1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức tại các cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai

143 97 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.3 Công chức 2.1.3.1 Khái niệm công chức Công ichức inghĩa ichung ilà inhân iviên itrong icơ iquan inhà inước, iđó ilà inhững ingười iđược ituyển idụng, ibổ inhiệm ivào icác ichức i

Trang 1

NGUYỄN THÀNH TRƯỞNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN TRỰC THUỘC UBND THÀNH PHỐ

BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 2

-

NGUYỄN THÀNH TRƯỞNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN TRỰC THUỘC UBND THÀNH PHỐ

BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI

Trang 3

công chức các cơ quan trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” là

sự tìm hiểu, nghiên cứu của tôi dưới sự chỉ dẫn của GS.TS Nguyễn Trọng Hoài -

Phó Hiệu trưởng Trường Đại học kinh tế Hồ Chí Minh, các dữ liệu, tài liệu, số liệu được sử dụng trong đề tài chưa được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào.”

Không có sản phẩm, nghiên cứu nào của tác giả khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Thành Trưởng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài Luận văn 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin: 3

1.5.2 Phương pháp và công cụ xử lý thông tin: 4

1.6 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu của Luận văn 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 7

2.1 Các khái niệm có liên quan 7

2.1.1 Hiệu suất 7

2.1.2 Hiệu suất công việc 7

2.1.3 Công chức 8

2.1.3.1 Khái niệm công chức 8

Trang 5

2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết về hiệu suất công việc 10

2.2.1 Hiệu suất công việc của nhân viên 10

2.2.2 Lý thuyết hai nhân tố của Frederich Herzberg 10

2.2.3 Các nghiên cứu trước đó có liên quan 11

2.3 Mô hình nghiên cứu 14

2.3.1 Nhóm 1: Các yếu tố liên quan đến năng lực thực hiện công việc của nhân viên 15

2.3.1.1 Năng lực thực hiện công việc 15

2.3.1.2 Sự phù hợp với công việc 16

2.3.2 Nhóm 2: Các yếu tố liên quan đến nguồn lực 16

2.3.2.2 Yếu tố điều kiện vật chất thực hiện công việc 16

2.3.2.3 Yếu tố về quy trình làm việc 17

2.3.2.4 Yếu tố về sự hợp tác trong quà trình thực hiện công việc 17

2.3.2.5 Yếu tố minh bạch thông tin 18

2.3.2.6 Công nghệ thông tin 18

2.3.3 Nhóm 3: Các yếu tố liên quan đến động lực phụng sự công 19

2.3.3.1 Sự hài lòng với công việc 20

2.3.3.2 Sự hỗ trợ của cấp trên 21

2.3.3.3 Sự phản hồi tích cực của cấp trên 21

2.3.3.4 An tâm công tác 22

2.3.3.5 Đánh giá kết quả làm việc công bằng 23

Trang 6

2.3.4 Hiệu suất công việc của công chức 23

2.3.5 Mô hình nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Quy trình nghiên cứu 27

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 27

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 28

3.2 Thiết kế nghiên cứu: 30

3.2.1 Phương thức thực hiện 30

3.2.2 Kết quả 40

3.2.3 Thiết kế bảng hỏi 40

3.2.4 Các thang đo 40

3.2.4.1 Thang đo về năng lực thực hiện công việc 41

3.2.4.2 Thang đo về sự phù hợp với công việc 41

3.2.4.3 Thang đo về điều kiện thực hiện công việc 42

3.2.4.4 Quy trình làm việc của công chức 42

3.2.4.5 Sự hợp tác trong quá trình thực hiện công việc 43

3.2.4.6 Sự minh bạc thông tin 43

3.2.4.7 Công nghệ thông tin 44

3.2.4.8 Sự hài lòng với công việc 45

3.2.4.9 Sự hỗ trợ của cấp trên 45

3.2.4.10 Đánh giá kết quả công bằng 46

3.2.4.11 Hiệu suất công việc 46

Trang 7

3.3.2 Công cụ thu thập thông tin, bảng hỏi 47

3.3.3 Quá trình thu thập thông tin 48

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 48

3.4.1 Kiểm tra và xử lý dữ liệu 48

3.4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 48

3.4.3 Phân tích các nhân tố và kiểm định mô hình 49

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

4.1 Thông tin mẫu khảo sát 50

4.1.1 Giới tính 51

4.1.2 Độ tuổi 51

4.1.3 Trình độ học vấn 51

4.1.4 Thâm niên công tác 51

4.2 Kiểm định độ tinh cậy của thang đo 51

4.2.1 Thang đo năng lực thực hiện nhiệm vụ 55

4.2.2 Thang đo sự phù hợp với công việc 55

4.2.3 Thang đo điều kiện làm việc 55

4.2.4 Thang đo quy trình làm việc 56

4.2.5 Thang đo minh bạch trong thông tin 56

4.2.6 Thang đo công nghệ thông tin 56

4.2.7 Thang đo sự hài lòng với công việc 56

4.2.8 Thang đo sự hỗ trợ của cấp trên 56

4.2.9 Thang đo đánh giá kết quả công bằng 56

4.2.10 Thang đo đánh giá hiệu suất công việc 57

Trang 8

4.3.2 Đánh giá thang đo Hiệu suất công việc 63

4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy 64

4.4.1 Kiểm định sự tương quan tuyến tính giữa các biến 65

4.4.2 Phân tích hồi quy 67

4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu cho bối cảnh nghiên cứu 70 4.5.1 Thang đo về năng lực thực hiện nhiệm vụ 70

4.5.2 Thang đo về sự phù hợp với công việc 71

4.5.3 Thang đo về điều kiện thực hiện công việc 73

4.5.4 Quy trình thực hiện nhiệm vụ 74

4.5.5 Thang đo minh bạch thông tin 76

4.5.6 Thang đo về công nghệ thông tin 77

4.5.7 Thang đo sự hài lòng với công việc 79

4.5.8 Thang đo sự hỗ trợ của cấp trên 79

4.5.9 Thang đo đánh giá kết quả công bằng 81

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 84

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 84

5.2 Ý nghĩa nghiên cứu 84

5.3 Khuyến nghị 85

5.4 Hạn chế 88

Trang 9

STT Từ viết

1 A Ability (Năng lực)

2 ANOVA Analysis of Variance (Phương pháp phân tích phương sai)

3 CB Đánh giá kết quả làm việc công bằng

4 CPĐT Chính phủ điện tử

5 CT Sự hỗ trợ của cấp trên

6 DK Điều kiện thực hiện công việc

7 EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)”

8 HL Sự hài lòng

9 HT Sự hợp tác trong quá trình thực hiện công việc

10 HS Hiệu suất công việc

11 IT Công nghệ thông tin

12 KMO Kaiser - Meyer – Olkin”

13 KPIs KeyPeribrmance Indicator (Chỉ số đánh giá thực hiện công việc)

19 SPSS Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for

the Social Sciences)

20 Sig Observed significance level (Mức ý nghĩa quan sát)

21 R Resouce (Nguồn lực)

22 VIF Variance Inflation Factor (Hệ số nhân tố phóng đại phương sai)

23 UBND People’s committee (Ủy ban nhân dân)

Trang 10

bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Phát biểu giải thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khảo sát mức độ quan trọng của các yếu tố

Bảng 3.5 Thang đo điều kiện thực hiện công việc của nhân viên 44

Bảng 3.7 Thang đo tinh thần hợp tác trong quá trình thực hiện công

Bảng 3.11 Thang đo sự hỗ trợ của cấp trên trong công việc 48

Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo 54 Bảng 4.3 Kết quả phân tích EFA biến độc lập lần thứ nhất 60 Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA biến độc lập lần thứ hai 63

Bảng 4.6 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s các biến quan sát 65 Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả Total Variance Explained 66

Trang 11

Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi quy 70

Bảng 4.12 Kết quả thang đo năng lực thực hiện nhiệm vụ 72 Bảng 4.13 Kết quả thang đo sự phù hợp với công việc 73 Bảng 4.14 Kết quả thang đo năng lực thực hiện nhiệm vụ 75 Bảng 4.15 Kết quả thang đo quy trình thực hiện nhiệm vụ 77

Bảng 4.17 Kết quả thang đo về công nghệ thông tin 80 Bảng 4.18 Kết quả thang đo sự hài lòng với công việc 82 Bảng 4.19 Kết quả thang đo sự hỗ trợ của cấp trên 83

Trang 12

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu James Gerard Caillier (2010) 14 Hình 2.2 Mô hình kết quả làm việc hiệu quả của Boyatzis (1982) 15

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất

Hình 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suát công việc của công

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài Luận văn

Đồng Nai là tỉnh nằm ở vị trí của vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển, năng động nhất cả nước Theo số liệu thống kê, tỉnh Đồng Nai có 5.897,7

km2 diện tích tự nhiên, dân số 3.086.100 người; 11 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm

02 thành phố, 09 huyện; 170 đơn vị hành chính cấp xã) Sau năm 1975, Đồng Nai với tình hình kinh tế, hạ tầng phát triển chậm đã vươn lên trở thành một trong những tỉnh

có tốc độ tăng trưởng cao và là địa phương đứng đầu cả nước về xây dựng và phát triển khu công nghiệp Đồng thời, tỉnh Đồng Nai cũng có lợi thế rất lớn về giao thông với các tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, tuyến đường sắt Bắc Nam, cảng Long Bình Tân, gần sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Biên Hòa, sân bay quốc tế Long Thành sắp được khởi công xây dựng…tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước và quốc tế Phát huy lợi thế tiềm năng sẵn có, những năm qua tỉnh Đồng Nai luôn nằm trong nhóm các tỉnh, thành dẫn đầu về phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, riêng trong năm 2018 mức tăng trưởng kinh tế của Đồng Nai cao hơn mức bình quân cả nước, với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,00%, xếp thứ ba về tổng sản phẩm trên địa bàn Thu ngân sách đạt 50,7 ngàn tỷ đồng (thu nhập bình quân đầu người đạt 97,3 triệu đồng/người) Với vai trò là tỉnh nằm trong tốp đầu 05 tỉnh, thành trên cả nước về phát triển kinh tế đã có tác động tích cực rất lớn đến phát triển của cả nước và miền Đông Nam Bộ, đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách quốc gia Tuy nhiên, so với 5 tỉnh đứng đầu thì Đồng Nai vẫn là đô thị kém phát triển từ cơ sở hạ tầng, giao thông, môi trường, chính sách thu hút, tài chính, giáo dục, vui chơi, giải trí, khoa học, công nghệ thông tin, nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ

Trong đó, thành phố Biên Hòa là thành phố trực thuộc tỉnh, là đô thị loại I và Đơn vị hành chính loại I, được đánh giá trong nước là trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng Đông Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, dịch vụ, khoa học kỹ thuật; có vị trí quan trọng về an ninh - quốc phòng cả trong lẫn ngoài phạm vi của tỉnh Đồng Nai Số lượng

Trang 14

dân (thường trú và tạm trú) đông nhất nước, ước tính hơn 1.200.000 người Thành phố

có tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, gắn với việc tăng trưởng kinh tế là tình hình dân cư đến làm ăn sinh sống ngày càng nhiều, các phường hiện nay có dân số đông như: Long Bình (dân số 125.451 người), Tân Phong (dân số 56.446 người), Trảng Dài (dân số 112.649 người) Với quy mô dân số, diện tích, điều kiện cơ sở vật chất hiện tại, thành phố Biên Hòa cần có đội ngũ công chức làm việc với hiệu suất công việc đáp ứng yêu cầu để có thể quản lý, điều hành, cung cấp các dịch vụ công phục vụ tốt nhất cho người dân thành phố Biên Hòa Hiện tại công chức thành phố đang đứng trước khối lượng rất lớn hồ sơ giải quyết cho dân phải đảm bảo về thời gian theo quy định, có thể rút ngắn được thời gian thì sự hài lòng người dân càng cao (hồ sơ giải quyết đối với cấp thành phố Biên Hòa là 70.000 hồ sơ/năm) Việc cung cấp các dịch vụ công cộng khác như: giáo dục, văn hóa, y tế, thu thập dữ liệu công dân, giao thông, quản lý trật tự xây dựng đang quá tải đối với công chức thành phố Biên Hòa nhưng vẫn đảm bảo không tăng biên chế đã được cấp cho thành phố Từ đó, đòi hỏi phải xây dựng và triển khai các giải pháp cải thiện nâng cao hiệu suất công việc của công chức nhằm đáp ứng yêu cầu công việc Trong đó, tập trung ứng dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ, nhất là các phần mềm quản lý, xử lý các công việc được xem là giải pháp cần thiết và quan trọng

Từ những vấn đề thực tiễn trên, nghiên cứu này sẽ làm rõ hơn “các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức tại các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đạt được ba mục tiêu chính như sau:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức làm việc trong các cơ quan trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa;

- Mức độ tác động của các yếu tố này đến hiệu suất công việc của công chức làm việc trong các cơ quan trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa;

Trang 15

- Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu suất công việc các công chức làm việc trong các cơ quan trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức làm việc tại các cơ quan trong điều kiện hoạt động hiện tại?

- Bằng công cụ nào để đo lường mức độ của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức?

- Các giải pháp giúp cải thiện hiệu suất công việc của công chức nhà nước?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Công chức trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nghiên cứu: Tại 12/12 cơ quan chuyên môn, lãnh đạo các đơn vị sự

nghiệp trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

+ Thời gian: Từ 1 tháng 9 năm 2019 đến 31 tháng 03 năm 2020

+ Đối tượng khảo sát: 240 công chức trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin:

- Thông tin sơ cấp cho việc nghiên cứu Đề tài được tiến hành thu thập bằng các hình thức như trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các công chức đang tham mưu ở các lĩnh vực về cải cách hành chính, vị trí việc làm, quản lý nhân sự, giải quyết chế độ chính sách, quản lý nhà nước về tôn giáo, kiểm tra, phỏng vấn sâu để điều chỉnh thang đo, phỏng vấn qua bảng hỏi khảo sát Bảng câu hỏi khảo sát được in ra gửi trực tiếp hoặc gửi đến người khảo sát qua họp thư điện tử, trên thiết bị điện tử

Trang 16

- Thông tin thứ cấp được trao đổi từ các lãnh đạo, công chức của phòng Nội vụ, lãnh đạo của UBND các phường, xã; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa

1.5.2 Phương pháp và công cụ xử lý thông tin:

Các dữ liệu được tiến hành xử lý trên phần mềm SPSS với các bước sau: kiểm định Cronbach’s Alpha; kiểm định EFA, kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính và đề tài cũng sử dụng các kiểm định bằng T-Test và Anova

- Phương pháp định tính: Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất

công việc của công chức; qua đó xem xét hiệu chỉnh thang đo để đưa vào nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng

- Phương pháp định lượng: Thông tin được tổng hợp thông qua cách phát

bảng câu hỏi cho các công chức nghiên cứu và có những trao đổi, giải thích cần thiết cho công chức được khảo sát Sau đó sẽ sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định, đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha; kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính (Multiple regression analysis) Đề tài cũng sử dụng các kiểm định bằng T-Test và Anova để phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến biến phụ thuộc cần nghiên cứu Cuối cùng thực hiện phương pháp thống kê mô tả nhằm đo lường mức độ, làm rõ thêm hiện trạng của các yếu tố tác động đến biến nghiên cứu

1.6 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

Hiện nay, qua tìm hiểu tại Việt Nam chưa một nghiên cứu hệ thống nào về mức

độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức cấp huyện Khi công chức làm việc không có kết quả, các cấp quản lý thường nghĩ ngay đến nguyên nhân là xuất phát từ kiến thức, kinh nghiệm, quá trình trải nghiệm của bản thân công chức Từ đó dẫn đến các đánh giá cảm tính và làm giảm hiệu suất sử dụng nguồn nhân lực, thậm chí làm phát sinh chi phí nghỉ việc (giải quyết chính sách), tuyển dụng mới… Đề tài đem lại ý nghĩa cả về khía cạnh lý thuyết và thực tiễn cho các cấp

Trang 17

quản lý từ cấp huyện trở lên, các đối tượng làm công tác quản trị nhân sự trong hệ thống nhà nước, tổ chức, các sinh viên ngành quản lý công

Kết quả nghiên cứu đem lại đóng góp nhất định sau:

- Giúp lãnh đạo lãnh đạo UBND thành phố và đội ngũ công chức biết được những yếu tố tác động đến hiệu suất công việc của mình, từ đó xây dựng các giải pháp cải thiện cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, đem lại sự tin tưởng, hài lòng của người dân đang sinh sống trên địa bàn thành phố

- Nghiên cứu có thể là một tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Quản lý công, quản trị nguồn nhân lực

1.7 Kết cấu của Luận văn

Chương 1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và các phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Trình bày các sơ sở lý thuyết có liên quan, các khái niệm: Hiệu suất công việc; năng lực, nguồn lực và đông lực làm việc; nhân viên nhà nước trong khu vực công Đưa ra mô hình nghiên cứu và phát biểu các giả thuyết

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Trình bày thiết kế nghiên cứu, cách chọn mẫu, xây dựng thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo; phân tích khám phá các nhân tố; kết quả hồi quy tuyến tính để khẳng định mối quan hệ giữa các biến; phân tích thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức

Trang 18

Chương 5 Các Khuyến nghị

Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu; các đóng góp của nghiên cứu về học thuật và thực tế; trình bày nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất công việc của công chức các cơ quan trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa và các hạn chế cũng như hướng nghiên cứu mới

Trang 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU ĐỀ XUẤT

2.1 Các khái niệm có liên quan

2.1.1 Hiệu suất

Theo itừ iđiển iViệt i- iViệt ihiệu isuất:

“Nghĩa ithứ inhất: iKết iquả ilao iđộng itrong ithời igian inhất iđịnh ingười icó itrình iđộ,

ihiệu isố ilao iđộng icao ihơn. iNghĩa ithứ ihai: iTỉ isố inăng ilượng ihữu iích ivới itổng inăng ilượngimà imáy ihay ihệ ithống inhận iđược”

“Hiệu isuất i(thường icó ithể iđo iđược) ilà ikhả inăng itránh ilãng iphí ivật iliệu, inăng

ilượng, inỗ ilực, itiền ibạc ivà ithời igian iđể ilàm imột iviệc igì iđó ihay itạo ira ikết iquả imong

imuốn”. iNói ichung, iđó ilà ikhả inăng ilàm itốt iviệc imà ikhông icó ilãng iphí

Hiệu isuất iPareto, i“Trạng ithái imà ilàm icho imột icá inhân itốt ihơn, imà ikhông ilàm icho

icá inhân inào ikhác itồi itê ihơn”

