1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh

122 138 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾNQUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” hoàn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



LƯƠNG THANH PHƯƠNG NAM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



LƯƠNG THANH PHƯƠNG NAM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾNQUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” hoàn

toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứmột công trình nghiên cứu nào khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thựchiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả nghiên cứu trình bàytrong luận văn là sản phẩm nghiên cứu khoa học, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất

cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn tôi đều thực hiện trích dẫn đầy đủ,

rõ ràng, theo đúng quy định của nhà trường

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nộidung khác trong luận văn của mình

TP.HCM, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Lương Thanh Phương Nam

Trang 4

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 01: TỔNG QUAN VÀ GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Đối tượng khảo sát 4

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 5

1.4.1 Nghiên cứu định tính 5

1.4.2 Nghiên cứu định lượng 5

1.5 Ý nghĩa của đề tài 6

1.6 Kết cấu dự kiến của luận văn 6

Tóm tắt chương 01 7

CHƯƠNG 02: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ M H NH NGHIÊN CỨU 8

2.1 L uận về thanh toán quốc tế 8

2.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán quốc tế 8

2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng 8

2.2 Dịch vụ thanh toán quốc tế của các ngân hàng 13

2.3 Lý thuyết hành vi mua của tổ chức 17

Trang 5

2.4 Các nghiên cứu trước đây 19

2.4.1 Dựa trên nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ của Kaynak (1991) 21

2.4.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của Driscoll (1999) 21

2.4.3 Dựa trên nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn ngân hàng của Mokhlis (2009) 22

2.4.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của Mohamad Sayuti Md Saleh (2013) 22

2.5 Các yếu tố lựa chọn ngân hàng 23

2.5.1 Giá cả 24

2.5.2 Cấp tín dụng 25

2.5.3 Danh tiếng của ngân hàng 25

2.5.4 Sự hiệu quả trong hoạt động thường ngày 26

2.5.5 Sự thuận tiện 27

2.5.6 Chất lượng sản phẩm/dịch vụ 28

2.6 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 30

Tóm tắt chương 02 32

CHƯƠNG 03: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Quy trình nghiên cứu 33

3.2 Thiết kế nghiên cứu định 34

3.2.1 Nghiên cứu định tính 34

3.2.1.1 Nghiên cứu định tính 34

3.1.1.2 Mẫu nghiên cứu định tính 34

3.2.1.3 Kết quả nghiên cứu định tính 35

3.2.1.4 Thang đo nghiên cứu 38

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 40

3.2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng 40

3.2.2.2 Mẫu nghiên cứu định lượng 40

Trang 6

Tóm tắt chương 03 45

CHƯƠNG 04: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Mô tả mẫu 46

4.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s A pha 49

4.3 Phân tích EFA 55

4.4 Phân tích hồi quy 62

4.4.1 Phân tích ma trận hệ số tương quan 62

4.4.2.Phân tích hồi quy tuyến tính 64

4.4.3.Kiểm tra sự vi phạm các giả định hồi quy 66

Tóm tắt chương 04 71

CHƯƠNG 05: NHỮNG HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KẾT LUẬN72 5.1.Tóm tắt kết quả nghiên cứu 72

5.2.Thảo luận kết quả nghiên cứu 72

5.3.Hàm ý 73

5.3.1.Kiến nghị về yếu tố “Giá cả” 73

5.3.2.Kiến nghị về yếu tố “Cấp tín dụng” 74

5.3.3.Kiến nghị về yếu tố “Danh tiếng của ngân hàng” 75

5.3.4.Kiến nghị về yếu tố “Hiệu quả hoạt động thường ngày” 75

5.3.5.Kiến nghị về yếu tố “Sự thuận tiện” 77

5.3.6.Kiến nghị về yếu tố “Chất lượng sản phẩm dịch vụ” 77

5.4.Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương ai của đề tài 78

Tóm tắt chương 05 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Từ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt

Nông thôn Việt Nam

CDCS Certified Documentary Chứng nhận chuyên gia kiểm tra

Analysis

đội

UPAS Usance Payable At Sight Thư tín dụng trả chậm thanh toán ngay

thương Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

3 Bảng 3.2: 10 ngân hàng chiếm trên 50% thị phần thanh toán quốc 42

tế năm 2017

8 Bảng 4.5: Thang đo yếu tố “Sự hiệu quả trong hoạt động thường 53ngày”

Trang 10

STT Bảng Trang

2 Hình 2.2: Mô hình các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của 21Kaynak (1991)

3 Hình 2.3: Mô hình các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của 22Driscoll (1999)

4 Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân 22hàng của Mokhlis (2009)

5 Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân 23hàng của Mohamad Sayuti Md Saleh (2013)

8 Hình 4.1: Cơ cấu các loại hình doanh nghiệp của các doanh nghiệp 47được khảo sát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

nghiệp được khảo sát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

10 Hình 4.3: Cơ cấu các nhóm số lượng ngân hàng giao dịch của các 48doanh nghiệp được khảo sát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

11 Hình 4.4: Cơ cấu số lượng phương thức thanh toán của các doanh 49nghiệp được khảo sát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

CHƯƠNG 01: TỔNG QUAN VÀ GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Tại Việt Nam, từ giai đoạn 5 năm gần đây (2013 – 15/04/2018), kết quả tăngtrưởng xuất khẩu cả nước là tương đối khả quan, trong đó có 3 năm tăng trưởng 2con số là 2014 (tăng 16.1%) năm 2017 (tăng 13.9%), riêng nửa đầu tháng 04/2018kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt 64.41 tỷ USD tăng 22.8 % so với cùng kỳ 2017 vàcũng theo số liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu của Tổng cục hải quan, tổngkim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước năm 2017 đạt 400 tỷ USD, tăng 10% so vớinăm 2016 Cán cân thương mại năm 2017 thặng dư 2.11 tỷ USD, tốc độ tăng trưởngxuất nhập khẩu năm 2017 đạt 21.8%, giai đoạn 2007 – 2016 đạt 15.3% Với xuhướng hội nhập ngày càng mạnh mẽ với thế giới, mặc dù thị trường thế giới cónhiều bất ổn như chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc, khủng bố tại một sốnước châu Âu, nhưng Việt Nam vẫn có tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu cao và ổnđịnh

Năm 2018 đánh dấu các bước chuyển biến quan trọng với việc nhiều Hiệpđịnh thương mại tự do (FTA) có hiệu lực, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam –

EU (EVFTA) dự kiến được ký kết 2018, thuận lợi hơn cho việc xuất các mặt hàngnông, lâm, thủy hải sản Việt Nam qua thị trường khó tính như Châu Âu Bên cạnh

đó, Việt Nam tiếp tục được nhận ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) cho giai đoạn

2017 – 2019, Hiệp định Thương mại Trung Quốc – ASEAN cũng góp phần giúpcho trái cây, sữa xuất từ Việt Nam sang Trung Quốc với mức thuế suất 0% 10 năm

kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO Việt Nam đã chuyển mình thăng thứ hạng xuấtnhập khẩu so với các nước ASEAN nói riêng và trên thế giới nói chung, cụ thể năm

