1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG

46 322 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại và du lịch Nam Long
Trường học Trường Đại Học Du Lịch
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 110,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với số vốn điều lệ là 50.000.000đ với giấy phép đăng ký kinh doanh số: 044223/ 1996/ KH-ĐTHN – Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số: 0033/ 2002/ TCDL-GPLHQT lấy phương châm “ Sự hài l

Trang 1

THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG.

I - Đặc điểm Công ty Thương mại và Du Lịch Nam Long.

1 - Lịch sử hình thành phát triển của đơn vị

Công ty Thương mại và Du Lịch Nan Long là doanh nghiệp được ông Đoàn Hải Nam thành lập từ ngày 2- 3- 1996 Với số vốn điều lệ là 50.000.000đ với giấy phép đăng ký kinh doanh số: 044223/ 1996/ KH-ĐTHN – Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số: 0033/ 2002/ TCDL-GPLHQT lấy phương châm “ Sự hài lòng của quý khách là sự thành công của công ty” là nguyên tắc kinh doanh chủ đạo trong suốt quá trình hoạt động của mình, công ty Thương mại và Du lịch Nam Long đã tổ chức, phục vụ cho nhiều đoàn khách đi tham quan,khảo sát, học tập, du lịch trong nước – ngoài nước thành công tốt đẹp và thực sự trở thành một địa chỉ đáng tin cậy của Quý khách hàng Trụ sở chính của công ty đóng tại 33 Hàng Mắm – Lý Thái Tổ – Hoàn Kiếm – Hà Nội, công ty Thương mại và Du lịch Nam Long la một trong những doanh nghiệp nhà nước hoạt động chủ yếu là đưa ra các chương trình du lịch tham quan, ăn uống để phục

vụ nhu cầu về tinh thần của con người Công ty chịu sụ quản lý trực tiếp của sở

Du lịch Hà Nội, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng theo quy định, được mở tai khoản tại ngân hàng, thời gian đầu công ty có một văn phòng tại Hà Nội nhằm phục vụ việc thăm quan của mọi người ở khu vực miền bắc nước ta,

Trong những năm đầu thành lập, với cơ sở vật chất chỉ có một số các tua du lịch ngắn ngày không đủ để phục vụ nhu cầu của mọi người Nhưng cho đến nay Công ty đã liên kết hợp tác cùng các nhà hàng, khách sạn nổi tiếng như: nhà hàng Phong Đỏ, khách sạn Viễn Đông, nhà hàng Bangkok Hà Nội, khách sạn Daewoo…Chính vì thế để đáp và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của

Trang 2

khách hàng, công ty Thương mại và Du lịch Nam Long đã tổ chức hệ thống đại

lý du lịch rộng lớn trên khắp cả nước, trong đó nổi bật là 2 chi nhánh:

+; Chi nhánh Đà Nẵng : 47 Nguyễn Chí Thanh – Thạch Thang – Hải Châu +; Chi nhánh Hồ Chí Minh : 97 Bàn Cờ – Phường 3 – Quận 3 – TPCM.

Từ khi thành lập Ban giao tế đến nay đã được hai năm, trong quá trình xây dựng và trưởng thành, Ban giao tế trước đây cũng như Liên hiệp Công ty Thương mại và Du lịch Nam Long, rồi công ty Thương mại và Du lịch Nam Long ngày nay đã có nhiều cố gắng năng động và phát triển công nghiệp Không chỉ tập trung vào nhiệm vụ đón khách, Công ty còn mạnh dạn vươn ra kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ, mở rộng các kênh phân phối và đại lý lữ hành, tăng cường hợp tác với các thị trường gửi khách, các nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài nước, hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng thời kỳ Có thể nói đây là một mô hình tổ chức kinh doanh đáng khuyến khích và cần được rút kinh nghiệm Với các chỉ tiêu kinh tế của công ty như sau:

