Bệnh cảnh lâm sàng thường gặp bệnh nhân đếnviện với triệu chứng đau âm ỉ vùng thắt lưng, hay cơn đau quặn thận … 1 số trườnghợp sỏi thận – niệu quản tồn tại không có triệu chứng, người b
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
TRẦN THANH NHÀN
VAI TRÒ CỦA MSCT TRONG CHẨN ĐOÁN SỎI THẬN - NIỆU QUẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
Người thực hiện: TRẦN THANH NHÀN
VAI TRÒ CỦA MSCT TRONG CHẨN ĐOÁN SỎI THẬN - NIỆU QUẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Khoa Y-Dược ĐH Quốc Gia Hà Nội, các thầy
cô ở Bộ môn Kỹ Thuật Y Học, Khoa Y-Dược ĐH Quốc Gia Hà Nội, các anh chịBác sĩ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên ở khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh, Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian lấy số liệu và hoàn thành khóaluận
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn – Chủ nhiệm bộmôn Kỹ thuật y học, khoa Y-Dược, người Thầy đã quan tâm, góp ý cho tôi trongquá trình hoàn thành khóa luận
Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.BS.Hoàng Đình Âu, người Thầy đã dànhrất nhiều thời gian để trực tiếp hướng dẫn tôi, đưa ra nhiều lời khuyên quý giá cũngnhư tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận
Cuối cùng, con xin cảm ơn gia đình đã luôn bên con, ủng hộ động viên vàgiúp đỡ con trong suốt thời gian qua
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 18 tháng 05 năm 2020
Sinh viên
Trần Thanh Nhàn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoạn toàn bộ số liệu và kết quả thu được trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được sử dụng hay công bố trong bất kì tài liệu nào khác
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về những thông tin và số liệu đưa ra
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2020
Sinh viên
Trang 5Động mạch
Hounsfield Unit (đơn vị đo tỷ trọng)
Cắt lớp vi tính đa dãytán sỏi nội soi qua daSiêu âm
tán sỏi ngoài cơ thểTĩnh mạch
Niệu đồ tĩnh mạchtán sỏi ngoài cơ thểtán sỏi nội soi qua da
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
Tổng quan về cắt lớp vi tính đa dãy 3
Giải phẫu thận và niệu quản 4
Giải phẫu thận và niệu quản trên MSCT 6
Tổng quan về sỏi thận niệu quản và các phương pháp điều trị 7
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 15
Đối tượng và phương tiện nghiên cứu 15
Phương pháp nghiên cứu 15
Các nội dung và biến số nghiên cứu : 16
Phân tích và xử lý số liệu 17
Đạo đức nghiên cứu 17
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
Chẩn đoán sỏi thận, niệu quản trên phim chụp MSCT 18
Đánh giá ảnh hưởng của sỏi thận, niệu quản đến đường bài xuất trên bằng MSCT 24
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 26
Chẩn đoán sỏi thận niệu quản trên phim chụp MSCT 26
Đánh giá ảnh hưởng của sỏi thận niệu quản đến đường bài xuất trên bằng MSCT 31
KẾT LUẬN 35
Chẩn đoán sỏi thận niệu quản trên phim MSCT 35
Đánh giá ảnh hưởng của sỏi thận niệu quản đến đường bài xuất trên bằng MSCT 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 phân bố tuổi của bệnh nhân sỏi thận, niệu quản 18
Bảng 3.2 Kích thước thận bên có sỏi đo được trên phim chụp MSCT 19
Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi thận 21
Bảng 3.4 Đặc điểm phân bố vị trí sỏi thận trên MSCT 21
Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi niệu quản 22
Bảng 3.6 Đặc điểm phân bố vị trí sỏi niệu quản trên MSCT 23
Bảng 3.7 Phân bố thâm nhiễm mỡ quanh thận 25
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 phân bố mắc sỏi thận niệu quản theo giới 18
Biểu đồ 3.2 Chức năng thận của bệnh nhân sỏi thận, niệu quản 19
