Chính vì thế, tác giả đã lựa chọn nội dung nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh” l
Trang 1BÙI THỊ HỒNG VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, 2018
Trang 2BÙI THỊ HỒNG VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS VÕ VĂN NHỊ
Thành phố Hồ Chí Minh, 2018
Trang 3thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP Hồ Chí Minh” là
công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Võ Văn Nhị
Các số liệu và kết quả đề tài này được thu thập và trình bày một cách trungthực
Những nội dung tham khảo hay trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng
Thành phố Hồ Chí Minh, 2018
Tác giả luận văn
Bùi Thị Hồng Vân
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài 1
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 2
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu 3
1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 4
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 4
1.3.3 Xác định khe hổng nghiên cứu 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
2.1.1 Định nghĩa 7
2.1.2 Tiêu chí phân loại 7
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
2.2 Tổng quan về kiểm soát nội bộ 9
2.2.1 Định nghĩa 9
2.2.2 Nội dung cơ bản của báo cáo COSO 2013 và những thay đổi so với báo cáo COSO 1992 12
2.2.3 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ 13
2.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu 14
Trang 52.4.1 Lý thuyết Chaos 15
2.4.2 Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Stakeholder theory) 15
2.4.3 Lý thuyết thể chế (Institutional theory) 16
2.4.4 Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory) 16
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sựhữuhiệucủahệthốngkiểmsoátnộibộ 17 2.5.1 Môi trường kiểm soát 17
2.5.2 Đánh giá rủi ro 18
2.5.3 Hoạt động kiểm soát 19
2.5.4 Thông tin và truyền thông 21
2.5.5 Giám sát 22
2.5.6 Thể chế chính trị 23
2.6 Trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ 24
2.6.1 Nhà quản lý 24
2.6.2 Kiểm toán viên nội bộ 24
2.6.3 Nhân viên 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 26
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 27
3.1.1 Khung nghiên cứu 27
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 28
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 29
3.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 33
Trang 63.4 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi 37
3.4.1 Thang đo lường nhân tố Môi trường kiểm soát 37
3.4.2 Thang đo lường nhân tố Đánh giá rủi ro 37
3.4.3 Thang đo lường nhân tố Hoạt động kiểm soát 37
3.4.4 Thang đo lường nhân tố Thông tin và truyền thông 38
3.4.5 Thang đo lường nhân tố Giám sát 38
3.4.6 Thang đo lường nhân tố Thể chế chính trị 39
3.4.7 Thang đo lường sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 40
CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 41
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 41
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 41
4.2.1 Mẫu khảo sát 41
4.2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo 41
4.2.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 44
4.2.4 Kết quả phân tích mô hình hồi quy 47
4.2.5 Kiểm định giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB 52
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 53
4.3.1 So sánh với các nghiên cứu trước đây 53
4.3.2 Nhận định về kết quả nghiên cứu trong bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 59
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP Hồ Chí Minh 60
Trang 75.2.3 Giải pháp hoàn thiện nhân tố Giám sát 62
5.2.4 Giải pháp hoàn thiện nhân tố Hoạt động kiểm soát 62
5.2.5 Giải pháp hoàn thiện nhân tố Thông tin và truyền thông 63
5.2.6 Giải pháp hoàn thiện nhân tố Môi trường kiểm soát 64
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 66 KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Báo cáo tài chính
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận về báo cáotài chính
Doanh nghiệp nhỏ và vừaCục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ
Hệ thống kiểm soát nội bộHội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tếKiểm soát nội bộ
Trang 9Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
Bảng 4.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM 41
Bảng 4.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha của các thang đo 42
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động 44
Bảng 4.4: Kết quả EFA nhân tố sự hữu hiệu của HTKSNB 46
Bảng 4.5: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 47
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hồi quy 48
Bảng 4.7: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 49
Bảng 4.8: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 49
Bảng 4.9: Kiểm định giả định phương sai của sai số 52
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM 53
Bảng 4.11: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM 55
Bảng 5.1: Mức độ tác động của các nhân tố đến HTKSNB 60
Trang 10Hình 3.1: Sơ đồ khung nghiên cứu của đề tài 27
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNN trong các DNNVV tại TP.HCM 34
Hình 4.1: Biểu đồ Histogram 50
Hình 4.2: Biểu đồ P – P Plot 51
Hình 4.3: Biểu đồ phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 52
Trang 11Ở Việt Nam, DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và đóng vai tròquan trọng trong việc tạo việc làm cũng như tăng thu nhập cho người lao động, giúphuy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Hàng năm,các doanh nghiệp này sử dụng tới 50% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP của
cả nước Thành phố Hồ Chí Minh được xác định là trung tâm kinh tế trọng điểm củađất nước với khoảng hơn 90% doanh nghiệp thành phố có quy mô vừa và nhỏ Bướcvào xu hướng hội nhập quốc tế, bên cạnh đón nhận nhiều cơ hội phát triển, cácDNNVV cũng phải đối mặt với khá nhiều khó khăn trở ngại xuất phát từ hạn chế vềquy mô sản xuất, vốn, lao động… đặc biệt là năng lực quản lý chưa được nâng cao nêncác doanh nghiệp này gặp nhiều bất lợi khi cạnh tranh với đối thủ là những tập đoàn,công ty lớn,… Trong giai đoạn phát triển như hiện nay, một thách thức lớn được đặt ra
là phải nâng cao hơn nữa công tác quản lý nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệpnói riêng, đòi hỏi việc vận dụng các công cụ quản lý, KSNB vào việc quản lý cho phùhợp là một yêu cầu cấp thiết
Trên thế giới, khái niệm KSNB đã ra đời từ đầu thế kỷ 19, được hoàn thiện vàphát triển thành một hệ thống lý luận Vai trò của HTKSNB đang ngày càng được thểhiện rõ trong việc phát hiện và ngăn chặn những gian lận và sai sót của một tổ chức.Tuy nhiên, qua khảo sát sơ bộ của tác giả, cho đến nay vai trò của KSNB trong cácDNNVV tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng vẫn còn mờnhạt và chưa thực sự được quan tâm đúng mức dẫn đến hệ quả các sai phạm xảy ra khánhiều Việc thiết lập và duy trì HTKSNB hữu hiệu chịu sự tác động của nhiều nhân tố
cả bên trong lẫn bên ngoài Do đó, thực hiện nghiên cứu nhằm nhận diện các nhân tố
và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của chúng đến HTKSNB hữu hiệu trong các DNNVV
là thực sự cần thiết Thông qua kết quả thu được, các nhà quản lý sẽ đưa ra nhữngquyết định giúp điều chỉnh kịp thời, đảm bảo doanh nghiệp duy trì hoạt động hiệu quả
và đạt được mục tiêu đề ra Chính vì thế, tác giả đã lựa chọn nội dung nghiên cứu:
“Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn của mình.
