1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

30 682 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Chung Về Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 57,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét về mặt kinh tế, tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất được biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo số lượng

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP.

I Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.

1 Lao động, tiền lương và ý nghĩa của việc quản lý lao động.

Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn tìm cách kết hợp tối đa hoá tiền lương cho CNV và việc tối thiểu hoá chi phí về lao động Do đó việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cần thiết phải tiết kiệm chi phí về lao động Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống, do đó hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp Chi phí về lao động trong doanh nghiệp biểu hiện dưới dạng tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương.

Tiền lương hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của CNV đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền lương (tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà CNV đã thực hiện.

Xét về mặt kinh tế, tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất được biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng của họ.

Tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau chi phí về vật liệu Do vậy, quản lý hạch toán tốt chi phí nhân công sẽ góp phần làm hạ thấp chi phí sản xuất và thực hiện tốt các hình thức trả lương sẽ

Trang 2

cú tỏc động kớch thớch người lao động hăng hỏi học tập nõng cao tay nghề, phỏt huy sỏng kiến tăng năng suất lao động và đem lại kết quả lao động cao Xột về mặt chớnh trị xó hội, tiền lương thể hiện mối quan hệ phõn phối, quan hệ sản xuất xó hội Do đú, trong những chừng mực nhất định thỡ mối quan hệ này sẽ chuyển hoỏ thành quan hệ chớnh trị như: đỡnh cụng, bạo loạn, đảo chớnh gõy nờn xỏo trộn về chớnh trị mất ổn định.

Trờn thực tế người lao động khụng quan tõm đến tiền lương nhiều hay ớt

mà họ chỉ quan tõm đến khối lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ họ nhận được thụng qua tiền lương Như vậy, tiền lương được chia làm 2 dạng: tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.

Tiền lương danh nghĩa là số tiền thực tế mà người lao động nhận được , tuy nhiờn giỏ cả hàng hoỏ ở mỗi khu vực, mỗi thời điểm là khỏc nhau nờn với cựng một số tiền lương người lao động sẽ mua được số hàng hoỏ dịch vụ khụng giống nhau Điều này làm nảy sinh khỏi niệm tiền lương thực tế.

Tiền lương thực tế được sử dụng để xỏc định số lượng hàng hoỏ tiờu dựng

mà người lao động nhận được thụng qua tiền lương danh nghĩa của họ Tiền lương thực tế phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:

+ Tổng số tiền nhận được (tiền lương danh nghĩa)

+ Chỉ số giỏ cả hàng hoỏ tiờu dựng và dịch vụ

vụ dịch và dùng u

tiê hóa hàng cả

giá

số Chỉ

nghĩa danh

lương Tiền

tế thực ng lư

Sự phụ thuộc này cú thể biểu diễn qua cụng thức sau:

Từ cụng thức trờn ta thấy rằng tiền lương thực tế của người lao động tăng lờn khi chỉ số tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giỏ cả

Chức năng của tiền lương là tỏi sản xuất sức lao động nờn bờn cạnh tiền lương danh nghĩa doanh nghiệp cần phải quan tõm đến tiền lương thực tế.

Trang 3

Tiền lương trong cơ chế mới tuân theo quy luật cung cầu của thị trường sức lao động, chịu sự điều tiết của nhà nước, hình thành thông qua việc ký kết hợp đồng lao động giữa người lao động với bên sử dụng lao động phù hợp với luật lao động và luật công đoàn Ngoài tiền lương được hưởng theo số lượng

và chất lượng lao động của mình người lao động còn được hưởng sự phân phối ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi tập thể trong xã hội, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động Theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp cán bộ CNV tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Cùng với tiền lương (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm

Việc tính toán chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động, sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh Ngược lại việc tính đúng thù lao lao động, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động, một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng của lao động; mặt khác thúc đẩy việc

sử dụng lao động hợp lý, có hiệu quả.

Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động, cần thiết phân loại CNV của doanh ngiệp Lực lượng lao động tại doanh nghiệp bao gồm: CNV trong danh sách và CNV ngoài danh sách.

- CNV trong danh sách: là những người được đăng ký trong danh sách lao

động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương.

Trang 4

CNV trong danh sách được phân chia thành các loại lao động khác nhau theo 2 tiêu thức sau:

+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc:

1* CNV thường xuyên: là người đựoc tuyển dụng chính thức làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những người tuy chưa được tuyển dụng chính thức nhưng làm việc thường xuyên và liên tục.

