ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƯỢC LÊ HẢI NAM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI VÀ PHIM CHỤP CLVT TRONG VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
LÊ HẢI NAM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI
VÀ PHIM CHỤP CLVT TRONG VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA
HÀ NỘI – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA
Khóa: QH.2014.Y Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS VÕ THANH QUANG
HÀ NỘI – 2020
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN Khi được giao đề tài khóa luận này, tôi có cơ hội được làm nghiên cứu,
được học hỏi thêm nhiều điều về lĩnh vực mà tôi đam mê Trong quá trình
thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu
từ phía các thầy cô, bạn bè và những người thân của tôi
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS.TS Võ
Thanh Quang – Chủ nhiệm bộ môn Tai Mũi Họng khoa Y Dược – Đại học
quốc gia Hà Nội là người trực tiếp hướng dẫn cho tôi và tạo điều kiện để tôi
thu thập số liệu tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương trong suốt quá trình
thực hiện đề tài khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy ThS Nguyễn Tuấn Sơn – giáo vụ bộ
môn Tai Mũi Họng khoa Y Dược – Đại học quốc gia Hà Nội là người đã cung
cấp thông tin, giúp tôi giải quyết nhiều vướng mắc, tạo mọi điều kiện thuận
lợi để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Y Dược, Ban giám đốc
bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương, cùng toàn thể các thầy cô bộ môn Tai
Mũi Họng, các bác sỹ tại khoa mũi xoang - bệnh viện Tai Mũi Họng trung
ương đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin biết ơn gia đình, bạn bè luôn động viên, và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện khóa luận này
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Lê Hải Nam
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Lê Hải Nam
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tỉ lệ giới (n=58) 23
Bảng 3.2: Tiền sử bệnh mũi xoang (n=58) 24
Bảng 3.3:Tiền sử các bệnh lý liên quan (n=58) 24
Bảng 3.4: Lý do vào viện (n=58) 25
Bảng 3.5: Phân bố triệu chứng cơ năng (n=58) 26
Bảng 3.6: Đặc điểm triệu chứng chảy mũi (n=58) 27
Bảng 3.7: Đặc điểm triệu chứng ngạt mũi (n=58) 27
Bảng 3.8: Đặc điểm đau nhức sọ mặt (n=40) 28
Bảng 3.9: Đặc điểm triệu chứng giảm, mất ngửi (n=47) 29
Bảng 3.10: Đặc điểm triệu chứng ho, hắt hơi (n=41) 29
Bảng 3.11: Tình trạng chung của hốc mũi, vòm họng (n=58) 32
Bảng 3.12: Hình ảnh nội soi khe giữa (n=58) 32
Bảng 3.13: Tình trạng cuốn mũi giữa và dưới (n=58) 33
Bảng 3.14: Tình trạng bệnh lý các cơ quan lân cận (n=58) 33
Bảng 3.15: Đặc điểm tổn thương các xoang trên phim CT (n=58) 35
Bảng 3.16: Đặc điểm tổn thương PHLN trên phim CT (n=58) 35
Bảng 3.17: Các tổn thương khác trên phim CT (n=58) 36
Trang 7v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1: Thời gian mắc bệnh (n=58) 24
Biểu đồ 3 2: Tiền sử mắc các bệnh lý toàn thân 25
Biểu đồ 3 3: Vị trí đau nhức sọ mặt(n=40) 28
Biểu đồ 3 4: Đặc điểm triệu chứng toàn thân (n=58) 30
Biểu đồ 3 5: Đặc điểm triệu chứng sưng nề (n=58) 31
Biểu đồ 3 6: Dấu hiệu đau khi ấn các điểm đặc biệt (n=58) 31
Biểu đồ 3 7: Phân bố tổn thương các xoang trên phim CT (n=58) 34
Biểu đồ 3 8: Phân độ VMXMT theo thang điểm Lund-Mackey (n=58) 35
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Thành ngoài hốc mũi 5
Hình 1.2 Thiết đồ đứng ngang qua mũi xoang 6
Hình 1.3 Thiết đồ cắt ngang qua mũi xoang 7
Hình 1.4 Hình ảnh vi thể niêm mạc mũi bình thường 8
Hình 1.5: Dẫn lưu niêm dịch trong xoang hàm 9
Hình 1.6: Đường vận chuyển niêm dịch trong xoang trán 10