2.1.2 Hiệu suất công việc

“Hiệu isuất icông iviệc ilà iđánh igiá ikhả inăng imột icá inhân icó ithể ilàm itốt imột icôngiviệc inhư ithế inào IHiệu isuất icông iviệc iđược iđịnh inghĩa ilà itổng igiá itrị imà itổ ichức imong

iđợi iđược itạo ira ibởi imột icá inhân iđược ithực ihiện itrong imột ikhoảng ithời igian”

i(Motowidlo, i2003) i“Có ihai ikhía icạnh iđược iđịnh inghĩa itrong ihiệu isuất icông iviệc: iHiệuisuất icông iviệc ilà ikết iquả icủa ihành ivi, icụ ithể ihơn ilà ikết iquả itổng ihợp inhiều ihành ivi icủa

imột icá inhân itrong imột ikhoản ithời igian; ikết iquả icủa ihành ivi inày ilà igiá itrị imà itổ ichức

imong iđợi. iDo ivậy, ihiệu isuất icông iviệc itheo iđịnh inghĩa inày ilà imột ibiến iđược iđặc itrưngibởi ihệ ithống ihành ivi icủa icác icá inhân ikhác inhau ihoặc icác ihành ivi icủa icác icá inhân ikhác

inhau ihoặc icác ihành ivi iđược itiến ihành ibởi imột icá inhân iở inhững ithời iđiểm ikhác inhau. iSự

ikhác inhau ivề ihiệu isuất icông iviệc ilà ido isự ikhác inhau iở icác igiá itrị imà itổ ichức imong iđợi,

isự ikhác ibiệt inày idựa itrên imức iđộ icác ihành ivi itổng ihợp isẽ iđóng igóp ihoặc ilàm isuy igiảm

ihiệu isuất ichung icủa itổ ichức”

Trang 20

Ở phạm vi nghiên cứu của đề tài này, có thể khái quát hiệu suất công việc là khả năng tránh lãnh phí các nguồn lực (của tổ chức hoặc cá nhân) để nhân viên đạt được kết quả công việc đáp ứng mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian theo yêu cầu Đối với tổ chức, hiệu suất công việc là khái niệm thường được dùng để đánh giá hiệu quả làm việc của một nhân viên dựa trên khối lượng công việc mà họ thực hiện được trong một khoảng thời gian nhất định

2.1.3 Công chức

2.1.3.1 Khái niệm công chức

Công ichức i(nghĩa ichung) ilà inhân iviên itrong icơ iquan inhà inước, iđó ilà inhững

ingười iđược ituyển idụng, ibổ inhiệm ivào icác ichức idanh itrong icác icơ iquan inhà inước iđể

ithực ithi ihoạt iđộng icông ivụ; iđược ihưởng ilương ivà icác ithu inhập itừ ingân isách inhà inước.iCông ichức imột iquốc igia ithường ilà icông idân, ingười icó iquốc itịch icủa inước isở itại ivà

ithường inằm itrong ibiên ichế. iPhạm ivi ilàm iviệc icủa icông ichức ilà icác icơ iquan inhà inước,

ituy inhiên ipháp iluật inhiều inước iquy iđịnh icông ichức icó ithể ikhông ichỉ itrong icơ iquan inhà

inước. i

Khái iniệm icông ichức iđược iđịnh inghĩa ikhác inhau iở itừng iquốc igia, ituy inhiên iviệc

ixác iđịnh icông ichức ithường idựa ivào icác iyếu itố inhư: ihệ ithống ithể ichế ichính itrị, ihành

ichính, ibối icảnh ilịch isử, isự iphát itriển ikinh itế i- ixã ihội. iCác idấu ihiệu ichung icủa icông ichức

iở icác iquốc igia ithường ilà: i“công idân icủa inước iđó, iđược ituyển idụng iqua ithi ituyển, iđượcibổ inhiệm ivào imột ingạch ihoặc imột ivị itrí icông iviệc, iđược ihưởng ilương itừ ingân isách inhà

inước”

Ở iViệt iNam, iLuật icán ibộ, icông ichức isố i22/2008/QH12 ingày i13/11/2008 icó ihiệu

ilực ithi ihành ikể itừ ingày i01/01/2010; iphạm ivi icông ichức iđược ixác iđịnh inhư isau: i“Công

ichức ilà icông idân iViệt iNam, iđược ituyển idụng, ibổ inhiệm ivào ingạch, ichức ivụ, ichức idanh

itrong icơ iquan icủa iĐảng iCộng isản iViệt iNam, iNhà inước, itổ ichức ichính itrị i- ixã ihội iở

iTrung iương, icấp itỉnh, icấp ihuyện; itrong icơ iquan, iđơn ivị ithuộc iQuân iđội inhân idân imà

ikhông iphải ilà isĩ iquan, iquân inhân ichuyên inghiệp, icông inhân iquốc iphòng; itrong icơ iquan,

iđơn ivị ithuộc iCông ian inhân idân imà ikhông iphải ilà isĩ iquan, ihạ isĩ iquan ichuyên inghiệp ivà

Trang 21

itrong ibộ imáy ilãnh iđạo, iquản ilý icủa iđơn ivị isự inghiệp icông ilập icủa iĐảng iCộng isản iViệtiNam, iNhà inước, itổ ichức ichính itrị i- ixã ihội i(sau iđây igọi ichung ilà iđơn ivị isự inghiệp icông

ilập), itrong ibiên ichế ivà ihưởng ilương itừ ingân isách inhà inước; iđối ivới icông ichức itrong ibộ

imáy ilãnh iđạo, iquản ilý icủa iđơn ivị isự inghiệp icông ilập ithì ilương iđược ibảo iđảm itừ iquỹ

ilương icủa iđơn ivị isự inghiệp icông ilập itheo iquy iđịnh icủa ipháp iluật”

2.1.3.2 Công chức các cơ quan trực thuộc thành phố Biên Hòa (công chức cấp huyện)

Trên icơ isở iquy iđịnh itại iLuật icán ibộ, icông ichức, iNghị iđịnh isố i06/2010/NĐ-CP

ingày i25/01/2010 icủa iChính iphủ ithì itại iUBND ithành iphố iBiên iHòa inhững ingười iđược

ituyển idung, ibố itrí ivào icác ichức idanh isau igọi ilà icông ichức, igồm:

-“Chánh ivăn iphòng, iPhó iChánh ivăn iphòng ivà ingười ilàm iviệc itrong iVăn iphòng

iHội iđồng inhân idân ivà iỦy iban inhân idân; iNgười igiữ ichức ivụ icấp itrưởng, icấp iphó; ingười

ilàm iviệc itrong icơ iquan ichuyên imôn; iLãnh iđạo iđứng iđầu iđơn ivị isự inghiệp itrực ithuộc iỦy

iban inhân idân ithành iphố”. i

- i“Công ichức ilàm iviệc itrong icác itổ ichức iĐảng ivà icác iđoàn ithể icủa ithành iphố

iBiên iHòa, igồm: iNgười igiữ ichức ivụ, ichức idanh ingười iđứng iđầu, icấp iphó icủa ingười

iđứng iđầu ivà ingười ilàm iviệc itrong ivăn iphòng, icơ iquan iủy iban ikiểm itra, icác iban icủa

iThành iủy ithành iphố iBiên iHòa. iNgười ilàm iviệc itrong icơ iquan icủa icác itổ ichức ichính itrị i

-ixã ihội ivà itổ ichức itương iđương”. i

Công ichức ichiếm isố ilượng, ivị itrí ikhá iquan itrọng itại icủa icác icơ iquan itrực ithuộc

iUBND ithành iphố iBiên iHòa; igồm: i12 icơ iquan ichuyên imôn i(Văn iphòng iHĐND ivàiUBND; iphòng iTài ichính ikế ihoạch, iphòng iNội ivụ, iKinh itế, iQuản ilý iđô ithị, iTài inguyên

ivà iMôi itrường, iLao iđộng iThương ibinh ivà iXã ihội, iVăn ihóa ivà iThông itin, iTư ipháp, iY itế,

iGiáo idục ivà iĐào itạo ivà iThanh itra) ivà ilà ilãnh iđạo i(trưởng) icủa i12 iđơn ivị isự inghiệp ivà

i128 iHiệu itrưởng icác itrường iTrung ihọc itrên iđịa ibàn ithành iphố. iCác icơ iquan inay itham

imưu igiúp iUBND ithành iphố iquản ilý, igiải iquyết ivà icung icấp idịch ivụ icông itrên iđịa ibàn,

igóp iphần iđịnh ihướng icho isự iphát itriển icủa ithành iphố. i

Trang 22

2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết về hiệu suất công việc

2.2.1 Hiệu suất công việc của nhân viên

Các inghiên icứu itrước iđây ivề ihiệu isuất icông iviệc icủa inhân iviên, icụ ithể inhư:

i“Hiệu isuất icông iviệc ilà imột ithuật ingữ iđược isử idụng iđể imô itả imức iđộ itốt icủa imột inhân

iviên ithực ihiện icác inhiệm ivụ iliên iquan iđến icông iviệc icủa imình”. iVề icả ihai iphía ilà ingười

ilàm ithuê ivà ingười ithuê ilao iđộng, ihiệu isuất icông iviệc icó iý inghĩa iquan itrọng ibởi inó ichắc

ichắn iảnh ihưởng iđến iviệc ilựa ichọn ivà iđưa ira icác iquyết iđịnh iliên iquan iđến icác ichương

itrình, ikế ihoạch, ichấm idứt, ităng iphúc ilợi ivà itiền ithưởng

Theo iCarter, iS., iShelton, iM i(2009), iBlumberg, iM ivà iPringle i(1982), ihiệu isuất

icông iviệc icủa inhân iviên iphụ ithuộc iđồng ithời ivào iba iyếu itố inăng ilực, inguồn ilực, iđộng

ilực ilàm iviệc. iCụ ithể ihơn, iCarter, iS., iShelton, iM i(2009) iđã iđưa ira icông ithức ivề ihiệu isuấticông iviệc igồm: i P i = i A i x i R i x i M, itrong iđó:

- iP: iHiệu isuất icông iviệc;

- iA: iNăng ilực ilàm iviệc i(Ability): i“Năng ilực icủa ibản ithân icá inhân iđó ilà ikhả inăngicủa icá inhân iđó itrong ithực ihiện ivà igiải iquyết icông iviệc iNăng ilực icũng ibao igồm ikiến

ithức, ikỹ inăng, ihiểu ibiết ivà ikinh inghiệm icho iphép icá inhân ihoàn ithành icông iviệc iđược

igiao. iNói icách ikhác, icá inhân icần ibiết i làm icông iviệc iđó”