Biểu đồ 3.3 Phân bố tỷ lệ kết quả siêu âm và Xquang 20
Biểu đồ 3.4 Phân bố vị trí sỏi 20
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ phân bố kích thước sỏi thận 22
Biểu đồ 3.6 Kích thước sỏi niệu quản 23
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ phân bố mức độ giãn đài bể thận 24
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ giãn niệu quản 24
Biểu đồ 3.9 Thời gian chụp phim thì bài xuất 25
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sự phát triển của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy [18]
Hình 1.2 Giải phẫu và định khu thận niệu quản [11]
Hình 1.3 Hình ảnh thận trên các mặt phẳng và các thì chụp trên MSCT [16]
Hình 1.4 Hình ảnh sỏi thận quan sát trên siêu âm: hình ảnh tăng âm kèm bóng cản ở vị trí bể thận [14]
Hình 1.5 : Hình ảnh X quang nốt cản quang trùng với vị trí nhóm đài dưới thận trái [4]
Hình 1.6 Phim chụp UIV trước và sau tiêm thuốc cản quang 45 phủt, sỏi khúc nối bể thận niệu quản gây tắc nghẽn đường bài xuất [22]
Hình 4.1 Hình ảnh sỏi thận bệnh nhân Trần Văn L ( Mã BN 1911006037) Thận trái kích thước lớn chiều dọc 143mm, đài bể thận giãn độ 4, sỏi san hô kích thước 40x42mm
Hình 4.2 Hình ảnh sỏi niệu quản trái đoạn 1/3 trên kích thước 11x5 mm, niệu giãn 9 mm, ở phim chụp MSCT dựng hình trên mặt phẳng coronal và sagittal thì trước tiêm bệnh nhân Lê Ngọc V ( Mã BN 1911004610)
Hình 4.3 Hình ảnh giãn đài bể thận bệnh nhân Trịnh Thị M
Trang 9Hình 4.5 Hình ảnh thâm nhiễm mỡ quanh thận bệnh nhân Lê Văn M (Mã BN1910053051)
thước 5x8mm, và thì muộn ( sau tiêm 1h 15 phút) có hình ảnh thuốc bài
xuất ít vào bể thận phải của bệnh nhân Lê Văn M (Mã BN 1910053051)
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi tiết niệu là một bệnh phổ biến trên toàn thế giới và ảnh hưởng đến một phạm
vi rộng của dân số, không phân biệt chủng tộc, văn hóa hay địa lý Trong vài thập kỷqua, tỷ lệ mắc bệnh sỏi tiết niệu ngày càng tăng ở cả các quốc gia phát triển và đangphát triển Theo một nghiên cứu ở Mỹ tỷ lệ mắc sỏi thận tiết niệu chiếm khoảng 2 -3 %trong dân số nói chung và tỷ lệ ở những người có nguy cơ cao vào khoảng 12% , vànguy cơ tái phát ước tính suốt đời trên 50%.[1, 2] Trên thế giới người ta thấy có nhữngvùng gọi là vành đai sỏi của thế giới và Việt Nam là nước nằm trên vành đai này.Người ta thấy rằng tỷ lệ sỏi đường tiết niệu cao ở các nước công nghiệp phát triển vàthấp hơn ở các nước có nền kinh tế chủ yếu từ nông nghiệp Ở Việt Nam theo PGS TSHoàng Long tỷ lệ sỏi tiết niệu chiếm 45-50% tổng số các bệnh lý ở hệ tiết niệu và cótần suất mắc là 0,5-2% nghìn dân số Bệnh cảnh lâm sàng thường gặp bệnh nhân đếnviện với triệu chứng đau âm ỉ vùng thắt lưng, hay cơn đau quặn thận … 1 số trườnghợp sỏi thận – niệu quản tồn tại không có triệu chứng, người bệnh vô tình phát hiện khi
đi khám sức khỏe định kì hay phát hiện đồng thời với các bệnh của các tạng trong ổbụng Sỏi thận tiết niệu nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra các biếnchúng như nhiễm trùng suy thận cấp hoặc suy thận mạn tính Ngày nay các phươngtiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp phim X quang, chụp niệu đồ tĩnh mạch(UIV), cắt lớp vi tính … phát triển mạnh đã giúp cho việc chẩn đoán sỏi tiết niệu sớmhơn ngay cả khi chưa có các triệu chứng lâm sàng Đặc biệt là vai trò của chụp cắt lớp
vi tính đa dãy (MSCT) hệ tiết niệu không chỉ giúp chẩn đoán xác định bệnh mà còncho phép đánh giá đường bài xuất, các biến chứng do sỏi gây ra, theo dõi sau điều trị.Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) là cơ sở quan trọng trong việc chọn lựa phươngpháp điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả [8]
