1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

20 ĐỀ ÔN THI HSG LỚP 12 MÔN HOÁ HỌC - Có đáp án chi tiết

297 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 12,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Wohler tổng hợp từ năm 1834 được tạothành từ NH4Cl với một chất pentacloro của X có công thức phân tử là NXCl23, sản phẩm phụ của phảnứng này là một khí dễ tan trong nước và phản ứng như

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DUYÊN HÀI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA, T HÀ NAM

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 11 Thời gian làm bài:180 phút

(Đề thi gồm có 04 trang)

Câu 1: Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học

1 Phân hủy nhiệt của 1,3-diphenylpropane tạo ra các sản phẩm chủ yếu là toluene và styrene cùng với cácsản phảm phụ ethylbenzene và những hydrocarbon khác Người ta đề nghị cơ chế sau đây cho phản ứngnày.:

c Vì sao trong các phương trình nồng độ dừng của 1 và 2 có thể bỏ qua tốc độ của các phản ứng này?

d Tìm định luật tốc độ của sự hình thành toluene, xác định bậc phản ứng Biểu diễn năng lượng hoạt độnghóa của phản ứng chung qua các năng lượng hoạt động hóa của các phản ứng sơ cấp

2 Iot là một nguyên tố vi lượng quan trọng trong cuộc sống và là nguyên tố nặng nhất mà các cơ thể sốngcần được cung cấp mỗi ngày Ở nhiệt độ cao cân bằng giữa I2(k) và I(k) được thiết lập.

Bảng sau ghi lại áp suất đầu của I2(k) và áp suất chung khi hệ đạt đến cân bằng ở nhiệt độ khảo sát

Trang 2

c Biết I2(k) và I(k) đều là khí lý tưởng Tính năng lượng phân ly liên kết của I2 ở 298 K

Câu 2: Cân bằng trong dung dịch điện li

Câu 3: Điện hóa học

Cho các giá trị thế khử Eo(Ag+/Ag) = 0,80 V; Eo(AgI/Ag) = –0,15 V; Eo(Au3+/Au+) = 1,26 V; Eo(Fe2+/Fe) = –0,037 V; Eo(Fe3+/Fe) = 0,44 V

1

a Lập sơ đồ pin xác định tích số tan của AgI Viết phương trình mỗi điện cực và phản ứng xảy ra trong pin

b Tính độ tan (S) của AgI trong nước ở 25oC

2 Thiết lập pin có sự oxi hóa Fe2+ thành Fe3+, khử Au3+ về Au+ Tính Kcb và ∆Eo

pin

Câu 4: Nitơ – Photpho, Cacbon – Silic và hợp chất

1 a Nguyên tố phi kim X phản ứng với Cl2 cho chất lỏng không màu A (to

nóng chảy = -94 oC) Chất A tác dụng

với Cl2 dư trong dung môi CCl4 khan cho B (chất rắn màu trắng, to

thăng hoa = 160 oC) Cho biết khối lượng

phân tử của B bằng 1,516 lần khối lượng phân tử của A Hãy xác định A, B và vẽ cấu trúc phân tử của

chúng

b Một hợp chất dị vòng của X với cấu trúc phẳng do J Liebig và F Wohler tổng hợp từ năm 1834 được tạothành từ NH4Cl với một chất pentacloro của X có công thức phân tử là (NXCl2)3, sản phẩm phụ của phảnứng này là một khí dễ tan trong nước và phản ứng như một axit mạnh Hợp chất vô cơ này có tính chất khácthường khi bị đun nóng: nó sôi ở 256oC khi bị đun nóng nhanh, nếu đun nóng chậm nó bắt đầu nóng chảy ở

250oC, làm nguội nhanh chất lỏng này ta được một chất tương tự cao su Hãy viết phương trình phản ứng,xác định cấu tạo của chất (NXCl2)3 và giải thích tính chất đặc biệt này

2 Năm 1851, S Cannizzarro và F Close đã tổng hợp thành công một chất mới B Cuối thế kỉ 19, mộtphương pháp tổng hợp B trong công nghiệp được ứng dụng và phát triển Các chất D và F được sử dụng nhưnguyên liệu đầu:

Chất T o nc ( o C) T o s ( o C) Tỉ khối Dung môi hòa tan

a Cho biết ba dạng hình học có thể có của phức

b Dựa vào thuyết trường phối tử hãy vẽ giản đồ obitan cho các trường hợp phức spin cao và thấp

c Tính momen từ (M.B) của các phức trên

d Xét các phức sau: [Co(CN)6]3-, [Co(CO3)2(NH3)2]-, [Co(CO3)3]3- and [Co(NO2)6]3- Màu của các ion phứcnày sẽ là: xanh, vàng, cam và da trời (không nhất thiết là phải ở cùng dạng với các phức trên) Hãy cho biếttên của từng phức và xác định màu của chúng:

2 Hệ số hấp thụ phân tử gam của anilin (C6H5NH2) ở bước sóng 280 nm là 1,48.103 mol.l-1.cm-1 Dạngproton hóa của anilin C6H5NH3+ không hấp thụ ở bước sóng này Độ truyền quang của anilin 2,10-4 M trongcuvet l =20 mm cũng ở bước sóng này là 0,92 Tính pH của dung dịch chứa C6H5NH3+

Cho biết: Ka (C6H5NH3+) = 10-4,8

Trang 3

Câu 6: (2 điểm) Quan hệ giữa hiệu ứng cấu trúc và tính chất

Cho các công thức cấu tạo sau:

1 Hãy viết công thức các đồng phân lập thể ứng với cấu tạo A

2 Ứng với công thức cấu tạo B có bao nhiêu đồng phân lập thể, vì sao? Dùng các kí hiệu thích hợp để chỉ rõ

cấu hình mỗi đồng phân đó

3 Hãy viết cơ chế phản ứng để giải thích vì sao C và D khi tương tác với dung dịch NaOH thì đều tạo natri

3-metyl-4-nitrobenzoat

4 Chỉ rõ trạng thái lai hóa của từng nguyên tử N trong cấu tạo E và ghi giá trị pKa (ở 25oC): 1,8; 6,0; 9,2 vào

từng trung tâm axit trong công thức tương ứng với E và giải thích

Câu 7: (2 điểm) Hiđrocacbon

Một số hiđrocacbon X có công thức phân tử C10H16 và có các tính chất sau: tác dụng với H2 (dư)/Ni ở 120oCcho C10H22; tác dụng với Br2/CCl4 cho C10H16Br6; 1 mol X tác dụng với ozon rồi thủy phân khử (nhờ Zn/HCl)

hoặc thủy phân oxi hóa (nhờ H2O2) đều cho 2 mol một sản phẩm hữu cơ duy nhất Y có công thức phân tử là