Bên cạnh những thành tựu đạt được, trong quá trình hoạt động, công

ty cũng không tránh khỏi những mặt còn hạn chế, thiếu xót do sự ì ạch của cơ chế bao cấp, của sự quan tâm chưa đúng mức của trung ương cũng như thực trạng đầu tư ảm đạm ở Hà Nội Chính vì thế để tìm được hướng đi phù hợp với thị trường kinh tế, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên tránh cho sự sa sút của công việc kinh doanh du lịch và dịch vụ của công ty, ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng đã đi sâu vào nghiên cứu thị trường và các chiến thuật kinh doanh mới để phát huy tối

đa khả năng phục vụ cho mọi nhu cầu của thị hiếu con người nhằm mở rộng thị trường vào khu vực miền trung và nhất là miền nam Đồng thời công ty còn chú trọng nâng cao trình độ tay nghề cho nhân viên, thông

Trang 3

qua các lớp bồi dưỡng kĩ thuật do các giáo viên trường Du lịch hướng dẫn Các chương trình giảm giá các mùa lễ các tua du lịch khá đặc sắc và hấp dẫn,tổ chức các kỳ thi chuyên môn cho nhân viên như: thi đầu bếp khéo tay, lễ tân thanh lịch, hướng dẫn viên giỏi… với những giải thưởng khuyến kích tinh thần làm việc và phấn đấu hết mình của nhân viên Chính vì những có gắng đó mà trong khi nhiều công ty du lịch khác bị thua lỗ thì công ty Thương mại và Du lịch Nam Long vẫn duy trì và kinh doanh ổn định.

Nhìn lại chặng đường đi qua, cùng với sự phát triển của ngành du lịch - dịch

vụ Hà Nội, Công ty đã không ngừng phấn đấu vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế, nghĩa vụ giao nộp ngân sách với nhà nước, có những đóng góp nhất định vào quá trình phát triển của ngành du lịch Việt Nam.

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Xem sơ đồ 9)

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động của công ty mình, có trách nhiệm tổ chức áp dụng những phương pháp công nghệ mới vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.

- Các phó giám đốc : chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả của bộ phận mình phụ trách, đồng thời cùng với giám đốc bàn bạc kế hoạch kinh doanh của công ty.

- Khối kinh doanh lữ hành: Có trách nhiệm tổ chức những tour du lịch nội địa và quốc tế, cuối mỗi tháng báo cáo cho phó giám đốc phụ trách về kết quả

du lịch của toàn Công ty.

- Khối kinh doanh khách sạn nhà hàng, dịch vụ thương mại tổ chức tốt công tác phục vụ khách nghỉ, ăn, phụ trách các khách sạn, khu vui chơi có trách

Trang 4

nhiệm báo cáo cho lãnh dạo công ty biết vế kết quả kinh doanh của đơn vị mình.

- Các phòng : Tổ chức cán bộ, hành chính tổng hợp, có trách nhiệm giải quyết các vấn đề công tác điều phối lao động, tổ chức đạo tạo cán bộ, cung cấp thông tin, tư liệu và toàn bộ tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của toàn Công ty.

- Phòng kinh doanh XNK : có trách nhiệm phụ trách khối xuất nhập khẩu hàng hóa, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước

Nhìn chung cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty tương đối gọn nhẹ, nửa tập trung nửa phân tán, có tính khoa học phù hợp với một đơn vị làm du lịch và xuất nhập khẩu đại diện cho địa phương và điều kiện môi trường kinh doanh như thành phố Hà Nội Tạo điều kiện tập trung những chuyên gia và cán bộ giỏi trong từng lĩnh vực, đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên nâng cao trình

độ nghiệp vụ cũng như phát huy khả năng sáng tạo của từng cá nhân Ban giám đốc có thể tuỳ cơ ứng biến trong việc sử lý công việc Mỗi phòng đều có trưởng phòng, phó phòng và số lượng nhân sự hợp lý dựa trên sự tính toán chi phí và doanh thu cũng như mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho Công ty.