Hình 1.7: Con đường vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang 11
Hình 1.8 Hình ảnh vi thể niêm mạc mũi trong VMXMT 13
Hình 2 1: Bộ nội soi Tai Mũi Họng 21
Trang 9vii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU: 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Ở Việt nam 3
1.2 GIẢI PHẪU MŨI XOANG 4
1.2.1 Đại thể 4
1.2.2 Vi thể 7
1.3 SINH LÝ MŨI XOANG 8
1.3.1 Sự thông khí 8
1.3.2 Sự dẫn lưu bình thường của xoang 8
1.3.3 Những chức năng chính của hệ thống mũi xoang 11
1.4 BỆNH HỌC VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH 12
1.4.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 12
1.4.2 Lâm sàng 13
1.4.3 Phim CT mũi xoang 15
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17
2.1.1 Mẫu nghiên cứu 17
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 17
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 17
2.1.4 Tiêu chuẩn lựa chọn 17
2.1.5 Tiêu chuẩn loại trừ 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 18
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: 18
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 18
Trang 10viii
2.2.4 Tiêu chí nghiên cứu 18
2.2.4 Thời điểm đánh giá 20
2.2.5 Phương tiện nghiên cứu 20
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 21
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 23
3.1.1 Về giới và tuổi 23
3.1.2 Tiền sử 23
3.1.3 Lý do vào viện 25
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 26
3.2.1 Phân bố triệu chứng cơ năng 26
3.2.2 Triệu chứng chảy mũi 26
3.2.3 Triệu chứng ngạt tắc mũi 27
3.2.4 Triệu chứng đau nhức sọ mặt 27
3.2.5 Triệu chứng ngửi kém, mất ngửi 29
3.2.6 Triệu chứng ho, hắt hơi 29
3.2.7 Triệu chứng toàn thân 30
3.2.8 Triệu chứng sưng nề ở mặt 30
3.2.9 Ấn các điểm đau 31
3.3 HÌNH ẢNH NỘI SOI 32
3.3.1 Tình trạng chung của hốc mũi, vòm họng 32
3.3.2 Hình ảnh nội soi khe giữa 32
3.3.3 Tình trạng cuốn mũi giữa và dưới 33
3.3.4 Bệnh lý các cơ quan lân cận 33
3.4 HÌNH ẢNH TRÊN PHIM CHỤP CT 34
3.4.1 Phân bố tổn thương các xoang trên phim CT 34
3.4.2 Đặc điểm tổn thương các xoang trên phim CT 34
Trang 11ix
3.4.3 Tổn thương phức hợp lỗ ngách 35
3.4.4 Phân độ theo thang điểm Lund-Mackey 35
3.4.5 Các tổn thương khác trên CT 36
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 37
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 37
4.1.1 Về giới và tuổi 37
4.1.2 Tiền sử 37
4.1.4 Lý do vào viện 38
4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 38
4.2.1 Phân bố triệu chứng cơ năng 38
4.2.2 Triệu chứng chảy mũi 39
4.2.3 Triệu chứng ngạt tắc mũi 40
4.2.4 Triệu chứng đau nhức sọ mặt 40
4.2.5 Triệu chứng rối loạn ngửi 41
4.2.6 Triệu chứng ho, hắt hơi 41
4.2.7 Triệu chứng toàn thân 42
4.2.8 Triệu chứng sưng nề ở mặt 42
4.2.9 Ấn các điểm đau 42
4.3 HÌNH ẢNH NỘI SOI 43
4.3.1 Tình trạng chung của hốc mũi, vòm họng 43
4.3.2 Hình ảnh nội soi khe giữa 43
4.3.3 Tình trạng cuốn mũi giữa và dưới 43
4.3.4 Bệnh lý các cơ quan lân cận 44
4.4 HÌNH ẢNH TRÊN PHIM CHỤP CT 45
4.4.1 Tổn thương các xoang trên phim CT 45
4.4.2 Đặc điểm tổn thương các xoang trên phim CT 45
3.4.3 Tổn thương phức hợp lỗ ngách 45
4.4.8 Phân độ VMXMT theo thang điểm Lund-Mackey 46
Trang 12x
4.4.9 Các tổn thương khác trên CT 46
KẾT LUẬN 47
KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU 54
DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 59
Trang 131
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang (VMX) là sự phản ứng viêm của niêm mạc hốc mũi và xoang có thể có hoặc không bao gồm tổn thương xương Ngày nay, thuật ngữ “viêm mũi xoang” đã được thay thế cho thuật ngữ “viêm xoang” do niêm mạc mũi và xoang đều có cấu trúc là niêm mạc hô hấp và liên hệ mật thiết với nhau về giải phẫu, sinh lý cũng như cơ chế sinh bệnh Theo hội mũi xoang châu Âu, dựa vào thời gian mắc bệnh, viêm mũi xoang được chia làm viêm mũi xoang cấp và viêm mũi xoang mạn tính
Viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) là tình trạng viêm niêm mạc của mũi và các xoang cạnh mũi kéo dài trên 12 tuần.VMXMT còn được phân thành hai thể là thể có polyp và thể không có polyp [25]
VMXMT là một trong những bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc bệnh
ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [25] Ở Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh ước tính 2-5% và 86,8% ở độ tuổi 16-50 [14] Bệnh có xu hướng ngày càng tăng do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, khói thuốc lá, Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy mũi mủ, đau nhức mặt, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, kém tập trung, đồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm đường hô hấp dưới, biến chứng mắt và nội sọ, … [3] Viêm mũi xoang mạn tính ở người lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên như virus, vi khuẩn, dị ứng, tật vẹo vách ngăn, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản hay chấn thương, Tại Việt Nam, do đặc điểm khí hậu nóng ẩm, môi trường ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm không khí khiến các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp nói chung và bệnh viêm mũi xoang ở người lớn nói riêng ngày càng gia tăng Bên cạnh đó, việc tự điều trị bệnh không đúng cách, việc bảo vệ và chăm sóc mũi họng không được đảm bảo, cùng với thói quen sử dụng kháng sinh một cách bừa bài, tùy tiện, không hợp lý và không đủ liều đã trở thành vấn đề nghiêm trọng, làm cho việc điều trị viêm mũi xoang mạn tính ở người lớn trở nên khó khăn hơn
Trang 142
Bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương là đơn vị đầu ngành về Tai Mũi Họng của Việt Nam, hàng năm có hàng vạn bệnh nhân đến khám bệnh và điều trị, trong đó số lượng lớn lớn bệnh nhân có bệnh lí viêm mũi xoang mạn tính ở độ tuổi từ 18 trở lên
Nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị viêm mũi xoang, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và phim chụp CLVT trong viêm mũi xoang mạn tính ở người lớn tại bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương” được tiến hành nhằm 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính ở người lớn tại bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương
2 Mô tả hình ảnh nội soi và phim chụp CLVT của viêm mũi xoang mạn tính
ở người lớn tại bệnh viên Tai Mũi Họng trung ương
Trang 153
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Trên thế giới
Bệnh viêm mũi xoang được nghiên cứu từ thời Hippocrate (460 –
377 trước công nguyên ), đến thế kỷ XIII Saligno đã miêu tả bệnh học của xoang hàm
Năm 1981, Potter đã nghiên cứu và đưa ra giải phẫu học và bệnh học viêm mũi xoang [38]
Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của viêm mũi xoang đã được trình bày trong nhiều nghiên cứu:
Năm 2007, Kaliner, Michael nêu mô hình sinh bệnh học của viêm mũi xoang mạn tính, chẩn đoán và điều trị [29]
Ảnh hưởng của các bệnh lý khác đến viêm mũi xoang: năm 1999, Annesi-Maesano I chỉ ra mỗi liên hệ giữa hen xuyễn và viêm mũi xoang [20]; trào ngược thanh quản trong viêm mũi xoang mạn theo Dinis, Subtil (2006) [24]; Năm 2005, Del Gaudio nêu Trào ngược mũi họng trực tiếp của axit dạ dày là một yếu tố góp phần trong viêm mũi họng mãn tính
Năm 2007, Hopkins, Browne, Lund trình bày phân độ viêm mũi xoang mạn tính theo bảng điểm Lund – Mackay [27]
1.1.2 Ở Việt nam
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về viêm mũi xoang ở Việt Nam như : Trần Hữu Tước (1974), Võ Tấn (1974) Lương Sỹ Cần (1991), Nguyễn Hoàng Sơn (1992)…