C5H8O; không thể tách X và Y thành các đối quang được Hãy xác định công thức lập thể có thể có của X và viết phương trình hóa học xảy ra với một trong số các công thức tìm được của X

Câu 8: (2 điểm) Xác định cấu trúc + đồng phân lập thể + danh pháp

Hợp chất A có công thức phân tử CHON, ở thể khí độ dài liên kết CN bằng 121 pm, CO bằng 117 pm A tan

trong nước tạo thành dung dịch axit với Ka = 1,2.10-4 Trong dung dịch đặc A tự biến đổi thành X có vòng 6

cạnh với độ dài liên kết CN bằng 135 pm Cho biết độ dài liên kết trung bình ở các hợp chất như sau

1 Xác định công thức cấu tạo của A ở thể khí

2 Dùng công thức cấu tạo viết phương trình phản ứng điện li của A trong dung dịch nước và giải thích vì

sao lực axit của nó lớn hơn của axit axetic

3 Viết phương trình phản ứng tạo thành và công thức cấu tạo của X

Câu 9: (2 điểm) Cơ chế phản ứng

Đề xuất cơ chế để giải thích quá trình tạo ra sản phẩm của các phản ứng sau

1.

2.

3.

4

Trang 4

Câu 10: (2 điểm) Tổng hợp các hợp chất hữu cơ

Erythronolit B là chất đầu của quá trình sinh tổng hợp của chất kháng sinh erythromixin Để tổng hợp erythronolit B người ta tiến hành phân tích tổng hợp lùi và thấy rằng cần xuất phát từ tiền chất A’ Tiền chất A’ có công thức

Rất lý thú là A’ được tổng hợp từ nguyên liệu đớn giản là 2,4,6-trimetylphenol theo sơ đồ sau:

Trang 5

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA

ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỀ XUẤT THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC MỞ RỘNG NĂM HỌC 2016- 2017

MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 11

1 c Vì tốc độ sinh ra các gốc tự do là nhỏ, nồng độ của các gốc nhỏ và tốc độ lan truyền

mạch tỉ lệ bậc nhất với nồng độ gốc sẽ lớn hơn tốc độ kết hợp của các gốc (là đại lượng tỉ lệ

bậc 2 với nồng độ gốc) Người ta gọi sự gàn đúng này gọi là sự gần đúng mạch dài ( nhiều

giai đoạn phát triển mạch xảy ra trước khi các gốc kết hợp với nhau)

0.25

1 d Tốc độ của hình thành các gốc phải bằng tốc độ kết hợp của chúng Vì nồng độ

phải lớn hơn nhiều so với các gốc khác nên chỉ cần quan tâm đến tốc độ kết hợp củahai gốc benzyl:

Bậc toàn phần của phản ứng là 1,5

Hằng số tốc độ hiệu dụng (biểu kiến):

Năng lượng hoạt động hóa:

Trang 6

(Vì năng lượng hoat động hóa của sự kết hợp các gốc coi là bằng không).

P(I2)cb = 0,0631 – 0,0119 = 0,0512 atm

Tính tương tự cho thời điểm 1173K thu được K = 0,04867

Từ đây ta có:

J = 155 kJNhư vậy ở 1100K ta có

Vậy Pchung = 4x và P(I2)cb = 2x Tức phần mol I(k) lúc cân bằng là 0,50 0,25

c Với khí lý tưởng đơn nguyên tử Cv, m= CV,m + R = 3/2R + R = 5/2R

Với khí lý tưởng hai nguyên tử Cv,m= CV,m+ R = 7/2R

∆Ho 298 = Năng lượng liên kết I – I

Do sự thay đổi nhiệt độ trở nên đáng kể ∆T = -802K

Trang 7

0,03

Pb2+ + 2 I-  PbI2 (Ks-1) = 107,6.0,03 0,06

Thành phần hỗn hợp: A : PbS , PbSO4 , PbI2

Các nồng độ SO42-, S2- đều rất bé so với nồng độ Pb2+, như vậy nồng độ Pb2+ do PbS và PbSO4

tan ra là không đáng kể nên cách giải gần đúng trên là hoàn toàn chính xác

0 , pin điện có sơ đồ:

(-) Ag, AgI(r) | Ag + (aq),I - (aq) | Ag(r) (+)

Phản ứng ở cực âm: Ag(r) + I-(aq) AgI(r) + e

Phản ứng ở cực dương: Ag+(aq) + e Ag(r)

Phản ứng xảy ra trong pin: Ag+(aq) + I- AgI(r) (1)

TAgI= aAg+ (aq).aI- (aq)=IKTrong đó T là tích số tan, a là hoạt độ, K là hằng số cân bằng của phản ứng (1)

Trang 8

nên pin điện có sơ đồ:

(-) Pt | Fe 3+ (aq) 1M, Fe 2+ (aq) 1M || Au 3+ (aq) 1M, Au + (aq) 1M | Pt (+)

Phản ứng ở cực âm: Fe2+(aq) – e Fe3+(aq)

Phản ứng ở cực dương Au3+(aq) + 2e Au+(aq)

Phản ứng trong pin: Au3+(aq) + 2Fe2+(aq) Au+(aq) + 2Fe3+(aq)

4 Đặt công thức đơn giản nhất của A, B là XCln và XClm ta có

thay các giá trị nguyên m, n sẽ có

Khi đun nóng mạnh → chất nóng chảy không bị gãy vòng

Khi đun nóng nhẹ → Vòng bị bẻ gãy thành các phân tử polime có hệ liên hợp pi

Trang 9

[Co(NO2)6]3- Hexa-N-nitritocobantat(III) Cam

[Co(CO3)3]3- Tricacbonatocobantat(III) Xanh

[Co(CO3)2(NH3)2]- Dicacbonatodiamincobantat(III) Xanh da trời

Trang 10

Xuất phát từ C, C1, D hoặc D1 qua phản ứng chuyển vị benzylic rồi tự mất nước đều chuyển

thành hợp chất thơm bền vững, đều dẫn đến cùng một sản phẩm, ví dụ:

0,25

0,25

4.

