1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý nền đất yếu phù hợp cho các dự án khu đô thị khu vực tây nha trang dựa trên yêu cầu tiến độ của dự án

139 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 9,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ HỢP CHO CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY NHA TRANG DỰA TRÊN YÊU CẦU TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN Mã số: 8580205 Khóa: K35 – Trường Đại H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ VĨNH HÒA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ HỢP CHO CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY NHA TRANG DỰA TRÊN YÊU CẦU TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ VĨNH HÒA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ HỢP CHO CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY NHA TRANG DỰA TRÊN YÊU CẦU TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS CHÂU TRƯỜNG LINH

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hà Vĩnh Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu, tác giả đã hoàn thành Luận văn Thạc sỹ

kỹ thuật với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý nền đất yếu phù hợp cho

các dự án khu đô thị khu vực Tây Nha Trang dựa trên yêu cầu tiến độ của dự án”

Lời đầu tiên tác giả bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Châu Trường Linh đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tác giả cũng muốn bày tỏ sự biết ơn của mình tới tập thể cán bộ các phòng ban

cơ quan nơi tác giả đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tác giả hoàn thành khóa học và Luận văn này

Và tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc tới những người thân trong gia đình và bạn bè, những người đã luôn động viên, hỗ trợ tác giả trong suốt những tháng ngày học tập và thực hiện Luận văn

Qua việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã có thêm nhiều kiến thức

bổ ích trong chuyên môn cũng như trong phương pháp luận nghiên cứu khoa học Điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho tác giả về mặt chuyên môn để có thể góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp của ngành GTVT nói chung và cơ quan tác giả đang công tác nói riêng

Trong khuôn khổ nội dung của Luận văn, chắc chắn chưa đáp ứng được đầy đủ những vấn đề đặt ra Một số nhận xét được tác giả rút ra qua quá trình phân tích rủi ro và nghiên cứu đưa ra giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả còn có nhiều hạn chế do điều kiện khả năng hiểu biết có hạn cũng như điều kiện tiếp cận với các tài liệu tham khảo còn chưa tốt nên không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến, phê bình quý báu của các thầy cô, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để kiến thức bản thân được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Vĩnh Hòa

Trang 5

TÓM TẮT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ HỢP CHO CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY NHA TRANG

DỰA TRÊN YÊU CẦU TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN

Mã số: 8580205 Khóa: K35 – Trường Đại Học Bách Khoa – Đai Học Đà Nẵng

Tóm tắt: Những năm gần đây, cùng với sự phát triển đô thị với quy hoạch mở rộng thành phố Nha Trang về phía Tây, nhiều dự án Khu đô thị đã được cấp phép xây dựng tại khu vực phía tây Nha Trang, có thể kể đến những dự án bất động sản đang triển khai như: KĐT Lê Hồng Phong 1, Lê Hồng Phong 2, KĐT

Mỹ Gia, KĐT VCN Phước Hải, VCN Phước Long 1, VCN Phước Long 2… Khoảng hơn 01 năm nay, các dự án ở phía tây Nha Trang đã thật sự khởi sắc, nhờ dự án đường Phong Châu và đường Cao Bá Quát – Cầu Lùng đang triển khai nên khu phía tây Nha Trang khá sôi động, sự kết nối nhanh về hạ tầng ở khu vực này là động lực cho các nhà đầu tư quyết tâm thực hiện dự án, đó là chưa kể khi Trung tâm đô thị hành chính tỉnh được triển khai chuẩn bị đầu tư xây dựng, khu vực này sẽ càng phát triển mạnh mẽ

Abstract : Tuy nhiên, do trước đây khu vực tây Nha Trang là vùng trũng đầm lầy, thường xuyên bị ngập nước; do đó, đa số địa chất ở khu vưc này là nền đất yếu Với nhu cầu phát triển đô thị đi kèm áp lực phát triển hạ tầng giao thông của khu vực, công tác xây dựng hệ thống kết cấu đường giao thông trong khu vực Tây Nha Trang tương đối phức tạp, phải xử lý nền đất yếu đảm bảo bộ ổn định cũng như chất lượng công trình, đồng thời phải đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án của các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư, chẳng hạn các dự án cam kết hoàn thành giai đoạn 1 bao gồm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như: Khu đô thị Phước Long 1 giai đoạn 2020 - 2025, Khu đô thị Phước Long 2 giai đoạn 2019 đến 2021, Khu

đô thị Lê Hồng Phong 1 giai đoạn 2020 – 2023, Khu đô thị Lê Hồng Phong 2 giai đoạn 2019 – 2023…

Vì cậy việc đưa ra biện pháp xử lý đất yếu phù hợp với các yêu cầu về địa chất, tiến độ, chi phí của nhà đầu tư là một yêu cầu cấp thiết trong thời điểm triển khai dự án hiện nay

Trang 6

RESEARCH AND PROPOSE SUITABLE SOFT GROUND TREATMENT SOLUTIONS FOR URBAN PROJECTS IN THE WEST

OF NHA TRANG AREA BASED ON PROJECT PROGRESS

REQUIREMENTS

In recent years, along with the urban development and the zoning plan towards the west of Nha Trang, many urban development projects have been granted of approval in the western area of Nha Trang An illustration of this is on-going real estate projects in many urban areas such as: Le Hong Phong 1, Le Hong Phong 2, My Gia, VCN Phuoc Hai, Phuoc Long 1, Phuoc Long 2, etc Over the last year, the projects in westen Nha Trang has really prospered, as a result of the on-going roadwork of Phong Chau and Cao Ba Quat - Cau Lung, the western area of Nha Trang is quite busy, the fast infrastructure interchange

in this area is a motivation for the investors who are determined to implement the project, not to mentioned when the development of Provincial Urban Administration Center begins to take place, this area will grow strongly

However, since western Nha Trang was historically a swampy and often flooded area, the geology is mostly based on soft ground With the need of urban development accompanied by the pressure on the development of the transport infrastructure of the region, the construction of the road network in Western Nha Trang is relatively convoluted, requiring structural reinfrocement to the weak ground to ensure stability and quality for the development, and to meet the scheduled deadline for the projects of state management offices and investors, such as projects committed to complete stage 1, including compensation, site clearance and investment in construction of technical infrastructure works such

as Phuoc Long 1 urban area in the period of 2020 to 2025, Phuoc Long 2 urban area in the period of 2019 to 2021, Le Hong Phong 1 urban area in the period of

2020 to 2023, Le Hong Phong 2 urban area in the period of 2019 to 2023, etc

Thus, the introduction of soft soil reinforcement in accordance with the geological requirements, progress, cost of investors is an imperative measure at the time of the current project implementation

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.Phạm vi nghiên cứu: 2

1.4.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.5.Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẤT YẾU KHẢ THI ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG 4

1.1 Khái quát tổng quan về quy hoạch, phát triển đô thị tại khu vực Tây Nha Trang 4

1.1.1.Quy hoạch Nha Trang được mở rộng ranh giới về phía Tây 4

1.1.2.Hệ thống trung tâm đô thị 4

1.1.3.Các dự án chiến lược 5

1.1.4.Về các dự án Khu đô thị mới phía Tây thành phố Nha Trang 5

1.2 Mục tiêu xử lý nền đất yếu 7

1.3 Các giải pháp xử lý đất yếu khả thi và đã được áp dụng trên địa bàn thành phố Nha Trang………… 8

1.3.1 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát 8

1.3.2 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng hoặc cọc đất vôi: 9

1.3.3 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát 11

1.3.4 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát 12

1.3.5 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm 13

1.4 Tìm hiểu về phương pháp mô hình hóa tính toán nền đường đắp trên đất yếu bằng phần mềm Plaxis 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY NHA TRANG NẰM TRÊN TRỤC ĐƯỜNG BẮC – NAM (ĐƯỜNG SỐ 4) CẦN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 16

