1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế trong xây dựng nông thôn mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở huyện củ chi tp hồ chí minh đến năm 2025

96 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài sự tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa về việc thực hiệnChương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới cũng góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng,nâng cao đời sống của

Trang 1

HUỲNH THÚC ĐỊNH

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐỂ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 3

HUỲNH THÚC ĐỊNH

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐỂ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH ĐẾN NĂM 2025

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 8310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THĂNG

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 5

Tôi xin cam đoan luận văn “Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh đến năm 2025” là

công trình nghiên cứu của chính tác giả

Các phân tích, tính toán, số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trungthực, có nguồn dẫn rõ ràng, không sao chép từ công trình nghiên cứu khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Huỳnh Thúc Định

Trang 6

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ 7

1.1 CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ 7

1.1.1 Cơ cấu lao động 7

1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế 8

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 10

1.2 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.16 1.2.1 Bối cảnh ra đời 16

1.2.2 Chương trình xây dựng NTM tác động đến chuyển dịch CCLĐ 17

1.2.3 Quá trình thực hiện chương trình NTM trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và huyện Củ Chi 18

1.2.4 Kết quả thực hiện 21

1.3 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 23

1.4 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 24

1.4.1 Kinh nghiệm ở huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 24

1.4.2 Kinh nghiệm của Thị x Long hánh Tỉnh Đồng Nai 26

1.4.3 Kinh nghiệm của Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN CỦ CHI – TP HỒ CHÍ MINH TỪ 2010 ĐẾN NAY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 31

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HUYỆN CỦ CHI - TP HỒ CHÍ MINH 31

2.1.1 Vị trí địa lý 31

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên, xã hội 32

Trang 7

2.2.1 Phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 34

2.1.2 Dân số và lao động 42

2.3 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CỦ CHI, TP.HCM 43

2.3.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành xét về quy mô hay tỷ trọng trong các ngành 455

2.3.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành xét về chất lượng 47

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TẠI HUYỆN CỦ CHI, TP.HCM 50

2.4.1 Thành tựu 50

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 503

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐỂ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở HUYỆN CỦ CHI -TP HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025 58

3.1 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ HUYỆN CỦ CHI 58

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu 58

3.1.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 59

3.1.3 Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động 60

3.1.4 Định hướng xây dựng nông thôn mới 61

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN CỦ CHI - TP HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025 62

3.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách thúc đẩy chuyển dịch Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế 62

3.2.2 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động đạt hiệu quả 63

3.2.3 Giải pháp về thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, giải quyết việc làm cho lao động 65

3.2.4 Giải pháp thực hiện có hiệu quả chương trình nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn giai đoạn 2016-2025 69

3.2.4.1 Giải pháp huy động nguồn vốn 69

3.2.4.2 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Đề án Nâng cao chất lượng nông thôn mới 70

Trang 8

3.2.4.4 Mở rộng thị trường tăng cường năng lực thâm nhập thị trường cho

hàng hóa của địa phương 72 3.2.4.5 Tổ chức giám sát và sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình

xây dựng nông thôn mới theo định kỳ hàng năm73

3.3 KIẾN NGHỊ 74

3.3.1 Đối với Chính phủ 74

3.3.2 Đối với TP Hồ Chí Minh 75

3.3.3 Đối với Huyện Củ Chi 75

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

: Công nghiệp - Xây dựng.

: Đô thị hóa: Hiện đại hóa

: Hợp tác xã

: Kinh tế - xã hội: Khoa học công nghệ: Khu công nghiệp: Khu chế xuất: Lực lượng lao động: Lao động nông nghiệp: Lao động dịch vụ: Nông nghiệp

: Nông thôn mới: Năng suất lao động: Nghị quyết/ Trung ương: Phát triển kinh tế

: Thương mại - Dịch vụ

: Thị trường lao động: Văn phòng Điều phối

Trang 10

Bảng 2.1: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu ngành huyện Củ Chi giai đoạn 2011 - 2015 36

Bảng 2.2: Đặc điểm dân số huyện Củ Chi 44

Bảng 2.3: Dân số và lao động huyện Củ Chi 45

Bảng 2.4: Số lượng và tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành kinh tế 46

Bảng 2.5: Trình độ chuyên môn của người lao động huyện Củ Chi 49

Hình 2.1: Cơ cấu lao động các ngành kinh tế huyện Củ Chi 47

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa tại các nước đang phát triển,chuyển dịch cơ cấu kinh tế thay đổi theo chiều hướng tỷ trọng giá trị sản lượng công nghiệp, dịch

vụ ngày càng cao hơn so với nông nghiệp Xu hướng này xuất hiện do nhiều lý do trong đó giá trịgia tăng của công nghiệp cao hơn nông nghiệp là một trong những lý do quan trọng nhất để cảithiện đời sống kinh tế - xã hội Giá trị gia tăng cao cho phép nền kinh tế quốc gia có khả năng tíchlũy để tái đầu tư cho phát triển tạo tốc độ tăng trưởng nhanh là một động lực trong giai đoạn đầucủa quá trình công nghiệp hóa Tuy nhiên khi đ đạt được một mức độ phát triển cao thì sự dịchchuyển lại theo xu hướng tăng dần giá trị đóng góp của dịch vụ trong nền kinh tế so với sản xuấtcông nghiệp và nông nghiệp Tuy nhiên theo thực tế nền kinh tế Việt Nam hiện nay hầu như đangtrong quá trình công nghiệp hóa cho nên sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế thiên về tăng giá trị đónggóp của sản xuất công nghiệp Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ dẫn đến sự dịch chuyển cơcấu lao động theo hướng khu vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ thu hút nhiều lao động từ lĩnhvực nông nghiệp dịch chuyển sang

Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội thì đôthị hóa cũng đang diễn ra với một tốc độ nhanh tại những Tỉnh, Thành phố có mức thu hút đầu

tư cao đặc biệt là đầu tư trực tiếp của nước ngoài Quá trình đô thị hóa không chỉ làm thay đổilối sống của người dân nông thôn mà còn tạo ra một làn sóng chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo hướng tăng dần tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và dịch vụ so vớinông nghiệp Chính sự tương tác đồng thời giữa công nghiệp hóa và đô thị hóa đ tạo nên mộtđộng lực lớn thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thôn

Ngoài sự tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa về việc thực hiệnChương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới cũng góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng,nâng cao đời sống của người dân ở khu vực nông thôn và đặc biệt tác động đến sự chuyểndịch cơ cấu lao động trong nông thôn

Trang 12

Là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Bắc của TP Hồ Chí Minh, huyện Củ Chi đ hoàn thành mục tiêu xây dựng 100% các x đạt chuẩn của bộ tiêu chí đầu tiên so với 4 huyện ngoại thành còn lại Sự thành công của chương trình đ góp phần to lớn giúp cho đời sống vật chất, tinh thần của người dân trên địa bàn huyện được cải thiện rõ rệt cơ cấu kinh tế chuyển dịch, phát triển theo đúng định hướng đề ra đ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của huyện diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn Hơn thế nữa vấn đề tận dụng nguồn nhân lực và việc làm của lao động nông thôn được giải quyết đ góp phần ổn định kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Trong đó phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn là những chỉ tiêu quan trọng cần đẩy mạnh thực hiện để thúc đẩy kinh tế - xã hội của các huyện ngoại thành phát triển Tuy nhiên, kết quả đạt được còn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của Huyện Lợi thế của địa phương do chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế còn quá chậm chạp.

Chính từ những lý do đó tác giả đ chọn đề tài “Chuyển dịch CCLĐ theo ngànhkinh tế trong xây dựng nông thôn mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở huyện Củ Chi

- TP Hồ Chí Minh đến năm 2025” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu sau đây:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CCLĐ chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế

- Phân tích đánh giá thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế trong xâydựng nông thôn mới ở huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi để chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tếtrong xây dựng nông thôn mới ở huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh đến năm 2025 và những năm tiếp theo

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên đề tài hướng đến việc trả lời và làm sáng tỏ các các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

Trang 13

- Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển dịch CCKT và chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế là gì?

- Thực trạng của chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế từ 2010 đến nay ởHuyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh như thế náo? Vấn đề đặt ra cần giải quyết là gì?