Sơ đố số 9 : Bộ máy quản lý của công ty.

GIÁM ĐỐC

Khối KD lữ hàng du

Khối KD nhà

hàng, ăn

PGĐ

Trang 5

3 - Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hoạt động trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, với điểm yếu "Hà Nội - Trạm qua đêm của khách du lịch" Bên cạnh đó, sự hạn chế của tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, cơ sở vật chất

kỹ thuật cũng như cơ sở hạ tầng là những yếu tố làm mất đi lợi thế so sánh trong kinh doanh du lịch của Hà Nội so với các địa phương khác như Hải Phòng, Quảng Ninh

Những nguyên nhân trên đã thúc đẩy Công ty phải lựa chọn mô hình mới, tận dụng mọi cơ hội và thời cơ kinh doanh Do vậy hiện nay Công ty Thương mại và Du Lịch Nam Long đang hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau:

- Kinh doanh lưu trú và ăn uống.

- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế.

- Kinh doanh thương mại tổng hợp.

- Làm đại lý cho các sản phẩm.

- Sản xuất các thiết bị lắp ráp xe máy.

- Xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác.

Bên cạnh đó Công ty còn liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, thực hiện những dự án đầu tư cho Du lịch Hà Nội cũng như các dự án khác với quy mô lớn trong chiến lược thu hút khách đến thành

Phòng Quản lý nhân sự

Phòng Hành chính

tổ hợp

Phòng

KD xuất nhập khẩu

Phòng

kế toán

Trang 6

phố, trong đó nổi bật nhất là dự án Công viên Vạn Sơn sắp hình thành vào thời gian tới Với những chức năng trên, Công ty Thương mại và Du lịch Nam Long

có nhiệm vụ sau:

- Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ kết quả kinh doanh của Công ty.

- Có trách nhiệm đầy đủ nộp thuế và nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.

Du lịch và dịch vụ là một trong những ngành kinh doanh chuyên cung cấp những lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và thỏa mãn nhu cầu đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân Hoạt động kinh doanh du lịch và dịch vụ có những đặc điểm sau:

- Du lịch và dịch vụ là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu phải nhiều.

- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, điều kiện di sản lịch sử văn hoá, phong cảnh, chùa chiền độc đáo, hấp dẫn.

- Đối tượng phục vụ của ngành du lịch luôn luôn di động và rất phức tạp, số lượng khác du lịch cũng như số ngày lưu lại của khách luôn luôn biến động Trong cùng một đợt nghỉ, nhu cầu của từng nhóm khách về ăn, ở, tham quan cũng rất khác nhau, tổ chức hoạt động du lịch khá phân tán và không ổn định.

- Kinh doanh du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp, bao gồm nhiều ngành hoạt động khác nhau như kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh hàng hóa, kinh doanh vạn tải, kinh doanh ăn uống nghỉ ngơi, khách sạn Các hoạt động này có quy trình CÔNG NGHỆ KHÁC NHAU, CHI PHÍ KINH DOANH CŨNG

- Sản phẩm của hoạt động du lịch và dịch vụ nói chung không có hình thái vật

Trang 7

chất cụ thể, không có quá trình nhập xuất kho, chất lượng sản phẩm nhiều khi không ổn định

- Quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm du lịch và dịch vụ được tiến hành đồng thời ngay cùng một địa điểm.

Do hoạt động kinh doanh du lịch có những đặc điểm trên nên việc hạch toán ở Công ty là rất phức tạp và đa dạng Việc tập hợp và phân bổ chi phí là rất khó khăn Mặc dù đứng trước tình hình khó khăn đó nhưng Công ty Thương mại

và Du lịch Nam Long vẫn không ngừng phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo đời sống cho công nhân viên, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước.

