1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại việt nam , luận văn thạc sĩ

154 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu tối đa lợi nhuận, đồng thời hoạt động ổn định và an toàn trước các biến động thị trường, cácngân hàng thương mại Việt Nam và các bên liên quan luôn quan tâm đến năng lực tài

Trang 1

NGUYỄN HÀ TRUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC

TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – năm 2013

Trang 2

NGUYỄN HÀ TRUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC

TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ TẤN PHƯỚC

TP Hồ Chí Minh – năm 2013

Trang 3

văn này là trung thực Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và có ghi trong phần tàiliệu tham khảo.

Nếu như có phát hiện bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng,cũng như kết quả luận văn của mình

Nguyễn Hà Trung

Học viên Cao học khóa 21 – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

Trang 4

Lời cam đoan

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng 5

1.3 Các phương pháp đánh giá năng lực tài chính của các ngân hàng 14

Trang 5

Ngân hàng Thương Mại Việt Nam 26

1.5 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam 28 1.6 Các nghiên cứu về đánh giá xếp hạng năng lực tài chính ngân hàng 29

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC

2.1.4 Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài và Chi nhánh ngân hàng nước

2.2 Đánh giá năng lực tài chính hệ thống Ngân hàng Thương Mại Việt Nam33

2.2.1 Đánh giá năng lực tài chính hệ thống ngân hàng Việt Nam từ 2005-2007 342.2.2 Đánh giá năng lực tài chính hệ thống ngân hàng Việt Nam 2008-2011 392.2.3 Đánh giá năng lực tài chính hệ thống ngân hàng Việt Nam từ đầu năm 2012

Trang 6

2.4 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM Việt

2.5 Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các

2.6 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các

2.8 Đánh giá chung về năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam 78

Trang 7

3.1.1 Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” 843.1.2 Diễn biến quá trình tái cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam 85

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt

3.3 Các kiến nghị để nâng cao sức mạnh tài chính của các NHTM Việt Nam94

Trang 8

ACB: Ngân hàng TMCP Á Châu

BCTC: Báo cáo tài chính

BFSRs (Bank Financial Strength Ratings): Xếp hạng sức mạnh tài chính nội tại ngân hàng

BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BVB: Ngân hàng TMCP Bản Việt

CAR: Hệ số an toàn vốn

CTG: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

EAB: Ngân hàng TMCP Đông Á

EIB: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

HBB hay Habubank: Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội

HDB: Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành Phố Hồ Chí Minh

IFRS: Chuẩn mực kế toán quốc tế

LNST: lợi nhuận sau thuế

MB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

MHB: Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long

NAB: Ngân hàng TMCP Nam Á

Trang 9

NPL: tỷ lệ nợ xấu

PNB: Ngân hàng TMCP Phương Nam

ROAA: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân

ROAE: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SCB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn

SEA: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

SHB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

STB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

TCB: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

TCTD: Tổ chức tín dụng

VBARD: Ngân hàng TNHH MTV Nông Nghiệp và Phát Triển Nông ThônVCB: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

VCSH: Vốn chủ sở hữu

VIB: Ngân hàng TMCP Quốc Tế

VPB: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 10

Bảng 2.2: ROAA và ROAE bình quân giai đoạn 2006-2007 của một số ngânhàng

Bảng 2.3: Tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng Việt Nam 2008-2011Bảng 2.4: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động 2007-2011

Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu một số ngân hàng 2011-2012

Bảng 2.6: Lợi nhuận sau thuế các ngân hàng năm 2012

Bảng 2.7: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động năm 2012

Bảng 2.8: Bảng điểm năng lực tài chính ngân hàng của Moody

Bảng 2.9: Chỉ tiêu tài chính trung bình ba năm gần nhất của các ngân hàngBảng 2.10: Điểm đánh giá các ngân hàng

Bảng 2.11: Tác động của các yếu tố nội sinh

Bảng 2.12: Tác động của các yếu tố ngoại sinh

Bảng 2.13: Tóm tắt các biến độc lập trong mô hình

Bảng 2.14: Khả năng phân loại năng lực tài chính của các biến

Bảng 2.15: Khả năng phân loại sức mạnh tài chính của biến PL

Bảng 2.16: Kết quả ước lượng

Bảng 2.17: Bảng ý nghĩa mô hình

Trang 11

Bảng 3.1: Bộ chỉ tiêu cơ bản

Bảng 3.2: Bộ chỉ tiêu mở rộng

Bảng 5.1: Tỷ trọng điểm BFSRs cho ngân hàng tại các thị trường phát triểnBảng 5.2: Tỷ trọng điểm BFSRs cho ngân hàng tại các thị trường đang pháttriển

Bảng 6.1: Tổng hợp kết quả khảo sát các yếu tố nội sinh

Bảng 6.2: Tổng hợp kết quả khảo sát các yếu tố ngoại sinh

Bảng 6.3: Số đánh giá yếu tố có tác động mạnh nhất (mức 5/5) cho từng yếu tốBảng 7.1: Tóm tắt các thông tin bộ dữ liệu nghiên cứu

Bảng 7.2: Tóm tắt mẫu quan sát

Bảng 7.3: Tỷ lệ hai nhóm xếp hạng

Bảng 7.4: Kết quả phân loại xếp hạng sức mạnh tài chính

Trang 12

Đồ thị 2.2: Tăng trưởng vốn điều lệ 2007

Đồ thị 2.3: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động giai đoạn 2007

2006-Đồ thị 2.4: Tăng trưởng tổng tài sản năm 2011

Đồ thị 2.5: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng giai đoạn 2008-2011

Đồ thị 2.6: Tăng trưởng vốn điều lệ 2007-2011

Đồ thị 2.7: Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2011

Đồ thị 2.8: Tăng trưởng tổng tài sản 2012

Đồ thị 2.9: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu 2012

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển và ngành ngân hàng giữmột vai trò quan trọng, được ví như mạch máu hỗ trợ hỗ trợ cho nền kinh tế Sức khỏecủa các ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi thành phần của nền kinh

tế Từ thời điểm xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, ngành kinh tế ViệtNam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng cũng không nằm ngoài ảnh hưởng củacơn bão tài chính Nhiều yếu kém của các ngân hàng đã bộc lộ trong thời gian qua, vàmột số ngân hàng đã phải thực hiện tái cấu trúc, bị sáp nhập hoặc bị đặt trong tình trạngrủi ro cao Trong bối cảnh đó, câu hỏi được đặt ra là tình hình tài chính của các ngânhàng Việt Nam hiện nay thế nào, các ngân hàng thương mại Việt Nam nào đủ năng lựctài chính để có thể vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay và các nhân tố nào cho thấymột ngân hàng là có năng lực tài chính tốt hoặc không tốt

Cuộc khủng hoảng ngân tài chính thế giới bắt đầu từ năm 2008 đã làm nhiềungân hàng tên tuổi trên thế giới sụp đổ hoặc gánh chịu những hậu quả nặng nè Tuy hệthống các ngân hàng thương mại Việt Nam không bị nhiều ảnh hưởng trực tiếp từ cuộckhủng hoảng ngân hàng này, nhưng với một hệ thống ngân hàng non trẻ, kinh nghiệmquản lý còn nhiều hạn chế, quy mô nhỏ, những rủi ro của hệ thống ngân hàng luôn hiệnhữu đe dọa sức khỏe của hệ thống ngân hàng Việt Nam Thêm vào đó, sự cạnh tranhngày càng quyết liệt giữa các ngân hàng trong nước và nước ngoài cũng gây ra không ítkhó khăn và thử thách cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Với mục tiêu tối

đa lợi nhuận, đồng thời hoạt động ổn định và an toàn trước các biến động thị trường, cácngân hàng thương mại Việt Nam và các bên liên quan luôn quan tâm đến năng lực tàichính của ngân hàng trên các khía cạnh chính như cơ cấu vốn, chất lượng tài sản , khảnăng sinh lời, khả năng thanh khoản cũng như hiệu quả hoạt động của ngân hàng…Vớinhững lý do đã đề cập, việc nhận định và đánh giá chính xác năng lực

Trang 14

tài chính, từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam là hết sức cần thiết.

