1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN

22 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng huy động vốn đầu tư của ngành thủy sản Nghệ An
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 53,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nuôi trồng thuỷ sản, nhiều tư nhân đã bỏ vốn thuê đất và mặt nướcxây dựng những cánh đồng nuôi trồng thuỷ sản với qui mô lớn, từ 20 ha đếnhành trăm ha, dưới dạng tranh trại hoặc c

Trang 1

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH THỦY SẢN

2 Tài nguyên khí hậu

Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làmhai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa

a Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-240C, sự chênh lệch nhiệt độ giữacác tháng trong năm khá cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6đến tháng 7) là 33oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,7o c Nhiệt độ trung bình các thánglạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là 19oC, nhiệt độ thấp tuyệtđối - 0,50C Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500-1.700 giờ Tổng tích ôn là 3500oC-4.000oC

b Chế độ mưa

Nghệ An là tỉnh có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở miềnBắc Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.200-2.000 mm/năm,

Trang 2

phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai mùa

rõ rệt:

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15-20%lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2 lượng mưa chỉ đạt 7-60mm/tháng

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80-85% lượngmưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220 -540mm/tháng, số ngày mưa 15-19 ngày/tháng, mùa này thường kèm theo gió bão

3 Tài nguyên biển

Nghệ An có bờ biển dài 82 km và diện tích vùng biển 4.230 hải lý vuông,dọc bờ biển có 6 cửa lạch (Lạch Cờn, lạch Quèn, lạch Thơi, lạch Vạn, Cửa Lò, CửaHội ) với độ sâu từ 1 đến 3,5 m thuận lợi cho tàu thuyền có trọng tải 50-1.000 tấn ravào

Từ độ sâu 40 m trở vào là vùng có đáy tương đối bằng phẳng, vùng phíangoài có nhiều đá ngầm và chướng ngại vật, cồn cát, nơi tập trung nhiều bãi cá

có giá trị kinh tế cao Vùng biển có nhiều loại động vật phù du là nguồn thức ăntốt cho các đàn cá sinh sống và phát triển Khả năng sinh sản của cá rất mạnh,không di cư xa mà chỉ di cư theo tầng và thời gian trong ngày

Theo điều tra của Viện nghiên cứu hải sản, trữ lượng hải sản các loại Nghệ

An khoảng 80.000 tấn (số liệu công bố năm 1998), khả năng khai thác cho phépkhoảng 35-37 nghìn tấn/năm

Trữ lượng cá ở vùng có độ sâu trên 30 m trở ra chiếm 60%; cá nổi chiếm30%, cá đáy chiếm 70%, lượng cá nổi có khả năng khai thác dễ hơn Cá biển ởNghệ An có tới 267 loài trong 91 họ, tập trung nhiều vào các loài như cá trích30-39%, cá nục 15-20%, cá cơm 10-15%

Tôm biển cũng có đến 8 loài; các loài chính như tôm he, rảo, bộp, vang,sắt, đát, hùm sống tập trung ở vùng nước nông 30m trở vào, tôm he khả năngkhai thác lớn, chiếm 30% tổng số tôm Có hai bãi tôm chính: bãi Lạch Quèndiện tích 305 hải lý vuông, trữ lượng 250–300 tấn, khả năng khai thác 50%; bãi

Trang 3

Diễn Châu diện tích 425 hải lý vuông, trữ lượng 360-380 tấn, khả năng khaithác 50%.

Mực cũng có nhiều loài, nhiều nhất là mực ống, nang và cơm, tập trung ởgần bờ thuận tiện cho việc khai thác, khả năng khai thác 1.200-1.500 tấn/năm.Ngoài ra còn các loại moi biển, rắn biển, sò biển cũng có giá trị kinh tế cao.Dọc bờ biển Nghệ An có 3.500 ha nước lợ sử dụng cho việc nuôi trồngthuỷ sản và sản xuất muối Hiện trong toàn tỉnh có khoảng 2.500 ha mặt nướcmặn, lợ chuyên nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm, cua xuất khẩu) Trong thời gianqua Nghệ An là một tỉnh sản xuất muối lớn ở miền Bắc, đồng muối Nghệ An cókhả năng phát triển 900-1.000 ha với sản lượng khoảng 100.000 tấn/năm