Trang 12DNNVV tại TP.HCM;
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần trả lời các câu hỏinghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự hữu hiệu của
HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát, thu thập từ các cán bộ nhân viên ở các
DNNVV tại TP.HCM và các chuyên gia
Trang 13định lượng), cụ thể là:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Tác giả dựa trên các tài liệu đã nghiên cứucủa các chuyên gia và kế thừa các nghiên cứu khảo sát để rút ra những nhân tố chínhảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB Qua đó, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và chọn mẫu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Được tiến hành sau khi nghiên cứu định tính, với việc lượng hóa các nhân tố khảo sát ở các DNNVV tại TP.HCM
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằmđánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để xác định hệ số hồi quy, trên cơ sở đóxây dựng phương trình các nhân tố tác động HTKSNB Từ đó, kiểm định sự ảnhhưởng của các nhân tố đến HTKSNB Sau khi kiểm định hoàn thành, tác giả tiến hànhphân tích kết quả và đưa ra một số giải pháp phù hợp với thực trạng
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đã xây dựng thang đo và kiểm định sự phù hợp cũng như độ tin cậy củachúng Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến
sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM Trên cơ sở từ kết quả này,các nhà quản lý sẽ nhận diện và định hướng rõ ràng hơn trong việc điều chỉnh nhữngyếu kém, đồng thời có kế hoạch triển khai chương trình thích hợp trong từng giai đoạnnhằm giúp đơn vị nâng cao hiệu quả hoạt động và dần hoàn thiện
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận chung, nội dung luận văn gồm 5 chương đượctrình bày theo thứ tự sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác giả giới thiệu lại khái quát về một số công trình nghiêncứu trong nước và ngoài nước với các vấn đề liên quan đến HTKSNB, cũng như cácyếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB Từ đây, tác giả xác định khe hổngnghiên cứu làm cơ sở để lựa chọn nội dung và mục tiêu nghiên cứu của luận văn
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
Chủ đề KSNB đã được quan tâm từ rất sớm với khá nhiều các nghiên cứu trênthế giới được thực hiện Có thể kể đến các dòng nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Bài nghiên cứu “Evaluation of internal Controls”của Lannoye (1999) với nội
dung đánh giá KSNB thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, cho rằng:HTKSNB hữu hiệu chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ các nhân tố: quy tắc ứng xử, cơ cấu
bộ máy tổ chức, các chính sách về giá trị đạo đức Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ranếu môi trường kiểm soát tại đơn vị được đảm bảo tốt sẽ tác động lên những nhân tốcòn lại và góp phần lớn trong việc nâng cao tính hữu hiệu của KSNB
Bài nghiên cứu “Developing a standardised model for internal control
evaluation” của O’Leary, Conor (2004), để đánh giá KSNB tác giả đã tiến hành thông
qua phỏng vấn 94 kiểm toán viên đến từ 5 công ty kiểm toán Úc về phương pháp mà
họ sử dụng Kết quả nghiên cứu cho thấy: “Xây dựng mô hình chuẩn để đánh giáKSNB cần dựa vào 7 yếu tố thuộc 3 thành phần: môi trường kiểm soát, hệ thống thôngtin và thủ tục kiểm soát, chi tiết như sau: (1) triết lý quản lý và phong cách điều hànhcủa nhà quản lý, (2) cơ cấu bộ máy tổ chức, (3) chuyển giao quyền và trách nhiệm, (4)kiểm toán nội bộ, (5) áp dụng công nghệ thông tin, (6) nguồn nhân lực, (7) ủy bankiểm toán”
Bài nghiên cứu “Evaluation of Internal Control System: A Case Study from
Uganda” của L Inanga, Angella Amudo (2009) đăng trên tạp chí International
Research Journal of Finance and Economics Nghiên cứu này được tiến hành ở nhữngnước thành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển châu Phi, tập trung vào Uganda ởĐông Phi Thông qua phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích, tác giả đã đánhgiá các thành phần của HTKSNB tại Uganda Mô hình nghiên cứu với 6 biến độc lập,
Trang 15bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt độngkiểm soát, giám sát và công nghệ thông tin; 2 biến điều tiết là: ủy quyền và mối quan
hệ cộng tác Kết quả nghiên cứu HTKSNB chưa hữu hiệu do khiếm khuyết từ một sốthành phần của HTKSNB
Bài nghiên cứu “Impacts of internal control strategy on efficiency operation of
organization of Thai listed firms” của Varipin Mongkolsamai & Phapruke
Ussahawanitchakit (2012) trên tạp chí International journal of business strategy nghiêncứu ảnh hưởng của chiến lược KSNB đến hiệu quả hoạt động trên 120 doanh nghiệpThái Lan được niêm yết Kết quả đã nêu ra bốn nhân tố tác động đến chiến lượcKSNB, gồm có: tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của nhân viên, sự đa dạngcủa các giao dịch kinh doanh, nhu cầu của các bên liên quan
Bài nghiên cứu “Effect of internal control systems on financial performance of
small and medium scale business enterprises in Kisumu City, Kenya” của các tác giả
Nyakundi, Nyamita & Tinega (2014) với mẫu nghiên cứu là các DNNVV ở thành phốKisumu, Kenya Nhóm tác giả này đã tiến hành đo lường mối quan hệ giữa các thànhphần của HTKSNB với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua phương phápnghiên cứu hỗn hợp (tiến hành phỏng vấn, khảo sát với bảng hỏi, phân tích dữ liệu).Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự tác động khá đáng kể của HTKSNB đến hiệu quả hoạtđộng tại các DNNVV ở Kisumu
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, một số nghiên cứu liên quan đến đề tài được thực hiện có thể kểđến:
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hoài (2011): “Hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam” Nội dung luận án đã làm rõ bản chất của HTKSNB,
các nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB, trách nhiệm của các nhà quản lý và nhân viêntrong doanh nghiệp đối với việc thiết kế, thực hiện các nhân tố của HTKSNB
Luận án Tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Minh Hải (2012): “Hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam” Luận án đã trình bày
khái quát các lý luận về tổ chức HTKSNB và những đặc thù riêng của các doanh
Trang 16nghiệp trong lĩnh vực may mặc (may gia công xuất khẩu), qua đó khẳng định nhữngyêu cầu đối với HTKSNB ứng dụng vào các doanh nghiệp may mặc trong bối cảnh hộinhập quốc tế.
Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016): “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Theo đó, xác định có bảy nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại cácngân hàng thương mại Việt Nam, gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thôngtin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát, thể chế chính trị và lợi ích nhóm.Kết quả nghiên cứu đã trình bày mức độ tác động các yếu tố trên theo thứ tự lần lượtlà: (1) đánh giá rủi ro, (2) hoạt động kiểm soát, (3) thông tin và truyền thông, (4) thểchế chính trị, (5) giám sát, (6) môi trường kiểm soát và (7) lợi ích nhóm
Luận án Tiến sĩ của tác giả Chu Thị Thu Thủy (2016): “Tổ chức kiểm soát nội
bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” Bằng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu định lượng
(phân tích và tổng hợp thông tin, điều tra, xử lý dữ liệu), đề tài đã “cung cấp nhữngbằng chứng thực nghiệm quan trọng về tác động của tổ chức KSNB chi phí sản xuấtđến hiệu quả tài chính”, đưa ra một số gợi ý giúp các DNNVV Việt Nam tham khảo để
có những điều chỉnh phù hợp HTKSNB từ đó nâng cao hiệu quả tài chính cũng nhưnăng lực cạnh tranh của đơn vị
Bên cạnh đó, có khá nhiều luận văn Thạc sĩ với các đề tài về “Hoàn thiện hệthống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp cụ thể” Một số luận văn cũng cùng
hướng nghiên cứu với đề tài như: luận văn của tác giả Phạm Thị Minh (2014): “Hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”; luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thụy Thanh Thư (2009): “Định hướng
và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa dịch vụ ở Việt Nam” Nhìn chung, cơ sở lý thuyết nền tảng của các nghiên cứu trên
đều dựa vào báo cáo COSO 1992 Các tác giả tiến hành thực hiện khảo sát thực tế ởcác đơn vị, tổng hợp vấn đề và cuối cùng đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiệnHTKSNB
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu
Trang 17Qua quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liênquan đến đề tài thực hiện, tác giả đã đưa ra một số nhận xét Những vấn đề còn tồn tại
sẽ là khoảng trống cần thiết giúp tác giả có thể tiếp tục khai thác trong luận văn củamình
1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài
- Kết quả của nghiên cứu được rút ra khi được thực hiện trong từng điều kiệnnhất định Khi hướng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại một quốcgia đang phát triển như Việt Nam thì vẫn có thể thay đổi, cần được kiểm định lại
- Có rất ít các nghiên cứu nước ngoài nghiên cứu HTKSNB theo hướng nâng caohiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng, đa phần đềutập trung hướng đến phục vụ kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, hướng ảnh hưởngđến chất lượng thông tin kế toán tài chính của đơn vị
- Khi nghiên cứu về KSNB, các nghiên cứu này tập trung phần lớn vào các bộphận cấu thành HTKSNB theo COSO (môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát,đánh giá rủi ro, giám sát, thông tin và truyền thông) mà vẫn còn chưa khám phá thêmcác nhân tố khác có tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước
- Nhìn chung, các tác giả trong nước thường tập trung tìm hiểu nghiên cứu nhữngmảng lĩnh vực riêng có liên quan đến hoạt động KSNB
- Trong những nghiên cứu có liên quan đến KSNB được thực hiện từ trước đếnnay thì số liệu nghiên cứu và khảo sát về cơ bản chủ yếu từ những năm 2013 trở vềtrước nên chủ yếu là nghiên cứu định tính chưa có sự cập nhật tình hình của cácDNNVV trong điều kiện hiện tại Từ thời điểm đó cho đến nay hoạt động của cácDNNVV tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa sâu sắc đã có nhiềuthay đổi đáng kể như cơ cấu, công tác kiểm soát bên trong và bên ngoài, vai trò củachủ thể giám sát hoạt động kiểm soát… Chính vì thế, trong điều kiện hiện nay nhữngvấn đề mà đề tài này đặt ra và cần giải quyết sẽ mang tính thời sự, nhằm đáp ứng yêucầu thực tiễn của hoạt động KSNB trong các DNNVV tại TP.HCM
- Các nghiên cứu chủ yếu đánh giá thông qua năm thành phần của HTKSNB, đólà: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền
Trang 18thông, giám sát mà không chú ý nhiều đến sự tác động từ các nhân tố khác trong nềnkinh tế có những đặc thù riêng.
