1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp

135 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:  Phương pháp định tính: phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc lựa chọn, sử dụng PMKT nhằm mục đích: đá

Trang 1

NGUYỄN ĐỖ THƯ HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG

CẤP

UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 2

NGUYỄN ĐỖ THƯ HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG

CẤP

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ THANH HẢI

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 3

liệu trong luận văn là trung thực Những kết quả của luận văn chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Đỗ Thư Hương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp của đề tài 4

7 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5

1.2 Các nghiên cứu trong nước 12

1.3 Khe hổng nghiên cứu 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18

2.1 Lý luận chung về phần mềm kế toán 18

2.1.1 Khái niệm phần mềm kế toán 18

2.1.2 Phân loại phần mềm kế toán 18

2.1.3 Lợi ích của việc sử dụng PMKT 20

2.1.4 Các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn PMKT 21

2.1.5 Quy trình lựa chọn PMKT 23

2.2 Lý thuyết nền 24

2.2.1 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour - TPB) 25

Trang 5

3.1 Thiết kế nghiên cứu 29

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 29

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 30

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo nháp 31

3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 31

3.2.2 Thang đo nháp 32

3.2.2.1 Yêu cầu của người sử dụng 32

3.2.2.2 Chức năng của phần mềm kế toán 34

3.2.2.3 Nhà cung cấp phần mềm 37

3.2.2.4 Chi phí và lợi ích sử dụng phần mềm 39

3.2.2.5 Sự lựa chọn phần mềm 40

3.3 Nghiên cứu sơ bộ (định tính) 41

3.4 Mô hình nghiên cứu chính thức 41

3.4.1 Mô hình nghiên cứu 41

3.4.2 Thang đo nghiên cứu 44

3.5 Nghiên cứu chính thức (định lượng) 46

3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 46

3.5.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 47

3.5.3 Công cụ thu thập và phân tích dữ liệu 47

3.5.3.1 Phân tích mô tả 47

3.5.3.2 Kiểm định và đánh giá thang đo 47

3.5.3.3 Phân tích hồi quy bội 49

3.5.3.4 Kiểm định sự khác biệt 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 51

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52

4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 52

Trang 6

4.2.1.2 Kết quả thống kê mô tả thang đo 54

4.2.2 Kết quả kiểm định và đánh giá thang đo 55

4.2.2.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha 55

4.2.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 56

4.2.3 Kết quả phân tích hồi quy bội 61

4.2.3.1 Phân tích tương quan 61

4.2.3.2 Kết quả phân tích hồi quy bội 62

4.2.3.3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 64

4.2.3.4 Dò tìm các vi phạm giả định của mô hình 64

4.2.4 Kết quả kiểm định sự khác biệt 68

4.3 Bàn luận 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Hàm ý chính sách 72

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 75

5.3.1 Hạn chế 75

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1: Thang đo yêu cầu của người sử dụng 34

Bảng 3.2: Thang đo chức năng của phần mềm 36

Bảng 3.3: Thang đo nhà cung cấp phần mềm 38

Bảng 3.4: Thang đo chi phí và lợi ích sử dụng phần mềm 39

Bảng 3.5: Sự lựa chọn phần mềm 40

Bảng 3.6: Thang đo yêu cầu của người sử dụng sau khi điều chỉnh 44

Bảng 3.7: Thang đo chức năng của phần mềm sau khi điều chỉnh 44

Bảng 3.8: Thang đo nhà cung cấp phần mềm sau khi điều chỉnh 45

Bảng 3.9: Thang đo chi phí và lợi ích sử dụng phần mềm sau khi điều chỉnh 45

Bảng 3.10: Sự lựa chọn phần mềm sau khi điều chỉnh 46

Bảng 4.1: Thống kê thông tin mẫu khảo sát 53

Bảng 4.2: Thống kê mô tả thang đo 54

Bảng 4.3: Bảng kết quả kiểm định thang đo 55

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập 57

Bảng 4.5: Tổng phương sai trích của biến độc lập 57

Bảng 4.6: Bảng ma trận nhân tố xoaya 58

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test của biến phụ thuộc 60

Bảng 4.8: Tổng phương sai trích biến phụ thuộc 60

Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 60

Bảng 4.10: Ma trận hệ số tương quan Pearson 61

Bảng 4.11: Kiểm định sự phù hợp cho mô hình hồi quy 62

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định ANOVA 62

Bảng 4.13: Kết quả phân tích hồi quy bội 63

Bảng 4.14: Phân tích sự khác biệt theo các thuộc tính 68

Trang 9

Hình 1.1: Mô hình chất lượng sản phẩm phần mềm trong ISO/IEC 9126-1 8

Hình 1.2: Mô hình cây nhân tố của McCall 9

Hình 1.3: Mô hình chất lượng Boehm và cộng sự (1976) 11

Hình 4.1: Đồ thị phân tán Scatterplot 65

Hình 4.2: Đồ thị Histogram và Q-Q Plot 66

Sơ đồ 2.1: Mô hình TPB 25

Sơ đồ 2.2: Mô hình UTAUT 26

Sơ đồ 2.3: Mô hình UTAUT2 27

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu 29

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 32

Sơ đồ 3.3: Mô hình nghiên cứu chính thức 42

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển vượt trội của nền kinh tế là sựphát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Những năm 1990 toàn cầu hóa làmxuất hiện khuynh hướng mới, đó là sự chuyển trạng thái từ xã hội công nghiệp sang

xã hội kiến thức và trong đó thông tin giữ vai trò trọng yếu Sự phát triển và ứngdụng CNTT ngày nay báo trước một thời kỳ mới với những thay đổi xã hội lớn lao.CNTT như một công nghệ chung xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội Trong

đó, sự xuất hiện của hệ thống thông tin và sản phẩm phần mềm đã giúp CNTT pháttriển và góp phần thành công vào việc quản lý các nguồn lực, qua đó tăng tính cạnhtranh, giúp các tổ chức tồn tại và phát triển trong thời kỳ hội nhập Đi đôi với sựphát triển của hệ thống thông tin là việc tin học hóa công tác kế toán Một trongnhững ứng dụng CNTT vào công tác tổ chức kế toán là ứng dụng PMKT PMKT làmột công cụ đắc lực trong việc hỗ trợ, giúp đỡ người làm công tác kế toán trong quátrình thu thập, ghi nhận, xử lý dữ liệu kế toán và cung cấp thông tin kế toán hữu íchtheo yêu cầu quản lý của tổ chức và các đơn vị bên ngoài tổ chức (ví dụ như cơquan thuế) Nhu cầu đối với các gói phần mềm đáng tin cậy và chất lượng được liêntục tăng lên Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, các công ty sản xuất phần mềm đãcho ra đời các PMKT có thể tùy chỉnh, cải tiến cũng như đáp ứng các nhu cầu của tổchức Tuy nhiên, việc tìm hiểu, đánh giá, lựa chọn và ứng dụng phần mềm thích hợp

là một thách thức rất lớn cho các tổ chức Vì thị trường cung cấp các dịch vụ, phầnmềm, hệ thống thông tin đa dạng, với nhiều nhà cung cấp khác nhau, phiên bảnkhác nhau, kèm theo sự đa dạng về các tiêu chí lựa chọn cũng như các yêu cầu củakhách hàng cũng khác nhau, đã tạo nên sự phức tạp trong tiến trình ra quyết địnhcho các doanh nghiệp (Jadhav và Sonar, 2009) Thách thức lớn nhất trong việc các

tổ chức lựa chọn PMKT là tính hiệu quả và khả năng đáp ứng các mục tiêu của mỗi

tổ chức Lựa chọn PMKT không phù hợp sẽ gây thiệt hại về tài chính và ảnh hưởngquá trình kinh doanh của tổ chức (Abu Musa, Ahmad A.,

Trang 11

2005) Do đó việc lựa chọn PMKT không phải là một nhiệm vụ đơn giản và dễdàng.

Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, một nền kinh tế phát triển không phảichỉ nhờ vào sự phát triển của các doanh nghiệp mà còn nhờ sự đóng góp của cácđơn vị sự nghiệp giáo dục, ví dụ như các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp.Công tác kế toán tại các đơn vị này cũng hết sức quan trọng

Đối với các trường công lập, ngày 25/04/2006, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.Theo đó, các trường ĐH, CĐ, TC công lập càng cần phải quan tâm đến vấn đề tổchức công tác kế toán, trong đó cần lưu ý đến việc cần sử dụng PMKT để đảm bảo

độ chính xác trong công tác tổ chức kế toán nhằm tạo ra thông tin hữu ích cho cácđối tượng có liên quan Còn các trường ĐH, CĐ, TC ngoài công lập đã phải thựchiện công tác kế toán tương tự như các DN

Hiện nay, tại Việt Nam có rất nhiều các công trình nghiên cứu về các nhân tốảnh hưởng đến sự lựa chọn PMKT của DN, nhất là DN vừa và nhỏ Tuy nhiên chưa

có bất kỳ công trình nào nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọnPMKT của trường ĐH, CĐ, TC Trong khi số lượng các trường ĐH, CĐ, TC hiệnnay khá lớn

Từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng

đến sự lựa chọn phần mềm kế toán tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài có 2 mục tiêu nghiên cứu:

trường ĐH, CĐ, TC

toán tại các trường ĐH, CĐ, TC

Trang 12

3 Câu hỏi nghiên cứu

ĐH, CĐ, TC?

các trường ĐH, CĐ, TC như thế nào?

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện đối với các trường ĐH, CĐ,

TC ở các tỉnh phía Nam và khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 06/2018 đếntháng 08/2018

Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn PMKT của cáctrường ĐH, CĐ, TC

Đối tượng khảo sát: kế toán viên, kế toán trưởng, BGH chuyên môn, CTHĐQT đang làm việc tại các trường ĐH, CĐ, TC có ý định sử dụng hoặc đã sửdụng PMKT

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:

Phương pháp định tính: phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm

trong việc lựa chọn, sử dụng PMKT nhằm mục đích: đánh giá các yếu tốảnh hưởng đến sự lựa chọn PMKT tại các trường ĐH, CĐ, TC; đánh giácác thang đo để từ đó đề tài điều chỉnh, bổ sung thang đo cho phù hợpvới mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu Đồng thời kiểm tra cách sử dụng từngữ trong bảng khảo sát nhằm mục đích đảm bảo đa số các đối tượngkhảo sát hiểu đúng và hiểu rõ nghĩa

Phương pháp định lượng: dùng để kiểm định thang đo, chạy mô hình để

phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến sự lựa chọnPMKT tại các trường ĐH, CĐ, TC Đầu tiên, tác giả chọn mẫu khảo sáttheo phương pháp thuận tiện phi xác suất Sau đó, tác giả thu thập dữ liệubằng cách gửi bảng in câu hỏi khảo sát trực tiếp cho đối tượng khảo sát vàgửi bảng khảo sát qua qua ứng dụng Google Docs, SurveyMonkey

Trang 13

hoặc email Tiếp đến, để xử lý dữ liệu, tác giả phân tích bằng phần mềmSPSS 22.0 nhằm thực hiện thống kê mô tả; kiểm định, đánh giá thang đobằng phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach alpha và phân tíchnhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); kiểm định môhình và giả thuyết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính; dò tìm các viphạm giả định của mô hình; kiểm định sự khác biệt của các yếu tố khácđược thêm vào, đó là: giới tính, trình độ, chức vụ, loại hình đào tạo, quy

mô đào tạo

6 Đóng góp của đề tài

Đề tài có một số đóng góp về mặt thực tiễn như sau:

các nhân tố đến sự lựa chọn PMKT của các trường ĐH, CĐ, TC tại khu vựcmiền Nam Việt Nam Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiêncứu tương lai có liên quan đến việc lựa chọn PMKT

TC tại khu vực miền Nam Việt Nam nghiên cứu tham khảo khi lựa chọnPMKT để ứng dụng vào công tác kế toán Bên cạnh đó, nghiên cứu nàycũng sẽ giúp các NCC phần mềm xác định được các nhân tố mà các trường

ĐH, CĐ, TC tại khu vực phía Nam Việt Nam quan tâm khi lựa chọn PMKT

từ đó có những giải pháp để đáp ứng nhu cầu của đơn vị

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo thì nội dung chính của luận văn nghiên cứu gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu “Accounting for Governmental and Nonprofit Entities” của

Wilson, E R và cộng sự (2003) Đây là một công trình nghiên cứu về các khía cạnhkhác nhau hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung, bao gồm: cácnguyên tắc kế toán chung, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lậpbáo cáo tài chính cuối kỳ, … Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích đặc thù hoạtđộng của một số lĩnh vực trong đó có tổ chức kế toán trong trường học

Nghiên cứu “Firm characteristics and selection of international accounting

software” của Ajay Adhikari và cộng sự (2004) Nhóm tác giả tập trung nghiên cứu

vào đặc điểm của công ty và sự lựa chọn PMKT quốc tế của các công ty quốc tế ởHoa Kỳ Nhóm tác giả tiến hành điều tra các mối quan hệ giữa các đặc điểm công ty(quy mô và mức độ quốc tế hóa), các tính năng quốc tế của PMKT (đa tiền tệ, báocáo đa dạng, nhiều loại ngôn ngữ), và các tiêu chí lựa chọn chung (hỗ trợ và bảomật, phần cứng, nền tảng điều hành, tính linh hoạt và chi phí) Kết quả nghiên cứu

đã cho thấy các công ty quốc tế ở Hoa Kỳ xem xét chức năng đa tiền tệ và báo cáo

đa dạng là một trong các tính năng quan trọng nhất trong việc lựa chọn PMKT quốc

tế Kết quả cũng cho thấy tính chất quan trọng của các tính năng của PMKT quốc tếkhác nhau phụ thuộc vào quy mô và mức độ quốc tế hóa của công ty Trong số cáctiêu chí lựa chọn chung, vấn đề bảo mật và hỗ trợ được coi là quan trọng nhất.Ngoài ra, đặc điểm công ty là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn và thiết kếPMKT quốc tế