Trong những năm gần đây, chụp phim cắt lớp vi tính đa dãy chẩn đoán sỏi tiếtniệu được áp dụng ngày càng nhiều trong thực hành lâm sàng Theo nghiên cứu củaSmith RC và cộng sự, cắt lớp vi tính đa dãy ( MSCT) trong chẩn đoán sỏi tiết niệu có
độ nhạy cao (lên tới 98%) và độ đặc hiệu (96 - 100%) và là phương thức chẩn đoánhình ảnh được lựa chọn để đánh giá ban đầu bệnh nhân nghi ngờ sỏi tiết niệu, pháthiện các dấu hiệu trực tiếp và gián tiếp của giãn đường bài xuất và thâm nhiễm mỡquanh thận trong sỏi niệu quản với tỷ lệ gần 98% và 91%.[13]
Trang 11Bên cạnh việc chẩn đoán, cắt lớp vi tính đa dãy là một lựa chọn cần thiết trướckhi đưa ra phương thức điều trị phù hợp Theo khuyến cáo của Hội tiết niệu châu Âu,phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể ( SWL) là lựa chọn hàng đầu cho sỏi kích thước nhỏhơn 1 cm và tán sỏi qua da (PNCL) là phương pháp ưu tiên cho sỏi kích thước lớn hơn
2 cm.[13] Với sỏi kích thước từ 1 đến 2 cm liệu pháp đầu tay vẫn còn gây tranh cãi.Mặc dù, tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp ít xâm lấn, an toàn, và ít biến chứng hơn
so với tán sỏi qua da, tuy nhiên nó có thể không hiệu quả với một số loại sỏi có thànhphần như Cystein, monohydrat calci Một nghiên cứu của Bellin và các đồng nghiệp
đã chỉ ra rằng các phép đo HU trên phim chụp MSCT có độ chính xác từ 64-81% trongviệc dự đoán thành phần sỏi tiết niệu, qua đó giúp bác sỹ lâm sàng lựa chọn phươngpháp điều trị phù hợp [8]
Ở Việt Nam, tại Bệnh Viện đại học Y Hà Nội sử dụng phổ biến chụp cắt lớp vitính 128 dãy trong chẩn đoán và làm bilan trước khi tán sỏi thận niệu quản nội soi qua
da Vì vậy, tôi nghiên cứu đề tài “Vai trò của MSCT trong chẩn đoán sỏi thận - niệuquản” với 2 mục tiêu:
1 Chẩn đoán sỏi thận niệu quản trên phim MSCT
2 Đánh giá ảnh hưởng của sỏi thận, niệu quản đến đường bài xuất bằng MSCT
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
Tổng quan về cắt lớp vi tính đa dãy
Máy MSCT cấu thành từ một dãy bóng X quang quay quanh bệnh nhân nhưng
có tới 2, 4, 8 64, 128, 256, 320… dãy đầu thu nhận tín hiệu, làm tăng số hình và độmỏng thu được trong cùng một đơn vị thời gian chụp, cho phép ghi hình bộ phận chụp
ở các mặt phẳng khác nhau thăm khám các cơ quan bộ phận của cơ thể, với các trườnghợp có bơm thuốc cản quang có thể khảo sát được tưới máu khối u, hình thái đường đicủa mạch máu, đánh giá chức năng của một số cơ quan như thận…[1]
Nguyên lý hoạt động
Chùm tia X rất hẹp được phát ra từ bóng X quang bị suy giảm sau đi xuyên qua mộtphần của cơ thể được thu nhận bởi đầu tiếp nhận Đầu tiếp nhận này được cấu tạo bằngcác tinh thể nhấp nháy hoặc bằng các buồng ion hóa cho phép lượng hóa số đo, độnhạy của các đầu tiếp nhận này cao hơn rất nhiều so với phim X quang.[1,12,18]
Hình 1.1 Sự phát triển của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy [18]
Hiện nay trên thế giới, các hãng sản xuất máy CT đã ngừng chế tạo loại máy CTmột lát cắt (single-slice CT) hay một dãy đầu thu Máy có cấu hình thấp nhất hiện nay
là CT hai dãy đầu thu (dual-slice CT) và trong tương lai gần sẽ chỉ sản xuất CT 4 dãyđầu thu trở lên
Trang 13Nếu căn cứ vào số lượng dãy đầu thu mà phân loại máy CT thì sẽ có rất nhiềuloại Tuy nhiên, theo Fergus V.Coakly và Bonnie N Joe, Khoa Chẩn đoán Hình ảnh,Đại học Tổng hợp San Francisco, California, Hoa Kỳ thì máy CT được chia thành 3nhóm chính sau đây, dựa vào ứng dụng lâm sàng [17]:
CT 4 dãy đầu thu (bao gồm cả 6, 8 dãy): Dùng để chụp cho tất cả các bệnh lý
thông thường ở vùng đầu, mặt, cổ, ngực, bụng và tứ chi CT 4 dãy vẫn dùng để chụpmạch nhưng chất lượng hình ảnh không cao như CT 16 hay 64 dãy