(Xem bảng báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2004-2005-2006 - trang 30)

Nhận xét: - Về doanh thu: Công ty đã phấn đấu doanh thu tăng đều giữa

các năm Cụ thể :

+ Năm 2005 tăng 10% so với năm 2004, năm 2006 tăng 12% so với năm 2005 + Các khoản giảm trừ doanh thu:

Năm 2005 giảm 72% so với năm 2004

Năm 2006 giảm 35,2% so với năm 2005

- Lợi nhuận gộp : năm 2005 tăng 7,5% so với năm trước nhưng năm 2006

có xu hướng giảm hơn chỉ tăng 4,3% so với năm trước

Nhìn chung khả năng kinh doanh của Công ty tương đối ổn định có xu hướng tăng lên nhưng không nhiều, đồng thời với việc đó lãi ròng của công ty cũng tăng theo năm, điều này có thể nói rằng Công ty cũng phấn đấu nhưng mức độ đạt được chưa cao.

Bảng số 1: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2004 - 2005 - 2006

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2004

Lệch so với 2004 CLệch so với 2005

Trang 8

Số lượng Lượng % Số lượng Lượng % 1.Tổng doanh thu 317.683 350.128 32.445 10 392.476 42.348 12

Trang 9

đó nắm bắt được những thông tin chính xác cung cấp kịp thời cho ban quản lý của Công ty giúp ban quản lý có cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh, để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Hàng ngày, tại phòng kế toán của Công ty tập hợp các số liệu chứng từ các nghiệp vụ phát sinh đưa lên từ các bộ phận để cập nhật số liệu vào máy tính.

Trang 10

Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán

giá thành

Kế toán phải thu

Kế toán chi

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ Thủ kho

Các chi nhánh, khách sạn

- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm giúp giám đốc tài chính đôn đốc và giám sát việc tuân thủ chế độ thể lệ về kinh tế tài chính, tổ chức và chứng kiến việc bàn giao công việc của các nhân viên kế toán.

- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp báo cáo của các nhân viên kế toán để lên báo cáo tổng hợp toàn công ty, trình kế toán trưởng duyệt.

-Kế toán thu nhập: Có chức năng theo dõi toàn bộ các khoản thu từ các bộ phận để tính ra doanh thu cho từng tháng, quý, năm để hạch toán lỗ lãi.

- Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ chi mua hàng hoá và chi phí của từng bộ phận để tính giá thành cho mỗi sản phẩm dịch

vụ bán ra

Trang 11

- Kế toán phải thu: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu và thu nợ từ khách hàng, đồng thời đôn đốc những khách hàng có số nợ nhiều, những khản

nợ khó đòi phải báo cáo ngay với kế toán trưởng để lập dự phòng.

- Kế toán chi: Theo dõi tất cả các nghiệp vụ chi mua hàng hoá và các chi tiêu khác trong toàn bộ công ty Cuối hàng tháng, quý, năm tổng hợp chi phí và phân loại để báo cáo với kế toán tổng hợp

- Kế toán thanh toán: Là người theo dõi tất cả các nghiệp vụ thanh toán như: thanh toán với người bán, thanh toán với công nhân viên, thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán với cấp trên hoặc cấp dưới

- Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm vật chất về quản lý thu chi quỹ tiền mặt Theo chế độ tài chính hiện hành, công ty được phép giữ lại trong quỹ tiền mặt một khoản tiền nhất định (gọi là định mức tồn quỹ) để chi tiêu cho nhu cầu thường xuyên, số còn lại được đưa vào ngân hàng Sau khi thu - chi kế toán đóng dấu đã thu hoặc đã chi vào chứng từ để tránh nhầm lẫn, mọi khoản thu - chi phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Căn cứ vào chứng từ thu - chi để ghi sổ quỹ Cuối ngày phải kiểm kê quỹ đối chiếu với số dư trên sổ Nếu có chênh lệch phải báo cáo ngay với kế toán tổng hợp để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử

2 Tổ chức sổ sách kế toán

Trang 12

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là hình thức Chứng từ ghi sổ, (Xem sơ đồ

số 10) do vậy về số lượng và loại sổ kế toán được mở phù hợp với yêu cầu của

hình thức này và bám sát tình hình kinh doanh của công ty

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong cả năm (Theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm và

Hệ thống sổ sách kế toán của công ty đang dùng bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, và các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo quy định của chế độ

kế toán tài chính hiện hành.