2006 Việt Nam chỉ đứng thứ 50 về xuất khẩu và 44 về nhập khẩu nhưng năm 2017thứ hạng của Việt Nam là 27 về xuất khẩu và 25 về nhập khẩu (theo Niên giámThống kê Hải quan về hàng hóa XNK Việt Nam năm 2017) Việt Nam đang dầnhướng tới mục tiêu “Toàn Cầu Hóa”, khiến vai trò và trách nhiệm của các ngânhàng trong việc năng cao nghiệp vụ cũng như sự chăm sóc khách hàng ngày càngcao

Trang 12

Đi cùng với xu thế trên, tất yếu sẽ là sự phát triển của nghiệp vụ thanh toánquốc tế tại các ngân hàng thương mại Dịch vụ thanh toán quốc tế được cung cấpbởi các ngân hàng không những giúp cho hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp xuất nhập khẩu được thông suốt mà còn giúp cho các doanh nghiệp hạn chếđược rủi ro trong việc thanh toán quốc tế Do vậy, việc lựa chọn ngân hàng để giaodịch thanh toán quốc tế luôn được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu xem xét mộtcách cẩn trọng Còn về phía ngân hàng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế đem lại rấtnhiều nguồn thu qua phí dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ, lãi chiết khấu, …Dịch vụthanh toán quốc tế không chỉ đơn thuần làm tăng thu nhập của ngân hàng mà còn làmột ưu thế nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính Giúp ngân hànggia tăng ưu thế cạnh tranh và bổ trợ các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.Hoạt động thanh toán quốc tế tốt sẽ bổ trợ hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, sửdụng thẻ, và các dịch vụ khác của ngân hàng.

Trên thế giới và tại Việt Nam có rất nhiều bài nghiên cứu phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng của các khách hàng, nhưng hầu hết là cácnghiên cứu mà đối tượng là khách hàng cá nhân, hoặc khách hàng doanh nghiệp vớicác hình thức giao dịch tài khoản, thẻ hoặc lựa chọn ngân hàng chung, mà không đisâu cụ thể vào mảng nào, như các bài của James F Nielsen, Rowan M Trayler,Bonnie M Brown (1995) ở Australia, Apena Hedayatnia and Kamran Eshghi(2011) ở Iran, Omo Aregbeyen, Ph.D (2011) ở Nigeria, Mohamad Sayuti Md Saleh(2013) ở Malaysia, Ở Việt Nam các đề tài nghiên cứu về sự lựa chọn là thuộc lĩnhvực chứng khoán như đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi lựa chọn công tychứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam” củatiến sĩ Nguyễn Hoàng Giang (2016) đại học Kinh Tế Quốc dân, về để tài thanh toánquốc tế có đề tài cấp bộ “Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thươngmại ở Việt Nam” của PGS.TS Trần Huy Hoàng và các cộng sự (2006)

Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng với các dịch vụtương tự nhau, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngânhàng giao dịch thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là rất cần

Trang 13

thiết Điều này sẽ giúp các ngân hàng tìm cách tạo ra sự khác biệt trong dịch vụthanh toán quốc tế, đáp ứng đúng yêu cầu của các doanh nghiệp để luôn giữ vững vàphát triển thị phần thanh toán quốc tế giữa các ngân hàng, làm nên sự khác biệttrong dịch vụ cung cấp cho khách hàng Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài:

“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNGTHANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” cho luận văn cao học

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnngân hàng thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ ChíMinh và kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàngtrong phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàngthanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địabàn TP HCM

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc lựa chọnngân hàng thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu trên địa bàn TP HCM

1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu

- Các yếu tố nào tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng thanhtoán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn TPHCM?

- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với quyết định lựa chọnngân hàng thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu trên địa bàn TP HCM?

Trang 14

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thanh toán quốc tếcủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên trên địa bàn TP HCM

1.3.2 Đối tượng khảo sát

Người có khả năng quyết định đến việc sử dụng sản phẩm của ngân hàng (cóthể là giám đốc hoặc kế toán trưởng của doanh nghiệp) của các doanh nghiệp hiệnđang có giao dịch thanh toán quốc tế với các ngân hàng trên địa bàn TP HCM

tế, với 10 ngân hàng thương mại cổ phần chiếm trên 50% thị phần thanh toán quốc

tế năm 2017 như sau: Vietinbank, VCB, BIDV, Agribank, Techcombank,Sacombank, MBBank, VPBank Eximbank, SHB

Trang 15

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu định tính và

nghiên cứu định lượng

1.4.2 Nghiên cứu định ượng

Kích thước mẫu dự kiến 200 quan sát, ở đây sử dụng phần mềm SPSS 18được sử dụng để xử lý thông tin, kiểm định thang đo, thực hiện phân tích yếu tố vàkiểm định mô hình các công cụ như hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA(kích thước mẫu phù hợp sẽ lớn hơn 100 và kích thước mẫu phải bằng ít nhất 5 lầnbiến quan sát), phân tích hồi quy tuyến tính (kích thước mẫu yêu cầu được đề nghịlà: n>50 +8m, trong đó: n là kích thước mẫu, m là số biến độc lập, bài nghiên cứugồm 6 biến độc lập, bài viết nghiên cứu 10 ngân hàng, mỗi ngân hàng lựa chọnkhoảng 20 khách hàng, vậy kích thước mẫu phù hợp sẽ là 200) sẽ được sử dụngtrong nghiên cứu để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến độc lập và phụ thuộc

Trên thế giới, các nghiên cứu về lựa chọn ngân hàng của khách hàng doanhnghiệp đã được thực hiện trong thời gian dài và tại nhiều quốc gia Tuy nhiênnghiên cứu về quyết định lựa chọn Ngân hàng tại Việt Nam hầu hết chỉ tập trung ởmảng tín dụng và có rất ít các nghiên cứu tập trung vào sản phẩm thanh toán quốc

tế Vì vậy đề tài của tác giả nghiên cứu trong địa bàn TP Hồ Chí Minh với 6 yếu tố

sẽ cho ra kết quả khác, đóng góp về mặt thực tiễn nhằm cung cấp thêm thông tincho các ngân hàng

Trang 16

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu đi từ thực nghiệm sẽ phần nào cho thấyđược hành vi của khách hàng doanh nghiệp trong việc lựa chọn ngân hàng cung cấpdịch vụ thanh toán quốc tế khi mà chưa có nhiều nghiên cứu tương tự trên thế giới

và tại Việt Nam

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các ngân hàng thương mạitrên địa bàn TP Hồ Chí Minh xác định được các yếu tố quan trọng tác động đếnquyết định lựa chọn ngân hàng giao dịch thanh toán quốc tế, từ đó đưa ra chiến lượccải cách thay đổi và thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng nhằmkhẳng định vị thế và thị phần của mình

1.6 Kết cấu dự kiến của luận văn

Bài nghiên cứu dự kiến chia làm 5 chương:

- Chương 01: Tổng quan và giới thiệu về đề tài nghiên cứu

- Chương 02: Cơ sở lý thuyết

- Chương 03: Thiết kế nghiên cứu

- Chương 04: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Chương 05: Những hàm ý từ kết quả nghiên cứu, kết luận

Trang 17

Tóm tắt chương 01

Chương 1 tổng quát các vấn đề cần nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu vàphương pháp nghiên cứu Chương 1 cũng chỉ ra ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thựctiễn của đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 02: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ M HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 L uận về thanh toán quốc tế

2.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán quốc tế

Có rất nhiều định nghĩa về thanh toán quốc tế, một trong các định nghĩa nhưsau:

Theo Đinh Xuân Trình (1996) trong cuốn “Giáo trình thanh toán quốc tếtrong ngoại thương, Hà Nội” đã định nghĩa thanh toán quốc tế là việc thanh toán cácnghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và cácmối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của cácnước

Theo Trầm Thị Xuân Hương (2006) trong cuốn “Thanh toán quốc tế, NXBThống Kê”, thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc

tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệtrao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau

Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước ở chỗ đồng tiền trao đổicủa quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác Vì vậy khi ký kết các hợp đồng muabán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào làtiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng Nội tệ với chức năng là phương tiệnlưu thông trong phạm vi của một quốc gia, do vậy khi ký kết các hợp đồng thươngmại các bên thường phải đàm phán thống nhất về việc đồng tiền nào được sử dụngtrong giao dịch thanh toán, đó có thể là đồng tiền của nước bán hoặc của nước muahay một đồng tiền phổ biến toàn cầu của nước thứ ba

2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng

Chuyển tiền (Telegraphic Transfer - TTR)

Phương thức Người chuyển Phương thức thanh - Chuyển tiền trả trước:

Trang 19

thụ hưởng theo Bank) Việc thanh toán và lượng ), rủi ro về chỉ thịmột địa chỉ cụ NH trả tiền giao hàng phụ thuộc chuyển tiền sai (Gây chậmthể (Paying Bank) vào thiện chí của hai trễ, tổn thất khi thanh

biên Nên nó thường toán) và chịu lãi suất dođược sử dụng khi hai ứng trước tiền hàng cho

Gồm: chuyển tiền trả -Chuyển tiền trả sau:

trước và chuyển tiền +NXK: rủi ro thanh toán

TT/trì hoãn TT/yêu cầugiảm giá để thanh toán…),rủi ro về chỉ thị chuyểntiền sai, chịu lãi suất (doứng trước tiền hàng chonhà cung ứng trong nướchoặc do vay vốn làmhàng) và rủi ro Quốc gia(NNK bị cấm thanh toán),+NNK: kiểm tra được chấtlượng, số lượng hàng hóatrước khi thanh toán và tậndụng được vốn của NXK

Trang 20

Nhờ thu (Collection)

Phương thức Người có yêu NH là người trung NXK rủi ro về hàng hóathanh toán, cầu nhờ thu gian thực hiện nhận khi người NK không nhậntrong đó NXK, (Principal/dra chứng từ, nhờ thu và hàng (Do thị trường thaysau khi hoàn wer) thanh toán theo chỉ đổi), rủi ro về thanh toánthành nghĩa vụ NH nhờ thu thị để hưởng phí, NH khi NNK bội tín khôngchuyển giao (Remitting không có trách nhiệm thanh toán để nhận hànghàng hoá hoặc Bank) ràng buộc với các bên (đối với nhờ thu trảcung ứng dịch Người trả tiền NH chỉ kiểm tra số ngay)/trì hoãn hoặc không

vụ cho NNK, (Drawee) lượng và loại chứng thanh toán khi đến ngàylập BCT thanh NH thu hộ từ, không kiểm tra đáo hạn (đối với nhờ thutoán, kèm theo (Collecting nội dung chứng từ, trả chậm)

thư uỷ nhiệm, Bank/presenti- Thường được sử NNK: rủi ro NXK không

uỷ thác cho NH ng bank) dụng khi hai bên tin giao hàng/giao chậm, rủi

hạn

Tín dụng chứng từ (Documentary Credits)

Phương thức Người yêu cầu LC và các NH không NXK: rủi ro thanh toánthanh toán mở thư tín phụ thuộc vào hợp (khó lập được BCT phù

yêu cầu của (Applicant) Các NH làm việc với hợp nội dung LC và các

Trang 21

(thường là lợi thư tín chứng từ chứ không điều chỉnh) và rủi ro tín

tín dụng (letter NH mở thư tín NH phát hành có NNK: có thể phải chịu lãi

of credit) cam dụng (Issuing nghĩa vụ phải thanh suất do TT trước khi nhậnkết thanh toán bank) toán/Chấp nhận thanh hàng (do BCT về trước khicho người NH thông báo toán trong trường hợp hàng đến) và rủi ro vềhưởng lợi thư tín dụng Người hưởng lợi xuất hàng hóa (hàng hóa thực

chấp nhận hối NH xác nhận điều khoản quy định NH phát hành: rủi ro tín

hưởng lợi ký bank) hành thư tín dụng rủi ro về tác nghiệp (kiểmphát và thanh NH chỉ định đóng vai trò chủ động sót lỗi, sai lỗi…) và rủi rotoán hối phiếu (nominated trong thanh toán, có về đạo đức (BCT giả mạo)

hạn khi người NH bồi hoàn buộc với các bên chứ dụng (uy tín) của NH phátngười hưởng lợi (Reimbursing không chỉ làm trung hành, rủi ro về tác nghiệpxuất trình cho bank) gian đơn thuần như (kiểm sót lỗi, sai lỗi…) và

LC thường cao do NH chiết khấu/ NH chỉvậy LC thường được định: rủi ro tác nghiệp, rủi

sử dụng khi hai bên ro đạo đức và rủi ro tín

Trang 22

chưa có mức tin cậy dụng của NXK.

nhau nhất định

Bảng 2.1: Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Theo thống kê của Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ, từ năm 2013 đến năm 2016 đã

có khoảng 22,000 vụ lừa đảo gây thiệt hại 3 tỷ USD, các vụ lừa đảo diễn ra ở 79quốc gia, chủ yếu là các nước đang phát triển ở Đông Âu, châu Á, châu Phi vàTrung Đông Việt Nam trong những năm qua kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăngtrưởng nhanh, quan hệ thương mại quốc tế ngày càng rộng mở với hơn 180 nước vàvùng lãnh thổ, điều này đồng nghĩa với việc rủi ro trong thanh toán quốc tế ngàycàng nhiều, giao dịch thanh toán quốc tế hiện nay đã và đang phải đối diện với rấtnhiều rủi ro và nguy cơ, gồm có các rủi ro: rủi ro tín dụng (mất khả năng thanhtoán), rủi ro đạo đức (các bên cố tình không thực hiện đúng cam kết), rủi ro quốc gia(chính trị, chính sách ngoại thương của một quốc gia), rủi ro pháp lý (xảy ra tranhchấp kiếu kiện, môi trường pháp lý, luật quốc gia không phải lúc nào cũng khôngmâu thuẫn với thông lệ quốc tế), rủi ro ngoại hối, rủi ro tác nghiệp Doanh nghiệpkhi nắm vững các phương thức và những rủi ro có thể có sẽ cân nhắc và có nhữngtiêu chí để lựa chọn được ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế phù hợp

