Đối tượng nghiên cứu: Tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức đanglàm việc tại các cơ quan, đơn vị trự
Trang 1NGÔ MINH HẢI
ẢNH HƯỞNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN THỂ CHẤT, TÂM LÝ VÀ XÃ HỘI
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐANG LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10,
TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – 2018
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 4
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 6
2.1 Cơ sở lý thuyết về phong cách lãnh đạo 6
2.2 Khái niệm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội 14
2.2.1 Khái niệm về sức khỏe 14
2.3 Tổng hợp một số nghiên cứu trước đây 19
2.4 Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên 22
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Quy trình nghiên cứu 27
3.2 Mẫu nghiên cứu: 27
3.3 Kiểm định thang đo 29
3.4 Kỹ thuật phân tích 34
Trang 34.3 Đánh giá thang đo 44
4.4 Kết quả phân tích tương quan 49
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
1 Danh mục tài liệu tiếng Việt 66
2 Danh mục tài liệu tiếng Anh 66
PHỤ LỤC 1: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 69
1 Thông tin mẫu 69
2 Thống kê mô tả các biến 70
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 72
1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 72
2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng EFA 77
3 Kết quả phân tích nhân tố EFA 81
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 93
1 Kết quả tổng quan 93
2 Trọng số hồi quy 93
3 Trọng số hồi quy chuẩn 95
4 Hiệp phương sai 97
5 Tương quan phần dư 98
Trang 4PHỤ LỤC 5: MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH SEM 104
1 Kết quả tổng quan 104
2 Trọng số hồi quy 105
3 Trọng số hồi quy chuẩn 107
4 Phần dư 108
5 Kiểm tra tính phù hợp của mô hình 110
PHỤ LỤC 6 112
1 Kiểm định khác biệt phương sai phong cách lãnh đạo theo giới tính 112
2 Có sự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo trình độ chuyên môn 113
3 Có sự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo trình độ lý luận chính trị: 114
4 Có sự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo độ tuổi: 116
PHỤ LỤC 7: BẢNG KHẢO SÁT 118
1 Thông tin cá nhân: 118
2 Câu hỏi về phong cách lãnh đạo: 119
3 Câu hỏi về sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm lý, sức khỏe xã hội: 120
Trang 5CFA Confirmatory Factor Analysis Phương pháp phân tích nhân tố
khẳng định
khám phá
Trang 6Bảng 3.2 Thang đo sau khi hiệu chỉnh 32
Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát 41
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả phong cách lãnh đạo theo giới tính 42
Bảng 4.3: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo mệnh lệnh 45
Bảng 4.4: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo dân chủ 45
Bảng 4.5: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo tự do 46
Bảng 4.6: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo gia trưởng 46
Bảng 4.7: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe thể chất 47
Bảng 4.8: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe tâm lý 48
Bảng 4.9: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe xã hội 48
Bảng 4.10: Phân tích KMO and Bartlett's Test lần 1 50
Bảng 4.11: Giải thích phương sai tổng 50
Bảng 4.12: Phân tích KMO and Bartlett's Test lần cuối 51
Bảng 4.13: Kết quả phân tích các nhân tố trong nghiên cứu 51
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm SEM 56
(chưa chuẩn hóa) 56
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định giả thuyết 56
Trang 8CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
Nội dung chương mở đầu sẽ giới thiệu tổng quan về lý do nghiên cứu, mụctiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; giới thiệu kháiquát về phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu Đồngthời kết cấu luận văn sẽ được trình bày ở phần cuối chương này
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi nói về một tổ chức nghĩa là nói đến một nhóm người làm việc cùng nhau
để theo đuổi một mục đích và hoàn thành mục đích đó thông qua việc chuyển hóacác nguồn lực từ môi trường Việc tổ chức liên quan đến sự lãnh đạo cụ thể là quátrình điều hành của nhà lãnh đạo thông qua việc hướng dẫn, ra chiến lược Việc này
có tác động hành vi của tổ chức Theo các nghiên cứu về hành vi tổ chức thì tậptrung chủ yếu vào hành vi của cá nhân hay nhóm trong một tổ chức, họ cảm thấy hàilòng, có động cơ làm việc, họ tôn trọng và kính phục lãnh đạo của mình Chính vìvậy tuy những người trong tổ chức làm việc cùng nhau nhưng họ sẽ có những sựkhác biệt về nhiều mặt (tâm lý, yếu tố cá nhân, nhân chủng học, yếu tố thái độ) dẫnđến hiệu quả công việc cũng khác nhau Bên cạnh đó, như đã nêu trên, phong cáchlãnh đạo (quá trình quản lý) cũng ảnh hưởng đến kết quả làm việc của một tổ chức.Theo nghiên cứu của Ibrahim và cộng sự (2013) và Barzegar và cộng sự (2012) khiphân tích những yếu tố hành vi trong tổ chức, thì hành vi của lãnh đạo có tác độngđến chất lượng đời sống công việc và hiệu quả quản lý nhân viên Nghiên cứu vềảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến nhân viên thì có nhiều phương diện, trong
đó có sức khỏe, tinh thần và năng suất, hiệu quả trong công việc Ngoài ra, theoMansor và công sự (2012), cho thấy rằng phong cách lãnh đạo gia trưởng có ảnhhưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất và tâm lý của nhân viên Hiện nay, cácnghiên cứu thực nghiệm về vấn đề này đã được một số tác giả ở Việt Nam chú ýnghiên cứu như Bùi Thị Phương Linh (2011), Nguyễn Phương Thảo (2013) Tuynhiên hiện vẫn chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào về vấn đề tác động của cácphong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội đối với
Trang 9cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộcUBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh.