– Nguyên tử N trong nhóm NH ở trạng thái lai hóa sp2, cặp electron chưa chia ở obitan p xen

phủ với 5 obitan p khác tạo thành hệ thơm được lợi về mặt năng lượng nhưng mất tính bazơ

Nguyên tử N thứ hai ở trạng thái lai hóa sp2, cặp electron chưa chia ở obitan sp2 không tham

gia vào hệ thơm nên còn tính bazơ

Nguyên tử N trong nhóm NH2 ở trạng thái lai hóa sp3

- Nhóm NH3+ là axit liên hợp của nhóm NH2, nhóm NH+ là axit liên hợp của nhóm Nsp2

Bazơ càng mạnh thì axit liên hợp càng yếu, vì thế giá trị 9,2 là của nhóm NH3+ còn 6,0 là của

nhóm NH+, nhóm COOH có tính axit mạnh nhất nên có giá trị là 1,8

X Y (Y không có đối quang)

Y có liên kết đôi C=O và 1 vòng 3 cạnh

X có 2 vòng 3 cạnh và liên kết đôi C=C

Các công thức cấu tạo của X (mỗi công thức được 0,25 điểm)

0,25

0,25.5

Trang 11

Viết phương trình hóa học của với 1 đồng phân (ví dụ với X1): 0,25 điểm

A có công thức phân tử CHNO

Ở thể khí dC≡N (116 pm) < dCN(A) (121 pm) < dC=N (130 pm)

dC≡O (112 pm) < dCO(A) (117 pm) < dC=O (123 pm)

Liên kết CN và CO trong A vừa có một phần liên kết đôi, một phần liên kết ba

2.

Ka(A) > Ka(CH3COOH) là một axit có oxi

- Trong nước, A nằm cân bằng với đồng phân là axit có oxi

Anion sinh ra bền vững, cấu trúc thẳng nên khả năng solvat hóa tốt nên lực axit của A lớn hơnCH3COOH

- CH3COOH khi phân li tạo ra anion CH3COO- có khả năng solvat hóa kém, có nhóm kị nước

Trang 12

3 0,5

10 Đúng công thức chất A và E được 0,25 điểm

Công thức các chất còn lại từ A đến O được 0,15 điểm

Trang 13

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG

DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC – KHỐI 11 NĂM 2017

Trang 14

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề này có 06 trang, gồm 10 câu)

Câu 1: (2,0 điểm)  Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học

1 Trong môi trường axit, ion hidrosulfit bị ion hidrocromat oxi hóa Các nghiên cứu chỉ ra phương trình tốc

độ phản ứng: v = k[ ][ [ Phản ứng thực hiện trong dung dịch đệm ở pH=5, nồng độ

ban đầu các ion, [ = M; [ = 0,1M thì sau 15s, nồng độ ion giảm mộtnửa

Nếu vẫn thực hiện trong dung dịch đệm ở pH=5 nhưng thay nồng độ ban đầu = 0,01M và[ = 0,015M Tính thời gian để giảm còn 12,5% lượng ban đầu

2 Sự nhiệt phân etanal tiến hành theo cơ chế đã được đơn giản hóa như sau:

a) Dùng phương pháp gần đúng các trạng thái ổn định của hợp chất trung gian để tìm công thức tính nồng độcủa các dạng HCO*, H*, CH3 và CH3CO*

b) Hãy tìm qui luật về tốc độ hình thành metan, etan, hydro và CO theo nồng độ etanal

c) Theo cơ chế trên, etanal có hai cách phân hủy Đối với mỗi cách, hãy tìm bậc của etanal

3 Cho một bình kín dung tích 22,4 lít chứa sẵn 1 mol rắn A và 0,55 mol khí B Đun nóng bình đến 2730C vàdừng lại khi áp suất của bình giữ ổn định ở 2,9 atm

a Tính áp suất riêng phần của từng khí trong hỗn hợp cân bằng

b Chuyện gì sẽ xảy ra nếu ban đầu chỉ có 0,1 mol rắn A? Biết các cân bằng xảy ra trong bình như sau:

Câu 2: (2,0 điểm)   Cân bằng trong dung dịch điện li

1 Có hai dung dịch A chứa H2C2O4 0,1M và dung dịch B chứa Na2C2O4 0,1M Tính pH và nồng độ ion

C2O42- có trong dung dịch A và B

2 Thêm Fe(NO3)3 (tinh thể) vào dung dịch A và dung dịch B để đạt nồng độ (ban đầu) là 1,0.10-4M Giảthiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể Hãy cho biết có xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 không? Chứngminh

3 Tính phần mol của phức Fe(C2O4)33- trong dung dịch A

Trang 15

Tích số tan của Fe(OH)3 Ks = 2,5.10-39.

Câu 3: (2,0 điểm) Điện hóa học

Trộn 10ml dd Ag+ 0,01M với 10ml dd NH3 0,12M thu được dd A Trộn 10ml dd Ag+ 0,02M với10ml dd CrO 0,02M được hỗn hợp B Ghép điện cực Ag nhúng trong dd A với điện cực Ag nhúng tronghỗn hợp B thành pin 1 Pin 2 được ghép bởi điện cực hiđro nhúng trong dd NH4HSO4 0,01M và điện cựchiđro nhúng trong dd (NH4)2S 0,05M

a) Cho biết anot, catot của mỗi pin? Tính suất điện động và viết sơ đồ pin của 2 pin trên?

d) Mắc xung đối pin 1 và pin 2 Hãy viết quá trình xảy ra trong 2 pin sau khi mắc xung đối Từ đó cho biết

có thể dùng NH3 làm thuốc thử để hòa tan Ag2CrO4 không?( không căn cứ vào hằng số cân bằng)

Cho

Câu 4: (2,0 điểm)   Nhóm N – P, nhóm C - Si

1 Một nguyên tố X có khả năng phản ứng với canxi cho chất Y Mặt khác X tan được trong dung dịch kiềm

tạo ra một hợp chất A và khí B đều có chứa nguyên tố X A phản ứng với clorua vôi thu được một kết tủa C.Kết tủa này sẽ chuyển thành Y khi xử lý với nhôm ở nhiệt độ cao Hòa tan chất Y trong dung dịch HClloãng thu được B Biết rằng khi xử lí C với SiO2 và than cốc thu được X, còn trong trường hợp không cóthan cốc thu được D D tan được trong cả dung dịch axit loãng và kiềm loãng Lập luận xác định cấu trúccác chất chưa biết và viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Một hợp chất A rất độc có màu vàng được sinh ra khi trộn hai axit đặc B và C Sản phẩm phụ của phản

ứng là khí E màu vàng và nước Mặc dù hai axit đã được biết đến từ rất lâu, nhưng mãi đến năm 1831 thìngười ta mới quan sát thấy phản ứng tạo thành A Một cách khác để thu được A là tiến hành phản ứng giữahai khí E và D, quá trình này không sinh ra sản phẩm phụ Tuy nhiên ở nhiệt độ cao phản ứng xảy ra theochiều nghịch Khí D được tạo thành khi cho kim loại chuyển tiếp I phản ứng với axit loãng C Nếu dùng axitđặc thì thay vì D thu được một khí M màu đỏ nau Trong cả hai trường hợp đều thu được một muối duy nhất