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh.

Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra đôi chiếuvới số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập báo cáo tài chính.

Sổ thẻ kế toán chi tiết: Là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình tài sản, nguồn vốnvà kết quả kinh doanh của công ty.

Trang 13

Cuối mỗi tháng kế toán tiến hành khoá sổ tính ra tổng số của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái Căn cừ vào sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính.

Cuối tháng kế toán phụ trách phần việc nào thì tổng kết số liệu và in ra để

so sánh với bộ phận liên quan và lưu vào sổ theo dõi.

Ghi h ng ng y à àGhi hàng tháng.

Đối chiếu, kiểm

Trang 14

III - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạ: Công ty Thương Mại và Du lịch Nam Long.

1 - Đặc điểm lao động:

Số lượng lao động trong công ty từ năm 1998 đến nay tương đối ổn định , tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay khoảng 400 người, trừ một số cán bộ chủ chốt ở chế độ biên chế còn hầu hết tiến hành ký hợp đồng lao động theo quy định của Nhà nước Hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn tuỳ theo công việc của mỗi ngành nghề trong Công ty Để quản lý về mặt số lượng, doanh nghiệp còn

sử dụng sổ danh sách lao động ( lập chung cho toàn công ty và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động, đồng thời giám sát chặt chẽ về thời gian đối với những hợp đồng ngắn hạn.

Việc quản lý và sử dụng lao động hợp lý trong Công ty phần nào thông qua bảng cơ cấu lao động sau: (Bảng số 02 - trang 35)

Qua những số trong bảng trên đây có thể cho thấy rằng công tác quản lý lao động trong Công ty rất chặt chẽ Chất lượng lao động ngày càng cao tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học là 54,7% Đây chính là thế mạnh của công ty trong việc quản lý, đào tạo nguồn nhân lực Bên cạnh đó, đội ngũ lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ 22,1%, tỷ lệ này là hợp lý ở một công ty có nhiều chức năng, nhiều bộ phận kinh doanh như Công ty Thương mại và Du lịch Nam Long Việc quản lý lao động ở Công ty không chỉ thực hiện ở phòng tổ chức hành chính mà còn ở dưới các bộ phận Các bộ phận có nhiệm vụ nắm rõ quân

số hàng ngày, tình hình nghỉ phép, nghỉ ốm của từng người lao động Cuối tháng các mối kinh doanh gửi báo cáo lên phòng tổ chức hành chính từ các báo cáo này.

Trang 15

Bảng số 02: Cơ cấu lao động ở công ty

ty phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Cơ chế trả lương phải khuyến khích được người lao động phát huy năng lực của mình đối với công việc.

Trang 16

Cơ chế trả lương phải đảm bảo được sự công khai, dân chủ, công bằng, hợp

lý phù hợp với doanh thu của đơn vị.

Việc trả lương theo đúng quy định của nhà nước Lương cho cán bộ CNV không thấp hơn lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

2.2 Quỹ tiền lương:

Đối với mọi công ty thuộc bất kỳ loại hình sản xuất nào, việc thành lập quỹ tiền lương kế hoạch là một yêu cầu rất cấn thiết Xác định quỹ lương kế hoạch

là căn cứ để xây dựng đơn giá tiền lương và tổng quỹ lương chung để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương cho công ty mình

Công ty Thương mại và Du lịch Nam long là đơn vị kinh doanh trên các lĩnh vực du lịch lữ hành, khách sạn, các hoạt động vui chơi giải chí, xuất nhập khẩu, các dịch vụ khác Vì vậy không thể xác định kết quả lao động bằng sản phẩm cụ thể như các doanh nghiệp sản xuất khác Việc tính thù lao của lao động trong công ty căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lương cấp bậc của CBCNV.