Thêm vào đó, trong nhiều năm qua, Quận 10 là một trong những đơn vị có sựnăng động và thực hiện quá trình cải cách hành chính mạnh mẽ Tuy nhiên, hiệntrạng các nhân viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn chậm trễ,thiếu tốt, thiếu tính phụng sự công dẫn đến giải quyết các công việc chưa hiệu quả,hiệu suất chưa cao, một số lãnh đạo chưa phát huy hết năng lực của mình trong điềuhành cán bộ thực hiện công việc
Với những phân tích trên, để một tổ chức phát triển cần có một sức mạnh đoànkết từ những người nhân viên và sự tin tưởng vào phong cách lãnh đạo của nhà lãnhđạo Phong cách lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tốt hoặc xấu đối với sức khỏe tâm lý, tìnhtrạng sức khỏe thể chất, yếu tố xã hội của cán bộ nhân viên Để nâng cao năng lựccủa cấp lãnh đạo thì cần phải chú ý đến nâng cao các yếu tố trên của nhân viên để
có thể giải quyết tốt công việc được giao và phục vụ người dân tốt hơn Với mongmuốn đóng góp cho Quận nhà và từ quá trình học tập của ngành Quản lý công bản
thân chọn đề tài “Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sức khỏe thể chất,
tâm lý và xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh” nhằm nghiên cứu
một cách khoa học về những vấn đề nêu trên từ đó có những đề xuất giải pháp cụthể cho Ủy ban nhân dân Quận 10
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xem xét thực trạng tác động của phong cách lãnh đạo đến tình trạng sức khỏe
thể chất, tâm lý và xã hội của cán bộ cán bộ, công chức, viên chức cấp dưới (sau
đây gọi là nhân viên) tại tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ
Chí Minh
Từ kết quả nghiên cứu, gợi ý những phong cách lãnh đạo phù hợp cho tại các
cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Trang 101.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhânviên như thế nào?
2 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhânviên như thế nào?
3 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhânviên như thế nào?
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: Tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu
tố về sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức đanglàm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh
1.4.2 Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các phòng ban và Ủy
ban nhân dân các Phường trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 10 (từ cấp phó trởxuống)
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu:
Trong luận này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phântích tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe thể chất, tâm lý
và xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vịtrực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh theo cáo bước:
Bước 1: Khảo nghiệm các nghiên cứu trước đây và xây dựng mô hình thực
nghiệm phân tích tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe thểchất, tâm lý và xã hội của nhân viên
Bước 2: Trên cơ sở mô hình thực nghiệm đã xây dựng, tác giả tiến hành xây
dựng các giả thuyết nghiên cứu, bảng khảo sát và tiết hành điều tra lấy số liệu
Bước 3: Sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng (EFA, CFA, SEM) phân
tích tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe, thể chất, tâm lý
và xã hội đối với nhân viên
Bước 4: Trên cơ sở phân tích định lượng, tác giả tiên hành phân tích kết quả
thực nghiệm và đưa ra kiến nghị chính sách phù hợp
Trang 11- Đề tài là một nghiên cứu lập lại trong lĩnh vực ảnh hưởng của phong cáchlãnh đạo, và là một tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về sau.
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Các phong cách lãnh đạo và đánh giá cảm nhận về tình trạng sức khỏe thểchất, tâm lý và xã hội của nhân viên làm việc tại các cơ quan hành chính của Quận
10, TP Hồ Chí Minh được nghiên cứu vào báo cáo trong luận văn này gồm 5chương:
Chương 1: Phần mở đầu
Giới thiệu tổng quan về luận văn: lý do nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; câuhỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu, ý nghĩathực tiễn của việc nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và thực nghiệm
Trình bày các lý thuyết về phong cách lãnh đạo, sự khác biệt giữa nhà quản lý
và nhà lãnh đạo, kết quả một số các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài Phântích và xây dựng mô hình lý thuyết kiểm định tác động của các phong cách lãnh đạođến sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày về phương pháp nghiên cứu: Xây dựng thang đo, hiệu chỉnh thang
đo, xây dựng bảng câu hỏi và kỹ thuật phân tích
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Trình bày thống kê mô tả cơ bản về mẫu thu thập, kết quả kiểm định thang đo,kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, kế quả phân tích nhân tố khẳng định(CFA), kết quả phân tích đo lường và cấu trúc mô hình SEM
Trang 12Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp – kiến nghị nêu lênnhững hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Mục đích của chương hai là giới thiệu các khái niệm và lý thuyết làm cơ sởxây dựng mô hình nghiên cứu Chương này cũng cố gắng làm rõ định nghĩa của cácbiến chính trong nghiên cứu là phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm lý và
xã hội của nhân viên, cũng như xem xét các nghiên cứu thực nghiệm trước đây trênthế giới chứng tỏ có sự liên hệ giữa các biến này Mô hình nghiên cứu và các giảthuyết nghiên cứu cũng được trình bày trong phần này