J màu xanh da trời Khí M phản ứng với nước thu được hai axit C và F Axit F khi phản ứng với axit G thuđược hợp chất H, hợp chất này khi phản ứng với axit B cho hai chất A và G Hợp chất H có thể xem như

chất có tính đối xứng Khi cho axit G phản ứng với BaCl2 thu được kết tủa trắng Khí D chuyển thành khí Mkhi tiếp xúc với không khí

Xác định các chất chưa biết

Câu 5:  (2,0 điểm) Phức chất, trắc quang

1 Một hợp chất của Cr được tổng hợp Sự phân tích nguyên tố cho thấy thành phần của nó là: Cr 27,1%; C 25,2%; H 4,25% khối lượng, phần còn lại là oxi

a Công thức thực nghiệm của hợp chất này là gì?

b Nếu công thức thực nghiệm gồm 1 phân tử nước, những phối tử khác là gì? Trạng thái số oxi hóa của Cr?

c Nghiên cứu tính chất từ cho thấy rằng hợp chất này là nghịch từ, giải thích tính chất từ của hợp chất này như thế nào? Vẽ cấu trúc của hợp chất này

2 Từ kim loại M (Z<37) thực hiện các sơ đồ chuyển hóa sau:

a) Xác định B Biết một hợp phần trong B có cấu trúc tứ diện, cacbon chiếm 19,512% khối lượng B

b) Cho A phản ứng với dixyclopentadien, đun nóng thu được D và hỗn hợp khí Y (CO, H2) có dY/H2 = 85/7

Ở điều kiện thường, D là tinh thể màu đỏ tím đậm, dễ dàng hòa tan trong các dung môi hữu cơ phân cực vừaphải như clorofom, pyridin, ít tan trong các dung môi không cực (như CCl4), không tan trong nước Sản phẩm của sự khử D bằng kim loại kiềm hoặc hidrua được sử dụng rộng rãi vì khả năng dễ ankyl hóa, axyl hóa của nó Viết các đồng phân tương ứng của D

3 Một phương pháp đơn giản để đo nồng độ của ozon trong khí quyển mặt đất được tiến hành như sau Cho

bọt không khí đi qua dung dịch nước đã axit hóa có chứa iot và ozon trong khí quyển sẽ oxi hóa iotdua thànhtriiodua theo phản ứng chưa cân bằng sau:

Trang 16

O3(k) + I-(dd) + H+(dd)  I3- (dd) + O2(k) + H2O (1)Sau khi phản ứng kết thúc, nồng độ triiodua được xác định bằng máy đo quang phổ UV-Vis tại 254 nm.

Tiến hành thí nghiệm, như sau: Sục bọt không khí trong 30 phút vào 10mL dung dịch nước chứa KI

dư tại điều kiện khí quyển như sau: áp suất = 750 torr, nhiệt độ 298K, tốc độ dòng = 250 mL.phút-1 Độ hấp thụ của dung dịch I3- tạo thành đo được trong tế bào có độ dày l = 1,1 cm khi sử dụng một máy trắc quang cótrang bị tế bào quang điện Điện trở của tế bào quang điện tỷ lệ nghịch với cường độ của ánh sáng Trị số điện trở (của tế bào quang điện) khi bị chiếu bới chùm sáng đi qua cuvet trống và qua cuvet chứa mẫu hòa tan là 12,1 và 19,4 Hệ số hấp thụ mol của I3- hòa tan được xác định là

a Tính số mol ozon trong mẫu trong không khí

b Giả thiết rằng các khí được sử dụng là khí lý tưởng Tính nồng độ theo ppb của ozon có mặt trong mẫu không khí

Câu 6: (2,0 điểm): Quan hệ giữa hiệu ứng cấu trúc và tính chất

1.Cho các công thức cấu tạo sau:

a) Hãy vẽ công thức các đồng phân lập thể ứng với cấu tạo A

b) Ứng với công thức cấu tạo B có bao nhiêu đồng phân lập thể, vì sao? Dùng các kí hiệu thích hợp

để chỉ rõ cấu hình của mỗi đồng phân đó

c) Hãy viết cơ chế phản ứng để giải thích vì sao C và D khi tương tác với dung dịch NaOH thì đều

tạo thành natri 3-metyl-4-nitrobenzoat

d) Hãy chỉ rõ trạng thái lai hóa của từng nguyên tử N ở cấu tạo E và ghi giá trị pKa (ở 25 oC): 1,8;

6,0; 9,2 vào từng trung tâm axit trong công thức tương ứng với E, giải thích.

2 Trong số các chất sau đây, chất nào thuộc loại hợp chất thơm, không thơm, phản thơm, vì sao? Chất nào

tác dụng được với kali kim loại trong đietyl ete? Viết phương trình phản ứng và giải thích

Câu 7: (2,0 điểm): Hidrocacbon

1 Dewar đã đề nghị cấu trúc C cho benzen, cấu trúc này gồm hai vồng xiclobutan ngưng tụ với

tetraaxetat để tạo thành C

Trang 17

d Ladenburg cũng đề nghị một cấu trúc khác của benzen, sau này được biết đến với tên gọiPrismane H Cấu trúc này cố gắng giải thích cho sự hình thành một sản phẩm thế mono với benzen và bađồng phân thế 2 lần của benzen Quang phân G tạo thành một lượng nhỏ H Xác định công thức cấu tạo của

H Xác định CTCT dạng Ladenburg của tất cả các đồng phân đibrombenzen

e Một cấu trúc khác được đề nghị cho benzen là benzvalene I I được điều chế theo sơ đồ sau, hãyxác định các chất J,K trong chuỗi tổng hợp đó:

f Trimetylenxiclopropan N là một đồng phân khác của benzen, có thể tổng hợp được từ chất L theo

sơ đồ sau, xác định chất M,N Vẽ cấu trúc các đồng phân lập thể của L Dự đoán công thức cấu tạo của sảnphẩm O tạo thành từ phản ứng Diels-alder giữa N và axetilen

2 Phân từ hidrocacbon G (C8H8) chỉ gồm các liên kết đơn và chỉ chứa cacbon bậc ba tương đương nhau.Cho chất G phản ứng với H2/Pd ở điều kiện khắc nghiệt, thu được chất H (C8H10) và chất I (C8H14) Trongphân tử của I Tỉ lệ số nguyên tử C bậc hai và bậc ba là 3:1 Chất G phản ứng với CBr4/NaOH 50% thu đượcchất K (C8H7Br) và L (C8H6Br2) Đồng phân hóa G bằng AgClO4 thu được X Trong phân từ X chỉ chứacacbon bậc ba và chia làm ba nhóm tương đương nhau Xác định cấu trúc các chất G,H,I,K,L và X