CT 16 dãy đầu thu: Dùng để chụp cho tất cả các bệnh lý thông thường, ngoài
ra ưu thế chụp cho các mạch máu ngoài tim
CT ≥64 dãy đầu thu: Được dùng cho mọi ứng dụng của CT nhờ tốc độ chụp
cao, đặc biệt ưu thế trong chẩn đoán bệnh lý tim và mạch vành, chụp các cơ quanchuyển động như phổi, đường ống tiêu hóa, chụp tưới máu (não, gan, thận) hoặcbệnh nhân đa chấn thương (cần phải chụp nhanh, nhiều cơ quan một lúc và bệnh nhângiãy giụa) Để chụp được tim và mạch vành, máy cần phải chọn hai thời điểm trùngnhau để chụp: (1) Thời điểm tim ngừng đập (giai đoạn tâm trương), (2) Thời điểmthuốc cản quang ngấm tối đa vào tim và mạch vành.[12]
Giải phẫu thận và niệu quản
Hình 1.2 Giải phẫu và định khu thận niệu quản [11]
Trang 14Giải phẫu và định khu thận:
Thận nằm sau phúc mạc dọc hai bên cột sống, có kích thước khoảng 11x6x3 cmthận phải thấp hơn thận trái khoảng 1,25 cm Cực trên thận phải ngang mức bờ dướixương sườn XI Cực trên thận trái ngang mức bờ trên xương sườn XI
Ở tư thế nằm và chiếu lên mặt trước cơ thể, trung tâm rốn thận ngang qua môn
vị cách đường giữa khoảng 5cm và ở mặt sau nang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống L1.cực trên thận cách đường giữa khoảng 2,5 cm, còn cực dưới cách khoảng 7,5 cm Thậndịch chuyển lên hay xuống 1 chút trong lúc hít thở
Thận được bọc trong một bao cân mỏng gọi là cân Gérota, giữa bao thận và baocân Gérota có lớp mỡ quanh thận, lớp mỡ bên ngoài cân Gérota gọi là lớp mỡ cạnhthận
Các liên quan của thận với các tạng trong ổ bụng:
Mặt trước:
Thận phải nửa trên liên quan với gan và tuyến thượng thận Nửa dưới liên quanvới đại tràng góc gan và ruột non Thận trái: rễ mạc treo đại tràng ngang nằm bắt chéo,chia mặt trước thận làm 2 phần, phần trên trong liên quan với tuyến thượng thận, tiếptheo xa hơn là động mạch chủ bụng Phần dưới liên quan với mặt sau dạ dày qua hậucung mạc nối, liên quan với đuôi tụy, lách, đại tràng góc lách, phần trên đại tràngxuống và ruột non
Mặt sau: Tầng ngực liên quan chủ yếu với xương sườn XI và XII, cơ hoành vàgóc sườn hoành của màng phổi Tầng thắt lưng liên quan với khối cơ cạnh cột sống vàkhối cơ rộng thành bụng sau bên
Thận phải liên quan với tĩnh mạch chủ dưới và bó mạch thận, tuyến thượngthận, phần trên niệu quản và bó mạch sinh dục,Thận trái liên quan với ĐM chủ bụng
và cuống thận, tuyến thượng thận, phần trên niệu quản, bó mạch sinh dục
Động mạch thận xuất phát trực tiếp từ động mạch chủ, ở ngay dưới chỗ táchcủa động mạch mạc treo tràng trên, ngang mức đốt sống L1
Tĩnh mạch chạy ở mặt trước bể thận chiếm 95% và chỉ 5% tĩnh mạch chạy sau
bể thận Tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ dưới thấy rõ trên phim chụp CLVT ở thì TMsau tiêm Bạch mạch của thận đổ vào các hạch động mạch chủ bụng gần nơi phátnguyên của động mạch tĩnh mạch thận.Thần kinh: đám rối thận chạy vào thận và chocác nhánh nhỏ quây xung quanh động mạch thận
Trang 15Giải phẫu và định khu niệu quản
Niệu quản là những ống dẫn nước tiểu từ bể thận tới bàng quang bằng các cothắt nhu động của chúng, mỗi niệu quản có kích thước từ 25-28cm đi từ chỗ nối với bểthận tới lỗ niệu quản của bàng quang, đường đi của nó chia làm 2 đoạn bằng nhau làđoạn bụng và đoạn chậu hông
Đường kính niệu quản khoảng 3 mm nhưng hẹp ở 3 nơi: chỗ nối bể thận niệuquản, chỗ bắt chéo động mạch chậu ( bên phải là động mạch chậu ngoài, bên trái làđộng mạch chậu chung ), đoạn xuyên qua thành bàng quang Thông thường sỏi từ thậnrơi xuống niệu quản hay bị kẹt ở ba chỗ này