2.1 Cơ sở lý thuyết về phong cách lãnh đạo
2.1.1 Lãnh đạo là gì?
Theo Smircich & Morgan (1982), lãnh đạo là một quá trình trong đó một hoặcnhiều cá nhân thành công trong việc cố gắng điều chỉnh và chi phối những ngườikhác Lãnh đạo có thể được xem như những người có quyền và nghĩa vụ đối vớinhững người khác Còn trong nghiên cứu của mình, Nguyễn Hữu Lam (2012) địnhnghĩa “lãnh đạo là một quá trình phức tạp trong đó có một người ảnh hưởng tớinhững người khác để hoàn thành sứ mạng, nhiệm vụ, hoặc mục tiêu và dẫn dắt tổchức theo cách thức làm cho nó đoàn kết và vững chắc hơn”
Theo Stogdill (1974), lãnh đạo phải luôn được định nghĩa cùng với sự ràngbuộc của tính cách, cách ứng xử, ảnh hưởng đối với người khác, các chuỗi hoạtđộng tương tác, quan hệ, vị trí quản lý, và nhìn nhận của người khác về tính hợppháp của quyền lực và sự tạo dựng ảnh hưởng
House (2004) thì định nghĩa rằng lãnh đạo là cá nhân có khả năng gây ảnhhưởng, kích thích và khuyến khích người khác đóng góp vào các hoạt động có hiệuquả và thành công của tổ chức họ trực thuộc Trong khi đó Maxwell thì định nghĩalãnh đạo là người có khả năng gây ảnh hưởng
Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về lãnh đạo dựa theo các quan điểmkhác nhau, tuy nhiên theo Northouse (2010) tổng hợp các khái niệm và định nghĩatrong các nghiên cứu trước đây đều cho rằng lãnh đạo là một tiến trình có liên quanđến việc tạo ra ảnh hưởng, nó xảy ra trong một nhóm nhiều hay ít người, và có liên
Trang 14quan đến mục tiêu và mục đích Dựa trên phân tích này Northouse (2010) đưa rađịnh nghĩa về lãnh đạo như sau: “lãnh đạo là một tiến trình mà trong đó một cá nhântạo ra ảnh hưởng đến một số người khác nhằm đạt được các mục đích và mục tiêu
đã đề ra”
Dù nhìn nhận theo cách nào, thì một nhà lãnh đạo phải đảm bảo được 3 yếu tố:khả năng tạo tầm nhìn, khả năng truyền cảm hứng và khả năng gây ảnh hưởng Hiểumột cách đơn giản, nhà lãnh đạo là người có khả năng tạo ra tầm nhìn cho một tổchức hay một nhóm và biết sử dụng quyền lực của mình để gây ảnh hưởng chonhững người đi theo thực hiện tầm nhìn đó Do đó, trong luận văn này lãnh đạođược tác giả định nghĩa như sau: Lãnh đạo là một tiến trình mà trong đó một cánhân tạo ra ảnh hưởng đến một số người khác nhằm đạt được các mục đích và mụctiêu đã đề ra
2.1.2 Quản trị là gì?
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nói về quản trị Các nghiên cứu ở ViệtNam thì cho rằng “Quản trị là một phương thức hoạt động hướng tới mục tiêu đượchoàn thành với hiệu quả cao, bằng và thông qua người khác Phương thức này baogồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhà quản trị sử dụng, đó là hoạchđịnh, tổ chức, điều khiển và kiểm soát” (Phan Thị Minh Châu và cộng sự, 2010).Trong khi đó Hà Văn Hội (2007) cho rằng “Quản trị là các hoạt động được thựchiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của những ngườikhác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng
sự khác cùng chung một tổ chức"
Định nghĩa này cung có sự khác nhau ở các nghiên cứu nước ngoài, đơn cửnhư Mary Parker Follett (năm 1924) cho rằng “quản trị là nghệ thuật đạt được mụcđích thông qua người khác” Còn Koontz và O’Donnell thì định nghĩa: “Có lẽkhông có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản
lý, bởi vì mọi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơbản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhautrong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”
Trang 15Tùy vào mục đích nghiên cứu, quản trị được định nghĩa khác nhau, tuy nhiênđịnh nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản trị được sử dụng dụng phổ biến làđịnh nghĩa của Stoner và Robbins (1991) Hai tác giả định nghĩa quản trị là tiếntrình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thànhviên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đượcmục tiêu đã đề ra.
2.1.3 Phân biệt nhà quản lý và nhà lãnh đạo
2.1.3.1 Sự giống nhau
Theo những định nghĩa nêu trên cho thấy điểm tương đồng của hai khái niệmlà:
- Đều nhằm đạt đến mục đích cuối cùng, duy trì và phát triển tổ chức
- Đạt đến mục tiêu thông qua người khác
- Đều cần có hai người trở lên
- Đều là nhân tố cần cho sự thành công của tổ chức
2.1.3.2 Sự khác nhau
Các tổ chức trao cho các nhà quản lý của họ có quyền hợp pháp để quản lýcông việc trong tổ chức, nhưng không có gì bảo đảm được là họ sẽ có thể dẫn dắtnhân viên hiệu quả Do vậy, các tổ chức cần có sự lãnh đạo và quản lý mạnh để đạtđược hiệu quả tối ưu Hiện vẫn còn có nhiều tranh luận về sự khác nhau giữa lãnhđạo và quản lý Thông thường, người ta quan niệm rằng người nào đang ở cương vịquản lý đều là nhà lãnh đạo Tuy nhiên, thực tế là không phải tất cả những nhà quản
lý đều có thể lãnh đạo Ngược lại không phải nhà lãnh đạo nào cũng là nhà quản lý,
vì lãnh đạo có thể là những người không có vị trí quản lý nào
Kotter (1990), cho rằng lãnh đạo và quản lý là hai phạm trù khác nhau, tuynhiên chúng bổ sung cho nhau trong các hành động của một tổ chức Theo tác giảnày, thì lãnh đạo có xu hướng là giải quyết những vấn đề thay đổi, trong khi đóquản lý tập trung giải quyết các vấn đề phức hợp Tiến trình lãnh đạo liên quan đếncác vấn đề: a) phát triển tầm nhìn cho tổ chức; b) điều chỉnh các nhân viên theo tầmnhìn đó thông qua kênh thông tin; và c) thúc đẩy mọi người hành động thông qua