2.1 Dự án Khu đô thị Lê Hồng Phong 1 16

2.1.1 Thông tin dự án 16

Trang 8

2.1.2 Quy mô dự án 17

2.1.3 Tiến độ thực hiện 17

2.1.4 Số liệu hiện trạng địa chất trên trục đường bắc - nam (đường số 4) đoạn đi qua dự án sau khi khảo sát 18

2.2.1 Thông tin dự án 18

2.2.2 Quy mô dự án 19

2.2.3 Tiến độ thực hiện 19

2.2.4 Số liệu hiện trạng địa chất trên trục đường bắc - nam (đường số 4) đoạn đi qua dự án sau khi khảo sát 19

2.3 Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 2 19

2.3.1 Thông tin dự án 19

2.3.2 Quy mô dự án 20

2.3.3 Tiến độ thực hiện 20

2.3.4 Số liệu hiện trạng địa chất trên trục đường Bắc - Nam (đường số 4) đoạn đi qua dự án sau khi khảo sát 20

2.4 Tuyến trục đường Bắc - Nam (đường số 4) đi qua các dự án Khu đô thị khu vực phía Tây thành phố Nha Trang 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 23

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ HỢP TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SỐ 4 ĐOẠN ĐI QUA CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ TÂY NHA TRANG 24

3.1 Tổng quan địa chất công trình 24

3.2 Tính toán ổn định nền đất trên tuyến đường số 4 đoạn quan khu đô thị Lê Hồng Phong 1…… 26

3.2.1 Tính toán theo Tiêu chuẩn ngành 22TCN 262-2000 26

3.2.1.1 Xử lý nền đất yếu bằng giếng cát 26

3.2.1.2 Xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm 31

3.2.2 Tính toán lại theo phần mềm Plaxis đối với biện pháp xử lý nền đất yếu bằng Giếng cát……… 37

3.3 Mô hình hóa tính toán cho ổn định nền đất tại các dự án bằng phần mềm Plaxis tại Khu đô thị VCN Phước Long 1 42

Trang 9

3.3.1 Tính lún xử lý bằng cọc cát D =400mm, L=8.45m 42

3.3.2 Tính lún xử lý bằng cọc xi măng đất D =400mm, L=8.45m 47

3.3 Mô hình hóa tính toán cho ổn định nền đất tại các dự án bằng phần mềm Plaxis tại Khu đô thị VCN Phước Long 2 51

3.3.1 Tính lún xử lý bằng cọc cát D =400mm, L=8.45m 51

3.3.2 Tính lún xử lý bằng cọc xi măng đất D =400mm, L=8.45m 55

3.4 Đề xuất các biện pháp xử lý nền đất yếu phù hợp để thời gian ổn định của nền đất không ảnh hưởng đến tiến độ và tổng mức đầu tư của dự án 59

3.4.1 Biện pháp xử lý nền đất yếu tại Khu đô thị Lê Hồng Phong 1 60

3.4.2 Biện pháp xử lý nền đất yếu tại Khu đô thị VCN Phước Long 1 60

3.4.3 Biện pháp xử lý nền đất yếu tại Khu đô thị VCN Phước Long 2 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 10

Phụ lục 4: Tính toán xử lý nền đất yếu bằng giếng cát trên trục đường số 4 tại Khu đô

thị Lê Hồng Phong 1 theo Tiêu chuẩn ngành 22TCN 262-2000

Phụ lục 5: Tính toán xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm trên trục đường số 4 tại Khu đô

thị theo Tiêu chuẩn ngành 22TCN 262-2000.

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn hình học tuyến đường số 4 22

Bảng 3.1 Số liệu địa chất HK1 Khu đô thị Lê Hồng Phong 1 22

Bảng 3.2 Ứng suất hữu hiệu do tải trọng bản thân đất nền 22

Bảng 3.3 Chiều cao đất đắp giả thiết và độ lún Sc sau khi tính toán 22

Bảng 3.4 Độ lún tổng cộng và độ lún tức thời 22

Bảng 3.5 Số liệu địa chất HK1 Khu đô thị Lê Hồng Phong 1 31

Bảng 3.6 Ứng suất hữu hiệu do tải trọng bản thân đất nền 31

Bảng 3.7 Chiều cao đất đắp giả thiết và độ lún Sc sau khi tính toán 32

Bảng 3.8 Độ lún tổng cộng và độ lún tức thời 32

Bảng 3.9 So sánh kết quả 02 phương pháp tính toán xử lý nền đất yếu 41

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hinh 1.1 Khu vực Tây Nha Trang 1

Hinh 1.2 Phối cảnh khu trung tâm hành chính mới của Tỉnh Khánh Hòa 6

Hinh 1.3 Sơ đồ nguyên lý và trình tự thi công cọc cát đầm 9

Hinh 1.4 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng 10

Hinh 1.5 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát 11

Hinh 1.6 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát 12

Hinh 1.7 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm 13

Hinh 2.1 Dự án Khu đô thị Lê Hồng Phong 1 16

Hinh 2.2 Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 1 18

Hinh 2.3 Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 2 20

Hinh 2.4 Bản đồ quy hoạch các dự án khu vực phía Tây và Trung tâm TP Nha Trang 21

Hinh 3.1 Biều đồ xác định chiều cao phòng lún 21

Hinh 3.2 Biểu đồ độ lún cố kết sau thời gian t 21

Hinh 3.3 Biều đồ xác định chiều cao phòng lún 32

Hinh 3.4 Biểu đồ độ lún cố kết còn lại sau thời gian t 33

Trang 13

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu vực phía tây Nha Trang (rộng hàng nghìn hecta) thuộc các xã: Vĩnh Thái, Vĩnh Hiệp, Phước Đồng…trước đây là một vùng trũng rộng lớn với dân cư thưa thớt, chủ yếu là đìa tôm, ruộng lúa Mỗi khi đến mùa mưa lũ, khu vực này ngập trong nước

và bị chia cắt với trung tâm TP Nha Trang

Hinh 1.1 Khu vực Tây Nha Trang

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển đô thị với quy hoạch mở rộng thành phố Nha Trang về phía Tây, nhiều dự án Khu đô thị đã được cấp phép xây dựng tại khu vực phía tây Nha Trang, có thể kể đến những dự án bất động sản đang triển khai như: KĐT Lê Hồng Phong 1, Lê Hồng Phong 2, KĐT Mỹ Gia, KĐT VCN Phước Hải, VCN Phước Long 1, VCN Phước Long 2… Khoảng hơn 01 năm nay, các dự án ở phía tây Nha Trang đã thật sự khởi sắc, nhờ dự án đường Phong Châu và đường Cao

Bá Quát – Cầu Lùng đang triển khai nên khu phía tây Nha Trang khá sôi động, sự kết nối nhanh về hạ tầng ở khu vực này là động lực cho các nhà đầu tư quyết tâm thực hiện dự án, đó là chưa kể khi Trung tâm đô thị hành chính tỉnh được triển khai chuẩn bị đầu tư xây dựng, khu vực này sẽ càng phát triển mạnh mẽ

Tuy nhiên, do trước đây khu vực tây Nha Trang là vùng trũng đầm lầy, thường xuyên bị ngập nước; do đó, đa số địa chất ở khu vưc này là nền đất yếu Với nhu cầu phát triển đô thị đi kèm áp lực phát triển hạ tầng giao thông của khu vực, công tác xây dựng hệ thống kết cấu đường giao thông trong khu vực Tây Nha Trang tương đối phức

Trang 14

tạp, phải xử lý nền đất yếu đảm bảo bộ ổn định cũng như chất lượng công trình, đồng thời phải đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án của các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư, chẳng hạn các dự án cam kết hoàn thành giai đoạn 1 bao gồm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như: Khu đô thị Phước Long 1 giai đoạn 2020 - 2025, Khu đô thị Phước Long 2 giai đoạn

2019 đến 2021, Khu đô thị Lê Hồng Phong 1 giai đoạn 2020 – 2023, Khu đô thị Lê Hồng Phong 2 giai đoạn 2019 – 2023…

Vì cậy việc đưa ra biện pháp xử lý đất yếu phù hợp với các yêu cầu về địa chất, tiến độ, chi phí của nhà đầu tư là một yêu cầu cấp thiết trong thời điểm triển khai dự án hiện nay