Trang 164
Năm 2000, Võ Văn Khoa nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân viêm mũi xoang mạn chỉ ra triệu chứng cơ năng hay gặp nhất ở người mắc viêm mũi xoang mạn là chảy mũi và ngạt mũi chiếm tỉ lệ lần lượt là 92,5% và 94,8% [8]
Năm 2004, Võ Thanh Quang nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng có giá trị quan trọng trong chẩn đoán và điều trị [16] với các triệu chứng cơ năng, thực thể, các bệnh lý kèm theo thường gặp và đặc điểm trên hình ảnh nội soi, phim chụp CLVT và các xét nghiệm khác ở bệnh nhân viêm mũi xoang
Phạm Thanh sơn nghiên cứu bệnh lý viêm xoang hàm mạn tính đối chiếu nội soi và chụp cắt lớp vi tính năm 2006 tại Đại Học Y Hà Nội [18]
Năm 2013, Đàm Thị Lan Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính người lớn không có polyp mũi theo EPOS 2012 [10]
Nguyễn Đăng Huy, Lâm Huyền Trân nghiên các cấu trúc bất thường giải phẫu vùng mũi xoang trên hình ảnh nội soi, CTs ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn năm 2012 [6]
1.2 GIẢI PHẪU MŨI XOANG
Thành dưới (sàn mũi): là thành xương ngăn cách ổ mũi với ổ miệng
do mỏm khẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái tạo nên
Thành trong (vách mũi): là một vách xương – sụn tạo nên bởi mảnh thẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước
Trang 175
Thành ngoài: chủ yếu do xương hàm trên, mê đạo sàng và xương cuốn mũi dưới tạo nên Thành này gồ ghề do có ba cuốn mũi, đi từ dưới lên trên gồm: cuốn dưới, cuốn giữa, cuốn trên Vùng nằm trên cuốn mũi trên là ngách bướm sàng, vùng dưới-ngoài mỗi cuốn mũi là ba ngách mũi có tên tương ứng: ngách mũi trên, giữa và dưới
1.1.1.2 Các xoang cạnh mũi
Xoang hàm: là hốc rỗng nằm trong xương hàm trên với thể tích trung bình ở người lớn Việt Nam khoảng 12 cm3 [2] Xoang có hình tháp đồng dạng với xương hàm trên gồm ba mặt, đáy và đỉnh
+ Đáy (nền): tạo nên thành ngoài hốc mũi Lỗ thông xoang hàm đường kính khoảng 2,5mmnằm ở phía sau-trên, đổ vào hốc mũi ở vùng PHLNvà thường bị mỏm móc che khuất Khoảng 10-38% trường hợp
có thêm một hoặc vài lỗ thông xoang phụ ở vùng fontanelles nhưng không phải là đường dẫn lưu sinh lý bình thường của xoang [5]
Trang 186
+ Đỉnh: nằm về phía xương gò má
+ Ba mặt :
Mặt trước là mặt má
Mặt trên là mặt ổ mắt, cấu tạo sàn ổ mắt
Mặt sau liên quan đến hố chân bướm hàm
Xoang trán: là hốc rỗng nằm trong xương trán, có vách xương ngăn đôi thành xoang trán trái và phải Thành trước dày khoảng 3-4 mm, thành sau dày khoảng 1 mm, ngăn cách xoang trán với màng não cứng và thùy trán Thành trong là vách xương giữa 2 xoang Đáy xoang nằm trên ổ mắt và các xoang sàng trước, thu hẹp dần thành hình phễu (phễu trán), đi chếch xuống dưới và ra sau tạo nên ngách trán
Hình 1.2 Thiết đồ đứng ngang qua mũi xoang [9]
Xoang sàng: là một hệ thống có từ 5-15 hốc xương nhỏ gọi là các tế bào sàng, nằm trong hai khối bên của xương sàng Mỗi tế bào có lỗ dẫn lưu riêng đường kính khoảng 1-2mm [4] Mảnh nền cuốn giữa chia xoang sàng thành các nhóm sàng trước và sàng sau
+ Xoang sàng trước:gồm những tế bào sàng nằm ở phía trước mảnh nền cuốn giữa và dẫn lưu vào ngách giữa Phía trước có 1 tế bào rất to, tạo
Trang 19và đổ vào hốc mũi ở ngách bướm sàng [36]
Hình 1.3 Thiết đồ cắt ngang qua mũi xoang [13]
1.2.2 Vi thể
1.2.2.1 Lớp biểu mô: gồm bốn loại tế bào [28,40]:
Tế bào trụ giả tầng có lông chuyển: chiếm 80% số lượng tế bào biểu
mô niêm mạc xoang Bề mặt tế bào có các vi nhung mao và khoảng 200-300 lông chuyển
Tế bào trụ không có lông chuyển: bề mặt được bao phủ bởi các vi nhung mao kích thước 2 x 0,1µ có tác dụng làm tăng diện tích bề mặt của biểu mô, cung cấp chất dịch cho khoảng liên lông chuyển