Xuất phát từ những lý do trên, tác đã đã chọn thực hiện đề tài nghiên cứu

“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục đích sau:

- Xây dựng hệ thống lý luận về đánh giá năng lực tài chính của các NHTM và cáccông cụ đánh giá năng lực tài chính của các NHTM

- Phân tích thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam và đánh giá năng lực tài chính của một số ngân hàng Việt Nam

- Dựa trên các chỉ tiêu tài chính nhằm tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tàichính của các NHTM Việt Nam Từ những vấn đề mang tính lý luận và thựctiễn trên, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính củacác NHTM Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời hai câu hỏi:

- Thực trạng năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam theo quan điểm đánh giá của Moody

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn này, phương pháp nghiên cứu được áp dụng là phương pháp phân tích định tính, thống kê, tổng hợp, khảo sát ý kiến chuyên gia đồng thời kết hợp

Trang 15

phương pháp phân tích định lượng bằng công cụ phân tích biệt số (Discriminantanalysis) để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến đánh giá năng lực tài chính nội tạicủa ngân hàng.

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là:

- Năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào tìm kiếm, phân tích các số liệu có liên quan đến hoạt động của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2012

6 Cấu trúc nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

- Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính và mô hình nghiên cứu các yếu tố đánh giá năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

- Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

7 Kết quả mong đợi

Đánh giá năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam hiện nay

Trang 16

Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của NHTM ViệtNam và xây dựng mô hình nhằm giúp các nhà quản lý và các bên liên quan có thêm cơ

sở đánh giá năng lực tài chính các NHTM Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA

CÁC NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1.1 Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại

Khái niệm “năng lực tài chính” của một ngân hàng là khả năng hoạt động mộtcách ổn định, an toàn và mang lại lợi nhuận tốt hơn mức trung bình chung dựa trên cácyếu tố nội tại của ngân hàng mà không cần sự trợ giúp từ bên ngoài

Ở mức độ một doanh nghiệp hay tổ chức tài chính, sự ổn định tài chính là trạngthái duy trì hoạt động bình thường, không có những biến động đột ngột, thất thườngtrong quá trình phát triển

An toàn tài chính là khả năng mà các ngân hàng có thể tránh được các rủi rotrong hoạt động cũng như rủi ro chung của nền kinh tế, có khả năng thực hiện các nghĩa

vụ của mình đồng thời bảo đảm được sự tồn tại và phát triển

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng

1.2.1 Các nhân tố nội sinh

1.2.1.1 Trình độ quản lý

Ngân hàng hay các tổ chức tín dụng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt.Hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngânhàng Dựa trên bản chất về hoạt động kinh doanh, hoạt động của ngân hàng ảnh hưởngtrực tiếp đến tất cả các ngành, các mặt của đời sống kinh tế xã hội Với mức độ đặc biệt

và ảnh hưởng sâu rộng của mình, hoạt động của các ngân hàng bị chi phối mạnh mẽ bởicác chính sách của Nhà Nước và Ngân hàng Trung Ương

Trang 18

Đồng thời với quy mô hoạt động lớn và mạng lưới hoạt động mở rộng nhanhcùng sự liên hệ chặt chẽ với tất cả các biến động của thị trường tiền tệ và nền kinh tế,khả năng quản lý của ngân hàng luôn phải phát triển và biến hóa tốt nhằm thích nghi vớinhững thay đổi liên tục của thị trường Hiện nay khi nền kinh tế thế giới đã ở trong giaiđoạn hội nhập sâu, việc tác động của thị trường thế giới và cạnh tranh từ các tổ chức tiền

tệ nước ngoài là một thách thức không nhỏ cho bộ phận quản lý của các ngân hàng

Chính vì sự phức tạp trong hoạt động ngân hàng mà khả trình độ quản lý của cáccấp lãnh đạo phải được đặt lên hàng đầu trong các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh tàichính của một ngân hàng Trình độ quản lý của ngân hàng được thể hiện qua khả năngđiều hành và khả năng giám sát nội bộ

1.2.1.2 Quy mô và chất lượng tài sản

Quy mô và chất lượng tài sản của ngân hàng có ảnh hưởng quan trọng đến hoạtđộng của chính ngân hàng đó Quy mô tài sản tăng lên kèm với việc mở rộng hoạt động,khả năng tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng, mở rộng địa bàn hoạt động giúp thúcđẩy hoạt động, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời làm tăngtầm ảnh hưởng của ngân hàng đối với các đối tác trong và ngoài nước

Tuy nhiên việc đơn thuần chỉ gia tăng quy mô tài sản mà không quản lý tốt sẽlàm rủi ro tăng cao và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng Do đókhông chỉ đơn thuần là quy mô tài sản mà chất lượng tài sản cũng có sức ảnh hưởng rấtlớn đến sức mạnh tài chính của một ngân hàng Khi chất lượng tài sản giảm sút thì việctăng quy mô tài sản chỉ làm cho ngân hàng đứng trước rủi ro khó có thể ngăn ngừa

1.2.1.3 Vốn chủ sở hữu

Trang 19

Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của các ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huyđộng từ các cá nhân doanh nghiệp bên ngoài, do đó tỷ lệ nợ của ngân hàng đặc biệt lớnhơn các doanh nghiệp thông thường Điều này tạo ra rủi ro rất lớn đối với hoạt động củacác ngân hàng.