Nghiên cứu “The Determinates Of Selecting Accounting Software: A Proposed

Model” của Ahmad A & Abu-Musa (2005) Mục đích của bài nghiên cứu là để điều

tra, phân tích và đánh giá các yếu tố chính của một tổ chức nên xem xét trong quyếtđịnh lựa chọn PMKT phù hợp cho đơn vị của mình Nghiên cứu này giới thiệu mộtkhuôn khổ lý thuyết tổng hợp của các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọnmột gói PMKT phù hợp cho một tổ chức Trong bài nghiên cứu tác giả giới thiệumột số yếu tố quan trọng như: nhu cầu hiện tại và tương lai của người sử dụng, loại

Trang 15

hình kinh doanh, quy mô, các tính năng và thuộc tính của PMKT, cơ sở hạ tầngCNTT và môi trường, và độ tin cậy của NCC cần được xem xét trước khi sử dụngphần mềm Tuy nhiên mô hình này chỉ áp dụng thích hợp đối với các tổ chức muamới phần mềm lần đầu tiên hoặc chuyển từ kế toán thủ công sang kế toán trên máytính Đối với tổ chức đã có PMKT mà không đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương laicủa họ về thông tin và báo cáo tài chính và phi tài chính, hoặc không phù hợp vớicác mục tiêu và chiến lược thì mô hình đề xuất chỉ áp dụng trong trường hợp tổchức đó quyết định chấm dứt PMKT hiện có của họ và thay thế nó hoàn toàn bằngmột phần mềm mới Mô hình đề xuất không xem xét việc thay thế sửa chữa hoặcnâng cấp PMKT hiện có để các tổ chức tái sử dụng nó.

Nghiên cứu “Accounting Software Selection And User Satisfaction Relevant

Factors for Decision Makers” của Elikai và cộng sự (2007) Mục đích của bài

nghiên cứu là cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố và các tính năng phần mềmnào quan trọng nhất cho người dùng trong việc lựa chọn, giữ lại hoặc thay đổi góiPMKT Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tìm ra một số điểm nổi bật trong việclựa chọn PMKT đó là (1) chức năng PMKT là yếu tố quan trọng, (2) chi phí và (3)khả năng tương thích Trong số các chức năng của PMKT, tính linh hoạt (tùy biến)được đánh giá là chức năng quan trọng nhất Về yếu tố chi phí thì chi phí mua banđầu và chi phí hoạt động hàng năm là quan trọng hơn so với chi phí cài đặt và chiphí đào tạo Còn đối với yếu tố khả năng tương thích thì khả năng tương thích với

hệ điều hành được đánh giá là có ý nghĩa hơn khả năng tương thích với phần cứnghoặc phần mềm khác Tuy nhiên, nghiên cứu lại cho thấy người sử dụng đánh giá sự

hỗ trợ của NCC có tầm quan trọng khá thấp

Nghiên cứu “Evaluating and selecting software packages: A review” của Anil

S Jadhav & Rajendra M Sonar (2009) Nghiên cứu này cung cấp một cơ sở để cảithiện quá trình đánh giá và lựa chọn các gói phần mềm Nghiên cứu này tổng hợp lạimột cách có hệ thống các bài báo đã được công bố trên các tạp chí và hội nghị có

liên quan đến phương pháp lựa chọn gói phần mềm, tiêu chí đánh giá cũng như kỹ thuật đánh giá và hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong việc đánh giá các gói phần

Trang 16

mềm Tác giả đã tổng hợp và phân loại các tiêu chí đánh giá, lựa chọn phần mềmgồm: (1) đặc điểm chức năng phần mềm, (2) đặc điểm chất lượng gói phần mềm,(3) NCC, (4) chi phí và lợi ích, (5) phần cứng và phần mềm, (6) ý kiến từ các nguồn

kỹ thuật và phi kỹ thuật, (7) đặc điểm đầu ra Các tiêu chuẩn liên quan đến NCC,phần cứng và phần mềm, chi phí và lợi ích của các gói phần mềm thường đượcdùng trong nhiều nghiên cứu Tuy nhiên, các tiêu chí liên quan đến đặc tính đầu racủa các gói phần mềm chỉ được thảo luận trong ba bài báo và tiêu chí liên quan đến

ý kiến về các gói phần mềm chỉ được thảo luận chỉ trong một bài báo Nghiên cứunày đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về các tài liệu liên quan đến việc đánh giá

và lựa chọn PMKT

Tiêu chuẩn quốc tế để đánh giá phần mềm đó chính là mô hình chất lượngISO-9126 Tiêu chuẩn này đã xây dựng một mô hình chất lượng chuẩn cho các sảnphẩm phần mềm, gồm có:

dụng

Trên thực tế, mô hình này được mô tả là một phương pháp phân loại và chianhỏ những thuộc tính chất lượng, nhằm tạo nên những đại lượng đo đếm được dùng

để kiểm định chất lượng của sản phẩm phần mềm

Theo tiêu chuẩn ISO/IEC 9126-1, chất lượng phần mềm bao gồm các yếu tốnhư trong hình 1.1

Trang 17

Chất lượng phần mềm

được

Hình 1.1: Mô hình chất lượng sản phẩm phần mềm trong ISO/IEC 9126-1

Trang 18

Trong đó:

được nhu cầu sử dụng khi phần mềm làm việc trong điều kiện cụ thể

điều kiện cụ thể

có thể sử dụng được và hấp dẫn người sử dụng trong từng trường hợp cụthể

tương ứng với lượng tài nguyên nó sử dụng, trong điều kiện cụ thể

tiến, sửa lại cho đúng, và làm phần mềm thích nghi được với những thayđổi của môi trường, của yêu cầu và của chức năng xác định

chuyển từ môi trường này sang môi trường khác

Nghiên cứu “Factors in Software Quality” của McCall và cộng sự (1977) đã

đưa ra các yếu tố để đánh giá chất lượng phần mềm như hình 1.2

Trang 19

Theo McCall, các yếu tố chất lượng phần mềm được chia làm ba loại:

dụng

tác

Nghiên cứu “Quantiative Evaluation of Software Quality” của Boehm và cộng

sự (1976) đã giới thiệu mô hình chất lượng để đánh giá chất lượng phần mềm tựđộng và một cách định lượng Mô hình này xác định chất lượng phần mềm bởi mộttập hợp các thuộc tính và thước đo đã được xác định trước Mô hình được bắt đầuvới tiện ích chung của phần mềm, tức là các đặc tính cao đại diện cho các yêu cầu

cơ bản về mức sử dụng thực tế Các tiện ích chung thiết lập bởi các yếu tố và mỗiyếu tố bao gồm một số tiêu chí hình thành một cấu trúc Các yếu tố bao gồm:

(1) tính di chuyển, (2) tiện ích được cải tiến thêm về độ tin cậy, hiệu quả và kỹ thuậtcủa con người, và (3) khả năng bảo trì được cải tiến hơn nữa thành khả năng kiểmtra, dễ hiểu và có thể thay đổi

Trang 20

Tiện ích

Đặc tính chung

Bảo trì

Khảchuyển

Độ tin cậy

Hiệu quả

Sẵn dùng

Khả năngkiểm thử

Dễ hiểu

Khả năngsửa đổi

Độc lập thiết bị

Tự lưu trữ

Độ chính xácHoàn thiệnTính toàn vẹn

Ổn định

Dễ giải trìnhHiệu suất thiết bị

Dễ truy xuất

Dễ giao tiếpLinh hoạt

Có cấu trúcNgắn gọnHợp lệ

Có thể mở rộng

Hình 1.3: Mô hình chất lượng Boehm và cộng sự (1976)

Trang 21

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu “Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng các phần mềm kế toán

Việt Nam” của Đặng Thị Kim Xuân (2011) Mục đích của nghiên cứu này là nghiên

cứu về hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng PMKT Việt Nam để đưa ra giảipháp lựa chọn sử dụng PMKT doanh nghiệp cho phù hợp Kết quả của nghiên cứu

đã cho thấy một PMKT được xem là có chất lượng là khi được xem xét theo cáctiêu chí: (1) tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Việt Nam, (2) đảm bảo tínhkhoa học trong quản lý đối tượng kế toán, (3) tính chính xác, (4) tính mở, (5) mức

độ tự động hóa cao, (6) dễ sử dụng, (7) tính bảo mật, kiểm soát thông tin, (8) antoàn dữ liệu, (9) tương thích với các phần mềm khác Tác giả nhấn mạnh các DNmuốn thành công trong việc lựa chọn phần mềm để cơ giới hóa hoặc nâng cấp côngviệc của kế toán, dù là DNNVV hay là DN lớn đều phải nhìn nhận đúng mức đểtrang bị phần mềm cho thích hợp

Nghiên cứu “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự

nghiệp giáo dục Đại học thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM” của Lâm Thị Thảo

Trang (2013) Trong đó tác giả nhấn mạnh hầu hết các bộ phận kế toán đơn vị sựnghiệp thuộc ĐH Quốc gia Hồ Chí Minh đều sử dụng PMKT được viết sẵn chungcho hệ thống các đơn vị hành chính sự nghiệp Do đó, phần mềm chỉ đáp ứng đượcnhững nghiệp vụ kế toán cơ bản và bao quát cho tất cả các đơn vị hành chính sựnghiệp, chưa phản ánh được những nét riêng của từng lĩnh vực trong đó có giáo dục

Từ đó dẫn đến các biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ cũng như báo cáo chưa được thiết kế

kỹ, thường xuyên có sai sót gây khó khăn cho người sử dụng

Nghiên cứu “Các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán áp dụng phù hợp cho

doanh nghiệp nhỏ và vừa trên quận Tân Phú TP.HCM” của Thái Ngọc Trúc

Phương (2013) Kết quả khảo sát về nhân tố tác động đến việc sử dụng PMKT củaDNNVV trên địa bàn quận Tân Phú cho thấy có 2 nhóm nhân tố chính tác động:nhóm nhân tố tác động từ bên trong và nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài Nhómnhân tố tác động từ bên trong bao gồm: (1) trình độ của người sử dụng PMKT, (2)trang thiết bị máy móc, (3) sự quan tâm của ban lãnh đạo, (4) công tác tổ chức quản

Trang 22

lý Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm: (1) dịch vụ sau bán hàng và (2) khung pháp

lý Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài có mức độ tác động thấp hơn so với nhómnhân tố tác động từ bên trong và mức độ tác động của các nhân tố bên ngoài giảmdần theo thứ tự được liệt kê ở trên

Ngoài ra, tác giả đưa ra hai các tiêu chí chí lựa chọn PMKT cho các DNNVV

đó là (1) tiêu chí phù hợp, (2) tiêu chí về tính năng, (3) giả định trong tương lai, (4)tiêu chí về tính phổ biến, (5) tiêu chí về tính ổn định, (6) tiêu chí về chi phí Tuynhiên, các tiêu chí được tác giả đề xuất chủ yếu để giúp các DNNVV mới thành lập

có ý định tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa; cũng như cácDNNVV đang hoạt động nhưng muốn chuyển từ thủ công hoặc sử dụng dịch vụ kếtoán sang hệ thống kế toán trên máy vi tính trong việc lựa chọn PMKT phù hợp Tácgiả không xem xét các tiêu chí ở các DN muốn sửa chữa hoặc nâng cấp PMKT hiệntại

Nghiên cứu “Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp cho các doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” của Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) Nghiên cứu

nhằm mục đích xác định một số tiêu chí lựa chọn PMKT quan trọng mà cácDNNVV cần áp dụng thông qua việc đo lường mức độ thỏa mãn của DNNVV trongứng dụng PMKT Các tiêu chí được giới hạn trong phạm vi liên quan đến chấtlượng phần mềm và NCC dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm Kết quả chothấy khi DNNVV sử dụng PMKT sẽ quan tâm đến hai nhân tố, đó là: (1) khả năng

hỗ trợ DN của NCC PMKT, (2) tính khả dụng của PMKT Tiêu chí chất lượng liênquan đến bản thân PMKT không ảnh hưởng mạnh đến mức độ thỏa mãn củaDNNVV khi ứng dụng phần mềm Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xem xét đến các tiêuchí lựa chọn PMKT khác như: tiêu chí về chi phí và lợi ích của PMKT (có liên quanđến vấn đề giá phí), tiêu chí liên quan đến đặc điểm đầu ra của gói PMKT, tiêu chíliên quan đến ý tưởng thiết kế PMKT

Nghiên cứu “Lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp trong

ngành giao thông vận tải” của Nguyễn Văn Điệp (2014) Nghiên cứu đề cập đến

bốn nội dung cơ bản: (1) PMKT và mô hình hoạt động, (2) các tiêu chí sử dụng để

Trang 23

lựa chọn PMKT, (3) thực trạng sử dụng PMKT hiện nay và (4) một số hạn chế thườnggặp của PMKT Tác giả đưa ra các tiêu chí lựa chọn PMKT phù hợp với các DN gồm:(1) nguồn gốc xuất xứ của phần mềm, (2) các vấn đề liên quan đến quá trình sử dụng(các khoản chi phí đầu tư liên quan: chi phí cho giấy phép sử dụng, chi phí triển khai,chi phí tư vấn, chi phí bảo trì; tính dễ sử dụng; khả năng cảnh báo; tài liệu dành chongười sử dụng), (3) những vấn đề cần quan tâm trong công tác triển khai và kỹ thuật(khả năng tùy biến theo yêu cầu của khách hàng, lỗi lập trình, thời gian và sự dễ dàngtrong triển khai, thiết kế và cấu trúc của phần mềm),

(4) khả năng hỗ trợ thích hợp cho các cải tiến tương lai (khả năng phát triển, thiết kế

và khả năng nâng cấp, khả năng kết nối với các phần mềm khác) Ngoài ra, nghiêncứu này còn cho thấy những hạn chế cơ bản của các PMKT thông qua khảo sát các

DN hoạt động trong ngành giao thông vận tải Qua đó giúp cho NCC phần mềm cóthể khắc phục những hạn chế đó trong tương lai

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế

toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM” của Huỳnh Thị Hường (2015).