- Hệ thống các giải pháp để giải quyết vấn đề cần đặt ra là gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơcấu lao động theo ngành kinh tế trong xây dựng nông thôn mới

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Luận văn được nghiên cứu ở phạm vu khoa học kinh tế chính trị Phạm vi đềtài nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế trong xâydựng nông thôn mới

+ hông gian: Địa bàn huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh

+ Thời gian: Nghiên cứu, phân tích dữ liệu giai đoạn 2010 đến nay đề xuất giảipháp đến năm 2025

5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề chuyển dịch CC T và CCLĐ theo ngành kinh tế quốc dân và nội bộngành đ được nhiều nhà nghiên cứu xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tùy theomục đích nghiên cứu Nhìn chung những nghiên cứu này đ xem xét quá trình chuyểndịch CCLĐ dưới các góc độ như tác động của CNH ĐTH và hợp nhất kinh tế đếnchuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế quốc dân và trong nội bộ ngành (Lê Do n hải2001; Bùi Tất Thắng 2011; Phí Thị Hằng, 2014; Phạm Thị Bạch Tuyết 2016); cácnguyên nhân làm hạn chế quá trình chuyển dịch CCLĐ như tính chất thâm dụng vốntrong một số ngành công nghiệp sự kém hiệu quả của các chương trình đào tạo chuyểnđổi nghề nghiệp cho nông dân sự yếu kém về trình độ và kỹ năng của lao động trongnông thôn sự kém phát triển của khu vực tiểu thủ công nghiệp tại địa phương đ dẫn đếnlàn sóng di dân từ nông thôn đến các đô thị lớn và chiến lược quy hoạch phát triểncông nghiệp chưa hợp lý (Trần Minh Ngọc 2003 Nguyễn Bá Ngọc, 2012); xu hướng

Trang 14

dịch chuyển lao động từ khu vực nông thôn ra thành thị từ lĩnh vực nông nghiệp sangphi nông nghiệp (Lê Xuân Bá 2003; Trần Hồi Sinh 2006) từ nơi đông dân cư nhưng

ít tài nguyên sang vùng l nh thổ ít dân cư nhưng giàu tài nguyên (Phạm Quý Thọ

2006); việc chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp (Đ im Chung

và im Thị Dung, 2012; Nguyễn Xuân Đóa, 2016) ết quả từ những nghiên cứu này chothấy trong quá trình phát triển nông thôn mới đ có sự dịch chuyển CCLĐ

đáng kể trong nội bộ ngành nông nghiệp từ những lĩnh vực có giá trị gia tăng thấp sangnhững cây trồng vật nuôi có giá trị gia tăng cao nhờ đó tăng được thu nhập của ngườidân nông thôn Mặt khác nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra tác động của chương trình pháttriển nông thôn mới đến sự chuyển dịch CCLĐ (Trần Tiến hai 2014; Nguyễn XuânĐóa 2016)

Đồng thời với việc chỉ ra những xu hướng các tác động và nguyên nhân làm hạnchế hiệu quả của việc chuyển dịch CCLĐ các nghiên cứu ứng dụng cũng nêu lên cácgiải pháp để thúc đẩy quá trình chuyển dịch CC T có hiệu quả góp phần tạo tăng trưởngkinh tế tăng thu nhập dân cư nông thôn và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củangười dân trong khu vực này Nhiều giải pháp đ được đề xuất như hoàn thiện các chiếnlược và quy hoạch thay đổi cơ cấu đầu tư cho các khu vực kinh tế phát triển các doanhnghiệp vừa và nhỏ tận dụng nguồn lực tại khu vực nông thôn (Phạm Đức Thành VũQuang Thọ 2006); chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp (Nguyễn Xuân Đóa 2016);thực hiện tốt chương trình xây dựng NTM (Lê Thanh Liêm 2016)

Tóm lại các nghiên cứu về chuyển dịch CC T trong thời gian gần đây đ chỉ raquá trình CNH ĐTH và chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới đ có tácđộng lớn đến quá trình chuyển dịch CCLĐ không những theo ngành kinh tế quốc dân

mà còn tạo sự chuyển dịch trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng làm gia tăngthu nhập và tạo nhiều giá trị tăng cho nông dân đặc biệt ở những huyện ngoại thànhcủa các đô thị lớn như TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên bên cạnh những thành công vẫncòn nhiều ràng buộc làm chậm và chưa tạo nên hiệu quả cho quá trình chuyển đổiCCLĐ từ lĩnh vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp cũng như chuyển dịch lao động

Trang 15

trong nội bộ ngành nông nghiệp Các hạn chế đó xuất phát từ các chính sách của nhànước như thiếu một quy hoạch tổng thể cơ cấu đầu tư trong các ngành kinh tế chưa cânđối thiếu một chương trình đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân các doanhnghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn nông thôn chưa phát triển… Tuy nhiên nhìn chung cóhai vấn đề vẫn chưa được đề cập đến khi nghiên cứu về chuyển dịch CCLĐ tại nôngthôn cụ thể như sau:

- Về mặt lý luận: Chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đầy đủ và toàn diện

về sự chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế trong việc xây dựng NTM

- Về mặt thực tiễn: Trong quá trình xây dựng NTM ở huyện Củ Chi - TP HồChí Minh chưa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể đến việc phân tích đánh giá thực trạngchuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế

Đó là những khoảng trống mà luận văn này muốn đi sâu nghiên cứu góp phần đẩy nhanh tiến trình xây dựng NTM ở Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên nền tảng thế giới quan phương pháp luận duyvật biện chứng và duy vật lịch sử phương pháp trừu tượng hoá khoa học của chủ nghĩaMác - Lê nin kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích - so sánh, tổng hợp vậndụng các quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp nôngthôn để giải quyết các vấn đề nêu ra trong luận văn

Phương há lu n duy v t iện ch ng và duy v t lịch s : Xem xét đánh giá một cách

khách quan toàn diện vấn đề chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế trong xây dựngNTM ở huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh trong các giai đoạn cụ thể, gắn với đối tượng

cụ thể trong một tổng thể kinh tế - xã hội luôn vận động và phát triển.

hương há tr u tượng h a khoa học: Dựa vào thực tiễn chuyển dịch CCLĐ chủ

yếu theo ngành kinh tế trong quá trình xây dựng NTM ở huyện Củ Chi để rút ra nhữngkết luận về thành tựu hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh chuyển dịch

cơ cấu lao động trong quá trình xây dựng và phát triển nông thôn mới hiện nay ở nướcta

Trang 16

hương há thống kê: Tập hợp các dữ liệu thống kê về phát triển kinh tế,

chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế ở huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh trong giaiđoạn từ 2010 đến nay, thể hiện qua các số liệu về: giá trị sản xuất các ngành, dân số,lao động cơ cấu lao động, thu nhập bình quân đầu người …

hương há hân tích - t ng hợ : Dựa trên cơ sở các số liệu thu thập được về tình

hình phát triển kinh tế lao động tiến hành các phân tích đánh giá thực trạng chuyểndịch CCLĐ theo ngành kinh tế trên địa bàn huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh và luậngiải các vấn đề nghiên cứu

7 Kết cấu nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo, nghiên cứu có kết cấu 3 chương cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế;

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế trong xây dựng

NTM ở huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh;

Chương 3: Quan điểm định hướng và giải pháp chuyển dịch CCLĐ theo ngành

kinh tế trong xây dựng NTM ở huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh đến năm 2025

Trang 17

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG

THEO NGÀNH KINH TẾ 1.1 CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ

1.1.1 Cơ cấu lao động

Cơ cấu nói lên tỷ trọng của các bộ phận cấu thành trong một tổng thể, cho nên

CCLĐ là tỷ trọng từng loại lao động so với tổng LLLĐ hi đề cập đến CCLĐ người ta

thường phân loại chúng theo các tiêu chí khác nhau chẳng hạn như giới tính khu vực cưtrú (thành thị - nông thôn) trình độ văn hóa ngành nghề ngành kinh tế quốc dân thànhphần kinh tế… M i một cách phân loại cho phép chúng ta nhìn nhận CCLĐ theo nhữnggóc nhìn khác nhau và chúng phản ánh một đặc trưng về CCLĐ Do đó, khi nghiên cứu

về CCLĐ cần sử dụng kết hợp các cách phân loại khác nhau để có góc nhìn đa chiều vàtổng thể Nhìn chung, CCLĐ có thể phân loại theo những tiêu thức về nhân khẩu họcngành kinh tế theo thành phần kinh tế sử dụng người lao động khu vực sinh sống

Xét theo tiêu thức nhân khẩu học CCLĐ được phân nhóm dựa theo giới tính độ tuổitrình độ văn hóa chuyên môn kỹ thuật Cách phân loại này cho phép nhận thức được bản chấtcũng như chất lượng của CCLĐ Xét theo ngành kinh tế, CCLĐ thể hiện tỷ lệ lao động hoạtđộng trong ba ngành kinh tế quốc dân (ngành cấp 1) như công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ.Trong từng ngành có thể phân loại cơ cấu theo nội bộ ngành chẳng hạn trong nông nghiệp đó

là trồng trọt chăn nuôi thủy sản …(hay còn gọi là ngành cấp 2) Việc phân loại CCLĐ theongành kinh tế quốc dân cho phép chúng ta nhìn thấy xu hướng thay đổi CCLĐ do thay đổi cơcấu kinh tế CCLĐ còn được xem xét dưới góc độ thành phần kinh tế như kinh tế nhà nước tậpthể tư nhân và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cách phân loại này cho phép đánhgiá được mức độ huy động nguồn nhân lực trong các thành phần kinh tế Ngoài ra, CCLĐ cònđược phân theo khu vực sinh sống (thành thị hay nông thôn) Cách phân loại này cho phépđánh giá được sự phân bố lao động theo vùng l nh thổ