Tế bào tuyến (Goblet): chức năng tiết ra dịch nhầy giàu hydrate carbone, tạo nên lớp niêm dịch bao phủ bề mặt biểu mô
Tế bào đáy: nằm trên màng đáy,tạo nguồn biệt hóa trở thành các tế bào biểu mô khác nhau
1.2.2.2 Lớp niêm dịch: bao phủ bề mặt biểu mô với các tính chất
Trang 208
Niêm dịch là dung dịch gồm hai lớp gel ở trên, sol ở dưới Lớp gel đặc hơn, làm nhiệm vụ bắt giữ các dị vật, còn lớp sol lỏng hơn, tạo môi trường hoạt động cho các lông chuyển
Niêm dịch có khả năng thay đổi độ pH rất nhanh, từ acid (pH=3) có thể trở về pH=7 chỉ trong vài phút
Thành phần sinh hóa của niêm dịch gồm 95% nước, 3% chất hữu cơ và 2% muối khoáng Chất hữu cơ chứa rất nhiều mucin làm cho dịch nhầy có độ đàn hồi và độ nhớt cao Mucin là thành phần hữu cơ quan trọng nhất trong niêm dịch, là một glycoprotein phân tử lượng lớn,có tính acid nhẹ cóvai trò chính tạo nên độ nhớt của niêm dịch và bảo vệ niêm mạc trong trường hợp nhiệt độ, độ ẩm thấp [34,40]
1.2.2.3 Lớp mô liên kết dưới biểu mô
Ngăn cách với lớp biểu mô bởi màng đáy, gồm những tế bào thuộc hệ thống liên võng và mạch máu, thần kinh nằm giữa biểu mô và màng xương
Hình 1.4 Hình ảnh vi thể niêm mạc mũi bình thường [26]
1.3 SINH LÝ MŨI XOANG
1.3.1 Sự thông khí
Sự thông khí của xoang liên quan đến hai yếu tố:
- Kích thước của lỗ thông mũi xoang
- Đường dẫn lưu từ lỗ thông mũi xoang vào hốc mũi
1.3.2 Sự dẫn lưu bình thường của xoang
Trang 219
Sự dẫn lưu của xoang chủ yếu là dẫn lưu theo hệ thống lông nhầy, nhờ hai chức năng tiết dịch và vận chuyển của tế bào lông Sự dẫn lưu bình thường của niêm dịch xoang lại phụ thuộc vào số lượng và thành phần của dịch tiết, hoạt động của lông chuyển, độ quánh của dịch tiết và tình trạng lỗ ostium, đặc biệt là vùng phức hợp lỗ ngách, bất kỳ một sự cản trở nào của vùng này đều có thể gây tắc nghẽn sự dẫn lưu của xoang dẫn đến viêm xoang
* Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang
+ Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang hàm :
Trong xoang hàm sự vận chuyển của dịch tiết bắt đầu từ đáy xoang rồi lan ra xung quanh lên các thành của xoang theo kiểu hình sao [32], dịch vận chuyển dọc theo trần xoang, từ đây dịch tiết được vận chuyển về lỗ ostium chính của xoang hàm dù chỉ có một lỗ thông hoặc có thêm lỗ thông xoang hàm phụ hoặc khi mở lỗ thông xoang hàm qua khe dưới [37,39]
Hình 1.5: Dẫn lưu niêm dịch trong xoang hàm [15]
+ Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang sàng:
Những tế bào sàng có lỗ thông ở đáy thì các niêm dịch sẽ vận chuyển theo đường thẳng xuống lỗ thông xoang [15], còn xoang sàng có lỗ thông cao nằm trên thành của xoang thì vận chuyển niêm dịch sẽ đi xuống vùng đáy rồi đi lên đổ vào lỗ thông của xoang Các tế bào sàng trước sẽ đổ dịch
Trang 2210
tiết vào vùng phễu sàng thuộc khe giữa Tất cả các tế bào sàng sau thì đổ dịch tiết vào khe bướm sàng
+ Vận chuyển niêm dịch trong xoang trán :
Hình 1.6: Đường vận chuyển niêm dịch trong xoang trán [15] Chỉ có xoang trán có đặc điểm vận chuyển niêm dịch riêng biệt, Niêm dịch bắt đầu vận chuyển từ thành trong của xoang (hay vách liên xoang) đi lên phía trên rồi dọc theo thân của xoang trán ra phía sau và ra phía ngoài rồi
đi dọc theo thành trước và sau của xoang trán để cùng hội tụ về lỗ thông của xoang trán dọc theo thành bên của lỗ này Tuy vậy chỉ có một phần thoát ra ngoài, còn một phần lại đi qua lỗ thông xoang đến thành trong của xoang để tiếp tục lặp lại chu trình vận chuyển niêm dịch trong xoang [15]
+ Vận chuyển niêm dịch trong xoang bướm:
Vận chuyển niêm dịch trong xoang bướm tuỳ thuộc vào lỗ thông của xoang Thông thường niêm dịch được vận chuyển theo đường xoáy trôn ốc
