Nghiên cứu về những nhân tố, các tác giả tập trung nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế ở Việt Nam, Nguyễn Thị Thu Phương 2014 đánh giá các nhân tố ả
Trang 1NGUYỄN NGỌC HIỆP
CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 2NGUYỄN NGỌC HIỆP
CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ _ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: KẾ TOÁN : 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS-TS HÀ XUÂN THẠCH PGS-TS BÙI VĂN DƯƠNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 3liệu tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo Các
số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018
Tác giả
NGUYỄN NGỌC HIỆP
Trang 4Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô thuộc Đại Học Kinh
Tế TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kế toán- Kiểm toán, đã tận tình giảng dạy hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần trong chương trunh đào tạo tiến sĩ của nhà trường Qua đó đã giúp tôi có được những kiến thức, những kinh nghiệm cần thiết để thực hiện luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS.TS Hà Xuân Thạch, PGS.TS Bùi Văn Dương, những thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học của tôi Các Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện làm luận án của mình Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, ban giám đốc công ty Dragon Capital Group Ban lãnh đạo các công ty, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, nhân viên
kế toán tại các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam tại TPHCM Giám đốc, trưởng phòng kiểm toán, kiểm toán viên cấp cao của bốn
công ty kiểm toán Quốc tế (KPMG, PWC, DELOITE, E&Y) đã luôn
hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn quan tâm ,động viên ,dành thời gian và luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận án.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018
Tác giả
NGUYỄN NGỌC HIỆP
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU i
1 Lý do chọn đề tài i
2 Mục tiêu nghiên cứu iv
3 Câu hỏi nghiên cứu v
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu vi
5 Phương pháp nghiên cứu vii
6 Đóng góp mới của luận án ix
7 Cấu trúc luận án x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ 1.1 Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới 1
1.1.1 Nghiên cứu chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 1
1.1.1.1 Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế 1
1.1.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế và ảnh hưởng đến kết quả BCTC của vận dụng IFRS 5
1.1.1.3 Nghiên cứu lợi ích và thách thức của chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 11
Trang 61.1.2.1 Những nhân tố bên ngoài 14
1.1.2.2 Những nhân tố bên trong 22
1.2 Những nghiên cứu đã được thực hiện ở Việt Nam 26
1.2.1 Nghiên cứu chuyển đổi và vận dụng IFRS ở Việt Nam 26
1.2.1.1 Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế 26
1.2.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS và ảnh hưởng đến kết quả BCTC của vận dụng IFRS ở Việt Nam 28
1.2.1.3 Nghiên cứu lợi ích và thách thức của chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS ở Việt Nam 29
1.2.2 Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 30
1.3 Kết quả đạt được của những nghiên cứu đã công bố và những khe hổng nghiên cứu 31
1.3.1 Chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 32
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 33 1.3.3 Những khe hổng và định hướng tiếp tục nghiên cứu của luận án. 35
1.4 Kết luận chương 1 37
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Những vấn đề cơ bản của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 38
2.1.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 38
2.1.2 Chuẩn mực chung và chuẩn mực trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 38
2.1.2.1 Chuẩn mực chung (VAS 1) 38
2.1.2.2 Chuẩn mực trình bày BCTC (VAS 21) 40
Trang 7mực BCTC quốc tế (IFRS) 42
2.2.1.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 42
2.2.1.2 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) 43
2.2.2 Khuôn khổ chung và chuẩn mực trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế 44
2.2.2.1 Khuôn khổ chung 44
2.2.2.2 Chuẩn mực trình bày BCTC (IAS 1) 44
2.3 Khác biệt tổng quan giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế 46
2.4 Tổng quan IFRS 1 51
2.4.1 Mục tiêu, nguyên tắc chung và đối tượng lần đầu sử dụng IFRS 1 51
2.4.2 Những điều chỉnh bắt buộc để chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS khi áp dụng lần đầu 52
2.4.3 Trình bày và công bố lần đầu sử dụng IFRS1 53
2.5 Chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS và ảnh hưởng của việc chuyển đổi 56
2.5.1 Khái niệm chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS 56 2.5.2 Lợi ích của chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS 56 2.5.3 Ảnh hưởng của chuyển đổi BCTC từ Chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS 57
2.6 Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu của luận án 59
2.6.1 Lý thuyết thông tin hữu ích 59
2.6.2 Lý thuyết giá trị văn hoá 61
2.6.3 Lý thuyết hợp pháp 63
2.6.4 Lý thuyết cạnh tranh 64
Trang 8quốc gia sang IFRS từ cơ sở lý thuyết 69
2.8 Kết luận chương 2 …70
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VIỆC XÂY DỰNG KHUNG CHUYỂN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 3.1 Quy trình nghiên cứu mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của luận án - Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS .72
3.2 Phương pháp nghiên cứu so sánh, kết quả và bàn luận .74
3.2.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu .74
3.2.2 Thu thập dữ liệu và quy trình nghiên cứu .74
3.2.3 Nội dung nghiên cứu .75
3.2.4 Phân tích kết quả của phương pháp nghiên cứu so sánh và bàn luận .76
3.2.4.1 Những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC; Thông tư 210/2014/TT-BTC; Thông tư 49/2014/TT-NHNN; Luật kế toán 2015 .76
3.2.4.2 Khác biệt nội dung từng chuẩn mực giữa hệ thống chuẩn mực kế toán VN và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế .78
3.2.4.3 Khác biệt từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam / Thông tư 200-2014/TT-TC / Thông tư 210/2014/TT-BTC / Thông tư 49/2014/TT-NHNN và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế .79
3.2.4.4 Bàn luận kết quả của phương pháp nghiên cứu so sánh .80
3.3 Phương pháp nghiên cứu tình huống, kết quả và bàn luận .82
3.3.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu .82