1.3.3 Xác định khe hổng nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, việc quan tâm nâng cao tính hữuhiệu của HTKSNB sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp nói chung vàDNNVV nói riêng Thông qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong nước và nướcngoài có liên quan đến chủ đề HTKSNB, tác giả đã đưa ra một số nhận xét như trên
Có thể thấy đề tài HTKSNB liên quan đến hiệu quả hoạt động đơn vị, cụ thể làDNNVV vẫn còn khá ít tác giả khai thác, đa phần các nghiên cứu nước ngoài hướngđến phục vụ kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, doanh thu doanh nghiệp hoặc chấtlượng thông tin kế toán tài chính Tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu đánh giá thựctrạng và nêu giải pháp cho từng doanh nghiệp cụ thể, hoặc đánh giá HTKSNB của mộtngành hoặc nhóm ngành tại một khu vực nhất định Các nghiên cứu thực hiện theophương pháp nghiên cứu định lượng không nhiều, tập trung đánh giá thông qua nămthành phần của HTKSNB, vẫn chưa có nghiên cứu mang tính hệ thống xác định cácnhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến HTKSNB hữu hiệu ở các DNNVV tạiTP.HCM trong bối cảnh hiện tại
Như vậy, trên cơ sở kế thừa kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước đây cũngnhư nhận thấy vấn đề còn tồn tại, bài luận văn được tác giả thực hiện nghiên cứu tạicác DNNVV trên địa bàn TP.HCM, trong đó kiểm định lại các nhân tố tác động đến sựhữu hiệu của HTKSNB là năm thành phần của HTKSNB theo COSO: môi trườngkiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.Cùng với đó xem xét thêm nhân tố “thể chế chính trị” phù hợp trong điều kiện thực tạicủa nền kinh tế đất nước
Trang 19Với việc phân tích và nhận xét tổng quan các nghiên cứu có thể kết luận rằngviệc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM vẫncòn là một vấn đề cần thiết và phù hợp với bối cảnh hiện nay Đề tài nghiên cứu nàymang lại ý nghĩa thực tiễn, góp phần hoàn thiện HTKSNB và nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho DNNVV.
Trang 20CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1 Định nghĩa
Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản riêng, có trụ sở ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa được đưa ra về DNNVV dựa trên các tiêu chíkhác nhau, do vậy chưa thể có một định nghĩa thống nhất được chấp nhận về DNNVV(Edmore Mahembe, 2011) Định nghĩa về DNNVV thường dựa vào quy mô doanhnghiệp với các chỉ tiêu như: số lao động, vốn, doanh thu… Tùy vào từng khu vực vàquốc gia mà có sự khác biệt ở các chỉ tiêu trên
Ở Việt Nam, trước đây có nhiều khái niệm khác nhau về DNNVV Tuy nhiên, từkhi có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNNVVthì định nghĩa DNNVV đã được hiểu: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất,kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng
ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 laođộng”
2.1.2 Tiêu chí phân loại
Ở mỗi khu vực, quốc gia hay vùng lãnh thổ, người ta có những tiêu chí riêng đểphân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa (Phụ lục 1) Sự phân loại này không hoàn toànchính xác tuyệt đối vì còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể trong từng giai đoạn pháttriển hay đặc trưng riêng của mỗi lĩnh vực, ngành nghề Những tiêu chí này có thể kháiquát thành hai nhóm:
- Tiêu chí định tính: các chỉ tiêu thuộc nhóm tiêu chí này thường thể hiện chung
về tình hình đơn vị (tính chuyên môn hóa, cơ cấu quản lý,…) nên đa phần chúng dùng
để mang tính chất tham khảo, kiểm chứng chứ rất ít làm căn cứ chính xác định
- Tiêu chí định lượng: nhóm tiêu chí này được xem là cơ sở chính cho việc phânloại nên được sử dụng khá rộng rãi Theo đó, ta có thể dựa vào doanh thu (doanhthu/năm), lợi nhuận, tổng số lao động hay nguồn vốn doanh nghiệp…
Trang 21Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thì tiêu chí xác định như sau:
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
I.Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200nghiệp và trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến
II.Công 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200nghiệp và trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến
III.Thương 10 người 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50mại & dịch trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong những thập niên trở lại đây, sự đóng góp của DNNVV vào sự phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm và thúc đẩy sự tiến bộ xã hội được ghi nhận trên toàn thế giới, DNNVV còn được xem là nhân tố chính trong công thức thành công để đạt được
sự phát triển về kinh tế (Vosloo, 1994, theo Edmore Mahambe, 2011) DNNVV rất được coi trọng phát triển tại nhiều quốc gia bởi khu vực này là nguồn tạo việc làm, là động ̣lực phát triển kinh tế và đổi mới Đồng thời, vì sự hiện diện ở nhiều vùng địa lý hơn so với các doanh nghiệp lớn nên chúng cũng góp phần vào việc ̣phân bổ thu nhập tốt hơn Đặc biệt, ̣đối với các nền kinh tế đang phát triển, khu vực DNNVV còn là thànhphần quan trọng của sự phát triển kinh tế và xóa đói, giảm nghèo ở mức đô ̣rộng ̣ khắp,
là yếu tố chủ chốt và bền vững tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động ngoài
khu vực nhà nước Khụ vực này nhạy bén, năng động ̣và ẵns sàng đổi mới nên có thể
Trang 22coi đây là động ̣ ựcl thúc đẩy cạnh tranh và môi trường kinh doanh Các doanh nghiệpnày có thể chuyển đổi cơ cấu của một nền kinh tế thông qua đổi mới, cung cấp các đầuvào trung gian và dịch vụ, cho phép chuyên môn hóa mạnh hơn trong sản xuất Khôngdừng lại ở đó, các DNNVV còn có thể tận dụng thị trường ngách mà doanh nghiệp lớn
bỏ qua, họ cũng có thể bắt tay với các doanh nghiệp nhỏ khác để tái chuyên môn hóa,triển khai hoạt động hiểu quả hơn
Trên Tạp chí Tài chính số 6 – 2014, Phạm Việt Dũng đã từng đề cập: “Trongcộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số vàchủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quantrọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động cácnguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động,hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội vàđóng góp hơn 40% GDP… Số tiền thuế và phí mà các DNNVV tư nhân đã nộp choNhà nước tăng 18,4 lần sau 10 năm Sự đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vàocác công tác xã hội và các chương trình phát triển khác Do vậy, đã tạo ra 40% cơ hộicho dân cư tham gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đangphân tán nằm trong dân cư để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất kinhdoanh”
2.2 Tổng quan về kiểm soát nội bộ
2.2.1 Định nghĩa
Thuật ngữ KSNB xuất hiện đầu tiên là trong nghề nghiệp Kiểm toán Năm
1905, trong tác phẩm “Lý thuyết và thực hành kiểm toán”, Robert Montgomery đã đưa
ra yêu cầu kiểm toán viên cần chú ý đến KSNB Điều này được coi là cơ sở về các thủtục mà kiểm toán viên cần thực hiện
Năm 1929, thuật ngữ KSNB được đề cập chính thức trong một công bố củaFed: “…là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác, đồng thời thúc đẩy nâng caohiệu quả hoạt động, hỗ trợ các kiểm toán viên trong việc lấy mẫu thử nghiệm”
Năm 1936, KSNB được AICPA định nghĩa như sau: “… là các biện pháp vàcách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và cáctài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách”
Trang 23Năm 1949, AICPA đã xuất bản nghiên cứu đầu tiên về KSNB Theo đó, KSNBđược định nghĩa: “… là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan đượcchấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác vàđáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuânthủ và các chính sách của người quản lý” Sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hànhnhiều chuẩn mực kiểm toán nội bộ đề cập đến những khái niệm và khía cạnh khácnhau của KSNB.