4 Tài nguyên nước.

Nguồn nước mặt chủ yếu là nước mưa và nước của hệ thống các sông suối,

hồ đầm Do lượng mưa bình quân hàng năm lớn từ 1.200-2.000 mm, nên nguồnnước mặt dồi dào Tổng trữ lượng nguồn nước mặt có trên 20 tỷ m3 Bình quântrên 1 ha đất tự nhiên có 13.064 m3 nước mặt Điểm đáng lưu ý là mặc dù lượngnước mặt lớn nhưng phân bố không đều trong năm và theo mùa Trên 70%lượng nước mưa tập trung vào các tháng 8, 9, 10, thường gây lũ lụt, các thángcòn lại chiếm 30% lượng nước Mùa mưa lượng nước quá tập trung và lại trùngvới mùa lũ Ngược lại, mùa khô lượng mưa ít nên hoạt động canh tác nôngnghiệp không thể dựa vào nước mưa tự nhiên và đòi hỏi phải có biện pháp thuỷlợi hữu hiệu để điều tiết sử dụng hợp lý

Nghệ An có hệ thống sông suối dày đặc, mật độ lưới sông từ 0,6-0,7km/km2 Sông Cả là sông lớn nhất tỉnh, dài 375 km có diện tích lưu vực 17.730

km2, chiếm 80% diện tích mặt nước toàn tỉnh Do địa hình dốc nên các sôngsuối có khả năng xây dựng các công trình thuỷ điện lớn nhỏ, đáp ứng nhu cầunăng lượng tại chỗ cho nhân dân vùng cao và hoà lưới điện quốc gia Tổng trữnăng thuỷ điện qua tính toán có thể lên tới 950-1000 MW

5 Dân số và lao động

Trang 4

Dân số trung bình của tỉnh Nghệ An tăng bình quân 1,1%/năm trong cảthời kỳ 1996-2005 (trong đó giai đoạn 2001-2005 tăng chậm hơn, bình quân0,86%/năm) Mức tăng này thấp hơn nhiều so với mức tăng bình quân của vùng(1,09%) và cả nước (1,29%) nhờ thực hiện tốt công tác dân số và một bộ phậnkhá lớn thanh niên đi làm việc ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, phíaNam, miền Trung và xuất khẩu lao động

Tính đến tháng 7/2005, dân số trong độ tuổi lao động của Nghệ An là1.782 nghìn người, chiếm 58,8% dân số toàn tỉnh (Biểu 4-HT) Lao động ở độtuổi từ 15-24 chiếm 22,45%; 25-34 chiếm 14,96%, 35-44 chiếm 12,68% và 45-

54 chiếm 8,71%

Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh năm 2005 là1.548 nghìn người (chiếm 99,2% lực lượng lao động), trong đó lao động khuvực nông thôn chiếm gần 86,11%, cao hơn so với mức bình quân cả nước(79,8%) Lao động khu vực thành thị tăng tương đối nhanh cùng với xu hướng

đô thị hoá trong tỉnh (từ 6,71% năm 2000 lên hơn 11,5% năm 2005); tuy nhiên,

tỷ lệ này còn rất thấp so với mức bình quân trong cả nước (20,2%)

II.Cơ cấu các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản Nghệ An

Tham gia hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản Nghệ An có các thành phầnkinh tế như sau:

1 Kinh tế nhà nước.

Nhìn chung các thành phần kinh tế nhà nước trong các lĩnh vực sản xuấtthuỷ sản hoạt động trong thời gian quan không hiệu quả Các đội tàu đánh cáquốc doanh hoặc phải giải thể, phải chuyển hướng sang khai thác kết hợp vớikinh doanh dịch vụ Thành phần kinh tế này nuôi trồng thuỷ sản gặp khó khăn,

có nhiều đơn vị nợ đọng kéo đang dẫn tới nguy cơ bị phá sản

Trước năm 200 các quốc doanh chế biến thuỷ sản xuất khẩu hoạt động cólãi từ năm 2001 đến nay hiệu quả kinh tế có giảm Trong chế biến thuỷ sản nội

Trang 5

địa các đơn vị quốc doanh cũng thu hẹp dần và chỉ còn một số doanh nghiệp sảnxuất nước mắm hoạt động có hiệu quả.