Trang 18

1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

Chuyển dịch CCLĐ được xem là một quá trình thay đổi tỷ lệ của các bộ phậncấu thành cơ cấu lao động theo thời gian không gian và theo một xu hướng nhất định(Nguyễn Tiệp 2005) Sự chuyển dịch được xem là có hiệu quả một khi quá trình thayđổi này phải phù hợp với sự chuyển dịch CCKT phải cho phép sử dụng nguồn nhân lực

có hiệu quả theo xu thế tăng chất lượng nguồn nhân lực (Lê Xuân Bá 2005; NguyễnTiệp 2005) Định nghĩa nêu trên cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu lao động cần theo xuhướng nâng cao năng suất lao động tăng hàm lượng lao động có tay nghề và kỹ nănglàm việc trong những khu vực có giá trị gia tăng cao, không thể tách rời với quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và sự chuyển dịch này diễn ratrên cả khía cạnh không gian hay vùng l nh thổ và theo thời gian

Chuyển dịch CCLĐ có thể được xem xét dựa trên tất cả các tiêu thức phân loạiCCLĐ ví dụ như theo ngành theo nghề nghiệp chuyên môn theo độ tuổi giới tínhnhưng sự chuyển dịch CCLĐ theo ngành là một góc độ xem xét quan trọng vì nó thểhiện kết quả của quá trình chuyển dịch CCKT của quốc gia theo những xu hướng pháttriển đồng thời nó cho thấy quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng của lao động trongcác ngành khác nhau theo thời gian không gian và xu hướng biến đổi Thông qua sựchuyển dịch này các nhà phân tích kinh tế có thể đánh giá sự tương thích của chuyểndịch CCLĐ với CCKT sự thay đổi về chất lượng của lao động tác động của chuyểndịch CCLĐ đến tăng năng suất lao động x hội và cả tăng trưởng kinh tế

Thực tiễn chuyển dịch CCLĐ theo ngành cho thấy trong bước đầu của quá trìnhcông nghiệp hóa lao động trong ngành nông nghiệp được thu hút sang công nghiệp vớitốc độ nhanh và quy mô lớn đặc biệt là những ngành công nghiệp thâm dụng lao động.Nhưng một khi hoàn thành giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa để trở thànhquốc gia đ phát triển thì xu hướng dịch chuyển lao động sẽ diễn ra theo huớng lao độngtrong công nghiệp ngày càng giảm nhưng năng suất lao động rất cao và một bộ phậnlao động dư thừa trong sản xuất nông nghiệp sẽ chuyển dịch sang lĩnh vực dịch

Trang 19

vụ Đây chính là sự dịch chuyển cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân gồm 3ngành: sản xuất công nghiệp - xây dựng nông nghiệp và dịch vụ.

Xem xét một cách cụ thể thì sự dịch chuyển CCLĐ trong từng ngành kinh tếquốc dân theo khuynh hướng như sau: (i) trong lĩnh vực công nghiệp đó là sự thay đổiCCLĐ diễn ra theo xu hướng lao động sẽ dịch chuyển trong nội bộ ngành từ nhữngngành có năng suất lao động thấp sang những ngành có năng suất lao động cao từ khuvực có thu nhập thấp sang khu vực có thu nhập cao, từ những ngành thâm dụng laođộng sang những ngành thâm dụng vốn; (ii) trong lĩnh vực nông nghiệp xuất hiện xuhướng giảm tỷ lệ lao động trong ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng này trong ngành chănnuôi và dịch vụ nộng nghiệp; (iii) trong lĩnh vực dịch vụ xuất hiện khuynh hướng giảm

tỷ trọng lao động trong các ngành dịch vụ giản đơn có giá trị gia tăng thấp và gia tăng

tỷ trọng lao động các ngành dịch vụ chất lượng cao đòi hỏi tri thức công nghệ

Sự chuyển dịch CCLĐ trong ngành và nội bộ ngành có những tác động như sau:

(i) Làm thay đ i quy mô và cơ cấu lao động trong t ng ngành dựa trên nền tảng của xu hướng chuyển dịch CCKT Khi chuyển dịch CCKT sẽ làm thay đổi quy mô và

CCLĐ trong từng ngành Việc thay đổi CCLĐ này phù hợp sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch

CC T ngược lại nếu không phù hợp sẽ làm hạn chế việc chuyển dịch CCKT

(ii) Làm thay đ i chất lượng lao động: Đối với ngành nông nghiệp người lao động

được đào tạo, huấn luyện các kỹ năng đào tạo về kiến thức chuyên môn như: về giống, câytrồng, công nghệ về lai tạo, công nghệ sinh học, kỹ thuật canh tác, chăm sóc bảo quản, thuhoạch… từ đó làm năng suất gia tăng, cải thiện về chất lượng sản phẩm và mang lại hiệuquả kinh tế cao Việc đào tạo huấn luyện nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho ngườilao động thông qua việc đào tạo dài hạn từ các trường đại học cao đẳng, trung cấp hoặcđào tạo ngắn hạn từ các chương trình tập huấn, chia sẻ mô hình, chuyển giao công nghệcủa nước ngoài, của các trung tâm ươm tạo để nhân rộng ở địa phương Ngoài ra việc đưachuyên gia tư vấn, chuyên gia kỹ thuật về các địa phương để tư vấn và đào tạo, hướng dẫncho lực lượng lao động của địa phương cũng giúp nâng cao trình độ cho người lao động.Đối với ngành CN - XD, từ những người lao động chủ yếu là lao động truyền

Trang 20

thống, theo kinh nghiệm hoặc lao động thủ công, giản đơn thì đòi hỏi và yêu cầu người laođộng phải được đào tạo bài bản có trình độ yêu cầu cao hơn Trong quá trình phát triển,việc các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư trực tiếp đòi hỏi lực lượng lao động phải

có trình độ CM T làm gia tăng chất lượng lao động người lao động được đào tạo về kỹnăng thao tác độ lành nghề và kỷ luật, an toàn lao động Đối với ngành DV - TM, Theo xuhướng chuyển dịch CCKT dẫn đến các ngành dịch vụ phát triển nhiều như lĩnh vực tàichính - ngân hàng, công nghệ thông tin, dịch vụ du lịch, dịch vụ giao nhận, dịch vụ đào tạo

và KH - CN… ngày càng đa dạng và phong phú, khi ngành DV - TM phát triển mới đòihỏi người lao động phải học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức vềnghiệp vụ của mình để có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động ở ngành này

(iii) Làm thay đ i về cơ cấu lao động về CMKT và trình độ văn h a: Quá trình

chuyển dịch CCLĐ thể hiện bằng việc di chuyển lao động đang làm việc từ ngành kinh tếnày sang làm việc ở những ngành kinh tế khác các lao động đang làm việc từ những ngành

có năng suất lao động thấp chuyển sang làm việc ở các ngành có năng suất lao động caohơn Việc này đòi hỏi người lao động phải có trình độ và CM T trong lĩnh vực đó mới cóthể phù hợp với những ngành có năng suất lao động cao Trình độ văn hóa của người laođộng càng cao thì khả năng đáp ứng tiếp thu sẽ tốt hơn hay người lao động có CMKT ởcông việc cũ gần giống với CM T của công việc mới sẽ thuận lợi hơn trong các thao tácphương pháp sản xuất Trường hợp trình độ văn hóa của người lao động thấp hơn hay CM

T công việc cũ không giống với CM T công việc mới thì đòi hỏi người lao động phải quađào tạo về chuyên môn để nâng cao trình độ Ở khu vực thành thị và nông thôn, việcchuyển dịch CCLĐ theo ngành theo trình độ văn hóa và CM T cũng có sự khác biệt Đốivới thành thị thường trình độ văn hóa và CM T sẽ cao hơn khu vực nông thôn nên việcchuyển dịch CCLĐ theo ngành ở thành thị sẽ thuận lợi hơn ở nông thôn

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

Các nghiên cứu về việc dịch chuyển CCLĐ tại Việt Nam đ chỉ ra các nhân tố tácđộng đến sự dịch chuyển này bao gồm: Định hướng và chính sách của nhà nước; quátrình công nghiệp hóa hiện đại hóa và đô thị hóa; sự tăng trưởng và phát triển của

Trang 21

các nguồn lực đầu vào; và các yếu tố khác như tác động của hội nhập kinh tế di dânquốc tế nhu cầu của thị trường hàng hóa và dịch vụ.