Trang 16tiến trình trao quyền và đáp ứng các nhu cầu cơ bản Tiến trình lãnh đạo này tạo ranhững điều không chắc chắn và sự thay đổi trong một tổ chức Ngược với lãnh đạo,tiến trình quản lý liên quan đến: a) lập kế hoạch thực hiện và kế hoạch tài chính; b)
tổ chức công việc và nhân sự; và c) kiểm soát và giải quyết vấn đề
Bennis (1989, 2007) đã nhấn mạnh sự khác nhau giữa nhà lãnh đạo và nhàquản lý thông qua quan điểm “để có thể sống còn trong thế kỷ 21, chúng ta cần mộtthế hệ lãnh đạo mới, lãnh đạo chứ không phải quản lý” Sự khác biệt này là mộtđiểm rất quan trọng Các nhà lãnh đạo chinh phục bối cảnh - những thăng trầm, rốiloạn, mơ hồ xung quanh, mà thỉnh thoảng những điều này trông có vẽ hiện diện lồ
lộ ngay trước mắt chúng ta và chắc chắn sẽ bóp chết chúng ta nếu cứ để những điều
đó tồn tại- trong khi các nhà quản lý không thể thực hiện những điều này’ Bennis(1989) đã phân biệt khức khác nhau giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo như sau:
10 Chấp nhận hiện trạng của hoàn cảnh 10 Thách thức hiện trạng
12 Biết đưa ra những việc đúng
Nguồn: Bennis (1989)Theo Zaleznik (2004), nhà quản trị được xem là một người vận hành thụ động
có nhiều người xung quanh và có xu hướng duy trì các hoạt động đang diễn ra,trong khi đó nhà lãnh đạo dường như là một người đơn độc, dự đoán và hành động
Trang 17trước Là người có trực giác, mạnh mẽ, quyết đoán, bị hút vào những tình huống rủi
ro cao và những phần thưởng cho sự thành công là vô cùng to lớn
Lunnenburg (2011) phân biệt nhà quản lý và nhà lãnh đạo dựa theo tác độngcủa họ đến những người làm việc với họ Những nhà kinh doanh dựa nhiểu hay ítvào các nhà quản lý hay lãnh đạo tại các thời điểm khác nhau tùy thuộc vào tìnhhuống Tuy nhiên, hầu hết những nhà kinh doanh có xu hướng hoạt động chủ yếutheo cách điều hành của nhà quản lý hay nhà lãnh đạo Theo tác giả, thì nhà lãnhđạo tốt không nhất thiết là nhà quản lý tốt Điểm thứ hai là những kỹ năng quản lýtốt đã chuyển đổi tầm nhìn của nhà lãnh đạo vào thực hiện các công việc thànhcông Thực hiện hiệu quả các nội dung công việc là một động lực cho thành côngcủa tổ chức, đạc biệt trong những tổ chức có xu hướng tương đối ổn định
Nhà quản trị chỉ chú trọng đến việc làm đúng và kiểm soát Nhà lãnh đạo đòihỏi tiến hành một cách hiệu quả và trách nhiệm Về quan điểm về mục tiêu, đối vớinhà quản trị, mục tiêu quản lý phát sinh mang tính cần thiết hơn là sự mong muốn.Nhà lãnh đạo nhận ra và hướng về mục tiêu đó, định hướng kinh doanh Nhà quảntrị xem công việc như là một quá trình tương tác giữa con người và ý tưởng, nhằmđưa ra các chiến lược và quyết định Họ phối hợp và cân bằng các quan điểm đối lậpnhau Nhà lãnh đạo phát triển những hướng đi mang tính lâu dài và mở ra nhữngchọn lựa mới, mạo hiểm Trên khía cạnh quan hệ với các đồng nghiệp, nhà quản lýdung hoà những ý kiến bất đồng, tìm kiếm sự thoả hiệp và thiết lập sự cân bằng.Nhà quản lý có thể thiếu sự thấu cảm, khả năng suy nghĩ và những cảm nhận khácnhau Nhà lãnh đạo thu hút những ý kiến đồng nhất và khác nhau Nhà lãnh đạo làngười thiết lập, phá vỡ hay thúc đẩy mối quan hệ giữa người này và người khác.Sau cùng, nhà quản lý xem mình là người bảo vệ, điều chỉnh trật tự công việc vànhững gì đạt được, duy trì và cũng cố những thể chế đang tồn tại, giữ vai trò cân đốigiữa nhiệm vụ và trách nhiệm Nhà lãnh đạo có khuynh hướng theo tính cách đổimới, không phụ thuộc môi trường xung quanh
2.1.4 Phong cách lãnh đạo
Trang 182.1.4.1 Định nghĩa
“Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi người đó thể hiện khithực hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác theo nhận thứccủa đối tượng” (Nguyễn Hữu Lam, 2011)
2.1.4.2 Các lý thuyết về phong cách lãnh đạo
Theo Chrysanthi và Nicola (2012) lý thuyết phong cách lãnh đạo có thể phânthành các hướng như sau: tính cách, hành vi, nối kết, và quyền năng:
a) Lý thuyết lãnh đạo theo cách tiếp cận về tính cách (Trait): người lãnh
đạo đã được đúc ra chứ không phải được hình thànhtrong quá trình phát triển Lýthuyết tập trung vào việc xác định những đặc điểm và khả năng bẩm sinh giúp phânbiệt được là những người lãnh đạo có hiệu quả hay không hiệu quả Giả định chínhcủa cách tiếp cận này là ngưỡi lãnh đạo có những tính cách hoặc đặc điểm bẩm sinhkhác biệt với những người khác
b) Lý thuyết lãnh đạo theo hướng tiếp cận hành vi (behaviour): tập trung
tìm hiểu những gì nhà lãnh đạo làm và những tác động từ những hành động của họ.Đồng thời, lý thuyết giúp mô tả các hành vi của nhà lãnh đạo hướng về các mốiquan hệ con người, hay hướng về công việc Lãnh đạo hướng về mối quan hệ có xuhướng tập trung xây dựng các mối quan hệ tốt, và kết nối thông tin hai chiều vớinhân viên, và chú ý đến nhu cầu và cảm xúa của nhân viên Ngược lại lãnh đạohướng vào công việc tập trung vào lập kế hoạch, thông tin, phân bổ nhiệm vụ côngviệc, và kỳ vọng là công việc sẽ hoàn thành đúng tiến độ và theo theo tiêu chuẩn cụthể
c) Lý thuyết lãnh đạo theo hướng nối kết/tình huống (contingency) cho rằng: hiệu quả của lãnh đạo tùy thuộc vào tình huống, các phong cách khác nhau sẽ
thích hợp trong những bối cảnh và tình huống khác nhau Do vậy, lý thuyết tậptrung nghiên cứu, tìm hiểu cụ thể về những tình huống để có những phong cáchlãnh đạo khác nhau cho phù hợp Lãnh đạo theo cách này không chỉ quan tâm đến đặc tính của một nhà lãnh đạo, mà còn lưu ý đến các mối quan hệ nhiều hướng giữa
Trang 19lãnh đạo và nhân viên, tình hưống hoặc giai đoạn lịch sử mà nhà lãnh đạo đang làm việc.