3 Kinh tế tư bản tư nhân.

Trong những năm sau 2000, thành phần kinh tế này phát triển mạnh

Trong khai thác hải sản dưới hình thức chủ thuyền tư nhân bỏ vốn sắmthuyền thuê bạn nghề đi khai thác và ăn chia theo thoả thuận Số chủ thuyền cóvốn lớn, tổ chức đội tàu lớn khai thác vùng biển xa bờ ngày một tăng Nhiềuchủ thuyền đã có trên dưới 10 tàu đánh cá, với số vốn hàng tỷ đồng

Trong nuôi trồng thuỷ sản, nhiều tư nhân đã bỏ vốn thuê đất và mặt nướcxây dựng những cánh đồng nuôi trồng thuỷ sản với qui mô lớn, từ 20 ha đếnhành trăm ha, dưới dạng tranh trại hoặc cônh ty trách nhiệm hữu hạn, thuê laođộng tiến hành sản xuất kinh doanh Vốn đầu tư doanh thu đến hành chục tỷdồng

Trong thương mại thuỷ sản các chủ vựa với cơ chế ứng trước vốn cho cáctàu thuyền đi khai thác thuỷ sản và mua toàn bộ sản phẩm khi thuyền về bến,ứng vốn cho tiểu thương mua gom nên đã làm chủ thị trường nguyên liệu.Nhiều chủ vựa đã có số vốn ứng trước hàng chục tỷ đồng, đồng thời lượng vốnlưu động dùng mua cá thanh toán trong một ngày cũng lên tới hành tỷ đồng.Một số chủ vựa đã đầu tư xây kho bảo quản và cơ sở chế biến

Trang 6

Nghệ An đã có hình thức liên doanh với nước ngoài trong các lĩnh vựckhai thác chế biến và nuôi trồng thuỷ sản Mặc dù có ưu thế về công nghệ,

và vốn, nhưng tỷ trọng đóng góp cho ngành kinh tế thuỷ sản chưa đánh kểtrong tỉnh

Mặc dù đường lối của Đảng đã đề ra trong Nghị quyết VIII là: “ Thực hiệntốt chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần “, “giúp đỡ kinh tế cá thể tiểuchủ giải quyết các khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường và kinh nghiệm quản

lý để mở rộng và nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh “, “ thực hiệncác biện pháp chính sách để khuyến khích kinh tế tư bản tư nhân đầu tư vào sảnxuất các ngành, các lĩnh vực phù hợp với mục tiêu và chiến lược của đất nước “,nhưng một điều đánh quan tâm ở đây là cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh củanhà nước đối với tất cả các thành phần kinh tế còn chưa công bằng Thành phầnkinh tế tư nhân gặp nhiều thủ tục phiền hà trong việc vay vốn xin cấp đất đểphát triển sản xuất; các cấp chính quyền và cơ quan nghiệp vụ như: thuế, tàichính, ngân hàng chưa nhìn nhận thành phần kinh tế này, đặc biệt là đối vớithành phần tiểu chủ và tư bản tư nhân, làm ăn trung thực như các thành phầnkinh tế khác, do đó luôn có sự kiểm tra và giám sát chặt chẽ gây khó khăn trongquan hệ sản xuất kinh doanh cho thành phần kinh tế này

Như vậy trong sản xuất thuỷ sản đã có các thành phần kinh tế Mỗi thànhphần kinh tế đều có những mặt mạnh riêng, nếu được tổ chức và có cơ chế thíchhợp, tất cả các thành phần kinh tế này sẽ phát huy được sức mạnh của mình, tạonhưng bước phát triển mới bền vững cho ngành thuỷ sản

III Thực trạng phát triển ngành thủy sản Nghệ An trong những năm qua

Trong những năm vừa qua, có thể nói ngành thủy sản Nghệ An gặp nhiềukhó khăn trong sản xuất và kinh doanh Sự bất lợi về thời tiết không những làmảnh hưởng đến năng suất khai thác, nuôi trồng, mà còn gây những thiệt hại chongư dân về người và của Tuy nhiên, thủy sản cũng đã có những bước đột phá

1 Tổng sản lượng thủy sản.

Trang 7

Sản lượng thủy sản phân theo địa phương

( Đơn vị : tấn)

