Mục tiêu của nghiên cứu này là để hiểuđược tầm quan trọng tương đối và sự khác biệt giữa các yếu tố hưởng thụ hoặc cácyếu tố tiện dụng ảnh hưởng đến sự tiếp tục sử dụng trang web thương
Trang 1THÁI KHÁNH HÕA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI CỦA
KHÁCH HÀNG KHI MUA HÀNG QUA MẠNG
INTERNET TẠI KHU VỰC TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
Trang 2THÁI KHÁNH HÕA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI CỦA
KHÁCH HÀNG KHI MUA HÀNG QUA MẠNG
INTERNET TẠI KHU VỰC TP.HCM
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THANH VÂN
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
mua lại của khách hàng khi mua hàng qua mạng Internet tại khu vực TP.HCM” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và
nghiêm túc Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực, khách quan và chưa từng được công bốtrong bất cứ công trình nào
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2012
Người thực hiện luận văn
THÁI KHÁNH HÒAHọc viên cao học khóa K18 – Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu này, tác giả xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã hết lòng truyền đạtnhững kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Trường Đặc biệt tác giảxin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy Tiến sĩ Nguyễn Thanh Vân – Giảng viênKhoa Toán-Thống Kê, vì sự quan tâm, tận tình chỉ dạy và đã hướng dẫn, địnhhướng nghiên cứu, đưa ra hướng giải quyết cho đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tác giả cũng hết sức cố gắng tham khảonhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến của quý Thầy Cô, bạn bè và các đồngnghiệp để hoàn thành nghiên cứu một cách có giá trị nhất, song nghiên cứu nàycũng không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả chân thành mong muốn nhận đượcnhững ý kiến đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy Cô và bạn đọc
Trân trọng!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2012
Tác giả
THÁI KHÁNH HÒA
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.6 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Giới thiệu về thương mại điện tử 5
2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 5
2.1.2 Các hình thức thương mại điện tử 6
2.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 6
2.1.4 Tác động của thương mại điện tử đến thị trường 7
2.2 Ý định mua lại trực tuyến 7
Trang 62.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 9
2.3.1 Mô hình nghiên cứu 9
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàng khi mua hàng qua mạng Internet 12
2.3.2.1 Giá trị cảm nhận 12
2.3.2.2 Tính dễ sử dụng 14
2.3.2.3 Danh tiếng công ty 15
2.3.2.4 Sự bảo mật 16
2.3.2.5 Sự tin cậy 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 20
3.1 Thiết kế nghiên cứu 20
3.1.1 Nghiên cứu định tính 20
3.1.2 Nghiên cứu định lượng 20
3.2 Qui trình nghiên cứu 21
3.3 Xây dựng các thang đo 22
3.3.1 Yếu tố giá trị cảm nhận 22
3.3.2 Yếu tố tính dễ sử dụng 22
3.3.3 Yếu tố danh tiếng công ty 23
3.3.4 Yếu tố sự bảo mật 23
3.3.5 Yếu tố sự tin cậy 23
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 24
3.4.1 Bảng tần số 24
Trang 73.4.2 Tính toán Cronbach’s Alpha 24
3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 25
3.4.4 Phân tích hồi quy 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Mô tả m u nghiên cứu 27
4.2 Kiểm định thang đo 30
4.2.1 Phân tích Cronbach’s Alpha 31
4.2.1.1 Cronbach’s Alpha của các thành phần 31
4.2.1.2 Cronbach’s Alpha của thành phần Ý định mua lại 32
4.2.1.1 Cronbach’s Alpha của thành phần Hiệu quả công việc 32
4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 32
4.2.2.1 Phân tích nhân tố tác động 33
4.2.2.2 Phân tích nhân tố Ý định mua lại 34
4.3 Điều ch nh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 34
4.4 Phân tích hồi quy 37
4.4.1 Phân tích tương quan 37
4.4.2 Mô hình hồi quy tuyến tính bội 38
4.4.3 Phân tích các giả thuyết trong mô hình 40
4.4.3.1 Kiểm định các giả định của mô hình 40
4.4.3.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 43
4.4.4 Ý nghĩa các hệ số hồi quy riêng phần trong mô hình 43
4.4.5 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 45
Trang 84.5 Kiểm định sự khác biệt giữa các biến kiểm soát với sự tác động đến Ý định
mua lại 46
CHƯƠNG 5 HÀM Ý VÀ KẾT LUẬN 48
5.1 Thảo luận kết quả 48
5.1.1 Về mẫu khảo sát 48
5.1.2 Kết quả nghiên cứu 48
5.2 Hàm ý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh trực tuyến 52
5.2.1 Xây dựng sự tin cậy trong kinh doanh trực tuyến 53
5.2.2 Xây dựng và giữ vững danh tiếng công ty 54
5.2.3 Đối với tính dễ sử dụng 56
5.2.4 Về giá trị cảm nhận 57
5.2.5 Về vấn đề bảo mật 57
5.3 Kết luận 58
5.4 Hạn chế của nghiên cứu 59
5.5 Đề nghị các bước nghiên cứu tiếp theo 60
MỤC LỤC PHỤ LỤC 65
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1 Đặc điểm m u nghiên cứu 29
Bảng 4.2 Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu 30
Bảng 4.3 Bảng kết quả phân tích nhân tố các yếu tố tác động 33
Bảng 4.4 Kết quả EFA của thang đo Ý định mua lại 34
Bảng 4.5 Thang đo các yếu tố tác động đến Ý định mua lại điều ch nh 36
Bảng 4.6 Phân tích hệ số tương quan Pearson 37
Bảng 4.7 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy bội lần đầu 39
Bảng 4.8 Bảng đánh giá độ phù hợp cuả mô hình hồi quy bội lần đầu 39
Bảng 4.9 Bảng thông số của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần đầu 39
Bảng 4.10 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy tuyến tính bội lần cuối 39
Bảng 4.11: Bảng đánh giá độ phù hợp mô hình hồi quy tuyến tính bội lần cuối 40
Bảng 4.12: Bảng thông số của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần cuối 40
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 45
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình TAM (Technology Acceptance Model) (Davis, 1989) 9
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng của Chung-Hoon Park và Young-Gul Kim (2003) 10
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu ý định mua lại trực tuyến của Chai Har Lee và Nelson Oly Ndubisi (2009) 11
Hình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Ý định mua lại của khách hàng 19 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 21
Hình 4.1 Mô hình điều ch nh các yếu tố ảnh hưởng đến Ý định mua lại của khách hàng 35
Biểu đồ 4.1 Đồ thị phân tán 41
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ tần số của phần dư chu n hóa 42
Biểu đồ 4.3 Biểu đồ tần số P-P 42
Hình 4.2 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 45
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
F-test
SPSS Statistical Package for Social Sciences
Phần mềm xử lý số liệuthống kê SPSS
T-test
Trang 12CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng đã tạotiền đề cho thương mại điện tử phát triển Trên thế giới, thương mại điện tử đượchình thành từ những năm cuối thập niên 70, dưới hình thức đơn giản là gửi tài liệuthương mại hay các đơn đặt hàng thông qua Internet Tiếp theo đó là sự tăng trưởngkhông ngừng của hệ thống thẻ tín dụng, các máy rút tiền tự động cũng như hệ thốngngân hàng điện tử vào đầu những năm 80, đã khiến cho thương mại điện tử đạt đượcnhững bước tiến mới Bắt đầu từ thập kỷ 90, thương mại điện tử đã phát triển, ngàycàng trở nên đa dạng và phổ biến ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia Châu
Âu, Mỹ Vào năm 1990 Tim Berners-Lee phát minh ra hệ thống mạng toàn cầu(World Wide Web hay viết tắt là www) Từ đây, thương mại điện tử đã thực sựbùng nổ và được toàn thế giới biết tới như là một trong những phương thức giaodịch thương mại tiên tiến nhất