d) Lý thuyết lãnh đạo tiếp cận theo hướng quyền năng hoặc ảnh hưởng (power hoặc influence): lý thuyết này tập trung vào các cách thức nhà lãnh đạo tác
động, tạo ảnh hưởng đến những quyết định và hành vi của người theo mình (nhânviên) Theo lý thuyết này Northouse (2010) phân chia thành 2 nhóm tiếp cận nhưsau: nhóm tiếp cận theo lý thuyết trao đổi giữa thành viên và lãnh đạo (leader-member exchange theory; và nhóm lý thuyết về lãnh đạo chuyển đổi-chuyển giao(transformational và transactional leadeaship) Mặc dù lãnh đạo chuyển đổi/chuyểngiao có thể được xem là theo hướng tiếp cận hành vi lãnh đạo, nhưng cũng có thểxếp vào cách tiếp cận quyền năng, tạo ảnh hưởng bởi vì các phong cách này quantâm đến sự ảnh hưởng của lãnh đạo đến thái độ của nhân viên nhằm hướng nhânviên vào việc thực hiện các mục tiêu và chiến lược của tổ chức Các nhà lãnh đạochuyển đổi (tranformational leaders) gây dựng niềm tin, sự tôn trọng và sự thánphục cho nhân viên, mà điều này là những nguồn khích lệ quan trọng cho nhân viênthực hiện các nhiệm vụ đạt kết quả cao hơn kỳ vọng Lãnh đạo chuyển giao(transactional leadership) bao gồm 3 yếu tố: phần thưởng, quản trị ngoại lệ chủđộng, và quản trị ngoại lệ bị động Các phần thưởng là sự thỏa thuận mà nhà lãnhđạo đã đồng ý với nhân viên về những công việc cần thực hiện và kỳ vọng họ hoànthành để nhận được các phần thưởng tương xứng Northhouse (2010) nhấn mạnhrằng, lý thuyết này đã đưa ra một cách nhìn mới về lãnh đạo rằng là lãnh đạo khôngchỉ duy nhất phụ thuộc vào những hành động và hành vi của nhà lãnh đạo, mà cũngcho thấy rằng hành vi lãnh đạo còn xuất phát từ những sự tương tác giữa nhà lànhđạo và nhân viên
Các nghiên cứu gần đây đưa ra nhiều quan điểm với các tiếp cận khác nhau vềphẩm chất, hành vi, tình huống lãnh đạo… Trong bài nghiên cứu này, tác giả sửdụng lý thuyết lãnh đạo theo hướng tiếp cận hành vi với các phong cách lãnh đạonhư sau
*Nghiên cứu của Lewin (1939):
Trang 20Năm 1939 nhà nghiên cứu Lewin đã đưa ra 3 phong cách lãnh đạo khác nhau,
cụ thể như sau:
a) Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh:
Nhà lãnh đạo mệnh lệnh kỳ vọng rõ ràng những gì cần làm, làm khi nào vàcách thức thực hiện nó như thế nào Giữa nhà lãnh đạo mệnh lệnh và cấp dưới có sựphân chia rõ ràng Họ thường ra quyết định với ít hoạc không tham khảo ý kiếnngười khác Do đó các quyết định này mang tính chủ quan và ít tính sáng tạo Lewinchỉ ra rằng một nhà lãnh đạo mệnh lệnh rất khó để trở thành nhà lãnh đạo dân chủ
và ngược lại một nhà lãnh đạo dân chủ cũng khó trở thành một lãnh đạo mệnh lệnh.Người lạm dụng phong cách này sẽ tạo ra sự kiểm soát, hống hách và độc tài
Phong cách này thích hợp trong tình huống thời gian ra quyết định là rất ít, nhàlãnh đạo là người có hiểu biết nhiều nhất trong lĩnh vực ra quyết định
b) Phong cách dân chủ:
Nhà lãnh đạo dân chủ thường tham khảo ý kiến của người khác dù họ vẫn làngười ra quyết định cuối cùng Những ngưới cấp dưới được chỉ định và được thamgia vào tiến trình ra quyết định Điều này làm họ phấn khởi, có động lực và khuyếnkhích sự sáng tạo của người dưới quyền Tuy nhiên, phong cách dân chủ cũng gặpphải nhiều khó khăn trong những tình huống khi ý kiến rất nhiều nhưng chưa tìm rađược quyết định hợp lý nhất
c) Phong cách tự do:
Nhà lãnh đạo theo phong cách tự do tham gia rất ít vào quá trình ra quyết địnhcũng như chỉ định cho cấp dưới Họ thường cho phép cấp dưới tự quyết theo ý mìnhmặc dù vẫn chịu trách nhiệm cuối cùng với các kết quả đã đưa ra Phong cách này
dễ dẫn đến không xác định được vai trò rõ ràng trong quản lý và thiếu động lực đểthực hiện
Phong cách này phù hợp khi cấp dưới có năng lực và động lực để đưa ra quyếtđịnh của chính mình Hoặc trong tình huống không cần sự phối hợp trung tâm
2.1.4.1 Lãnh đạo gia trưởng
Trang 21Phong cách lãnh đạo gia trưởng dựa vào những giá trị như lòng trung thànhcủa một người đối với người lãnh đạo và tuân thủ lệnh không một chất vấn nào(Ekin và Terri, 2008) Nhà lãnh đạo theo phong cách gia trưởng giả định rằng chứcnăng và vai trò như là của người cha đối với cấp dưới của mình, nghĩa là người cha
là ngưởi hiểu biết tốt nhất Mối quan hệ giữa nhà lãnh đạo và nhân viên cũng tương
tự như mối quan hệ giữa người đứng đầu hộ gia đình với các thành viên trong hộ giađình Người lãnh đạo hướng dẫn và bảo vệ những người theo mình như là thànhviên trong một nhà và là người đứng đầu gia đình, người lãnh đạo mang đến chonhững người theo mình điều kiện làm việc và những lợi ích đi kèm tốt nhất Phongcách lãnh đạo này đã thành công một cách tuyệt vời trong một nền tảng xã hội đặtthù của Nhật bản
Nhà lãnh đạo gia trưởng là người rất có sức hút, nghị lực, có tầm nhìn xa,truyền cảm hứng, kiên trì và thông minh Họ có sức hút và khả năng tạo ra sự kếtnối với các thế hệ cấp dưới cũng như có được lòng trung thành từ các nhân viênnày Họ tự tin vào khả năng của mình và lèo lái để đạt được mục đích Họ cũng cóthể là người nhân từ, rộng lượng, nghiêm khắc và đòi hỏi khắt khe Nhà lãnh đạonày thường dùng hệ thống thưởng và phạt để thúc đẩy nhân viên làm việc Họ mongmuốn ở cấp dưới mình lòng trung thành và sự phấn đấu Tuy nhiên những nhà lãnhđạo gia trưởng có xu hướng tìm một sự thỏa hiệp với tầm nhìn của mình hơn là mở