Vốn chủ sở hữu mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản hoạt động củangân hàng nhưng nó chiếm một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự hoạt động và nănglực tài chính của một ngân hàng Đây là nguồn vốn cơ sở để hình thành nên các nguồnvốn khác đồng thời tạo nên uy tín ban đầu, duy trì niềm tin của công chúng vào ngânhàng

Khi quy mô tài sản tăng lên, hoạt động mở rộng thì rủi ro cũng tăng lên Điềunày đòi hỏi khả năng chống rủi ro tốt hơn từ phía ngân hàng Vốn chủ sở hữu là yếu tốthen chốt trong việc phòng chống rủi ro, là tấm đệm bảo vệ cho ngân hàng khi đứngtrước các cú sốc nội sinh và ngoại sinh Trong trường hợp ngân hàng mất khả năng chitrả, vốn chủ sở hữu sẽ là nguồn hoàn trả cho khách hàng Do đó với vốn chủ sở hữu lớn,

cơ cấu nguồn vốn cân đối sẽ giúp ngân hàng tạo được niềm tin về sự vững mạnh cho cáckhách hàng, đối tác cũng như chính cổ đông của ngân hàng

1.2.1.4 Khả năng sinh lợi

Lợi nhuận là mục đích kinh doanh của các ngân hàng thương mại và là yếu tốquan trọng có thể dùng để đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng Khi lợi nhuận củangân hàng không đủ để bù đắp chi phí hoạt động trong kỳ cùng với chi phí dự phòngcho các tài sản rủi ro, vốn tự có của ngân hàng được sử dụng để bù đắp chi phí và do đólàm xói mòn khả năng tự bảo vệ của ngân hàng trước các rủi ro và biến động của thịtrường Sự sụt giảm lợi nhuận cũng ảnh hưởng đến giá trị định giá của ngân hàng trênthị trường chứng khoán, giảm lòng tin của nhà đầu tư và các đối tượng khác trên thịtrường, bao gồm cả những ngân hàng đối tác và các khách hàng

Trang 20

Cuối cùng, khi ngân hàng có lợi nhuận tích lũy âm đến mức lớn hơn vốn chủ sởhữu, điều này đồng nghĩa với khả năng phá sản của ngân hàng hoàn toàn có thể xảy ra

và chi phí để vực dậy ngân hàng lúc này là quá lớn

1.2.1.5 Khả năng thanh khoản

Khả năng thanh khoản của một ngân hàng là khả năng sẵn sàng chi trả để đápứng như cầu rút tiền, giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết và bù đắp những tốn thấtxảy ra trong hoạt động kinh doanh Đây là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhằm đánh giákhả năng hoạt động an toàn và ổn định của ngân hàng

1.2.1.6 Hệ thống quản trị rủi ro

Với bản chất của hoạt động kinh doanh mang tính phức tạp, ngân hàng luônphải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Các rủi rothường gặp của ngân hàng là rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi rohoạt động và các rủi ro thị trường đến từ các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng như các chínhsách điều hành của Chính Phủ và Ngân hàng Trung Ương Hệ thống quản trị rủi ro cóvai trò then chốt đối với khả năng hoạt động an toàn và khả năng sinh lợi của ngân hàng,nhất là trong tình hình kinh doanh nhiều biến động của các ngân hàng trong thời điểmkinh tế hiện nay

Rủi ro của ngân hàng có thể được đo lường bằng cách sử dụng phương phápphản ánh cả những tổn thất dự đoán được gần như phát sinh trong các trường hợp thôngthường và những tổn thất không dự đoán được mà chỉ là những ước tính những tổn thấtthực tế sau cùng dựa trên những mô hình thống kê

Các thông tin kết hợp về hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng cầnđược kiểm tra và xử lý kịp thời để nhằm phân tích, kiểm soát và phát hiện sớm hơn các

Trang 21

rủi ro Một hệ thống quản trị rủi ro tốt có khả năng dự đoán và xác định thiệt hại trướcnhững biến động có thể xảy ra là nhân tố quan trọng có thể nâng cao sức mạnh tài chínhcủa ngân hàng để đủ sức chịu đựng những cú sốc có thể xảy ra.

Ngoài những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng xuất phát

từ chính bản thân ngân hàng thì còn những nhân tố khác nằm ngoài khả năng kiểm soátcủa ngân hàng Thuật ngữ nhân tố ngoại sinh được sử dụng trong luận văn này để đạidiện cho các yếu tố bên ngoài ngân hàng

1.2.2 Các nhân tố ngoại sinh

1.2.2.1 Sự phát triển của nền kinh tế

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính do đó hoạt động sẽ chịu nhiềuảnh hưởng từ các yếu tố của nền kinh tế Dựa trên bản chất về hoạt động kinh doanh,hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các ngành, các mặt của đời sốngkinh tế xã hội Mức độ phát triển của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào mức độ phát triểnchung của nền kinh tế, nhưng đồng thời cũng có tác động trở lại kéo theo nền kinh tếphát triển Nền kinh tế phát triển càng cao thì nhu cầu về vốn và các dịch vụ ngân hàngcũng được đẩy mạnh từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển của ngân hàng

Với tác động qua lại mật thiết với nền kinh tế, trong giai đoạn kinh tế suy thoái,hoạt động của các ngân hàng cũng theo đó chịu tác động tiêu cực, với những áp lực vềchất lượng tài sản, tình trạng thanh khoản, các rủi ro hoạt động tăng mạnh và những tácđộng này được thể hiện rõ trong tình hình hoạt động của ngân hàng hơn bất cứ ngànhkinh tế nào khác Bởi lẽ với vai trò trung gian luân chuyển vốn, khi kinh tế khó khăn thìcác khoản vay của ngân hàng nhiều khả năng trở thành nợ xấu, ảnh hưởng đến việc thuhồi nợ của ngân hàng Điều này dẫn đến tình trạng chênh lệch thanh khoản, khi cáckhoản tiền gửi khách hàng hoặc các nghĩa vụ khác của ngân hàng phải

Trang 22

thực hiện đầy đủ và đúng hạn Tình trạng chênh lệch thanh khoản lớn dần có thể ảnhhưởng đến khả năng thanh toán, danh tiếng cũng như tăng mạnh rủi ro của ngân hàng.

Sự phát triển của nền kinh tế còn thể hiện ở trình độ chung của người dân và cácdoanh nghiệp, khả năng sử dụng vốn và các dịch vụ tài chính của ngân hàng của các đốitượng khách hàng Trình độ quản lý tốt của các doanh nghiệp sẽ nâng cao khả năng hấpthụ và sử dụng vốn hiệu quả, cũng như nhu cầu sử dụng các dịch vụ và công cụ tài chính

để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi khách hàng có amhiểu tốt về các dịch vụ được ngân hàng cung cấp, ngân hàng sẽ có nhiều cơ hội hơn đểcung cấp dịch vụ đến cho khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng và phát triển hệthống của chính mình để đáp ứng được nhu cầu tăng lên từ phía khách hàng

Nhưng đồng thời với những lợi ích cho hoạt động của ngân hàng trong nền kinh

tế phát triển, các ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn do khách hàng cónhiều khả năng sử dụng các kiến thức và phương tiện sẵn có để lách qua sự kiểm soátcủa ngân hàng, từ đó mang lại thiệt hại, tăng chi phí quản lý và giảm hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng

1.2.2.2 Trình độ phát triển của thị trường tài chính

Thị trường tài chính phát triển có tác động cả trên phương diện tích cực và tiêucực đến hoạt động của ngân hàng Thứ nhất khi thị trường tài chính phát triển, các kênhchu chuyển vốn của ngân hàng cũng phát triển làm đa dạng hóa khả năng tiếp cận vốncũng như phân phối vốn của các thành phần kinh tế Điều này làm giảm tầm ảnh hưởngcủa ngân hàng trong vai trò điều tiết vốn của nền kinh tế và ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa ngân hàng từ hoạt động tín dụng Ngược lại, sự phát triển của thị trường tài chínhcho phép ngân hàng triển khai được nhiều sản phẩm dịch vụ hơn cho khách hàng vàtăng lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ, giảm phụ thuộc vào hoạt động tín dụng