Theo trang web Vietnamnet (2012), hiện nay trên thế giới đã có hơn 1,7 tỉngười kết nối với Internet Riêng ở Việt Nam, tính đến thời điểm tháng 2/2012 cókhoảng 30,8 triệu người sử dụng Internet, chiếm tỉ lệ hơn 35% dân số (87,84 triệudân tính đến cuối năm 2011) Con số này hơn gấp đôi con số thống kê vào tháng4/2006 (12,5 triệu người sử dụng Internet) Qua đó cho thấy, tốc độ phát triểnInternet ở nước ta vô cùng nhanh chóng và mở ra một thị trường rất tiềm năng chothương mại điện tử
Trong thực tế, kinh doanh trực tuyến đã cho thấy “lợi thế vượt trội” của mìnhkhi “không bị giới hạn về không gian và thời gian” Những giao dịch trên Internethiện nay đã giúp người sử dụng tiết kiệm một khoảng thời gian rất lớn so với việc
áp dụng các phương thức giao dịch truyền thống là qua fax và qua bưu điện Cácgiao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ Một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị,chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách
Trang 13hàng Với thương mại điện tử, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xanhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác
là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán Với người tiêu dùng, họ cóthể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanhchóng, với phương thức vô cùng đơn giản và thuận tiện
Các công ty ngày nay nhận ra rằng cách dễ dàng và ít tốn kém nhất để thâmnhập thị trường toàn cầu chính là thông qua mạng Internet Vì vậy, có một cửa hàngtrực tuyến chính là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp, điều này thậtcần thiết trong nền kinh tế số và đặc biệt tối quan trọng với những công ty có ý định
mở rộng vùng hoạt động Các doanh nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài xuhướng đó Những năm gần đây, Chính phủ đã quan tâm và tạo nhiều điều kiệnthuận lợi cho thương mại điện tử phát triển Tuy nhiên mua hàng qua mạng dẫu saocũng còn là một hình thức mới mẻ tại thị trường Việt Nam Cũng như phương thứckinh doanh truyền thống, tiêu chuẩn để đánh giá sự thành công của các cửa hàngtrực tuyến đó là ý định mua lại của khách hàng Khách hàng mới hoặc khách hàngmua lần đầu rất quan trọng đối với doanh nghiệp, tuy nhiên sẽ tốn nhiều chi phí hơn
để phục vụ họ thay vì chăm sóc các khách hàng đang có và khách hàng trung thành(Rosenberg và Czepiel, 1983) Do đó khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mualại của khách hàng khi mua hàng qua mạng Internet rất là quan trọng đối với cácdoanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định mua lại của khách hàng khi mua hàng qua mạng Internet tại khu vực TP.HCM” Đề tài được tiến hành rộng rãi trên nhiều lĩnh vực thương mại
điện tử trực tuyến Kết quả nghiên cứu là cơ sở chính xác và khách quan để các tổchức, công ty hiện đang sử dụng thương mại điện tử trực tuyến hoạt động ngày cànghiệu quả hơn
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn được xác định gồm có 3 mục tiêu chính quan trọng sau:
1 Khám phá các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàngkhi mua hàng qua mạng Internet
2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên tác động đến ý định mua lại của khách hàng khi mua sắm trực tuyến
3 Đề xuất những giải pháp cho các doanh nghiệp đang kinh doanh trựctuyến hoặc sắp bước vào thị trường kinh doanh trực tuyến những vấn đề quan trọngcần đầu tư để làm thỏa mãn và giữ chân khách hàng của mình
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàng khi mua hàng qua mạng Internet
- Đối tượng khảo sát: các khách hàng cá nhân có kinh nghiệm mua hàng trựctuyến, tức là đã từng mua hàng ít nhất một lần qua mạng Internet Chủ yếu là nhânviên văn phòng, sinh viên các trường đại học tại TP.HCM Theo đánh giá của tácgiả, những đối tượng này rất quan tâm đến hình thức mua sắm trực tuyến
- Phạm vi khảo sát: do tính thuận tiện nên phạm vi khảo sát của nghiên cứunày chỉ giới hạn trong khu vực Tp.HCM
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảoluận nhóm tập trung để tóm tắt các khái niệm, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát phùhợp cho từng thang đo, bổ sung vào các thang đo lý thuyết các yếu tố ảnh hưởngđến ý định mua lại của khách hàng khi mua hàng qua mạng Internet từ đó đưa ra cácgiả thuyết nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức
- Phương pháp định lượng: Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua
kỹ thuật khảo sát trực tiếp 213 người đã từng mua hàng trực tuyến nhằm mục đích kiểm định thang đo lường và mô hình lý thuyết Thang đo được kiểm định sơ bộ
Trang 15bằng hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểmđịnh mô hình nghiên cứu bằng phân tích tương quan, phân tích hồi qui tuyến tínhbội thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS Các biến kiểm soát đượckiểm định bằng T-Test và Anova.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu này giúp khám phá các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mualại của khách hàng khi mua hàng qua mạng Internet, qua đó sẽ cung cấp thông tinhữu ích trong việc xây dựng và quản lý một cửa hàng kinh doanh trực tuyến Đặcbiệt trong việc phát triển các nhân tố chính nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trườngkinh doanh trực tuyến
1.6 Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương như sau:
- Chương 1: Lời mở đầu - Giới thiệu khái quát về lĩnh vực nghiên cứu, lý dohình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Đồng thời trình bày ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu và kết cấu của luận văn
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Trình bày tổng quan về các lý thuyết và các
mô hình có liên quan được dùng làm cơ sở thực hiện nghiên cứu Từ đó xây dựng
mô hình nghiên cứu và đặt các giả thuyết về mối tương quan của các yếu tố trong
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài Chương 2 giới thiệu các lýthuyết về ý định mua lại trực tuyến của người mua hàng đã được phát triển trên thếgiới và Việt Nam Một mô hình lý thuyết và các giả thuyết cũng đồng thời đượcxây dựng Chương 2 bao gồm các phần chính sau:
- Khái niệm về thương mại điện tử
- Các lý thuyết về ý định mua lại hàng trực tuyến
- Xây dựng các giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại hàngtrực tuyến
- Mô hình đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại hàng trực tuyến trên thế giới và Việt Nam
- Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại hàng trực tuyến của tácgiả
2.1 Giới thiệu về thương mại điện tử
2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử, nhưng hiểu một cách tổng quát,thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mạibằng những phương tiện điện tử Thương mại điện tử vẫn mang bản chất như cáchoạt động thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tửmới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiếtkiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh
- Theo Ủy ban thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á -TháiBình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịchthương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tửchủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật thôngtin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợthương mại điện tử
- Theo Ủy ban châu Âu: “Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự
Trang 17mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổchức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máytính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thuật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch
vụ thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch
vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công.”