Câu 8: (2,0 điểm): Xác định cấu trúc

Hai lacton thơm A, B có công thức phân tử (C10H10O4) đều tan trong dung dịch NaOH loãng nhưng

ứng CH3I/K2CO3 tạo ra chất C (C11H12O4) Biết C chứa ba nhóm metyl không giống nhau, trong đó có một

phân mới của A D có một nhóm hidroxi tạo liên kết hidro nội phân tử

Cho chất E (2-metyl-1,3-dihidroxibenzen) phản ứng với MeI/K2CO3 tạo F(C9H12O2), F được khử bằng

ứng KNH2/NH3 lỏng tạo ra một sản phẩm H Thực hiện phản ứng ozon phân H rồi xử lí tiếp thu được nhiềusản phẩm trong đó có metyl 2-oxopropanoat Thực hiện phản ứng giữa H với dimetylbut-2-indioat, đun nóngtạo K(C15H20O6), tiếp tục đun nóng K để loại eten tạo được một este thơm L Thủy phân L trong môi trườngbazo rồi axit hóa dung dịch tạo thành M (C11H12O6), đun nóng M trong chân không tạo ra N (C11H10O5) Khử

biện luận xác định cấu tạo các chất từ A đến P

Câu 9: (2,0 điểm): Cơ chế phản ứng

Trang 18

1 Khi đun nóng hợp chất A sẽ chuyển thành B,C,D Phản ứng được thúc đẩy khi chiếu xạ Hãy xác định cấutrúc của B,C,D và dung cơ chế phản ứng để giải thích các sản phẩm này.

2 Người ta đã điều chế 2-phenylxiclo [3.2.2] azin từ 2,6-lutidin qua ba giai đoạn:

1) 2-phenyl-5-metylpirocolin được tạo thành với hiệu suất 86% từ 2,6-lutidin và phenaxyl bromua:

2) Xử lí 2-phenyl-5-metylpirocolin bằng phenyl liti trong ete ở -300C

3) Cộng hợp liên tiếp với N,N-đimetylfomamit và đun nóng trong thời gian ngắn với axit axetic sẽ thu được sản phẩm với hiệu suất 45%

Viết cơ chế phản ứng xảy ra trong quá trình tổng hợp này Hãy dẫn ra cấu trúc cộng hưởng quan trọng nhất phù hợp với chính công thức xiclo [3.2.2]azin So sánh tính bazo của sản phẩm với anilin, so sánh khả năng nitro hóa với pirol và piridin Nhóm nitro vào vị trí nào dễ nhất? Công thức của 2-phenylxiclo [3.2.2] azin:

Câu 10: (2,0 điểm):  Tổng hợp các hợp chất hữu cơ

1 Thromboxan (C21H34O4) là một loại thuốc làm co mạch và là một tác nhân làm tăng mạnh huyết áp Dược phẩm thromboxane A2 được tổng hợp theo sơ đồ sau đây:

Xác định cấu trúc các chất chưa biết, tên phản ứng sử dụng ở giai đoạn chuyển B thành C và đề nghị một cơ chế hợp lí cho phản ứng chuyển D thành E

2 Huperzine A là một hợp chất được sử dụng trong điều trị chứng mất trí nhớ cũng như rối loạn đường

máu Các nhà khoa học Trung Quốc đã tổng hợp A theo sơ đồ sau Hãy xác định cấu tạo các chất chưa biết trong sơ đồ Biết G là đimetyl este có công thức C12H15NO5

Trang 21

c) 0,25 điểm

Etanal có hai cách phân hủy:

+ sự hình thành etan và hydro là bậc một đối với etanal phản ứng (a) là phản ứng bậc nhất

+ sự hình thành metan là bậc 3/2 phản ứng (b) là phản ứng bậc 3/2

+ CO được hình thành từ 2 phản ứng nên nồng độ của CO phụ thuộc vào nồng độ của etanal theo bậc

1 và bậc 3/2

3 a.( 0,5đ) Ta có cân bằng sau ở 2730C:

Tại thời điểm ban đầu:

Tại thời điểm cân bằng:

Nhận xét: trong quá trình phản ứng, lượng chất B mất đi bằng với lượng chất D tạo thành Hay nóicách khác, tổng lượng B và D tại thời điểm cân bằng với lượng ban đầu của chất B

Vậy ta được :

Mặt khác:

Từ các phương trình trên ta có được:

Tính PB và PD dựa vào K1: và

Tính lại để biết rằng phản ứng theo chiều thuận có kết thúc trước khi đạt cân bằng hay không

Từ 2 cân bằng (1) và (2) ta nhận thấy: Lượng chất A mất đi bằng tổng lượng chất C tạo thành, mà

0,75

Trang 22

tổng lượng chất C này chuyển hóa một phần vào E nên có thể kết luận rằng: nên phản ứng (1) theo

chiều thuận chưa kết thúc khi đạt trạng thái cân bằng

b)(0,25đ) Nếu nA = 0,1 mol thì lúc này nên phản ứng (1) theo chiều thuận đã kết thúc

trước khi đạt trạng thái cân bằng Lúc này áp suất bình tại thời điểm cân bằng sẽ khác đi

Lưu ý: Do đề bài không yêu cầu tính lại áp suất bình nên chỉ cần có câu kết luận trên là được trọn

điểm, nếu thí sinh có tính toán lại mà không kết luận cũng không được tính điểm

Câu 2: (2,0 điểm)   Cân bằng trong dung dịch điện li

Trang 23

Suy ra

Mà [OH-]A = 2.10-13M  [Fe3+].[OH-]3 = 9,1.10-49 < Ks

 không có kết tủa Fe(OH)3 ở dung dịch A

* Chứng minh dung dịch B có kết tủa Fe(OH)3:

Trang 24

 có kết tủa Fe(OH)3 ở dung dịch B.