Các doanh nghiệp khi lựa chọn ngân hàng để sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tếthường quan tâm tới đặc thù và rủi ro của các sản phẩm từ đó đưa ra lựa chọn ngânhàng nào có khả năng giảm thiểu các rủi ro trên thông qua nghiệp vụ cung cấp, danhtiếng, sự thuận tiện và hiệu quả hoạt động thường ngày Ví dụ như: Đối với sản phẩmTTR, doanh nghiệp cần lựa chọn ngân hàng uy tín (có các cảnh báo về chỉ thị thanhtoán nghi ngờ, có danh sách đại lý rộng khắp để giảm thiểu chi phí trung gian khôngcần thiết), nghiệp vụ vững (tránh tình trạng chuyển tiền sai, gây mất mát, thời gian báo

có xử lý nhanh chóng, bảo mật); đối với sản phẩm nhờ thu: cần lựa chọn ngân hàng có

uy tín để tránh tình trạng thất lạc bộ chứng từ, tạo được niềm tin với đối tác (không đểxảy ra tình trạng chưa thanh toán nhưng đã giao

Trang 23

bộ chứng từ), chất lương dịch vụ tốt (xử lý thông báo, báo có, đưa ra phương ánhiệu quả khi có sự cố); đối với việc phát hành LC, thì uy tín ngân hàng lại càngđược thể hiện rõ, việc khách hàng lựa chọn ngân hàng có xếp hạng tín nhiệm tốt,chưa có lịch sử sai phạm, thì khả năng được thanh toán và thực hiện đúng cam kếttrong LC càng cao, bên cạnh đó sự thuận tiện trong việc cung cấp tín dụng, xử lýnghiệp vụ, đa đạng sản phẩm (LC trả ngay, trả chậm, UPAS, …) càng giúp chokhách hàng có được sự yên tâm trong quá trình thanh toán hoặc xuất trình bộ chứngtừ

Việc cung cấp các thông tin, tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong các nghiệp vụthanh toán là cần thiết để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao và khó tính của doanhnghiệp

2.2 Dịch vụ thanh toán quốc tế của các ngân hàng

Dựa trên các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng, các ngân hàngtrong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã chào bán các sản phẩm thanh toán quốc tế

Về nghiệp vụ giao dịch nhập khẩu:

- Chuyển tiền hàng hóa và dịch vụ

- Thông báo và thanh toán nhờ thu trả chậm và trả ngay

- Phát hành thư tín dụng: xử lý chứng từ, ký hậu vận đơn, phát hành bảo lãnh nhận hàng, thanh toán hoặc từ chối thanh toán

- Thông thường trong các nghiệp vụ, LC là giao dịch có quy định về

tỷ lệ quý quỹ tùy theo phương án, uy tín và hạn mức khách hàngđược cấp Thường các ngân hàng sẽ mở hạn mức cho khách hàng trước khi thực hiện phát hành LC

- Nhận báo có tiền

- Thông báo và gửi bộ chứng từ theo thư tín dụng

- Gửi bộ chứng từ nhờ thu xuất khẩu

Trang 24

- Chiêt khấu theo các phương thức thanh toán (chiết khấu bộ chứng

từ TTR, chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu, chiết khấu bộ chứng từLC)

Ngoài các sản phẩm truyền thống, trong một số giai đoạn, các ngân hàng còngiới thiệu thêm các sản phẩm mới với nhiều ưu thế và lựa chọn hơn cho khách hàng:

- LC trả chậm thanh toán trả ngay (UPAS – Usance Payable atsight): là loại LC trả chậm do ngân hàng phát hành theo yêu cầucủa NNK, trong đó có điều kiện Người thụ hưởng có thể nhận tiềnngay hoặc tại một thời điểm nhất định trong tương lai từ Ngânhàng tài trợ khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp Vào ngày đáo hạncủa UPAS LC, khách hàng có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ giá trị

bộ chứng từ cùng các loại phí phát sinh cho ngân hàng để ngânhàng phát hành để ngân hàng thanh toán cho Ngân hàng tài trợ.Phân loại UPAS LC: UPAS LC thông thường: Giống LC trả ngay

MB chỉ thị cho NH tài trợ thanh toán ngay cho Người thụ hưởngkhi xuất trình bộ chứng từ phù hợp UPAS LC đặc biệt: Giống LCtrả chậm MB chỉ thị cho NH tài trợ thanh toán cho Người thụhưởng tại một thời điểm nhất định trong tương lai, khi xuất trình

bộ chứng từ phù hợp Thời hạn trả chậm UPAS LC: Theo chu kỳkinh doanh của Khách hàng và tối đa không quá 360 ngày UPAS

LC thông thường: Bằng thời gian ngân hàng tài trợ phương án LCtrả ngay UPAS LC đặc biệt: Bằng thời gian trả chậm theo đề nghịcủa Khách hàng Thanh toán trước hạn: chỉ cho phép khách hàngthanh toán trước hạn một phần hoặc toàn bộ giá trị BCT theoUPAS LC trong trường hợp NH tài trợ đồng ý cho ngân hàng pháthành thanh toán trước hạn

- Thư tín dụng Draft by back: sản phẩm này tương tự như LC UPASnhưng ngân hàng tài trợ sẽ là ngân hàng trong nước thay vì là ngân

Trang 25

hàng nước ngoài, sản phẩm này giúp khách hàng có thể linh hoạt

về thời gian thanh toán mà không lo bị lãi phạt Phân loại DraftBuy Back: theo thời điểm thanh toán cho NXK, Thanh toán ngaycho Người hưởng lợi khi xuất trình BCT phù hợp Thanh toán choNgười hưởng lợi tại một thời điểm trong tương lai (trước thời điểmđáo hạn LC) khi xuất trình BCT phù hợp Thời hạn trả chậm LC:Theo chu kỳ kinh doanh của Khách hàng và tối đa không quá 360ngày Nguồn thanh toán: bằng vốn tự có Thanh toán trước hạn:cho phép khách hàng thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trịBCT theo LC trước thời điểm đáo hạn LC cho ngân hàng pháthành Hiện sản phẩm này đã bị dừng cung cấp tại các ngân hàng

- Giao dịch chuyển tiền Ebanking: với giao dịch này khách hàngkhông cần phải cung cấp chứng từ gốc với các chữ ký tay mà đượcngân hàng cung cấp một dịch vụ chữ ký điện tử Các thao tác gửi

hồ sơ, chờ điện đều được xử lý tại công ty, việc theo dõi hồ sơ sẽthuận tiện hơn Giao dịch này giúp khách hàng giảm thiểu thờigian làm chứng từ giấy và thời gian đưa hồ sơ cho ngân hàng Tuynhiên, dịch vụ này đòi hỏi các ngân hàng phải có hệ thống bảo mậtcông nghệ thông tin cao nếu không muốn làm lộ thông tin kháchhàng

Để đáp ứng các nhu cầu thanh toán, các ngân hàng còn đưa ra các sản phẩmngoại hối với tỷ giá thương lượng hoặc được niêm yết trên các website của ngânhàng:

- Giao ngay (Spot) là các giao dịch mua và bán ngoại tệ: Tỷ giáđược xác định tại thời điểm giao dịch, đây là hợp đồng không hủyngang, không phát sinh phí và thời hạn thanh toán trong vòng haingày làm việc

Trang 26

- Kỳ hạn (Forward): Cam kết mua và bán ngoại tệ thực hiện tại ngàyxác định trong tương lai Tỷ giá xác định tại thời điểm ký kết hợpđồng.