- Theo Tổ chức thương mại thế giới WTO: “Thương mại điện tử bao gồmviệc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanhtoán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình”
2.1.2 Các hình thức thương mại điện tử
Hiện nay có nhiều tranh cãi về các hình thức tham gia cũng như cách phânchia các hình thức này trong thương mại điện tử Nếu phân chia theo đối tượngtham gia thì có 3 đối tượng chính bao gồm: Chính phủ (G - Goverment), Doanhnghiệp (B - Business) và Khách hàng (C - Customer hay Consumer) Nếu kết hợp
đôi một 3 đối tượng này sẽ có 9 hình thức theo đối tượng tham gia: B2C, B2B,
B2G, G2B, G2G, G2C, C2G, C2B, C2C Trong đó, các dạng hình thức chính của
thương mại điện tử bao gồm:
-Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B)
-Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C)
-Doanh nghiệp với Chính phủ (B2G)
-Khách hàng với Khách hàng (C2C)
-Thương mại đi động (mobile commerce hay viết tắt là m-commerce)
2.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử
- Giúp doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác
- Giúp giảm chi phí sản xuất
- Giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
- Tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại
- Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá
Trang 182.1.4 Tác động của thương mại điện tử đến thị trường
Các nhà kinh tế học đã đưa ra giả thuyết rằng thương mại điện tử sẽ dẫn đếnviệc cạnh tranh giá cả sản phẩm Thực vậy, thương mại điện tử giúp người tiêudùng
thu thập nhanh chóng và dễ dàng thông tin đa dạng về sản phẩm, giá cả và ngườibán Ngày nay đã xuất hiện nhiều trang web chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá vềsản phẩm và nhà cung cấp, so sánh giá cả giữa các trang web bán hàng Hơn nữa,người tiêu dùng có thể trực tiếp đưa ra các đánh giá của mình về nhiều khía cạnhliên quan tới giao dịch mua sắm, giúp cho những người khác có nhiều cơ hội chọnlựa sản phẩm phù hợp nhất, hoặc chọn được người bán cung cấp dịch vụ tốt nhất,hoặc mua được sản phẩm với giá rẻ nhất
2.2 Ý định mua lại trực tuyến
Theo Chiu (2009), ý định mua lại là khả năng chủ quan mà một khách hàng
sẽ tiếp tục mua sản phẩm, dịch vụ trong tương lai
Ý định mua lại là trạng thái mà một khách hàng đã từng mua ít nhất một lầntrước đây mong muốn mua lại sản phẩm, dịch vụ Ý định mua lại là một yếu tốkhông thể thiếu cho sự thành công của một công ty hay một trang web bán hàngtrực tuyến Đa phần doanh số có được là từ sự ổn định và trung thành của kháchhàng có ý định mua lại
Trong nghiên cứu này, tác giả đã khảo sát ý định mua lại chứ không đề cậpđến hành vi mua lại của khách hàng Theo lý thuyết về hành động hợp lý của Ajzen(1991), ý định là yếu tố trực tiếp nhất trong mối quan hệ giữa thái độ và hành vi và
là yếu tố thích đáng để đánh giá hành vi của khách hàng Giữ chân khách hàng trựctuyến là vấn đề quan trọng trong cả hai lĩnh vực công nghệ thông tin và tiếp thị Ýđịnh tiếp tục sử dụng một hệ thống công nghệ thông tin hay ý định mua lại trựctuyến chịu ảnh hưởng bởi việc sử dụng lần đầu hoặc kinh nghiệm mua lần đầu Tuynhiên ý định mua lại trực tuyến nhấn mạnh đến hành vi của người tiêu dùng và làmột cấu trúc kết hợp giữa lý thuyết hệ thống thông tin (IS) và lý thuyết tiếp thị.Trong cấu trúc này, khách hàng không chỉ đóng vai trò là một người sử dụng
Trang 19Internet mà còn là một người tiêu dùng Mục tiêu của nghiên cứu này là để hiểuđược tầm quan trọng tương đối và sự khác biệt giữa các yếu tố hưởng thụ hoặc cácyếu tố tiện dụng ảnh hưởng đến sự tiếp tục sử dụng trang web thương mại điện tửcủa khách hàng để mua sản phẩm hoặc dịch vụ.
Ý định mua lại của khách hàng lại rất có ích đối với hình thức kinh doanh trựctuyến Ý định mua lại được thừa nhận như yếu tố then chốt để xác định hành vi mualại Trong một vài nghiên cứu, ý định mua lại, hành vi mua lại mang ý nghĩa gần gũivới lòng trung thành của khách hàng Cả nghiên cứu thực tiễn và lý thuyết đều nhậnthấy tầm quan trọng của khách hàng trung thành Họ thường chi tiêu nhiều hơn, muathường xuyên hơn, có động lực tìm kiếm thông tin nhiều hơn, có khả năng kháng cự lại
sự lôi kéo của đối thủ cạnh tranh hơn, đồng thời là kênh quảng cáo truyền miệng tíchcực đến những khách hàng khác (Jiang and Rosenbllom, 2005)
Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ gần gũi giữa ý định mua lại và lòng trung thành, ta
sẽ xem xét một vài khái niệm về lòng trung thành của khách hàng :
Lòng trung thành đối với thương hiệu được hiểu là sự lặp lại việc mua sảnphẩm/dịch vụ của một thương hiệu nào đó của người tiêu dùng mà không cần bất
cứ một cam kết nào (Bloemer và Kasper, 1995)
Lòng trung thành của khách hàng đối với một thương hiệu nói lên xu hướngcủa khách hàng mua và sử dụng một thương hiệu nào trong một họ sản phẩm và lặplại hành vi này (Chaudhuri, 1999)
Oliver (1997) định nghĩa lòng trung thành như một sự cam kết sâu sắc và bềnvững sẽ mua lại một sản phẩm hoặc quay lại một dịch vụ ưa thích trong tương lai
Rossister và Percy (1987) lại cho rằng lòng trung thành được đặc trưng bởithái độ thiện cảm đối với một thương hiệu và mua lại thương hiệu đó qua thời gian.Yoo và Donthu (2001) định nghĩa lòng trung thành là khuynh hướng trungthành với một thương hiệu trọng tâm, được minh chứng bởi dự định mua thươnghiệu đó như lựa chọn đầu tiên
Như vậy, hành vi mua lại của một khách hàng trung thành không diễn ra một
Trang 20cách ngẫu nhiên, do tiện lợi, vô thức mà nó trở thành một xu hướng hành động xuấtphát từ những tình cảm và những đánh giá tốt đẹp của người tiêu dùng đối vớithương hiệu mà họ trung thành.
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
2.3.1 Mô hình nghiên cứu
Năm 1989 Fred Davis giới thiệu mô hình chấp nhận công nghệ TAM(Technology Acceptance Model), trong đó ông trình bày về các yếu tố ảnh hưởngđến quyết định của người sử dụng khi họ tiếp cận một công nghệ mới Có hai yếu tốquan trọng trong mô hình sau này được các nhà nghiên cứu khác đồng tình, pháttriển và sử dụng khi nghiên cứu về hành vi khách hàng trong môi trường thươngmại điện tử đó là: hữu dụng cảm nhận (perceived usefulness) và dễ sử dụng cảmnhận (perceived ease-of-use)
- Hữu dụng cảm nhận được Fred Davis định nghĩa đó là “mức độ mà mộtngười tin rằng bằng cách sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất côngviệc của mình”
- Dễ sử dụng cảm nhận là “mức độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ không đòi hỏi sự nỗ lực"
Hữu dụng cảm nhận
Hình 2.1 Mô hình TAM (Technology Acceptance Model) (Davis, 1989)
Trang 21Những năm gần đây, rất nhiều nhà khoa học trên thế giới đã lấy mô hình TAMlàm nền tảng cho các nghiên cứu về hành vi khách hàng khi mua sắm trực tuyến Kếthợp TAM và mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman,Chung-Hoon Park và Young-Gul Kim (2003) đã giới thiệu mô hình nghiên cứu:
sự nhận thức về bảo mật (Security Perception) và sự nhận thức về trang web (SiteAwareness) có tác động tích cực đến cam kết và hành vi mua lại của khách hàng