2* CNV tạm thời: là những người làm việc theo hợp đồng lao động trong

đó quy định rõ thời hạn làm việc.

+ Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất:

3* CNV sản xuất kinh doanh cơ bản: bao gồm toàn bộ số lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh ngiệp bao gồm: công nhân sản xuất học nghề; nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.

4* CNV thuộc các hoạt động khác: gồm số lao động hoạt động trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp như CNV xây dựng cơ bản, CNV vận tải, CNV hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, căng tin, nhà ăn

- CNV ngoài danh dách: Là những người tham gia làm việc tại doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền quản lý và trả lương của doanh nghiệp Họ là những người do đơn vị khác gửi đến như thợ học nghề, sinh viên thực tập, cán bộ chuyên trách đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo

Tuy nhiên, số CNV ngoài danh sách chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lực lượng lao động nên doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến CNV trong danh sách Việc quản lý, huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy được trình độ chuyên môn tay nghề của CNV là một trong các vấn đề cần được doanh nghiệp quan tâm thường xuyên Để làm dược điều này, các doanh nghiệp cần quản lý lao

Trang 5

động theo trình độ kỹ thuật, trình độ tay nghề của từng CNV để có sự phân công sắp xếp lao động hợp lý

2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề quan tâm đặc biệt của

cả người lao động và doanh nghiệp Trong mỗi doanh nghiệp công tác kế toán tiền lương hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp, góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm hay chi phí của hoạt động Vì vậy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho người lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động , việc chấp hành chính sách chế

độ về lao động, tiền lương, trợ cấp BHXH, và việc sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH.

- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương (tiền công), BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương và BHXH Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, BHXH đúng chế độ

- Định kỳ lập báo cáo về lao động, tiền lương và BHXH, phân tích tình hình

sử dụng lao động và quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH Đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lương và BHXH Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các

bộ phận liên quan.

II Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.

Trang 6

1 Các hình thức tiền lương

Hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản: chế

độ trả lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm Tương ứng với 2 chế độ trả lương đó là 2 hình thức tiền lương cơ bản:

- Hình thức tiền lương thời gian.

- Hình thức tiền lương sản phẩm

Trang 7

1.1 Hỡnh thức tiền lương theo thời gian:

Là hỡnh thức tiền lương tớnh theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Hỡnh thức trả lương này thường ỏp dụng trong cỏc đơn vị hành chớnh sự nghiệp, cỏc cơ quan quản lý hành chớnh, những người làm cụng tỏc quản lý trong doanh nghiệp hoặc cỏc đối tượng lao động

mà kết quả lao động của họ khụng xỏc định được bằng sản phẩm cụ thể Theo hỡnh thức này tiền lương được tớnh như sau:

ng) lư

bậc từng với

ối dụng (áp

gian thời ng lư

liền giá

n

Đ x việc làm

gian Thời gian

thời

ng lư

cú thưởng Để tớnh lương thời gian phải theo dừi ghi chộp được đầy đủ thời gian làm việc và phải cú đơn giỏ tiền lương thời gian cụ thể.

a Tiền lương thời gian giản đơn

có)(nếu

cấpPhụ x hưởng

ược

đng

ơlư

mứcsốHệ x thiểutốing

ơlư

Mức

= ng

ơ

Mức

Đõy là hỡnh thức tiền lương thời gian ỏp dụng đơn giỏ lương cố định Theo chế độ hiện hành lương thời gian được tớnh như sau:

Lương thỏng:

Theo quy định hiện hành (Nghị định số 77/2000/NĐ - CP ngày 15/12/2000 của Chớnh phủ mức lương tối thiểu đối với CNV làm việc trong cỏc doanh nghiệp trong nước là 210.000 đ/thỏng , Quyết định số 188/1999 QĐ - TG ngày

Trang 8

04/10/1999 về ngày lao động trong một tháng là 22 ngày, số giờ làm việc trong một ngày là 08 tiếng.

Trang 9

Lương ngày:

tÕ thùc viÖc lµm ngµy Sè X ngµy

22

th¸ng ng

ng l­

Lương giờ:

tÕ thùc viÖc lµm giê Sè X viÖc lµm giê 8

ngµy ng l­

Møc ng l­

b Tiền lương thời gian có thưởng:

Thực chất của hình thức này là kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơn với tiền thưởng khi đảm bảo vượt các chỉ tiêu quy định như: tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ công, ngày công.