1.1.3.1 Các định hướng và chính sách hỗ trợ thực hiện các định hướng chiến lược của Nhà nước.

Nhà nước tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu lao động thông qua việc địnhhướng cơ cấu kinh tế trong dài hạn và ban hành cách chính sách phát triển kinh tế Bằngnhững cách thức như vậy cơ cấu kinh tế của một quốc gia sẽ thay đổi từ đó tạo sự chuyểndịch cơ cấu lao động Trong điều kiện của nền kinh tế Việt Nam Nhà nước sẽ định hướngphát triển kinh tế không chỉ bằng các chỉ tiêu tăng trưởng nói chung và tăng trưởng cụ thểcho từng ngành mà còn xác định một cơ cấu kinh tế theo các ngành kinh tế quốc dân vànội bộ từng ngành Việc thiết lập các mục tiêu như vậy nhằm tránh l ng phí nguồn lực dohuy động và sử dụng không hợp lý Thật vậy nếu chỉ để quy luật cung và cầu tác động màkhông có sự can thiệp của Nhà nước tình trạng dư cung so với nhu cầu có khả năng xuấthiện cao trong từng thời điểm và điều này dẫn đến những tổn thất cho nền kinh tế cũngnhư sử dụng nguồn lực không có hiệu quả Nhằm hoàn thành được mục tiêu liên quan đến

cơ cấu kinh tế thích hợp và có hiệu quả trong từng giai đoạn nhà nước cạn thiệp gián tiếpvào nền kinh tế thông qua các chính sách Thật vậy bằng cách chính sách khuyến khíchđầu tư vào những ngành kinh tế trọng điểm chính sách công nghiệp hóa định hướng vàoxuất khẩu, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào các địa phương khu vực l nh thổ chínhsách tín dụng đào tạo nghề cho lao động nông thôn chính sách h trợ doanh nghiệp vừa vànhỏ …Nhà nước góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành địa phương và vủng l nhthổ Tất cả những sự hay đổi cơ cấu kinh tế nhờ những chính sách hướng đến việc hoànthành các định hướng chiến lược phát triển kinh tế quốc gia và địa phương sẽ dẫn đến sựdịch chuyển lao động trong ngành nội bộ ngành từng địa phương và vùng lãnh thổ

1.1.3.2 Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa

Quá trình chuyển dịch CC T và CCLĐ chịu sự tác động rất lớn của quá trình CNHHĐH và ĐTH Theo quy luật CC T và CCLĐ từng bước hình thành trong quá trình pháttriển kinh tế của địa phương theo diễn tiến thời gian diễn ra dài và chậm Vì vậy dựa vào

Trang 22

các chính sách phát triển của địa phương để có sự tác động và thúc đẩy hình thành CC

T hợp lý phù hợp với quy luật phát triển Quá trình CNH HĐH sẽ làm thay đổi CC Ttheo hướng phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp.Như vậy lực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm

và chuyển dần sang khu vực phi nông nghiệp Đối với nội bộ ngành quá trình CNHHĐH cũng làm thay đổi trong cơ cấu sản xuất lao động từ sản xuất thuần nông nhưtrồng lúa hoa màu cây ăn quả … chuyển đổi sang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

và có xu hướng mở rộng các dịch vụ cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp hôngnhững thế ngay bản thân cơ cấu lao động trong nội bộ ngành cũng có sự thay đổi nhanhchóng như là một hệ quả của quá trình này

Nhờ vào hiện đại hóa trong sản xuất năng suất lao động trong nông nghiệp tăng lên do

đó chỉ cần một lượng lao động trong nông nghiệp ít hơn những ngành này vẫn tạo ra một sảnlượng cao, đủ cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng cuối cùng nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến và xuất khẩu Lực lượng lao động đôi ra trong khu vực nông nghiệp sẽ làm cho tỷ lệ thấtnghiệp trong nông nghiệp cao cho nên cần có chính sách phát triển công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ h trợ cho nông nghiệp tại địa phương để hấp thu số lượng lao động dư thừanày Bằng cách này các quốc gia và từng địa phương tránh được tình trạng dân cư đổ về cácthành phố lớn gây nhiều vướng mắc cho quá trình phát triển kinh tế do cơ sở hạ tầng khôngđáp ứng được nhu cầu sinh sống và đi lại Chính sách này giúp thay đổi cơ cấu kinh tế và laođộng ngay tại từng địa phương theo phương châm “ly nông bất ly hương” và góp phần xâydựng nông thôn phát triển bền vững và tạo được bản sắc riêng

Việc chuyển dịch CC T xét theo tác động của quá trình đô thị hóa nguyên nhânchính là sự thay đổi các về LLSX Quá trình đô thị hóa là chuyển dân cư từ những khuvực không phải đô thị thành đô thị Trong quá trình xây dựng và phát triển các khu đôthị đòi hỏi diện tích đất nông nghiệp bị giảm và thu hẹp để chuyển hóa thành đất đô thịphát triển khu công nghiệp cụm công nghiệp Vì vậy lực lượng lao động trước đây canhtác trên đất nông nghiệp trong khi đó đất nông nghiệp bị thu hẹp phát triển mở rộng cácngành công nghiệp dịch vụ Quá trình này đ tác động đến số lượng và tỷ

Trang 23

trọng lao động Quá trình ĐTH gắn với CNH HĐH làm cho CC T thay đổi điều này dẫn đến CCLĐ cũng thay đổi theo.

1.1.3.3 Sự phát triển của các nguồn lực đầu vào bao gồm khoa học - công nghệ, vốn đầu tư, lực lượng lao động, và tài nguyên thiên nhiên

Sự hát triển của khoa học - công nghệ

hoa học - công nghệ ngày nay được xem là một trong những yếu tố sản xuấttrực tiếp Sự phát triển của khoa học - công nghệ góp phần tạo nên các công cụ laođộng hiện đại có năng suất cao các phương thức mô hình kinh doanh sản phẩm và dịch

vụ mới nhờ đó tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó sự tiếntriển không ngừng về công nghệ còn cho phép sử dụng tiết kiệm vật tư nguyên liệutăng năng suất lao động cho nên sẽ mở rộng được các nguồn lực sản xuất hay sử dụng

có hiệu suất hơn theo hướng để sản xuất một sản lượng như cũ chỉ cần huy động mộtlượng nguồn lực ít hơn đặc biệt là lao động Việc tăng NSLĐ và giảm số lượng laođộng như vậy đòi hỏi sự thay đổi về số lượng cũng như chất lượng lao động trong cácngành từ đó sẽ làm chuyển dịch CCLĐ theo ngành

Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 hiện nay nhiều côngnghệ mới đ ra đời và phát triển mạnh mẽ chẳng hạn như: vận hành robot công nghệsinh học công nghệ vật liệu công nghệ thông tin, công nghệ tự động đ làm thay đổinền kinh tế mạnh mẽ theo hướng tích cực từ nền nông nghiệp truyền thống sang nềnnông nghiệp công nghệ cao dựa trên nền tảng tri thức Quá trình đó đòi hỏi người laođộng trong lĩnh vực nông nghiệp cần học hỏi và tiếp thu các kiến thức và kỹ năng mới

đó là thay đổi chất lượng lao động trong nông nghiệp và tăng tỷ trọng lao động có cóhàm lượng kỹ thuật công nghệ cao Sự thay đổi này làm cho chất lượng nguồn lực laođộng ngày càng nâng cao

Thêm vào đó khi nền khoa học càng phát triển quá trình chuyển dịch CC T diễn

ra càng nhanh chóng hơn dẫn đến CCLĐ bị thúc đẩy chuyển dịch nhanh hơn thay đổi

để thích ứng với sự phát triển Vì khi khoa học càng phát triển các công nghệ mới khiđược áp dụng đòi hỏi lao động cần phải nâng cao chất lượng để phù hợp và sử

Trang 24

dụng được công nghệ mới hi khoa học - công nghệ phát triển vượt bậc có thể pháttriển ra các ngành nghề mới khắc phục được các hạn chế của điều kiện tự nhiên sửdụng hiệu quả và hợp lý các nguồn lực nguyên liệu trong sản xuất dẫn đến nâng caochất lượng các ngành và nâng cao được sức cạnh tranh và đạt hiệu quả.