- Hoán đổi (Swap): Giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượngngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch): mộtgiao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay và một giao dịch kỳ hạn đểmua bán ngoại tệ tại thời điểm trong tương lai hoặc ngược lại Kỳhạn thanh toán từ 3 ngày làm việc đến 365 ngày đối với giao dịchgiữa VND với các ngoại tệ Tỷ giá được xác định tại thời điểm kýkết hợp đồng

- Thanh toán biên mậu: Thanh toán biên mậu là sản phẩm áp dụngcho các hoạt động thanh toán trong mua bán hàng hóa, dịch vụ quabiên giới giữa thương nhân của các nước có chung đường biên giớitrên đất liền Đồng tiền thanh toán là tiền bản tệ

- Thanh toán biên mậu qua swift: là phương thức thanh toán trong

đó điện chuyển tiền được gửi đến ngân hàng nhận tiền bằng hệthống swift, dùng để thực hiện các giao dịch bao gồm: chuyển tiềnbằng điện, phát hành thư tín dụng, thanh toán nhờ thu

- Thanh toán biên mậu qua Internet banking: là phương thức thanhtoán trong đó việc chuyển tiền được thực hiện thông qua phầnmềm thanh toán điện tử do ngân hàng thương mại nước ngoài cungcấp theo thỏa thuận với ngân hàng trong nước, các giao dịch thựchiện qua internet banking: chuyển tiền, điều chuyển vốn, tra soát

- Thanh toán biên mậu qua hối phiếu: là phương thức thanh toántrong đó việc chuyển tiền được thực hiện thông qua bù trừ chứng

từ giấy với NH nước ngoài có thỏa thuận hợp tác biên mậu vớingân hàng trong nước phương tiện bảo mật: ký hiệu mật trênchứng từ giấy theo thỏa thuận hai bên

Trang 27

- Thanh toán đa tệ: Thanh toán đa dạng các loại ngoại tệ lạ, không

có trong danh mục ngoại tệ niêm yết của ngân hàng

Về mô hình tổ chức, hiện nay các ngân hàng hầu như xử dụng mô hình chialàm hai bộ phận: Bộ phận thanh toán quốc tế tại chi nhánh và Trung tâm thanh toántại hội sở Bộ phận thanh toán quốc tế tại chi nhánh: Thực hiện phát triển kháchhàng, tìm hiểu nhu cầu, thu thập hồ sơ bước một và xử lý kiểm tra sơ bộ tính phát lý

và tuân thủ của hồ sơ sau đó chuyển hồ sơ thông qua hệ thống của ngân hàng lênTrung tâm thanh toán tại hội sở Tại trung tâm thanh toán, các chuyên viên vớinghiệp vụ cao hơn sẽ thực hiện kiểm tra bước hai và xử lý hồ sơ cuối cùng

Các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp cho các doanh nghiệp hiện tại ngàycàng đa dạng và ưu việt hơn, đáp ứng nhu cầu dịch vụ giá cả hợp lý nhưng tính năng

và độ an toàn thì vẫn đảm bảo

2.3 Lý thuyết hành vi mua của tổ chức

Hành vi tổ chức là hành vi của con người trong tổ chức (hay còn gọi là ngườilao động) Hành vi đó được chi phối và quyết định bởi nhận thức, thái độ, năng lực củabản thân người lao động Con người với tư các là thành viên của tổ chức, chịu sự chiphối và tác động của yếu tố thuộc tổ chức như văn hóa, lãnh đạo, quyền lực, cơ cấu tổchức, các nhóm của tổ chức mà người lao động tham gia là thành viên

Hành vi tổ chức bao gồm hành vi và thái độ của cá nhân, tương tác giữa hành

vi và thái độ cá nhân đó với tổ chức Tổ chức được hiểu là cơ cấu chính thức của sựphối hợp có kế hoạch, đòi hỏi sự tham gia của từ hai người trở lên nhằm đạt đượcmục tiêu chung của tổ chức đó Do đó, tổ chức có đặc trưng là sự phối hợp, tính kếhoạch của mục tiêu chung và có sự tham gia của nhiều người

Trong việc cố gắng tìm hiểu hành vi mua của tổ chức, người nghiên cứu cầngiải đáp cho các vấn đề sau: Các tổ chức đưa ra quyết định mua nào? Họ lựa chọnnhư thế nào trong số các nhà cung cấp khác nhau? Ai là người đưa ra quyết địnhmua của tổ chức? Tiến trình thực hiện quyết định mua của tổ chức như thế nào? Cácyếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua của một tổ chức?

Trang 28

Ở một mức độ cơ bản nhất, mô hình hành vi mua của tổ chức được trình bàytheo sơ đồ

Những ảnh hưởng qua lạiNhững ảnh hưởng về tổ chức

CÁC ĐÁP ỨNG CỦA NGƯỜI MUA

Chọn sản phẩm?Chọn nhà cung cấp?Khối lượng, điều kiện,thời gian giaoĐiều kiện thanh toán,

dịch vụ

Hình 2.1: Mô hình hành vi mua của Webster và Wind (1972)

Nguồn: Webster và Wind (1972)

Mô hình hành vi mua của tổ chức cho thấy rằng các tác nhân markerting vàcác tác nhân khác ảnh hưởng đến tổ chức và tạo ra những đáp ứng của người muabao gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối, cổ động Những tác nhân khác bao gồm cáclực lượng quan trọng thuộc môi trường của tổ chức kinh tế, kỹ thuật, chính trị vàvăn hóa Dựa trên mô hình này, người nghiên cứu sẽ khảo sát các yều tố khác nhau

về hành vi mua của khách hàng tổ chức

Những người tham gia vào tiến trình mua của tổ chức:

Người sử dụng Là những thành viên của tổ chức sẽ sử dụng các sản phẩm dịch

vụ được mua về Phổ biến hơn, người sử dụng sẽ đề nghị mua

và đưa ra ý kiến về các chi tiết kỹ thuật của sản phẩm

Người ảnh Đây là những người tác động đến quyết định mua của một tổ

hưởng chức Họ là người cung cấp thông tin để đánh giá và lựa chọn

phương án

Trang 29

Người mua Là những người có thẩm quyền chính thức trong việc lựa chọn

nhà cung cấp hay người bán

Người quyết Là người có thểm quyền đồng ý hay không đồng ý trong việc

Người bảo vệ Là người kiểm soát thông tin

- Các yếu tố môi trường: Các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của cácyếu tố thuộc môi trường kinh tế hiện tại và trong tương lai như:mức cầu cơ bản, triển vọng kinh tế và giá trị của đồng tiền Khimức độ không ổn định của nền kinh tế tăng lên, các doanh nghiệpthu hệp kinh doanh và tìm cách giảm mức tồn kho của mình lại

- Các yếu tố tổ chức: Mỗi tổ chức đều có mục tiêu, chiến lược, cơcấu, hệ thống và các thủ tục của riêng mình, mà người nghiên cứucần phải nắm được những đặc điểm này

- Các yếu tố quan hệ cá nhân: Trong quá trình quyết định của doanhnghiệp có nhiều người tham gia với chức vụ, thẩm quyền, quanđiểm khác nhau, đây là nhóm người có khả năng tác động đến quyết định mua và có những biến động hành vi khó kiểm soát

- Các yếu tố cá nhân: những người tham gia quá trình mua củadoanh nghiệp đều có những động cơ, nhận thức, xu hướng riêng vàđều chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tuổi tác, thu nhập, trình độ họcvấn, bằng cấp chuyên môn, cá tính … Hình thành nên phong cácmua khách nhau Người nghiên cứu cần nắm rõ và điều chỉnhchính sách cho phù hợp

2.4 Các nghiên cứu trước đây

Prince and Schuluz (1990) tại Mỹ đã nghiên cứu với cỡ mẫu 508 doanhnghiệp đã cho kết quả như sau: tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng của các khách hàngdoanh nghiệp nhỏ bao gồm 5 thành phần: tính bảo mật, nguồn nhân lực chuyênnghiệp, tư vấn cho doanh nghiệp, sự thuận tiện và chất lượng sản phẩm dịch vụ

Trang 30

File and Prince (1991) khảo sát tại Thụy Điển với mẫu 179 doanh nghiệp,trong đó có 90 doanh nghiệp nhỏ đã chỉ ra rằng: uy tín tốt, lãi suất cạnh tranh, quan

hệ tốt với đốc ngân hàng, tốc độ giao dịch nhanh, tư vấn và dịch vụ giá trị gia tăng,quan hệ tốt với đội ngũ nhân viên, là các yếu tố quan trọng đến quyết định lựachọn ngân hàng của doanh nghiệp

Nielsen et al (1995), nghiên cứu được thực hiện tại Úc với 384 doanh nghiệp,trong đó 115 doanh nghiệp nhỏ đã đưa đến kết luận rằng các tiêu chuẩn quan trọngtrong quyết định lựa chọn ngân hàng là: nhu cầu tín dụng được thỏa mãn, sự thuậntiện, quan hệ cá nhân, tình trạng tài chính tốt, giá cạnh tranh, quan hệ dài hạn, quyếtđịnh nhanh, giao dịch hiệu quả, hiểu biết doanh nghiệp, danh tiếng, giới thiệu nhucầu tín dụng,

Mols et ah (1997), nghiên cứu được thực hiện tại 20 quốc gia lớn ở Châu Âu,thực hiện khảo sát 1129 doanh nghiệp lớn đã đưa ra kết quả các yếu tố quan trọngảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đó là chất lượng dịch vụ, giá cả, mối quan hệ,

hệ thống mạng lưới chi nhánh, công nghệ kỹ thuật, danh tiếng, …

Edris và Almahmeed (1997) thực hiện nghiên cứu tại Kuwait để phân khúcthị trường cho các ngân hàng tại đây, các nhàn nghiên cứu thực hiện khảo sát 2nhóm khách hàng doanh nghiệp có quốc tịch tại Kuwait và không tại Kuwait với 60doanh nghiệp lớn, 180 doanh nghiệp vừa và 260 doanh nghiệp nhỏ, thu về kết quả

304 doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy các tiêu chuẩn quan trọng trongviệc lựa chọn ngân hàng đó là: quy mô ngân hàng, nhân sự hiệu quả, sự thuận tiện,danh tiếng, hiểu biết doanh nghiệp, mạng lưới, lãi suất cạnh tranh,

Tyler và Stanley (1999) thực hiện nghiên cứu tại Anh với việc phỏng vấn 7ngân hàng và phỏng vấn chuyên sâu 16 khách hàng doanh nghiệp lớn Các kháchhàng doanh nghiệp cho rằng yếu tố kỹ thuật bao gồm: ít sai sót, chuyên môn cao,giao dịch nhanh chóng, tư vấn tốt, khắc phục sự cố; và yếu tố vận hành như: năngsuất, niềm tin, sẵn sàng giao tiếp, hiểu nhu cầu khách hàng là các yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng

Trang 31

Nhân viênngân hàng thânthiện

Sự thuận tiện

chóng hiệu quả

Tín dụng sẵncó

Dịch vụ tăngthêm

Hình 2.2: Mô hình các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của Kaynak

(1991)

(Nguồn: Kaynak (1991))

2.4.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của Driscoll (1999)

Driscoll (1999) đã xác định năm yếu tố: thuận tiện, giá cả, lựa chọn sảnphẩm, chất lượng dịch vụ, và thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng, mà khách

hàng cảm nhận là quan trọng để lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng.

Trang 32

Sự thuận tiệnGiá cảQuyết định lựa

Lựa chọn sản phẩmchọn ngân hàng

Chất lượng dịch vụThái độ nhân viên ngân hàng

Hình 2.3: Mô hình các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của Driscoll

(1999)

(Nguồn: Driscoll (1999))

2.4.3 Dựa trên nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn ngân hàng của Mokhlis (2009)

Mokhlis (2009) đã nghiên cứu và chỉ ra 3 yếu tố: dịch vụ nhanh chóng vàhiệu quả, nhân viên thân thiện và hữu ích và danh tiếng của ngân hàng là các yếu tốquan trọng trong việc lựa chọn một ngân hàng

Dịch vụ nhanhchóng và hiệu quả

Quyết định lựa

Nhân viên thân

Danh tiếng củangân hàng

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của

Mokhlis (2009)

(Nguồn: Mokhlis (2009))

2.4.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của Mohamad Sayuti Md Saleh (2013)

Trang 33

Mohamad Sayuti Md Saleh (2013) đề nghị 6 yếu tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng như sau: độ tin cậy (Reliability), sự tiện lợi

Trang 34

(Convenience), tính đảm bảo (Assurance), dịch vụ tăng thêm (Value AddedServices), tính năng hỗ trợ (Accessibility), Sự tương tác với nhân viên(Responsiveness)

Độ tin cậy

Sự tiện lợi

Tính đảm bảoQuyết định lựa

chọn ngân hàng

Dịch vụ tăng thêmTính năng hỗ trợ

Sự tương tác vớinhân viên

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của

Mohamad Sayuti Md Saleh (2013)