- iR: iNguồn ilực i(Resources): i“Nguồn ilực, iđiều ikiện iđể ithực ithi icông iviệc, igồm:

icông icụ, itrang ithiết ibị, inguyên ivật iliệu, imáy itính, idữ iliệu, iđường itruyền, isự ihỗ itrợ, icơ

ichế… iđể icá inhân icó ithể iphát ihuy iđược inăng ilực icủa imình. iNói icách ikhác, icá inhân icần

icó iđiều ikiện iđể icó i thể i làm icông iviệc iđó”

- iM: iĐộng ilực ilàm iviệc i(Motivation): i“Cá inhân iphải imong imuốn iđạt ikết iquả icaoitrong icông iviệc iNói icách ikhác, icá inhân icần imuốn i làm icông iviệc iđó ivới ikết iquả icao”

Vì ivậy, itrên icơ isở ilý ithuyết itrên ithì icông ichức icó iđược ihiệu isuất icông iviệc icao,

icần ihội iđủ iba iyếu itố inày. iNếu imột itrong iba iyếu itố inày ikhông iđược iđảm ibảo, isẽ iảnh

ihưởng itiêu icực iđến ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức ivà itổ ichức icông

2.2.2 Lý thuyết hai nhân tố của Frederich Herzberg

Trang 23

Federich iHerzberg i(1968), icác iyếu itố itạo ira iđộng icơ imạnh imẽ inếu ichúng ihiệnidiện, inhưng ikhông itạo ira isự ibất imãn ilớn ikhi ichúng ikhông ihiện idiện ibao igồm: iCông

inhận ithành itích; isự ikhen ingợi; ibản ithân icông iviệc; itrách inhiệm ivà isự itiến ibộ

Bên icạnh iđó, icác iyếu itố iduy itrì itạo ira isự ibất imãn ilớn ikhi ichúng ikhông ihiện idiện

ibao igồm: iChính isách ivà iphương ithức iquản ilý; isự igiám isát icủa icấp itrên; itiền ilương; iquan

ihệ ilao iđộng ivà icác iđiều ikiện ilàm iviệc ikhác

Theo iHerzberg, icác iyếu itố iđộng icơ ilà inội itại, iduy itrì ilà ingoại ilai. iKhi imột icông

iviệc icó iyếu itố iđộng icơ imạnh imẽ ithì icác icá inhân icó ithái iđộ ikhoan idung irộng irãi iđối ivới

icác ibất imãn iphát isinh itừ iyếu itố iduy itrì

Herzberg icho irằng icác iyếu itố itạo ira isự ihài ilòng ivà ibất imãn ilà iđối ilập inhau. iNghĩa

ilà, iđối ilập ivới isự ihài ilòng ikhông iphải ilà isự ibất imãn imà ilà isự ikhông ihài ilòng

Nhận ithấy, ilý ithuyết iHerzberg itrình ibày ibao igồm ihai iyếu itố igồm iđộng iviên ibằngitài ichính i(chính isách ivà ilương ithưởng ) ivà ikhông iliên iquan iđến itài ichính inhư iđộng icơ

ivà iquan ihệ igiữa ingười ivới ingười, iđiều ikiện ilàm iviệc

Xuất iphát itừ ivai itrò ivô icùng iquan itrọng icủa inguồn inhân ilực, ilà iđiều ikiện icho imọiihoạt iđộng icủa itổ ichức, ivì ithế, ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức iđược ixác iđịnh ilà iyếu itố

iảnh ihưởng iđến isự ithành icông, ikhả inăng ithất ibại icủa icơ iquan, itổ ichức inói ichung ivà iquá

itrình iphát itriển inhanh ihay ichậm icủa ithành iphố iBiên iHòa inói iriêng, isự ihài ilòng icủa

inhững ingười idân iđang isống ivà ilàm iviệc itại iđây

2.2.3 Các nghiên cứu trước đó có liên quan

Theo inghiên icứu iJames iGerard iCaillier i(2010): iĐược imô itả itại ihình i2.1 ivới ilý ido

icơ ibản icủa imô ihình inày ilà ihiệu isuất icông iviệc icủa inhân iviên ichịu iảnh ihưởng ibởi ithái iđộ

icủa ihọ iđối ivới iba inhân itố icơ ibản igồm: i“đặc i điểm i công i việc i và i kết i quả”, i“môi i trường

i công i việc” ivà i“một i số i thuộc i tính i cá i nhân”. iCụ ithể, inhóm i“đặc iđiểm icông iviệc ivà ikết

iquả” ibao igồm imức iđộ ihài ilòng ivới icông iviệc, ivai itrò imơ ihồ, inhiệm ivụ iđóng igóp ivà isự

icông ibằng; iNhóm i“môi itrường ilàm iviệc” igồm inhân itố itài itrợ itừ itổ ichức, imức iđộ ihiệuiquả itrong isử idụng inguồn ivốn ivà isự itham igia iđầy iđủ icủa icác ibên iliên iquan iĐồng ithời,

Trang 24

iđộng ilực iphụng isự icông ilà inhân itố ithuộc itính icá inhân icủa inhân iviên icũng iđược ixác iđịnhicó iảnh ihưởng iđến ihiệu isuất icông iviệc icủa ihọ iKết iquả ilà, imô ihình ilý ithuyết iminh ihọa

imối iquan ihệ igiữa icác iyếu itố ithái iđộ icủa inhân iviên ivà ihiệu isuất icông iviệc; inghĩa ilà, ithái

iđộ icủa inhân iviên iđối ivới imột isố iyếu itố, iđặc ibiệt inhư ikhả inăng itài itrợ, imức iđộ iquan itrọng

itrong iđóng igóp isứ imệnh ivà isự icông ibằng, icó ithể iđược idự ikiến isẽ icó iảnh ihưởng iđến iviệc

ihọ ithực ihiện inhiệm ivụ itốt inhư ithế inào. iNgoài ira, imột isố ihọc igiả ikhác icũng iphát ihiện ira

irằng ihiệu isuất icông iviệc icó iliên iquan iđến iđộng ilực iphục ivụ icông, isự ihài ilòng itrong icông

iviệc, isự imơ ihồ ivề ivai itrò ivà icác ibiến inhân ikhẩu ihọc icủa inhân iviên i(Alonso i& iLewis,

i2001; iBright, i2007; iNaff i& iCrum, i1999). i

Mục itiêu icủa imô ihình inghiên icứu inày ilà iđể icác inhà iquản ilý ihiểu ithêm ivề ithái iđộ

inhân iviên iđối ivới imột isố iyếu itố iliên iquan icó iảnh ihưởng iđến ihiệu isuất icông iviệc, itừ iđó,

ihọ ibiết icách itác iđộng iđể ităng inăng isuất itốt ihơn

- iNghiên icứu icủa iRichard iBoyatzis i(1982): iChỉ irõ ikết iquả ilàm iviệc icó ihiệu iquả

icao ilà ido iảnh ihưởng ibởi iba inhóm iyếu itố igồm: inăng ilực icá inhân, iyêu icầu icông iviệc ivà

Thái độ

của nhân

viên

1 Đặc điểm công việc và kết quả

- Mức độ hài lòng với công việc

Trang 25

imôi itrường itổ ichức. iĐiều iđó icho ithấy, inếu imột itrong icác iyếu itố inếu ikhông iphù ihợp,

itương ithích ivới inhóm iyếu itố icòn ilại ithì ikết iquả icông iviệc ikhông iđược itối iđa ihóa

Trong imô ihình inăng ilực icủa iBoyatzis, iyếu itố inăng ilực icá inhân ilà imột iđặc itính icơ

ibản icủa imột ingười. iĐó icó ithể ilà imột iđộng ilực, imột iđặc itrưng, ikỹ inăng, iphương idiện ivề

ihình iảnh icá inhân imột ingười ihoặc ivai itrò ixã ihội ihoặc imột ikiến ithức inền, icó ithể inói inăng

ilực ilà isự ikết ihợp icủa ikhả inăng, itính icách, ikiến ithức, iđộng ilực ivà isở ithích

Yếu itố imôi itrường ilàm iviệc ibao igồm: icấu itrúc, ichính isách, iquy itrình ivà icác iđiều

ikiện icủa itổ ichức. i

Yếu itố iyêu icầu icông iviệc ibao igồm icác inhiệm ivụ icá inhân, ichức inăng ivà ivai itrò

icủa icông iviệc ingười icông ichức ithực ihiện itrong itoàn ibộ ihoạt iđộng icủa icơ iquan ihành

Trang 26

2.3 Mô hình nghiên cứu

Hiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức ilà imột ikhái iniệm imới iở iViệt iNam ivà ichưa icó

inhiều ilý ithuyết ikinh itế inghiên icứu, itrình ibày imột icách ihệ ithống ivề inó, ituy iđã icó imột isốinhận iđịnh iở iphương idiện iriêng irẽ icủa icác ichuyên igia: iKinh itế, iBộ iNội ivụ, iGiảng iviên

iHọc iviện ihành ichính. iCác inghiên icứu ivà inhận iđịnh inày itập itrung ivào iphân itích icác iyếu

itố iảnh ihưởng iđến ihiệu isuất icông iviệc ixuất iphát itừ ibên itrong ibản ithân icông ichức inhư

iđộng icơ ilàm iviệc, ivai itrò ilãnh iđạo, iđộng icơ iphụng isự icông iviệc, isự iđộng iviên ihoặc isự

ikết ihợp igiữa itrình iđộ, ikỹ inăng, ithái iđộ ilàm iviệc ivà iyêu icầu icông iviệc. iTừ iđó, icác ihoạt

iđộng ituyển idụng iđầu ivào iđược iđầu itư iđể icung icấp inguồn inhân ilực ivà itiềm inăng icho icácitổ ichức ihành ichính icông