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố tác động đến lựa chọn PMKT bao gồm: (1)yêu cầu của người sử dụng, (2) tính năng phần mềm, (3) trình độ chuyên môn củanhân viên công ty phần mềm, (4) sự chuyên nghiệp của công ty phần mềm, (5) dịch

vụ sau bán hàng và (6) giá phí của phần mềm Trong đó nhân tố tính năng phầnmềm có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quyết định lựa chọn PMKT của cácDNNVV, nhân tố sự chuyên nghiệp của công ty phần mềm có sự tác động yếu nhấttrong mô hình

Nghiên cứu “Ảnh hưởng của chi phí sử dụng phần mềm kế toán đến quyết

định sử dụng phần mềm kế toán ở những doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM” của Phạm Thị Tuyết Hường (2016) Tác giả nghiên cứu thực trạng và tác

động của các thành phần chi phí sử dụng PMKT trong các giai đoạn lựa chọnPMKT (giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, giai đoạn phân tích yêu cầu, giai đoạn đánh giá,lựa chọn NCC PMKT, giai đoạn triển khai sử dụng PMKT, giai đoạn bảo trì vànâng cấp hệ thống) Việc sử dụng PMKT tại các DNNVV chịu tác động của nhiều

Trang 24

yếu tố, ngoài hai yếu tố (chất lượng PMKT và NCC PMKT) theo nghiên cứu của

Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) thì nghiên cứu này bổ sung thêm một nhân tố đó làchi phí sử dụng PMKT

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán của

các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Bình Định” của Võ Thị Ngọc Ánh (2016) Nghiên

cứu đã cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn PMKT của DNNVV tạiBình Định bao gồm: (1) yêu cầu của người sử dụng, (2) tính năng của phần mềm,(3) tính tin cậy của NCC PMKT, (4) giá phí của phần mềm, (5) khả năng hỗ trợdoanh nghiệp của NCC PMKT, (6) dịch vụ sau bán hàng Kết quả nghiên cứu chothấy nhân tố tính năng của phần mềm có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự lựa chọnPMKT của các DNNVV tại Bình Định Trong khi đó, nhân tố dịch vụ sau bán hàng

có ảnh hưởng thấp nhất đến sự lựa chọn PMKT của các DNNVV tại Bình Định

Nghiên cứu “Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp trong điều kiện tin học

hóa” của Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2016) Tác giả cho rằng khi đánh giá,

lựa chọn phần mềm, các DN cần lưu ý các tiêu chí sau: (1) đáp ứng các yêu cầu củangười sử dụng, (2) tính kiểm soát cao của phần mềm, (3) phần mềm phải có tínhlinh hoạt, (4) phần mềm phải phổ biến và có tính ổn định cao, (5) giá phí của phầnmềm

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế

toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM” của Nguyễn Thị Thanh Hoa

(2017) Ngoài các biến như: yêu cầu của người sử dụng, tính năng của phần mềm,chi phí sử dụng phần mềm, NCC phần mềm, tác giả bổ sung thêm hai biến mới, đó

là biến điều kiện hỗ trợ (cơ sở hạ tầng) và ảnh hưởng xã hội (ý kiến đánh giá vềphần mềm kế toán) Tác giả cho rằng hai biến này được giải thích thông qua môhình UTAUT 2 của Venkatesh và cộng sự (2003) Kết quả của nghiên cứu này thìnhân tố NCC phần mềm là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lựachọn PMKT của DNNVV Và ngược lại, nhân tố điều kiện hỗ trợ có mức độ tácđộng thấp nhất đến quyết định lựa chọn PMKT của DNNVV

Trang 25

Nghiên cứu “Bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phần mềm kế

toán tại các doanh nghiệp”, Tăng Thị Bích Quyên (2017) Tác giả cho rằng nhu cầu

sử dụng PMKT trong các DN ngày càng tăng cao Vì vậy các nhà quản lý DN cầnphải có những hướng lựa chọn PMKT phù hợp với DN của mình, như thế mới pháthuy tối đa tính hiệu quả của các PMKT Nghiên cứu đã giúp cho các nhà quản lý cócái nhìn bao quát hơn về PMKT đang được ứng dụng trong các DN hiện nay tạiViệt Nam cũng như chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PMKT tạicác DN, đó là (1) quy mô doanh nghiệp, (2) chất lượng phần mềm, (3) dịch vụ hỗtrợ sau mua hàng

Để có cái nhìn chung về các công trình nghiên cứu trên, tác giả đã tổng hợp

các công trình nghiên cứu và được trình bày ở Phụ lục 01.

1.3 Khe hổng nghiên cứu

Qua việc xem xét các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy:

 Đối với các nghiên cứu ngoài nước: có rất nhiều nghiên cứu tương đối đầy

đủ về các vấn đề liên quan đến PMKT, các tác giả đã đưa ra rất nhiều nhân

tố cần cân nhắc, xem xét khi lựa chọn và đánh giá PMKT Tuy nhiên cầnxem xét lại các yếu tố này khi áp dụng tại Việt Nam bởi sự khác biệt vềvăn hóa, về kinh tế, về pháp luật, về quy định, …

vấn đề liên quan đến PMKT, đặc biệt là trong doanh nghiệp nhỏ và vừa,chưa có bài nghiên cứu nàp áp dụng trong các trường ĐH, CĐ, TC Hơnnữa, các bài nghiên cứu chủ yếu dựa trên thang đo của các bài báo nướcngoài, chứ không dựa vào tiêu chuẩn chất lượng phần mềm ISO/IEC 9126.Chính vì vậy, tác giả đã chọn hướng nghiên cứu xác định “các nhân tố ảnhhưởng đến sự lựa chọn PMKT của các trường ĐH, CĐ, TC” nhằm mục đích giúpcác NCC phần mềm hiểu rõ nhu cầu của các trường ĐH, CĐ, TC khi lựa chọnPMKT áp dụng cho đơn vị của họ là như thế nào, nhất là về phần chức năng củaPMKT

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày tóm tắt các công trình nghiên cứu củamột số tác giả về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PMKT được thực hiệntrong và ngoài nước Từ đó tác giả đã tìm ra khe hổng nghiên cứu của đề tài

Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày một số vấn đề về PMKT và các lý thuyếtnền để xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Lý luận chung về phần mềm kế toán

2.1.1 Khái niệm phần mềm kế toán

Theo thông tư 103/2005/TT-BTC hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện củaPMKT đã đề cập: “PMKT là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin

kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử

lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kếtoán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị”