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Khu đô thị khu vực phía Tây Nha Trang quy hoạch đường trục Bắc - Nam (đường số 4) làm đường trục chính liên thông các khu đô thị Do vậy dự kiến tuyến đường này sẽ chịu lưu lượng xe chạy lớn nhất so với các tuyến đường khác trong khu vực quy hoạch Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu xử lý nền đất yếu của tuyến đường trục đường Bắc - Nam (đường số 4) đi qua của các dự án Khu đô thị phía Tây thành phố Nha Trang: Khu đô thị Lê Hồng Phong 1, Khu đô thị Phước Long 1, Khu đô thị Phước Long 2 đảm bảo được tiến độ đã cam kết với các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư với chi phí hợp lý

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu áp dụng một số giải pháp xử lý nền đất yếu phổ biến và khả thi tại thành phố Nha Trang để xử lý nền đất yếu trên các khu đô thị nói trên, nghiên cứu biện pháp xử lý cụ thể trên trục đường Bắc – Nam (Đường số 4 - trục đường chính đi qua các khu đô thị phía Tây thành phố Nha Trang) có lưu lượng xe lớn, có xe tải trọng nặng lưu thông nhiều

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

1 Mục tiêu tổng quan:

Đề xuất phương pháp xử lý nền đất yếu trên tuyến đường trục bắc - nam (đường

số 4) phù hợp tiến độ đã cam kết với chi phí hợp lý ở 03 dự án khu đô thị

2 Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích đánh giá hiện trạng địa chất tại 03 dự án điển hình trong khu vực;

- Đề xuất các giải pháp xử lý nền đất yếu trên tuyến đường trục bắc - nam đoạn

đi qua 03 dự án phù hợp với tiến độ của dự án nhằm đem lại hiệu quả về khai thác sử dụng cũng như về kinh tế của địa phương và nhà đầu tư dự án

- Dự báo diễn biến lún theo thời gian của những giải pháp đề xuất

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý thuyết: Ổn định công trình trên nền đất yếu

và các giải pháp xử lý ổn định - lún;

- Thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu địa chất đã được khảo sát;

Trang 15

- Nghiên cứu mô phỏng tính toán xử lý nền đất yếu bằng phương pháp số và tiêu chuẩn;

- So sánh, đánh giá kết quả mô phỏng với thực tế

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẤT YẾU KHẢ THI ĐƯỢC

ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG 1.1 Khái quát tổng quan về quy hoạch, phát triển đô thị tại khu vực Tây Nha Trang

Quy hoạch Nha Trang đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch đã xây dựng cũng như các định hướng phát triển đô thị của TP

Nha Trang trong thời gian đến hướng tới mục tiêu phát huy lợi thế cạnh tranh

1.1.1 Quy hoạch Nha Trang được mở rộng ranh giới về phía Tây

Đồ án vừa được phê duyệt có 9 nội dung cơ bản được điều chỉnh bổ sung so với

Đồ án chung xây dựng TP Nha Trang được duyệt từ năm 1998 Đó là: Ranh giới nghiên cứu quy hoạch TP Nha Trang được mở rộng về phía Tây (bao gồm 19 phường

và 8 xã thuộc TP Nha Trang hiện nay và 2 xã: Diên An, Diên Toàn của huyện Diên Khánh) với tổng diện tích khoảng 26.547ha; lộ trình thực hiện quy hoạch và các dự án chiến lược phát triển đô thị TP Nha Trang cũng được xác định; khu vực đồng trũng phía Tây đường Lê Hồng Phong (khu vực sông Tắc và sông Quán Trường) được điều chỉnh thành khu đô thị – công viên – trung tâm hành chính mới của tỉnh

Cùng với đó, khu vực sân bay Nha Trang được định hướng quy hoạch thành khu trung tâm đô thị thương mại – dịch vụ – tài chính – du lịch Nha Trang; không gian khu vực Tây Nha Trang được điều chỉnh tổ chức từ hình thức xây dựng mới hoàn toàn thành khu vực cải tạo, nâng cấp các khu dân cư hiện trạng, cải tạo hệ thống sông phục

vụ cho thoát nước trên cơ sở các sông hiện trạng, xen cấy các khu chức năng xây dựng mới khi có nhu cầu; tổ chức đô thị du lịch sinh thái ven sông Cái Khu vực sân vận động 19-8 và các công trình thể dục thể thao trung tâm được di chuyển về xã Phước Đồng (khu vực Núi Đất) để dành quỹ đất xây dựng công viên kết hợp bố trí bãi đậu xe ngầm cho khu vực trung tâm thành phố; bổ sung các nội dung thiết kế đô thị phù hợp với Luật Quy hoạch và điều chỉnh những nội dung về cơ sở hạ tầng phù hợp với các nội dung về tổ chức không gian cũng như các dự án có liên quan [9]

1.1.2 Hệ thống trung tâm đô thị

Theo quy hoạch được phê duyệt, hệ thống trung tâm đô thị trên địa bàn thành phố sẽ bao gồm các trung tâm chuyên ngành Cụ thể: Khu trung tâm hành chính tỉnh Khánh Hòa được quy hoạch mới tại khu vực đô thị sinh thái phía Nam đường Phong Châu, có diện tích khoảng 35ha; Khu trung tâm hành chính thành phố sẽ tiếp tục duy trì ở các vị trí hiện nay với quy mô khoảng 25ha; Khu trung tâm văn hóa: ven biển – trên đường Trần Phú quy mô khoảng 20ha và trong khu đô thị sinh thái phía Tây sông Quán Trường và phía Nam đường Phong Châu quy mô khoảng 10ha Khu trung tâm thể dục thể thao được xây dựng mới tại khu vực Núi Đất xã Phước Đồng có diện tích khoảng 60ha; các khu y tế gồm có 9 bệnh viện và 6 cơ sở phòng khám khu vực, tổng diện tích khoảng 72ha; hệ thống trường chuyên nghiệp khoảng 110ha

Trang 17

Các khu trung tâm đa chức năng, trung tâm thương mại là những tuyến phố thương mại đóng góp quan trọng vào hoạt động và chức năng dịch vụ của đô thị Một

số khu trung tâm thương mại chính là chợ Đầm (khoảng 6ha) và trong khu trung tâm

đô thị hiện hữu Ngoài ra có 2 khu vực trọng điểm mới là khu vực sân bay Nha Trang hiện nay (238ha), trong khu đô thị hành chính, sinh thái tại phía Tây sông Quán Trường và phía Nam đường Phong Châu Thiết kế đô thị của thành phố cần đảm bảo nguyên tắc: phát triển đô thị du lịch vươn lên tầm quốc tế; tạo bản sắc đô thị từ đặc điểm cảnh quan thiên nhiên [9]

1.1.3 Các dự án chiến lược

Quy hoạch cũng nêu ra một số chương trình và dự án ưu tiên đầu tư thực hiện trong giai đoạn đầu Đó là xây dựng các đơn nguyên của trạm xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải theo dự báo phát triển của từng giai đoạn; xây dựng công viên sinh thái công cộng và các khu chức năng đô thị tại khu vực Đồng Bò; cải tạo khu vực chợ Đầm đến sông Cái và tổ chức khu vực này thành trung tâm đi bộ gắn với khu đô thị cổ nhất của Nha Trang; các dự án phát triển đô thị mới tại khu vực sân bay Nha Trang hiện nay Bên cạnh đó, khôi phục rừng ngập mặn tại khu vực Đầm Bấy, phát triển khu bảo tồn sinh cảnh tại Đầm Tre; những dự án cải tạo các khu chức năng thuộc phường Phước Tiến, Vĩnh Thọ, Vĩnh Phước, Vĩnh Hòa, Vĩnh Hải; các dự án hoàn thiện công viên ven biển theo hướng tạo nhiều không gian quảng trường với nhiều cây xanh bóng mát, đan xen các dịch vụ tại những vị trí phù hợp trong công viên ven biển…