Nhằm tăng cường kiểm soát và giảm thiểu sai phạm, Ủy ban chứng khoán Hoa
Kỳ (SEC – Statement of Management on Internal Accounting Control) đưa ra quy địnhbên cạnh BCTC, các giám đốc phải đưa ra báo cáo về HTKSNB đối với công tác kếtoán ở doanh nghiệp (1979)
Năm 1985, Ủy ban COSO đã được thành lập với mục đích “thiết lập các khuônmẫu và đưa ra các hướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và giảm thiểu gianlận” Báo cáo của COSO ban hành đầu tiên năm 1992 với tiêu đề “Kiểm soát nội bộ -Khuôn khổ hợp nhất” (Internal Control – Intergrated framework), được xem là “tài liệuđầu tiên trên thế giới đã trình bày khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách và đầy đủ”.Khái niệm KSNB được COSO nêu ra như sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình,chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng Quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị,được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạtđộng, báo cáo tài chính và tuân thủ”
Trong đó:
- “KSNB là một quá trình”: KSNB bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát,hiện diện ở hầu hết tất cả mọi cấp độ, bộ phận trong doanh nghiệp Quá trình kiểm soátđược xem như phương tiện để thông qua đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra
- KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: Vì KSNB không phải chỉ lànhững biểu mẫu, chính sách, thủ tục, mà còn có con người trong đơn vị như Hội đồngQuản trị, Ban giám đốc và các nhân viên thực hiện Chính họ sẽ là người đặt ra mụctiêu kiểm soát, thiết lập nên cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và tiến hành vận hành chúng.Tất cả các thành viên của tổ chức đều tham gia vào quy trình này
Trang 24- “KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý”: KSNB cung cấp một sự đảm bảohợp lý, chứ không phải đảm bảo một cách tuyệt đối là các mục tiêu đều sẽ hoàn thành.Nguyên nhân: trong quá trình vận hành HTKSNB con người có thể mắc những sai lầm
do vậy không đạt được mục tiêu đề ra KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện các saiphạm nhưng không thể đảm bảo chắc chắn các sai phạm trên không tái phạm ở lần sau.Bên cạnh đó, yếu tố chi phí cũng đáng được cân nhắc Có thể ban giám đốc đã
nhận diện được các sai phạm, rủi ro có thể xảy ra nhưng chi phí cần thiết phải bỏ ra đểtiến hành các hoạt động kiểm soát ngăn chặn khá tốn kém, vì vậy không thể đòi hỏi để
có được một HTKSNB hoàn hảo
Các mục tiêu của HTKSNB rất rộng, chúng bao hàm lên tất cả các hoạt động và
có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị
- Mục tiêu hoạt động: KSNB đảm bảo sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt độngtrong doanh nghiệp, giúp bảo vệ nguồn lực, khai thác và sử dụng chúng hiệu quả, mởrộng thị phần, nâng cao vị thế đơn vị,…
- Mục tiêu về báo cáo: KSNB đảm bảo về độ trung thực và đáng tin cậy củaBCTC BCTC được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán cũng như những quy định hiệnhành
- Mục tiêu về tính tuân thủ: KSNB đảm bảo về việc chấp hành các quy định phápluật Ngoài ra để đạt được mục tiêu đề ra, KSNB cũng cần hướng mọi thành viên trongdoanh nghiệp tuân thủ đầy đủ và nghiêm chỉnh những quy định, chính sách nội bộ
Sau 21 năm kể từ khi ban hành Báo cáo COSO lần đầu tiên vào năm 1992, đã
có những thay đổi đáng kể về môi trường hoạt động kinh doanh làm ảnh hưởng tớicách thức tổ chức kinh doanh, nhận diện, đối phó với rủi ro của doanh nghiệp Tuy báocáo COSO 1992 được áp dụng rộng rãi trên thế giới nhưng trước những thay đổi lớn từmôi trường nêu trên đã đặt ra yêu cầu cần thiết phải thay đổi (cập nhật) cho phù hợpvới tình hình mới Vào tháng 5/2013, COSO đã cập nhật phiên bản mới nhất vềKSNB COSO 2013 đã tiến hành mở rộng các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu báocáo, làm sáng tỏ các yêu cầu và áp dụng các nguyên tắc nhằm xây dựng HTKSNB hữuhiệu
Trang 252.2.2 Nội dung cơ bản của báo cáo COSO 2013 và những thay đổi so với báo cáo COSO 1992
Báo cáo COSO 2013 gồm 3 phần:
Phần 1: Tóm tắt dành cho người điều hành
Trong phần này trình bày những nội dung tổng quát về KSNB dành cho bangiám đốc, ban quản trị và các nhà quản lý cấp cao khác để họ có thể nắm được mộtcách chung nhất những nội dung cơ bản về KSNB
Phần 2: Khuôn mẫu HTKSNB
Phần này trình bày cụ thể về khuôn mẫu HTKSNB – nội dung chủ yếu nhất củabáo cáo COSO 2013, bao gồm: định nghĩa KSNB, HTKSNB hữu hiệu, các bộ phận vànguyên tắc KSNB, những tiêu chuẩn giúp Ban giám đốc, nhà quản lý các cấp và cácđối tượng khác nghiên cứu thiết kế, vận hành hay đánh giá HTKSNB
Phần 3: Công cụ đánh giá HTKSNB
Cung cấp các mẫu biểu, gợi ý cần thiết cho việc đánh giá HTKSNB
Ngoài ra, COSO còn ban hành thêm sổ tay về KSNB cho việc lập và trình bàyBCTC cho các đối tượng bên ngoài và đưa ra các ví dụ minh họa
2.2.2.1 Những nội dung không thay đổi giữa báo cáo COSO 2013 so với báo cáo COSO 1992
Sự chấp nhận phổ biến từ các tổ chức nghề nghiệp, cơ quan chức năng, doanhnghiệp trên thế giới khiến cho những khái niệm nền tảng trong báo cáo COSO 1992 trởthành tiêu chuẩn vững chắc trong thực tế Do đó, bốn nội dung quan trọng của Báo cáo
1992 vẫn được giữ lại trong Báo cáo 2013, bao gồm:
- Định nghĩa KSNB
- Ba nhóm mục tiêu của đơn vị
- Năm bộ phận của HTKSNB
- Áp dụng xét đoán vào việc thiết kế, thực hiện, vận hành và đánh giá KSNB
2.2.2.2 Những thay đổi quan trọng của báo cáo COSO 2013 so với báo cáo COSO 1992
Dưới đây là bảy (7) thay đổi quan trọng của báo cáo COSO 2013 so với báo cáoCOSO 1992:
Trang 26Thứ nhất, COSO 2013 nêu rõ áp dụng cách tiếp cận dựa trên nguyên tắc khi xâydựng khuôn mẫu KSNB.