Xét ivề ikhía icạnh itổ ichức, ihiệu isuất iđề icập iđến imức iđộ itổ ichức iđang ihoạt iđộng

inhằm iđạt iđược itầm inhìn, isứ imệnh ivà imục itiêu icủa imình. iViệc iđối imặt ivới imột imôi

itrường ithay iđổi inhanh inhư ihiện inay, ivới iáp ilực inhiều ihơn ivà inguồn ilực iít ihơn i(Sự itriển

ikhai itin igọn ibộ imáy ivà itinh igiảm ibiên ichế icủa iĐảng, iChính iphủ) iđã ikhiến inhiều itổ ichức

icông iphải itái icơ icấu inhằm ităng ihiệu isuất ihoạt iđộng. iVà iđể ithực ihiện imục itiêu inày, iở igóc

iđộ icá inhân, icần inghiên icứu ivà iáp idụng icác igiải ipháp iphù ihợp iđể icó ithể icải ithiện ivà inâng

icao ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức inhà inước inhư iđổi imới iphương ipháp ivà icách ithứcilàm iviệc, iđẩy imạnh iứng idụng icông inghệ ithông itin, iđầu itư itrang ithiết ibị ihiện iđại, itạo

iđộng ilực ilàm iviệc…đáp iứng ixu ihướng itinh igọn ibộ imáy inhưng ivẫn iđảm ibảo ihoạt iđộng

ihiệu ilực, ihiệu iquả ihơn. i

Trên icơ isở inghiên icứu icủa iJames iGerard iCaillier i(2010) icác iyếu itố iảnh ihưởng

iđến ihiệu isuất icông iviệc itrong icác itổ ichức icông, imô ihình inghiên icứu iđề ixuất imô itả isự

iảnh ihưởng icủa icác inhóm iyếu itố iliên iquan iđến iđặc iđiểm icông iviệc ivà ikết iquả, imôi

itrường ilàm iviệc ivà ithuộc itính icá inhân. iĐồng ithời, iđề ixuất ithêm inhóm iyếu itố iảnh ihưởng

iđến ihiệu isuất icông iviệc itrong iđiều ikiện icụ ithể icủa icông ichức ithuộc iUBND ithành iphố

iBiên iHòa igồm: inăng i lực i(năng ilực ichuyên imôn, isự iphù ihợp ivới icông iviệc); inguồn i lực

i(điều ikiện ithực ihiện icông iviệc; iquy itrình ilàm iviệc, iquá itrình iphối ihợp itrong ithực ihiện

Trang 27

icông iviệc, icông inghệ ithông itin) ivà iđộng i lực i phụng i sự i công i(mức iđộ ihài ilòng, isự ihỗ itrợicủa icấp itrên, ian itâm icông itác, iđánh igiá ikết iquả icông ibằng, icông ichức iđược iphân ibổ

iquyền ihạn ivà iphạm ivi itrách inhiệm icông iviệc)

Mô ihình inghiên icứu iđược ixây idựng inhằm ilàm irõ itác iđộng icủa icác inhóm iyếu itố

ikhông ixuất iphát itừ ibản ithân inhân iviên, imức iđộ iảnh ihưởng icủa icác iyếu itố inày iđối ivới

ithành iquả ilao iđộng icủa icông ichức inói ichung, ihay inói icách ikhác, inhằm itập itrung iphân

itích icác iyếu itố ibên ingoài ibằng icách ihệ ithống ivà ibổ isung ihoàn ithiện iđể ilãnh iđạo, icông

ichức ithuộc iUBND ithành iphố iBiên iHòa inhận idiện iđầy iđủ, irõ inét ihơn inhững iyếu itố iđang

iảnh ihưởng iđến ihiệu isuất icông iviệc icủa imình ivà itrên icơ isở iđó, iđưa ira icác igiải ipháp icải

itiến iđể ihiệu isuất icông iviệc ităng ilên igóp iphần ivào ithực ihiện iđạt iđược icác imục itiêu iđặt ira 2.3.1 Nhóm 1: Các yếu tố liên quan đến năng lực thực hiện công việc của nhân viên

Nhân iviên icần icó inền itảng ikỹ inăng itổng iquát ivì ihọ ilà ingười ithực ihiện icông iviệc iở

inhững itổ ichức icó icấu itrúc itinh igiản i(Lane ivà iWallis, i2009). iLiên iquan iđến iviệc ituyển

idụng, icác icơ iquan itrực ithuộc iUBND ithành iphố iđang igặp ithách ithức ikhi itìm ikiếm inhững

iứng icử iviên iphù ihợp i(theo iquy iđịnh, ithì icông ichức icấp ihuyện ido itỉnh ituyển idụng itrên icơ

isở iđăng iký inhu icầu icủa icác icơ iquan icủa ithành iphố). iVới ivấn iđề iquản ilý inguồn inhân ilực,

inhững inhà ilãnh iđạo ilý itưởng ilà inhững ingười icó ikhả inăng iđào itạo, ihuấn iluyện, ihướng

idẫn icấp idưới imột icách inghiêm itúc. i

2.3.1.1 Năng lực thực hiện công việc

“Theo iquan iđiểm icủa inhững inhà itâm ilý ihọc, inăng ilực ilà itổng ihợp icác iđặc iđiểm,

ithuộc itính itâm ilý icủa icá inhân iphù ihợp ivới iyêu icầu iđặc itrưng icủa imột ihoạt iđộng, inhất

iđịnh inhằm iđảm ibảo icho ihoạt iđộng iđạt ihiệu iquả icao. iCác inăng ilực ihình ithành itrên icơ isở

icủa icác itư ichất itự inhiên icủa icá inhân imới iđóng ivai itrò iquan itrọng, inăng ilực icủa icon

ingười ikhông iphải ihoàn itoàn ido itự inhiên imà icó, iphần ilớn ido icông itác, ido itập iluyện imà

icó”

Trình iđộ inăng ilực ihiện itại icủa icông ichức ikhông ichỉ ilà ikỹ inăng, ikiến ithức imà icả

ikhuynh ihướng ihay itinh ithần ilàm iviệc ihết isức imình

Trang 28

Giả i thuyết i H1: iCông ichức icó inăng ilực ithực ihiện inhiệm ivụ ilàm ităng ihiệu isuấticông iviệc i

2.3.1.2 Sự phù hợp với công việc

Công ichức icó itrình iđộ ichuyên imôn ikết ihợp icác iđặc itính itiểu isử ikhác iphù ihợp iyêu

icầu icông iviệc ilà iđiều ikiện icần ithiết iđảm ibảo ihoàn ithành itốt inhiệm ivụ iđược igiao. iNếu

icông ichức iđược ibố itrí iở ivị itrí icông iviệc ichưa iphù ihợp ithì ikhó icó ikhả inăng iđạt ihiệu isuất

ilàm iviệc icao ivới ikết iquả imong iđợi

Giả i thuyết i H2: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa isự iphù ihợp ivới icông iviệc ivà

ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức

2.3.2 Nhóm 2: Các yếu tố liên quan đến nguồn lực

Những iyếu itố iliên iquan iđến iviệc itổ ichức ithực ihiện icông iviệc icủa icông ichức ihay

inói imột icách ikhác ilà imôi itrường ilàm iviệc igồm imối iquan ihệ igiữa icác icá inhân itrong itổ

ichức iđể igiúp icho iquá itrình itương itác ihiệu iquả inhằm iđem ilại ihiệu isuất icông iviệc icao inhất

inhư: iĐiều ikiện ilàm iviệc, iquy itrình ilàm iviệc, isự iphối ihợp igiữa icác ithành iviên itrong itổichức ivà imức iđộ iminh ibạch ithông itin

Môi itrường icứng ibao igồm icơ isở ivật ichất, ivăn iphòng, iphương itiện ivận ichuyển,

ibàn ighế, ithiết ibị imáy imóc, icác iphần imềm, idữ iliệu iCác iyếu itố inày ithường i iphụ ithuộc

ivào iquy iđịnh icủa icác ichính isách, inguồn itài ichính, isự iđầu itư icủa iđịa iphương, isự iphát

itriển icủa icông inghệ i(thiết i bị, i phần i mềm, i đường i truyền)

2.3.2.2 Yếu tố điều kiện vật chất thực hiện công việc

Nó ibao igồm icơ isở ivật ichất inhư icông icụ ilàm iviệc, iphương itiện ithực ihiện icông

iviệc itheo itừng ivị itrí icông iviệc icụ ithể. iĐối ivới icông ichức itrực ithuộc iUBND ithành iphố ilà

ikhông igian ilàm iviệc i(Văn iphòng): ibàn, ighế, imáy itính, iđường itruyền, idữ iliệu, imáy ichiếu,

icác iphần imềm icông inghệ ithông itin

Đây ilà iđiều ikiện icơ ibản iđể icông ichức icó ithể ithực ihiện icông iviệc icủa ihọ. iCó ithể

iyếu itố inày ikhi iđược icải ithiện itốt inhất ichưa ihẳn iđã icó ithể itối iđa ihóa ihiệu isuất icông iviệc

Trang 29

icủa icông ichức inhưng inếu ithiếu isẽ igây inhiều ikhó ikhăn icho iviệc ithực ihiện icông iviệc icủaicông ichức ivà iảnh ihưởng iđến ihiệu isuất icông iviệc