Một nghiên cứu khác của Chai Har Lee và Nelson Oly Ndubisi (2011) thựchiện tại Malaysia về ý định mua lại trực tuyến đã đưa ra mô hình cũng dựa trênTAM làm nền tảng, trong đó nhóm tác giả đã đề xuất 8 yếu tố bao gồm: giá trị cảmnhận (perceived value), dễ sử dụng cảm nhận (perceived ease of use), hữu dụngcảm nhận (perceived usefulness), danh tiếng công ty (firm reputation), sự bảo mật(privacy), sự tín nhiệm (trust), sự tin cậy (reliability) và tiện ích chức năng
Trang 22(functionality) Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các yếu tố được xác định trong
mô hình đều có ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàng Điều này không chỉcủng cố những khám phá của các nghiên cứu trước đó mà còn đưa ra một mô hìnhhữu ích trong việc tìm hiểu hành vi mua lại trực tuyến của khách hàng
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu ý định mua lại trực tuyến của Chai Har Lee và
Nelson Oly Ndubisi (2011)
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàng khi mua hàng qua mạng Internet
Dựa trên các nghiên cứu của Chung-Hoon Park và Young-Gul Kim (2003)cũng như Chai Har Lee và Nelson Oly Ndubisi (2011) thì trong điều kiện công nghệthông tin ở Việt Nam vẫn còn chưa ở trình độ cao, sự nhận thức của khách hàng vềgiá trị cũng như chất lượng của việc mua hàng trực tuyến còn ở mức tương đối vàkhá thiếu kinh nghiệm, ta nhận thấy theo định nghĩa các thành phần chất lượngthông tin sản phẩm (Wolfinbarger và Gilly, 2001), giá trị cảm nhận (Monliner vàctg, 2007; Oh, 2003), chất lượng thông tin dịch vụ (Wolfinbarger và Gilly, 2001) vàtiện ích chức năng (Chung và Law, 2003; Law và Bai, 2008)
Trang 23cũng như hữu dụng cảm nhận được (David, 1989; Chiu và ctg, 2009) cũng tươngđồng nhau về mặt định nghĩa và câu hỏi có thể gộp chung lại thành một thang đo làgiá trị cảm nhận được; sự nhận thức về trang web và danh tiếng công ty (Brown vàctg, 2005; Hess, 2008) khá tương đồng nhau, sự tín nhiệm (Román, 2007; Chiu vàctg, 2009) và sự tin cậy (Pavlou và Fygenson, 2006; Chiu và ctg (2009) cũng tươngđồng có thể gộp chung lại thành một thang đo là sự tin cậy Chính vì thế, nhằm rútgọn bớt khái niệm cần thiết tác động đến ý định mua lại của khách hàng trực tuyếncần phải sử dụng phương pháp chuyên gia để áp dụng thang đo và bảng câu hỏi phùhợp với tình hình thực tế cũng như nhu cầu và cảm nhận khách quan của kháchhàng trực tuyến tại Việt Nam, đồng thời giảm bớt số lượng câu hỏi trùng lắp gâynhiễu và giảm độ tin cậy của nghiên cứu khi áp dụng phương pháp lấy mẫu thuậntiện Sau khi thảo luận nhóm với 10 chuyên gia về lĩnh vực mua bán hàng trựctuyến cũng như hệ thống hóa, suy diễn từ các kết quả thực nghiệm ở trên, tác giảđưa ra 5 yếu tố tác động đến ý định mua lại của khách hàng trực tuyến gồm có: Giátrị cảm nhận, tính dễ sử dụng cảm nhận, danh tiếng công ty, sự bảo mật, sự tin cậy.Các khái niệm tác động này được cụ thể hóa như sau:
2.3.2.1 Giá trị cảm nhận
Giá trị cảm nhận là một khái niệm mới trong marketing hiện đại Zeithaml(1988) đã khái niệm hóa giá trị cảm nhận như một đánh giá tổng thể giữa lợi íchcảm nhận và sự hi sinh, đánh đổi cảm nhận Còn theo Day (1990) giá trị cảm nhận
là sự chênh lệch giữa lợi ích cảm nhận và chi phí đã bỏ ra Monroe (1990) cũng chorằng giá trị cảm nhận là tỉ lệ giữa lợi ích cảm nhận và sự đánh đổi cảm nhận Sựđánh đổi cảm nhận bao gồm tất cả các chi phí như : giá mua, chi phí mua, lắp đặt,vận chuyển,… Trong khi đó lợi ích cảm nhận là sự kết hợp của tất cả các thuộc tínhvật lý, thuộc tính dịch vụ sẵn có của sản phẩm
Chúng ta thấy rằng, khách hàng luôn chọn mua những sản phẩm và dịch vụmang lại giá trị cảm nhận cao nhất Ở đây có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích nhậnđược và chi phí bỏ ra khi quyết định mua Họ không hoàn toàn chọn thương hiệu có
Trang 24giá cả thấp nhất khi những lợi ích nó mang lại không nhiều Ngược lại, họ vui lòngchấp nhận một giá cao hơn để được sử dụng những sản phẩm uy tín.
Mỗi khách hàng có sự đánh giá khác nhau cho cùng một sản phẩm hay dịchvụ- đó chính là giá trị cảm nhận Giá trị cảm nhận mang tính chủ quan, tùy thuộcvào nhận thức của người tiêu dùng Một số nhà sản xuất tin rằng khi họ tạo ra đượcsản phẩm tốt, giá cả phải chăng thì người tiêu dùng sẽ chọn mua Tuy vậy, một sảnphẩm tốt chỉ khi người tiêu dùng cho rằng nó tốt- một giá cả phải chăng chỉ đượcquan tâm khi mà người tiêu dùng cảm nhận rằng nó phù hợp với những lợi ích mà
họ nhận được khi tiêu dùng sản phẩm
Sweeney và Soutar (2001) đã xác định bốn yếu tố tương tác nhau của giá trịcảm nhận bao gồm: chất lượng (quality), giá (price), tình cảm (emotional) và giá trị
xã hội (social value)
Trong mô hình lượng giá người mua cũng đề cập đến giá trị cảm nhận, theo đógiá trị cảm nhận bao gồm 2 thuộc tính là chất lượng cảm nhận và giá cả cảm nhận
Chất lượng cảm nhận, theo Dawar (1999), là các ý kiến hoặc đánh giá tổngquan của khách hàng về sự vượt trội, tuyệt hảo hay ở những mức độ khác nhau nào
đó của sản phẩm đó Như vậy, chất lượng cảm nhận là những đánh giá, những nhậnxét, những cảm nhận mang tính chủ quan của người tiêu dùng về chất lượng sảnphẩm Nó sẽ khác biệt mà ít khi trùng lấp với chất lượng thực sự của sản phẩm vìkhách hàng thường không phải là chuyên gia trong lãnh vực nghiên cứu sản phẩm,những đánh giá và nhận xét của họ có phần ảnh hưởng từ hình ảnh của thương hiệu,
từ cảm tình đối với thương hiệu, từ những thông điệp quảng cáo hoặc từ những lờitác động, tán dương của những người thân quen Do đó, cùng một thương hiệunhưng người tiêu dùng có thể có những chất lượng cảm nhận khác nhau Chất lượngcủa thương hiệu nhiều khi ngang bằng hay cao hơn của đối thủ cạnh tranh nhưngkhách hàng vẫn thấy thấp hơn nguyên nhân vì khách hàng không cảm nhận đượcnó
Giá cả cảm nhận là đánh giá của chính người mua về mức độ đáng giá củanhững gì mình đánh đổi so với cái sẽ có được Người mua sẽ cảm nhận giá cả sản
Trang 25phẩm trên hai quan điểm: chi phí bằng tiền phải trả và chi phí cơ hội do phải từ bỏviệc sử dụng số tiền đó để mua sản phẩm khác.
Yếu tố bên trong
ChấtlượngYếu tố bên ngoài cảm nhận
Chi phí bằng tiền
Giá cảcảm nhận
Chi phí cơ hội
Hình 2.4 Mô hình lượng giá người mua (Nguồn : Alhabeed 2002)
Giá trị cảm nhận có mối quan hệ trực tiếp với sự thỏa mãn, nó cũng là tínhiệu quan trọng nhất đối với ý định mua lại Nếu việc mua hàng đem lại một mứcgiá trị cao, điều này sẽ tăng mức độ quay lại và mua lại của khách hàng (Hume,2008) Trong một nghiên cứu khác, Guenzi và ctg (2009) đã tìm ra chứng cứ chorằng giá trị cảm nhận ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàng Vì vậy ta xâydựng được giả thuyết:
Giả thuyết H1: Giá trị cảm nhận được đánh giá càng cao thì Ý định mua lại của khách hàng càng cao.
2.3.2.2 Tính dễ sử dụng
Tính dễ sử dụng là một trong hai yếu tố quan trọng trong mô hình chấp nhận
kỹ thuật TAM (Technology Acceptance Model) do Davis khởi xướng năm 1989.Ông cho rằng đây là yếu tố quan trọng tác động đến ý định sử dụng một mô hình kỹthuật trong công nghệ thông tin, cụ thể ở đây là sử dụng Internet Mô hình này sẽđược đề cập chi tiết hơn ở phần tiếp theo
Trong nghiên cứu này, tính dễ sử dụng được đề cập đến đặc tính là khách
Trang 26hàng không cần phải nỗ lực để thực hiện việc mua hàng qua mạng Internet, cácbước mua hàng trực tuyến không quá khó để hiểu, học hỏi và thực hiện (Chiu vàctg, 2009).