Trang 23

Sự phát triển của thị trường tài chính còn dẫn đến việc ngân hàng sử dụng nhiềuhơn các công cụ tài chính trong hoạt động kinh doanh của mình Các công cụ tài chínhphức tạp này luôn ẩn chứa nhiều rủi ro và có thể gây ra những thiệt hại mà ngân hàngkhông kiểm soát được, tăng khả năng vỡ nợ của ngân hàng Sự liên kết mạnh mẽ củangân hàng với các thành phần kinh tế, cụ thể là các khách hàng trong lĩnh vực tài chínhdẫn đến việc rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự thăngtrầm của các thành viên trong thị trường Và rủi ro từ các sản phẩm tài chính phức tạpcủa các đối tượng này do đó cũng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của ngân hàng.Một ngân hàng hoàn toàn có thể đối mặt với khả năng thay đổi nhanh chóng của lợinhuận và chi phí dẫn đến tình trạng mất thanh khoản khi thị trường chứng khoán hay thịtrường bất động sản đi xuống quá nhanh Do đó sự phát triển của thị trường tài chínhvừa là cơ hội để nâng cao thu nhập và đối tượng khách hàng, vừa là thách thức trongviệc kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.2.2.3 Môi trường pháp lý

Hoạt động của NHTM chịu chi phối rất lớn từ phía Ngân hàng Trung Ương cácnước, với những quy định chặt chẽ nhằm mục đích quản lý và điều tiết thị trường Do đómôi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cũng như các rủi ro mà ngân hàngphải đối mặt Một sự thay đổi trong lãi suất cơ bản hoặc lãi suất tái chiết khấu có thểlàm ngân hàng gánh chịu những khoản lỗ lớn cùng với việc giảm khả năng đảm bảothanh khoản của ngân hàng Với sự liên kết chặt chẽ của ngân hàng đối với các thànhphần và lĩnh vực kinh tế, các quy định pháp luật của các ngành nghề khác vì vậy cũngtác động đến hoạt động của ngân hàng, như Luật chứng khoán, Luật đất đai, Luậtthương mại…

Các quy định quản lý của Ngân hàng Trung Ương luôn được thay đổi để thíchứng với những thay đổi của thị trường và điều này gây ra rủi ro rất lớn trong hoạt động,

có khả năng ảnh hưởng nhiều đến doanh thu và lợi nhuận của các NHTM Các quy

Trang 24

định về tỷ giá, lãi suất tác động hầu như tức thời đến biên lợi nhuận của ngân hàng Cácgiới hạn về vốn, cho vay và đầu tư được nới lỏng sẽ khuyến khích ngân hàng hoạt độngtheo hướng chấp nhận rủi ro nhiều hơn để đánh đổi với lợi nhuận cao hơn Việc này sẽlàm suy giảm năng lực tài chính của ngân hàng và khiến ngân hàng trở nên yếu đi trướcnhững nguy cơ và thiệt hại có thể xảy ra.

1.2.2.4 Các biến số kinh tế vĩ mô

Các biến số kinh tế vĩ mô là những biến đầu vào để ngân hàng hoạch định chiếnlược hoạt động, đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng Các biến số quan trọng như lãi suất, lạm phát, tăng trưởng GDP, thu nhập, dânsố… đều có ảnh hưởng đến quyết định đến nhu cầu sử dụng vốn và các sản phẩm dịch

vụ của khách hàng

Với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh tiền tệ, lãi suất là yếu tố ảnhhưởng đến cả chi phí và doanh thu, đồng thời tiềm ẩn rủi ro lớn cho ngân hàng Lãi suấtảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ và doanh số huy động của ngân hàng.Lãi suất cao giúp tăng doanh số huy động nhưng khó tăng trưởng tín dụng, ảnh hưởngkhả năng trả nợ của khách hàng, gia tăng rủi ro Sự thay đổi của lãi suất thị trường sẽ tạo

ra các khoản chênh lãi suất trong nợ và tài sản, tăng rủi ro hoạt động và làm giảm nănglực tài chính của ngân hàng

Mức độ lạm phát của nền kinh tế lại làm ảnh hưởng đến giá trị đồng tiền, thayđổi hành vi tiêu dùng của người dân và ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng.Lạm phát cao làm người dân có xu hướng dự trữ tài sản, làm mất giá đồng tiền từ đó ảnhhưởng đến rủi ro tỷ giá của ngân hàng Đồng thời lãi suất thực, được tính bằng lãi suấtdanh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát cũng là nhân tố quyết định đến chất lượng tiền gửi và kỳhạn tiền gửi của khách hàng

Trang 25

Tăng trưởng kinh tế cao và ổn định là nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụngdịch vụ ngân hàng của người dân và doanh nghiệp, thúc đẩy nhu cầu mở rộng hoạt động

và phát triển sản phẩm của ngân hàng

1.2.2.5 Các yếu tố khác

Ngoài các yếu tố đã trình bày, còn nhiều nhân tố ngoại sinh khác ảnh hưởng đến

sự ổn định và an toàn trong hoạt động của ngân hàng Một số nhân tố điển hình là đốithủ cạnh tranh, tình hình các ngành kinh tế khác, tình hình kinh tế thế giới…

Đối thủ cạnh tranh là một nhân tố quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chiến lược,quyết định kinh doanh và mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận Đối thủ cạnhtranh chia sẻ thị trường huy động, tín dụng và cả dịch vụ trên thị trường ngân hàng Khicác đối thủ cạnh tranh đưa ra các điều kiện huy động, cho vay tốt sẽ làm thu hút lượngkhách hàng về phía họ, làm giảm doanh thu, lợi nhuận và tăng rủi ro thanh khoản củangân hàng

Tình hình các ngành kinh tế khác, đặc biệt là các ngành là đối tượng khách hàngchủ yếu của ngân hàng cũng là nhân tố ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của ngân hàng.Khi rủi ro xảy ra đối một ngành kinh tế, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong ngành thì ngân hàng, với tư cách là người cho vay cũng phải gánhchịu rủi ro khi các khoản vay trở thành nợ xấu Điển hình ngành bất động sản, với nhucầu vay vốn lớn từ phía ngân hàng Khi bong bóng bất động sản vỡ ra, các ngân hàng có

dư nợ cho vay bất động sản lớn đều gánh chịu nhiều hậu quả khi nợ xấu tăng cao, cácsản phẩm tài chính mất giá và khả năng thanh khoản của ngân hàng bị suy yếu

Trang 26

1.3 Các phương pháp đánh giá năng lực tài chính của các ngân hàng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM, tuy nhiênyêu cầu đặt ra đối với hệ thống chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của các NHTM là: i/Phản ảnh đúng bản chất về năng lực tài chính của ngân hàng; ii/ Đáp ứng được mục tiêucủa việc đánh giá là xác định đúng năng lực tài chính và vị thế của ngân hàng trên thịtrường; iii/ Có thể thu thập các số liệu thống kê, kế toán và tính toán được; iv/ Phù hợpvới các chuẩn mực và thông lệ quốc tế trong ngành tài chính ngân hàng Dựa trên nhữngyêu cầu trên, nghiên cứu đã thực hiện tìm hiểu về một số phương pháp đánh giá nănglực tài chính của ngân hàng thông dụng trên thế giới và tại Việt Nam nhằm tìm raphương pháp phù hợp để áp dụng cho nghiên cứu này