Nguồn lực tài chính

Để tăng năng lực sản xuất các nhà đầu tư thường tăng vốn đầu tư vào sản xuất hi mởrộng đầu tư đòi hỏi phải tăng lực lượng lao động tạo thêm công ăn việc làm dẫn đến sẽthay đổi trong CCLĐ Tuy nhiên việc tăng nguồn lực tài chính để đầu tư vào sản xuất

có thời gian thu hồi lâu dư nợ cao vì vậy các nhà đầu tư sẽ phải thậntrọng với các rủi ro sẽ gặp phải

Nguồn lực lao động

Nguồn lực lao động là nhân tố tác động trực tiếp trong việc chuyển dịch CCLĐ.Theo quá trình CNH HĐH việc quy mô ngày càng mở rộng của các ngành kinh tế hayxuất hiện các ngành kinh tế mới đỏi hỏi nguồn lực lao động phải thay đổi và tăng lênthì mới có khả năng đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng đối với việc mởrộng và đa dạng hóa ngành nghề Tuy nhiên, nếu chuyển dịch CCLĐ chỉ là việc chuyểnlao động từ ngành này sang ngành khác thì chỉ xét đến góc độ tác động về quy mônguồn lực lao động giữa các ngành Nhưng thực tế, việc thay đổi quy mô này khôngchỉ mang ý nghĩa đối với việc chuyển dịch CCLĐ mà còn tác động đến sự phát triểnkinh tế Nếu sự thay đổi này không đáp ứng được nhu cầu thì dẫn đến việc thiếu hụt laođộng, làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên bao gồm: rừng cây đất đai tài nguyên biển,các mỏ khoáng sản các động vật, thực vật, nguồn nước, dầu khí, hệ sinh thái, môitrường… Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên là nhân tố khách quan tác động đến sựchuyển dịch CCLĐ Dựa vào những điều kiện tài nguyên thiên nhiên của địa phươngthì có thể phát triển, mở rộng các ngành nghề phi nông nghiệp M i địa phương đều cóthế mạnh, tiềm năng riêng của mình hi khai thác và phát huy được thế mạnh về vị trí

Trang 25

địa lý, và lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên của địa phương để có thể khai thác vàphát triển Chính điều này làm chuyển dịch CCLĐ theo ngành.

1.1.3.4 Nhân tố khác

Sự di chuyển lao động

Đối với sự di chuyển lao động thì gồm: di chuyển lao động trong nước và dichuyển lao động quốc tế Di chuyển lao động trong nước là lao động chuyển đi vàchuyển đến từ địa phương này đến địa phương khác Di chuyển lao động quốc tế là sự

di chuyển lao động giữa các quốc gia Nguyên nhân của sự di chuyển là do sự pháttriển các ngành nghề mới các nhà đầu tư mới làm tăng cơ hội việc làm dẫn đến sự dichuyển lao động từ nông thôn lên thành thị lao động từ khu vực nông nghiệp chuyểnsang công nghiệp từ nơi thu nhập thấp đến nơi thu nhập cao Chính việc di chuyển nàycũng dần dần làm dịch chuyển CCLĐ Đối với việc Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)thành lập điều này đòi hỏi việc di chuyển tự do lao động quốc tế đến và làm việc tạiViệt Nam Chính điều này tạo sự cạnh tranh trong lực lượng lao động trong nước vàquốc tế Việc cạnh tranh này đòi hỏi người lao động phải nâng cao trình độ CM T vàtạo được lợi thế cạnh tranh của mình

Tăng trưởng kinh tế, toàn cầu h a và hội nh kinh tế quốc tế

Tăng trưởng kinh tế là công cụ quan trọng để cải thiện mức sống của người dân

hi một ngành một địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao điều này làm cho thunhập cao dẫn đến sự thu hút lao động ở các ngành các vùng khác

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện đang là xu hướng tất yếu trongquá trình phát triển của các quốc gia Đối với các nước đang phát triển như nước ta thìvấn đề toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều lợi ích như: tính chuyênmôn hóa lao động chuyển giao công nghệ thiết bị mới tăng vốn đầu tư hi hội nhậpkinh tế quốc tế đòi hỏi các nước có thể tạo áp lực để ngăn cản sự trì trệ về kinh tế vàcông nghệ kích thích các nhà sản xuất trong nước phát triển Tuy nhiên cũng có mặttrái của nó nếu các doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh thì phải bị đào thải hi toàncầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế giúp cho sản phẩm có thể xâm nhập được nhiều thị

Trang 26

trường định vị được giá trị sản phẩm và sử dụng được lợi thế cạnh tranh của mình.Chính vì vậy sẽ ngày càng tăng thu nhập của người lao động thu hút người lao độngtham gia vào các ngành có lợi thế cạnh tranh và xuất khẩu được hàng hóa Ngoài ratrong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ dịch chuyển laođộng giữa các ngành trong nội bộ quốc gia mà còn có thể dịch chuyển lao động quốc tếbằng hình thức xuất khẩu lao động.

1.2 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.2.1 Bối cảnh ra đời

Xuất phát từ chủ trương của Ban chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệpnông dân nông thôn Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lầnthứ bảy Ban chấp hành Trung ương hóa X ngày 4 tháng 6 năm 2010 Thủ tướng Chínhphủ đ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020

Đây là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - x hội chính trị và an ninhquốc phòng khu vực nông thôn hướng đến mục tiêu xây dựng nông thôn mới: “xây dựngnông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế x hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp dịch vụ;gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; x hội nông thôn dân chủ ổn định giàubản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao theo định hướng XHCN”

Trong 19 tiêu chí về NTM, các tiêu chí cần ưu tiên thực hiện gồm:

Th nhất là Quy hoạch, bao gồm quy hoạch sử dụng đất đai; cơ sở hạ tầng kỹ

thuật phục vụ theo từng lĩnh vực: sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp và dịchvụ; cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và môi trường theo tiêu chuẩn mới và quy hoạch khudân cư theo hướng tập trung và bảo tồn bản sắc văn hóa

Th hai là Đào tạo, bao gồm đào tạo cán bộ đào tạo lao động có đủ trình độ,

chuyên môn nghiệp vụ để có những con người thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trongquá trình xây dựng NTM

Trang 27

Th ba, là hoàn thiện các hạ tầng kinh tế xã hội, gồm điện đường trường, trạm, chợ.

Trong đó đặc trưng của NTM thời kỳ CNH-HĐH, cụ thể bao gồm:

- Phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống vật chất và đời sống tinh thần người dân sống ở nông thôn;

- Quy hoạch phát triển nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại, và bảo vệ môi trường;

- Nâng cao trình độ dân trí, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc;

- Quản lý dân chủ và giữ vững an ninh;

- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao…

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hiện vẫn đang tiếp tụcđược triển khai trên khắp cả nước Thủ tướng Chính phủ đ ban hành Quyết định số1600/QĐ-TTg về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chíquốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 làm cơ sở để tiếp tục thực hiện xâydựng nông thôn mới trong giai đoạn mới Trên cơ sở đó TP Hồ Chí Minh cũng đ banhành Quyết định 6182/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 về ban hành Bộ tiêu chínông thôn mới đặc thù vùng nông thôn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020 làm cơ

sở để xây dựng các đề án xây dựng nông thôn mới ở các xã thuộc các huyện ngoạithành của Thành phố Việc ban hành chính sách là chương trình xây dựng NTM giúpcho bộ mặt cơ sở hạ tầng, kinh tế của địa phương phát triển, việc xây dựng NTM tácđộng đến CC T thay đổi dẫn đến việc chuyển dịch CCLĐ cho phù hợp với CCKT

1.2.2 Chương trình xây dựng NTM tác động đến chuyển dịch CCLĐ

Sau nhiều năm thực hiện chương trình xây dựng NTM nông nghiệp nông thônnước ta đ đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên vẫn chưa tương xứng với tiềmnăng và lợi thế: Sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh thấp trình độ khoa học - kỹthuật và chuyển giao công nghệ còn hạn chế nguồn nhân lực còn chưa đáp ứng đủ nhucầu Vấn đề quy hoạch tổng thể về đất nông nghiệp khu vực nông thôn còn gặp nhiềukhó khăn môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất tinh thần của người dân

Trang 28

nông thôn còn thấp, giữa khu vực nông thôn và thành thị còn chênh lệch lớn về giàunghèo nên dễ phát sinh nhiều vấn nạn x hội cần giải quyết.