Mạch máu : Niệu quản được cấp máu bởi các nhánh niệu quản của động mạchthận, động mạch sinh dục, động mạch bàng quang dưới hoặc động mạch tử cung Máutĩnh mạch từ niệu quản đổ vào tĩnh mạch bang quang, tĩnh mạch chậu ở dưới hoặc tĩnhmạch thận ở trên
Bạch huyết từ 1/3 trên niệu quản cũng như các đài bể thận đổ vào các hạch thắtlưng, từ 1/3 giữa niệu quản đổ vào các hạch chậu gốc hoặc hạ vị, từ 1/3 dưới đổ vàohạch hạ vị bàng quang
Các nhánh thần kinh của niệu quản xuất phát từ đám rối hạ vị và đám rối thận
Giải phẫu thận và niệu quản trên MSCT
Chụp CLVT định khu thận niệu quản thường được thực hiện ở thì không tiêm
và có kết hợp với tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch chỉ khi cần xác định thay đổi giảiphẫu hệ mạch máu, hệ hạch bạch huyết và đường bài xuất trên
Chụp CLVT xoắn ốc từ ngang mức vòm hoành tới mào chậu với độ dày lát cắt3-5mm, theo mặt phẳng ngang (axial), tái tạo và dựng hình trên các mặt phẳng đứngdọc (sagiatal), đứng ngang (coronal)
Trang 16Ở Việt Nam theo PGS TS Hoàng Long tỷ lệ sỏi tiết niệu chiếm 45-50% tổng sốcác bệnh lý ở hệ tiết niệu và có tần suất mắc là 0,5-2% nghìn dân số Trong đó tỷ lệbệnh nhân nam (60%) nhiều hơn nữ (40%) và lứa tuổi thường gặp là 30-60 tuổi (75-80%) Các yếu tố địa dư khí hậu và chế độ ăn uống ảnh hưởng đến sự hình thành sỏi.[4]
Sỏi thận hay sỏi đài bể thận chiếm tỷ lệ 70-75% sỏi tiết niệu và có cấu trúc đa
số là sỏi calci (calci oxalat, calci photphat hay hỗn hợp ) chiếm tỷ lệ 65-70% Sỏiphotphat amoni magnesi chiếm 15-20% Sỏi đài thận hình tròn hay đa giác thường găpmột hoặc nhiều viên nằm ở đài dưới hay đài giữa thận sỏi bể thận hình tam giác hay
đa diện kích thước từ 1-3 cm khuôn theo hình bể thận đầu nhọn quay về hướng cộtsống sỏi lấp kín cả đài bể thận gọi là sỏi san hô kích thước thường là 3-4 cm
Trang 17Sỏi niệu quản: 80% sỏi niệu quản là do sỏi đài bể thận di chuyển xuống còn20% là được hình thành tại chỗ Cấu trúc của sỏi giống với sỏi đài bể thận, sỏi thường
có hình bầu dục nhẵn hay xù xì và thường gặp ở đoạn 1/3 dưới niệu quản ( 60-65%) cóthể gặp 1 hay nhiều viên sỏi xếp thành chuỗi
Các yếu tố thuận lợi cho quá trình tạo sỏi
Sỏi tiết niệu do nhiều nguyên nhân và yếu tố phức tạp gây nên Quá trình hìnhthành sỏi thường bắt nguồn từ các muối khoáng hòa tan trong nước tiểu khi có các rốiloạn về sinh bệnh học và những yếu tố thuận lợi như giảm lưu lượng nước tiểu, nhiễmkhuẩn tiết niệu, hoặc dị dạng đường tiết niệu hoặc yếu tố di truyền thì các muốikhoáng hòa tan sẽ kết tinh từ một nhân nhỏ rồi lớn dần thành sỏi
1.4.2.1 Yếu tố thuận lợi
pH nước tiểu thấp, uống ít nước, một số sản phẩm chuyển hóa của vi khuẩnhoặc các nguyên nhân dẫn đến cô đặc nước tiểu là những yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến quá trình hình thành sỏi Một số loại thuốc như acetazolamid ( Diamox), lợi tiểuquai, glucocorticoid, theophylin, vitamin D và C thúc đẩy quá trình hình thành sỏicalci, lợi tiểu nhóm thiazid, salicilate, probenecid, allopurinol là những tác nhân thúcđẩy hình thành sỏi acid uric Khi sử dụng các thuốc như triamterin, acyclovir, indinavirlắng đọng lên sỏi đã hình thành từ trước và làm sỏi phát triển to hơn
1.4.2.2 Một số loại sỏi hay gặp
Sỏi calci: Nguyên nhân chính là tình trạng nước tiểu bị quá bão hòa về muốicalci, do tăng hấp thu calci ở ruột, hặc tăng tái hấp thu calci ở ống thận
Sỏi acid uric: Nguyên nhân do nước tiểu quá bão hòa acid uric tại điều kiện gâysỏi urat thường có tăng acid uric niệu đi kèm, thường gặp trong bệnh tăng acid uricmáu, bệnh gout, trong một số trường hợp di truyền
Sỏi struvit: Nguyên nhân do nhiễm khuẩn tiết niệu lâu dài vi khuẩn giải phóngmen urease phân giải ure gây tổng hợp amoniac trong nước tiểu giảm dẫn đến giảmhòa tan struvit tạo điều kiện hình thành sỏi