1.3.1 Phương pháp CAMELS (2)

CAMELS là hệ thống đánh giá xếp hạng các ngân hàng với mục đích xác địnhtình trạng hoạt động và điểm mạnh, điểm yếu xét trên ba khía cạnh: tình trạng tài chính,tình hình hoạt động và tình trạng quản trị

Hệ thống đánh giá Camels đánh giá sáu yếu tố: mức độ an toàn vốn (CapitalAdequate), chất lượng tài sản (Assets quality), hệ thống quản trị (Management), lợinhuận (Earnings), khả năng thanh khoản (Liquidity) và mức độ nhạy cảm thị trường(Sensitive to market risk) Camels là một hệ thống tiêu chuẩn giúp đánh giá chất lượngcủa ngân hàng dựa trên các chỉ tiêu tiêu chuẩn được cung cấp với ý nghĩa đánh giá cụthể

Các nhân tố tài chính và quản trị của ngân hàng được đánh giá dựa trên các mặtsau:

(2): Các nội dung về hệ thống đánh giá xếp hạng Camels được trình bày dựa trên “Hệ thống xếp hạng Camels-9/1999 của Noel J Pajutagana

Trang 27

v Mức độ an toàn vốn

Các tổ chức tài chính phải giữ được nguồn vốn tương ứng với quy mô và các rủi

ro của nó cũng như khả năng quản trị nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi, kiểm soát cácrủi ro này Ảnh hưởng của tín dụng, thị trường và các rủi ro khác tác động lên tình trạngtài chính của ngân hàng cũng cần được xem xét khi đánh giá mức độ an toàn vốn Tínhchất và số lượng rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của các tổ chức tài chính là cơ sở xácđịnh nhu cầu vốn cần thiết ở mức tối thiểu để có được khả năng chịu đựng được cácthiệt hại có thể xảy ra từ các rủi ro này

v Hệ thống quản trị

Đánh giá hệ thống quản trị phản ánh khả năng của bộ phận quản lý ngân hàngtrong việc phát hiện, đo lường, theo dõi, kiểm soát các rủi ro và đảm bảo được tình trạngtài chính an toàn, lành mạnh, hoạt động hiệu quả và tuân thủ các quy định quản lý hiệnhành

Tùy vào bản chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng, việc quản trị cầntheo dõi được các rủi ro sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, danhtiếng, chiến lược, rủi ro pháp lý, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác

Trang 28

v Lợi nhuận

Nhân tố lợi nhuận được đánh giá không chỉ dựa trên giá trị hiện tại và xu hướnglợi nhuận của ngân hàng mà còn quan đến đến những yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự ổnđịnh và chất lượng lợi nhuận của ngân hàng Mức lợi nhuận hiện tại của ngân hàng cóthể đến từ việc thả lỏng quản lý rủi ro tín dụng hoặc quản lý không phù hợp dẫn đến rủi

ro tín dụng và rủi ro thị trường cao Chất lượng của lợi nhuận cũng không được đánh giácao khi dựa vào các khoản thu nhập hay các nghiệp vụ bất thường của ngân hàng hoặccác ưu đãi về thuế Các khoản lợi nhuận tương lai có thể sụt giảm nghiêm trọng trongtrường hợp không phân bổ hợp lý nguồn lực và không kiểm soát chi phí hiệu quả, sailầm trong chiến lược kinh doanh, khả năng quản trị kém hoặc không kiểm soát được rủiro

v Khả năng thanh khoản

Việc đánh giá khả năng thanh khoản của ngân hàng phải dựa trên những xemxét về nguồn vốn hiện có để đáp ứng các như cầu thanh khoản cũng như thực tế của việcquản trị trong tương quan với quy mô, tính phức tạp và các rủi ro hiện hành của ngânhàng Việc quản lý thanh khoản phải đảm bảo cho ngân hàng có khả năng đáp ứng cácnghĩa vụ tài chính của mình kịp thời và các nhu cầu của khách hàng Hệ thống quản lýthanh khoản phải đủ khả năng xử lý các thay đổi bất ngờ trong nguồn vốn, phản ứng kịpthời với các biến động thị trường có thể làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản củatài sản với thiệt hại nhỏ nhất có thể Không những vậy, việc quản trị thanh khoản ngânhàng cũng phải đảm bảo một chi phí duy trì thanh khoản thấp và không phụ thuộc vàonguồn vốn không ổn định

Trang 29

v Mức độ nhạy cảm thị trường

Việc đánh giá nhân tố mức độ nhạy cảm thị trường dựa trên những ảnh hưởngđến lợi nhuận và nguồn vốn của ngân hàng trước các biến động của lãi suất, tỷ giá, giáhàng hoặc giá trị cổ phiếu Khả năng của bộ phận quản trị trong việc phát hiện, đolường, theo dõi, kiểm soát các rủi ro thị trường, cũng như quy mô, bản chất và tính phứctạp của hoạt động ngân hàng, mức độ an toàn vốn và lợi nhuận tương ứng với rủi ro củangân hàng đều cần phải được xem xét đến

Xếp loại, điểm, đánh giá và các ý nghĩa của loại xếp hạng được liệt kê trong

(Phụ lục 2).

Dù ra đời đã lâu nhưng đến nay phương thức đánh giá sức khỏe ngân hàngCAMELS vẫn đang được áp dụng một cách rộng rãi tại nhiều quốc gia Đây cũng làphương thức đánh giá được Mỹ áp dụng để đánh giá sức khỏe các ngân hàng nhằm xácđịnh ngân hàng nào cần thực hiện những biện pháp hỗ trợ trong cuộc khủng hoảng tàichính diễn ra năm 2008 Phương pháp CAMELS cũng là cơ sở cho nhiều hệ thống vàphương thức đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng đang được nhiều chính phủ vàcác tổ chức đánh giá tài chính sử dụng

1.3.2 Hiệp ước Basel (3)

Hiệp ước vốn Basel, gọi tắc là Basel, được đưa ra bởi Ủy Ban Basel vào năm

1988 Basel là một khung quy định các yêu cầu về mặt quản trị mà một ngân hàng nênđáp ứng để giảm thiểu các rủi ro trong quá trình hoạt động của ngân hàng Đến nay, ỦyBan Basel đã cho ra đời Basel I, Basel II và Basel III

v Basel I

Thành tựu cơ bản của Basel I là đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng.(3)Tham khảo từ website NNNN, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

Trang 30

Basel I nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ vốn an toàn trong hoạt động ngânhàng Khái nhiệm vốn trong Basel I được chia làm hai loại: Vốn cơ bản và vốn bổ sung.Theo yêu cầu của Basel I, vốn cơ bản trên tổng tài sản có quy đổi rủi ro ít nhất là 4% và

tỷ lệ tổng vốn dựa trên rủi ro – tỷ lệ Cook ít nhất là 8% (4)

v Basel II

Ngoài việc kế thừa những mục tiêu của Basel I như: nâng cao chất lượng và sự

ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế; tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng chocác ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế, Basel II còn đã thực hiện việc chuyểnđổi quản lý dựa trên tỷ lệ vốn sang việc quản lý dựa trên sự điều tiết mà sẽ dựa nhiềuhơn vào các số liệu nội bộ, thông lệ và các mô hình