mà đỉnh của đường xoáy này là lỗ thông của xoang bướm, từ đó niêm dịch đi xuống đổ vào khe bướm sàng [15]
* Sự vận chuyển niêm dịch ngoài xoang (trên vách mũi - xoang)
- Thứ nhất các dịch tiết từ xoang hàm, xoang trán và phức hợp sàng trước tập trung lại ở phễu sàng hoặc ngay cạnh phễu sàng Từ vùng nay dịch
Trang 23Hình 1.7: Con đường vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang [15] 1.3.3 Những chức năng chính của hệ thống mũi xoang
- Chức năng thở: là quan trọng nhất, không khí trước khi đến phổi được làm êm, và lọc sạch nhờ hệ thống mũi xoang Điều này có tác dụng bảo vệ đường hô hấp dưới và đảm bảo cho quá trình hô hấp ở phế nang diễn ra bình thường
- Chức năng ngửi: Là chức năng riêng biệt của mũi được thực hiện ở tầng trên của mũi Các tế bào khứu giác ở đây tập trung lại thành dây thần kinh khứu giác, cho cảm giác về mùi
- Ngoài ra hệ thống mũi xoang còn có vai trò:
* Phát âm: Hệ thống mũi xoang đóng vai trò một hộp cộng hưởng và tham gia hình thành một số âm Mũi tạo ra âm sắc và độ vang riêng biệt trong tiếng nói của từng người Xoang có vai trò như hộp cộng hưởng
* Cách âm
* Làm nhẹ khối xương mặt
Trang 2412
1.4 BỆNH HỌC VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH
1.4.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
− Nguyên nhân [3]:
+ Virus, vi khuẩn: viêm Amiđan, viêm họng
+ Dị ứng
+ Chất kích thích
+ Cấu trúc bất thường: VA, vách ngăn, dị vật, khối u
+ Hội chứng trào ngược
+ Yếu tố thuận lợi: lạnh đột ngột, cơ thể suy yếu, chấn thương
− Cơ chế bệnh sinh của VMXMT [35]:
+ Tắc lỗ thông mũi xoang
Các nguyên nhân khác nhau gây phù nề niêm mạc mũi quanh lỗ thông xoang tự nhiên, dẫn đến bít tắc, mất thông khí làm cho áp lực trong xoang giảm Tình trạng thiếu oxy và giảm áp lực trong xoang kéo dài dẫn đến hiện tượng viêm dày niêm mạc trong xoang, suy yếu các tế bào biểu mô gây tăng xuất tiết và rối loạn chức năng hệ thống nhầy lông chuyển
+ Ứ đọng dịch trong xoang:
Do hiện tượng phù nề và tăng xuất tiết, rối loạn chức năng hệ thống lông nhầy dẫn đến mất chức năng dẫn lưu, làm ứ đọng dịch trong xoang
+ Bội nhiễm trong xoang
Áp lực âm trong xoang làm dịch nhiễm khuẩn từ mũi bị hút vào trong xoang Các tế bào lông mất chức năng hoạt động nên không thể vận chuyển được niêm dịch, các chất nhiễm trùng bị ứ lại làm tăng thêm phản ứng viêm Tình trạng thiếu oxy trong xoang tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh, chủ yếu là vi khuẩn yếm khí
Trang 2513
Hình 1.8 Hình ảnh vi thể niêm mạc mũi trong VMXMT [26] 1.4.2 Lâm sàng
1.4.2.1 Triệu chứng cơ năng
− Triệu chứng cơ năng chính:
+ Ngạt tắc mũi: ngạt một bên hoặc hai bên, thỉnh thoảng hay thường xuyên, mức độ ngạt nhẹ, ngạt vừa hay ngạt tắc hoàn toàn không thể thở được bằng mũi
+ Chảy mũi: chảy một bên hay hai bên, mũi trước, mũi sau hay cả trước
và sau Chảy mũi dịch loãng trong, mủ nhày, mủ vàng xanh đặc bẩn, hay lẫn máu, có mùi hôi, tanh hoặc không có mùi Số lượng dịch ít, vừa hay nhiều + Đau nhức mặt: các điểm đau có thể là ở góc mũi mắt, vùng má, thái dương, vùng trán hoặc đau sâu trong hố mắt Đôi khi bệnh nhân thấy đau ê
ẩm tê bì một vùng của mặt tương ứng với vùng xoang viêm
+ Rối loạn khứu giác: từ mức nhẹ như giảm ngửi, ngửi kém đến mất ngửi hoàn toàn Trường hợp nặng bệnh nhân xuất hiện rối loạn mùi
− Triệu chứng cơ năng phụ:
+ Ho dai dẳng
+ Đau tai, ù tai, nghe kém hoặc có cảm giác đầy, căng nặng trong tai trong trường hợp bệnh nhân có biến chứng viêm tai giữa ứ dịch
+ Hơi thở hôi
Trang 2614
+ Hắt hơi, ngứa mũi
+ Rối loạn giấc ngủ, ngủ ngáy
+ Mệt mỏi, uể oải, giảm khả năng làm việc, không tập trung ảnh hưởng đến sức làm việc trí óc
1.4.2.2 Triệu chứng thực thể