ra một cái nhìn mới Họ sẽ có phần thưởng cho lòng trung thành nhưng phần thưởngnày dành cho những người đi theo họ chứ không phải những người có đóng góp cho
tổ chức Điều này tạo cảm giác thiên vị và hình thành một văn hóa kém hiệu quảtrong đơn vị Hơn nữa, do cách quản lý vi mô của họ nên những người bên dưới ít
có cơ hội học hỏi phát triển Nhà lãnh đạo gia trưởng sẽ không thành công khi quy
mô của tổ chức lớn nếu họ không biết học cách chia sẽ quyền lực (Bennik, 2013)
2.2 Khái niệm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội
2.2.1 Khái ni s s1 Khái ni
Từ trước tới nay, có rất nhiều phát biểu về sức khỏe đến từ rất nhiều nguồnkhác nhau, trong đó có nhiều định nghĩa thông thường về sức khỏe:
Trang 22- Một tinh thần minh mẫn trong một cơ thể cường tráng
- Sức khỏe là tình trạng không có bệnh hoặc không có tàn tật
Còn trên thế giới hiện nay, theo phương diện khoa học, đa số các nước đều sửdụng định nghĩa từ WHO (1948): “Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái cả vềthể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế.”Năm 1978, trong tuyên ngôn Alma- Ata, định nghĩa sức khỏe được tái khẳngđịnh và nhấn mạnh: “Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất,tâm thần và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh hoặc không bị tàn tật, làmột quyền cơ bản của con người và việc đạt được sức khỏe ở mức độ cao nhất cóthể chính là mục tiêu quan trọng nhất và có tính toàn cầu mà việc thực hiện đòi hỏi
sự hành động của các ngành kinh tế và xã hội khác bên cạnh ngành y tế”
Qua hội nghị của Tổ chức Y tế thế giới WHO về nâng cao sức khỏe 1986,Hiến chương Ottawa quy định: “Sức khỏe là một nguồn lực cho cuộc sống hàngngày, không phải là mục tiêu của cuộc sống Sức khỏe là một khái niệm tích cựcnhấn mạnh vào các nguồn lực xã hội và cá nhân, cũng như khả năng về thể chất”Cho tới hiện nay, nước ta chưa có một định nghĩa chính thức nào về “Sức khỏe
là gì?” Tuy nhiên, trước đó, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng đưa ra giải thích cho cụm
từ này Theo Người: “Khí huyết lưu thông, tinh thần thoải mái thế mới là sức khỏe”
Năm 1953, Ủy ban về Nhu cầu Sức khỏe quốc gia của Tổng thống Mỹ đưa rađịnh nghĩa: “Sức khỏe không phải là một trạng thái; đó là một sự điều chỉnh Nókhông phải là một tình trạng mà là một tiến trình Tiến trình làm thích ứng cá thểkhông phải chỉ với môi trường tự nhiên mà còn cả với môi trường xã hội.”
Theo John Last(1997): “ Sức khỏe là tình trạng thăng bằng, giữa con người vàmôi trường tự nhiên, sinh học, xã hôị, thích hợp với các chức năng toàn vẹn.”
Có thể thấy rằng, định nghĩa của chủ tịch Hồ Chí Minh khá tương đồng vớiđịnh nghĩa đưa ra từ Tổ chức Y tế thế giới WHO, đó là đều phải thể hiện tình trạngthoải mái cả về phương diện thể chất và tinh thần Bên cạnh đó, các định nghĩa vềsức khỏe, từ những khái niệm mang tính quy ước của người dân trong một vùng,
Trang 23lãnh thổ nói với nhau cho tới những quy ước và khái niệm chính thức và được cả thếgiới coi là chuẩn chung như của WHO hay tuyên ngôn Alma- Ata, đều tập trung vềcác mảng chính bao gồm: “Trạng thái hoàn toàn thoải mái”, “sức khỏe thể chất”
“sức khỏe tinh thần” và “bệnh tật” Như vậy, để hiểu rõ hơn về khái niệm mà họđưa ra, chúng ta phải nắm bắt được các đối tượng được nhắc đến trong định nghĩalà:
-“Hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất” có nghĩa là, với mỗi hoạt động trongquá trình sống và tồn tại của con người như hoạt động thể lực, hình dáng, ăn uống,ngủ, nghỉ ngơi…phải đảm bảo rằng chúng đều ở trạng thái tốt nhất và phải thíchhợp với từng lứa tuổi
-“Hoàn toàn thoải mái về mặt tinh thần” đó là trạng thái được đảm bảo bìnhyên tâm hồn, có khả năng thích ứng và đối mặt với những căng thẳng trong cuộcsống
-“Hoàn toàn thoải mái về mặt xã hội” có thể hiểu là các khía cạnh liên quanđễn xã hội của cá nhân con người được đảm bảo, phục vụ con người sinh sống vàphát triển trong xã hội
2.2.1 Sức khỏe thể chất:
Sức khỏe về thể chất là một điều quan trọng trong hạnh phúc của một người và
là một trong những khía cạnh khác nhau về sức khỏe có thể dễ thấy nhất Một trongnhững dấu hiệu rõ ràng và nghiêm trọng nhất cho thấy một người không khỏe mạnhđược phản ảnh qua sức khỏe thể chất Sức khỏe về thể chất có thể phản ảnh quanhiều khía cạnh:
- Hoạt động thể chất: hầu hết trẻ em và người lớn muốn được khỏe mạnh là cần phải vận động hàng ngày thông qua cách hình thức thể dục, thể thao khác nhau
- Dinh dưỡng và ăn kiêng: cần có sự cân bằng trong nhu cầu lương thực thực phẩm hàng ngày giữa chất đạm, chất bột, chất béo, vitamin, chất xơ, nước uống
- Uống thức uống có cồn và nghiện ngập: tránh sử dụng các loại thức uống có cồn và các chất gây nghiện
Trang 24- Kiểm tra sức khỏe: cần kiểm tra định kỳ các thông số quan trọng thể hiện tình trạng tốt hay xấu về thể chất.