Giả i thuyết i H3: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa iđiều ikiện ivật ichất ivà ihiệu isuất

icông iviệc icủa icông ichức

2.3.2.3 Yếu tố về quy trình làm việc

Hệ ithống itương itác ithông itin ithỏa iđáng, iđáp iứng iyêu icầu igiải iquyết icông iviệc

inhanh ichóng, ichính ixác ivà ihiệu iquả, imọi ihoạt iđộng icủa itổ ichức icần icó iquy itrình irõ iràng

iThông iqua iphân itích ivà imô itả icông iviệc, imọi icá inhân isẽ ibiết iđược ivị itrí, ichức itrách ivà

inhiệm ivụ icủa imình itrong iquy itrình ilàm iviệc igiữa icác ibộ iphận, iphòng iban, itừ iđó icó icách

ithức ithực ihiện, igiải iquyết icông iviệc ivà iphối ihợp iphù ihợp. iQuy itrình ilàm iviệc icần iđược

ixác ilập ibằng ivăn ibản icụ ithể i(quy ichế ihoạt iđộng icủa itừng icơ iquan) ivà iáp idụng icho itừng

icông iviệc iriêng ibiệt. iQuy itrình icần icó isự ithống inhất ivà iyêu icầu iphải iđược ituân ithủ itừ

icác ithành iviên. iViệc ithiết ilập iquy itrình ilàm iviệc irõ iràng itạo iđiều ikiện iđể iphối ihợp iđồng

ibộ, isự itương itác icông iviệc iđược ithông isuốt, itránh imất inhiều ithời igian ihoặc igián iđoạn

ithông itin, iđây ilà inguyên inhân igây iảnh ihưởng itiêu icực iđến ihiệu isuất icông iviệc icủa icông

ichức

Thông iqua inghiên icứu isơ ibộ, icác iđối itượng itham igia ithảo iluận inhóm iý ikiến icho

irằng iquy itrình ilàm iviệc irõ iràng ilà iđiều ikiện iquan itrọng ivà icần ithiết iđể iđảm ibảo ihiệu isuất

icông iviệc icủa icông ichức iđáp iứng iyêu icầu iđề ira

Giả i thuyết i H4: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa iquy itrình ilàm iviệc ivà ihiệu isuất

icông iviệc icủa icông ichức

2.3.2.4 Yếu tố về sự hợp tác trong quà trình thực hiện công việc

Hợp itác icó iý inghĩa icùng inhau ilàm iviệc, icùng inhau ixây idựng, icùng inhau isuy inghĩ,

icó imột iđiểm inào iđó iđể ichúng ita icó ithể icùng inhau ilàm iviệc imột icách itự ido

Kết iquả ithảo iluận inhóm itrong inghiên icứu iđịnh itính ithống inhất iyếu itố isự ihợp itác

itrong iquá itrình ithực ihiện icông iviệc igiữa icác ithành iviên ithuận ilợi isẽ igiúp ikhả inăng iđạt

iđược ikết iquả imong imuốn inhanh ichóng ivà ihiệu iquả ihơn. iSự ithiếu ihợp itác icủa ibất ikỳ

Trang 30

ithành iviên inào itrong itổ ichức isẽ iảnh ihưởng iđến itiến iđộ igiải iquyết icông iviệc ichung, idẫn

iđến ihiệu isuất icông iviệc ibị isuy igiảm

Giả i thuyết i H5: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa itính ihợp itác itrong icông iviệc ivà

ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức

2.3.2.5 Yếu tố minh bạch thông tin

Theo iLiên iHiệp iQuốc: i“Minh ibạch iliên iquan iđến ikhả inăng itiếp icận ikhông igiới

ihạn icủa icông ichúng ivới icác ithông itin imột icách ichính ixác ivà ikịp ithời iđể ilàm icăn icứ icho

icác iquyết iđịnh ivà ihành iđộng ihiệu iquả”

Tính iminh ibạch ithông itin itrong itổ ichức icũng ilà iyếu itố iảnh ihưởng iđến ihiệu isuất

icông iviệc icủa itừng icá inhân. iSự iminh ibạch igiúp icho imỗi icông ichức icó iđầy iđủ ithông itin

ichính ixác, ikịp ithời ivà inhất iquán, igiúp icho iviệc ithực ihiện icông iviệc ihiệu iquả ihơn

Giả i thuyết i H6: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa iyếu itố iminh ibạch itrong ithông

itin ivà ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức

2.3.2.6 Công nghệ thông tin

“Việc iứng idụng icông inghệ ithông itin i(IT) itrong ihoạt iđộng icủa icác icơ iquan ihành

ichính inhà inước, ihướng itới iphát itriển iChính iphủ iđiện itử i(CPĐT) ilà ixu ithế itất iyếu, ilà imô

ihình iphổ ibiến icủa inhiều iquốc igia, ixây idựng iCPĐT itrở ithành inhiệm ivụ iquan itrọng ihàng

iđầu icủa ibất icứ iChính iphủ inào, iCPĐT icho iphép ingười idân itương itác, inhận iđược icác idịchivụ itừ iChính iphủ i24 igiờ imột ingày, i07 ingày imột ituần, ităng itính iminh ibạch, igiảm ichi iphí,

inâng icao ihiệu ilực, ihiệu iquả ihoạt iđộng icủa iChính iphủ, igóp iphần ilàm igiảm itiêu icực, ithúc

iđẩy ităng itrưởng ikinh itế i- ixã ihội, ibảo iđảm ian ininh, iquốc iphòng iqua imột iyêu icầu itất iyếu

itrong isự iphát itriển ikinh itế i- ixã ihội ihiện inay”

Hệ ithống icông inghệ ithông itin iliên iquan iđến isự isắp ixếp icon ingười, ithu ithập, ixử ilý

idữ iliệu ivà icác iquá itrình itương itác iđể ihỗ itrợ ihoạt iđộng ihàng ingày, igiải iquyết icác ivấn iđề

ivà ira iquyết iđịnh itrong icác itổ ichức i(Whitten ivà icông isự, i2001). iNhất ilà idữ iliệu ivề icon

ingười i(mã iđịnh idanh), iđất iđai, iquy ihoạch, igiao ithông, imôi itrường, ilao iđộng, ibảo ihiểm,

Trang 31

ingân ihàng irất icó igiá itrị icho icác ihoạt iđộng iquản ilý, itương itác ihỗ itrợ icho iviệc igiải iquyếticông iviệc ihành ichính ihàng ingày icủa icông ichức

Giả i thuyết i H7: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa iyếu itố icông inghệ ithông itin ivà

ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức

2.3.3 Nhóm 3: Các yếu tố liên quan đến động lực phụng sự công

Động ilực iphụng isự icông ilà i“niềm itin, igiá itrị ivà itinh ithần ivượt iqua igiới ihạn ilợi iích

icá inhân, itổ ichức iđể iquan itâm iđến ilợi iích icủa ithực ithể ichính itrị ilớn ihơn ivà ithúc iđẩy icá

inhân ihành ixử ichính iđáng ikhi icần ithiết” i(Vandennabeele, i2007, itrang i549). iĐộng ilực

iphụng isự icông icòn ilà i“khuynh ihướng icủa imột icá inhân inhằm iđáp iứng imột iđộng icơ ichủiyếu ihoặc iduy inhất itrong itổ ichức icông” i(Perry ivà iWise, i1990, itrang i368) iBrewer ivà

iSelden i(1998) imô itả iđộng iphụng isự icông ilà iđộng ilực ilàm icho icác ithành iviên itổ ichức

icung icấp idịch ivụ icông itốt ihơn ivà icó iý inghĩa ihơn Tương itự, iRainey ivà iSteinbaueri(1999) icho irằng iđộng ilực iphụng isự icông ilà iđộng ilực i“mang iđầy itính ivị itha” itrong iviệc

iphụng isự ilợi iích ichung icủa icộng iđồng ihay iquốc igia Động ilực iphụng isự icông ibao ihàm

icác iyếu itố igồm icuốn ihút ivào iviệc ihoạch iđịnh ichính isách icông, icam ikết ivới ilợi iích icông,itự ihy isinh ibản ithân ivà ilòng itrắc iẩn i(Perry, i1996) Động ilực iphụng isự icông ichính ilà ilực

iđẩy imạnh imẽ iđưa ingười icông ichức itrong icác itổ ichức icông ivượt iqua ilợi iích icá inhân iđể

iphụng isự icộng iđồng i(Perry, i1996). iCác ikết iquả ithực inghiệm iđã icho ithấy iđộng ilực

iphụng isự icông icó itác iđộng itích icực iđến icác ihành ivi icủa inhân iviên itrong itổ ichức inhư: ilựa

ichọn ilàm iviệc itrong ikhu ivực icông, isự ilài ilòng ivới icông iviệc, ihiệu isuất icá inhân ivà itổ

ichức, icam ikết ivới itổ ichức ivà icông iviệc, isự iphù ihợp igiữa icá inhân ivà itổ ichức, ihành ivi

icông idân itổ ichức i(Ritz, iBrewer ivà iNeumann, i2016). i

Perry i(2000) icho irằng icó inhiều iyếu itố iảnh ihưởng iđến iđộng ilực iphụng isự icôngicủa inhân iviên iĐộng ilực iphụng isự icông icủa icá inhân iphụ ithuộc ivào itác iđộng icủa ibối

icảnh ilịch isử i- ixã ihội inhư imối iquan ihệ icha imẹ, itôn igiáo, ilãnh iđạo, igiáo idục ivà iđào itạo, isự

ihọc ihỏi iqua iquan isát ixã ihội itrong iquá itrình isống i(Perry, i2000). iNhư ivậy, icác iyếu itố ilịchisử i- ixã ihội isẽ iđịnh ihình iđộng ilực iphụng isự icông icủa inhân iviên itrước ikhi ihọ ivào ilàm iviệc

itrong itổ ichức, ituy inhiên ibối icảnh icủa itổ ichức icũng icó ithể iảnh ihưởng iđến iđộng ilực