Vấn đề xây dựng nông thôn mới là cần thiết Trong quá trình xây dựng NTM vàphát triển các khu đô thị đòi hỏi phải thu hẹp diện tích đất nông nghiệp để chuyển hóathành đất đô thị phát triển khu công nghiệp cụm công nghiệp Vì vậy lực lượng laođộng trước đây canh tác trên đất nông nghiệp trong khi đó đất nông nghiệp bị thu hẹpphát triển mở rộng các ngành công nghiệp dịch vụ Quá trình này đ tác động đến sốlượng và tỷ trọng lao động Ngoài ra quá trình ĐTH gắn với CNH HĐH làm cho CC Tthay đổi điều này dẫn đến CCLĐ cũng thay đổi theo Quá trình CNH HĐH sẽ làm thayđổi CC T theo hướng phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp Như vậy lực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp ngày càng có xuhướng giảm và chuyển dần sang khu vực phi nông nghiệp Đối với nội bộ ngành quátrình CNH HĐH cũng làm thay đổi trong cơ cấu sản xuất lao động từ sản xuất thuầnnông như trồng lúa hoa màu cây ăn quả … chuyển đổi sang các ngành nghề tiểu thủcông nghiệp và có xu hướng mở rộng các dịch vụ cho phát triển nông nghiệp và côngnghiệp hông những thế ngay bản thân cơ cấu lao động trong nội bộ ngành cũng có sựthay đổi nhanh chóng như là một hệ quả của quá trình này Thật vậy từ cơ cấu sản xuấtchủ yếu là trồng lúa sang lúa màu cây ăn quả cây công nghiệp chăn nuôi ; mở rộngngành nghề tiểu thủ công nghiệp và phát triển các loại hình dịch vụ cho phát triển nôngnghiệp và công nghiệp địa phương đồng thời gắn kết giao lưu kinh tế giữa nông thôn

xã - dân số trên 1,5 triệu người thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng

nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới tại thành phố có một số đặc thù như tốc độ đô thị hóa

Trang 29

nhanh mật độ và quy mô dân số cao; các khu công nghiệp hệ thống cảng mạng lướigiao thông đang phát triển nhanh ở khu vực ngoại thành; nhiều khu dân cư đô thị vàdân cư nông thôn xen cài lẫn nhau trên cùng địa bàn một x ; diện tích đất nông nghiệp

có xu hướng giảm nhanh; yêu cầu phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đôthị công nghệ cao công nghệ sinh học Với những đặc thù trên đ tác động đến xây dựngnông thôn mới trên địa bàn thành phố với những thuận lợi và khó khăn sau:

- Thu n lợi:

+ Thành phố có điều kiện và nguồn lực để tập trung thực hiện công tác quyhoạch đầu tư hạ tầng kinh tế (giao thông thủy lợi ) hạ tầng x hội (giáo dục y tế vănhóa ) tạo điều kiện đẩy mạnh giao thương phát triển sản xuất

+ Công nghiệp thương mại dịch vụ phát triển mạnh tạo việc làm thu hút đượcnhiều lao động và người dân từ các tỉnh vào thành phố làm việc Điều này tạo nên mộtthị trường tiêu thụ với nhu cầu đa dạng phong phú là động lực thúc đẩy nông nghiệpthành phố phát triển; bên cạnh đó với nguồn lực kinh tế dồi dào từ công nghiệp và dịch

vụ để tái đầu tư cho nông nghiệp nông dân nông thôn

+ Có hệ thống doanh nghiệp kinh doanh nông sản và chế biến thực phẩm có thịtrường rộng lớn bảo đảm đầu ra cho nông nghiệp ngoại thành; sự phát triển các khu côngnghiệp hay phát triển mạnh các doanh nghiệp ở các huyện ngoại thành Thành phố giúpthay đổi bộ mặt và có chuyển biến tich cực trong quá trình xây dựng NTM của Thành phố

+ Thành phố có lợi thế là nhiều trường đại học cơ quan viện trung tâm nghiêncứu khoa học; có đội ngũ chuyên gia trí thức nên có điều kiện thuận lợi trong việcnghiên cứu khoa học ứng dụng và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho chương trìnhxây dựng các tiêu chí trong chuẩn xây dựng NTM

+ Thành phố có lợi thế là đơn vị trung tâm trong các lĩnh vực truyền thông pháthuy được các kênh truyền thông trong công tác vận động tuyên truyền nên quá trìnhxây dựng NTM dễ tiếp cận và tuyên truyền hiệu quả và nhanh chóng đến người dân

- Kh khăn và thách th c:

+ Tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến tăng nhanh dân số cơ học phải đáp ứng ngày

Trang 30

càng nhiều hơn về áp lực mở rộng mạng lưới trường học y tế tác động nhiều đến vấn

đề quản lý về môi trường an ninh trật tự x hội ; Diện tích đất NN giảm nhanh trongquá trình phát triển công nghiệp đô thị; Quy mô sản xuất nông hộ còn nhỏ lẻ chưa tậptrung; Thị trường trong và ngoài nước có nhiều biến động; Xu hướng bảo hộ bằng cáchàng rào kỹ thuật gia tăng cạnh tranh ngày càng gay gắt;

+ Biến đổi khí hậu ảnh hưởng mạnh và tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp xâydựng NTM; thách thức trong vấn đề bảo vệ cảnh quan môi trường NT trong quá trìnhphát triển đô thị; rủi ro trong sản xuất NN

Các vấn đề nêu trên đòi hỏi trong xây dựng NTM Thành phố phải có những chỉ đạo giải pháp triển khai thực hiện đặc thù: về cơ chế chính sách về tiêu chí thực hiện vềhuy động nguồn lực.v.v nhằm đảm bảo triển khai Chương trình đạt hiệu quả với mục đích cuối cùng là: ngày một nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn

Đối với huyện Củ Chi

Tại huyện Củ Chi, Từ năm 2009 Củ Chi có xã Tân Thông Hội cùng với 10 xãkhác trên phạm vi cả nước được Trung ương chọn để thực hiện thí điểm chương trìnhxây dựng nông thôn mới cấp xã trong thời kỳ CNH HĐH Đến năm 2010 x Thái Mỹcủa huyện Củ Chi tiếp tục được chọn thí điểm thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới Từ những kết quả tích cực ban đầu tại các x thí điểm mô hình được triển khainhân rộng ra trên 56 xã của thành phố cũng như trên cả nước

Thu n lợi:

Huyện Củ Chi được TP Hồ Chí Minh đầu tư ngân sách lớn để xây dựng NTM(1.390 tỷ đồng); về đội ngũ l nh đạo chương trình xây dựng NTM do đồng chí Bí thưHuyện ủy là Trưởng ban chỉ đạo Huyện tập trung việc nâng cao nhận thức của ngườidân trong việc xây dựng NTM; Quy hoạch phát triển công nghiệp và nông nghiệp theoranh giới rõ ràng; tập trung xây dựng và cải thiện giao thông nông thôn Ngoài ra,huyện Củ Chi tập trung vào định hướng phát triển sản xuất các sản phẩm lợi thế cạnhtranh và phù hợp với địa phương như: rau, hoa, bò sữa… tạo điều kiện cho lao độngcủa địa phương tham gia

Trang 31

- Huyện có các chính sách h trợ tín dụng cho sản xuất nông nghiệp;

- Tập trung công tác cán bộ thực hiện chương trình xây dựng NTM phải hiểu, nắm bắt và có trình độ để thực hiện tốt nội dung chương trình

Thành phố đ đẩy nhanh và hoàn thành công tác quy hoạch nông thôn mới tại tất

cả các x đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng nông thôn Thông qua việc phát độngphong trào thi đua “Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới” Thành phố

đ huy động các nguồn lực tổng hợp khá lớn trên 41.800 tỷ đồng trong đó vốn ngânsách Trung ương và thành phố chiếm 22 7% còn lại là vốn doanh nghiệp vốn tín dụng

và đóng góp của nhân dân Thành phố đ đầu tư nâng cấp 1.172 km đường giao thôngnông thôn; trên 327 1 km kênh mương được xây mới hoặc nạo vét; xây mới 263 trườnghọc với trên 5.524 phòng học (trong đó: có 77 trường mẫu giáo - mầm non (909 phònghọc) 108 trường tiểu học (2.574 phòng học) 58 trường Trung học cơ sở (1.358 phònghọc) và 20 trường Trung học Phổ Thông (683 phòng học); đ có 158 trường đạt chuẩn

quốc gia về cơ sở vật chất) Thực hiện phát động phong trào thi đua “Thành phố chung

sức xây dựng nông thôn mới” đ giúp xây dựng 2.797 nhà ở xóa nhà dột nát với kinh

Trang 32

phí hơn 100 tỷ đồng từ đóng góp của các cơ quan đơn vị trên địa bàn Thành phố.