Basel II sử dụng khái niệm “Ba trụ cột”:

- Trụ cột thứ I: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc

- Trụ cột thứ II: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng, đưa ra các công cụ giám sát quản trị cho các ngân hàng

- Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đángtheo nguyên tắc thị trường

v Basel III

Basel III đưa ra những quy định mới về khái niệm và các tiêu chuẩn tối thiểucao hơn so với Basel I và Basel II, cùng phương pháp giám sát an toàn vĩ mô với nhiềuthay đổi trong quy định về hoạt động ngân hàng Trong đó, hệ số an toàn vốn tối thiểu(CAR) được giữ nguyên ở mức 8%, yêu cầu vốn chủ sở hữu (vốn cấp 1) của các ngânhàng phải nâng từ 4% lên 6%

(4)Quản trị ngân hàng thương mại 2007 –PGS-TS Trần Huy Hoàng – trang 46

Trang 31

Bên cạnh việc tăng yêu cầu về vốn, Basel III cũng đề ra một số chỉ số hướngdẫn về thanh khoản mà các ngân hàng cần tuân thủ Các chỉ số này bao gồm chỉ sốLiquidity Coverage (LCR – tỷ lệ tài sản thanh khoản cao có thể đáp ứng nhu cầu thanhkhoản ngắn hạn, áp dụng cho thời hạn 30 ngày) và Net Stable Funding Ratio (NSFR – tỷ

lệ tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, áp dụng cho thời hạn 1 năm)

(5)

Các quy định khung của Hiệp Ước Basel đã đưa ra các tiêu chuẩn về vốn và hệthống quản trị mà một ngân hàng cần có để có thể hoạt động lành mạnh Do không nêucác chỉ tiêu đánh giá cụ thể và toàn diện tình hình tài chính và hoạt động của ngân hàngcũng như phân chia xếp loại tình hình ngân hàng nên đây không phải là công cụ chuyênsâu để có thể đánh giá cụ thể sức mạnh tài chính của một ngân hàng

1.3.3 Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm

1.3.3.1 Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Standard & Poor (S&P)

Một điểm chung của việc đánh giá xếp hạng các tổ chức tài chính của các tổ chứcxếp hạng tín nhiệm như Standard & Poor, Flitch hay Moody là đều đưa ra đánh giá các

tổ chức tài chính trên hai cấp độ: đánh giá sức mạnh tài chính riêng (stand-aloneassessment) và đánh giá xếp hạng tài chính chung (all-in ratings) Đánh giá sức mạnh tàichính riêng hay đánh giá sức mạnh tài chính nội tại là đánh giá khả năng của ngân hàngtrong trường hợp hoàn toàn độc lập và không nhận được bất kỳ sự hỗ trợ nào từ bênngoài Đánh giá sức mạnh tài chính chung là đánh giá khả năng hoạt động của ngânhàng dựa trên giả thuyết về các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài mà ngân hàng có thể nhậnđược khi gặp tình trạng khó khăn

(5)Basel III Handbook (2012) - trang 14

Trang 32

Đánh giá xếp hạng sức mạnh tài chính riêng của S&P được thực hiện dựa trên

hồ sơ cơ sở (anchor profile) của ngân hàng Đầu tiên, S&P sẽ đánh giá nền kinh tế vàcác rủi ro của quốc gia sở tại, tạo nên đánh giá rủi ro ngành ngân hàng quốc gia(Banking Industry Country Risk Assessments – BICRA) Sau đó dựa trên đánh giá rủi

ro BICRA của quốc gia đặt trụ sở của ngân hàng, kết hợp với đánh giá rủi ro BICRAbình quân gia quyền của tất cả các quốc gia mà ngân hàng đang hoạt động, S&P tạo ra

hồ sơ cơ sở của ngân hàng Cuối cùng, S&P sử dụng các điểm mạnh và điểm yếu củangân hàng kết hợp với hồ sơ cơ sở để đưa ra đánh giá sức mạnh tài chính riêng của ngânhàng

S&P đã có những thay đổi đáng kể trong việc phân tích ngân hàng kể từ thờiđiểm khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 Sức mạnh tài chính riêng của ngân hàngchiếm tỷ trọng cao so với quá khứ khi S&P cho rằng các nhân tố không ổn định ảnhhưởng nhiều đến hoạt động của ngân hàng Ngoài ra trong việc đánh giá vai trò của các

hỗ trợ từ bên ngoài của ngân hàng, S&P tập trung nhiều hơn đến mức độ ảnh hưởng củangân hàng trong hệ thống tài chính quốc gia và xu hướng hỗ trợ của chính phủ nước sởtại đối với các ngân hàng Và kết quả là mức độ ảnh hưởng trong hệ thống tài chínhquốc gia càng lớn, ngân hàng càng có một đánh giá xếp hạng tài chính chung tốt hơn

1.3.3.2 Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Flitch

Đánh giá xếp hạng sức mạnh tài chính riêng của Flitch tập trung nhiều vào cáccam kết ngoại bảng, các nguồn tài trợ và rủi ro thanh khoản của các ngân hàng Để tiệntrong việc so sánh Flitch đã đưa ra một bảng kết hợp để chuyển đổi kết quả đánh giá sứcmạnh tài chính riêng sang thang điểm đánh giá sức mạnh tài chính chung của ngânhàng Nhằm thúc đẩy tính minh bạch trong xếp hạng của mình, Flitch đã đưa ra các xếphạng riêng lẻ trên thang điểm năm cấp độ được thiết kế nhằm đánh giá khả năng xảy ra

và mức độ của các hỗ trợ bên ngoài

Trang 33

Mặc dù có thực hiện đánh giá rủi ro hệ thống và xếp hạng hệ thống ngân hàngquốc gia, nhưng các đánh giá này của Flitch chỉ được sử dụng cho đánh giá xếp hạngchung chứ không đưa vào trong đánh giá xếp hạng tài chính riêng của ngân hàng Rủi ro

hệ thống của Flitch được đo lường thông qua hai phương thức tiếp cận, tập trung vàocác đặc tính và sự ổn định tài chính của quốc gia Phương thức đầu tiên sử dụng cáchtiếp cận từ dưới lên trên, khi đánh giá trung bình hệ thống dựa trên các xếp hạng sứcmạnh tài chính riêng của ngân hàng Phương thức thứ hai sử dụng những chỉ tiêu vĩ môđược thiết kế nhằm ghi nhận những bất thường trong tăng trưởng tín dụng cho khu vực

tư nhân hoặc sự tăng lên bất thường của giá tài sản

1.3.4 Đánh giá theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam (6)

Năm 2008, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định06/2008/QĐ-NHNN về phương thức đánh giá xếp loại ngân hàng thương mại cổ phầnđang hoạt động tại Việt Nam Các chỉ tiêu đánh giá xếp loại trong văn bản này dựa trênphương thức xếp hạng Camels, khi thực hiện chấm điểm các chỉ tiêu như: vốn tự có,chất lượng tài sản, năng lực quản trị, kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng thanhkhoản Việc đánh giá, xếp loại các ngân hàng thương mại cổ phần được căn cứ vào sốđiểm từng chỉ tiêu theo nguyên tắc tính điểm là lấy điểm tối đa trừ đi số điểm bị trừ ở

từng chỉ tiêu Cơ cấu điểm của từng chỉ tiêu đánh giá xếp loại như sau (Phụ lục 3)