PMKT là một loại phần mềm máy tính được sử dụng bởi các chuyên gia kếtoán để quản lý tài khoản và thực hiện các hoạt động kế toán (nguồn:https://www.techopedia.com/definition/982/accounting-software)

2.1.2 Phân loại phần mềm kế toán

Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán DN của Nguyễn Phước Bảo Ấn vàcộng sự (2016) phân loại PMKT dựa theo nguồn gốc và mục đích hình thành nhưsau:

PMKT do DN tự viết hay thuê viết: Các PMKT do DN tự viết để sử dụng hay

thuê các công ty phần mềm viết theo yêu cầu của DN thường giản đơn, dễ sử dụng,phù hợp với yêu cầu xử lý dữ liệu kế toán tại DN Tuy nhiên, tính kiểm soát củaphần mềm không cao, xét cả dưới 2 góc độ: người quản lý DN và người sử dụngPMKT Bên cạnh đó, tính bảo mật và tính ổn định của các phần mềm này khôngcao, do đó, các DN này thường vất vả và khó khăn khi cập nhật hay nâng cấp phầnmềm

PMKT đóng gói (phần mềm thương phẩm): Các PMKT Việt Nam được viết theo

dạng đóng gói và bán cho người sử dụng hiện nay rất phong phú và đa dạng Các phầnmềm này phù hợp cho nhiều loại hình DN khác nhau Tính ổn định của các phần mềmnày cao, cũng như việc cập nhật, bảo trì hay nâng cấp đều rất dễ dàng Các khả nănggian lận trong quá trình xử lý sẽ được hạn chế do các phần mềm này được viết, biêndịch, đóng gói và bán cho DN Tuy nhiên, nếu tính kiểm soát

Trang 28

của phần mềm không tốt, kế toán cũng có thể gian lận Trong những phần mềm này

có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm các phần mềm có tính linh hoạt cao - cho phépngười dùng thay đổi giao diện nhập liệu hay báo cáo và nhóm phần mềm không cótính linh hoạt Đối với các phần mềm có tính linh hoạt cao, hệ thống báo cáo kế toánphong phú và đa dạng hơn nên khả năng cung cấp thông tin tốt hơn Một số PMKT

hỗ trợ tính năng kết xuất dữ liệu ra dạng bảng tính Excel, điều này cũng hỗ trợ thêmcông cụ cho việc kiểm tra, quyết toán Hiện nay, sự cạnh tranh trong lĩnh vực phầnmềm đã dẫn đến chất lượng phần mềm thương phẩm ngày càng được nâng cao

Phần mềm kế toán nước ngoài: những phần mềm này đều có điểm chung là

khả năng xử lý đa dạng, phong phú, tính ổn định, tính kiểm soát, tính chuyênnghiệp cao, cũng như hạn chế được các khả năng gian lận của nhân viên kếtoán Tuy nhiên một vài trở ngại là có một vài phần mềm chưa được Việt hóahoặc quá trình Việt hóa chưa tốt nên chưa thích hợp với chế độ kế toán ViệtNam, dẫn đến các DN khi sử dụng gặp không ít khó khăn Chi phí

đầu tư cho phần mềm này tương đối cao

Phần mềm ERP (hệ thống hoạch định/quản trị các nguồn nhân lực của DN): ERP là một hệ thống tích hợp tất cả các hướng tổ chức quản lý hoạt

động của một DN PMKT là một phân hệ của hệ thống ERP Phần mềmERP thường có chi phí đầu tư cao và được sản xuất từ các DN phần mềm cólực lượng chuyên viên hùng hậu

Theo Daru, M U (2016) thì PMKT được phân loại như sau:

Bảng tính: để giúp ghi sổ sách, DN thường sử dụng các chương trình bảng

tính như Microsoft Excel hoặc Bảng tính Google Đây là chương trình cóthể được sử dụng cho bất kỳ nhu cầu kế toán cơ bản nào

Phần mềm kế toán thương mại: như QuickBooks hoặc Peachtree có thể

xử lý hầu hết các nhu cầu kế toán của DNNVV PMKT này cho phép ngườidùng tạo các chức năng tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu cụ thể của họ

Phần mềm kế toán doanh nghiệp: các công ty lớn có thể có các hoạt động

rất phức tạp và PMKT doanh nghiệp giúp quản lý sự phức tạp này Phần

Trang 29

mềm này thường tích hợp kế toán với các dịch vụ khác được cung cấp bởiphần mềm, chẳng hạn như quản lý luồng công việc, kinh doanh và lập kếhoạch dự án.

riêng DN đó

Trong luận văn này, mục tiêu nghiên cứu chính là tìm hiểu các nhân tố ảnhhưởng đến sự lựa chọn PMKT của các trường (bao gồm các trường đang sử dụnghoặc có ý định sử dụng PMKT) Vì vậy, khái niệm PMKT được hiểu là PMKT nóichung bao gồm: PMKT mua ngoài (đóng gói, thương phẩm, thiết kế sẵn), PMKTđặt hàng (thuê đơn vị khác viết), PMKT tự thiết kế (tự đơn vị viết) hay phần mềmERP

2.1.3 Lợi ích của việc sử dụng PMKT

Việc sử dụng PMKT mang lại nhiều lợi ích cho DN, giúp DN tiết kiệm trongviệc quản lý thời gian lẫn chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bềnvững PMKT mang lại một số lợi ích chủ yếu cho DN như sau:

Thứ nhất, PMKT giúp kế toán tự động hóa rất nhiều các thao tác thủ công

thông thường PMKT có các công cụ để xây dựng nhiều loại danh mục đối tượng,danh mục nhóm đối tượng danh mục vật tư hàng hóa, danh mục hạng mục/côngtrình, danh mục tiền tệ… giúp cho người kế toán không phải mất công nhập dữ liệulại nhiều lần Bên cạnh đó, việc lập các báo cáo, sổ sách, tờ khai thuế một cách tựđộng sẽ giúp họ giảm rất nhiều thao tác thủ công cũng như tiết kiệm được công sức

và thời gian

Thứ hai, PMKT cung cấp số liệu chính xác, kịp thời bất kỳ số liệu kế toán

nào, tại bất cứ thời điểm nào cho nhà quản lý khi được yêu cầu Từ đó giúp cho họđưa ra các quyết định và dự báo chính xác, kịp thời Bên cạnh đó, họ có nhiều thờigian dành cho cho việc phân tích, dự báo cũng như đưa ra các chiến lược, xây dựng

kế hoạch quản lý, sản xuất, kinh doanh; từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp nhằmnâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh; nhằm mang lạinhiều ích lợi, giá trị hơn cho DN

Trang 30

Thứ ba, PMKT giúp cho việc báo cáo, kê khai thuế được thực hiện một cách

dễ dàng hơn bao giờ hết PMKT có thể kết xuất dữ liệu, sau đó đưa trực tiếp vàophần mềm kê khai thuế giúp công việc báo cáo thuế dễ dàng, chính xác và nhanhchóng hơn