3.3.2 Thu thập dữ liệu và quy trình nghiên cứu 84 3.3.3 Phân tích kết quả của phương pháp nghiên cứu tình huống và bàn luận 87 3.3.3.1 Thực trạng chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS tại một số doanh nghiệp
Trang 93.3.3.3 Chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS tại Ngân hàng TMCP XYZ .94
3.3.3.4 Bàn luận kết quả của phương pháp nghiên cứu tình huống .105
3.4 Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 108 3.4.1 Tổng quan khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS .108
3.4.2 Quy trình chuyển đổi thủ công BCTC từ VAS sang IFRS 110
3.4.3 Quy trình chuyển đổi tự động hoá BCTC từ VAS sang IFRS 110
3.5 Kết luận chương 3 ………….115
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VIỆC XÁC LẬP VÀ ĐO LƯỜNG NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 4.1 Quy trình nghiên cứu mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án – Xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 116
4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, kết quả và bàn luận 118
4.2.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu 118
4.2.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến, xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 118
4.2.2.1 Mô hình nghiên cứu dự kiến 118
4.2.2.2 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 119
4.2.3 Phỏng vấn sâu chuyên gia, kết quả và bàn luận 126
4.2.3.1 Quy trình phỏng vấn sâu chuyên gia và thu thập dữ liệu 126
4.2.3.2 Kết quả phỏng vấn sâu với chuyên gia và bàn luận 127
4.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả và bàn luận 129
4.3.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu 129
Trang 104.3.3.1 Kết quả giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm 138
4.3.3.2 Kết quả giai đoạn nghiên cứu chính thức 139
4.3.3.2.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 139
4.3.3.2.2 Kiểm định mức độ tin cậy các biến trong tập dữ liệu mẫu 139
4.3.3.2.3 Phân tích nhân tố khám phá 142
4.3.3.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 149
4.3.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng 153
4.3.4.1 Kết quả của phân tích nhân tố khám phá 153
4.3.4.2 Kết quả của phân tích hồi quy tuyến tính 153
4.3.4.3 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 155
4.4 Kết luận chương 4 161
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 163
5.1.1 Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 163
5.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 165
5.2 Kiến nghị 167
5.2.1 Liên quan đến định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 167
5.2.2 Liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 169
5.2.2.1 Nhân tố Hội nhập kinh tế 169
5.2.2.2 Nhân tố Trình độ chuyên môn người làm kế toán 170
5.2.2.3 Nhân tố Hệ thống pháp luật 173
5.2.2.4 Nhân tố Hỗ trợ nhà quản trị 175
5.2.2.5 Nhân tố Môi trường văn hoá 177
Trang 11KẾT LUẬN CHUNG 180DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
BỐ 182TÀI LIỆU THAM KHẢO 183CÁC PHỤ LỤC
Trang 12Bảng cân đối kế toánBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBáo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo thay đổi nguồn vốn chủ sở hữuBáo cáo tình hình tài chính
Bộ tài chínhCông nghệ thông tinChuẩn mực kế toánCông ty chứng khoánCông ty niêm yếtEuropean UnionLiên minh Châu ÂuFinancial Accounting Standards BoardHội đồng chuẩn mực kế toán tài chínhGenerally Accepted Accounting PrinciplesCác nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãiHội đồng quản trị
International Accounting StandardChuẩn mực kế toán quốc tế
International Accounting Standard BoardHội đồng chuẩn mực kế toán quốc tếInternational Accounting Standard Committee
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
Trang 13Ủy ban chứng khoán của Hoa Kỳ
Sở giao dịch chứng khoán
Tổ chức tín dụngThuyết minh BCTCThương mại cổ phầnThành phố Hồ Chí MinhTài sản tài chính
Thị trường chứng khoánVietnamese Accounting StandardChuẩn mực kế toán Việt NamVốn chủ sở hữu
Ủy ban chứng khoán nhà nướcWorld Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 14Bảng 2.1 Tổng hợp mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến
chuyển đổi BCTC sang IFRS từ cơ sở lý thuyết 70Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương
quan biến tổng kiểm định độ tin cậy của các biến độc lập 140
Bảng 4.5 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 150Bảng 4.6 Hệ số trong phương trình hồi quy tuyến tính 152Bảng 4.7 Kết quả hồi quy tuyến tính thể hiện tác động của các
nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 155
Trang 15Hình 2.2 Ảnh hưởng của lý thuyết hành vi kế hoạch đến vận dụng 67
IFRSHình 4.1 Mô hình nghiên cứu dự kiến của luận án 119
Trang 16Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của 73
luận án: Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC
từ VAS sang IFRS
Sơ đồ 3.2 Ban quản lý dự án chuyển đổi IFRS –Ngân hàng TMCP 97
XYZ
Sơ đồ 3.3 Lộ trình triển khai dự án IFRS- Ngân hàng TMCP XYZ 98
Sơ đồ 3.4 Tổng quan quy trình chuyển đổi BCTC từ VAS sang 109
IFRS
Sơ đồ 3.5 Tổng quan hệ thống thông tin chuyển đổi BCTC từ VAS 111
sang IFRS
Sơ đồ 3.6 Tổng quan trung tâm dữ liệu kế toán 112
Sơ đồ 3.7 Phương pháp sử dụng hệ thống tài khoản và hệ thống sổ 113
cái
Sơ đồ 4.1 Quy trình nghiên cứu mục tiêu nghiên cứu thứ hai của 117
luận án – Xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởngđến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS
Trang 17Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt NamYêu cầu các thông tin phải trình bày trên Bảng cân đối kế toán vàBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chuẩn mực trình bàybáo cáo tài chính (VAS 21)
Yêu cầu các thông tin phải trình bày trên Bảng cân đối kế toán vàBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chuẩn mực trình bàybáo cáo tài chính (IAS 1)
Phụ lục 3.1 Những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phụ lục 3.2 Những điểm mới của Thông tư 210/2014/TT-BTC
Phụ lục 3.3 Những điểm mới của Thông tư 49/2014/TT-NHNN
Phụ lục 3.4 Những điểm mới của Luật kế toán 2015, Luật số 88/2015/QH13Phụ lục 3.5 Khác biệt nội dung từng chuẩn mực giữa hệ thống chuẩn mực kế
toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩnmực BCTC quốc tế
Phụ lục 3.6 Khác biệt từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống chuẩn mực
kế toán Việt Nam / Thông tư 200-2014/TT-BTC / Thông tư210/2014/TT-BTC / Thông tư 49/2014/TT-NHNN và hệ thốngchuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế
Phụ lục 3.7 Danh sách một số doanh nghiệp Việt Nam chuyển đổi BCTC từ
VAS sang IFRSPhụ lục 3.8 Dàn bài thảo luận trong nghiên cứu tình huống tại Công ty cổ