Bắc Trung Bộ

16487 3

17555 6

19255 4

21719 8

23129 3

24771 7

26624 5

28120 0

Thanh Hoá 48968 52340 57723 63896 68495 73544 79217 83830

Nghệ An 38628 42237 48261 57457 61133 66604 70894 76934

Hà Tĩnh 24044 24949 25842 27870 28736 29688 30556 31966Quảng Bình 20493 22250 24369 27557 29361 31113 34151 36800Quảng Trị 12744 13266 14444 15995 17575 18308 19620 19443Thừa Thiên-Huế 19996 20514 21915 24423 25994 28460 31807 32227

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

GTSX thuỷ sản tăng bình quân hàng năm 12,89% trong cả thời kỳ 10năm 1996-2005, trong đó giai đoạn 2000-2007 tăng 10,4% Giá trị tổng sảnlượng năm 2005 đạt 741 tỷ đồng, bằng 103% kế hoạch năm, bằng 119% so vớinăm 2004

Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2007 đạt 76.934 tấn, trong đó sản lượng khaithác hải sản đạt 48.844 tấn (chủ yếu là cá) và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt25.109 tấn, cao hơn nhiều so với mục tiêu kế hoạch

Trang 8

Phong trào nuôi tôm, cua tiếp tục phát triển rộng khắp trên các huyện, thịven biển, diện tích nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh tăng nhanh (chiếmtrên 68% tổng diện tích nuôi tôm mặn lợ) Nuôi ngao vùng bãi triều tiếp tụcphát triển, mở ra một hướng đi mới cho việc khai thác có hiệu quả vùng bãitriều tại các cửa sông Nuôi cá lồng trên biển bước đầu được phát triển.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt cũng phát triển khá Nuôi cá rôphi thương phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao nên đã thu hút ngày càng nhiều

hộ dân tham gia Hình thức nuôi cá trong ruộng lúa đã phát triển rộng khắptrong tỉnh Nuôi cá lồng bè trên sông suối, hồ đập phát triển mạnh, tuy nhiên,hình thức nuôi này đang gặp khó khăn về vốn đầu tư, hằng năm thường có lũlớn làm hư hỏng các lồng bè

Các trại sản xuất giống tôm sú trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng đủ và kịpthời nhu cầu nuôi với chất lượng khá, các cơ sở đã bắt đầu sản xuất và ương sancác giống nuôi khác như cua, cá vược, cá tra,

2 Nuôi trồng : Diện tích nuôi trồng thủy sản mặn lợ đã được khai thác

nhiều trong những năm qua và ít có khả năng tăng thêm nhưng diện tích nuôitrồng nước ngọt còn nhiều khả năng mở rộng đến khoảng 22 nghìn ha (trong đódiện tích nuôi cá rô phi có thể tăng lên 2.700-3.000 ha), nuôi cá lồng trên biển

có điều kiện để mở rộng với quy mô lớn

Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trang 9

3 Khai thác : khai thác hải sản có nhiều tiến bộ, sản lượng tăng đều qua

các năm, nhất là sản phẩm có giá trị xuất khẩu Năng lực khai thác phát triểnmạnh theo hướng hiện đại hoá, tàu thuyền công suất nhỏ giảm, thay vào đó làtàu thuyền công suất lớn có khả năng khai thác vùng khơi tăng nhanh;trình độ

kỹ thuật đánh bắt và sử dụng phương tiện tàu thuyền của ngư dân ngày càngđược nâng cao

Nếu có những đội tàu lớn, với trang bị đồng bộ đủ khả năng đánh bắt dàingày trên biển thì khả năng có thể khai thác 50-55 nghìn tấn hải sản/năm(baogồm đánh bắt ở vùng vịnh Bắc Bộ, ngư trường của các tỉnh khác)

Sản lượng thủy sản khai thác phân theo địa phương

Trang 10

Thừa Thiên - Huế 85 120 119 118 91 100 106 106

Tổng công suất các tàu đánh bắt hải sản xa bờ phân theo địa phương

(Đơn vị : nghìn CV)

Bắc Trung Bộ 96,5 111,1

122, 1

125, 3

Thừa Thiên - Huế 9,6 15,1 15,1 14,9 11,7 10,8 10,9 10,9

Tổng công suất các tàu đánh bắt hải sản xa bờ phân theo địa phương

(đơn vị : nghìn CV)