Để triển khai được các dự án này, UBND tỉnh sẽ huy động mọi nguồn lực trong

xã hội để tham gia phát triển đô thị theo quy hoạch, thông qua các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển các khu chức năng đô thị với quy mô khác nhau, phù hợp năng lực chủ đầu tư

Tổng diện tích đất tự nhiên trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 26.547ha Diện tích đất xây dựng đô thị hiện trạng năm 2010 là 2.706ha (trung bình 93m2/người), dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị đến năm 2015 khoảng 4.000ha (trung bình 121m2/người, đến năm 2025 khoảng 5.500ha (trung bình 122m2/người (bao gồm các dự án đang trong giai đoạn xây dựng) [9]

1.1.4 Về các dự án Khu đô thị mới phía Tây thành phố Nha Trang

Hiện nay cơ sở hạ tầng của TP Nha Trang phát triển không theo kịp với tốc độ tăng trưởng của du lịch Nhận biết được điều này, từ nhiều năm trước, lãnh đạo tỉnh đã tính đến phương án phát triển đô thị về phía tây và định hướng chuyển toàn bộ cơ quan hành chính, các cơ sở giáo dục vào phía tây Nha Trang

UBND tỉnh đã xây dựng đồ án Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu đô thị phía tây Nha Trang (còn gọi là quy hoạch Côn Minh) Khu đô thị này có quy mô 2.032ha, thuộc địa bàn các xã Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thái, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trung (TP Nha Trang)

và Diên An, Diên Toàn (huyện Diên Khánh)

Đến tháng 9/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy

Trang 18

hoạch chung xây dựng TP Nha Trang đến năm 2025 Quy hoạch đã điều chỉnh, định hướng không gian khu vực phía tây TP Nha Trang từ khu vực xây dựng mới hoàn toàn thành khu vực cải tạo nâng cấp trên cơ sở khu dân cư hiện tại, cải tạo hệ thống sông phục vụ thoát nước trên cơ sở các sông hiện trạng; đồng thời cho phép lập quy hoạch chi tiết 1/500 để kêu gọi đầu tư, khớp nối hạ tầng kỹ thuật, phủ kín Khu đô thị phía tây TP Nha Trang

Để giải quyết tận gốc vấn đề “giảm tải áp lực cho trung tâm thành phố”, UBND tỉnh đã lập phương án mở rộng thành phố về phía tây, tạo ra quỹ đất khá lớn để tỉnh có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, các cơ quan hành chính khi chuyển về phía tây sẽ để lại quỹ đất khu vực trung tâm và dọc đường Trần Phú để phát triển du lịch

Năm 2015, UBND tỉnh đã công bố dự án Khu trung tâm hành chính mới của tỉnh được xây dựng tại phía nam đường Phong Châu, thuộc xã Vĩnh Thái (TP Nha Trang) Theo đó, sẽ xây dựng hạ tầng kỹ thuật với diện tích 126ha và các trụ sở trong khu trung tâm hành chính (khoảng 35ha), gồm 101 đơn vị với diện tích xây dựng khoảng 146.000m2 Tổng mức đầu tư cho dự án khoảng 5.534 tỷ đồng Trong đó, chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoảng 2.646 tỷ đồng, chi phí đầu tư các công trình kiến trúc trong khu trung tâm khoảng 2.788 tỷ đồng, còn lại khoảng 100 tỷ đồng thực hiện

tư vấn, khảo sát, quy hoạch

Ngoài ra, việc nạo vét, cải tạo sông Tắc và sông Quán Trường trong tương lai

sẽ giải quyết tận gốc tình trạng ngập úng, tạo cảnh quan hai bờ sông để phát triển du lịch Với thực tế phát triển và quy họach bài bản, dự kiến trong tương lai không xa, khu phía tây Nha Trang sẽ phát triển sầm uất, hiện đại

Hinh 1.2 Phối cảnh khu trung tâm hành chính mới của Tỉnh Khánh Hòa

Trang 19

Thêm vào đó, đánh thức tây Nha Trang có sự đóng góp không nhỏ của việc hình thành tuyến đương Cao Bá Quát – Cầu Lùng (nay là đường Võ Nguyên Giáp) và đường Phong Châu Đường Cao Bá Quát – Cầu Lùng rộng đến 60 mét, có chiều dài khoảng 10 km, nối TP Nha Trang với quốc lộ 1A Tuyến đường này vừa góp phần giải quyết tình trạng quả tải giao thông của tuyến đường 23 tháng 10, vừa tạo điều kiện

để các nhà đầu tư triển khai các dự án đô thị, hình thành các khu dân cư để giám áp lực chật chội cho TP Nha Trang trong những năm tới Đường Phong Châu có chiều dài toàn tuyến gần 3km, giúp kết nối đường Lê Hồng Phong với các khu đô thị và khu dân

cư khu vực phía tây được liền mạch

1.2 Mục tiêu xử lý nền đất yếu

Việc xử lý nền đất yếu nhằm hướng đến 3 mục tiêu:

- Tăng khả năng chịu tải của nền đất

- Tăng khả năng chống biến dạng của nền đất

- Giảm tính thấm nước cho đất

- Đảm bảo tiến độ theo yêu cầu của dự án

Để đạt được các mục tiêu trên, việc xử lý nền đất yếu có thể thực hiện theo các hướng chính sau:

* Tăng độ chặt của đất nền: theo hướng này có thể sử dụng:

+ Các phương pháp cơ học: đây là một trong những nhóm phương pháp phổ biến nhất, bao gồm các phương pháp làm chặt bằng việc sử dụng tải trọng tĩnh (phương pháp nén nước), sử dụng tải trọng động (đầm chấn động), sử dụng các cọc không thấm, phương pháp làm chặt bằng giếng cát, các loại cọc vật liệu rời (cọc cát, cọc xi măng đất, cọc vôi ) để gia cố nền bằng tác nhân cơ học Trong đó việc sử dụng phương pháp tải trọng động được dùng khá phổ biến và hiệu quả cho các loại đất hạt rời, đặc biệt là cát xốp như dùng các máy đầm rung, đầm lăn Tuy nhiên các phương pháp này chỉ tăng độ chặt cho các lớp đất bên trên bề mặt Các loại cọc tre, cừ tràm, cọc gỗ chắc thường được áp dụng cho các công trình dân dụng

+ Hạ mức nước ngầm: Hạ mức nước ngầm giúp cho quá trình cố kết nhanh tạo khả năng giảm độ rỗng của các lớp đất nhờ tăng trọng lượng của khối đất bên trên

* Biến đổi cấu trúc đất nền bằng các phương pháp hóa - lý - sinh:

+ Phương pháp nhiệt học: là một phương pháp độc đáo có thể sử dụng kết hợp với một số phương pháp khác trong điều kiện tự nhiên cho phép Sử dụng khí nóng

lượng năng lượng không nhỏ nhưng cho kết quả nhanh và tương đối khả quan

Trang 20

+ Phương pháp hóa học: là một trong những phương pháp rất được chú ý trong thời gian gần đây Sử dụng hóa chất để tăng cường liên kết trong đất như xi măng, thủy tinh, phương pháp silicat hóa Hoặc một số hóa chất đặc biệt phục vụ mục đích điện hóa Phương pháp xi măng hóa và sử dụng cọc xi măng đất là những phương pháp được sử dụng tương đối phổ biến

+ Phương pháp sinh học: đây là một phương pháp mới, người ta sử dụng các vi sinh vật để làm đầy lỗ rỗng của đất nền từ đó làm giảm hệ số rỗng hoặc gắn kết các hạt đất lại với nhau để làm tăng lực dính của đơn vị đất Tuy nhiên, phương pháp này ít được quan tâm do yêu cầu thời gian thi công tương đối dài mặc dù được khá nhiều ủng

hộ về mặt kinh tế

* Thay thế lớp đất ngay dưới đế móng bằng loại đất khác tốt hơn: đây là một phương pháp ít được sử dụng Để khắc phục vướng mắc do gặp lớp đất yếu phân bố ngay dưới đáy móng, người ta thay một phần hoặc toàn bộ nền đất yếu bằng lớp đất mới có tính bền cơ học cao như làm gối cát, đệm cát Phương pháp này đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và thời gian thi công lâu dài