(Nguồn: Mohamad Sayuti Md Saleh (2013))

2.5 Các yếu tố lựa chọn ngân hàng

Khi đề cập đến thuật ngữ “lựa chọn”, ta luôn nhấn mạnh việc phải cân nhắc,tính toán để quyết định sử dụng loại phương thức hay cách thức tối ưu trong sốnhững điều kiện hay cách thực hiện có thể đạt được mục tiêu trong các điều kiệnkhan hiếm nguồn lực

Quyết định lựa chọn ngân hàng thanh toán quốc tế của doanh nghiệp cũngvậy Theo các nghiên cứu trên thế giới, quyết định lựa chọn ngân hàng của doanhnghiệp luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố nhất định

Để có thể đưa ra mô hình nghiên cứu cho đề tài của mình, tác giả đã xem xétmức độ phù hợp các mô hình có liên quan Xét thấy mô hình nghiên cứu các yếu tốquyết định lựa chọn ngân hàng của các tác giả kể trên đã dựa trên cơ sở lý thuyết về

mô hình hành vi mua của Webster và Wind (1972) Đây là mô hình được thế giới

Trang 35

tin tưởng và sử dụng nhiều Đồng thời qua những nghiên cứu trước, các tác giảtrước đã chỉ ra rằng khi lựa chọn một ngân hàng để giao dịch, các doanh nghiệpluôn đặt ra các yếu tố cụ thể để đưa ra quyết định Các tiêu chuẩn đã được nghiêncứu như: giá cả dịch vụ, chất lượng giao dịch, nhu cầu cấp tín dụng, sự thuận tiện,tốc độ xử lý giao dịch, danh tiếng, quy mô ngân hàng, đã được nghiên cứu trongcác đề tài trước, với các mô hình đề cập ở mục 2.4, Tuy nhiên, trong phạm vi vàthời gian nghiên cứu hạn chế và chưa có một đề tài cũng như mô hình nào dànhriêng cho việc nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng thanh toánquốc tế, đồng thời trong quá trình làm việc thực tế và phỏng vấn một số doanhnghiệp cũng như chuyên gia trong lĩnh vực thanh toán quốc tế thì các yếu tố: “Giácả”, “Cấp tín dụng”, “Danh tiếng của ngân hàng”, “Hiệu quả trong hoạt độngthường ngày”, “Sự thuận tiện” và “Chất lượng dịch vụ” được lựa chọn từ các môhình trên là phù hợp để nghiên cứu

2.5.1 Giá cả

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, tương ứng với số tiền màngười tiêu dùng sẳn sàng chi trả để có được sản phẩm, theo nghiên cứu của PhilipKotler (1988)

Sự thay đổi của giá cả luôn tác động đến hành vi của người tiêu dùng, khi mức giátăng lên, người tiêu dùng, sử dụng dịch vụ có xu hướng cắt giảm chi tiêu, hoặc lựachọn phương án thay thế Ngược lại, khi giá giảm, người tiêu dùng được khuyếnkhích gia tăng tiêu thụ thêm hàng hóa Theo nghiên cứu của Zethaml và Bittner(2000) đã cho thấy rằng trong các trường hợp, người tiêu dùng không có đủ thôngtin về dịch vụ thì giá là yếu tố nhìn thấy được của chất lượng dịch vụ được cungcấp

Trong giao dịch thanh toán quốc tế, giá ở đây được xem là các khoản phí và

tỷ giá ngoại tệ mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các giao dịch Nếu giádịch vụ cạnh tranh, hợp lý sẽ thu hút được khách hàng do đây là các khoản chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi giao dịch với khách hàng

Trang 36

Giá cả cạnh tranh thường là yếu tố đầu tiên và phổ biến trong hầu hết cácnghiên cứu về quyết định lựa chọn ngân hàng giao dịch của khách hàng doanhnghiệp như trong bài nghiên cứu của Prince và Schultz (1990) tại Mỹ, Mols và cộng

sự (1997) tại các nước Châu Âu, Chan và Ma (1990) tại Hong Kong

2.5.2 Cấp tín dụng

Tín dụng có vai trò như thế nào trong hoạt động của các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu? Mauro et al (2010 [20]) đã kết luận 90% khối lượng giao dịch thươngmại quốc tế liên quan đến một vài dạnh tài trợ thương mại thì hạn mức tín dụng làtrung tâm trong việc giải thích sự biến động của xuất khẩu Chor và Manova (2011[17]) đã sử dụng dữ liệu hàng tháng về nhập khẩu của Mỹ và nhận thấy những quốcgia có điều kiện tín dụng chặt hơn sẽ xuất khẩu ít hơn vào Mỹ trong giai đoạn 2008-2009

Đa phần các doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng để thanh toán hàngtoán hàng nhập khẩu hoặc dùng vốn để sản xuất và ưu tiên sử dụng dịch vụ thanhtoán quốc tế với ngân hàng cung cấp tín dụng cho mình, hoặc trường hợp theo thôngbáo hạn mức khách hàng doanh nghiệp nếu muốn vay và nhận được các ưu đãi củangân hàng thì phải chuyển doanh thu và đạt được mức doanh số thanh toán quốc tếcam kết

2.5.3 Danh tiếng của ngân hàng

Trong thời đại hiện nay các ngân hàng có thương hiệu và danh tiếng trên thịtrường sẽ có lợi thế trong việc thu hút giao dịch của khách hàng do đã tạo dựngđược sự tin cậy, tín nhiệm vì ngày càng phát sinh nhiều trường hợp rủi ro đạo đức,sai phạm trong ngân hàng Chính vì vậy danh tiếng của ngân hàng ngày càng đượcxem là lợi thế quan trọng để cạnh tranh giữa các ngân hàng Danh tiếng làm tăngmức sinh lợi để gia tăng tính cạnh tranh hoặc để tiến vào những phân khúc sinh lợinhiều nhất, để tăng tính bền vững và làm gia tăng cơ hội hoặc để giảm chi phí vàcuối cùng thiết lập một mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan chính quyền (Fombrun,

1996 [24]) Theo bài nghiên cứu của Anderson và cộng sự (1976) về quyết định lựachọn ngân hàng tại Mỹ, nghiên cứu của Tank và Tyler tại Anh, năm 2009 đã chỉ ra

Trang 37

rằng danh tiếng của một ngân hàng là một trong các yếu tố quan trọng nhất khi đưa

ra quyết định lựa chọn ngân hàng

Trong lĩnh vực thanh toán quốc tế nói riêng và cung cấp dịch vụ của ngânhàng nói chung, danh tiếng đóng một vai trò hết sức quan trọng để các doanh nghiệplựa chọn ngân hàng phục vụ cho nhu cầu của mình Trong các phương thức thanhtoán quốc tế, việc ngân hàng có uy tín, được đánh giá cao thì sẽ thường được cácđối tác nước ngoài chấp nhận đồng ý để giao dịch qua Ví dụ: trong phát hành LC,đối tác nước ngoài thường yêu cầu lựa chọn các ngân hàng danh tiếng, được xếphạng tín nhiệm cao, ít xảy ra sự cố để thực hiện thông báo hoặc phát hành LC, vì lúcnày khả năng thanh toán sẽ được đảm bảo khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp.Tương tự như trong phương thức nhờ thu, ngân hàng danh tiếng thì khả năng thôngbáo bộ chứng từ sớm cũng như không làm thất lạc chứng từ càng cao