Sỏi cystin: Nguyên nhân do cystine bị đào thải nhiều qua thận nhưng ít hòa tanhình thành sỏi
Trang 18Triệu chứng lâm sàng
1.4.3.1 Sỏi thận
Đau âm ỉ vùng thắt lưng khi sỏi đài thận hay sỏi san hô chưa gây tắc nghẽn.Cơn đau quặn thận điển hình khi sỏi gây tắc nghẽn bể thận niệu quản cơn đau lan xuống hố chậu, bìu kèm theo nôn và bụng chướng
Đái ra máu do sỏi di chuyển khi vận động hay do nhiễm khuẩn gây tổn thương niêm mạc đài bể thận gây chảy máu
Khi có nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh nhận sốt 38 – 39 thận to, đau, đi tiểu đục, đôi khi gặp tình trạng sốc nhiễm trùng
1.4.3.2 Sỏi niệu quản
- Triệu chứng cơ năng điển hình là cơn đau quặn thận bệnh nhân đau từng cơn dữdội vùng thắt lưng trong vòng vài phút đến hàng giờ Nếu không điều trị giảmđau bệnh nhân khó mà chịu đựng cơn đau thường lan rõ rệt thông thường sỏiđoạn 1/3 trên lan xuống bộ phận sinh dục ngoài, 1/3 giữa lan xuống hố chậu
- Bụng chướng, nôn đi kèm cơn đau như tắc ruột cơ năng
- Đái máu toàn bãi nhẹ, thoáng qua
- Đái rắt đái buốt do kích thích khi sỏi niệu quản sát trong thành bàng quang
- Triệu chứng toàn thân ít thay đổi khi có sỏi niệu quản 1 bên, sốt cao khi sỏi gây tắc nghẽn và nhiễm khuẩn tiết niệu
- Sỏi niệu quả 2 bên hay sỏi niệu quản 1 bên kèm sỏi thận bên còn lại khiến toàn trạng suy sụp nhanh, bệnh nhân có thiểu niệu, vô niệu, thận căng to
Triệu chứng cận lâm sàng
Nhằm mục đích chẩn đoán xác định sỏi, chẩn đoán biến chứng do sỏi gây ra vàphát hiện nguyên nhân thuận lợi tạo ra sỏi như nhiễm khuẩn tiết niệu, tăng acid Uricniệu, dị dạng đường tiết niệu
1.4.4.1 Xét nghiệm:
Tổng phân tích nước tiểu: là chỉ định rất cần thiết cho bệnh nhân nghi ngờ cósỏi tiết niệu Có thể thấy pH nước tiểu thấp ở những bệnh nhân mắc sỏi acid Uric, còn
pH cao ở những bệnh có sỏi hình thành do quá trình nhiễm khuẩn tiết niệu Ngoài ra
có thể có hồng cầu niệu, bạch cầu niệu
Trang 19Các xét nghiệm máu nhằm tìm các biến chứng do sỏi gây ra bao gồm bạch cầutăng, chủ yếu là bạch cầu đa nhân, xét nghiệm đánh giá chức năng thận như nồng độUre, Creatinin và điện giải đồ Các xét nghiệm Calci, photpho gợi ý các nguyên nhânrối loạn chuyển hóa như cường cận giáp …
1.4.4.2 Chẩn đoán hình ảnh
1 Siêu âm
Siêu âm là biện pháp tiện lợi, dễ làm và nhanh chóng phát hiện các bệnh lý thậntiết niệu nói chung và đặc biệt là bệnh lý sỏi tiết niệu, cụ thể siêu âm cho biết tìnhtrạng nhu mô thận và phát hiện sỏi nhu mô, sỏi bể thận, khó phát hiện được sỏi niệuquản với hình ảnh điển hình là viên sỏi tăng âm kèm bóng cản nhưng khó phát hiệnsỏi kích thước dưới 5mm, một số tác giả cho rằng, mặc dù siêu âm và Xquang có thể
bỏ sót những viên sỏi nhỏ như vậy nhưng chúng có thể thoát ra ngoài một cách tựnhiên Do đó chúng không quá quan trọng về mặt lâm sàng Siêu âm cho phép đánhgiá gián tiếp tình trạng tắc nghẽn do sỏi niệu quản như thận to( hình ảnh ứ nước ứ mủthận, niệu quản trên chỗ tắc giãn )
Hình 1.4 Hình ảnh sỏi thận quan sát trên siêu âm: hình ảnh tăng âm kèm bóng
cản ở vị trí bể thận [14]
Trang 20Theo Society of Fetal Ultrasound, SFU, Phân độ thận ứ nước trên siêu âm
Độ
I Có giãn nhẹ của bể thận, không kèm theo giãn đài thận, không có teo nhu mô
IICó giãn nhẹ đài, bể thận ( tuy nhiên cấu trúc đài bể thận vẫn được bảo tồn)
IIICó giãn vừa đài bể thận, mỏng vỏ nhẹ có thể nhìn thấy
IV Giãn lớn đài bể thận, mất ranh giới giữa đài bể thận, teo thận với hình ảnh
vỏ thận mỏng
2 X quang
Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị cho phép phát hiện vị trí, kích thước