1.3 Các giải pháp xử lý đất yếu khả thi và đã được áp dụng trên địa bàn thành phố Nha Trang

Nền sau khi thi công xong cọc cát cần phải được kiểm tra cẩn thận bằng cách: khoan lấy mẫu đất giữa các cọc để xác định sự biến đổi của các chỉ tiêu cơ lý của đất (độ ẩm, hệ số rỗng, khối lượng thể tích, các chỉ tiêu về sức kháng cắt ) sau khi đất đã được gia cố Kiểm tra độ chặt của cọc cát và đất giữa các cọc bằng thí nghiệm xuyên tĩnh để đánh giá mức độ hiệu quả và khả năng tăng sức chịu tải của nền đất sau khi gia

cố bằng cọc cát

Trang 21

Hinh 1.3 Sơ đồ nguyên lý và trình tự thi công cọc cát đầm

Sử dụng phương pháp gia cố nền bằng cọc cát có một số ưu nhược điểm sau:

Ưu điểm:

- Phương pháp nén chặt đất bằng cọc cát sẽ làm tăng sức chịu tải của đất nền đối với đất rời

- Cọc cát làm cho lỗ rỗng, độ ẩm của nền đất giảm và góc ma sát trong tăng lên

Vì nền đất được nén lại nên sức chịu tải của đất nền tăng lên, độ lún và biến dạng không đều của đất dưới đáy móng công trình giảm đi đáng kể

- Khi dùng cọc cát trị số mô đun biến dạng ở trong cọc cát cũng như vùng đất được nén lại xung quanh cọc sẽ giống nhau vì vậy sự phân bố ứng suất trong nền đất được nén chặt bằng cọc cát có thể xem như nền thiên nhiên

- Khi dùng cọc cát quá trình cố kết của đất nền xảy ra nhanh hơn nhiều so với nền thiên nhiên hay nền gia cố cọc cứng

Nhược điểm:

- Dễ sản sinh co ngót trong quá trình thi công và khai thác

- Độ chặt của đất phụ thuộc vào kích thước ống lỗ

- Cần trang bị các thiết bị thi công nặng và dài

- Tốn kém, thời gian thi công kéo dài gây xáo trộn cấu trúc của nền đất và khó kiểm tra được chất lượng của cọc cát

1.3.2 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng hoặc cọc đất vôi:

Đây là phương pháp sử dụng đất tại chỗ kết hợp với chất kết dính vô cơ, xi măng hoặc vôi làm tăng cường khả năng chịu tải của nền đất yếu và giảm độ lún Kết

Trang 22

quả của việc trộn xi măng, vôi với đất là làm tăng cường độ, độ cứng, mô đun biến dạng của đất được gia cố Hiệu ứng này có thể ngay lập tức và được phát triển lâu dài Hiệu ứng gia cố được xác định bằng tỷ lệ giữa cường độ của lớp đất đã gia cố và cường độ của đất chưa gia cố Hiệu ứng này đối với đất sét là từ 40-50 lần (phụ thuộc

và hàm lượng gia cố), thông thường 50 - 250kg chất gia cố cho 1m3 đất Phương pháp này áp dụng cho các lớp đất sét yếu, lớp đất cát mịn bão hòa nước và bùn có chiều dày lớn

Việc trộn chất kết dính vào đất được thực hiện bằng cách ép đầu phun xi măng

và cánh trộn đến một độ sâu tính toán nhất định Khi rút cánh trộn lên thì đồng thời bơm nhồi bột khô hoặc bột xi măng xuống Cánh trộn sẽ trộn vôi bột hoặc xi măng với đất đã bị cắt tơi tạo thành một cột hỗnkhả hợp đất vôi hoặc đất xi măng trong lòng đất Vôi hoặc xi măng sẽ tác dụng với nước một mặt hút bớt nước làm giảm lượng nước trong đất, mặt khác sau khi thủy hóa cùng với cốt đất tạo thành một hỗn hợp cứng có sức chịu tải tăng lên nhiều lần so với đất ban đầu Mặt khác khi các cột đất vôi, xi măng này chiếm thêm một thể tích trong đất bắt buộc các phần đất nằm giữa hai cột bị nén ép lại, đồng thời với việc nước trong đất tham gia vào việc thủy hóa vôi hoặc xi măng làm đất chặt hơn và cũng làm tăng khả năng kháng cắt và khả năng chịu tải về tổng thể của nền đất yếu [11]

Hinh 1.4 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng

Phương pháp này có một số ưu nhược điểm sau:

Ưu điểm:

- Phạm vi áp dụng rộng, thích hợp với mọi loại đất từ bùn, sét đến sỏi cuội

- Thi công được trong điều kiện ngập nước

- Mặt bằng thi công nhỏ, ít chấn động, ít tiếng ồn, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến các công trình lân cận

Trang 23

- Thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp, không có yếu tố rủi ro cao

- Giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trường

- Thiết bị nhỏ gọn, có thể thi công trong không gian chiều cao hạn chế

- Khả năng xử lý sâu

Nhược điểm:

- Phụ thuộc nhiều vào công nghệ thi công nên yêu cầu có hệ thống quy chuẩn, quy định các quy trình thi công nghiêm ngặt và quy trình kiểm tra nghiệm thu hoàn thiện Yêu cầu công nghệ máy móc thiết bị hiện đại

- Không phù hợp với điều kiện thủy văn phức tạp

- Khả năng chịu cắt kém

- Trong vùng đất cát, xi măng hóa không đạt yêu cầu Tuy nhiên trong thực tế chúng ta luôn tiếp xúc với loại nền đất cát có thành phần cấp phối hạt khác nhau và độ chặt của chúng cũng khác nhau

1.3.3 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát

Giếng cát là phương pháp kỹ thuật thoát nước thẳng đứng kết hợp gia tải trước Giếng cát thường có đường kính từ 20cm đến 60cm được sử dụng với mục tiêu tạo điều kiện thoát nước nhanh cho tầng đất yếu, tăng nhanh quá trình cố kết giúp cho công trình nhanh chóng ổn định lún Phía trên giếng cát thường bố trí một lớp đệm cát thường lấy trong khoản 30cm đến 50cm Vật liệu chọn làm lớp đệm cát trên giếng cát thường sử dụng cát hạt trung đến hạt to Khoảng cách giữa các giếng cát tùy thuộc vào tình hình thoát nước của đất nền Thông thường khoảng cách giữa các giếng cát từ 1,5m đến 5m Khả năng thoát nước của nền càng kém thì khoảng cách đó càng nhỏ hơn [11]

Hinh 1.5 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát

Trang 24

Một số ưu nhược điểm của phương pháp này như sau:

Ưu điểm:

- Mang giá trị kinh tế cao

- Tăng độ cố kết cho nền đất

Nhược điểm:

- Kéo dài thời gian thi công

- Gây chấn động tới công trình xung quanh

- Có khả năng bị tắt hay ngắt đường thấm

1.3.4 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát

Xử lý nền đất yếu bằng đệm cát là phương pháp thay thế lớp đất yếu nằm ngay dưới đế móng bằng lớp cát hạt trung hoặc hạt to (có thể dùng sỏi, đá dăm, không nên dùng cát hạt nhỏ) tới độ sâu nào đó Lớp đệm cát thay thế lớp đất yếu nằm trực tiếp dưới đáy móng, đệm cát đóng vai trò như một lớp chịu tải, tiếp thu tải trọng công trình

và truyền tải trọng đó tới các lớp đất bên dưới Việc sử dụng đệm cát có tác dụng làm giảm độ lún và lún lệch của công trình [12]

Hinh 1.6 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát

Một số ưu nhược điểm của phương pháp này như sau:

Trang 25

chịu tải của đất nền và tăng nhanh thời gian ổn định về lún cho công trình

- Biện pháp thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp Nhược điểm:

- Chỉ áp dụng được cho các công trình có tải trọng vừa và nhỏ xây dựng trên nền đất yếu có chiều dày bé hơn 3m

- Khó khăn khi sử dụng trong trường hợp nền có mực nước dưới đất nằm cao và nước có áp

Bấc thấm có những đặc trưng như sau:

- Cho nước trong lỗ rỗng của đất thấm qua lớp vải địa kỹ thuật bao ngoài vào lõi chất dẻo

- Lõi chất dẻo chính là đường tập trung nước và dẫn chúng ra ngoài khối nền đất yếu bão hòa nước

- Lớp vải địa kỹ thuật bọc ngoài là polypropylene và polyester không dệt hay vật liệu giấy tổng hợp Chúng có chức năng ngăn cách giữa lõi chất dẻo và đất xung quanh, đồng thời là bộ phân lọc, hạn chế cát hạt mịn chui vào lõi làm tắc thiết bị Lõi chất dẻo có hai chức năng quan trọng: vừa đỡ lớp bao bọc ngoài, vừa tạo đường cho nước thấm dọc chúng ngay cả khi áp lực xung quanh lớn Đây chính là ưu thế của bấc thấm so với giếng cát và cọc cát [12]

Hinh 1.7 Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm

Trang 26

*Ưu điểm:

- Bấc thấm được sản xuất công nghiệp nên dễ dàng kiểm tra được chất lượng, chuẩn hóa quá tình thi công, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường

- Giảm thiểu sự xáo trộn các lớp đất

- Khả năng tương thích cao của lõi cũng như vỏ của bấc thấm với nhiều loại đất

- Dễ dàng thi công, hiệu suất có thể đạt 8000m/ngày Rút ngắn được thời gian thi công

- Không cần cấp nước khi thi công

- Bấc có thể cắm sâu đến 40m

- Tiết kiệm được khối lượng đào đắp

- Giảm được chi phí vận chuyển, chi phí thi công

*Nhược điểm:

- Kém hiệu quả khi chiều dày lớp đất yếu quá dày

- Thời gian chờ đợi khá nhiều

- Dễ hư hại khi cắm vào đất

- Sẽ không hiệu quả nếu không có phương pháp gia tải kết hợp phù hợp

- Vật liệu phải nhiều

1.4 Tìm hiểu về phương pháp mô hình hóa tính toán nền đường đắp trên đất yếu bằng phần mềm Plaxis

Sự phát triển phần mềm Plaxis được bắt đầu từ 1987 tại Đại học công nghệ Delff – Hà Lan Phiên bản Plaxis V.1 ban đầu được thành lập nhằm mục đích phân tích các bài toán ổn định đê biển và đê sông tại các vùng bờ biển thấp tại Hà Lan Đến năm 1993 Công ty Plaxis BV được thành lập và từ năm 1998, các phần mềm Plaxis đều được xây dựng theo phần tử hữu hạn [7]

Phần mềm Plaxis được trang bị các tính năng đặc biệt để giải quyết một số khía cạnh của các kết cấu địa kỹ thuật phức tạp Chương trình này dùng để tính toán các bài toán về mái dốc, hố đào, hầm (tunnel), đường hầm giao thông, đường hào kỹ thuật (collector), đường tàu điện ngầm và các dạng công trình ngầm khác

Phần mềm Plaxis có các tính năng ưu việt như sau:

Trang 27

 Tính toán c-phi reduction technique

Kết luận chương 1

Chương I đã trình bày tổng quan về đất yếu và mục tiêu xử lý nền đất yếu tại các dự án khu đô thị mới phía tây thành phố Nha Trang Các phương pháp xử lý nền đất yếu hiện nay áp dụng tại thành phố Nha Trang được phân tích chi tiết về các phương diện : Đặc điểm, tổng quan phương pháp, ưu nhược điểm

Để đảm bảo nền đường được ổn định khi xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu vực này, cần có biện pháp cải tạo và gia cố nền đất yếu Việc lựa chọn phương pháp xử lý nền hợp lý phụ thuộc vào tính chất của đất nền, loại và tải trọng công trình, thiết bị và điều kiện thi công, yêu cầu tiến độ của từng dự án khu đô thị trên Các phương pháp trên có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với nhau để đạt hiệu quả cao nhất

Trang 28

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC TÂY NHA TRANG NẰM TRÊN TRỤC ĐƯỜNG BẮC – NAM (ĐƯỜNG SỐ 4)

CẦN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU

Khu đô thị khu vực phía Tây Nha Trang quy hoạch đường trục Bắc - Nam (đường số 4) làm đường trục chính liên thông các khu đô thị Do vậy dự kiến tuyến đường này sẽ chịu lưu lượng xe chạy lớn nhất so với các tuyến đường khác trong khu vực quy hoạch Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu xử lý nền đất yếu của tuyến đường trục này tương ứng với địa chất khi đi qua từng khu đô thị

2.1 Dự án Khu đô thị Lê Hồng Phong 1

2.1.1 Thông tin dự án

Quy mô diện tích 38,21 ha; dân số: 8.000 người; dự án được giáp giới:

- Bắc giáp khu dân cư Nam - Bắc đường Phong Châu

- Nam giáp phần đất UBND tỉnh thu hồi (đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết

tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Lê Hồng Phong 1 - thành phố Nha Trang) và đường nội bộ khu dân cư phía Tây đường Lê Hồng Phong 1

- Đông giáp khu dân cư hiện có phía Tây đường Lê Hồng Phong

- Tây giáp đường số 1 thuộc khu dân cư phía Tây đường Lê Hồng Phong I (ranh phía đông Dự án Chỉnh trị hạ lưu sông Tắc, sông Quán Trường)

Hinh 2.1 Dự án Khu đô thị Lê Hồng Phong 1

Trang 29

Nâng cao giá trị công năng và tiết kiệm kinh phí đầu tư của dự án

Cập nhật các thay đổi liên quan cho dự án khu đô thị khớp nối với các dự án xung quanh

Các khu trung tâm đa chức năng được tổ chức tại giao điểm và dọc theo các trục đường chính đô thị, linh hoạt bố trí các chức năng thương mại, dịch vụ, câu lạc

bộ, sinh hoạt cộng đồng, trạm y tế, chợ, đa dạng…Khu vực thiết kế đảm bảo có nhiều không gian mở, quảng trường công cộng và cây xanh đô thị, tạo điều kiện phụ vụ thuận lợi cho người dân

Công trình công cộng cơ bản (trường học) bố trí tập trung tại khu vực trung tâm khu quy hoạch, đảm bảo bán kính phục vụ thiết yếu của khu đô thị

Các khu ở:

Khu ở dạng nhà phố liên kế: Thiết kế mẫu nhà hiện đại, đảm bảo tính đồng nhất

về hình thức kiến trúc trong mỗi dãy phố

Các biệt thự cao cấp bố trí tập trung ở khu vực phía Tây, gần công viên cây xanh và sông Quán Trường, khai thác và làm tăng giá trị cảnh quan

Các khu nhà ở xã hội (tái định cư): Bố trí phía Đông của dự án tiếp giáp với các khu dân cư hiện hữu, vừa đảm bảo sự gắn kết cộng đồng hiện trạng vừa tạo sự chuyển tiếp, kết nối hài hòa giữa các khu vực phát triển mới với các khu dân cư hiện hữu

Khu nhà ở xã hội (dạng chung cư): có tầng cao 6-9 tầng được bố trí tai khu vực phía Nam của dự án tạo những điểm nhấn kiến trúc trong khu dân cư đô thị

Hệ thống không gian mở bao gồm: quảng trường phía trước công trình công cộng, sân bãi thể dục thể thao, cây xanh vườn hoa, cây xanh đường phố…

Trang 30

2.1.4 Số liệu hiện trạng địa chất trên trục đường bắc - nam (đường số 4) đoạn

đi qua dự án sau khi khảo sát

(Theo Phụ lục 1 Bảng Tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý của đất đính kèm)