3 Phần mol của phức Fe(C2O4)33- trong dung dịch A

Phần mol của Fe(C2O4)33- được tính như sau:

Vậy phần mol của Fe(C2O4)33- bằng 0,43

Câu 3: (2,0 điểm) Điện hóa học

Trang 25

So sánh (1), (2), (3) thì bỏ qua cân bằng (2), (3)

So sánh (3), (4), (5) thì bỏ qua cân bằng (3), (5)

Vậy cân bằng (1) và (4) quyết định pH của dung dịch, coi đây là hệ đệm

Nồng độ của NH3 và NH bằng nhau nên pH = 9,24 [H+](2) = 10-9,24 M

Vì [H+](1) > [H+](2) nên:

- Đ/c H2 nhúng trong dung dịch NH4HSO4 là catot

- Đ/c H2 nhúng trong dung dịch (NH4)2S là anot

Quá trình (*) không tự diễn biến nên quá trình ngược lại sẽ là tự diễn biến Vì vậy, có thể dùng NH3

để hòa tan kết tủa Ag2CrO4

0,75

Câu 4: (2,0 điểm)   Nhóm N – P, nhóm C - Si

1 Do X phản ứng được với Ca nên X là một phi kim Trong dung dịch kiềm X hòa tan sinh ra một

muối tan và một khí Nguyên tố x có mặt trong cả hai thành phần ấy Trong hợp chất khí tồn tại liên

kết X - H Như vậy chỉ có thể có ba khả năng là Silan, Photphin và amoniac X sinh ra khi cho than

cốc tác dụng với muối C (Có chứa X) và SiO2 nên X chỉ có thể là photpho

Các phản ứng xảy ra như sau:

P4 + 3NaOH + 3H2O  3NaH2PO2 + PH3

P4 + 6Ca  2Ca3P2

2NaH2PO2 + 4CaOCl2  Ca3(PO4)2 + CaCl2 + 2NaCl + 4HCl

2Ca3(PO4)2 + 10C + 6SiO2  6CaSiO3 + 10CO+ P4

3Ca3(PO4)2 + 16Al  3Ca3P2 + 8Al2O3

Trang 26

P4O10 + 12NaOH  4Na3PO4 + 6H2O

F:HNO2 G:H2SO4 H:NOHSO4 I:Cu J:Cu(NO3)2

3 Từ biểu thức định luật lambe-beer, ta có:

A = -log T = -log(Imẫu/Icuvet trổng)=log(Rmẫu/Rcuvet trổng)=log(19,4/12,1)=0,205

[I3-]=A/b=0,205/(240000 M-1.cm-1)(1,1 cm)=7,76.10-7 M

Số mol O3=Vmẫu.[I3-]=(0,01 L)(7,76.10-7 mol/L)=7,76.10-9 mol

Số mol của mẫu không khí=PV/RT=P(tlấy mẫuF)/RT

=(750torr)(30min)(0,250L/min)/(62,4torr.L.mol-1.K-1)(298K)=0,302 mol

Nồng độ O3 (ppb)=(7,76.10-9mol/0,302mol).109=25,7

0,5

Trang 27

Câu 6: (2,0 điểm): Quan hệ giữa hiệu ứng cấu trúc và tính chất

1 a) Hãy vẽ công thức các đồng phân lập thể ứng với cấu tạo A

0,25 điểm:

b) Ứng với công thức cấu tạo B có bao nhiêu đồng phân lập thể, vì sao? Dùng các kí hiệu thích hợp

để chỉ rõ cấu hình của mỗi đồng phân đó

0,25 điểm

B có 3C bất đối, không có mặt phẳng và tâm đối xứng nên có 8 đồng phân lập thể.

ví dụ: Cấu hình của B1 như chỉ ra trong bảng, viết gọn là (1R)-(2R)-(4R)

c) Hãy viết cơ chế phản ứng để giải thích vì sao C và D khi tương tác với dung dịch NaOH thì đều

tạo thành natri 3-metyl-4-nitrobenzoat

0,25 điểm: C , C1 , D và D1 là những đồng phân hỗ biến, xúc tác kiềm làm thuận lợi cho sự hỗ biến

đó:

0,25 điểm: Xuất phát từ C , C1 , D hoặc D1 qua phản ứng chuyển vị benzylic rồi tự mất nước đều

chuyển thành hợp chất thơm bền vững, đều dẫn đến cùng một sản phẩm, ví dụ:

d) Hãy chỉ rõ trạng thái lai hóa của từng nguyên tử N ở cấu tạo E và ghi giá trị pKa ở 25 oC: 1,8; 6,0;

1,5

Trang 28

9,2 vào từng trung tâm axit trong công thức tương ứng với E, giải thích

0,5 điểm:

- Nguyên tử N nhóm NH ở trạng thái lai hóa sp2, cặp

e chưa chia ở obitan p xen phủ với 5 obitan p khác tạo

thành hệ thơm được lợi về mặt năng lượng nhưng

“mất” tính bazơ

- Nguyên tử N thứ hai ở trạng thái lai hóa sp2, cặp e

chưa chia ở obitan sp2 không tham gia vào hệ thơm

nên còn tính bazơ

- Nguyên tử N nhóm NH2 ở trạng thái lai hóa sp3

- Nhóm NH3+ là axit liên hợp của nhóm

H2Nsp3 , nhóm NH+ là axit liên hợp của nhóm Nsp2

- Bazơ càng mạnh thì axit liên hợp càng yếu, vì thế giá trị 9,2 là thuộc nhóm NH3+

Ec

Mỗi ý 0,2 0,2x6

=1,2

Trang 29

COOH COOH H

Câu 8: (2,0 điểm): Xác định cấu trúc

Trang 30

Có 11 chất: sai 1 chất trừ 0,2 điểm Không biện luận trừ 0,5 điểm

A,B có k =6 và là một lacton vòng thơm, tan trong NaOH, không tác dụng với NaHCO3, phản ứng màuvới FeCl3 nên có nhóm -OH phenol

A phản ứng với MeI/K2CO3 tạo C vậy C đã thêm một nhóm metyl nên OH phenol chuyển thảnh Ome

C có ba nhóm metyl không giống nhau, có một nhóm liên kết trực tiếp với vòng benzen Phản ứng ozonphân H thu được nhiều sản phẩm trong đó có metyl-2-oxo-propanoat nên H là:

Xét phản ứng của E ta có các chất F,G, H như sau:

C loại một nhóm metyl tạo D, D có một nhóm hidroxi tạo liên kết hidro nội nên C có nhóm cacbonylcạnh nhóm -Ome Do đó C là (II) , P là (I), từ đó xác định được cấu tạo của B và D

Metyl hóa B được P nên có hai cấu tạo B thỏa mãn là B1, B2

Trang 31

A là đồng phân của D nên A khác D ở vị trí nhóm hidroxi và metoxi, cấu tạo phù hợp A:

Câu 9: (2,0 điểm): Cơ chế phản ứng

Trang 32

Sản phẩm có tính bazo yếu hơn anilin vì cặp đôi electron tự do trên N bị giải tỏa nhiều hơn Nó có khả năng phản ứng mạnh hơn piridin nhưng kém pirol Phản ứng thế xảy ra như vị trí mũi tên:

1,5

Câu 10: (2,0 điểm):  Tổng hợp các hợp chất hữu cơ

1

Giai đoạn chuyển từ B thành C là giai đoạn chuyển vị Johnson -Claisen và gỡ bỏ nhóm bảo vệ