sỏi cản quang ( thường sỏi calci ) Tuy nhiên có thể bỏ sót khi bụng nhiều hơi, sỏi nằm
trên các đốt sống, đôi khi có thể chẩn đoán nhầm với hạch lympho vôi hóa, sỏi túi mật,
… Còn đối với sỏi không cản quang như sỏi acid Uric đơn thuần hay sỏi thành phần
chính là Cystein hặc Magie Amonium Photphat phim Xquang hầu như không phát
hiện được
Hình 1.5 : Hình ảnh X quang nốt cản quang trùng với vị trí nhóm đài dưới thận trái [4]
3 Chụp phim niệu đồ tĩnh mạch (UIV)
Là phương pháp chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh
mạch rất có giá trị trong chẩn đoán sỏi tiết niệu những năm trước đây Ngoài ra cung
Trang 21cấp thông tin có giá trị như hình thái đài bể thận, phát hiện các dị dạng của thận và
niệu quản, mức độ tắc nghẽn cũng như khả năng bài tiết của thận Tuy nhiên ngày nay
ít sử dụng phương pháp này do tác dụng phụ của việc dùng thuốc cản quang như dị
ứng, độc cho thận
Hình 1.6 Phim chụp UIV trước và sau tiêm thuốc cản quang 45 phủt, sỏi khúc
nối bể thận niệu quản gây tắc nghẽn đường bài xuất [22]
4 Cắt lớp vi tính
Cắt lớp vi tính được sử dụng trong đánh giá thận từ năm 1973 Là phương pháp
chẩn đoán hình ảnh có độ chính xác cao phát hiện được tất cả các loại sỏi và xác định
được vị trí, kích thước, số lượng sỏi Giúp phát hiện các bệnh lý khác như sỏi mật,
phình tách động mạch, chẩn đoán phân biệt sỏi gây nhiễm trùng, áp xe thận hay khối u
thận [8, 9,10]
Phân độ thận ứ nước trên phim chụp MSCT
0 Không có sự giãn
I Có giãn nhẹ của bể thận, không kèm theo giãn đài thận, không có teo nhu mô
IICó giãn nhẹ đài, bể thận ( tuy nhiên cấu trúc đài bể thận vẫn được bảo tồn)
IIICó giãn vừa đài bể thận, mỏng vỏ nhẹ có thể nhìn thấy
IV Giãn lớn đài bể thận, mất ranh giới giữa đài bể thận, teo thận với hình ảnh
vỏ thận mỏng
Trang 22- Thấy bệnh nhân đái ra sỏi, nhưng không phải bao giờ cũng gặp
- Chủ yếu chẩn đoán xác định sỏi dựa vào chẩn đoán hình ảnh các thăm dò cậnlâm sàng như siêu âm, X quang bụng, UIV, chụp bể thận niệu quản xuôi dòng, ngượcdòng, cắt lớp vi tính
- Xét nghiệm sinh hóa máu nước tiểu có giá trị bổ sung
1.4.5.2 Chẩn đoán phân biệt
- Nhiễm calci thận, lắng đọng calci ở cầu thận, ống thận
- Vôi hóa thận do tổn thương cũ ( lao, chấn thương ) [4,15]
1.4.5.3 Chẩn đoán biến chứng
- Viêm đài bể thận: bệnh nhân biểu hiện sốt cao rét run, đau hông lưng 1 hoặc 2bên, đái buốt đái rắt xét nghiệm máu tăng BCĐNTT, xét nghiệm nước tiểu có bạch cầuniệu, vi khuẩn niệu, đôi khi có nhiễm khuẩn huyết, ngoài ra còn có thể gặp viêm thận
kẽ, viêm hẹp cổ đài bể thận, viêm quanh thận xơ hóa
- Ứ nước thận: là biến chứng cấp tính nặng, nếu tắc nghẽn hoàn toàn niệu quản ,
bể thận giãn to và sau 6 tuần nhu mô thận có thể không phục hồi hậu quả dẫn đến hủyhoại về cấu trúc dẫn đến hủy hoại về chức năng
- Ứ mủ thận: là cấp cứu nội khoa nặng có thể hủy hoại nhanh nhu mô thận cần dượcchẩn đoán và điều trị sớm và tích cực Biểu hiện lâm sàng đau vùng thận, thận to, sốt nướctiểu đục, siêu âm đài bể thận giãn, xét nghiệm nước tiểu có bạch cầu niệu, vi khuẩn
- Tăng huyết áp do sỏi san hô gây thiếu máu nhu mô thận, teo thận
- Suy thận cấp do sỏi 2 bên gây tắc nghẽn, cũng có thể xảy ra ở sỏi niệu quản 1bên gây phản xạ co thắt mạch cả 2 bên, dẫn đến tình trạng giảm chúc năng đột ngột vàkéo dài trong vài ngày, vài giờ, dẫn dến giảm mức lọc cầu thận hiện nay các nhà thậnhọc trên thế giới chưa đưa ra được một định nghĩa thống nhất về tiêu chuẩn chẩn đoánsuy thận cấp chẩn đoán suy thận cấp thường dựa trên tốc độ gia tăng nồng độ
Trang 23creatinin huyết thanh so với nồng độ creatinin nền của chính bệnh nhân đó để chẩn đoán suy thận cấp.