Căn cứ vào thông tư số 13/LĐTBXH - Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp ngày 04-1997 của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước Căn cứ vào hệ số định mức lao động trên số phòng của khách sạn được Tổng cục du lịch

10-VN ban hành, quỹ tiền lương kế hoạch của công ty được lập như sau:

giê m thª

lµm l­ong Qòy

c¶ phÐp

l­ong Qòy

ho¹ch

l­ong

Qòy

Trong đó quỹ

lương cả phép được tính thành 2 bước:

a - Tính quỹ lương (Chưa có lương làm thêm giờ và trả cho nghỉ phép)

V = [ L đb x TL minđc ( H cb + H pc )] x 12

Trang 17

Trong đó:

L đb : số lao động

H cb : Hệ số lương bình quân toàn công ty

H pc : Hệ số phụ cấp trách nhiệm bình quân toàn công ty

TL minđc : Mức lương tối thiểu điều chỉnh của Công ty

TL minđc = TL min ( 1 + H đc )

Theo thông tư số 13 LĐTBXH - Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp ngày 10 -

04-1997, mức lương tối thiểu ở mức tối đa cho phép đối với ngành du lịch khách sạn tại điểm có hệ số điều chỉnh là 2,1 Để đảm bảo các yêu cầu của thông tư: Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận.

Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nước so với năm liền kề Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề.

Công ty Thương mại và Du lịch Nam Long tính TL minđc tại điểm có H đc = 1,2

TL minđc = 210.000 x 1,2 = 252.000đ

Khi đó quỹ lương của Công ty năm 2001 là :

V kh = [ 362 x 252.000 ( 2,16 + 0,028 ) ] x 12 = 2.395.177.344đ

2,16 362

tyC«ngtoµncña l­ongsè

=

Trong đó: 2,16 là Hệ số lương bình quân toàn Công ty được tính theo công thức sau:

0,028 là Hệ số phụ cấp trách nhiệm bình quân toàn Công ty được tính theo công thức sau:

Trang 18

30%x )0,028 + (2,16 x 252.000

x 22

15 x 8) - (362

=

tyC«ngtoµnnhiÖmtr¸ch

cÊp phô

= 39.924.635 đ

V cả phép = 2.395.177.344 đ + 39.924.635đ = 2.435.101.979 đ

năm 2007

c Tính tổng quỹ lương làm thêm giờ.

Theo bản kế hoạch lao động tiền lương năm 2007, toàn Công ty có 9216 công làm thêm giờ, cụ thể như sau:

Trang 19

®lao35

=

do người báo làm thêm giờ lập và chuyển cho người có trách nhiệm kiểm tra

và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán Sau khi có đầy đủ chữ ký phiếu báo làm thêm giờ được chuyển đến kế toán lao động tiền lương

để làm cơ sở tính lương tháng.

Đơn vị: Công ty Thương mại và Du lịch Nam Long Mẫu số :07 - LĐTL

Bộ phận : Khối dịch vụ ăn uống

Banhành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT

Ngày 1 tháng 11 năm 1999 của Bộ Tài chính

Phiếu báo làm thêm giờ Ngày 12 tháng 3 năm 2007 -Họ tên : Nguyễn Thị Nga

- Nơi công tác : Bộ phận dịch vụ ăn uống

Ký tên

Từ giờ Đến giờ Tổng số giờ 12/3

10/3

Trực buồng

Lễ tân

13h 7h

21h 11h

8 giờ

4 giờ

2000đ 2000đ

16.000 8000

Nga Nga

Trang 20

Người duyệt Người kiểm tra Người báo thêm giờ

(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)

* Sử dụng quỹ tiền lương:

Từ quỹ tiền lương kế hoạch đã được duyệt, công ty trích 5% để lập quỹ dự phòng Quỹ này được sử dụng vào các mục đích như:

Chi trả lương cho CBCNV nếu kinh doanh gặp khó khăn.