Các doanh nghiệp thường chỉ áp dụng hình thức tiền lương thời gian cho những loại công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá lương sản phẩm (công việc hành chính, tạp vụ, ), vì bản thân hình thức tiền lương này còn những hạn chế lớn: Chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, chưa gắn tiền lương với kết quả và chất lượng lao động,chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động, chưa khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả lao động Vì vậy, để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc, doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lượng công việc của CNV kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý.

1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Là hình thức tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao động, số lượng và chất lượng, sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng, quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.

Trang 10

Việc xỏc định tiền lương sản phẩm phải dựa trờn cơ sở cỏc tài liệu hạch toỏn kết quả lao động (vớ dụ: phiếu xỏc nhận sản phẩm hoặc cụng việc hoàn thành, ) và đơn giỏ tiền lương mà doanh nghiệp ỏp dụng đối với từng loại sản phẩm, cụng việc Cụ thể là:

ng lư

tiền

giá n

Đ x lượng

chất chuẩn u

tiê ủ

thành hoàn

việc công

phẩm n

sả

lượng) (Số

lượng Khối

phẩm

n

sả

ng lư

Tiền lương sản phẩm cú thể ỏp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc cú thể ỏp dụng đối với người giỏn tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm giỏn tiếp Tuỳ theo yờu cầu kớch thớch người lao động để nõng cao chất lượng, năng suất, sản lượng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà cú thể ỏp dụng cỏc đơn giỏ tiền lương sản phẩm khỏc nhau.

Cỏc dạng tiền lương sản phẩm:

- Tiền lương tớnh theo sản phẩn trực tiếp khụng hạn chế (cũn gọi là

tiền lương sản phẩm giản đơn) Hỡnh thức này ỏp dụng chỉ với cụng nhõn trực tiếp sản xuất căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ đó sản xuất ra và đơn giỏ của mỗi đơn vị sản phẩm

Trang 11

Tiền lương = Sản lượng thực tế x Đơn giỏ tiền lương

Trong đú đơn giỏ tiền lương là cố định và được tớnh theo cụng thức:

mức ịnh

lượng n

sả

Mức

n nh công bậc

cấp ng Lư

ng lư

Căn cứ vào kết quả lao động của cụng nhõn để tớnh trả lương cho cụng nhõn phụ vụ việc.

- Tiền lương sản phẩm tập thể

Cỏch trả lương này ỏp dụng đối với những cụng việc cần một tập thể cụng nhõn thực hiện như lắp rỏp thiết bị, sản xuất cỏc bộ phận, làm việc theo dõy chuyền Do sản lượng của cụng nhõn khụng trực tiếp quyết định đến tiền lương của họ nờn ớt kớch thớch cụng nhõn nõng cao năng suất lao động cỏ nhõn Trong hỡnh thức trả lương này cần tổ chức theo dừi mức độ tham gia của từng cỏ nhõn trong tập thể và vận dụng cỏch chia lương phự hợp (chia theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật hay chia theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật với bỡnh diểm, bỡnh loại)

- Tiền lương sản phẩm cú thưởng.

Là hỡnh thức tiền lương theo sản phẩm kết hợp với tiền thưởng khi người lao động hoàn thành hoặc vượt mức cỏc chỉ tiờu quy định về tăng năng suất, nõng cao chất lượng sản phẩm,

- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến

Theo hỡnh thức này, ngoài tiền lương tớnh theo sản phẩm cũn tuỳ theo mức

độ vượt mức sản phẩm để tớnh thờm một khoản tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến,

ỏp dụng khi cần đẩy mạnh tốc độ sản xuất

- Tiền lương khoỏn sản phẩm

Trang 12

Theo hỡnh thức này người lao động sẽ nhận được một khoản tiền nhất định

sau khi hoàn thành xong khối lượng cụng việc được giao theo đỳng thời gian

và chất lượng quy định đối với loại cụng việc này.

Hỡnh thức tiền lương sản phẩm rất cú ưu điểm: đảm bảo được nguyờn tắc

phõn phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng lao

động do đú kớch thớch người lao động quan tõm đến kết quả và chất lượng lao

động của mỡnh, thỳc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xó hội Vỡ vậy

hỡnh thức tiền lương sản phẩm được ỏp dụng rộng rói.