Thứ hai, COSO 2013 bổ sung những yêu cầu của một HTKSNB hữu hiệu.Thứ ba, mục tiêu Báo cáo được mở rộng
Thứ tư, COSO 2013 làm rõ vai trò của việc xác lập mục tiêu và ảnh hưởng củacác đối tượng bên ngoài đến việc xác lập mục tiêu của đơn vị
Thứ năm, những nội dung cơ bản liên quan đến năm (5) thành phần bộ phậnKSNB được tổng hợp thành mười bảy (17) nguyên tắc KSNB
Thứ sáu, COSO 2013 đề cập nhiều hơn đến khái niệm quản trị doanh nghiệp Thứ bảy, COSO 2013 thừa nhận vai trò ngày càng quan trọng của công nghệthông tin ảnh hưởng tới tình hình hoạt động và KSNB của mỗi doanh nghiệp Bêncạnh đó, những đối tượng bên ngoài có liên quan còn đặt kỳ vọng ngày một nhiều lêndoanh nghiệp về năng lực của nhà quản lý, về trách nhiệm giải trình và về việc phòngchống gian lận
2.2.3 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
Một HTKSNB hữu hiệu không thể đảm bảo chắc chắn rằng các sai phạm, rủi rohay gian lận không bao giờ xảy ra mà chỉ hạn chế tối đa các sai sót đó, để chúng ít cókhả năng xuất hiện nhất và nằm trong giới hạn có thể chấp nhận được Những hạn chếvốn có của KSNB xuất phát từ những nguyên nhân sau:
- HTKSNB được thực hiện bởi con người: Sự xét đoán của con người có thểđúng hoặc sai Tổn thất vẫn có thể xảy ra do thiếu thận trọng, sai lầm trong xét đoán,việc truyền đạt thông tin giữa các cấp không rõ ràng nên không hiểu ý hoặc do sự che giấu, thiếu trung thực nhân viên thực hiện
- Cân nhắc giữa lợi ích và chi phí: Không phải mọi rủi ro đều có những thủ tụckiểm soát tương ứng vì chi phí bỏ ra để ngăn chặn những rủi ro đó không hợp lý, vượtquá mức tổn thất do sai phạm nếu xảy ra
- HTKSNB không nhận định được toàn bộ rủi ro Hoạt động kiểm soát thườnghướng vào những nghiệp vụ thường xuyên phát sinh, nếu xảy ra những nghiệp vụ độtxuất, bất thường thì sai phạm từ những nghiệp vụ này khó có thể ngăn chặn và pháthiện
Trang 27- Khi doanh nghiệp có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hay quan điểm quản lý củanhà quản trị cũng dẫn tới các chính sách, quy trình hay cách thức thực hiện những hoạtđộng kiểm soát không còn phù hợp.
2.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu
Trong từ điển Tiếng Việt, “hữu hiệu” được định nghĩa là có hiệu lực, hiệu quả Theo Gilles Hồng Tuấn, chủ nhiệm Bộ phận dịch vụ tư vấn rủi ro của Công tyTNHH Ernst & Young Việt Nam nhận định một HTKSNB hữu hiệu phải chứa đựng bốn đặc điểm:
- “Căn cứ trên rủi ro: có khả năng nhận diện rủi ro tác động đến mục tiêu kinhdoanh
- Được “lồng” vào trong các hoạt động của doanh nghiệp và là một bộ phận vănhóa của doanh nghiệp
- Đảm bảo nhu cầu mạnh mẽ về việc hình thành một bộ phận kiểm toán nội bộ,đem lại cho hội đồng quản trị sự đảm bảo độc lập, thường xuyên về HTKSNB
- Được hội đồng quản trị thường xuyên kiểm tra Do chiến lược và mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp thường xuyên biến đổi, cho nên các rủi ro cũng vậy Điều nàynhấn mạnh nhu cầu thường xuyên kiểm tra, tái cân đối các hoạt động kiểm soát về mặt
tổ chức, nhằm đảm bảo rằng khung cơ sở HTKSNB đem đến nhiều lợi ích cho doanhnghiệp”
Theo báo cáo COSO 1992, tính hữu hiệu của HTKSNB được xem như “mộttrạng thái hay điều kiện của quá trình có hiệu lực tại một thời điểm” Để kết luậnHTKSNB có hữu hiệu hay không là một nhận định mang tính chủ quan, thông quaviệc đánh giá các bộ phận cấu thành HTKSNB, cùng với đó là chương trình được thiết
kế để đánh giá phù hợp với từng trường hợp cụ thể
Trên nền tảng báo cáo của COSO, nghiên cứu của Amudo và Inanga (2009),Sultana và Haque (2011) cho rằng HTKSNB hữu hiệu khi nó đạt được ba mục tiêu sauđây:
- Các hoạt động đạt được hiệu quả và hiệu năng
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Pháp luật và các quy định được tuân thủ
Trang 28Tác giả sẽ kế thừa và sử dụng thang đo sự hữu hiệu này trong nghiên cứu củamình khi đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM.
2.4 Những lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
2.4.1 Lý thuyết Chaos
Lý thuyết Chaos được Chaos nghiên cứu vào năm 1970, là lý thuyết xây dựng
từ lĩnh vực toán học, sau đó được ứng dụng rộng rãi vào các ngành khoa học khácnhau (sinh học, vật lý…) Lý thuyết này nghiên cứu sự ảnh hưởng của hệ thống độnglực đến môi trường Tác động này thường được nhắc đến như là hiệu ứng cánh bướm(butterfly effect) trong đó người ta hình dung sự vẫy cánh của một con bướm sẽ tạo ranhững thay đổi nhỏ trong khí quyển, và cũng có thể tạo ra thay đổi lớn hơn với mộtkhoảng thời gian đủ lâu
Lý thuyết Chaos hình thành dựa trên quan điểm: “Các thảm họa có thể bắt đầu
từ những tính toán sai lầm dù là nhỏ nhất” Điều này hoàn toàn phù hợp trong việc
quản trị một tổ chức hay thiết lập các hoạt động kiểm soát nội bộ ở đơn vị
Khi áp dụng lý thuyết Chaos vào đề tài nghiên cứu, tác giả kỳ vọng rằng dướigóc nhìn các nhân tố trong mô hình KSNB, khi xảy ra một sai phạm ở một khâu hay
bộ phận nào đó đều có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng Chính vì vậy, công tác kiểmsoát cần được quan tâm đúng mức, giải pháp đưa ra mang tính toàn diện hơn ở cácnhân tố ảnh hưởng nhằm giảm thiểu rủi ro từ các tác động xấu đến tổ chức, mang lại
sự hữu hiệu của HTKSNB
2.4.2 Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Stakeholder theory)
Lý thuyết này được trình bày đầu tiên bởi Freeman trong quyển: “Chiến lượcquản trị - Strategic Management” Đây là một lý thuyết về quản lý và đạo đức kinhdoanh của một tổ chức Theo đó, lý thuyết đã đưa ra các giải pháp nhằm quản trị tốt vànâng cao các giá trị đạo đức trong đơn vị
Quan điểm nổi bật của lý thuyết này là “tích hợp cả hai quan điểm cơ bảnnguồn lực và thị trường dưới tác động của chính trị - xã hội”
Thông qua lý thuyết trên, doanh nghiệp xác định các bên có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan phù hợp, từ đó xác định được giới hạn, phạm vi nằm trong khả năng kiểm
Trang 29soát của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro, giảm tác động xấu đến tổ chức, đảmbảo KSNB hiệu quả.