Để làm được điều này, giao diện của website phải thật sự thân thiện với người
sử dụng, dễ dàng trong việc tìm kiếm sản phẩm và thông tin Hướng dẫn mua hàng,phương thức thanh toán, phương thức vận chuyển, sơ đồ trang web, các câu hỏi thườnggặp F.A.Qs, quy định sử dụng… phải được đăng tải một cách chi tiết, rõ ràng
Theo Pearson (2007),World Wide Web là một môi trường mở, cho phépngười sử dụng tùy ý kết nối, và trong môi trường này người sử dụng có các kỹ năngmáy tính được xếp hạng từ mức độ mới học đến mức độ chuyên gia Nếu một kháchhàng cảm thấy một trang web khó dùng, không tìm được sản phẩm đang cần muahoặc những gì được thể hiện trên trang web không rõ ràng, điều này rất dễ khiếncho khách hàng rời bỏ trang web đó Do đó, có thể nói chất lượng thiết kế trang web
là yếu tố cốt lõi đối với một cửa hàng trực tuyến và nó có tác động mạnh đến cảmnhận của khách hàng về tính dễ sử dụng đối với trang web đó
Một nghiên cứu của Lee & Lin (2005) cho rằng tính dễ sử dụng có ảnhhưởng đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng khi mua sắm trựctuyến Còn theo nghiên cứu của Kim và ctg (2009) đã cho thấy, các trang web bánhàng với nhiều đặc trưng, thuộc tính tập trung vào khách hàng sẽ có doanh số và thịphần cao hơn Khi khách hàng cảm nhận trang web dễ sử dụng, điều này sẽ tác độngđến ý định mua lại của họ trong tương lai Vì vậy ta xây dựng được giả thuyết:
Giả thuyết H2: Tính dễ sử dụng được đánh giá càng cao thì Ý định mua lại
của khách hàng càng cao
2.3.2.3 Danh tiếng công ty
Theo Hess (2008), danh tiếng công ty có thể được xác định như là cảm nhậncủa khách hàng về cách một công ty chăm sóc khách hàng tốt như thế nào và có sựquan tâm chân thành đến lợi ích của khách hàng
Danh tiếng của công ty về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ có thể được
Trang 27hình thành theo nhiều cách Nhận thức của khách hàng về công ty có thể thông quaviệc tiêu dùng trực tiếp sản phẩm, dịch vụ của công ty đó Tuy nhiên, nhiều công typhát triển danh tiếng tốt và xấu, không thông qua cách tiếp xúc trực tiếp đó Hiểubiết quan trọng về sản phẩm và dịch vụ có thể có được thông qua những ý kiến, lờinhận xét từ gia đình, bạn bè hay đồng nghiệp…Ngoài hành vi truyền miệng, các ấnphẩm báo chí, tạp chí, truyền hình hay các diễn đàn, mạng xã hội cũng thường đưa
ra những đánh giá quan trọng về chất lượng của một sản phẩm, dịch vụ nào đó,cũng như là đánh giá tốt xấu về danh tiếng một công ty
Trong thương mại điện tử, rủi ro như một đặc tính đi kèm nên danh tiếngcông ty được coi như là một tài sản quan trọng, giúp khách hàng xem xét và tự tinhơn khi giao dịch Danh tiếng công ty giúp đơn giản hóa quá trình ra quyết địnhmua hàng bởi nó đóng vai trò như một tín hiệu về chất lượng và góp phần trongviệc xây dựng niềm tin của khách hàng
Danh tiếng công ty luôn là mối quan tâm đối với các nhà nghiên cứu vềmarketing Nhiều nghiên cứu đã cho thấy danh tiếng công ty có ảnh hưởng đến sựlựa chọn sản phẩm (Traynor, 1983), ảnh hưởng đến thái độ về sản phẩm và dịch vụ(Brown, 1995), ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng (Johnson và Grayson,2005) và quan trọng là nó có ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàng (Yoon
và ctg, 1993) Vì vậy ta xây dựng được giả thuyết:
Giả thuyết H3: Danh tiếng công ty được đánh giá càng cao thì
lại của khách hàng càng cao.
2.3.2.4 Sự bảo mật
Sự bảo mật đề cập đến mức độ mà trang web mua sắm trực tuyến an toàn vàbảo mật thông tin cá nhân của khách hàng Đây là yếu tố rất quan trọng và có ảnhhưởng tích cực đến sự tin tưởng của khách hàng đối với một trang web bán hàngtrực tuyến (Chiu và ctg, 2009) Khách hàng tỏ ra ngần ngại khi mua hàng hóa, dịch
vụ trực tuyến hoặc khi phải khai báo thông tin cá nhân trên mạng vì lo ngại sự mấtkiểm soát và sợ nhà cung cấp sẽ sử dụng thông tin
Ý định mua
Trang 28khách hàng không đúng mục đích Khách hàng ngần ngại mua hàng trực tuyến nếu
họ cảm thấy thông tin thẻ tín dụng của họ không được bảo mật và có nguy cơ bịhacker đánh cắp
Theo điều tra hàng năm của Bộ Công Thương, vấn đề an ninh an toàn thông tin cánhân trong giao dịch thương mại điện tử ngày càng được doanh nghiệp và cộng đồng quantâm Hiện nay, tình trạng thu thập, ăn cắp, sử dụng bất hợp pháp dữ liệu cá nhân như thôngtin về địa chỉ email cá nhân, thông tin tài khoản đang diễn ra ngày càng nhiều
Một trong những hình thức vi phạm bảo vệ dữ liệu cá nhân rất phổ biến trongthời gian qua là việc thu thập địa chỉ thư điện tử cá nhân trái phép để phục vụ chonhiều mục đích khác nhau, từ quảng cáo trực tuyến đến bán danh sách các địa chỉnày cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu Với các công nghệ hiện đại, hiện nay việc thuthập địa chỉ thư điện tử tương đối dễ dàng Việc nhiều cá nhân, doanh nghiệp côngkhai rao bán danh sách hàng triệu địa chỉ thư điện tử đang gây tác động tiêu cực tớihoạt động quảng cáo điện tử, gây bất lợi cho người tiêu dùng, làm giảm sút niềm tincủa cộng đồng khi tham gia giao dịch thương mại điện tử
Tuy nhiên, đáng lo hơn cả là một số đối tượng đã lợi dụng thương mại điện
tử để ăn cắp, lừa đảo lấy thông tin tài khoản cá nhân, doanh nghiệp để rút tiền hoặcmua bán hàng hóa kiếm lời bất hợp pháp Do đó, việc phải có một văn bản quyphạm pháp luật về các hành vi liên quan đến bảo vệ thông tin cá nhân một cách có
hệ thống là rất cần thiết để thương mại điện tử phát triển
Trong nghiên cứu của Chiu và ctg (2009) về các yếu tố ảnh hưởng đến ý địnhmua lại trực tuyến, ông cho rằng sự bảo mật có ảnh hưởng đáng kể và tích cực đến
sự tin cậy của một cửa hàng trực tuyến Flavia'n và Guinalı'u (2006) trong nghiêncứu của mình cũng chỉ ra tầm quan trọng của sự bảo mật, và sự bảo mật là mối quantâm lớn nhất của khách hàng khi có ý định mua sắm trực tuyến Do đó, tác giả đềnghị giả thuyết sau:
Giả thuyết H4: Sự bảo mật được đánh giá càng cao thì Ý định mua lại của
Trang 29khách hàng càng cao.