2.2 Khu đô thị VCN Phước Long 1

2.2.1 Thông tin dự án

Khu đô thị VCN Phước Long 1 quy mô gần 17,5 ha, phía Tây tiếp giáp với Đường số 1 rộng 43m và trải dài ven sông Quán Trường, phía nam giáp Khu đô thị Hoàng Long, phía bắc giáp Khu đô thị Venesia (Lê Hồng Phong 1), phía đông giáp Đường 4.Đặc biệt đường trục chính Khu đô thị rộng 35m kết nối giữa Khu đô thị hành chính mới của tỉnh và đường biển Trần Phú, cách biển Nha Trang gần 1,5km, cách Khu đô thị VCN Phước Hải qua Đường 4 khoảng 900m

Nằm trải dài ven con sông Quán Trường, các dãy nhà liên kế, biệt thự được bao bọc xung quanh công viên cây xanh, Khu đô thị VCN Phước Long có cảnh quan tươi mát, không khí trong lành, mang đến môi trường sống bình yên và hạnh phúc, khởi đầu cho một cuộc sống tươi đẹp hơn

VCN Phước Long được quy hoạch thành một Khu đô thị mới hiện đại, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và nhiều sự khác biệt với các dự án khác như: được lắp đặt hệ thống camera đường phố, vỉa hè lát đá granit, cảnh quan đường phố đẹp, công viên, cây xanh thoáng mát, không khí trong lành,…xen kẽ là các dãy nhà biệt thự, nhà liên kế, căn hộ chung cư, trường mầm non, trạm y tế,… tất cả tạo nên một môi trường sống tiện nghi và yên bình tại thành phố biển xinh đẹp Nha Trang

Hinh 2.2 Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 1

Trang 31

2.2.2 Quy mô dự án

VCN Phước Long được quy hoạch thành một Khu đô thị mới hiện đại, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và nhiều sự khác biệt với các dự án khác như: được lắp đặt hệ thống camera đường phố, vỉa hè lát đá granit, cảnh quan đường phố đẹp, công viên, cây xanh thoáng mát, không khí trong lành,…xen kẽ là các dãy nhà biệt thự, nhà liên kế, căn hộ chung cư, trường mầm non, trạm y tế,… tất cả tạo nên một môi trường sống tiện nghi và yên bình tại thành phố biển xinh đẹp Nha Trang

2.2.3 Tiến độ thực hiện

Giai đoạn 1 từ 2020 – 2023: Hoàn thành công tác bồi thường; giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn bộ khu vực dự án;

Giai đoạn 2 từ 2023 trở đi: Hoàn thành đầu tư dự án

2.2.4 Số liệu hiện trạng địa chất trên trục đường bắc - nam (đường số 4) đoạn đi qua dự án sau khi khảo sát

(Theo Phụ lục 2 Bảng Tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý của đất đính kèm)

2.3 Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 2

2.3.1 Thông tin dự án

Khu đô thị VCN Phước Long 2 quy mô gần 10,1 ha, phía Tây tiếp giáp với Đường số 1 rộng 43m trải dài ven sông Quán Trường và khu đô thị An Bình Tân, phía nam giáp đường Nguyễn Thị Định và Khu đô thị HUD Phước Long, phía bắc giáp Khu đô thị Hoàng Long Khu đô thị nằm trên nhưng trục đường chính như Đường Số 1 ven sông, đường Nguyễn Thị Định ra biển Trần Phú, Đường số 25 kết nối sân bay dự

án Phúc Sơn (Piana City) Dự án cách biển Nha Trang gần 1,5km, cách Khu đô thị VCN Phước Long 1 qua Đường A2 khoảng 300m

Nằm trải dài ven con sông Quán Trường, các dãy nhà liên kế, biệt thự được bao bọc xung quanh công viên cây xanh, Khu đô thị VCN Phước Long 2 có cảnh quan tươi mát, không khí trong lành, mang đến môi trường sống bình yên và hạnh phúc, khởi đầu cho một cuộc sống tươi đẹp hơn

Trang 32

Hinh 2.3 Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 2

2.3.2 Quy mô dự án

VCN Phước Long 2 được quy hoạch thành một Khu đô thị mới hiện đại, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và nhiều sự khác biệt với các dự án khác như: được lắp đặt hệ thống camera đường phố, vỉa hè lát đá granit, cảnh quan đường phố đẹp, công viên, cây xanh thoáng mát, không khí trong lành,…xen kẽ là các dãy nhà biệt thự, nhà liên kế, căn hộ chung cư, trường mầm non, trạm y tế,… tất cả tạo nên một môi trường sống tiện nghi và yên bình tại thành phố biển xinh đẹp Nha Trang

Trang 33

2.4 Tuyến trục đường Bắc - Nam (đường số 4) đi qua các dự án Khu đô thị khu vực phía Tây thành phố Nha Trang

Hinh 2.4 Bản đồ quy hoạch các dự án khu vực phía Tây và Trung tâm TP Nha Trang

Đường số 4 được quy hoạch nằm ở phía tây đường Lê Hồng Phong và song song với đường Lê Hồng Phong, việc xây dựng tuyến đường số 4 nhằm mục đích giảm tải giao thông cho đường Lê Hồng Phong và phục vụ kết nối các dự án khu đô thị khu vực phía tây thành phố Nha Trang như: KĐT Lê Hồng Phong 2, KĐT VCN Phước Hải, KĐT Lê Hồng Phong 1, KĐT VCN Phước Long, KĐT VCN Phước Long 2 Điểm đầu giao với đường số 6 tại Khu đô thị (KĐT) Lê Hồng Phong 2, điểm cuối giao với Đại lộ Nguyễn Tất Thành với chiều dài khoảng 4km

Trang 34

Hiện nay tỉnh Khánh Hòa đang triển khai đầu tư xây dựng nhiều dự án cơ sở hạ tầng Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không thể hoàn toàn sử dụng các nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhất là cơ sở hạ tầng của các địa phương

Do tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, việc thắt chặt đầu tư công Các nguồn vốn ngân sách chỉ đầu tư với các công trình trọng điểm, phần còn lại huy động nguồn lực trong dân, các doanh nghiệp trong và ngoài Quốc doanh theo hình thức BT, BOT.v.v nguồn vốn sẽ kết hợp từ nguồn tiền sử dụng đất và ngân sách, nhà thầu ứng vốn thi công hoàn thành dự án, ngân sách tỉnh sẽ thanh toán sau 02 năm kể từ ngày hoàn thành công trình đưa vào sử dụng Vì vây, tuyến đường này sẽ do các nhà đầu tư thực hiện xây dựng đoạn qua dự án của mình theo quy hoạch được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt [10]

Tóm tắt các nội dung chủ yếu của công trình Đường số 4: Căn cứ vào Quyết định số 3082/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 về cho phép đầu tư xây dựng đường số 4 (đoạn từ đường số 6 – đường số 28), Quy hoạch khu Tây Lê Hồng Phong 1/500 được phê duyệt, điều khoản tham chiếu của hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan, dự kiến xây dựng tuyến đường số 4, theo tiêu chuẩn :

- Hình thức đầu tư: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT)

- Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng

+ Loại công trình: đường phố gom:

+ Tốc độ thiết kế 50km/h

+ Tải trọng thiết kế mặt đường cho trục xe 10T

+ Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, Eyc = 155 MPa

+ Thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị có vỉa hè 2 bên và thiết kế hệ thống thoát nước mưa đô thị

+ Chiều dài tuyến đường: 4km; điểm đầu giao với đường số 6, điểm cuối giao với đại lộ Nguyễn Tất Thành, thành phố Nha Trang

+ Nền đường: Xử lý nền đất yếu phù hợp với chiều sâu lớp đất yếu và tiến độ của từng dự án khu đô thị, bố trí hệ thống quan trắc lún

+ Mặt cắt ngang đường: chỉ giới 22,5m; gồm: phần xe chạy 2 x 5,25m, vỉa hè 2 bên x 6m

+ Bó vỉa, vỉa hè:

Châu đến Đường Số 23: Vỉa hè lát gạch bê tông kích thước (30x30x5)cm và (30x60x5)cm Bó vỉa bằng BT đá 1x2 M250 đổ tại chỗ, khe co giãn rộng 1cm cách khoảng 3m; bó vỉa có dạng vát 15x30cm, xe 2 bánh có thể lên xuống dể dàng

Trang 35

bằng đá Granite khò mặt dày 4cm Bó vỉa bằng đá Granite kích thước 15x25 vát góc 10x20, khe co giãn rộng 1cm cách khoảng 1m

+ Cây xanh: Đắp lề đất kết hợp trồng cây xanh (cây Sao) Bố trí cây xanh riêng lẻ cách khoảng 10m-12m /1 cây trồng giữa hai nhà dân

+ Hệ thống thoát nước mưa: Bố trí hệ thống cống dọc D600, D800 BTCT đá 1x2 M300 đúc sẵn, hệ thống cống ngang đường D400, làm nhiệm vụ chuyển tải lượng nước mưa của một nửa mái đường và phần vỉa hè về hệ thống cống thoát nước dọc, Hệ thống cống ngang cấu tạo phục vụ thoát nước chống ngập úng tạm thời

+ An toàn giao thông: Bố trí hệ thống sơn đường, biển báo tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT

+ Hệ thống chiếu sáng: Đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng gồm đèn chiếu sáng, đèn trang trí trên vỉa hè, đèn chiếu sáng tại các đảo giao thông

- Các yếu tố hình học chủ yếu của tuyến như sau:

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn hình học tuyến đường số 4

Kết luận chương 2

Chương II đã trình bày tổng quan về quy mô, yêu cầu về thời gian thực hiện

và tổng quan về địa chất của 03 dự án khu đô thị mới phía tây thành phố Nha Trang (VCN Phước Long 1, VCN Phước Long 2, Lê Hồng Phong 1) Đồng thời tuyến đường

số 4 đi qua và kết nối các khu đô thị này sẽ được chủ đầu tư của các khu đô thị đầu tư đoạn qua dự án của mình (hình thức Xây dựng - Chuyển giao, gọi tắt là BT) theo quy

mô thiết kế của tuyến đường đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt [10]

Tuyến đường số 4 đều chạy qua lớp địa chất yếu Để đảm bảo nền đường được

ổn định, cần có biện pháp cải tạo và gia cố nền đất yếu Vì vậy, đề xuất chọn một số mặt cắt trên tuyến đường số 4 tại 03 khu đô thị trên để tính toán và lựa chọn phương pháp xử lý nền hợp lý phụ thuộc vào tính chất của đất nền của từng vị trí cụ thể , đảm bảo tiến độ của từng dự án khu đô thị theo yêu cầu đề ra

Trang 36

CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ HỢP TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SỐ 4 ĐOẠN ĐI QUA CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ TÂY NHA TRANG 3.1 Tổng quan địa chất công trình

Nha Trang có 3 dạng địa hình chính: Đồng bằng, đồi thoải và núi cao Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông Vùng đất bằng cao dọc biển là khu trung tâm thành phố hiện nay Vùng đất canh tác là vùng đất thấp phía tây thành phố cũng đồng thời là các khu dân cư rải rác, thường bị ngập lụt năm vài lần Vùng đồi thoải chủ yếu là cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng (kể cả đất hoang) phía Bắc và phía Nam thành phố Vùng núi cao chủ yếu là đất trồng, đồi trọc Diện tích rừng tự nhiên hiện nay còn rất ít Công trình đường số 4 đi qua vùng đất trũng, ruộng trồng lúa, rau muống, đìa tôm, mương nước, khu vực nền đất đang chuẩn bị được san lấp, xây dựng các khu dân cư, trung tâm thương mại, công viên Tây Lê Hồng Phong

Cấu trúc địa chất:

- Địa tầng khu vực khảo sát theo tài liệu của Liên đoàn Địa chất thủy văn miền Trung có phân bố thành tạo địa chất tuổi Kreta thuộc Hệ tầng Nha Trang (Knt) tướng á núi lửa với ryolit pocfia, andezit pocfia nằm chỉnh hợp dưới trầm tích Đệ tứ tuổi Holoxen thượng (abQIV3-1) mang đặc trưng của trầm tích sông – đầm lầy gồm sét, sét pha, cát sỏi và mùn thực vật

- Cấu trúc gồm các lớp cơ bản xuất hiện không đều đặn trong tất cả các hố khoan, đó là:

1 Đất bề mặt là sét pha, cát pha và bùn sét lẫn tàn tích thực vật, màu nâu vàng, xám đen

2 Bùn sét lẫn vật chất hữu cơ xen kẹp ổ bùn cát, màu xám đen

3 Đất cát hạt trung đến thô lẫn mùn hữu cơ, màu xám, xám đen

4 Đất cát thô lẫn hạt sỏi, màu xám nhạt

5 Cát sét, màu xám trắng

6 Cát sỏi lẫn ít sét, màu vàng xám nhạt

7 Đất sét, màu xám

8 Bùn sét rất dẻo, màu xám xám đen

9 Sét pha lẫn dăm cát sỏi, màu vàng nâu và xám xanh xen lẫn

Tính chất xây dựng các lớp đất đá:

- Qua công tác khoan thăm dò ĐCCT, theo dõi thực địa kết hợp với công tác thí nghiệm và mặt cắt địa chất công trình đã lập trong giới hạn chiều sâu các hố khoan, địa tầng tại vị trí xây dựng công trình được phân chia như sau :

Trang 37

Lớp 1a, lớp 1b: Lớp bề mặt gồm đất sét pha, cát pha và bùn sét lẫn tàn tích

thực vật, màu nâu vàng, xám đen

Lớp 1: Bùn sét lẫn vật chất hữu cơ xen kẹp ổ bùn cát, màu xám đen (ML-OL)

- Giá trị SPT = 1 – 3

Lớp 2: Đất cát hạt trung đến thô lẫn mùn hữu cơ, màu xám, xám đen

Lớp 2a: Cát thô lẫn hạt sỏi đồng nhất vừa, màu xám nhạt (SP)

Lớp 3a: Cát sỏi lẫn ít sét, màu vàng xám nhạt (SP)

Trang 38

- Chỉ thấy ở hố khoan HK5 dưới lớp 2a, dày 3,0m;

Lớp 4: Đất sét, màu xám xanh (CL)

Lớp 4a: Bùn sét chảy dẻo cao, màu xám xanh xám đen (MH)

Lớp 5: Đất sét pha lẫn ít dăm và sạn sỏi, màu vàng nâu và xám vàng xen lẫn

tích

3.2 Tính toán ổn định nền đất trên tuyến đường số 4 đoạn quan khu đô thị

Lê Hồng Phong 1

3.2.1 Tính toán theo Tiêu chuẩn ngành 22TCN 262-2000

3.2.1.1 Xử lý nền đất yếu bằng giếng cát

Số liệu địa chất: HK1 (Theo Phụ lục 1 đính kèm)

Trang 39

Bảng 3.1 Số liệu địa chất HK1 Khu đô thị Lê Hồng Phong 1

Tính ứng suất hữu hiệu do tải trọng bản thân đất nền (IV.6 22TCN 262-2000)

Bảng 3.2 Ứng suất hữu hiệu do tải trọng bản thân đất nền

Tính chiều cao phòng lún (VI.5 22TCN 262-2000)

Tính toán các chiều cao đất đắp theo Phụ lục 4 đính kèm

Tổng hợp chiều cao đất đắp giả thiết và độ lún Sc sau khi tính toán:

HR Sc HR -Htk

3,5 1,94653289 0

Trang 40

5,1 2,499804699 1,6

6,7 2,935333471 3,2

8,3 3,297019148 4,8

9,9 3,607817397 6,4

Bảng 3.3 Chiều cao đất đắp giả thiết và độ lún

Sc sau khi tính toán

Biều đồ xác định chiều cao phòng lún

Hình 3.1 Biều đồ xác định chiều cao phòng lún

Chiều cao đất đắp thiết kế: Htk = 6,2m

Ngày đăng: 14/09/2020, 11:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w