Thành phố đ ban hành và đẩy mạnh triển khai thực hiện chính sách khuyếnkhích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị với nội dungchính là h trợ l i vay phục vụ chuyển đổi cây trồng vật nuôi năng suất chất lượng cao.Qua 5 năm thực hiện thành phố đ phê duyệt cho hơn 18.515 hộ dân và doanh

nghiệp được vay vốn (trong đó có 2.603 hộ nghèo) tổng vốn đầu tư trên 8.141 tỷ đồng trong đó vốn vay 4.948 tỷ đồng còn lại là vốn tự có của dân và doanh nghiệp

Nhờ tập trung thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp trong 5 năm qua nông nghiệpthành phố liên tục phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị gia tăng nông lâmngư nghiệp đạt 5 8%/năm; giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác năm 2015 là

375 triệu đồng/ha/năm tăng hơn gấp 2.37 lần so năm 2010 Hàng năm đ sản xuất vàcung cấp các giống cây con có giá trị kinh tế cho thành phố và các tỉnh: 15.000 tấn hạtgiống cây trồng phục vụ cho khoảng 1 triệu ha diện tích gieo trồng 24.000 con giống

bò sữa Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dần theo hướng nông nghiệp công nghệcao Vì vậy khoảng cách thu nhập và đời sống văn hóa tinh thần giữa các khu vực dân

cư ngày càng rút ngắn Năm 2010 thu nhập bình quân khu vực nông thôn đạt 67% sovới thu nhập khu vực thành thị năm 2014 tăng lên 79% Thu nhập bình quân khu vựcnông thôn năm 2014 là 39 7 triệu đồng/người/năm cao gấp 1 7 lần so năm 2010 Tại56/56 xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố đều đ đạt tiêu chí Thu nhập(Tiêu chí số 10) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và không còn hộ nghèotheo tiêu chuẩn quốc gia

Theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới thành phố đ có 54/56 xãđạt chuẩn có 03/5 huyện đ được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩnnông thôn mới (là huyện Củ Chi Hóc Môn Nhà Bè) 02 huyện còn lại (Bình Chánh CầnGiờ) Thành phố đ trình Ban Chỉ đạo Trung ương khảo sát để tổ chức Hội đồng thẩmđịnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ công nhận Có thể nói đến nay TP Hồ ChíMinh đ cơ bản hoàn thành Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn2011-2015 bước vào giai đoạn nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng NTM

Trang 33

giai đoạn 2016 - 2020.

Đối với huyện Củ Chi:

Sau 6 năm triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới (2009 - 2015), tình hình kinh

tế - xã hội của huyện đ có bước phát triển mới về mọi mặt nhờ thực hiện hoàn thành tất cả các

tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới cũng như Bộ tiêu chí xây dựng nông

thôn mới theo đặc thù vùng nông thôn thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành theo Quyết định

2598/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân TP.HCM)

Theo báo cáo của Ủy ban nhân dân Huyện Củ Chi, số 108/BC-UBND ngày 12tháng 3 năm 2015 về kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới năm 2015 thìhuyện có 20/20 x đạt 100% các tiêu chí của Bộ tiêu chí này Việc hoàn thành các tiêu chíxây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện có ý nghĩa và tác động lớn đến quá trình thựchiện chuyển dịch CC T ngành và CCLĐ ngành kinh tế theo hướng nông nghiệp đô thị

Ngày 12/4/2015, huyện Củ Chi được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

số 476/QĐ-TTg công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015 Đây là huyện nôngthôn mới đầu tiên của TP Hồ Chí Minh

- Tổng vốn huy động đến nay đạt 17.442 tỷ đồng trong đó ngân sách trực tiếpkhoảng 1.407 tỷ đồng (8,06%), dân và doanh nghiệp trên 16.000 tỷ đồng (gần 92%).Trong đó dân góp trực tiếp cho hạ tầng và sản xuất ước tính gần 52%

Những thành công và sức lan tỏa của chương trình xây dựng NTM là động lực

để TP Hồ Chí Minh cũng như huyện Củ Chi tiếp tục thực hiện nâng cao các tiêu chí đ đạt được và tiếp tục thực hiện việc chuyển dịch CCKT, chuyển dịch CCLĐ theo ngành kinh tế đúng hướng đạt hiệu quả cao

1.3 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Từ quan điểm CCLĐ chuyển dịch CCLĐ thì “chuyển dịch CCLĐ theo ngành là quátrình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao động vào các ngành khác nhau diễn ra trong mộtkhoảng không gian thời gian và theo một xu hướng nhất định” Đây là xu hướng chuyểndịch CCLĐ quan trọng nhất là tính tất yếu của hầu hết các quốc gia trong

Trang 34

quá trình CNH - HĐH chuyển dịch CCLĐ chính là sự phân bố lại tỷ trọng và chấtlượng lao động trong nền kinh tế nhằm sử dụng lao động đạt được hiệu quả cao hơn.Quá trình này diễn ra vừa trong toàn bộ nền kinh tế vừa trong từng ngành nội bộngành Thực tế cho thấy ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa khi nền kinh tếcòn lạc hậu thì lao động nông nghiệp chiếm đại đa số với NSLĐ thấp Vấn đề chuyểndịch CCLĐ theo ngành kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch CCKTN do đó sự dịchchuyển lao động theo ngành kinh tế gắn với sự phát triển kinh tế nói chung.

Trong xây dựng nông thôn mới, việc thực hiện đồng bộ 19 tiêu chí đ có tác động rấtlớn làm thay đổi cơ sở hạ tầng nông thôn, PTKT và cải thiện đời sống của người dân vùngnông thôn Trong đó với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế nông thôn, CCKT theo ngành

có sự dịch chuyển rõ nét đ kéo theo sự dịch chuyển của CCLĐ theo ngành Quá trìnhchuyển dịch CCKT gắn liền với quá trình thực hiện các tiêu chí về kinh tế - sản xuất như:tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất… Trong khi đó sự chuyểndịch CCLĐ theo ngành kinh tế gắn liền với việc thực hiện các tiêu chí liên quan đến laođộng như: tiêu chí số 12 về lao động có việc làm và tiêu chí số 16 về giáo dục và đào tạo

… Như vậy, việc thực hiện thành công các tiêu chí này sẽ có tác động lớn đến sự chuyểndịch CCLĐ theo ngành Do đó trong xây dựng NTM cần quan tâm và đẩy mạnh việc thựchiện các tiêu chí này để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cơ cấu lao động theongành diễn ra nhanh hơn phù hợp với xu hướng chung

1.4 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH KINH TẾ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm ở huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

Hóc Môn là huyện ngoại thành ở phía Tây Bắc của TP Hồ Chí Minh Phía Bắcgiáp huyện Củ Chi Phía Nam giáp Quận 12 TP Hồ Chí Minh Phía Đông giáp thị xãThuận An của tỉnh Bình Dương ranh giới là sông Sài Gòn Phía Tây giáp huyện ĐứcHòa của tỉnh Long An huyện Bình Chánh và quận Bình Tân của TP Hồ Chí Minh.Giao thông có cả đường thủy đường bộ thuận tiện cho việc đi lại giao lưu phát triểnkinh tế văn hóa với các quận huyện khác ở TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Trang 35

Hóc Môn là huyện tiếp giáp với huyện Củ Chi có đặc điểm địa lý khí hậu thổ như

ng và các đặc điểm kinh tế chính trị x hội tương đồng với huyện Củ Chi Huyện Hóc Môncũng đ đạt nhiều thành tựu lớn trong quá trình xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơcấu ngành nông nghiệp hiệu quả có nhiều mô hình kinh tế mới thiết thực mà huyện Củ Chi

có thể học tập và áp dụng trong quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện

Trong giai đoạn 2011 - 2015 huyện Hóc Môn đẩy mạnh thực hiện Chương trình

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố

giai đoạn 2011 - 2015 đồng thời, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn

mới cũng được triển khai đ tạo ra những bước đột phá lớn trong hệ thống cơ sở hạ tầngnông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành nông nghiệp Sau 5 năm

thực hiện cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: thương mại dịch vụ, công nghiệp

-tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình 19,95 %/năm.Thu nhập bình quân đầu người đạt xấp xỉ khoảng 45 triệu đồng/năm Cơ cấu lao độngcủa huyện cũng có sự dịch chuyển phù hợp với cơ cấu kinh tế tuy nhiên tốc độ dịchchuyển vẫn còn chậm so với yêu cầu nguyên nhân do sự thích ứng và thay đổi trong

CC T trong đó lực lượng lao động chưa đáp ứng đủ trình độ CMKT theo yêu cầu củaviệc chuyển dịch Đến năm 2015 tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên tại 10 xã xâydựng NTM của huyện đạt gần 95% Huyện đ tổ chức giải quyết việc làm cho trên28.000 lao động, bình quân m i năm giải quyết hơn 5.500 lao động Trình độ lao độngnông thôn trên địa bàn huyện Hóc Môn ngày càng được nâng cao đáp ứng các yêu cầucông việc theo sự phát triển kinh tế và xu hướng dịch chuyển lao động nói chung

- Điểm mạnh: Chương trình xây dựng NTM của Huyện đạt hiệu quả cao Huyệnxác định công tác tuyên truyền vận động là khâu then chốt trong quá trình thực hiện.Nên việc tuyên truyền đầy đủ nội dung chủ trương phương pháp và cách thực hiện.Huyện Hóc Môn tập trung thực hiện đồng bộ và liên tục; xây dựng lực lượng cán bộnòng cốt ở các cấp tạo được sự chủ động sáng tạo và phù hợp với điều kiện và khảnăng của từng x Trong việc huy động vốn thực hiện Huyện cũng chủ động đa dạnghóa nguồn vốn trong thực hiện nên đạt được hiệu quả cao