phần chứng khoán ABC
Trang 18ngày 31 tháng 12 năm 2015 - Công ty cổ phần chứng khoánABC
Phụ lục 3.13 Phân tích các khác biệt giữa VAS – IFRS, đánh giá ảnh hưởng
của Ngân hàng TMCP XYZPhụ lục 3.14 Trình bày lại số liệu đầu kỳ tại ngày chuyển đổi BCTC sang IFRS
của Ngân hàng TMCP XYZPhụ lục 3.15 Chính sách kế toán mới: Lãi suất thực của các tài sản / Nợ phải
trả tài chính của Ngân hàng TMCP XYZPhụ lục 3.16 Chính sách kế toán mới: Kế toán quỹ khen thưởng phúc lợi của
Ngân hàng TMCP XYZPhụ lục 3.17 Xây dựng hệ thống tài khoản theo IFRS của Ngân hàng TMCP
XYZPhụ lục 3.18 Xây dựng biểu mẫu báo cáo tài chính theo IFRS của Ngân Hàng
XYZPhụ lục 3.19 Xây dựng bảng tính giá trị phân bổ theo IFRS của Ngân Hàng
XYZPhụ lục 3.20 Lập danh sách các bút toán điều chỉnh và nhập vào hệ thống của
Ngân hàng XYZPhụ lục 3.21 Hệ thống báo cáo tài chính Ngân hàng XYZ tại ngày 31 tháng 12
năm 2014
Trang 19Phụ lục 4.1 Danh sách các chuyên gia được tác giả phỏng vấn
Phụ lục 4.2 Bảng phỏng vấn ý kiến chuyên gia
Phụ lục 4.3 Kết quả phỏng vấn sâu với chuyên gia
Phụ lục 4.4 Bảng câu hỏi khảo sát nháp và danh sách đối tượng được khảo sátPhụ lục 4.5 Bảng câu hỏi khảo sát cho giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm và
danh sách đối tượng được khảo sátPhụ lục 4.6 Bảng câu hỏi khảo sát chính thức và danh sách đối tượng được
khảo sátPhụ lục 4.7 Danh sách các doanh nghiệp / Tổ chức được tác giả khảo sátPhụ lục 4.8 Kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha với mẫu thử
nghiệmPhụ lục 4.9 Tổng hợp kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha với mẫu
thử nghiệm (từ kết quả của phụ lục 4.8)Phụ lục 4.10 Thống kê mô tả tập dữ liệu khảo sát chính thức
Phụ lục 4.11 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha từ dữ liệu khảo sát chính thứcPhụ lục 4.12 Bảng tính phương sai trích của các nhân tố
Phụ lục 4.13 Kết quả phân tích khám phá nhân tố
Phụ lục 4.14 Mối tương quan giữa các biến độc lập và phụ thuộc trong mô
hìnhPhụ lục 4.15 Kết quả kiểm định hồi quy tuyến tính
Phụ lục 4.16 Giá trị trung bình các biến
Phụ lục 4.17 Phân tích giá trị trung bình của các quan sát thuộc biến Hội nhập
kinh tếPhụ lục 4.18 Phân tích giá trị trung bình các quan sát thuộc biến Trình độ
chuyên môn người làm kế toán
Trang 20Phụ lục 4.20 Phân tích giá trị trung bình các quan sát thuộc biến Hỗ trợ của
nhà quản trịPhụ lục 4.21 Phân tích giá trị trung bình các yếu tố thuộc biến Môi trường văn
hóa
Trang 23chuẩn mực BCTC quốc tế ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế(Krzywda & Schroeder, 2007; Devalle & ctg, 2010; Struharova & ctg, 2010;Beuselinck & ctg, 2010; Dritsas & ctg, 2014; Bradbury & Mear, 2017); Ảnh hưởngđến số liệu BCTC của vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (Gaston & ctg, 2010;Psaroulis, 2011; Tsalavoutas & ctg , 2012; Palea, 2012; Cordazzo, 2013; Chung-Hao & ctg, 2013 ; Grace , 2014; Hoque & ctg, 2017) Bên cạnh đó, những nghiêncứu liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực BCTC quốc
tế tại các nước trên thế giới, chủ yếu tại các nước thuộc liên minh Châu Âu, cácnước phát triển, khác biệt về kinh tế, văn hóa, chính tri, xã hội với Việt Nam Trong
đó, điển hình nghiên cứu về nhân tố Hội nhập kinh tế (Cai & Wong 2010; Madawaki,2012; Shima & Yang , 2012); Nghiên cứu về nhân tố hệ thống pháp luật (Zakari, 2014;Uzma & ctg, 2016; Mantari & ctg, 2017); Nghiên cứu về nhân tố môi trường văn hóa(Zarzeski, 1996; Gray & ctg, 2015); Nghiên cứu về nhân tố hỗ trợ của nhà quản trị
(Weibenberger & ctg, 2004; Callao & Jarne, 2010; Christensen & ctg, 2015) và Nghiên
cứu về nhân tố trình độ chuyên môn người làm kế toán (Nobes & Parker, 1995; Istrate,2015) Ở Việt Nam, những nghiên cứu về chuẩn mực BCTC quốc tế đã công bố chủyếu nghiên cứu về khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và và hệ thốngchuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế (Tăng Thị Thanh Thủy, 2009;Nguyễn Thị Phương Thảo, 2010; Nguyễn Thị Kim Oanh, 2010; Trần Quốc Thịnh,2013; Lê Vũ Tường Vy, 2017) Nghiên cứu về những nhân tố, các tác giả tập trung
nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế ở Việt Nam, Nguyễn Thị Thu Phương (2014) đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng chuẩn mực BCTC quốc tế tại Việt Nam; Hà Xuân Thạch & Lê Trần HạnhPhương (2017), nghiên cứu nhân tố vi mô ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực BCTCquốc tế; Đỗ Đức Tài & Trần Thị Dự (2017), nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố văn hóađến sự khác biệt về BCTC của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo kế toánViệt Nam và kế toán quốc tế Nghiên cứu điển hình về lần đầu chuyển đổi BCTC Tậpđoàn Tân Tạo từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế (ĐinhMinh Tuấn, 2013),
Trang 24chuyển đổi BCTC tại Tổng công ty điện lực miền trung (Nguyễn Văn Liêm, 2015),đây là những nghiên cứu định tính, các tác giả minh họa quy trình chuyển đổiBCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế của hai công ty, chưa đo lường những ảnhhưởng của lần đầu vận dụng và ảnh hưởng của từng khoản mục trên BCTC do khácbiệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán kế toán Việt Nam và chuẩn mực BCTC quốc
tế Đến thời điểm hiện nay ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu về địnhhướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sangchuẩn mực BCTC quốc tế
Hơn nữa, để chuẩn bị cho chiến lược kế toán kiểm toán năm 2020 và tầm nhìn
2030 ở Việt Nam mà Bộ tài chính đang triển khai thực hiện theo Quyết định480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ, gần đây Bộ tài chính đãban hành một số Thông tư và Luật kế toán có những điểm mới tiến gần với chuẩnmực báo cáo tài chính quốc tế Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ kếtoán doanh nghiệp; Thông tư 210/2014/TT-BTC, Hướng dẫn kế toán áp dụng đốivới công ty chứng khoán; Thông tư 49/2014/TT-NHNN, 31/12/2014, Hướng dẫnsửa đổi, bổ sung một số điều khoản của chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chứctín dụng và Luật kế toán 2015 Để đi cùng với chiến lược kế toán kiểm toán này, cácdoanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Namsang chuẩn mực BCTC quốc tế
Xuất phát từ yêu cầu hội nhập kinh tế, từ chiến lược kế toán kiểm toán củaViệt Nam, từ thực tế của những nghiên cứu đã công bố và từ thực trạng khó khăn,thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải trong công tác chuyển đổiBCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế hiện nay
Tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận án “Chuyển đổi báo cáo tài chính từ chuẩn
mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế _ Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp Việt Nam”, nhằm giúp các doanh nghiệp Việt
Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc
tế Đây là vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng và
Trang 25thiết thực nhằm thấy được những lợi ích, khó khăn và thách thức cũng như nhữngnhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Namsang chuẩn mực BCTC quốc tế, từ đó luận án định hướng xây dựng khung chuyểnđổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế có tínhnguyên tắc chung, giúp tất cả các loại hình doanh nghiệp có thể vận dụng Bên cạnh
đó luận án xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổiBCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế ở Việt Nam từ đó đưa ra những kiến nghịđến các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán Nhànước, các doanh nghiệp, các tổ chức đào tạo, các Hiệp hội nghề nghiệp kế toán đểgiúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từchuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, như vậy BCTC đượclập theo chuẩn mực BCTC quốc tế sẽ đáp ứng được yêu cầu hội nhập, tăng tínhminh bạch của số liệu công bố, sẽ tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp Việt Namtiếp cận được thị trường vốn quốc tế, ngày càng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
và đi cùng với chiến lược hội tụ kế toán quốc tế của Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của luận án là giúp các doanh nghiệp Việt Namthấy được những khó khăn và thách thức; những nội dung và quy trình cũng nhưnhững nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán ViệtNam sang chuẩn mực BCTC quốc tế Từ đó giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuậnlợi hơn trong công tác chuyển đổi sang chuẩn mực BCTC quốc tế thông qua việcđịnh hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sangchuẩn mực BCTC quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam và Xác lập, đo lườngnhững nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tếtrong điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam, để thấy được nhữngkhó khăn, thách thức do ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển đổi BCTC sangchuẩn mực BCTC quốc tế Từ đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và
hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, các Hiệp hội nghềnghiệp kế toán cũng như hàm ý về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác
Trang 26động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong côngtác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc
tế Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu tổng quan, luận án cần phải giải quyết hai mụctiêu cụ thể sau đây:
Một là: Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán
Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế Kết quả cần đạt được của mục tiêu này làxây dựng tổng quan khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sangchuẩn mực BCTC quốc tế từ kế hoạch chuẩn bị đến nội dung cụ thể của công tácchuyển đổi, bao gồm cả quy trình chuyển đổi thủ công và tự động hóa Kết quả củaphương pháp nghiên cứu so sánh và tình huống của mục tiêu nghiên cứu này cũnggiúp luận án nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩnmực BCTC quốc tế, là cơ sở để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án
Hai là: Xác lập và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển
BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, từ đó luận
án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động, hỗ trợ của các cơ quan quản lý, các tổchức đào tạo, các Hiệp hội nghề nghiệp kế toán cũng như hàm ý về mặt quản trị củacác doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanhnghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán ViệtNam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ nhất, luận án cần phải trả lời được haicâu hỏi nghiên cứu sau đây:
Q1: Khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên báo cáo tài chính giữa hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thốngchuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế?
Q2: Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam đang chuyển đổi BCTC từ chuẩn
mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế theo những quy trình chuyểnđổi nào? Các doanh nghiệp đang gặp phải những khó khăn, thách thức gì?
Trang 27Câu hỏi 3 và 4 sau đây cần phải được trả lời để giải quyết mục tiêu nghiên cứuthứ hai của luận án:
Q3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế
toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế?
Q4: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực
kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế?
5888 Đối tượng nghiên cứu:
Khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống chuẩn mực kếtoán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực kếtoán quốc tế / Chuẩn mực BCTC quốc tế
Thực trạng chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩnmực BCTC quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán ViệtNam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
23 Phạm vi nghiên cứu của luận án về không gian và thời gian như sau
Về không gian: các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang trong giai đoạn triển
khai chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTCquốc tế Thực tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động ở nhiều lĩnh vựckhác nhau, ở nhiều địa phương khác nhau đều phải tuân thủ theo Chuẩn mực kếtoán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam cho việc lập và trình bày BCTC Bêncạnh việc lập BCTC theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đã có một số doanh nghiệpchuyển đổi và lập thêm BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế nhằm đáp ứng yêucầu của nhà đầu tư nước ngoài, các khoản vay từ nước ngoài, nhằm thu hút vốnquốc tế thông qua phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi chiến lược và đanghướng đến niêm yết cổ phiếu trên TTCK quốc tế, chủ yếu các doanh nghiệp lớnđang niêm yết cổ phiếu tại SGDCK TPHCM Vì vậy việc lựa chọn các doanhnghiệp đã và đang trong giai đoạn triển khai chuyển đổi BCTC từ
Trang 28chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế của luận án không phụthuộc vào địa phương doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà phụ thuộc vào quy mô,đặc thù và chiến lược hoạt động kinh doanh, cũng như chiến lược chuyển đổi và vậndụng chuẩn mực BCTC quốc tế của doanh nghiệp.