2.5.4 Sự hiệu quả trong hoạt động thường ngày

Trên phương diện khách hàng doanh nghiệp, hiệu quả trong hoạt độngthường ngày của ngân hàng được xem là việc cung ứng dịch vụ nhanh, đúng yêucầu ngay từ lần đầu cung cấp dịch vụ và đúng cam kết về thời gian đối với kháchhàng Ngoài ra, khi xảy ra sự cố hoặc các trường hợp khác biệt, thì ngân hàng cần

có hướng xử lý hiệu quả và hợp lý

Theo Schlesinger và Heskett (1994) nghiên cứu về mô hình được gọi là “chu

kỳ của mô hình thành công” cho rằng khi nhân viên trong ngân hàng được đáp ứng

và hài lòng với công việc của họ thì sẽ có xu hương hợp tác, giúp đỡ, tôn trọng vàthân thiện với các khách hàng và cả trong giao tiếp nội bộ ngân hàng, từ đó chấtlượng cung cấp dịch vụ sẽ cao

Heskett và cộng sự (1987) đã làm rõ hiệu quả hoạt động đối với doanh thu vàlợi nhuận của ngân hàng theo tiến trình như sau: doanh thu và lợi nhuận của ngânhàng có được là nhờ lòng trung thành của khách hàng, lòng trung thành là kết quảtrực tiếp từ sự hài lòng, sự hài lòng của khách hàng xuất phát từ giá trị dịch vụ màngân hàng cung cấp cho khách hàng, giá trị dịch vụ tốt được tạo ra từ những nhânviên gắn bó, trung thành, làm việc với năng suất cao, để có được những nhân viên

Trang 38

với tố chất trên thì chính sách cũng như môi trường làm việc, sự khuyến khích độngviên và chính sách đào tạo nhân viên của ngân hàng sẽ tạo động lực cho ngân viên.Qua đó, hiệu quả trong hoạt động cung ứng dịch vụ hàng ngày sẽ tạo dự tin tưởng

và gắn kết nơi khách hàng với ngân hàng, từ đó gia tăng sự trung thành của kháchhàng, cuối cùng tạo nên sự phát triển và lợi nhuận cho ngân hàng

Trong các nghiên cứu của Petty, McGee và Cavender (1984) và Organ(1988) đều chỉ ra rằng sự hài lòng của nhân viên trong công việc có mối quan hệ vớihiệu suất của ngân hàng, mặt khác theo Crosby, Grisaffe và Marra, 1994 (1994) đãchỉ ra rằng “Nếu nhân viên thực sự được thúc đẩy bởi mong muốn làm công việcchất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, sau đó đạt được sự hài lòng của kháchhàng, thì chính nhân viên đó cũng cảm thấy hài lòng”, đây là những bằng chứngthuyết phục cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữ nhân viên ngân hàng làm việc cóhiệu quả dẫn đến sự hài lòng của khách hàng

2.5.5 Sự thuận tiện

Sự thuận tiện trong giao dịch thanh toán quốc tế bao gồm địa điểm giao dịchgần trụ sở công ty, rộng lớn, dễ dàng và thuận tiện tìm kiếm cũng như di chuyển Sựthuận tiện còn bao gồm hệ thống bảo vệ linh hoạt an toàn, bãi xe rộng lớn, thời giangiao dịch linh hoạt trong các trường hợp khẩn cấp

Theo Almossawi (2001) đã xác định các tiêu chí lựa chọn ngân hàng của cácsinh viên đại học là: danh tiếng ngân hàng, thuận tiện trong gửi xe tại ngân hàng, sựthân thiện của nhân viên và sự thuận tiện của máy ATM

Chan và Ma (1990) đã thực hiện một cuộc khảo sát ở 96 doanh nghiệp HongKong và kết quả đạt được 80% doanh nghiệp được điều tra không chuyển sang ngânhàng khác trong suốt hai năm gần nhất, tuy nhiên một trong các lý do rời ngân hàngchính là sự thuận tiện trong giao dịch của ngân hàng đó Chứng tỏ khách hàng rấtquan tâm đến sự thuận tiện khi giao dịch với ngân hàng

Khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế với ngân hàng, việcngân hàng có nhiều điểm giao dịch, vị trí điểm giao dịch nằm trên các trục đườnglớn và dễ dàng tìm kiếm, không chỉ giúp cho khách hàng dễ dàng nhanh chóng thực

Trang 39

Theo Armand Feigenbaum (1945) thì “Chất lượng là quyết định của kháchhàng dựa trên kinh nghiệp thực tế đối với sản phẩm hay dịch vụ, được đo lường dựatrên những yêu cầu được nêu ra hoặc không được nêu ra, ý thức được hay đơn giảnchỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hay mang tính chuyên môn và luôn đại diệncho mục tiêu trong thị trường cạnh tranh”.

Theo Philip Kotler “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thểcung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái

gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”

Qua các định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng chất lượng là một sự so sánhgiữa những đặc điểm, lợi ích mà khách hàng nhận được tùy thuộc vào mong muốn

và yêu cầu của họ

Trong lĩnh vực ngân hàng, sản phẩm thanh toán quốc tế cung ứng cho kháchhàng là sản phẩm vô hình, phi vậy chất đó chính là các dịch vụ Dịch vụ cung cấpcho khách hàng có tốt hay không còn tùy thuộc vào ngân hàng cung cấp dịch vụ nhưthế nào? Thái độ nhân viên có tốt không? Hành vi và tinh thần phục vụ, sự biểu hiện

ra bên ngoài?

Khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không nói đến đónggóp của Parasuraman và các cộng sự (1988-1991), các tác giả đã khởi xướng và sửdụng nghiên cứu định tính cùng nghiên cứu định lượng để xây dựng và kiểm địnhthang đo năm thành phần của chất lượng dịch vụ (thanh đo SERVQUAL) như sau:

Trang 40

- Đáng tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ chắc chắn, đáng tin và chính xác như đã hứa của tổ chức với khách hàng.

- Sự nhiệt tình: Ước muốn của nhân viên được sẵn sàng phục vụ khách hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng

- Sự đảm bảo: Sự hiểu biết đúng đắn, tay nghề thành thạo và thái độ lịch sự

- Lòng thông cảm: mức độ lo lắng, chăm sóc quan tâm

- Yếu tố hữu hình: Các phương tiện vật chất, trang thiết bị, tài liệuquảng cáo, …

Do đó, chất lượng dịch vụ có vai trò rất quan trọng để thu hút các doanh nghiệp giữ chân khách hàng hiện có và phát triển thêm lượng khách hàng mới

Ngày đăng: 15/09/2020, 00:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w