Tiền nghỉ mát.

Tiền mua quà tặng cho CBCNV hàng năm.

95% quỹ lương kế hoạch dùng để chi trả lương cho CBCNV

3 - Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Thương mại và Du lịch Nam Long (Xem sơ đồ 11)

3.1 Hạch toán tiền lương:

Đặc điểm kinh doanh của Công ty Thương mại và Du lịch Nam Long là kinh doanh dịch vụ du lịch Việc tính lương cho CBCNV không thể căn cứ vào một mức giá tiền lương cụ thể, tính lương phải trả chỉ dựa vào thời gian làm việc thực tế và mức lương cấp bậc

Trang 21

Sơ đồ số 11: Trình tự hạch toán lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty Thương Mại và Du lịch Nam Long.

tÕthùcc«ngngµySè X é

®chÕc«ngngµySè

thiÓutèing

¬l­

møc xng

¬l­

sèHÖ

= gianthêitheong

¬

TiÒn

Do tình hình kinh doanh không đạt hiệu quả, công ty không có khả năng lập

quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, không có chế độ tiền thưởng mà chỉ có tiền

lương cơ bản, mức tiền lương này được xác định như sau:

Ngoài tiền lương cơ bản, hàng tháng CBCNV công ty còn nhận được các

khoản phụ cấp ngoài tiền lương như: Phụ cấp trách nhiệm, tiền làm thêm giờ

bồi dưỡng trực ca đêm.

Bảng CĐPS

Sổ cái TK334, 338

Báo cáo

Trang 22

Mức tiền phụ cấp trách nhiệm được xác định như sau:

Tiền phụ cấp = Lương tối thiểu x Hệ số trách nhiệm

Cơ sở của việc tính lương theo thời gian là các bảng chấm công Bảng này

do từng phòng ban tổ dội theo dõi ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ với lý do

nghỉ cụ thể của mỗi người Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng

chấm công để tính lương cho CBCNV các phòng ban tổ đội.

Trong bảng chấm công của phòng hành chính tổ chức tháng 3 năm 2007.

( Bảng số 03), ví dụ trưởng phòng Vũ Đức Pháo đi làm 21 ngày công trên tổng số 22 ngày công chế độ, 2 ngày công làm thêm giờ vào chủ nhật và 2 công

x 3,8 gian thêi theo ng l­

TiÒn

Phụ cấp trách nhiệm = 210.000đ x 0,3 = 63.000đ

200%

hoÆc150%x

mthªlµm

ngµySè x é

®chÕc«ngngµySè

PCTN+

210.000

x HSL(

=giêmthªlµm

Trang 23

200% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối với những giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ tết

200%x

2x 22

63.000+

3,8 x 210.000

= Ph¸o/c

§cña giêmthªlµm

30% nhÊt

Ýt x m ª

® ban

viÖc lµm

ngµy Sè x 22

PCTN +

210.000) x

(HSL

= m

Ngày đăng: 18/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Sơ đồ 4 Bộ máy kế toán (Trang 10)
Sơ đồ số 11: Trình tự hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty  Thương Mại và Du lịch Nam Long. - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Sơ đồ s ố 11: Trình tự hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Thương Mại và Du lịch Nam Long (Trang 21)
Bảng thanh toán lương - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Bảng thanh toán lương (Trang 27)
BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 27)
Bảng phân bổ tiền lương CHỨNG TỪ GHI SỔ - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Bảng ph ân bổ tiền lương CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 28)
Sơ đồ số 6: Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT sản xuất. - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Sơ đồ s ố 6: Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT sản xuất (Trang 31)
Bảng số 17 - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Bảng s ố 17 (Trang 33)
Bảng số 17 - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Bảng s ố 17 (Trang 34)
Bảng số 10 - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Bảng s ố 10 (Trang 42)
Bảng số 1 - THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH NAM LONG
Bảng s ố 1 (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w