2.1.4 Các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn PMKT.

Một PMKT phải đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định để đảm bảo hoàn thànhchức năng của nó Các tiêu chuẩn này được đánh giá khác nhau tùy thuộc vào từnggóc độ khác nhau của nhà quản lý cũng như người sử dụng Ngày 24/11/2005, BộTài Chính ban hành thông tư 103-2005/TT-BTC về hướng dẫn tiêu chuẩn và điềukiện của PMKT, có quy định về tiêu chuẩn của PMKT áp dụng tại đơn vị kế toánnhư sau:

kế toán; khi sử dụng PMKT không làm thay đổi nguyên tắc, bản chất vàphương pháp kế toán được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành

về kế toán

những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính màkhông ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có

Theo Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2016) DN cần lưu ý các tiêu chí sau khi đánh giá, lựa chọn PMKT:

Đáp ứng yêu cầu của người sử dụng:

Trang 31

 Phù hợp với yêu cầu về tốc độ, thời gian xử lý, thời gian cung cấp thông tin.

trong suốt thời gian đó

tin

Phần mềm phải có tính kiểm soát cao: Tính kiểm soát của PMKT được

đánh giá thông qua các giải pháp bảo mật, kiểm soát truy cập hệ thống, cácgiải pháp sao lưu dự phòng số liệu, các giải pháp tạo ra các dấu vết ghi nhậnquá trình truy xuất, chỉnh sửa số liệu, các giải pháp nhập liệu, xử lý dữ liệu

Tính linh hoạt của phần mềm: Khi có các thay đổi phần mềm phải đáp

ứng các khả năng cập nhật, đồng thời cho phép người sử dụng được tùychỉnh phần mềm

Phần mềm phải có tính phổ biến và ổn định cao: Tính phổ biến và ổn định

của phần mềm thể hiện thông qua các khách hàng hiện có của phần mềm,khả năng liên kết dữ liệu với các phần mềm ứng dụng thông dụng nhưexcel, access, …, sự phù hợp, sự tương thích giữa phần mềm với phần cứng

và các chương trình ứng dụng khác Tính ổn định của phần mềm còn thểhiện thông qua các cam kết của NCC phần mềm sau khi bán, đó là: bảohành, bảo trì, cập nhật, nâng cấp, huấn luyện cho người dùng mới, hội nghịkhách hàng, … NCC Bên cạnh đó, phải có các giải pháp hỗ trợ thích hợp từNCC phần mềm khi PMKT có thể cần phải thích hợp với các hệ thốngkhác

Giá phí của phần mềm: Giá cả cũng là một trong những tiêu chí quan

trọng Tuy nhiên, cần quan tâm giá của phần mềm bao gồm các nội dung gìkhi đánh giá về giá phí của phần mềm, cụ thể: giá phần mềm, chi phí huấnluyện, chi phí cài đặt, chi phí về tài liệu phần mềm…

Trang 32

2.1.5 Quy trình lựa chọn PMKT

Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán DN của Nguyễn Phước Bảo Ấn vàcộng sự (2016), quy trình lựa chọn PMKT cho DN gồm các bước được trình bàytheo thứ tự sau đây:

Bước 1: Xác định yêu cầu để lựa chọn phần mềm:

Cơ sở để xác định các yêu cầu lựa chọn PMKT là các yêu cầu về dữ liệu, xử

lý, báo cáo, kiểm soát… được xác định trong quá trình phân tích và thiết kế hệthống kế toán, cũng như phải lưu ý đến các quy định của cơ quan quản lý chức năngđối với PMKT Yêu cầu để lựa chọn phần mềm cần được phân thành hai nhóm: cácyêu cầu bắt buộc (ví dụ các báo cáo tài chính) và các yêu cầu mong muốn được đápứng (ví dụ các yêu cầu về kiểm soát) Các yêu cầu này cũng có thể được xếp hạngtheo thứ tự ưu tiên hoặc tầm quan trọng để thuận lợi cho việc lựa chọn PMKT saunày

Bước 2: Thu thập các phần mềm kế toán:

Sau khi xác định được các yêu cầu lựa chọn phần mềm, DN sẽ tiến hành thuthập các PMKT hiện có cũng như các NCC phần mềm tương ứng DN sẽ khảo sátphần mềm hiện đang sử dụng tại các DN cùng ngành nghề kinh doanh có quy môtương xứng.nhằm đảm bảo lựa chọn được các phần mềm phù hợp với quy mô hoạtđộng, đặc điểm kinh doanh

Bước 3: Tìm hiểu và xác định khả năng đáp ứng từng phần mềm:

Căn cứ vào những yêu cầu đã được xác định, DN sẽ tiến hành khảo sát vàđánh giá từng phần mềm đã thu thập Kết quả đánh giá chia thành 3 nhóm Nhóm 1bao gồm các phần mềm không phù hợp với DN, nhóm 2 là các phần mềm phù hợpnhưng chưa đáp ứng các yêu cầu được đưa ra và nhóm 3 tập hợp các phần mềm đápứng phần lớn các yêu cầu của DN

Các phần mềm nhóm 1 sẽ bị loại ra khỏi quá trình lựa chọn, các phần mềmnhóm 2 sẽ được gửi các bản yêu cầu tới cho NCC phần mềm và các phần mềmnhóm 3 sẽ tiếp tục được xem xét đánh giá khả năng tùy biến, thiết kế của phầnmềm Nếu phần mềm nào có khả năng thay đổi, hoàn chỉnh để phù hợp với yêu cầu

Trang 33

của DN thì cũng sẽ được gửi các bảng yêu cầu tới các NCC phần mềm Trongtrường hợp không có phần mềm nào thuộc nhóm 2 hoặc phần mềm thuộc nhóm 3không có khả năng thay đổi thì DN bắt buộc phải lựa chọn phương án tự thiết kếphần mềm cho riêng DN bởi các yêu cầu đặc thù của đơn vị.

Bước 4: Đánh giá, lựa chọn phần mềm:

DN sẽ tiến hành đánh giá các PMKT do NCC chọn lọc gửi đến dựa trên hai cơsở: (1) các PMKT này đã đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu bắt buộc phải có của DNhay chưa và (2) có bao nhiêu yêu cầu mong muốn của DN đã được phần mềm đápứng Quá trình này sẽ sàng lọc ra số ít các phần mềm và tiến hành cho các NCC giớithiệu (demo) các sản phẩm của mình

Có hai phương pháp lựa chọn phần mềm phù hợp nhất cho DN:

phần mềm trên cơ sở đó đưa ra các ý kiến đánh giá và người có thẩm quyềncao nhất lựa chọn một phần mềm

có thể sử dụng thang đo Likert để cho điểm mức độ phù hợp của từngphần mềm trong từng tiêu chí

thức có nhân với hệ số tầm quan trọng của tiêu thức đó

Trang 34

2.2.1 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour - TPB)