Về thời gian: khoảng thời gian để việc thực hiện lấy số liệu là BCTC trong giai
đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 bao gồm cả những BCTC đã được chuyển đổi từchuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
5888 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm phương phápnghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Trong đó:
Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phương pháp nghiên cứu so sánh
và phương pháp nghiên cứu tình huống nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu 1 và 2 củaluận án (Q1, Q2) và nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của luận án.Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ ba củaluận án (Q3) và là cơ sở để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án Cụthể:
23 Phương pháp nghiên cứu so sánh: đánh giá những khác biệt về nội dungtừng chuẩn mực, khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống kếtoán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống kế toán quốc tế /chuẩn mực BCTC quốc tế
23Phương pháp nghiên cứu tình huống: luận án nghiên cứu thực trạng chuyểnđổi BCTC tại hai doanh nghiệp Việt Nam là Công ty cổ phần chứng
khoán ABC và Ngân hàng thương mại cổ phần XYZ với những lý do: hai doanhnghiệp này điển hình cho hai phương thức chuyển đổi BCTC sang chuẩn mựcBCTC quốc tế ở Việt Nam là phương pháp chuyển đổi thủ công và tự động hóa.Khác biệt trọng yếu hiện nay giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệthống chuẩn mực kế toán quốc tế là việc ghi nhận và đo lường giá trị hợp lý, cáchtính lãi suất thực dụng liên quan đến những khoản vay Đặc thù kinh doanh của hai
Trang 29doanh nghiệp này ảnh hưởng trọng yếu đến những khác biệt này và ảnh hưởngnhiều đến kết quả BCTC trước và sau chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTCquốc tế Mặc dù luận án chỉ nghiên cứu điển hình tại hai doanh nghiệp nhưng vềbản chất việc chuyển đổi báo cáo tài chính từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sangchuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế phải dựa vào những chuẩn mực kế toán cơ bảncủa hai hệ thống chuẩn mực kế toán, những nguyên tắc chung, khung pháp lý củachuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho việc chuyển đổi và lập BCTC theo chuẩnmực BCTC quốc tế Vì vậy các đặc điểm ngành không ảnh hưởng trọng yếu đếnmục tiêu nghiên cứu của luận án Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu tìnhhuống để thấy được những quy trình chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTCquốc tế, những khó khăn thách thức trong công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩnmực BCTC quốc tế và làm tiền đề kết hợp với lý thuyết nền để xác lập những nhân
tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩnmực BCTC quốc tế
5888 Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: nhằm điều tra, xác định lạicác nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế đượckhám phá từ những nghiên cứu đã công bố, từ lý thuyết nền tảng, từ phương phápnghiên cứu so sánh và phương pháp nghiên cứu tình huống của luận án Kết quả củaphương pháp nghiên cứu này nhằm khẳng định lại các nhân tố và khám phá nhân tốmới từ chuyên gia có ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTCquốc tế và là cơ sở để thực hiện bước nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng: xác lập và đo lường những nhân tố ảnhhưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mựcBCTC quốc tế, nhẳm trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ tư của luận án (Q4) và giảiquyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án Nghiên cứu định lượnggồm hai giai đoạn chính:
23 Giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm: nhằm xác định thang đo phù hợp vớinăm nhân tố được xác lập ở phương pháp nghiên cứu định tính trước khi đưa vàonghiên cứu chính thức, với mục tiêu là để đánh giá các câu hỏi khảo sát có dễ hiểu,
Trang 30có đủ tính bao quát hết nội dung các nhân tố và đo lường độ tin cậy của các biến quan sát với mẫu thử nghiệm.
5888 Giai đoạn nghiên cứu chính thức: sau khi có kết quả của giai đoạnnghiên cứu thử nghiệm và được điều tra theo mẫu chính thức để đo lường mức độảnh
hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC
23 Đóng góp mới của luận án
Về phương diện lý thuyết:
5888 Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kếtoán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế với những nguyên tắc chung mangtính cơ
sở khoa học, giúp tất cả các loại hình doanh nghiệp Việt Nam có thể vận dụng tại doanh nghiệp
23 Xác lập mô hình những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sangchuẩn mực BCTC quốc tế trong những nền kinh tế phát triển có đặc thù kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam và đóng góp vào hệ thống lý luận của thếgiới về những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốcgia sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Về phương diện thực tiễn:
5888 Các cơ quan quản lý nhà nước có thể dựa vào kết quả nghiên cứucủa luận án về định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toánViệt nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, để ban hành các văn bản hướng dẫnchuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế; Các doanh nghiệp Việt Nam dựavào khung chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế của luận án để
lên kế hoạch cho dự án chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sangchuẩn mực BCTC quốc tế tại doanh nghiệp; Các tổ chức đào tạo, các trường đại họcxây dựng chương trình đào tạo chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Trang 32chuẩn mực BCTC quốc tế của luận án để xây dựng tài liệu cho các hội thảo vềchuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tếcho các hội viên, nhằm giúp các hội viên thấy được tổng quan dự án chuyển đổicũng như những quy trình chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế.