2.3.2.5 Sự tin cậy
Sự tin cậy là sự sẵn lòng của khách hàng đối với những hành động có thể gây
ra tổn thương từ phía nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ Điều này dựa trên sự mongđợi rằng nhà cung cấp sẽ hành động đúng đắn mà không cần đến việc kiểm tra haygiám sát từ phía khách hàng (Mayer và ctg, 1995, trang 712)
McKnight và ctg (2002) có đưa ra bốn hành vi của sự tin cậy trong môitrường kinh doanh trực tuyến như sau: (1) sự sẵn sàng phụ thuộc vào trang web, (2)theo các chỉ dẫn được cung cấp trực tuyến, (3) cung cấp thông tin cá nhân trựctuyến, và (4) quyết định mua hàng trực tuyến
Sự tin cậy của khách hàng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì mối quan
hệ lâu dài giữa nhà cung cấp và khách hàng Theo Chiu và ctg ( 2009 ), sự tin cậybao gồm một tập hợp các niềm tin đặc trưng liên quan chủ yếu đến lòng nhân đức,năng lực và sự liêm chính của nhà cung cấp Lòng nhân đức thể hiện rằng nhà cungcấp sẽ không hành xử một cách cơ hội đối với khách hàng ngay cả lúc có được cơhội Năng lực của nhà cung cấp thì liên quan đến khả năng làm tròn trách nhiệmnhư mong đợi của khách hàng Còn yếu tố liêm chính của nhà cung cấp thì liênquan đến sự trung thực và việc thực hiện đúng các cam kết đối với khách hàng
Trong môi trường kinh doanh trực tuyến, vai trò của sự tin cậy sẽ quan trọnghơn hình thức kinh doanh truyền thống do yếu tố rủi ro bởi các điều kiện kháchquan Sự tin cậy có thể hiểu như sự tin tưởng chủ quan của người tiêu dùng vào nhàcung cấp sản phẩm, dịch vụ sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ đối với niềm tin và
kỳ vọng của khách hàng Có một thực tế rằng sự thiếu tin cậy vào trang web bánhàng hay các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến là rào cản lớn nhất đối với ngườitiêu dùng tham gia vào thương mại điện tử Do những giới hạn của các cửa hàngtrực tuyến, khách hàng rất khó khăn trong việc đánh giá liệu sự an toàn của trangweb là tốt hoặc cửa hàng trực tuyến đã chọn là đáng tin cậy hay không Có rất nhiềunghiên cứu đã chỉ ra sự tin cậy và sự thỏa mãn là các yếu tố tối quan trọng tạo sự
Trang 30thành công trong kinh doanh trực tuyến Theo Chiu và ctg (2009), sự tin cậy đóngvai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định mua lại của khách hàng Do đó, tác giảcũng đề nghị giả thuyết sau:
Giả thuyết H5: Sự tin cậy được đánh giá càng cao thì Ý định mua lại của
khách hàng càng cao
Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập là: Giá trị cảm nhận, Tính dễ sử dụng,Danh tiếng công ty, Sự bảo mật, Sự tin cậy và một biến phụ thuộc là Ý định mua lạicủa khách hàng như sau:
Ý định mua lại của khách hàng
Hình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Ý định mua lại của khách hàng Tóm tắt nội dung Chương 2
Chương 2 tác giả đã nghiên cứu, phân tích những lý thuyết cơ bản về nhữngyếu tố tác động đến Ý định mua lại của khách hàng, các thành phần chính ảnhhưởng tới Ý định mua lại là (1) Giá trị cảm nhận; (2) Tính dễ sử dụng; (3) Danhtiếng công ty; (4) Sự bảo mật; (5) Sự tin cậy
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 bao gồm 2 phần chính: (1) Thiết kế nghiên cứu, trong đó trình bàychi tiết qui trình nghiên cứu, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, (2)Xây dựng thang đo, trình bày các thang đo lường khái niệm nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai giai đoạn chính: (1) nghiêncứu định tính nhằm điều chỉnh và bổ sung các thang đo các yếu tố tác động đến ýđịnh mua lại, (2) nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát,cũng như kiểm định thang đo, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: TP.HCM
Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã từng mua hàng trực tuyến
3.1.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành chủ yếu qua kỹ thuật phỏng vấn sâu, trên
cơ sở tham khảo một số thang đo trong các mô hình nghiên cứu đã được kiểm định,thảo luận nhóm với 15 người đã từng mua hàng qua mạng Internet Sau khi thảoluận nhóm, các biến quan sát trong các thang đo được điều chỉnh và bổ sung chophù hợp với tình hình nghiên cứu và môi trường tại Việt Nam Từ đó, một bảng câuhỏi được xây dựng để phục vụ cho nghiên cứu chính thức tiếp theo Bảng câu hỏinày sẽ được tham khảo ý kiến chuyên gia và phỏng vấn thử với một số khách hàng
để kiểm tra cách thể hiện ngôn ngữ trình bày trước khi đưa vào phỏng vấn trongnghiên cứu chính thức
3.1.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật khảo sát gián tiếp thông qua email vàtrực tiếp với bảng khảo sát bao gồm những câu hỏi chi tiết có thang đo Likert 5 mức
độ để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố đã rút ra từ nghiên cứu định tính
Bảng câu hỏi được chia làm hai phần: Phần A bao gồm các câu hỏi liên quanđến các yếu tố ảnh hưởng được dùng trong mô hình nghiên cứu, cụ thể như: giá trịcảm nhận, tính dễ sử dụng, danh tiếng công ty, sự bảo mật và sự tin cậy…với 31câu hỏi, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ Phần B bao gồm các câu hỏi liên quan
Trang 32đến nhân khẩu học của người được khảo sát, ví dụ như: độ tuổi, giới tính, nghềnghiệp, trình độ học vấn và thu nhập hàng tháng…sử dụng cho việc phân loại và sosánh các kết quả trong các phân tích.
Số lượng bảng câu hỏi phát là 400, số lượng bảng trả lời hợp lệ là 213 Mẫuđược chọn theo phương pháp thuận tiện bằng cách gửi thư điện tử đến bạn bè, đồngnghiệp của tác giả, đồng thời khảo sát trực tiếp tại cái lớp cao học K22 thuộc trườngĐại Học Kinh Tế Tp.HCM Phương pháp này có ưu điểm là dễ thực hiện, chi phíthấp nhưng tính đại diện không cao Tuy nhiên, do những hạn hẹp về thời gian vàđiều kiện nghiên cứu nên tác giả lựa chọn phương pháp này Dữ liệu sau khi phỏngvấn trực tiếp sẽ được dùng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
3.2 Qui trình nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo qui trình sau:
- Loại các biến có hệ số tương quanPhân tích
biến tổng nhỏ Cronbach Alpha
- Kiểm tra hệ số Alpha
- Loại các biến có trọng số EFA nhỏPhân tích EFA - Kiểm tra yếu tố trích được
- Kiểm tra phương sai trích được
Thang đo
hoàn chỉnh
quan, hồi qui
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 333.3 Xây dựng các thang đo
Thang đo dùng để đo lường các yếu tố trong nghiên cứu này được xây dựngdựa trên việc kế thừa các thang đo trong mô hình nghiên cứu của tác giả Chai Har Lee
và Nelson Oly Ndubisi (2009), kết hợp với kết quả của nghiên cứu sơ bộ để hiệu chỉnh
và bổ sung các biến quan sát trong các thang đo cho phù hợp với mục tiêu đo lường,đối tượng nghiên cứu, tình hình nghiên cứu và môi trường ở Việt Nam
Như đã trình bày ở chương 2 có 6 khái niệm nghiên cứu được sử dụng trongnghiên cứu này là:
1 Giá trị cảm nhận – ký hiệu là GT.
2 Tính dễ sử dụng – ký hiệu là SD.
3 Danh tiếng công ty - ký hiệu là DT.
4 Sự bảo mật - ký hiệu là BM.
5 Sự tin cậy - ký hiệu là TC.
6 Ý định mua lại - ký hiệu là YDML
Các biến được đo bằng thang đo Likert 5 điểm trong đó: 1 Hoàn toàn không đồng ý; 2 Không đồng ý; 3 Không ý kiến; 4 Đồng ý; 5 Hoàn toàn đồng ý
3.3.1 Yếu tố giá trị cảm nhận
Giá trị cảm nhận được đo lường bằng 6 biến quan sát ký hiệu từ GT1 đến
GT6 như sau:
Anh/chị sẽ mua lại hàng nếu trang web cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng như
GT1 mong đợi
GT2 Anh/chị sẽ mua lại hàng nếu trang web chào giá tốt
GT3 Tiết kiệm được thời gian là yếu tố hấp dẫn để anh/chị mua lại hàng
GT4 Mua hàng trực tuyến dễ dàng thực hiện bất cứ khi nào và bất kì ở đâu
GT5 Các dịch vụ tạo giá trị gia tăng tốt sẽ cuốn hút anh/chị mua lại hàng
GT6 Anh/chị sẽ mua lại nếu trang web có chính sách đổi hàng và trả lại tiền
3.3.2 Yếu tố tính dễ sử dụng
Tính dễ sử dụng được đo lường bằng 6 biến quan sát ký hiệu từ SD1 đến
SD6 như sau:
Trang 34Ký hiệu Câu hỏi
SD1 Việc mua hàng trực tuyến rất dễ để tìm hiểu và thực hiện
SD2 Mua hàng trực tuyến giúp anh/chị dễ so sánh sản phẩm giữa các nhà cung cấp
SD3 Website nên có nhiều hình thức thanh toán khác nhau để thuận tiện mua hàng
SD4 Các dịch vụ mới của website nên được giải thích một cách rõ ràng
SD5 Website thân thiện với người sử dụng sẽ cuốn hút anh/chị mua lại
SD6 Anh/chị không bị nản lòng khi mua hàng trực tuyến
3.3.3 Yếu tố danh tiếng công ty
Danh tiếng công ty được đo lường bằng 5 biến quan sát ký hiệu từ DT1-DT5như sau:
DT1 Anh/chị sẽ mua lại nếu công ty có một hình ảnh/thương hiệu tốt
DT2 Anh/chị sẽ mua lại nếu bạn bè, gia đình đã giới thiệu website đó cho anh/chị
DT3 Anh/chị sẽ mua lại nếu công ty cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng
Anh/chị sẽ mua lại nếu website có các đối tác, nhà cung cấp là những thương
DT4 hiệu mạnh trên thị trường
DT5 Anh/chị so sánh hình ảnh/thương hiệu website trước khi quyết định mua lại
3.3.4 Yếu tố sự bảo mật
Sự bảo mật được đo lường bằng 5 biến quan sát ký hiệu từ BM1-BM5 như sau:
BM1 Anh/chị chỉ mua hàng nếu toàn bộ thông tin cá nhân của anh/chị được bảo mật
Anh/chị xem xét các phản hồi, bình luận từ khách hàng khác về vấn đề bảo mật
BM2 trước khi mua hàng
BM3 Tên truy cập và mật khẩu được ủy quyền (authorized) là quan trọng
Anh/chị sẽ mua lại hàng nếu thông tin cá nhân của anh/chị không được sử dụng
BM4 bởi bên thứ 3
BM5 Bảo mật thông tin khách hàng là xem xét quan trọng khi anh/chị quyết định mua
3.3.5 Yếu tố sự tin cậy
Sự tin cậy được đo lường bằng 5 biến quan sát ký hiệu từ TC1 đến TC5 như sau:
Anh/chị sẽ mua lại nếu website cung cấp thông tin sản phẩm,dịch vụ đầy
TC1 đủ và chính xác
TC2 Anh/chị luôn luôn đánh giá chất lượng website trước khi quyết định mua
TC3 Website không có lỗi trang/lỗi đường dẫn sẽ đáng tin cậy hơn
TC4 Website tin cậy đảm bảo sản phẩm chào bán cũng có thể tin cậy
TC5 Website có khả năng xử lý một số lượng lớn truy cập thì có thể tin cậy
Trang 353.3.6 Ý định mua lại của khách hàng
Theo Chiu (2009), Yang và Peterson (2004), ta có thang đo về ý định mua lạinhư sau:
YDML1 Anh/chị sẽ tiếp tục mua hàng từ website X trong tương lai
YDML2 Anh/chị sẽ giới thiệu bạn bè và người thân mua hàng từ website X
YDML3 Anh/chị có ý định mua nhiều hơn nữa từ website X
YDML4 Anh/chị thích mua hàng từ website X hơn từ những website khác
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Xác định m u nghiên cứu
Thông thường phân tích nhân tố EFA theo Gorsuch (1983) thì cần có ít nhất
200 quan sát Nghiên cứu này vì chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) nên cỡ mẫu sẽđược ấn định theo tiêu chuẩn 5:1 (Bollen,1989): số quan sát ít nhất cần lớn hơn 5lần số biến Vì nghiên cứu này có 31 tham số cần ước lượng nên kích thước mẫu tốithiểu phải là 31x5 + 50 = 205 400 phiếu khảo sát được phát ra, thu về 250 mẫu, saukhi loại ra các mẫu không tốt, còn 213 mẫu đưa vào xử lý định lượng
Các dữ liệu sau khi thu thập được tác giả tiến hành làm sạch, mã hóa và xử
lý thông qua phần mềm SPSS 16.0 Các phương pháp phân tích sử dụng trong đề tàinghiên cứu gồm:
3.4.1 Bảng tần số
Bảng tần số mô tả thông tin mẫu theo giới tính, tình trạng hôn nhân, độtuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian sử dụng internet trong mộtngày, tần suất mua hàng trực tuyến, số lần mua hàng trực tuyến trong 3 năm qua,thời gian tiêu tốn khi mua hàng trực tuyến, kinh nghiệm mua hàng trực tuyến
3.4.2 Tính toán Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach‟s Alpha dùng để kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽcủa các mục hỏi của thang đo có tương quan với nhau không và đánh giá độ tin cậycủa thang đo thông qua hệ số Cronbach‟s Alpha Công cụ Cronbach‟s Alpha giúpngười phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và đánh giá tính chất hội tụ, tính
Trang 36phân biệt của các biến quan sát nhằm hạn chế các biến rác trong quá trình nghiêncứu Theo nguyên tắc một tập hợp mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá tốt phải
có hệ số Cronbach‟s Alpha ≥ 0,8 Thang đo có Cronbach‟s Anpha từ 0,7 đến 0,8 cóthể sử dụng cho công cụ Cronbach‟s Alpha giúp người phân tích loại bỏ những biếnkhông phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu Những biến có
hệ số tương quan biến - tổng (item total correlation) nhỏ hơn < 0,4 sẽ bị loại Tuynhiên, với những khái niệm có tính mới thì Cronbach‟s Alpha có thể từ 0,6 trở lênvẫn chấp nhận được (Nunnally,1978; Slater, 1995)
3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là kỹ thuật
sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu Phân tích nhân tố khám phá phát huy tínhhữu ích trong việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu cũngnhư tìm ra các mối quan hệ giữa các biến với nhau Phép phân tích nhân tố của cáckhái niệm nghiên cứu được xem xét để cung cấp bằng chứng về giá trị phân biệt vàgiá trị hội tụ của thang đo
Mức độ thích hợp của tương quan nội tại các biến quan sát trong khái niệmnghiên cứu được thể hiện bằng hệ số KMO (Kaiser – Mever – Olkin) đo lường sựthích hợp của mẫu và mức ý nghĩa đáng kể của kiểm định Bartlett‟s Test ofSphericity trong phân tích khám phá dùng để xem xét sự thích hợp của phân tíchnhân tố Trị số KMO lớn (giữa 0,5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thíchhợp, nếu KMO < 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu.Rút trích nhân tố đại diện bằng các biến quan sát được thực hiện với phép quayVarimax và phương pháp trích nhân tố Principle components Các thành phần vớigiá trị Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích ≥ 50% được xem như những nhân tốđại diện các biến Hệ số tải nhân tố (Factor loading) biểu diễn các tương quan đơngiữa các biến và các nhân tố, các trọng số ≥ 0,5 mới có ý nghĩa
3.4.4 Phân tích hồi quy
Hồi quy tuyến tính bội thường được dùng để kiểm định và giải thích lý thuyếtnhân quả (Cooper và Schindler, 2003) Ngoài chức năng là công cụ mô tả, hồi