Cơ chế giai đoạn chuyển D thành E là:

Trang 33

THỤ TỈNH HềA BèNH

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MễN HểA HỌC - KHỐI 11

NĂM 2016- 2017 Thời gian làm bài: 180 phỳt

(Đề này cú 10 cõu; gồm 04 trang)

Cõu 1 (2 điểm) Tốc độ phản ứng – Cõn bằng húa học

1 Tại 200C, phản ứng: H2 (khớ) + Br2 (lỏng 2 HBr (khớ) (1) cú hằng số cõn bằng Kp= 9,0 1016

a) Tớnh Kp của phản ứng: H2(khớ) + Br2(khớ) 2 HBr(khớ) (2) tại 20OC và ỏp suất

b) Hóy cho biết sự chuyển dịch cõn bằng hoỏ học của phản ứng (2) nếu giảm thể tớch bỡnh phản ứng ở haitrường hợp:

- Trong bỡnh khụng cú Br2 (lỏng)

- Trong bỡnh cú Br2 (lỏng)

2.Khi đo vo của phản ứng : I- + OCl- Cl- + OI- diễn ra ở 25oC

Trong dung dịch có pH cố định và các nồng độ I- , OCl- khác nhau ngời ta thu đợc các kết quả sau :

[I-]o ( 10-3 mol.l-1 ) 1 1 1 1, 1 1,3

[OCl-]o ( 10-3 mol.l-1 ) 1 1,2 1,4 1 1

Trang 34

Câu 2 (2 điểm) Cân bằng trong dung dịch điện li

1 Axit photphoric là một axit ba chức Nếu chuẩn độ một dung dịch H3PO4 0,1M với NaOH 0,1M Tính pHtại các thời điểm sau:

a) Giữa điểm bắt đầu và điểm tương đương thứ nhất

b) Tại điểm tương đương thứ hai

Cho K1 = 7,1.10-3 K2 = 6,2.10-8 K3 = 4,4.10-13

2 Một dung dịch chứa 530 milimol thiosunfat và một lượng chưa xác định kali iodua Chuẩn độ dung dịch

này với bạc nitrat, đã dùng 20 milimol bạc nitrat trước khi bắt đầu vẩn đục Tính số mol KI Biết thể tíchphản ứng là 200ml

Ag(S2O3)23- Ag+ + 2S2O32- (aq) Kd = 6.10-14

AgI Ag+ (aq) + I- (aq) Ksp = 8,5.10-17

Câu 3 (2 điểm) Điện hóa học

Cho giản đồ Latime của các hợp chất của nitơ:

Trên các mũi tên là các thế khử chuẩn

Thí dụ, thế khử chuẩn của phản ứng HNO2 + H+ + e → NO + H2O , E0 = 1,00 V Các hợp chất được xếptheo chiều tăng dần số oxi hóa của nitơ

1 Điền giá trị của thế khử chuẩn vào vị trí có dấu chấm hỏi (?).

2 Trị số của thế khử chuẩn (tìm được ở trên) sẽ bằng bao nhiêu nếu dung dịch có pH = 3,00 và nhiệt độ 298o

K

3 Cân bằng phương trình phản ứng hình thành N2 từ HNO2 và NH4Cl, dung dịch có pH = 0 và tính hằng số cân bằng của phản ứng này ở 298o K

Câu 4 (2 điểm) Nhóm phi kim

1 Một nguyên tố X có thể tạo được nhiều oxit axit Lấy muối natri của axit có chứa X phân tích thì thấy:

Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của các muối trên

2 Y cấu tạo nên từ hidro và nitơ Khối lượng của 2,462 lít khí Y ở 27,30C và 0,5 atm bằng khối lượng của 1,68 lít oxi đo ở 54,60C và 0,8 atm

Trang 35

a Xác định công thức phân tử và tên của Y Viết công thức Lewis của Y Cho biết trạng thái lai hóa của N trong Y? Từ đó mô tả cấu trúc không gian của Y.

b Thực nghiệm cho biết trong nước Y có khả năng điện li 2 nấc tạo thành dung dịch có tính bazơ Giảithích tạo sao Y có tính bazơ Viết các nấc điện li của Y?

c Viết phương trình phản ứng của Y tác dụng lần lượt với: dung dịch HCl, dung dịch kali hipoclorit, Dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng

3 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau:( không cần tính

Câu 5 (2 điểm) Phức chất

Axit A gồm 3 nguyên tố Cho một thanh kim loại vào bình chứa 75,0 gam dung dịch nước của axit A 16,4%

Kết quả thu được 0,672 dm3 (đktc) khí hiđro và dung dịch chứa một muối Khi thêm một lượng dư AgNO3 vào dung dịch thì có 25,81 gam kết tủa trắng tạo thành Chất kết tủa này chứa 75,26% Ag về khốilượng Không có sự thay đổi về khối lượng của thanh kim loại trong quá trình phân tích

1 Hãy xác định kết tủa trắng và công thức axit A.

2 Thanh kim loại làm bằng kim loại gì?

3 Viết tất cả các phương trình phản ứng đã xảy ra.

Câu 6 (2 điểm) Quan hệ cấu trúc – tính chất

1 Hợp chất H tham gia vào thành phần của một số alkaloid Chất H được tổng hợp theo sơ đồ sau:

Xác đinh công thức cấu tạo của các hợp chất từ A đến H Biết C không chứa vòng 6 cạnh.

2 Metyl da cam là chất chỉ thị màu axit-bazơ có công thức:

So sánh tính bazơ của các nguyên tử N? Giải thích

Câu 7 (2 điểm) Hiđrocacbon

Trang 36

Tecpenoit là các hợp chất có mạch cacbon gồm các đơn vị isopren liên kết đầu-đuôi với nhau Geraniol vànerol đều là tecpenoit và là hai đồng phân lập thể của rợu bậc một có hai liên kết đôi trong phân tử Khi có mặt axit, geraniol khép vòng tạo thành -tecpineol, còn nerol cũng khép vòng cho cùng sản phẩm nhng xảy ra nhanh hơn nhiều

1 Viết công thức cấu trúc, tên IUPAC của nerol, geraniol và giải thích vì sao nerol dễ khép vòng hơn?

2 -tecpineol khi lọai nớc tạo thành tecpinolen Xác định cấu trúc của tecpinolen

3 Trong môi trờng axit, tecpinolen đồng phân hóa tạo thành ba đồng phân dien mạch một vòng gọi chung là tecpinen Trong số này, chỉ có sản phẩm chính là -tecpinen cho phản ứng Diels-Alder Tuy nhiên cả ba đồng phân tác dụng với hidro clorua d ở nhiệt độ thấp cho cùng một sản phẩm

a.Viết công thức cấu trúc và tên IUPAC của -tecpinen

b.Viết phơng trình phản ứng của -tecpinen với anhidrit maleic (anhidrit butendioic)

c.Viết phơng trình phản ứng của -tecpinen với anhidrit maleic (anhidrit butendioic)