+ Kết quả nghiên cứu của luận án về xác lập và đo lường mức độ ảnh hưởngcủa năm nhân tố (Hội nhập kinh tế, Hệ thống pháp luật, Môi trường văn hóa, Hỗ trợcủa nhà quản trị và Trình độ chuyên môn người làm kế toán) đến chuyển đổi BCTC
từ chuẩn mực kế toán Việt nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, từ đó luận án gợi ýkiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước, các
tổ chức đào tạo, các hiệp hội nghề nghiệp kế toán cũng như hàm ý về mặt quản trịcủa các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằm giúp cácdoanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toánViệt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
23 Chương 1 - Tổng quan các nghiên cứu liên quan đã công bố
Chương này luận án trình bày tổng quan những nghiên cứu liên quan đã công
bố về chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTCquốc tế; Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mựcBCTC quốc tế Từ đó xác định các khe hổng nghiên cứu mà luận án cần tiếp tụcnghiên cứu
5888 Chương 2 - Cơ sở lý thuyết
Chương này luận án trình bày tổng quan những vấn đề cơ bản của hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mựcBCTC quốc tế; Nội dung của chuẩn mực IFRS1; Các lý thuyết nền và vận dụng chonghiên cứu của luận án và tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi
Trang 33BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế từ cơ sở lý thuyết.
23 Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận việc định hướng
xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mựcBCTC quốc tế
Chương này luận án trình bày phương pháp nghiên cứu so sánh, phươngpháp nghiên cứu tình huống từ đó định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từchuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế Kết quả của haiphương pháp nghiên cứu so sánh và tình huống của chương này giúp luận án nhậndiện những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS,
là cơ sở hình thành các giả thuyết nghiên cứu cho phương pháp nghiên cứu địnhlượng về những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS sẽđược trình bày ở Chương 4, nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luậnán,
5888 Chương 4 – Phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận việc xác lập và
đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toánViệt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương này luận án trình bày phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, phươngpháp nghiên cứu định lượng từ đó xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởngđến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốctế
23 Chương 5 - Kết luận và kiến nghị.
Chương này kết luận chung những nghiên cứu theo hai mục tiêu chính củaluận án, bao gồm Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC sang chuẩn mựcBCTC quốc tế và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kếtoán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tại các doanh nghiệp Việt Nam Từ
đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợ của các cơ quan quản
lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, các Hiệp hội nghề nghiệp kế toán cũng như hàm ý
về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này,
Trang 34nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
Trang 35CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ
Chương này luận án tổng quan các nghiên cứu trước đã công bố trên thế giới
và Việt Nam liên quan đến hai mục tiêu nghiên cứu chính của luận án Nội dungchương bao gồm: (i) Chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS; (ii) Những nhân tốảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS; (iii) Kết quả đạt được củanhững nghiên cứu đã công bố, những khe hổng và vấn đề cần tiếp tục thực hiệnnghiên cứu
1.1 Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới
Những nghiên cứu đã được công bố trên thế giới về chuyển đổi và vận dụngBCTC theo IFRS và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTCtheo IFRS được luận án trình bày theo trình tự thời gian của những nghiên cứu đãcông bố với những nội dung như sau:
1.1.1.1 Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và hệ
thống chuẩn mực BCTC quốc tế
Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống CMKT quốc gia và hệ thống chuẩn mựcBCTC quốc tế đã được nhiều tác giả nghiên cứu Nghiên cứu tiêu biểu trong lĩnhvực này Krzywda & Schroeder (2007), nghiên cứu việc triển khai IFRS ở Balan, tácgiả tập trung nghiên cứu khác biệt giữa CMKT Balan và IFRS đã ảnh hưởng đếndoanh thu và vốn Kết quả thống kê mô tả và phân tích hồi quy BCTC của 225 công
ty (171 BCTC hợp nhất) được niêm yết trên TTCK Warsaw từ năm 2001 đến 2004,cho thấy chuyển đổi BCTC sang IFRS có sự thay đổi trọng yếu đến các khoản mụcbất động sản, đất đai và công cụ, lợi thế thương mại, ghi nhận và đo lường doanhthu, chi phí, công cụ tài chính, tài sản vô hình, hợp nhất kinh doanh, thuê và đầu tưbất động sản ghi nhận giá trị sổ sách của tài sản ròng của năm 2004 tính theo kếtoán Balan thấp hơn trung bình từ 6% đến 9%, trong khi đó thu nhập tính thuế giảm35%
Trang 36Liên quan đến bắt buộc vận dụng IFRS và tác động đến cổ phiếu của cácCTNY ở Châu Âu được thực hiện bởi Beuselinck & ctg (2010) Tác giả đánh giáảnh hưởng của vận dụng IFRS của 1.904 BCTC ở 14 nước Châu Âu từ năm 2003-
2007 Kết quả phân tích hồi quy cho thấy những khác biệt lớn của CMKT quốc giađối với IFRS ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và đóng vai trò quan trọng tạo ra môitrường thông tin cho các công ty Vận dụng IFRS làm tăng khả năng phân tích vàgóp phần cung cấp thông tin đến giá cổ phiếu, ảnh hưởng của tăng, giảm giá cổphiếu khi lần đầu vận dụng IFRS và thời gian sau khi vận dụng IFRS
23 Cộng hòa Séc, khác biệt giữa CMKT quốc gia và IFRS được nghiên cứubởi Struharova (2010) Tác giả tổng hợp, phân tích những ảnh hưởng đến BCTC khichuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS tại các công ty ở Cộng hòa Séc, lý
do chuyển đổi và những khác biệt trọng yếu giữa CMKT của Cộng hòa Séc và IFRScũng như những vấn đề liên quan đến chuyển đổi BCTC sang IFRS Kết quả tổnghợp và phân tích cho thấy việc chuyển đổi BCTC sang IFRS ảnh hưởng đến thôngtin trên BCTC là do khác biệt giữa hai hệ thống CMKT và ảnh hưởng đến tình hìnhtài chính của công ty
Ngày nay ở Châu Á một số quốc gia đã hòa hợp và vận dụng IFRS, bắt buộcvận dụng IFRS là điều tất yếu đối với các CTNY khi những nước này quy định công
bố BCTC theo IFRS Chung-Hao & Syou-Ching (2013) nghiên cứu về “Hội tụIFRS ảnh hưởng như thế nào đến nhà đầu tư nước ngoài: dẫn chứng từ Đài Loan”.Kết quả thống kê mô tả và kiểm định hồi quy cho thấy, đầu tư nước ngoài tăng vàonhững công ty mà có chiến lược vận dụng IFRS, những công ty có tài sản lớn hơn
vì có sự khác biệt giữa IFRS và CMKT quốc gia sau một thời gian vận dụng IFRS.Nghiên cứu cũng cho thấy rằng những quỹ đầu tư nước ngoài tăng lên bởi có nhữngkhác biệt doanh thu thuần gia tăng khi công ty vận dụng BCTC theo IFRS Tác giảchia ra những CMKT mới riêng lẻ vào thời điểm hội tụ và những khác biệt giữa hai
hệ thống CMKT, có những kết quả khác nhau làm tăng quỹ đầu tư nước ngoài Sosánh với nhà đầu tư trong nước, kết quả cho thấy rằng cần phải lập BCTC theoIFRS theo yêu cầu và để thu hút nhà đầu tư nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài cân
Trang 37nhắc số tiền đầu tư và sẽ tiếp tục đưa ra quyết định đầu tư khi các công ty vận dụngIFRS.