- Nghỉ ngơi và giấc ngủ: mặc dù các hoạt động vận động cơ thể là cần thiết,nhưng thời gian nghỉ ngơi và giấc ngũ cũng có ảnh hưởng rất quan trọng đến tìnhtrạng thể chất
2.2.2 Sức khoẻ xã hội:
Sức khỏe xã hội là khả năng để tạo dựng và gìn giữ các mối quan hệ lànhmạnh với những người khác Điều này thể hiện ở sự tự nhiên, thoải mái trong cácmối quan hệ chằng chịt, phức tạp giữa các thành viên: gia đình, nhà trường, bạn bè,xóm làng, nơi công cộng, trong một tổ chức Nó thể hiện ở sự được tán thành vàchấp nhận của xã hội Càng hoà nhập với mọi người, được mọi người đồng cảm,yêu mến càng có sức khỏe xã hội tốt và ngược lại Cơ sở của sức khỏe xã hội là sựthăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xãhội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội Sứckhỏe về mặt xã hội có liên quan đến những mặt khác của sức khỏe tâm lý Mộtngười được xem là có một sức khỏe xã hội tốt có đặc điểm: nhìn nhận được quantrọng của sự gắn kết vào xã hội; có thể trợ giúp người thân, bạn bè khi cần thiết, vàcũng có thể cần đến sự trợ giúp củ người khác trong những lúc cần thiết; khôngthiên vị, không có định kiến, phân biệt chủng tộc, phân biệt giới tính; biết lắng nghenhững người khác, diễn tả cảm nghĩ của mình theo hướng tốt, hành động theo mộtcách đầy trách nhiệm trước những người khác
2.2.3 Sức khỏe tâm lý:
Teo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa: “Sức khỏe tâm lý là một trạngthái khỏe mạnh mà trong đó, mỗi cá nhân nhận biết được khả năng của bản thân, cóthể ứng phó với sự căng thẳng thông thường, làm việc hiệu quả và có sự đóng gópcho cộng đồng” Sự khỏe mạnh về tâm lý hay sức khỏe tâm là là một tình trạng tốt
về tinh thần, tình cảm, xã hội và tâm hồn Đây là cách thức mà mọi người nhìn vàochính mình và là cách thức mà mọi người giải quyết trong những tình huống căngthẳng, mà điều này giúp phân biệt một người có khỏe mạnh về mặt tâm lý hay
Trang 25không Một số đặc điểm có thể dựa vào để xem xét như sau: tự cảm thấy yêu mếnbản thân mình; chấp nhận những sai lầm của mình; tự chăm sóc bản thân; cảmthông với những người khác; kiểm soát được sự tức giận, căm hờn, căng thẳng vànhững nổi lo âu; tinh thần lạc quan; có thể làm việc một mình hoặc cùng với nhữngngười khác.
Một phần của sức khỏe tâm lý là sức khỏe về tinh thần Những niềm tin và gíatrị của bản thân trong cuộc sống, cách thức quan hệ với mọi người, và cách xử lýtình huống trong cuộc sống phản ảnh được sự khỏe mạnh về tinh thần Khi điều gì
đó xãy ra mà bản thân mình không thích và đã xử lý theo một cách tích cực bằngcách chấp nhận sai lầm và tìm cánh điều chỉnh, sửa sai, là điều tốt Tuy nhiên, nếumột cá nhân đi làm việc trễ nhiều lần, bị cho thôi việc, và sau đó là đổ thừa là do lỗicủa một ai đó, thì đó là một dấu hiệu sức khỏe tinh thần không được tốt Sức khoẻtinh thần là sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức Cơ sởcủa sức mạnh tinh thần là sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lýtrí và tình cảm
Khỏe mạnh về mặt cảm xúc bao gồm những điều như hờn, giận, yêu thương,hạnh phúc.Thông thường thì sự khỏe mạnh về tinh thần đi cùng với sự khỏe mạnh
về cảm xúc Theo ví dụ nêu trên, khi bị cho thôi việc do nhiều lần đi trễ, nếu bảnthân một người vẫn còn nhiều hy vọng khác trong tương lai thì đó là một cảm xúctích cực Nhưng nếu cá nhân đó quay lại mắng nhiếc, thịnh nộ mù quáng vào ôngchủ, hờn giận khi về đến nhà, né tránh người khác, thì đó là dấu hiệu của một ngườikhông cảm xúc không được thích hợp Một người được xem là không khỏe mạnh vềcảm xúc khi họ có cách cư xử trong một tình huống nào đó với tình trạng không thểkiểm soát, không phù hợp, và mang tính cực đoan
Nói như vậy để thấy rằng “sức khỏe tâm lý” là yếu tố vô cùng quan trọngtrong đời sống cảm xúc lành mạnh của con người, đó là niềm hạnh phúc tự tại từbên trong, một cảm giác vững chắc về bản thân và khả năng kiểm soát bản thân dùđang ở trong bất cứ một tâm trạng nào Mặt khác phải thấy rằng, sự tồn vong củadoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người Vậy nếu doanh nghiệp có
Trang 26nguồn nhân lực đạt yêu cầu để thực thi cho một mục tiêu nào đó thì tất nhiên “sứckhỏe tâm lý” của mỗi thành viên sẽ ảnh hưởng hoặc tác động không nhỏ đến việchoàn thành mục tiêu.