Cõu 8 (2 điểm) Xỏc định cấu trỳc

1) Hợp chất A( C 7 H 10 O 4 ) khụng tỏc dụng với H2/Pd, to A bị thủy phõn trong mụi trường axit đun núng cho

B (C 4 H 8 O 2 ), A tỏc dụng với LiAlH4, sau đú thủy phõn trong mụi trường H+ thu được C (C 5 H 10 O 3 ), C bị oxi

húa bởi K2Cr2O7/ H2SO4 thu được D (C 5 H 6 O 5 ) Trong mụi trường H+/to, D chuyển thành E (C 3 H 6 O), C tỏc

dụng với H2/Ni cho F khụng quang hoạt Xỏc định cụng thức cấu tạo từ A-F

2)Hợp chất A (C 11 H 17 NO 3) khụng quang hoạt, khụng tan trong mụi trường trung tớnh và kiềm nhưng dễ tan

trong mụi trường axit loóng A cú hai nguyờn tử H linh động, A phản ứng với Ac2O tạo B(C 13 H 19 NO 4 ) trung tớnh A phản ứng với MeI dư sau đú thờm AgOH, sản phẩm thu được C cú cụng thức là C 14 H 25 NO4 Đun núng chất này thu được Me3N và D(C 11 H 14 O 3 ) trung tớnh D phản ứng với O3 thu được HCHO và E

Andehit thơm E phản ứng HI tạo sản phẩm chứa 3 nhúm –OH mà chỳng khụng tạo được liờn kết hidro nội

phõn tử bền vững

a) Xỏc định cỏc chất chưa biết

b) Từ E và cỏc hợp chất vụ cơ, hóy điều chế chất A

Cõu 9 (2 điểm) Cơ chế

1.Enamin cú thể được tạo thành khi cho anđehit hoặc xeton phản ứng với amin bậc hai cú xỳc tỏc axit Xiclohexanon phản ứng với piroliđin tạo ra enamin H theo sơ đồ sau:

Đề xuất cơ chế giải thớch quỏ trỡnh tạo thành enamin H

2 Viết cụng thức cấu tạo của A và trỡnh bày cơ chế của hai giai đoạn phản ứng.

Viết cụng thức cấu tạo của B, C, D và trỡnh bày cơ chế phản ứng B → C và C → D.

Cõu 10 (2 điểm) Tổng hợp hữu cơ

1 Bupivacain (C18H28N2O) là amit của axit 1-butylpiperiđin-2-cacboxylic với 2,6-đimetylanilin ở dạng Sđược dựng làm thuốc gõy tờ cục bộ

Tổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin và cỏc húa chất cần thiết khỏc.

2 Cho sơ đồ chuyển hoá các chất sau:

Trang 37

(A, B, X, Y, D1 , D2 lµ c¸c hîp chÊt h÷u c¬)ViÕt c«ng thøc cÊu t¹o cña A, B, X, Y, D1 , D2

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ

TỈNH HÒA BÌNH ĐÁP ÁNĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC - KHỐI 11

NĂM 2016- 2017 Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề này có 10 câu; gồm 04 trang)

Câu 1 (2 điểm) Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học

1a

a) Phản ứngH2 (k) + Br2 (lỏng) 2 HBr (k) (1) có (a)

còn phản ứng: H2 (k)+ Br2 (k) 2 HBr (k) (2) có

(b)Xét cân bằng Br2 (lỏng) Br2 (k) (3) có (c)Khi tổ hợp (1) với (3) ta có cân bằng (2):

0,25

Trang 38

(1) – (3): H2 (k)+ Br2 (k) 2 HBr (k) (2)

Khi giảm thể tớch bỡnh phản ứng nghĩa là tăng ỏp suất riờng phần của khớ

trong hệ Xột

Trường hợp 1: Khụng cú brom lỏng trong bỡnh: Phản ứng (2) cú tổng số

mol khớ trước và sau phản ứng bằng nhau (n = 0) nờn sự thay đổi ỏp suất

đú khụng dẫn tới chuyển dịch cõn bằng (2)

Trường hợp 2: Cú brom lỏng trong bỡnh: ỏp suất riờng phần của cỏc khớ

H2, HBr tăng; trong lỳc đú ỏp suất riờng phần của Br2 khớ lại khụng đổi do

cũn Br2 lỏng

Theo (d), vỡ số mũ của PHBr lớn hơn số mũ của PH2 nờn sự tăng ỏp suất núi

trờn dẫn đến sự tăng Q và cõn bằng (2) chuyển dịch theo chiều nghịch

Do pH cố định nên [OH-] cố định , dung dịch rất loãng , H2O không

tham gia vào phơng trình phản ứng , [H2O] = 1000 / 18 = 55,3

Vậy , v = k [I-] [OCl-] với : k1 k2 [H2O]

k =

k-1 [OH-]

0,5

0,25

Cõu 2 (2 điểm) Cõn bằng trong dung dịch điện li

1 a) Tại điểm bắt đầu và điểm tương đương thứ nhất ta cú dung dịch đệm

H3PO4 và H2PO4- và [H3PO4] = [H2PO4-]

H3PO4 H+ + H2PO4

-[H+] = K1

[ H3PO 4]

[ H2PO4] → [H+] = K1 = 7,1.10-3 → pH = 2,15b) Tại điểm tương đương thứ hai cú HPO42-

0,5

Trang 39

H2PO4- H+ + HPO42- K2 = 6,2.10-8 (1)HPO42- H+ + PO43- K3 = 4,4.10-13 (2)

Câu 3 (2 điểm) Điện hóa học

Trang 40

Câu 4 (2 điểm) Nhóm phi kim

1

Các muối đều có: %mNa+ %mX + %mO < 100%  muối có H

- Muối 1: Gọi SOX của X là a

2 a.MX = 32 Gọi X là NxHy N2H4: hidrazin.

N: lai hóa sp 3  tứ diện ghép đôi: N(1) là tâm của tứ diện gồm các đỉnh

là H(1); H(2); N(2) và có đôi e chưa liên kết của N(1) N(2) là tâm tứ diện

gồm các đỉnh H(3); H(4); N(1) và có đôi e chưa liên kết của N(2)

b Mỗi nguyên tử N trong hidrazin còn một đôi e chưa liên kết do đó có

0,5

Ngày đăng: 14/09/2020, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w