Một nghiên cứu khác ở Châu Á về vận dụng IFRS ảnh hưởng đến TrungQuốc, hòa nhập và hội tụ IFRS ảnh hưởng đến báo cáo lãi / lỗ GAAP của TrungQuốc ở thị trường mới nổi Trung Quốc như thế nào đó là nghiên cứu của Grace(2014) Tác giả chứng minh rằng lập báo cáo lãi / lỗ theo GAAP của Trung Quốc ítmất thời gian hơn lập báo cáo lãi / lỗ theo IFRS trước khi những CTNY ở Trungquốc chuyển đổi vào năm 2007 Tác giả nghiên cứu 183 công ty chuẩn bị hòa hợp,
5888 công ty đang trong giai đoạn đầu của hòa hợp, 330 công ty trong giai đoạnhòa hợp, 245 công ty trong giai đoạn chuyển đổi, với nội dung phân tích lãi / lỗ theoGAAP và lãi lỗ theo IFRS Kết quả thống kê mô tả và phân tích hồi quy cho thấyhòa hợp và hội tụ CMKT quốc gia với IFRS ở thị trường mới nổi không tăng chấtlượng kế toán, ảnh hưởng đến số liệu của BCKQHĐKD Nghiên cứu cho những gợi
ý quan trọng của hòa hợp và hội tụ CMKT quốc gia với IFRS ở thị trường mới nổi.Tương tự, nghiên cứu khác về vận dụng IFRS vào CMKT Trung Quốc của Ojala &ctg (2014), nhóm tác giả phân tích hiệu quả của vận dụng IFRS vào CMKT TrungQuốc, mang lại chất lượng kế toán vào BCTC và phát triển kinh tế ở Trung Quốc,ảnh hưởng của IFRS đối với nhà đầu tư nước ngoài Chất lượng kế toán được thểhiện qua năm khía cạnh: giá trị, trung thực, so sánh, lợi ích và chuyển đổi Nhữngthách thức của IFRS như là sử dụng giá trị thị trường làm ảnh hưởng số liệu kế toán,nghiên cứu đề nghị cần cải thiện chất lượng kế toán, lập BCTC theo IFRS để thu húttrực tiếp nhà đầu tư nước ngoài và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của TrungQuốc
Jermakowicz (2014) nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS, cụ thể tại công tyTomsel Corp ở Mỹ, tác giả cho thấy được ảnh hưởng của IFRS đến số liệu BCTCnhư là một bài học liên quan đến lần đầu vận dụng IFRS và chuyển đổi từ GAAPcủa Mỹ sang IFRS, nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự khác biệt giữa IFRS và GAAPcủa Mỹ Nghiên cứu này chỉ phân tích khác biệt những chuẩn mực liên quan đếncác hoạt động thuê, cho thuê giữa GAAP của Mỹ và IFRS của công ty Tomsel
Trang 38Corp, không phân tích ảnh hưởng số liệu tài chính của những yếu tố khác trênBCTC của công ty.
Một nghiên cứu khác ở Hy Lạp được thực hiện bởi Dritsas & ctg (2014), bắtbuộc tất cả các CTNY phải vận dụng IFRS từ năm 2005 theo yêu cầu bắt buộc củaliên minh Châu Âu về lần đầu vận dụng IFRS cho các CTNY vào 31/12/2005 Kếtquả cho thấy rằng những khác biệt trọng yếu giữa CMKT của Hy Lạp và IFRS đượcthể hiện trên BCTC Thông qua kiểm định và phân tích các chỉ số thanh khoản, chỉ
số lợi nhuận, chỉ số cấu trúc tài chính và khảo sát BCTC (lập theo GAAP của HyLạp và IFRS) của 80 CTNY trên thị trường Hy Lạp với những ngành nghề khácnhau như: xây dựng, y tế, truyền thông, kỹ thuật… những khác biệt trọng yếu đượcghi nhận ở những khía cạnh khác nhau của BCTC như là Tài sản thuần / Nợ phải trảhay Tài sản thuần / TSCĐ được lập theo IFRS thấp hơn nhiều so với GAAP của HyLạp, ngược lại Doanh thu / Phải thu khách hàng của IFRS cho kết quả cao hơnGAAP của Hy Lạp Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng trọng yếu đến số liệucủa BCTC khi các công ty ở Hy Lạp chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sangIFRS Nghiên cứu này chỉ đánh giá và phân tích BCTC của một số ngành nghề củacác công ty niêm yết trên TTCK Hy Lạp
Bradbury & Mear (2017) nghiên cứu về ảnh hưởng của vận dụng IFRS ở NewZealand với hai nội dung: phân tích ảnh hưởng của chuẩn mực IAS 12, thuế thunhập và phân tích tình huống khi vận dụng chuẩn mực IAS 12 Kết quả nghiên cứuđịnh tính thông qua phân tích và so sánh, cho thấy khoản phải trả thuế thu nhậphoãn lại tăng lên do đánh giá tài sản theo IFRS và IAS 12 yêu cầu ghi nhận khoảnkhác biệt tạm thời Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cũng tăng do ghi nhận theo IAS
23 Những khác biệt này ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng đến thunhập toàn diện khác cùng với ảnh hưởng của thuế, IAS 12 cũng yêu cầu trong trìnhbày BCTC là không cho phép cấn trừ tài sản và phải trả thuế thu nhập hoãn lại.Những nghiên cứu dẫn chiếu trên về khác biệt giữa hệ thống CMKT quốc gia
và IFRS cho thấy còn những khác biệt giữa hệ thống CMKT của mỗi quốc gia vàIFRS Những khác biệt này ảnh hưởng trọng yếu đến tổng quan của BCTC khi các