- Suy thận mạn: là hậu quả của viêm thận bể thận hoặc ứ nước bể thận do sỏi bểthận hoặc niêu quản kéo dài không điều trị Dẫn đến tình trạng suy giảm chức năngthận mạn tính không hồi phục theo thời gian nhiều tháng, nhiều năm, do tổn thươngkhông hồi phục về số lượng và chức năng neuphron
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thận mạn khi thỏa mãn một trong hai tiêu chuảnsau: a Có tổn thương cấu trúc và chức năng thận tồn tại kéo dài lớn hơn hoặc bằng 3
tháng kèm theo hoặc không kèm theo giảm mức lọc cầu thận biểu hiện bằng
- Tồn thương tại nhu mô thận phát hiện bang sinh thiết thận
- Có bằng chứng của tổn thương thận qua xét nghiệm máu, nước tiểu, hoặc chẩnđoán hình ảnh
b Mức lọc cầu thận GFR giảm dưới 60ml/ph/1,73m2 da, kèm hoặc không kèm theo bằng chứng của tổn thương thận
Suy thận mạn tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn III, IV, V ( ứng với mức lọc cầu thận <60 ml/phút)
Các phương pháp điều trị
1.4.6.1 Nội khoa
Với sỏi kích thước nhỏ, ở đài dưới hay sỏi niệu quản nhỏ thường là dưới 5mm
có thể điều trị nội khoa để sỏi rơi xuống bàng quang một cách tự nhiên
1.4.6.2 Ngoại khoa
a. Tán sỏi ngoài cơ thể với sỏi đài bể thận kích thước dưới 20mm, Sỏi niệu
quản kích thước dưới 10 mm
b. Tán sỏi nội soi qua da với sỏi thận kích thước trên 2cm, Sỏi niệu quản đoạn
1/3 trên, hoặc 1/3 dưới lớn hơn 1cm, đối với sỏi 1/3 giữa cần đặt sonde bơm nước đẩysỏi lên đoạn trên rồi tán
c. Tán sỏi nội soi ngược dòng với sỏi thận kích thước dưới 2cm, Sỏi niệu quản
đoạn 1/3 giữa
d. Mổ mở lấy sỏi với sỏi đài bể thận có biến chứng, sỏi san hô nhiều múi cạnh,
có biến chứng, sỏi niệu quản kích thước trên 20mm, xù xì có thể kèm dị dạng niệuquản, sau các can thiệp khác thất bại [4,13]
Trang 24CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội bắt đầu từ tháng 9năm 2019 đến tháng 1 năm 2020
Đối tượng và phương tiện nghiên cứu
2.2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả các bệnh nhân nghi ngờ có sỏi thận, niệu quản trên lâm sàng, siêu âm, chụp X Quang thường quy, đến khám ở Bệnh viện đại học Y Hà Nội
Có chỉ định (không có cơ địa dị ứng nặng, không có suy thận nặng) và đồng ý tiêm thuốc cản quang
Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Các trường hợp không đáp ứng tiêu chuẩn ở trên
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả đánh giá một phương
pháp chẩn đoán
Chọn mẫu nghiên cứu: chọn mẫu thuận tiện, cỡ mẫu 100
Phương tiện nghiên cứu:
Chụp MSCT hệ tiết niệu trên máy OPTIMA 128GE độ dày lớp cắt 0.625mm tái tạo MPR theo các chương trình MIP, VRT trước và sau tiêm thuốc cản quang
Chuẩn bị bệnh nhân
Bệnh nhân cần được tháo bỏ tất cả các vật bằng kim loại trên cơ thể
Bệnh nhân và người thân cần ký vào bản cam kết tiêm thuốc nếu cần tiêm thuốc cản quang
Quy trình chụp:
Trang 25Thì trước tiêm: Chụp trước tiêm thực hiện lát cắt từ ngang mức trên vòm hoành
Thì nhu mô: thực hiện các lát cắt ở giây thứ 80-120
Thì muộn: thực hiện các lát cắt từ giây thứ 180 trở đi
Các nội dung và biến số nghiên cứu :
Nội dung nghiên cứu
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên
cứu
Các kết quả cận lâm sàng đã có
Đặc điểm hình ảnh sỏi thận, niệu
quản trên phim chụp MSCT
Ảnh hưởng của sỏi lên đường bài xuất
trên phim chụp MSCT
Trang 2616
Trang 27Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê y học spss 22
Các biến định tính được mô tả bằng tần suất, tỷ lệ phần trăm, các biến liên tụcđược mô tả bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
Đạo đức nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ứng dụng phương pháp chẩn đoán xác định sỏi thận, niệuquản, đánh giá chức năng hệ tiết niệu nhằm mục đích lựa chọn phương pháp điều trịtối ưu và có giá trị tiên lượng bệnh