2.4.3 Lý thuyết thể chế (Institutional theory)
Các nghiên cứu lý thuyết thể chế nhận định rằng: “một tổ chức sẽ chịu ảnhhưởng của hai nhân tố là nhân tố kỹ thuật liên quan đến cách thức xử lý các hoạt độnghàng ngày nhằm làm cho nó đạt được hiệu quả cao và nhân tố thể chế liên quan đến sựmong đợi và các giá trị từ môi trường bên ngoài hơn là từ bản thân đơn vị” Côngchúng và xã hội luôn kỳ vọng ở các tổ chức lập quy ban hành hệ thống pháp luật làmnền tảng pháp lý cho hoạt động DNNVV theo định hướng phù hợp với điều kiện hộinhập Áp dụng lý thuyết thể chế vào đề tài nghiên cứu, tác giả kỳ vọng khi các giảipháp được đưa ra giúp thể chế chính trị đảm bảo ổn định, những văn bản pháp luật banhành rõ ràng và cụ thể thì sự hữu hiệu của HTKSNB càng cao
2.4.4 Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory)
Lý thuyết này bắt đầu xuất hiện ở Mỹ trong thập niên 30 Lý thuyết này chorằng: “hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất laođộng không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa mãn các nhu cầutâm lý xã hội của con người” (Don Hellriegel & Jonn W.Slocum, 1986) Vào nhữngnăm 60, các nhà tâm lý học đã phát triển mạnh lý thuyết này Theo Doughlas McGregor, cách thức quản trị mà các nhà quản trị trước đây đã tiến hành đều dựa trênnhững quan điểm: “đa phần mọi người đều không thích làm việc, thích được chỉ huyhơn là tự chịu trách nhiệm, và hầu hết mọi người làm việc vì lợi ích vật chất”
Doughlas Mc Gregor đã xây dựng các giả thuyết khác cải tiến hơn: “con người sẽthích thú với công việc nếu có được những điều kiện thuận lợi và vì vậy họ có cơ hội
để có thể đóng góp nhiều hơn cho tổ chức”; “nhà quản trị nên quan tâm nhiều hơn đến
sự phối hợp hoạt động thay vì chỉ tập trung đến cơ chế kiểm tra”
Như vậy, lý thuyết này đã lý giải việc thiết lập hoạt động kiểm soát trong tổchức và cơ chế giám sát trong HTKSNB Việc vận dụng lý thuyết trên vào đề tàinghiên cứu, tác giả kỳ vọng rằng khi hoạt động kiểm soát và giám sát được đảm bảothì sự hữu hiệu của HTKSNB sẽ nâng cao
Trang 302.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo nghiên cứu của Angella và Eno L Inanga (2009), Sultana và Haque(2011) sự hữu hiệu của HTKSNB chịu tác động của các nhân tố đó là: môi trườngkiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.Ngoài ra, tác giả còn xem xét thêm nhân tố thể chế chính trị để đánh giá sự hữu hiệucủa HTKSNB
2.5.1 Môi trường kiểm soát
Là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình, cơ cấu tổ chức cung cấp cơ sở cho việcthực hiện hoạt động kiểm soát trong tổ chức Môi trường kiểm soát “phản ánh sắc tháichung của một đơn vị, chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị, lànền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB’
Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát, đó là:
- Sự trung thực và giá trị đạo đức: HTKSNB hữu hiệu tùy thuộc khá nhiều vàotính trung thực, biết tuân theo các giá trị đạo đức được xây dựng của những cá nhântham gia vào quá trình kiểm soát Để thực hiện điều này trước hết ban lãnh đạo cầnphải xây dựng những chuẩn mực đạo đức và phổ biến rộng rãi những quy định trêntrong đơn vị, đồng thời nghiêm chỉnh chấp hành để làm gương cho toàn thể nhân viên.Nhà quản lý cũng cần đặc biệt quan tâm loại trừ hoặc giảm thiểu các điều kiện hay áplực có nguy cơ dẫn đến những hành vi thiếu trung thực
- Đảm bảo về năng lực: Điều này có nghĩa là đảm bảo để nhân viên có kiến thức
và kỹ năng phù hợp với công việc mình đảm nhận Do vậy, trước hết nhà quản lý cầnxác định và yêu cầu một cách cụ thể về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết khituyển dụng Ngoài ra, doanh nghiệp nên thường xuyên tổ chức huấn luyện đào tạo,nâng cao năng lực chuyên môn, hướng dẫn cách xử lý vấn đề nhằm giúp nhân viênthực hiện nhiệm vụ được giao mang lại kết quả tốt
- Hội đồng quản trị và Ủy ban Kiểm toán: Đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồngquản trị và Ủy ban Kiểm toán thông qua việc xem xét các yếu tố như: kinh nghiệm, uytín, tính độc lập của những thành viên thuộc Hội đồng quản trị và Ủy ban Kiểm toán,mối quan hệ giữa các thành viên này với kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ ra sao
Trang 31Hội đồng quản trị và Ủy ban Kiểm toán hoạt động hữu hiệu sẽ có tác động khá nhiều đến môi trường kiểm soát.
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Điều này thể hiện ởnhận thức, quan điểm của nhà quản lý, phong cách điều hành doanh nghiệp của họ (cátính, thái độ), cách thức trao đổi với nhân viên cấp dưới Tùy từng nhà quản lý họ cótriết lý và phong cách điều hành riêng và chính sự khác biệt này ảnh hưởng không nhỏđến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị
- Cơ cấu tổ chức: Có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu Nóđược thể hiện ở sự bố trí, sắp xếp, phân chia quyền hạn và trách nhiệm của từng bộphận và mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau Sự phù hợp của cơ cấu tổ chức hỗ trợrất lớn cho việc xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động kiểm soát, giám sát Cơcấu tổ chức không có khuôn mẫu chung mà phụ thuộc vào quy mô và đặc thù hoạtđộng từng đơn vị
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Chính là việc cụ thể hóa quyềnhạn và trách nhiệm của mỗi thành viên trong từng hoạt động của đơn vị, mối quan hệgiữa các cá nhân với nhau để hoàn thành mục tiêu chung
- Chính sách nhân sự và việc áp dụng vào thực tế: Bao gồm các thủ tục, chínhsách của nhà quản lý về tuyển dụng, huấn luyện, xếp loại, động viên, khen thưởng, kỷluật, sa thải nhân viên trong tổ chức mình
5 nguyên tắc được báo cáo COSO 2013 đưa ra liên quan đến môi trường kiểmsoát, bao gồm: “(1) Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về tính trung thực và giá trị đạođức; (2) Hội đồng quản trị phải chứng tỏ sự độc lập với người quản lý và đảm nhiệmchức năng giám sát việc thiết kế và vận hành HTKSNB; (3) Nhà quản lý dưới sự giámsát của Hội đồng quản trị thiết lập cơ cấu tổ chức, các loại báo cáo, phân định tráchnhiệm và quyền hạn nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị; (4) Đơn vị phải chứng tợ camkết về việc sử dụng nhân viên có năng lực, thông qua tuyển dụng, duy trì và phát triểnnguồn lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị; (5) Đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịutrách nhiệm báo cáo về trách nhiệm của họ trong việc đáp ứng các mục tiêu của tổchức”
2.5.2 Đánh giá rủi ro
Trang 32Mỗi doanh nghiệp đều phải đối mặt với các rủi ro bên trong lẫn bên ngoài đơn
vị Rủi ro được định nghĩa là khả năng một sự kiện sẽ xảy ra và làm cho những mụctiêu được đơn vị đề ra có thể bị cản trở, không hoàn thành được Để có thể quản trị rủi
ro, đặt nó trong phạm vi giới hạn cho phép, các nhà quản lý trước hết cần dựa trên cơ
sở những mục tiêu đã được xác định, nhận dạng, phân tích và tiến hành đánh giá rủi ro
- Xác định mục tiêu: Đây được coi là điều kiện đầu tiên để đánh giá rủi ro Dựatrên mục tiêu chung toàn đơn vị được thiết lập, cần cụ thể hóa thành các mục tiêu chotừng bộ phận, hoạt động để từ đó nhận dạng được rủi ro
- Nhận dạng rủi ro: Có nhiều cách thức khác nhau được sử dụng để tiến hànhnhận dạng rủi ro như: phân tích nguồn dữ liệu từ quá khứ, dự báo cho tương lai, tổchức các cuộc họp lấy ý kiến, gặp gỡ trao đổi với các đối tượng có liên quan…
- Phân tích và đánh giá rủi ro: Công việc này thực hiện khá phức tạp, thường baogồm những bước cơ bản: ước lượng mức độ tác động của rủi ro đến mục tiêu của đơn
vị, xem xét tần suất xảy ra rủi ro, những phương thức nào được sử dụng để đối phó rủiro
Việc đánh giá rủi ro cần được các nhà quản lý thường xuyên xem xét và điềuchỉnh kịp thời trước những thay đổi của môi trường cả bên trong lẫn bên ngoài làm ảnhhưởng đến HTKSNB Các thay đổi có thể kể đến như: tình hình chính trị, xã hội, kinh
tế, pháp luật, công nghệ kỹ thuật, cách thức kinh doanh, trình độ nhân viên, phongcách quản lý điều hành,…
4 nguyên tắc được báo cáo COSO 2013 đưa ra liên quan đến đánh giá rủi ro,bao gồm: “(1) Đơn vị phải thiết lập mục tiêu rõ ràng và đầy đủ để giúp có thể nhậndiện và đánh giá rủi ro phát sinh trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị; (2) Đơn vịphải nhận diện rủi ro trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị, tiến hành phân tích rủi
ro để xác định các rủi ro cần được quản trị; (3) Đơn vị cần xem xét các loại gian lậntiềm tàng khi đánh giá rủi ro không đạt mục tiêu của đơn vị; (4) Đơn vị cần xác định
và đánh giá những thay đổi của môi trường ảnh hưởng đến HTKSNB”
2.5.3 Hoạt động kiểm soát
Là hành động được nhà quản lý thiết lập thông qua các chính sách, thủ tục đảmbảo giảm rủi ro để đạt mục tiêu Chính sách kiểm soát chính là các nguyên tắc chung
Trang 33làm cơ sở cho việc thực hiện các thủ tục kiểm soát Thủ tục kiểm soát là những quyđịnh cụ thể để thực hiện chính sách kiểm soát Hoạt động kiểm soát hiện diện ở hầu hếttrong mọi bộ phận, cấp độ tổ chức của đơn vị.