- Vốn tự có: Mức điểm tối đa là 35 điểm, tối thiểu là -3 điểm;

- Chất lượng Tài sản: Mức điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 0 điểm;

- Năng lực quản trị: Mức điểm tối đa 15 điểm, tối thiểu 0 điểm

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Mức điểm tối đa là 20 điểm, tối thiểu là 0 điểm

- Khả năng thanh khoản: Mức điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 0 điểm

(6) Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Trang 34

1.3.5 Phương pháp đánh giá năng lực tài chính ngân hàng của Moody

Đánh giá năng lực tài chính ngân hàng (BFSRs) của Moody phản ánh quan điểmcủa Moody về năng lực tài chính nội tại của ngân hàng hay năng lực tài chính tương đốicủa nó so với các ngân hàng khác trên toàn cầu BFSRs còn là một thước đo khả năng

mà một ngân hàng sẽ phụ thuộc vào các nguồn hỗ trợ bên ngoài để tránh tình trạng đổvỡ

Các xếp hạng ngân hàng khác của Moody bao gồm xếp hạng nợ và tiền gửingân hàng, được quyết định khi xem xét cả BFSRs của ngân hàng và khả năng nhậnđược hỗ trợ từ bên ngoài khi có nhu cầu và rủi ro ngân hàng không thể thực hiện cácnghĩa vụ của mình vì các hoạt động trở ngại của chính phủ

Phương pháp xếp hạng BFSRs cho phép người sử dụng hiểu rõ các nhân tốchính về tình hình hoạt động và tình hình tài chính của ngân hàng để từ đó thực hiệnđánh giá năng lực tài chính của ngân hàng một cách cụ thể và chính xác

Theo Moody, các chỉ số tài chính hiện tại của ngân hàng không thể dự báo chínhxác tình hình tài chính tương lai và sức mạnh tài chính của ngân hàng mà các nhân tốđịnh tính có vai trò quyết định trong việc tạo ra sự ổn định, nắm giữ các yếu tố quantrọng có khả năng dự báo tương lai của ngân hàng Do đó phương pháp đánh giá củaMoody kết hợp chặt chẽ cả phân tích định tính và phân tính định lượng, cùng với ý kiếncủa các chuyên gia để đưa ra được đánh giá sức mạnh tài chính và dự báo tương lai ngânhàng một cách chính xác

Moody đưa ra năm nhân tố then chốt thuộc cả hai hướng phân tích định tính vàđịnh lượng để hiểu sức mạnh tài chính và rủi ro của ngân hàng

- Định tính :

· Lợi thế kinh tế (Franchise value)

Trang 35

· Vị thế rủi ro (Risk positioning)

· Môi trường pháp lý (regulatory environment)

· Môi trường kinh doanh (operating environment)

- Định lượng:

· Nền tảng tài chính (Financial fundamentals)

Một bảng điểm bao gồm các chỉ tiêu đánh giá và các ước lượng đã được Moodyxây dựng nhằm mục đích trợ giúp việc đưa ra BFSRs ước lượng của ngân hàng theo cácthông tin sẵn có BFSRs ước lượng này là cơ sở để các nhà phân tích và hội đồng xếp

hạng của Moody quyết định kết quả xếp hạng BFSRs của ngân hàng (Phụ lục 4)

Mỗi nhân tố, mỗi chỉ tiêu của từng nhân tố sẽ được đặt tỷ trọng trên tổng điểmđánh giá dựa trên mức quan trọng cũng như mức độ chắc chắn của các nhân tố

Để đảm bảo sự minh bạch và thống nhất trong phương thức xếp hạng của mình,bảng điểm BFSRs của Moody được sử dụng thống nhất cho tất cả các ngân hàng trêntoàn cầu Tuy nhiên tỷ trọng của các nhân tố xếp hạng có thể thay đổi giữa các ngânhàng trong phạm vi toàn cầu đối với một vài trường hợp đặc biệt

Một phương thức phân biệt quan trọng được áp dụng cho việc đánh giá BFSRs

là môi trường hoạt động của ngân hàng là thị trường phát triển hay thị trường đang pháttriển Trong thị trường phát triển, báo cáo tài chính và môi trường pháp lý minh bạch làmột lợi thế quan trọng Nói cách khác, các ngân hàng trong thị trường đang phát triển cóbáo cáo tài chính ít tin cậy hơn, cùng với môi trường pháp lý yếu kém dẫn đến rủi ro màngân hàng gặp phải là nhiều hơn Vì lý do này, Moody phân bổ tỷ trọng 50% đối vớinhân tố “Nền tảng tài chính” cho các ngân hàng trong thị trường phát triển, trong khi tỷtrọng này ở các ngân hàng trong thị trường đang phát triển chỉ là 30% Môi trường pháp

lý và kinh doanh rủi ro cũng là nguyên nhân mà tỷ trọng điểm của nhân tố

Trang 36

môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh chiếm tỷ trọng cao hơn đối với các ngân hàng trong thị trường đang phát triển.

Các nhân tố đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng được đánh giá theo các phương diện sau:

v Nhân tố Lợi thế kinh tế

Đánh giá lợi thế kinh tế của ngân hàng là yếu tố trọng tâm trong phân tích củaMoody Một lợi thế kinh tế vững chắc là nhân tố chính làm cơ sở để tạo ta và duy trìnguồn thu nhập của ngân hàng, do đó giúp ngân hàng duy trì và cải thiện khả năngphòng chống rủi ro Ngân hàng có lợi thế kinh tế mạnh có vị thế tốt hơn khi chống chọivới các điều kiện kinh doanh khó khăn kéo dài

Trong bảng điểm, Moody tập trung vào bốn nhân tố phụ để đánh giá lợi thếkinh tế: thị phần và tính ổn định; đa dạng hóa khu vực địa lý, tính ổn định của nguồn thunhập, tính đa dạng của nguồn thu nhập

v Nhân tố Vị thế rủi ro

Vị thế rủi ro của ngân hàng là một nhân tố định tính quan trọng trong phân tínhđánh giá của Moody Cách tiếp cận của bộ phận quản lý ngân hàng nhằm quản trị cácrủi ro là thành phần chính làm nền tảng cho các quyết định mang tính chiến lược củangân hàng

Trong hệ thống đánh giá của mình, Moody đã dựa trên sự kết hợp các đánh giáđịnh tính và định lượng để có thể cung cấp cái nhìn thấu đáo về các nguyên tắc quản trịrủi ro và hiệu quả quản trị rủi ro của ngân hàng Rủi ro là yếu tố làm giảm sự chính xáctrong việc dự báo thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng, và trong nhiều trường hợp gâynguy hiểm cho khả năng hoạt động liên tục của ngân hàng Các nhân tố phụ được xemxét khi đánh giá vị thế rủi ro của ngân hàng là: hệ thống quản trị của ngân hàng, hệ