Sử dụng hợp lý hỡnh thức tiền lương cũng là một trong cỏc điều kiện để huy

động sử dụng cú hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phớ về lao động.

1.3 Trớch trước tiền lương phộp của cụng nhõn trực tiếp sản xuất.

Tại cỏc doanh nghiệp sản xuất mang tớnh thời vụ, để trỏnh sự biến động của

giỏ thành sản phẩm, dịch vụ, kế toỏn thường ỏp dụng phương phỏp trớch trước

chi phớ nhõn cụng trực tiếp sản xuất, đều đặn đưa vào giỏ thành sản phẩm, coi

trước

trích lệ Tỷ x tháng trong

tiếp trực n nh công

trả

i phả

chính ng

Tiền CNTTSX của

hoạch

kế

phép

ng lư

tiền trước

trớch trước Tổng số lương chớnh KH năm của CNTTSX

Cũng cú thể trờn cơ sở king nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xỏc định

một tỷ lệ trớch trước tiền lương phộp kế hoạch của cụng nhõn trực tiếp sản

xuất một cỏch hợp lý

Trang 13

2 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương gồm các khoản:

- Tiền lương hàng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lương Nhà nước, tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương khoán.

- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan.

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đi làm nghĩa vụ của nhà nước và xã hội.

- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ của nhà nước

- Tiền lương trả cho người đi học nhưng vẫn thuộc biên chế.

- Các loại phụ cấp làm thêm giờ

- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên.

Ngoài ra, trong quỹ tiền lương kế hoạch còn được tính cả các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho CNV trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,

Về phương diện hạch toán tiền lương CNV trong doanh nghiệp được chia thành hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực

hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, ).

Trang 14

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực

hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ được hưởng lương theo quy định của chế độ.

Ý nghĩa của việc phân chia tiền lương: có ý nghĩa rất quan trọng đối với

công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lương phụ không gắn liền với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.

Quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp trong quan hệ với việc thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lương, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.

3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

3.1 Quỹ BHXH

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Theo chế độ quy định, việc trích lập quỹ BHXH được thực hiện hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho CNV trong tháng Quỹ BHXH được thiết lập để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho CNV trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu Quỹ BHXH được phân cấp quản lý sử dụng như sau: Một bộ phận được nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn để chi cho các trường hợp quy định như nghỉ hưu, mất sức Một bộ phận khác được để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp trong những trường hợp nhất định như ốm đau, thai sản

Theo nghị định 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính Phủ, chính sách BHXH được áp dụng đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, tất

cả các thành viên trong xã hội, người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia BHXH để được hưởng trợ cấp BHXH cao hơn Đồng thời chế độ BHXH còn

Trang 15

quy định nghĩa vụ đóng góp cho những người được hưởng chế độ ưu đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp hình thành quỹ BHXH.

Theo nghị định 43/CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ

sự đóng góp của người sử dụng lao động, của người lao động và một phần hỗ trợ của nhà nước Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế

độ của nhà nước và theo nguyên tắc hạch toán độc lập Quỹ BHXH tại doanh nghiệp được xác định như sau:

Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh; 5%n còn lai

do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Qũy BHXH được chi tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Qũy này do cơ quan BHXH quản lý, cụ thể như sau:

- Chi trợ cấp ốm đau cho người lao động bị ốm đau tai nạn phải nghỉ việc, tiền trợ cấp bằng 75% tiền lương

- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động, tiền trợ cấp bằng 100% tiền lương cộng với 1 tháng lương khi sinh con

- Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động khi họ bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp Tiền trợ cấp bằng 100% trong suốt quá trình điều trị, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số chế độ khác.

- Chi chế độ hưu trí cho người lao động đủ tiêu chuẩn khi họ về hưu theo nghị định 43/CP ngày 22/6/93.

- Chi chế độ tử tuất cho thân nhân người lao động khi người lao động bị chết

Ngày đăng: 18/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG - LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 22)
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương - LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương (Trang 25)
Sơ đồ số 5 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ s ố 5 (Trang 27)
Bảng CĐPSSổ cái TK334, 338 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
ng CĐPSSổ cái TK334, 338 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w