− Triệu chứng toàn toàn thân:
+ Thường không có biểu hiện gì rõ rệt, có thể có triệu chứng người mệt mỏi kéo dài, chán ăn, suy nhược, kèm sốt
- Điểm Ewing (điểm mặt trước xoang trán): Vị trí đầu trên trong của cung mày cùng bên Dùng đầu ngón tay ấn lực vừa phải, từng bên Nhân định khi bệnh nhân kêu đau hoặc nhăn mặt
- Điểm Grunwald (Điểm mặt trước xoang sàng trước): Vị trí ở góc trên trong hốc mắt Dùng đầu ngón tay ấn lực vừa phải, từng bên Nhân định khi bệnh nhân kêu đau hoặc nhăn mặt
1.4.2.3 Hình ảnh nội soi mũi
Niêm mạc mũi: xung huyết hoặc nhợt nhạt, phù nề, thoái hóa tạo thành polyp Các khe và sàn mũi ứ đọng dịch, mủ Có thể phát hiện các bất thường cấu trúc như cuốn giữa/mỏm móc đảo chiều, lệch vẹo vách ngăn
Polyp mũi được chia thành 4 độ theo Harley [31]:
+ Độ 1: Polyp khu trú gọn trong PHLN
+ Độ 2: Polyp phát triển ra ngách giữa nhưng chưa vượt qua bờ tự do cuốn giữa
Trang 2715
+ Độ 3: Polyp phát triển ra ngách giữa đến lưng cuốn
+ Độ 4: Polyp che kín toàn bộ hốc mũi ra tận cửa mũi sau
1.4.3 Phim CT mũi xoang
+ Hình ảnh: dày niêm mạc xoang, mờ các xoang toàn bộ hoặc một phần, PHLN bị bít tắc
+ Áp dụng hệ thống thang điểm Lund-Mackey dùng để tính điểm và phân
Phân độ VMXMT theo Lund-Mackey [9]:
Trang 2816
Trang 2917
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Mẫu nghiên cứu
Gồm 58 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, được khám và chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính và đang điều trị nội trú tại khoa mũi xoang - bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 2 năm 2020
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Khoa mũi xoang – Bệnh viên Tai Mũi Họng trung ương
2.1.4 Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên
+ Tất cả các BN đều được hỏi bệnh, khám lâm sàng, nội soi mũi xoang, chụp CLVT mũi xoang và được chẩn đoán VMXMT theo tiêu chuẩn của EPOS 2012:
Thời gian: các triệu chứng kéo dài > 12 tuần
Có ít nhất 2 triệu chứng cơ năng, trong đó phải có 1 triệu chứng chính là chảy mũi hoặc ngạt tắc mũi, có thể kèm theo đau nhức sọ mặt hoặc giảm, mất ngửi
Nội soi mũi họng
CLVT mũi xoang: có thể có hình ảnh PHLN bị bít tắc và/hoặc mờ các xoang
+ Được điều trị nội trú tại khoa mũi xoang - bệnh viên Tai Mũi Họng trung ương
+ Được nhóm nghiên cứu theo dõi và đánh giá trực tiếp
+ Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.5 Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 3018
Rối loạn nhận thức
Tiền sử bệnh vùng đầu mặt cổ và toàn thân có thể ảnh hưởng đến đánh giá kết quả (tắc hẹp lỗ mũi bẩm sinh hay mắc phải, chấn thương, …)
Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả từng trường hợp
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Các thông tin chung: Do nghiên cứu viên phỏng vấn bệnh nhân theo mẫu bệnh án thống nhất
Khám lâm sàng: Do bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng thực hiện
Nọi soi Tai Mũi Họng: Được thực hiện tại phòng nội soi bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương – Do bác sỹ chuyên khoa Tai Mũi Họng thực hiện
Phim chụp CLVT mũi xoang từ 2-64 lát cắt với 2 tư thế coronal và axial, thực hiện tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương
2.2.4 Tiêu chí nghiên cứu
2.2.4.1 Nội dung và chỉ số cho mục tiêu 1
Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính ở người lớn
Đặc điểm chung:
+ Giới: Nam / Nữ
Trang 3119
+ Tuổi: chia theo các nhóm tuổi: từ 18-30 tuổi, từ 31-45 tuổi, từ 41-60 tuổi
và trên 60 tuổi
+ Tiền sử:
- Tiền sử mũi xoang
- Thời gian mắc bệnh (là thời gian bệnh nhân bắt đầu có các biểu hiện triệu chứng mũi xoang đến thời điểm khám bệnh): dưới 12 tháng, từ 1- đủ 3 năm, từ trên 3 – đủ 5 năm, trên 5 năm