Trang 36

Tính đến tháng 1/7/2016 cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của HuyệnHóc Môn là Nông lâm thủy sản (2 78%); Công nghiệp - xây dựng (47 18%); Thươngmại - dịch vụ (50 04%) Tỷ lệ này so với tình hình cơ cấu kinh tế các ngành (Nông lâm

và thủy sản: 4 84%; Công nghiệp - xây dựng: 55 83%; Thương mại - dịch vụ: 39 33%)trên địa bàn huyện Lực lượng lao động tập trung đông ở ngành công nghiệp - xâydựng và thương mại - dịch vụ

- Hạn chế: Việc chuyển dịch CC T nông nghiệp chưa đảm bảo chưa thực sự thuhút nhiều lao động tham gia Tình hình sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn

sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp còn chậm

1.4.2 Kinh nghiệm của Thị L ng Khánh Tỉnh Đồng Nai

Thị x Long hánh nằm ở giữa về phía Đông của tỉnh Đồng Nai và là một huyệntrung du nằm trên cửa ngõ vào TP Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp huyện Thống Nhất vàhuyện Xuân Lộc, phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ phía Đông giáp huyện Xuân Lộc, phíaTây giáp huyện Thống Nhất Thị x có 15 đơn vị hành chính với 6 phường và 9 xã với diệntích tự nhiên khoảng 194,09 km2, chiếm 3,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đồng Nai

Thị x Long hánh cũng là địa phương có đặc điểm giống với huyện Củ Chi vềnhiều mặt Thị xã Long hánh là một trong hai đơn vị cấp huyện đầu tiên của cả nướcđạt danh hiệu nông thôn mới năm 2014 và có nhiều thành công trong phát triển kinh tếchuyển dịch cơ cấu kinh tế quá trình xây dựng nông thôn mới

Trên lĩnh vực kinh tế thị x Long hánh đ phát huy các nguồn lực và lợi thế củađịa phương về thương mại dịch vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực tiếptục phát triển và hoàn thiện kết cấu hạ tầng tạo sự chuyển biến rõ nét trong đời sốngkinh tế-x hội nâng cao chất lượng cuộng sống cho nhân dân Trước hết cơ cấu

kinh tế và cơ cấu lao động đ chuyển dịch tích cực và đúng hướng: Hoạt động ngành thương mại - dịch vụ trong 5 năm qua đ thực hiện đạt và vượt mục tiêu Nghị quyết do

thị trường được mở rộng hàng hóa dồi dào phong phú đa dạng về chủng loại sức mua

thị trường tăng đáp ứng phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất tới địa bàn các x ; Sản xuất công nghiệ - tiểu thủ công nghiệ trên địa bàn phát triển khá Giá trị sản xuất

Trang 37

hàng năm đều tăng so cùng kỳ; các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đầu tư nướcngoài hàng năm đều đạt kế hoạch Các ngành sản xuất và sản phẩm phát triển mạnhnhư: may gia công công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm gia công cơ khí… Đến

nay 2 KCN có 17 nhà đầu tư với diện tích 36 8 ha; Sản xuất nông nghiệ được tập trung

chỉ đạo phát triển ổn định Giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá cố định năm 2010)tăng bình quân 5 9 %/năm (NQ 5 9%); trong đó trồng trọt tăng bình quân 4 9

%/năm chăn nuôi tăng 9 6 %/năm và dịch vụ nông nghiệp tăng 4 2 %/năm Thị x Longhánh đ triển khai thực hiện tốt quy hoạch cây trồng quy hoạch vùng khuyến

khích phát triển chăn nuôi; đồng thời chú trọng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý sử dụng các loại giống mới thay thếgiống cũ kém hiệu quả Hình thành các vùng cây ăn trái tập trung triển khai thực hiện

mô hình cây trồng chủ lực tưới nước tiết kiệm đem lại hiệu quả cao tăng năng suất chấtlượng giảm chi phí đầu tư Xây dựng các vùng GAP trong trồng trọt và chăn nuôi Hiện

có một số vùng cây sầu riêng cây tiêu chôm chôm giá trị thu được từ 250-350 triệuđồng/ha Thực hiện chương trình cơ giới hóa nông nghiệp kiên cố hóa kênh mươngthủy lợi phục vụ sản xuất sơ chế sản phẩm sau thu hoạch Hoạt động chăn nuôi pháttriển tập trung theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp từng bước hiện đại; quy môhàng năm đều tăng

- Địa phương cũng khai thác tốt việc phát triển song hành về các ngành nghềgiữa công nghiệp dịch vụ và nông nghiệp trong xây dựng Nông thôn mới Trong đó tậptrung mạnh phát triển các ngành nghề truyền thống và thế mạnh của địa phương gópphần chuyển dịch CC T phù hợp và chuyển dịch CCLĐ tạo việc làm giúp người

Trang 38

dân tăng thêm thu nhập Ngoài ra các doanh nghiệp tập trung sản xuất xây dựng nh n hiệu và xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường lớn như: Nhật Bản Mỹ Châu Âu …

Hạn chế:

- Còn hạn chế trong việc xây dựng kênh phân phối đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp nên còn gặp tình trạng được mùa mất giá

- Các khu công nghiệp phát triển nhưng trình độ của lao động chưa đáp ứng nên

dễ dẫn đến tình trạng lao động không sử dụng phù hợp để chuyển dịch lao động vàolàm việc tại các khu công nghiệp cụm công nghiệp

- Thu hút đầu tư vào các ngành tại các khu công nghiệp đòi hỏi các ngành thuhút lao động khi thu hút các doanh nghiệp chế biến thì thu hút ít lao động đồng thờicần mở rộng đào tạo nguồn nhân lực phù hợp để có tham gia vào các ngành đòi hỏitrình độ CM T cao

1.4.3 Kinh nghiệm của Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

Huyện Bình Chánh nằm ở vị trí phía Tây của TP Hồ Chí Minh, Huyện BìnhChánh có hệ thống giao thông thuận lợi, có trục đường Quốc lộ 1A chạy qua Diện tíchcủa huyện là 25.255 ha, chiếm tương đương 12% diện tích của TP Hồ Chí Minh Tổngdân số gần 459 ngàn người Huyện bao gồm 15 xã và 1 thị trấn

Huyện Bình Chánh có nhiều đặc điểm về địa lý đất đai khoáng sản khá tươngđồng với với huyện Củ Chi Huyện Bình Chánh cũng đ đạt nhiều kết quả tốt trong quátrình xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hiệu quả cónhiều mô hình kinh tế mới thiết thực mà huyện Củ Chi có thể học tập và áp dụng trongquá trình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện

Huyện Bình Chánh là vùng đất sản xuất chủ yếu là nông nghiệp Trong thờigian qua, diện tích đất nông nghiệp của Huyện có giảm, tuy nhiên hiện tại Huyện cũngchú trọng gắn với mô hình nông nghiệp công nghệ cao Các hộ dân chuyển đổi cơ cấucây trồng theo hướng hiệu quả kinh tế Huyện tập trung thành các vùng chuyên canh vềcây trồng theo hướng nông nghiệp công nghệ cao như: Trồng lan ở Quy Đức; Hoa mai

ở Bình Lợi, Tân Kiên; Tân Nhựt thì nuôi cá cảnh Ngoài ra, Huyện cũng tập trung xây

Trang 39

dựng các Hợp tác xã sản xuất rau sách theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại hiệu quả kinh

tế cao Việc tập huấn kỹ thuật nông nghiệp, canh tác, sản xuất được diễn ra thườngxuyên, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tại địa phương

- Việc giảm diện tích đất nông nghiệp do đô thị hóa nhanh cũng là vấn đề cần quan tâm tại Huyện, ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới của Huyện

- Vấn nạn ô nhiễm đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước, kênh rạch cũng gây ảnhhưởng đến tiến trình xây dựng Nông thôn mới của Huyện

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 tác giả đ hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến cơ cấu lao động,chuyển dịch cơ cấu lao động bao gồm các khái niệm, phân loại và phân tích các nộidung liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành bao gồm nội dung, xu

Trang 40

hướng chuyển dịch, các yếu tố ảnh hưởng… đến chuyển dịch cơ cấu lao động theongành Đồng thời, tác giả cũng đ đề cập đến một số nội dung liên quan đến Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới như bối cảnh ra đời, quá trình thựchiện tại TP Hồ Chí Minh và huyện Củ Chi cũng như trình bày một số kinh nghiệm củacác địa phương trong đó làm rõ họ đã nêu được điểm mạnh và hạn chế của các địaphương để việc thực hiện ở Huyện Củ Chi có thể tiếp thu học tập.

Ngày đăng: 15/09/2020, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w