Theo mục đích, có thể chia hoạt động kiểm soát thành 3 loại:
- Kiểm soát phòng ngừa: nhằm phòng ngừa, giảm thiểu các sai phạm xảy ra làmảnh hưởng đến mục tiêu doanh nghiệp
- Kiểm soát phát hiện: nhằm phát hiện kịp thời các sai phạm đã được thực hiện
- Kiểm soát bù đắp: nhằm tăng cường hoặc thay thế các hoạt động kiểm soát đãkém hiệu quả
- Soát xét của người quản lý cấp cao: “là việc các lãnh đạo cao cấp trong đơn vịthực hiện các soát xét như: đối chiếu kết quả thực tế với kế hoạch, dự toán, hoặc kỳ trước”
- Quản trị hoạt động: “là việc các nhà quản lý cấp trung gian soát xét hiệu quả so với dự toán hoặc kế hoạch của từng bộ phận mình quản lý”
- Phân chia trách nhiệm hợp lý: “là cách thức để nhà quản lý sử dụng để làmgiảm thiểu các cơ hội hoặc điều kiện để các sai phạm có thể xảy ra hoặc phát hiện racác sai phạm trong quá trình tác nghiệp”
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: “là hoạt động kiểm soát cần được thực hiệnnhằm đảm bảo tính chính xác, tính đầy đủ và phê chuẩn đúng đắn cho các nghiệp vụdiễn ra trong doanh nghiệp”, bao gồm: kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng
- Kiểm soát vật chất: “là các hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo cho tài sản củadoanh nghiệp như máy móc, nhà xưởng, tiền bạc, hàng hóa, cổ phiếu và các tài sảnkhác được bảo vệ một cách chặt chẽ” Bên cạnh đó, việc kiểm kê tài sản cuối kỳ, sosánh số liệu thực tế với số liệu ghi trên sổ sách cũng được xem là hoạt động kiểm soátvật chất
- Phân tích rà soát: “là việc so sánh giữa kết quả thực hiện với số liệu dự toán haygiữa các thông tin tài chính và phi tài chính nhằm phát hiện ra các biến động bất
thường để nhà quản lý có các biện pháp chấn chỉnh kịp thời”
Trang 343 nguyên tắc được báo cáo COSO 2013 đưa ra liên quan đến hoạt động kiểmsoát, bao gồm: “(1) Đơn vị phải lựa chọn, thiết lập các hoạt động kiểm soát để giảmthiểu rủi ro, đạt được mục tiêu của đơn vị ở mức độ có thể chấp nhận được; (2) Đơn vịlựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát chung về công nghệ thông tin nhằm hỗtrợ cho việc đạt được các mục tiêu; (3) Đơn vị phải triển khai các hoạt động kiểm soátdựa trên các chính sách đã được thiết lập và triển khai thành các thủ tục”.
2.5.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông đóng vai trò thực sự quan trọng trong việc xây dựng
và nâng cao năng lực kiểm soát trong tổ chức thông qua việc tạo ra các báo cáo cungcấp thông tin về hoạt động, tình hình tài chính và sự tuân thủ cho các đối tượng có nhucầu sử dụng ở cả bên trong và bên ngoài đơn vị
Thông tin được cung cấp thông qua hệ thống thông tin và cần thiết cho mọi cấp
độ trong đơn vị Nhà quản lý cần thu thập thông tin liên quan có chất lượng từ bêntrong và bên ngoài để thực hiện trách nhiệm KSNB và hỗ trợ cho các thành phần kháccủa KSNB đạt được mục tiêu đề ra
Để đảm bảo thông tin của đơn vị đạt yêu cầu, cần phải đáp ứng các đặc điểmsau:
- Tính chính xác: điều này rất có ý nghĩa vì làm căn cứ đưa ra các quyết định
- Tính kịp thời: thông tin được truyền đạt đến người có nhu cầu sử dụng đúng lúc
họ cần (đúng thời điểm), nếu không sẽ mất đi giá trị của nó
- Tính đầy đủ và hệ thống: thông tin phải phản ánh đầy đủ, bao quát mọi khía cạnh của tình huống, giúp người sử dụng có cái nhìn toàn diện về vấn đề
- Tính thích hợp và dễ hiểu: thông tin cần truyền đạt đến người cần nhận tin phù hợp với khả năng tiếp thu và dễ hiểu với họ
- Tính an toàn: thông tin cần được bảo vệ tốt và chỉ những người có đủ quyền hạnmới được phép tiếp cận
Theo tác giả Dinapoli (2007) cho rằng: “Truyền thông là việc trao đổi và truyềnđạt các thông tin cần thiết tới các bên có liên quan cả bên trong lẫn bên ngoài doanh
Trang 35nghiệp Bản thân mỗi hệ thống thông tin đều có chức năng truyền thông, bởi có nhưvậy thì những thông tin đã được thu thập và xử lý mới có thể đến được với các đốitượng có nhu cầu để giúp họ thực hiện được trách nhiệm của mình”
Việc truyền đạt thông tin, chúng ta cần quan tâm:
- Tổ chức các kênh thông tin hữu hiệu trong đơn vị giúp từng cá nhân trong tổchức đều hiểu rõ nội dung công việc mình thực hiện, nắm được đầy đủ các thông báo
2.5.5 Giám sát
Giám sát là quá trình người quản lý đánh giá chất lượng của HTKSNB Qua đónhằm xác định KSNB có đang vận hành đúng với thiết kế, cần chỉnh sửa hay bổ sung
gì thêm để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị
Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai
- Giám sát thường xuyên: được thiết lập cho những hoạt động thông thường vàlặp lại của tổ chức Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu tố củaKSNB và liên quan đến việc nhận diện và ngăn chặn kịp thời những biến động bấtthường
- Giám sát định kỳ: được tiến hành thông qua các chương trình đánh giá nội bộđịnh kỳ của các kiểm toán viên nội bộ hay kiểm toán định kỳ do kiểm toán viên độc lập thực hiện
Những yếu kém của HTKSNB phải được báo cáo cho lãnh đạo cấp trên
2 nguyên tắc được báo cáo COSO 2013 đưa ra liên quan đến hoạt động giámsát, gồm có: “(1) Đơn vị phải lựa chọn, triển khai và thực hiện việc đánh giá liên tục
Trang 36và/hoặc định kỳ nhằm đảm bảo rằng các bộ phận cấu thành của KSNB là hiện hữu vàđang vận hành đúng; (2) Phải đánh giá và thông báo những khiếm khuyết của KSNBkịp thời cho các đối tượng có trách nhiệm như nhà quản lý và Hội đồng quản trị để cóbiện pháp khắc phục”.