Bắc Trung Bộ 96,5 111,1

122, 1

125, 3

4 Cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá tiếp tục được đầu tư góp phần thúc đẩy

nghề cá phát triển Bến cá Nhân dân lạch Quèn, lạch Vạn đã đưa vào sử dụng.Cảng cá Cửa Hội sau 5 năm hoạt động đã phát huy hiệu quả, đáp ứng phần lớnnhu cầu khai thác và dịch vụ hậu cần nghề cá Phương tiện tàu thuyền cập cảngkhông ngừng tăng lên; các cơ sở dịch vụ nghề cá trong cảng được đầu tư kháđồng bộ, như nhà máy đá, kho lạnh, cơ sở chế biến, cửa hàng xăng dầu…

Trang 11

Chế biến thuỷ sản phát triển theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, chất lượngkhông ngừng tăng lên, mẫu mã được cải tiến đáp ứng bước đầu nhu cầu củangười tiêu dùng

Tuy nhiên, ngành thuỷ sản của Nghệ An vẫn còn gặp một số khó khăn, nhưnuôi trồng thuỷ sản đối mặt với dịch bệnh gây hại, thị trường biến động gây bấtlợi cho người sản xuất; nguồn lợi thuỷ sản ngày càng suy giảm, công nghệ đánhbắt lạc hậu, do vậy hiệu quả thấp; công nghệ chế biến thuỷ sản chưa đáp ứngđược yêu cầu, việc xây dựng thương hiệu để xuất khẩu còn yếu kém, an toàn vệsinh thực phẩm chưa đảm bảo, v.v

IV Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển thủy sản những năm qua

1 Nhu cầu vốn đầu tư ngành thủy sản Nghệ An những năm qua

Trong những năm qua, ngành Thủy sản Nghệ An nhận thức được tầmquan trọng của việc đầu tư cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ để cải tiến sảnphẩm, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm mang kim ngạch xuất khẩu lớn về chotỉnh nhà Qua đó nhu cầu đầu tư ngày một tăng, đầu tư cụ thể vào các côngtrình :

Trang 12

NHU CẦU VỐN NĂM 2005 CHO NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN

Trang 13

NHU CẦU VỐN NĂM 2006 CHO NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN

Trang 14

NHU CẦU VỐN NĂM 2007 CHO NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN

2 Mức độ huy động vốn trong những năm qua.

2.1 Vốn huy động thông qua hệ thống Ngân hàng.

Nhìn chung hình thức này đã có chiều hướng phát triển một cách mạnh mẽ

và thu được nhiều kết quả trong những năm từ 2001 - 2006 tăng lên một cáchđáng khích lệ Mặt khác nhờ tăng cường huy động các nguồn vốn trung và dàihạn cơ cấu nguồn vốn đã thay đổi một cách rõ rệt nhất Nguồn vốn tiền gửi kỳhạn (tiết kiệm có kỳ hạn, trái phiếu NHTM, kỳ phiếu) chiếm tỷ trọng ngày càngcao trong tổng nguồn vốn huy động được của Tỉnh Tỷ trọng cho vay trung vàdài hạn, xây dựng cơ bản được nâng dần lên Riêng Ngân hàng Nông nghiệp vàNông thôn ngày càng là địa chỉ tin cật của khách hàng gửi tiền và vì vậy kháchhàng đến gửi tiền ngày càng đông, tạo đươc niềm tin của người dân

2.2 Huy động vốn tư nước ngoài

Nhà nước có chính sách mở rộng quan hệ bang giao với các nước khác vềlĩnh vực kinh tế trong đó có quan điểm mở rộng chính sách đầu tư Chính vì vật

mà ngày càng đông các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn vào Việt Nam, sốtiền vốn ở nguồn này đổ vào Nghệ An tăng qua từng năm Đặc biệt là hiệ có các

Ngày đăng: 18/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn chung hình thức này đã có chiều hướng phát triển một cách mạnh mẽ và thu được nhiều kết quả trong những năm từ 2001 - 2006 tăng lên một cách  đáng khích lệ - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN
h ìn chung hình thức này đã có chiều hướng phát triển một cách mạnh mẽ và thu được nhiều kết quả trong những năm từ 2001 - 2006 tăng lên một cách đáng khích lệ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w