Trang 39công ty chuyển đổi và vận dụng IFRS, ảnh hưởng đến thông tin và trình bày trênBCTC, ảnh hưởng đến nhiều khoản mục của BCTC như là ảnh hưởng đến doanhthu và vốn, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trước và sau khi vận dụng IFRS Tuy nhiên,những nghiên cứu trên chủ yếu nghiên cứu ảnh hưởng của khác biệt giữa hệ thống
chuẩn mực kế toán quốc gia và IFRS đến vận dụng IFRS, một số nghiên cứu chỉ
tổng hợp và phân tích khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc gia và chuẩn mực kếtoán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế
1.1.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS và ảnh hưởng đến kết quả BCTC
của vận dụng IFRS
Tiêu biểu trong dòng nghiên cứu này bởi Jermakowicz & ctg (2007), nghiêncứu việc triển khai lần đầu vận dụng IFRS cho những CTNY Châu Âu Tác giả gửicâu hỏi nghiên cứu liên quan đến lần đầu vận dụng IFRS đến những người làm kếtoán và quản lý tài chính của các CTNY ở Châu Âu (Các nước Bỉ, Đan Mạch, Pháp,Đức, Anh), phân tích các yếu tố như là: thu nhập thuần, lãi trên mỗi cổ phiếu, tổngtài sản, tổng nguồn vốn, doanh thu, nhân viên Câu hỏi được gửi đến 410 CTNY ởChâu Âu và nhận được 112 phản hồi Kết quả thống kê mô tả và kiểm định Chi-square cho thấy, bảy lý do chính liên quan đến lần đầu vận dụng IFRS: 1/ Phần lớnvận dụng IFRS không chỉ vì lý do hợp nhất; 2/ Quy trình tốn kém, phức tạp; 3/Những công ty không kỳ vọng giảm chi phí khi vận dụng IFRS; 4/ Có nhiều vấn đềkhi chuyển đổi như là lợi ích và chi phí khi chuyển đổi; 5/ Những công ty kỳ vọng
sẽ tăng thay đổi kết quả tài chính; 6/ Những phức tạp của IFRS cũng như thiếuhướng dẫn khi triển khai IFRS cũng là những thách thức khi vận dụng; 7/ Phần lớncác công ty không muốn vận dụng IFRS nếu không yêu cầu
Demaria & Dufour (2008) nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS ở Pháp, tác giảnghiên cứu vận dụng IFRS theo sự lựa chọn phương pháp giá thị trường cho nhữngCTNY ở Pháp, bốn chuẩn mực của IFRS ảnh hưởng khi lần đầu vận dụng đó là:IFRS1: Lần đầu vận dụng IFRS; IAS16: Bất động sản, đất và công cụ; IAS38: Tàisản vô hình; IAS 40: Đầu tư vào bất động sản Những chuẩn mực này cho người sửdụng lựa chọn giữa giá gốc hoặc giá thị trường cho việc đánh giá các loại tài sản
Trang 40Việc chuyển đổi và vận dụng IFRS thường liên quan đến những đặc điểm của công
ty như là: quy mô, đòn bẩy, nhận thức của ban quản trị công ty, cấu trúc vốn, niêmyết và thị trường tài chính Tác giả nghiên cứu 120 CTNY với bốn chuẩn mực trên
và nghiên cứu đến những nội dung như là sự liên kết tích cực giữa quy mô công ty
và lựa chọn giá trị thị trường, sự liên kết tích cực giữa tình hình vay và lựa chọn giátrị thị trường, sự liên kết tích cực giữa kế hoạch và lựa chọn giá thị trường, không
có sự liên kết tích cực giữa cổ đông và lựa chọn giá thị trường, không có sự liên kếttích cực giữa niêm yết và lựa chọn giá thị trường, sự liên kết tích cực giữa thànhviên của thị trường tài chính và lựa chọn giá thị trường Kết quả thống kê mô tả vàphân tích hồi quy logistic cho thấy những công ty lựa chọn theo giá thị trườngkhông liên quan đến những đặc điểm của công ty như là: quy mô, đòn bẩy, nhậnthức của ban quản trị công ty, cấu trúc vốn, niêm yết và thị trường tài chính Kếtquả cho thấy phần lớn các công ty ở Pháp lựa chọn sử dụng giá gốc theo lựa chọnthận trọng và đưa ra những giải thích của việc lựa chọn giá trị thị trường / giá gốckhi chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS cho các công ty ở Pháp Tuy nhiên,nghiên cứu này chỉ tập trung vào bốn chuẩn mực liên quan đến việc lựa chọn giá thịtrường ảnh hưởng đến lần đầu vận dụng IFRS, không bàn luận nhiều đến nội dungcủa lần đầu vận dụng IFRS
Một nghiên cứu khác ở Anh và Thụy Điển: “Ảnh hưởng đến số liệu kế toán vànhững vấn đề liên quan”, được thực hiện bởi Gaston & ctg (2010) Nghiên cứu đãđánh giá ảnh hưởng đến số liệu và chất lượng BCTC của việc lần đầu vận dụngIFRS dựa vào BCTC của 100 công ty ở Thụy Điển và 74 công ty ở Anh, nhữngkhác biệt giữa IFRS và CMKT quốc gia Nội dung của nghiên cứu là đánh giá cácyếu tố như là ảnh hưởng số liệu kế toán, tỷ số tài chính của CMKT quốc gia vàIFRS Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến số liệu kếtoán, tỷ số tài chính của Anh nhưng ở Thụy Điển không ảnh hưởng đáng kể giá trị
sổ sách và giá trị thị trường, là do không có sự khác biệt lớn giữa CMKT quốc gia
và IFRS Thông tin tài chính của BCTC được lập dưới IFRS tốt hơn CMKT quốc