Lý thuyết hành vi dự định (TPB) theo Ajzen (1991), được phát triển từ lýthuyết hành động hợp lý (TRA) là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứutâm lý xã hội Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiệnhành vi đó Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định hành vi là thái độ và chuẩn chủquan Từ lý thuyết hành động hợp lý TRA tác giả đã phát triển, cải tiến để cho rađời lý thuyết hành vi dự định TPB xuất phát từ giới hạn của con người đó chính làcon người có rất ít sự kiểm soát Ngoài hai nhân tố nói trên thì còn một nhân tố cũngảnh hưởng đến ý định hành vi đó chính là nhân tố nhận thức kiểm soát hành

vi Nhân tố này phản ánh cách thức dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi vàviệc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không Mô hình TPBđược trình bày ở Sơ đồ 2.1

Mô hình TPB giải thích cho các biến độc lập trong mô hình đề xuất của tác giả

như sau: các biến độc lập: yêu cầu của người sử dụng, chức năng của phần mềm và

NCC phần mềm trong mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả sẽ được giải thích

thông qua biến thái độ trong mô hình TPB Khi một PMKT đáp ứng được các yêu

cầu của người sử dụng, đáp ứng đầy đủ tính năng cũng như dịch vụ hỗ trợ tốt hay uytín của NCC phần mềm cao thì nhà quản lý/người sử dụng sẽ có thái độ tốt đối vớiPMKT đó Thái độ đối với một PMKT sẽ tác động đến ý định định chọn mua và sửdụng PMKT sử dụng PMKT

Trang 35

2.2.2 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) đượcVenkatesh và cộng sự (2003) hợp nhất các mô hình lý thuyết nghiên cứu sự chấpthuận công nghệ của người sử dụng và đưa ra bốn nhân tố được giả thuyết là yếu tốquyết định trực tiếp của sự chấp nhận và hành vi sử dụng, đó là: hiệu quả mong đợi,tính dễ sử dụng mong đợi, ảnh hưởng xã hội và điều kiện hỗ trợ

Hiệu quả mong đợi

Ảnh hưởng xã hội

Điều kiện hỗ trợ

Sơ đồ 2.2: Mô hình UTAUT

(Nguồn: Venkatesh và cộng sự, 2003)

Venkatesh và cộng sự (2012) đã xây dựng một phương pháp tiếp cận bổ sungcho mô hình ban đầu là mô hình UTAUT2, UTAUT2 được tích hợp thêm các yếu tốđộng lực thụ hưởng, giá trị giá cả và thói quen vào mô hình UTAUT gốc

Trang 36

Hiệu quả mong đợi

Sơ đồ 2.3: Mô hình UTAUT2

(Nguồn: Venkatesh và cộng sự, 2012)

Mô hình UTAUT2 giải thích cho các biến độc lập trong mô hình đề xuất củatác giả như sau:

Biến chi phí và lợi ích sử dụng phần mềm được giải thích thông qua biến giá

trị giá cả trong mô hình UTAUT2 Khi lợi ích của việc sử dụng một PMKT phù

hợp hoặc lớn hơn so với chi phí bỏ ra thì sẽ tạo ra các tác động tích cực đến ý địnhlựa chọn PMKT để sử dụng Ngoài ra, nếu giá phí của một PMKT phù hợp với mứcgiá mà các trường ĐH, CĐ, TC sẵn sàng trả thì sẽ ý định lựa chọn PMKT của cáctrường ĐH, CĐ, TC càng cao

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã trình bày những lý luận chung về PMKT bao gồmcác khái niệm, phân loại, lợi ích của PMKT Ngoài ra tác giả còn trình bày các tiêuchuẩn đánh giá và lựa chọn PMKT, quy trình đánh giá lựa chọn PMKT và các lýthuyết nền có liên quan Tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài dựatrên hai mô hình chủ đạo đó là mô hình lý thuyết hành vi dự định và mô hình lýthuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ

Chương tiếp theo sẽ trình bày một nội dung khá quan trọng đó là phương phápnghiên cứu của luận văn

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Thiết kế nghiên cứu

3.1.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được mô tả theo các bước sau đây:

Tổng quan các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Phỏng vấn chuyên gia

Mô hình nghiên cứu và thang đo chính thức

Kết quả nghiên cứu định lượng

Kết quả nghiên cứu định lượng (tiếp theo)

- Phân tích hồi quy tuyến tính

- Kiểm định giả thuyết của mô hình hồi quy

- Kiểm định sự khác biệt

Phân tích và thảo luận

Kết luận và hàm ý chính sách

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)

Trang 39

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:

(1) nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính

(2) nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng

Phương pháp định tính: Tác giả thực hiện nghiên cứu sơ bộ bằng phương

nhằm đảm bảo phần đông các đối tượng khảo sát hiểu đúng và hiểu rõnghĩa

chính thức cho việc khảo sát

PMKT, đồng thời nghiên cứu các lý thuyết nền tảng liên quan đến đề tài nghiên cứu

 Tổng hợp các nhân tố đã phát hiện từ quá trình nghiên cứu các tài liệu thu thậpđược Sau đó tiến hành phân tích và đánh giá những nội dung liên quan

đến việc lựa chọn PMKT, từ đó làm cơ sở cho những đề xuất của đề tài

việc viết các PMKT, là các kế toán trưởng có nhiều kinh nghiệm trong việcđánh giá, lựa chọn PMKT cho các trường ĐH, CĐ, TC, là Ban Giám hiệuchuyên môn hay CT HĐQT, họ là những người có quyết định đáng kể trongquá trình lựa chọn PMKT cho các trường ĐH, CĐ, TC

phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến sự lựa chọn PMKT của

Trang 40

các trường ĐH, CĐ, TC Phương pháp này được thực hiện với dữ liệu được thu thậpthông qua bảng câu hỏi khảo sát chính thức.

tượng khảo sát và gửi bảng khảo sát qua ứng dụng Google Docs,SurveyMonkey hoặc Email

phiếu trả lời không hợp lệ, sau đó sẽ được xử lý, phân tích bằng phầnmềm SPSS 22.0

Cronbach alpha – α và phân tích nhân tố khám phá EFA (ExploratoryFactor Analysis)

tìm các vi phạm giả định của mô hình

tính, trình độ, chức vụ, loại hình đào tạo, quy mô đào tạo

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo nháp

3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên hai lý thuyết nền đã được trình bày ở Chương 2 và kết hợp các tiêuchuẩn đánh giá, lựa chọn PMKT của Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2016),cùng với tiêu chuẩn chất lượng phần mềm ISO/IEC 9126 tác giả đã phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn PMKT của các trường ĐH, CĐ, TC

Bên cạnh đó, để chọn được những nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn PMKTphù hợp tác giả đã kết hợp kết quả của những nghiên cứu trước có liên quan, lựachọn phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn của Việt Nam Tác giả đã tổng hợp và thamkhảo ý kiến chuyên gia để xây dựng mô hình các nhân tố có ảnh hưởng đến sự lựachọn PMKT của các trường ĐH, CĐ, TC bao gồm: yêu cầu của người sử dụng,

Ngày đăng: 14/09/2020, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w