Trang 32

iphụng isự icông icủa inhân iviên i(Perry, i2000), ido iđó iđộng ilực iphụng isự icông icó ithể inằmitrong ibản ichất icủa ingười inhân iviên itrước ikhi ihọ ivào itổ ichức ivà icó ithể iđược ibồi idưỡng,

iphát itriển itrong itổ ichức ivới inhững iphương ithức ilãnh iđạo, iquản ilý iphù ihợp. iCác itổ ichức

icông ingoài iviệc ituyển idụng icác icá inhân icó iđộng ilực iphụng isự icông icao itừ itrước icòn icần

inhững ithiết ikế itổ ichức, icông iviệc ivà ikhuyến ikhích iphù ihợp ikhác iđể igia ităng iđộng ilực

iphụng isự icông iở icông ichức i(Perry, i2000). i

2.3.3.1 Sự hài lòng với công việc

Sự ihài ilòng ivới icông iviệc iđược iđịnh inghĩa ilà i“phản iứng itình icảm icủa inhân iviênivới icông iviệc idựa itrên isự iso isánh inhững ikết iquả imong imuốn ivới ikết iquả ithực itế” i(Egan,

iYang ivà iBartlett, i2004, itrang i5). iSự ilài ilòng icủa icông iviệc icủa icông ichức ilà imức iđộ iphù

ihợp ivề imong iđợi icủa icông ichức itrong icông iviệc iso ivới ithực itế icông iviệc iđó i(Lund,i2003) iSự ihài ilòng icông iviệc iđược iđánh igiá idựa itrên icác iyếu itố icông iviệc ibên itrong i(như

icảm inhận ivề imục iđích) ivà icác iyếu itố icông iviệc ibên ingoài i(như ithu inhập) i(Medina,

i2012)

Ngay itừ inhững inăm i1920, icác ihọc igiả ithường icho irằng isự ihài ilòng itrong icông

iviệc icó iliên iquan iđến ihiệu isuất i(Petty, iMegee, i& iCflower, i1984); inghĩa ilà, inhững inhân

iviên ihài ilòng iđược ikỳ ivọng isẽ ilàm iviệc ihiệu iquả ihơn inhững ingười ikhông ihài ilòng. iDo

iđó, icác ilý ithuyết iquan ihệ icủa icon ingười ithường iđược ithể ihiện inhư imột inỗ ilực iđể ităng

inăng isuất ibằng icách ithỏa imãn inhu icầu icủa ingười ilao iđộng i(Vroom, i1964). iBất ichấp isựichấp inhận irộng irãi itrước iđó icủa iniềm itin inày, igiả ithuyết iđã ikhông iđược ikiểm ichứng imột

icách inhất iquán ibởi icác inghiên icứu iđã ixem ixét imối iquan ihệ igiữa isự ihài ilòng ivà ihiệu isuất

icông iviệc i(Brayfield i& iCrockett, i1955; iIaffaldano i& iMuchinsky, i1985; iPetty iet ial.,i1984) iVí idụ, iPetty iet ial iđã ithực ihiện iphân itích itổng ihợp itrên icác inghiên icứu itrước iđó ivà

itìm ithấy imối itương iquan itích icực igiữa ihiệu isuất icông iviệc ivà isự ihài ilòng itrong icông

iviệc, itrong ikhi iIaffaldano ivà iMuchinsky iđã itiến ihành iphân itích icùng iloại ivà ikết iluận

irằng imối itương iquan ilà irất ithấp. iBởi ivì ithật ihợp ilý ikhi icho irằng inhững ingười ilao iđộng

ihài ilòng isẽ imở irộng ithêm inỗ ilực itrong icông iviệc icủa ihọ, igiả ithuyết inhư isau:

Trang 33

Giả i thuyết i H8: iHiệu isuất icông iviệc isẽ ităng ilên ikhi isự ihài ilòng itrong icông iviệc

ităng ilên

2.3.3.2 Sự hỗ trợ của cấp trên

Thực ihiện icông iviệc ilà imột iquá itrình itương itác, ilàm iviệc itập ithể, itrong inhiều itình

ihuống, isự ihỗ itrợ icủa icấp itrên iđối ivới icấp idưới ilà icần ithiết, iquyết iđịnh ikết iquả icông iviệc

icủa icả iphòng iban, ibộ iphận inói ichung ivà icủa inhân iviên inói iriêng

Thông iqua inghiên icứu isơ ibộ, icác iđối itượng itham igia ithảo iluận inhóm iý ikiến icho

irằng itrong ithực itế isự ihỗ itrợ icủa icấp itrên iảnh ihưởng irất ilớn iđến iđiều ikiện ilàm iviệc icủa

icông ichức. iHiện inay, icông ichức ithành iphố iBiên iHòa ichưa iđược isự iquan itâm, ihỗ itrợ icủa

icấp ilãnh iđạo ivề icông iviệc, ivị itrí iđang iđảm inhiệm idẫn iđến iảnh ihưởng iđến ihiệu isuất icông

iviệc

Giả i thuyết i H9: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa isự ihỗ itrợ icủa icấp itrên ivà ihiệu

isuất icông iviệc icủa icông ichức

2.3.3.3 Sự phản hồi tích cực của cấp trên

“Theo iElton iMayo i(1949), icon ingười imuốn icác inhà iquản ilý itôn itrọng ilao iđộng

icủa ihọ ivì ilao iđộng iđó imang ilại ilợi iích icho inhà iquản ilý ivà icho ixã ihội. iVới icách itiếp icận

inhư ivậy, iMayo icho irằng itrường iphái icổ iđiển iquá ichú iý iđến ikhai ithác isức ilao iđộng icủa

icon ingười ivà igần inhư ikhông ibàn iđến ithái iđộ, icư ixử icủa icon ingười itrong iquá itrình ilao

iđộng. iTừ iđó iMayo iđề ixuất iviệc icần itạo ira ibầu ikhông ikhí itốt, idân ichủ, ithông itin iđa ichiều

ivà ilắng inghe inhiều ihơn iý ikiến icủa ingười ilao iđộng. iTrường iphái icủa iMayo ithiên ivề itâm

ilý ixã ihội inhưng icũng icho ithấy inhân itố ihợp ilý iở ichỗ, ixác iđịnh ivị itrí iviệc ikhông ichỉ itính

iđến iyếu itố ichuyên imôn, ikỹ ithuật imà iphải itính iđến icác iyếu itố ikhác ithể ihiện itâm ilý icủa

ingười ilao iđộng inhư iđộ ituổi, igiới itính iđể itheo iđó ihình ithành iyêu icầu iđối ivới ingười iđảm

inhiệm ivị itrí iviệc ilàm”

Trao iđổi ithường ixuyên ivới icông ichức ivề icông iviệc icủa ihọ ilà iđiều irất icần ithiết

itrong iviệc inâng icao itinh ithần ivà ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức. iGiao itiếp itích icực icó

Trang 34

ithể ikhích ilệ ivà icũng icố ihiệu isuất icông iviệc icao icủa icông ichức. iViệc ichủ iđộng ithảo iluậnicác ivấn iđề isẽ ingăn ingừa inhững ivấn iđề iđó itrở inên inghiêm itrọng

Dù ithông iđiệp imà ingười iquản ilý iđưa ira ilà itích icực ihay itiêu icực, iviệc igiao itiếp

iluôn icó itính ikhích ilệ. iTrong imột isố itrường ihợp, ilời iphê ibình igay igắt itrở ithành iđộng ilực

ilớn inhất icho ingười icông ichức. iTrong iđa isố inhững itrường ihợp ikhác, isự ikhuyến ikhích

itích icực isẽ iđem ilại ilợi iích ilớn inhất icho icông ichức, icũng inhư itổ ichức. iĐiều iquan itrọng

inhất ilà inhững icuộc iđối ithoại ivề icông iviệc ivới icông ichức inên idiễn ira imột icách ithường

ixuyên

Giả ithuyết iH10: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa isự iphản ihồi itích icực icủa icấpitrên ivà ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức

2.3.3.4 An tâm công tác

An itâm icông itác ilà iyếu itố ivô icùng iquan itrọng ikhi itạo itâm ilý itốt icho icông ichức

iAn itâm icông itác icó inghĩa ilà icông ichức icảm igiác ian itoàn ivới icông iviệc iổn iđịnh, ikhông

icó icảm igiác ilo isợ ivì imình icó ithể icảm ithấy imất iviệc ibất ikỳ ilúc inào. iTrong ihầu ihết imọi

itrường ihợp, inguy icơ imất iviệc icó iảnh ihưởng itiêu icực ilớn ihơn iso ivới iviệc ibị ikỷ iluật ihay

ikhông iđược ithăng ichức

An itâm icông itác icòn iảnh ihưởng iđến iđạo iđức inghề inghiệp. iNếu icông ichức icảm

ithấy ihọ isẽ ibị isa ithải ihay itinh igiản ibiên ichế, ihọ isẽ ikhông inỗ ilực inhiều itrong icông iviệc

iKết iquả icủa icuộc ikhảo isát icho ithấy iđa isố icác iđơn ivị ihành ichính itrực ithuộc iUBND ithành

iphố iđều ichú itrọng iviệc ibảo iđảm ian itoàn inghề inghiệp icho icông ichức. iViệc iphê ibình, ikỷ

iluật icông ichức ihiện inay ikhó ikhăn ihay icông ichức inghỉ iviệc ilà irất iít

Một itrong inhững icách ithức inhà iquản ilý ithực ihiện iđể iđảm ibảo ian itâm icho icôngichức icó inăng ilực ilà icung icấp isự ihỗ itrợ ihợp ilý icho icông ichức itrong inhiệm ivụ, ikhuyến

ikhích, itạo icơ ihội iphát itriển ivà icông inhận ikhả inăng, ikết iquả ilàm iviệc icủa ihọ