Trang 37quy tuyến tính bội được sử dụng như công cụ kết luận để kiểm định các giả thuyết và
dự báo các giá trị của tổng thể nghiên cứu Như vậy, đối với nghiên cứu này, hồi quytuyến tính bội là phương pháp thích hợp để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Khigiải thích về phương trình hồi quy, nhà nghiên cứu lưu ý hiện tượng đa cộng tuyến Cácbiến mà có sự đa cộng tuyến cao có thể làm bóp méo kết quả làm kết quả không ổnđịnh và không có tính tổng quát hóa Nhiều vấn đề rắc rối nảy sinh khi hiện tượng đacộng tuyến nghiêm trọng tồn tại, ví dụ nó có thể làm tăng sai số trong tính toán hệ sốbeta, tạo ra hệ số hồi quy có dấu ngược với những gì nhà nghiên cứu mong đợi và kếtquả T-test không có ý nghĩa thống kê đáng kể trong khi kết quả F-test tổng quát cho môhình lại có ý nghĩa thống kê Độ chấp nhận (Tolerance) thường được sử dụng đo lườnghiện tượng đa cộng tuyến Nguyên tắc nếu độ chấp nhận của một biến nhỏ thì nó gầnnhư là một kết hợp tuyến tính của các biến độc lập khá và đó là dấu hiệu của đa cộngtuyến Hoặc dựa vào hệ số phóng đại (VIF) là giá trị nghịch đảo của độ chấp nhận Nhưvậy, nếu giá trị VIF thấp thì mối quan hệ tương quan giữa các biến thấp Nếu VIF > 10thì hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng Trong mô hình này, để không có hiệntượng đa cộng tuyến nghiêm trọng thì VIF phải nhỏ hơn 10
Tóm tắt chương 3
Chương 3 đã trình bày phương pháp nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu,
mô tả quy trình nghiên cứu, điều chỉnh các thang đo đồng thời trình bày phươngpháp phân tích dữ liệu Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng định tính để điềuchỉnh thang đo cho phù hợp Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng địnhlượng và sử dụng các công cụ của SPSS để phân tích như: thống kê mô tả, phân tíchnhân tố EFA, kiểm định Cronbach‟s Alpha, phân tích tương quan, hồi quy bội.Trong chương tiếp theo, tác giả trình bày cụ thể kết quả phân tích
Trang 38CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4, tác giả trình bày kết quả nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:thông tin mẫu nghiên cứu, đánh giá sơ bộ thang đo thông qua độ tin cậy Cronbach‟sAlpha của thang đo, phân tích nhân tố EFA, kiểm định mô hình lý thuyết và giảthuyết nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy bội với phần mềm SPSS 16.0
4.1 Mô tả m u nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với đối tượng là những khách hàng đã từngmua hàng trực tuyến Tổng cộng có 400 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 250 bảng,loại trừ 37 bảng không đạt yêu cầu, còn lại 213 bảng được mã hóa và đưa vào SPSS16.0 để phân tích Qua kết quả thống kê mẫu nghiên cứu như sau:
- Về giới tính: số lượng khách hàng được khảo sát có giới tính nữ là 113người chiếm tỷ lệ là 53.1%, nhiều hơn nam một chút ít, số lượng nam giới là 100người chiếm tỷ lệ 46.9% Như vậy, sự chênh lệch giới tính trong mẫu nghiên cứunày không nhiều, tính đại diện tương đối là phù hợp
- Về trình trạng hôn nhân: trong mẫu khảo sát có 175 người độc thân chiếm tỷ
lệ 82.2% và 38 người đã kết hôn chiếm tỷ lệ 17.8% Do đối tượng khảo sát chủ yếu làsinh viên các trường đại học nên đối tượng độc thân trong mẫu này chiếm đa số
- Về độ tuổi: dưới 20 tuổi có 2 người (0.9%), từ 20-30 tuổi có 180 người(84.5%), từ 30-40 tuổi có 27 người (12.7%) và từ 40-50 tuổi có 4 người (1.9%) Dođối tượng khảo sát là sinh viên nên độ tuổi từ 20-30 tuổi chiếm tỷ lệ đa số Theonhận xét chủ quan của tác giả, đối tượng này là những người quan tâm nhiều đếncông nghệ mới, các xu hướng mới của thời đại nên tỷ lệ những người khảo sát trong
độ tuổi này cao sẽ tăng thêm sự tin cậy cho mẫu khảo sát
- Về trình độ học vấn: trình độ đại học chiếm đa phần với 128 người ( tỷ lệ60.1%), cao đẳng có 13 người (tỷ lệ 6.1%), phổ thông trung học/trung cấp có 7người (tỷ lệ 3.3%) và trình độ trên đại học có 65 người chiếm tỷ lệ 30.5% Đốitượng khảo sát là sinh viên nên trình độ đại học chiếm đa phần, tiếp theo là trên đạihọc những đối tượng này chủ yếu là bạn bè của tác giả
- Về trình độ chuyên môn: nhân viên văn phòng là 178 người chiếm tỷ lệ
Trang 3983.6%, sinh viên có 14 người chiếm tỷ lệ 6.6% và công việc tự do có 21 người (tỷ lệ9.9%) Do đối tượng khảo sát tập trung nhiều vào các lớp cao học năm đầu tiên, các đốitượng này đã đi làm nên tỷ lệ nhân viên văn phòng chiếm đa số trong mẫu này.
- Về thu nhập: thu nhập dưới 4 triệu có 32 người (tỷ lệ 15%), từ 4-9 triệu có 123người (tỷ lệ 57.7%) và trên 9 triệu có 58 người chiếm 27.2% Do đối tượng khảo sát chủyếu là nhân viên văn phòng nên mức thu nhập từ 4-9 triệu là phù hợp với thực tế
- Về thời gian sử dụng Internet: dưới 1 giờ có 11 người (tỷ lệ 5.2%), từ 2-5giờ có 91 người (tỷ lệ 42.7%), từ 6-9 giờ có 66 người (tỷ lệ 31%), trên 10 giờ có 45người ( tỷ lệ 21.1%) Do đối tượng khảo sát chủ yếu là nhân viên văn phòng và sinhviên nên các con số này là phù hợp với thực tế
- Về tần suất mua hàng trực tuyến: 1 lần/tuần có 30 người (tỷ lệ 14.1%), 1lần/tháng có 96 người (tỷ lệ 45.1) và 1 lần/năm có 87 người chiếm tỷ lệ 40.8%.Theo nhận định của tác giả, các con số và tỷ lệ này là phù hợp với tình hình thực tế
- Về số lần mua hàng trực tuyến trong 3 năm qua: chỉ 1 lần có 33 người (tỷ
lệ 15%), từ 2-3 lần có 49 người ( tỷ lệ 23%), từ 4-6 lần có 44 người (tỷ lệ 20.7%),
từ 7-9 lần có 21 người (tỷ lệ 9.9%) và trên 10 lần có 67 người chiếm tỷ lệ 31.5% Tathấy rằng tỷ lệ mua hàng trên 10 lần trong 3 năm qua chiếm đa số trong mẫu khảosát Đây là một con số đáng mừng và có thể nói thị trường mua sắm trực tuyến tạiViệt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng để phát triển
- Về thời gian tiêu tốn khi mua hàng trực tuyến: dưới 5 phút có 14 người ( tỷ lệ6.6%), từ 5-15 phút có 53 người (tỷ lệ 24.9%), từ 16-30 phút có 75 người (tỷ lệ
35.2%), từ 31-45 phút có 34 người (tỷ lệ 16%) và trên 45 phút có 37 người chiếm17.4% Ta thấy rằng thời gian tiêu tốn khi mua hàng từ 16-30 phút chiếm đa số, con
số này là khá hợp lý và chấp nhận được
- Về kinh nghiệm mua hàng trực tuyến: xuất sắc có 1 người (tỷ lệ 0.5%), tốt
có 56 người (tỷ lệ 26.3%), trung bình có 131 người (tỷ lệ 61.5%), kém có 25 ngườichiếm 11.7% Đây chỉ là câu hỏi phụ để các khách hàng tự đánh giá kinh nghiệmmua hàng trực tuyến của mình Muốn đánh giá chính xác hơn về kinh nghiệm muasắm chúng ta phải có những tiêu chí và thang đo chuẩn
Trang 40Bảng 4.1 Đặc điểm m u nghiên cứu
Đặc điểm m u nghiên cứu Tần số Phần trăm % hợp lệ % tích lũy
- Thời gian sử dụng Internet
Từ 2-5 giờ 91 42.7 42.7 47.9
Từ 6-9 giờ 66 31.0 31.0 78.9 Trên 10 giờ 45 21.1 21.1 100.0
- Tần suất mua hàng trực tuyến
- Thời gian tiêu tốn khi mua hàng trực tuyến
Từ 5-15 phút 53 24.9 24.9 31.5
Từ 16-30 phút 75 35.2 35.2 66.7
Từ 31-45 phút 34 16.0 16.0 82.6 Trên 45 phút 37 17.4 17.4 100.0
- Kinh nghiệm mua hàng trực tuyến
Trung bình 131 61.5 61.5 88.3