- Tiền sử các bệnh lý liên quan: viêm mũi dị ứng, hen phế quản, hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản, hút thuốc lá,…
+ Lý do vào viện: Chảy mũi, ngạt tắc mũi, đau nhức sọ mặt, rối loạn ngửi
và ho, hắt hơi
Đặc điểm lâm sàng:
+ Triệu chứng cơ năng:
Ngạt mũi: Tính chất, thời gian, mức độ
Đánh giá mức độ ngạt mũi bằng gương Glatzel Đặt gương sát cửa mũi trước, bệnh nhân tự thở đều và đánh giá độ ngạt bằng vết mờ trước gương:
- Vết mờ đến vòng số 3 là không ngạt
- Vết mờ đến vòng số 2 là ngạt nhẹ
- Vết mờ đến vòng số 1 là ngạt vừa
- Vết mờ trong vòng số 1 là ngạt nặng
Chảy mũi: tính chất dịch, vị trí, thời gian,…
Đau đầu: vị trí, thời gian, mức độ
Có 3 mức độ đau đầu:
- Đau nhẹ: Không ảnh hưởng đến sinh hoạt
- Đau vừa: Ảnh hưởng đến sinh hoạt nhưng dùng thuốc giảm đau thông thường có đáp ứng tốt
- Đau nặng: Đau dữ dội, dùng thuốc giảm đau ít có kết quả
Trang 3220
Rối loạn ngửi: mức độ, thời gian
Ho, hắt hơi: mức độ, thời gian
+ Triệu chứng toàn thân: tri giác, nhiệt độ, da, niêm mạc,…
+ Triệu chứng thực thể: sưng nề, ấn các điểm đau (điểm hố nanh, điểm Ewing, điểm Grunwald
2.2.4.2 Nội dung và chỉ số cho mục tiêu 2
Mô tả hình ảnh nội soi và phim chụp CLVT của viêm mũi xoang mạn tính ở người lớn
Hình ảnh nội soi
Tình trạng hốc mũi : dị hình vách ngăn, polyp, dịch ở sàn mũi, niêm mạc phù nề…
Tình trạng khe giữa : niêm mạc phù nề, ứ đọng dịch mủ, có mủ,…
Tình trạng cuốn mũi giữa và dưới: quá phát hoặc thoái hóa, khe trên có dịch
Bệnh lý các cơ quan lân cận phát hiện qua nội soi : Viêm amidan, viêm họng mạn tính, viêm tai giữa, viêm thanh quản,…
Hình ảnh CLVT:
Đặc điểm tổn thương của các xoang
Tình trạng phức hợp lỗ ngách
Phân độ VMXMT dựa theo thang điểm Lund-Mackey [12]:
Các đặc điểm khác phát hiện trên phim CT: Vẹo vách ngăn, có polyp 2.2.4 Thời điểm đánh giá
Ngay khi vào viện đến trước khi bệnh nhân phẫu thuật
2.2.5 Phương tiện nghiên cứu
Bệnh án nghiên cứu
Hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng trực tiếp trên bệnh nhân
Trang 33+ Dây dẫn sáng bằng sợi thủy tinh quang học
+ Ống nọi soi 0 độ, 30 độ, 70 độ GERMANY RICHARDS 2,7mm x 18cm
+ Camera Endovision và màn hình Thiết bị chụp ảnh Karl Storz và máy ảnh kỹ thuật số SONY
Hình 2 5: Bộ nội soi Tai Mũi Họng
Phim chụp CLVT mũi xoang
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Các số liệu được xử lý theo các thuật toán thống kê y học
Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 15.0
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Trang 34 Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân không nhằm một mục đích nào khác
Trang 3523
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Tỷ lệ nam giới chiếm 31/58 (53,4%), nữ giới chiếm 27/58 (46,6%),
tỷ lệ nam: nữ là 1,1:1 Tỷ lệ nam lớn hơn nữ không có ý nghĩa thống kê với
p > 0,05
Tuổi trung bình của các bệnh nhân là 47,17 ± 15,32 (thấp nhất 18 tuổi, cao nhất 73 tuổi) Các bệnh nhân được chia làm 4 nhóm tuổi: Trong đó nhóm tuổi từ 46-60 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 31,0% và ít gặp ở nhóm tuổi từ 18-30 tuổi với 17,2%
3.1.2 Tiền sử
a Tiền sử mũi xoang
Tiền sử bệnh mũi xoang Số BN Tỉ lệ (%)
BN chưa từng mắc các triệu chứng bệnh lý mũi xoang 0 0
BN từng có triệu chứng nhưng không điều trị 4 6,9
BN bị nhiều lần trong năm, tự điều trị 20 35,5
Trang 36Biểu đồ 3.1: Thời gian mắc bệnh (n=58) Nhận xét:
Trong các nhóm nghiên cứu, thời gian mắc bệnh cao nhất ở nhóm trên 5 năm với 28/58 BN chiếm 48,3%; nhóm có thời gian mắc bệnh thấp nhất là dưới
12 tháng với 2/58 BN chiếm 3,4%
b Tiền sử các bệnh lý liên quan
Bảng 3.3:Tiền sử các bệnh lý liên quan (n=58) Nhận xét:
Dưới 12 tháng
Từ 1 - đủ 3 năm
Từ 3 - đủ 5 năm
Trên 5 năm0,00%