Giả i thuyết i H11: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa ian itâm icông itác ivà ihiệu isuất

icông iviệc icủa icông ichức. i i

Trang 35

2.3.3.5 Đánh giá kết quả làm việc công bằng

Sự icông inhận iluôn ilà iđiều iđược iđánh igiá icao, icó ikhi ihơn icả iviệc ităng ilương. iĐây

ilà icách ihiệu iquả inhất iđể ikhích ilệ icông ichức. iCông ichức iluôn iđề icao igiá itrị icủa iniềm itự

ihào, isự ihài ilòng ivề ibản ithân ivà isự icông inhận ikhả inăng itừ iđồng inghiệp ivà igia iđình icủa

ihọ. iTheo ilý ithuyết icủa iJohn iStacey iAdam i(1963), icông ibằng igiúp iđộng iviên ivà icải ithiện

imức iđộ ihài ilòng icủa inhân iviên; itừ iđó icông ichức isẽ ilàm iviệc icó ihiệu isuất icao, ihiệu iquả

ivà igắn ibó ivới icông iviệc

Ngược ilại, inếu icảm ithấy iphải iđóng igóp inhiều ihơn inhững igì inhận iđược, icôngichức icó ithể imất iđi isự inhiệt itình ivới icông iviệc iCông ichức ithể ihiện isự ibất imãn ibằng

inhiều icách igiảm isự ihào ihứng i(mức iđộ igiảm itùy ithuộc imức iđộ icông ibằng imà icông ichức

icảm inhận) itừ iđó ikhông igiành isự itập itrung icao iđộ icho icông iviệc, ithiếu inỗ ilực, ihiệu isuấticông iviệc ikhông iđạt imức itối iđa, ikết iquả icông iviệc isuy igiảm ihoặc itrong inhững itrường

ihợp inghiêm itrọng icó ithể iphá irối ihay inghỉ iviệc

Giả i thuyết i H12: iHiệu isuất icông iviệc isẽ ităng ilên ikhi inhận ithức icủa inhân iviên ivề

isự icông ibằng ităng ilên

2.3.3.6 Công chức được phân bổ quyền hạn và phạm vi, trách nhiệm công việc

Giả i thuyết i H13: iCó imối iquan ihệ icùng ichiều igiữa isự iphân ibổ iquyền ihạn, iphạm

ivi itrách inhiệm icông iviệc irõ iràng ivà ihiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức

2.3.4 Hiệu suất công việc của công chức

Hiệu isuất icông iviệc icủa icông ichức iđược iđề icập itrong inghiên icứu inày ivới ithông

itin ithu ithập itừ idữ iliệu ithứ icấp itừ iphòng iNội ivụ ithành iphố iBiên iHòa, icụ ithể itheo itừng ivị

itrí icông iviệc itrên ibản imô itả icông iviệc icủa itừng ivị itrí inhân isự icông itác itại i12/12 iphòng

ichuyên imôn, ilãnh iđạo icác iđơn ivị isự inghiệp itrực ithuộc iUBND ithành iphố iBiên iHòa. i

Như vậy, trên cơ sở phân tích các nhóm yếu tố tác động đến hiệu suất công việc của công chức và đưa ra các phát biểu giả thuyết, có thể tóm tắt trong bảng sau:

Trang 36

Bảng 2.1 Phát biểu giải thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất

công việc của công chức

Giả

H1 Công chức có năng lực thực hiện nhiệm vụ làm tăng hiệu suất công việc

H2 Có mối quan hệ cùng chiều giữa sự phù hợp với công việc và hiệu suất

công việc của công chức

H3 Có mối quan hệ cùng chiều giữa điều kiện vật chất và hiệu suất công

việc của công chức

H4 Có mối quan hệ cùng chiều giữa quy trình làm việc và hiệu suất công

việc của công chức

H5 Có mối quan hệ cùng chiều giữa tính hợp tác trong công việc và hiệu

suất công việc của công chức

H6 Có mối quan hệ cùng chiều giữa yếu tố minh bạch trong thông tin và

hiệu suất công việc của công chức

H7 Có mối quan hệ cùng chiều giữa yếu tố công nghệ thông tin và hiệu suất

công việc của công chức

H8 Hiệu suất công việc sẽ tăng lên khi sự hài lòng trong công việc tăng lên

H9 Có mối quan hệ cùng chiều giữa sự hỗ trợ của cấp trên và hiệu suất công

việc của công chức

H10 Có mối quan hệ cùng chiều giữa sự phản hồi tích cực của cấp trên và

hiệu suất công việc của công chức

H11 Có mối quan hệ cùng chiều giữa an tâm công tác và hiệu suất công việc

của công chức

H12 Hiệu suất công việc sẽ tăng lên khi nhận thức của nhân viên về sự công

bằng tăng lên

H13 Có mối quan hệ cùng chiều giữa sự phân bổ quyền hạn, phạm vi trách

nhiệm công việc rõ ràng và hiệu suất công việc của công chức

Trang 37

2.3.5 Mô hình nghiên cứu

Từ những phân tích nêu trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu hiệu suất công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức gồm yếu tố liên quan đến năng lực làm việc, nguồn lực thực hiện nhiệm vụ và động lực phụng sự công

Có thể khái quát như sau:

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc

Nhóm 1: Các yếu tố liên quan đến năng lực làm việc

của công chức

H1: Năng lực thực hiện nhiệm vụ

H2: Sự phù hợp với công việc

Nhóm 3: Các yếu tố liên quan đến động lực phụng

H12: Đánh giá kết quả công bằng

H13: Phân công quyền hạn, phạm vi, trách nhiệm

( + )

Nhóm 2: Các yếu tố liên quan đến nguồn lực thực

hiện nhiệm vụ của công chức

H3: Điều kiện vật chất thực hiện công việc

H4: Quy trình làm việc

H5: Sự hợp tác trong quá trình thực hiện công việc

H6: Minh bạch thông tin

H7: công nghệ thông tin

Trang 38

Tóm tắt Chương 2

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu suất công việc và các nghiên cứu

trước về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức Dựa trên cơ sở

lý thuyết, các nghiên cứu trước và thông qua nghiên cứu định tính, các giả thuyết được thiết lập và mô hình nghiên cứu được hình thành

Mô hình nghiên cứu được hình thành với 13 biến độc lập được chia thành 3 nhóm, tác động cùng chiều với hiệu suất làm việc của công chức

Tại chương 3 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dung để khám phá, xây dựng và kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đề ra

Trang 39

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Trong chương 2, cơ sở lý thuyết được trình bày làm nền tảng đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài Chương 3 bao gồm các nội dung chính như: “thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo, đánh giá sơ bộ thang đo các khái niệm nghiên cứu và nghiên cứu chính thức” Qua đó giới thiệu và tập trung trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đánh giá các thang đo từ các khái niệm nghiên cứu

3.1 Quy trình nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, bao gồm “nghiên cứu sơ bộ”

và “nghiên cứu chính thức” theo phương pháp nghiên cứu phối hợp khám phá do TS Đinh Công Khải giới thiệu

“Nghiên cứu sơ bộ” bao gồm 02 công đoạn: Nghiên cứu định tính và định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức Đồng thời điều chỉnh, bổ sung thang đo các khái niệm nghiên cứu Giai đoạn này được thực hiện thông qua hình thức thảo luận nhóm

20người tại phòng Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Văn hóa -Thông tin, Tài nguyên và môi trường, Giáo dục và đào tạo thành phố Biên Hòa và tiến hành lấy ý kiến những người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp qua Email ở các chức danh như: quản lý nhân sự; giải quyết chế độ chính sách; xử lý kỷ luật; cải cách hành chính; tôn giáo; thi đua - khen thưởng; quản lý chính quyền địa phương và quản lý hội Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện nhằm đánh giá thang đo các khái niệm nghiên cứu đã được hình thành trong nghiên cứu định tính trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức Nghiên cứu này được thực hiện tại các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai với kích thước mẫu n= 52 được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng câu hỏi khảo sát

Nghiên cứu định lượng chính thức thực hiện với kích thước mẫu là 240 công chức tại 12/12 phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố Biên

Trang 40

Hòa Nghiên cứu này được dùng để kiểm định mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố đối với hiệu suất công việc của công chức tại các cơ quan trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa

3.1.2 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu của đề tài thông qua các bước sau đây:

Bảng 3.1: Thông tin về các bước nghiên cứu

Kỹ thuật thu thập

dữ liệu

số mẫu

Thời lượng

Đối tượng khảo sát

1 Nghiên

cứu sơ bộ

Định tính

Thảo luận nhóm, phỏng vấn, lấy ý kiến qua Email

20 1 tháng

20 Công chức chuyên môn thuộc phòng Nội

vụ và các phòng khác, UBND các phường thuộc thành phố Biên Hòa

2 Nghiên

cứu sơ bộ

Định lượng

Phỏng vấn, lấy ý kiến trực tiếp

Phiếu lấy

ý kiến 240

2 Tháng Công chức

Bước 1: Xây dựng thang đo

Trên cơ sở môn học phương pháp nghiên cứu trong khu vực công do TS Đinh Công Khải phụ trách giảng dạy; sách chuyên khảo “lược khảo cơ sở lý thuyết về phong cách lãnh đạo, động lực phung sự công và hành vi công dân” do TS Lưu Trọng Tuấn (chủ biên) và các cộng sự Tìm hiểu qua nguồn Internet, các đồng nghiệp nhận thấy hiện nay ở Việt nam chưa có đề tài tập trung nghiên cứu, mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của công chức tại các cơ quan trực thuộc UBND thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai dẫn đến các nhà lãnh đạo, quản lý và bản thân công chức thành phố chưa có nhận định bao quát và khách quan về nguyên nhân kết quả hiệu suất

Ngày đăng: 14/09/2020, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w