Trang 37

thống kiểm soát và quản trị rủi ro, tính minh bạch của báo cáo tài chính, rủi ro tập trung tín dụng, quản trị thanh khoản và mức độ chấp nhận rủi ro của bộ phận quản trị.

v Nhân tố Môi trường pháp lý

Moody tin rằng sức mạnh tài chính nội tại của ngân hàng bị ảnh hưởng mộtcách mạnh mẽ bởi môi trường pháp lý nơi ngân hàng hoạt động Sức mạnh tài chính củangân hàng sẽ được cải thiện cùng với sự tồn tại của hệ thống pháp luật ngân hàng độclập, độ tín nhiệm cao, phù hợp với thực tiễn toàn cầu và được giải thích rõ ràng Mụctiêu chính của hệ thống pháp lý ngân hàng thường tập trung bảo vệ người gửi tiền vàongân hàng và thúc đẩy xây dựng một hệ thống ngân hàng lành mạnh Các nhân tố phụđược xem xét khi đánh giá vị thế rủi ro của ngân hàng là: tính độc lập, các tiêu chuẩn, sựgiám sát, sự cưỡng chế thi hành, mức độ phát triển của hệ thống pháp lý và sức khỏe hệthống ngân hàng

v Nhân tố Môi trường kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thường bị chi phối bởi môi trường kinhdoanh và các ngân hàng thường là nạn nhân trong môi trường kinh doanh của mình Chu

kỳ kinh tế khắc nghiệt, các quyết định mang tính chính trị gây nguy hại cho hoạt độngkinh doanh, hệ thống pháp luật yếu kém và môi trường cạnh tranh không lành mạnh cóthể tác động riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau làm suy yếu khả năng thanh toán của ngânhàng Moody cho rằng các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến môi trường kinh doanh củangân hàng là biến động của nền kinh tế, tính hiệu quả của hệ thống pháp luật, hiệu quảcủa các tổ chức chính trị xã hội, động lực cạnh tranh và cấu trúc ngành ngân hàng

Trong phân tích môi trường kinh doanh, Moody tập trung vào ba thước đo khácnhau có thể định lượng được là sự ổn định của nền kinh tế, mức độ liêm chính và thamnhũng và hệ thống pháp luật

Trang 38

v Nhân tố nền tảng tài chính

Nền tảng tài chính là phương thức tương đối dễ để so sánh hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng trên toàn cầu, bởi nhìn chung ngân hàng có hai hoạt động chính là huyđộng và cho vay Moody đánh giá nền tài tài chính của ngân hàng dựa trên các nhân tốphụ sau: khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, mức độ an toàn vốn, hiệu quả hoạt động vàchất lượng tài sản

1.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

Phân tích biệt số là kỹ thuật phân tích định lượng được áp dụng khi biến phụthuộc là biến phân loại và biến độc lập là biến định lượng Phân tích biệt số có mục đíchnghiên cứu xem có tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm phân biệt bởicác biến độc lập, xác định các biến độc lập là nguyên nhân lớn nhất của sự khác biệt vàxây dựng hàm phân tích phân biệt (discriminant functions) hay hàm tuyến tính kết hợpcác biến độc lập sao cho phân biệt rõ nhất biểu hiện của biến phụ thuộc (9)

Điều kiện của phân tích biệt số là phải có một biến phụ thuộc (là biến dùng đểphân loại đối tượng thường sử dụng thang đo định danh hoặc thứ tự), và một số biến độclập (là một số đặc tính dùng để phân tích sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng, thường

sử dụng thang đo khoảng hoặc tỷ lệ) Phân tích biệt số có thể thực hiện các việc sau:

- Xây dựng các hàm phân tích phân biệt (discriminant functions) để phân biệt rõ biểu hiện của biến phụ thuộc

- Nghiên cứu xem các nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa hay không khi được xét về các yếu tố độc lập

- Xác định biến độc lập là nguyên nhân chính nhất gây ra sự khác biệt giữa các nhóm

Trang 39

Mô hình phân tích biệt số có dạng tuyến tính sau:

D= b0 + b1X1 + b2X2+ … + bkXk

Trong đó:

D: biến phụ thuộc – biệt số

B: hệ số hay trọng số phân biệt

X: biến độc lập

Có 2 trường hợp phân tích biệt số: phân tích biệt số 2 nhóm (khi biến phụ thuộc

có 2 biểu hiện), phân tích biệt số bội (khi biến phụ thuộc có từ 3 biểu hiện trở lên)

Căn cứ lý thuyết của mô hình đã nêu, nghiên cứu đề xuất mô hình định lượngban đầu cho dữ liệu nghiên cứu như sau:

Nghiên cứu tiến hành đánh giá năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam dựatrên kết quả xếp hạng năng lực tài chính các NHTM Việt Nam của Moody Các chỉ tiêuđánh giá (khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, mức độ an toàn vốn, hiệu quả hoạt động,chất lượng tài sản) là các biến độc lập (Xi) và năng lực tài chính của các NHTM là biếnphụ thuộc (Y) Mô hình đánh giá năng lực tài chính của các NHTM của Moody đưa rabảng điểm đánh giá cho từng chỉ tiêu, từ đó kết luận về năng lực tài chính độc lập củacác ngân hàng theo các thứ hạng từ A đến E

Xếp hạng sức mạnh tài chính nội tại các NHTM Việt Nam của Moody từ năm

2006 đến tháng 6 năm 2013 nằm trong các giá trị D, D-, E+, E Việc đánh giá nhóm sứcmạnh tài chính của ngân hàng trong nghiên cứu được thực hiện như sau:

Xếp hạng tốt, thể hiện ngân hàng có sức mạnh tài chính nội tại mạnh (Y=1), làkết quả phân nhóm khi các quan sát có kết quả xếp hạng D và D- theo Moody

Trang 40

Xếp hạng xấu, thể hiện ngân hàng có sức mạnh tài chính nội tại yếu (Y=0), làkết quả phân nhóm khi các quan sát có kết quả xếp hạng E+ và E theo Moody.

Áp dụng mô hình phân tích biệt số để đánh giá năng lực tài chính của cácNHTM, từ đó xác định nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM ViệtNam

Năng lực tài chính (Yi)= b0 + b1X1 + b2X2+ … + bkXk

Trong đó:

D: biến phụ thuộc – biệt số

B: hệ số hay trọng số phân biệt

Xk: biến độc lập

1.5 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

v Đáp ứng yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận và đạt mục tiêu tăng trưởng

Các NHTM cần nâng cao năng lực tài chính để đảm bảo đạt hiệu quả cao trongviệc sử dụng vốn kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận và mục tiêu tăng trưởng Cụthể:

- Đảm bảo đủ vốn cho kinh doanh với chi phí hợp lý

- Sử dụng vốn kinh doanh hợp lý, hiệu quả

- Đảm bảo an toàn trong sử dụng vốn

v Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng dịch vụ ngày càng cao của khách hàng trong nền kinh tế thị trường

Nền kinh tế ngày càng phát triển khiến cho nhu cầu của khách hàng tăng lên, đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao hơn, sản phẩm dịch vụ đa dạng hơn với mức giá cạnh

Ngày đăng: 15/09/2020, 00:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w