2.5.6 Thể chế chính trị
Khái niệm thể chế chính trị được trình bày trong nghiên cứu của khá nhiều tácgiả Theo tác giả Nguyễn Như Ý cho rằng: “Thể chế đồng nghĩa với thiết chế và đượcgiải thích là những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội” Tác giả Đặng Đình Tân vàcộng sự (2000): “thể chế chính trị một mặt là những quy định, quy chế, chuẩn mực,quy phạm, nguyên tắc luật lệ,… nhằm điều chỉnh và xác lập các quan hệ chính trị Mặckhác nó là những dạng thức trúc tổ chức, các bộ phận chức năng cấu thành của mộtchủ thể chính trị, hay hệ thống chính trị” Thuật ngữ này còn được hiểu: “là hệ thốngcác định chế, các giá trị, chuẩn mực hợp thành những nguyên tắc tổ chức và phươngthức vận hành một chế độ chính trị, là hình thức thể hiện của các thành phố chính trịthuộc thượng tầng kiến trúc, là cơ sở chính trị - xã hội quy định tính chất, nội dung củachế độ xã hội nhằm bảo vệ quyền lực và lợi ích của giai cấp cầm quyền” (Dương XuânNgọc và Lưu Văn An, 2003)
Tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016), những nội dung chủ yếu của thể chế chính trị gồm: “Thứnhất, thể chế chính trị là hệ thống các định chế, các giá trị tạo thành những nguyên tắc
tổ chức và phương thức vận hành của một chế độ chính trị, của hệ thống chính trị Thểchế chính trị bao gồm: thể chế nhà nước, thể chế đảng chính trị, thể chế các tổ chứcchính trị - xã hội Thể chế nhà nước là chế định pháp luật có tính cưỡng chế bắt buộcmọi người, mọi tổ chức phải tôn trọng và chấp hành Thể chế các đảng chính trị, các tổ
chức chính trị - xã hội là những điều lệ, nghị định, quy địnhnguyên tắc tổ chức và phương thức hoạt động của những tổ chức đó
Thứ hai, thể chế chính trị một mặt nó là cách thức biểu hiện các yếu tố của hệthống chính trị của kiến trúc thượng tầng, một mặt nó là cơ sở chính trị - xã hội quyđịnh bản chất và nội dung của chế độ xã hội
Trang 37Thứ ba, hiệu lực, thể chế nhà nước có vai trò quan trọng trong thể chế chính trị.Vai trò của từng thể chế chính trị và cơ chế vận hành quyết định đến vai trò của thểchế chính trị”.
Thể chế chính trị chi phối khá mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp, được xem là “tiền đề” quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cóthể tạo cơ hội thuận lợi nhưng cũng có khi đe dọa, gây ra sự cản trở đến sự phát triểncủa doanh nghiệp nói chung và tính hữu hiệu của HTKSNB nói riêng thông qua hệthống các công cụ luật pháp, vĩ mô…
2.6 Trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ
2.6.1 Nhà quản lý
Trên cơ sở các mục tiêu đơn vị được thiết lập, nhà quản lý cần xây dựng chođơn vị mình một HTKSNB phù hợp, đảm bảo tiết kiệm chi phí nhưng mang lại hiệuquả tối ưu Và việc thiết lập ngay từ đầu một HTKSNB hoàn thiện là rất khó thực hiện.Trước hết nhà quản lý cần quan tâm đến bộ máy tổ chức, xác định rõ ràng chức năngnhiệm vụ từng bộ phận, xây dựng môi trường văn hóa với các giá trị đạo đức cần đượctôn trọng Trong quá trình hoạt động có hàng loạt vấn đề đi kèm với nhiều rủi ro Hơn
ai hết, nhà quản lý cần thể hiện sự nhạy bén trong việc nhận diện và thiết lập cơ chếkiểm soát thích hợp để hạn chế tới mức tối đa rủi ro cho đơn vị trên cơ sở nguồn lựchiện có Để đạt được mục tiêu chung, trước hết nhà quản lý cần gương mẫu trong việcnghiêm chỉnh chấp hành các quy định của đơn vị, bên cạnh đó rất cần đến sự hợp sứccủa cả tổ chức Do vậy, việc nhà quản lý định hướng để toàn thể các cá nhân đều ýthức vai trò, nhiệm vụ của mình, có sự kết nối và truyền đạt thông tin hiệu quả đóngvai trò rất quan trọng
2.6.2 Kiểm toán viên nội bộ
Để HTKSNB được duy trì sự hữu hiệu đòi hỏi cần đến một công cụ khá đắc lực– kiểm toán nội bộ Ngày nay, kiểm toán nội bộ không chỉ giới hạn trong phạm vi ràsoát các thông tin kế toán tài chính mà còn được mở rộng ở công tác kiểm tra, đánhgiá, tư vấn đến các nhà lãnh đạo trong đơn vị về tính tuân thủ và hiệu quả trong mọihoạt động Thông qua các chương trình kiểm toán nội bộ được tiến hành ở từng bộphận trong đơn vị, các kiểm toán viên nội bộ sẽ tiếp cận và nắm bắt rõ hơn về thực tế
Trang 38tình hình công tác kiểm soát hiện tại Qua đó, có thể thấy được tầm quan trọng của bộphận này trong việc phát hiện, đánh giá các hoạt động kiểm soát và đồng thời cho racác ý kiến góp phần hạn chế những yếu kém tồn đọng, quản trị rủi ro tốt hơn và nângcao hiệu quả kinh doanh.
Để phát huy hết vai trò của kiểm toán nội bộ đòi hỏi người kiểm toán viên nội
bộ cần có tinh thần trách nhiệm cao, độc lập, nhạy bén trong quá trình quan sát, tư duylogic, lập luận chặt chẽ, phân tích thận trọng, tuân thủ đầy đủ các giai đoạn của quytrình kiểm toán và vận dụng phương pháp thích hợp để công việc được thực hiện tốt
2.6.3 Nhân viên
Tùy vào từng nhiệm vụ, chức năng, vị trí đảm nhận mà mỗi nhân viên sẽ cómức độ đóng góp riêng vào các hoạt động kiểm soát của đơn vị Chính vì là người trựctiếp thực hiện các nghiệp vụ nên họ hiểu khá rõ những vấn đề rắc rối đang phát sinh,những rủi ro dễ mắc phải ở từng khâu hay hoạt động nào, từ đó hỗ trợ nhiều trong quátrình đánh giá rủi ro hay giám sát Các đề xuất cải tiến từ nhân viên nếu có cũng sẽ kháchi tiết ở từng nghiệp vụ và mang tính thực tiễn cao
Bên cạnh các đối tượng bên trong kể trên, một số đối tượng bên ngoài doanhnghiệp cũng có những ảnh hưởng nhất định đến HTKSNB của đơn vị
- Các kiểm toán viên bên ngoài: thông qua việc tiến hành các cuộc kiểm toán,những yếu kém tồn tại trong HTKSNB mà doanh nghiệp đang gặp phải sẽ được pháthiện và cung cấp cho nhà quản lý Đây sẽ là căn cứ giúp các nhà quản lý nhận biết tìnhhình, từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp
- Đơn vị lập pháp: Họ ban hành những quy định, luật lệ giúp doanh nghiệp biết
và tuân thủ theo đúng pháp luật và quy định đã đề ra
- Một số đối tượng khác, như: Các nhà kinh tế phân tích tài chính, giới truyền thông,…
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã hệ thống lại toàn bộ khái niệm về KSNB theo cácquan điểm khác nhau của các tác giả trên thế giới qua từng thời kỳ Ngoài ra, tác giảcòn trình bày sáu yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB bao gồm: môitrường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giámsát và thể chế chính trị Bên cạnh đó, chương này còn trình bày về các mục tiêu củaKSNB, khái niệm về KSNB hữu hiệu và các lý thuyết có liên quan Ngoài ra, chương
2 còn nêu ra trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến HTKNB để từ đó chothấy mức độ hữu hiệu của HTKSNB phụ thuộc nhiều vào sự tham gia và đóng góp của
cả các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài đơn vị
Trang 40CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết & tổng kết các nghiên cứu trướcnhằm xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Thảo luận, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM
Nghiên cứu định lượng: Đo lường mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các
DNNVV tại TP.HCM
Xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy, Kiểm định mức độ
phù hợp về ý kiến của các đối tượng khảo sát
Thảo luận – Giải pháp
Hình 3.1: Sơ đồ khung nghiên cứu của đề tài
Quy trình nghiên cứu của đề tài được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tổng kết các nghiên cứu trước có liên quan đến HTKSNB và sự hữu
hiệu của HTKSNB Trên cơ sở tổng kết các công trình nghiên cứu đó, tác giả đã xácđịnh được khe hổng nghiên cứu, từ đó làm cơ sở để xác định vấn đề cần nghiên cứu