2.3 Tổng hợp một số nghiên cứu trước đây
2.3.1 Nghiên cứu trong nước
Trần Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Mai Trang (2007): Hai tác giả đã thựchiện nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và phong cách lãnh đạo đến kết quảlàm việc của nhân viên và lòng trung thành của họ đối với tổ chức Đối tượng khảosát là những người lao động làm việc toàn thời gian trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh Tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng bằng công cụ thảo luận nhóm đểkiểm tra sự phù hợp của thang đo nước ngoài tại Việt Nam Trong phân tích địnhlượng, tác giả sử dụng phương pháp T-test, ANOVA và kiểm định mô hình phươngtrình cấu trúc SEM trên AMOS Kết quả cho thấy, phong cách lãnh đạo mới về chất
có ảnh hưởng mạnh đến văn hóa, lòng trung thành và kết quả làm việc theo nhậnthức của nhân viên
Bùi Thị Phương Linh (2011): tác giả nghiên cứu về ảnh hưởng của phong cáchlãnh đạo đến sự gắn kết với tổ chức, kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng cácphong cách lãnh đạo ân cần, lãnh đạo có xu hướng thiên về nhiệm vụ, lãnh đạokhuyến khích sáng tạo có ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên Nghiêncứu được thực hiện trong phạm vi các ngân hàng TMCP trên địa bàn TP Hồ ChíMinh Tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu định tính bằng công cụ thảo luận nhóm
để kiểm tra sự phù hợp của thang đo nước ngoài tại Việt Nam Các phương phápđược sử dụng trong phân tích định lượng là kiểm định thang đo bằng Cronbachalpha, phân tích nhân tố EFA, thống kê mô tả…
Nguyễn Phương Thảo (2013): Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của phong cáchlãnh đạo đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên tại ngânhàng TMCP xây dựng Việt Nam, kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng phongcách dân chủ ảnh hưởng khá lớn và tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, xã hội củanhân viên; Phong cách tự do có ảnh hưởng tốt đên tình trạng tâm lý của nhân viên,
Trang 27tuy nhiên phong cách này có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và xã hội; Trongkhi đó phong cách gia trưởng có ảnh hướng lớn và xấu với sức khỏe thể chất và xãhội Tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu định tính bằng công cụ thảo luận nhóm
để kiểm tra sự phù hợp của thang đo nước ngoài tại Việt Nam Phương pháp phântích định lượng được sử dụng trong nghiên cứu là kiểm định thang đo bằngCronbach alpha, phân tích nhân tố EFA, thống kê mô tả…
2.3.2 Nghiên cứu quốc tế
Taleghani và cộng sự (2010): Trong một nghiên cứu về mối quan hệ giữaphong cách lãnh đạo và văn hóa đã cho thấy phong cách lãnh đạo rất đa dạng và bịảnh hưởng bởi văn hóa môi trường Các nhà lãnh đạo được cảnh báo phải đặc biệtchú ý đến văn hóa đặc trưng của mỗi nơi để có phong cách quản lý phù hợp
Mansor và các cộng sự (2012): Tác giả đã thực hiện nghiên cứu tìm hiểu ảnhhưởng của các phong cách lãnh đạo lên phúc lợi của nhân viên Các phong cáchlãnh đạo được nghiên cứu là độc tài, dân chủ, tự do và gia trưởng Đồng thời phúclợi của nhân viên được xét trên 3 khía cạnh sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội Đốitượng khảo sát là những người đang làm việc tại ngân hàng quốc tế Malaysia Tácgiả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính bình quân điểm số để xác địnhphong cách lãnh đạo nổi trội tại ngân hàng này Kế đến tác giả kiểm định mối quan
hệ tương quan giữa các phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hộicủa nhân viên Kết quả của nghiên cứu này cho thấy, các nhà quản lý tại đây thựchành nhiều nhất theo phong cách lãnh đạo gia trưởng, các nhân viên khỏe mạnh vềsức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội Ngoài ra, bài nghiên cứu còn cho thấy phongcách lãnh đạo gia trưởng có mối quan hệ khá yếu nhưng tốt lên sức khỏe thể chất,tâm lý của nhân viên
Ngoài ra, cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy sức ảnh hưởng rất khác nhau củacác phong cách lãnh đạo lên nhân viên như:
Trang 28- Nielsen và cộng sự (2008): phong cách lãnh đạo chuyển đổi có ảnh hưởngtích cực lên tâm lý của nhân viên Việc tăng cường phong cách lãnh đạo này sẽ làmtăng thêm phúc lợi cho nhân viên của.
- Hoel & Cooper (2000) cho rằng: phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến mức
độ hiếp đáp trong đơn vị và sự hà hiếp này làm tinh thần của nhân viên sa sút
- Beehr và Gupta (1987) cũng kết luận rằng: phong cách lãnh đạo truyền thốngtạo ra nhiều áp lực hơn, trong khi đó phong cách dân chủ làm nhân viên có thái độtích cực
- Sieberhagen và cộng sự (2009) cho rằng: luật pháp và chuẩn mực quản lý cóvai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe về thể chất và tinh thần của nhânviên
- Rus (2012) phát biểu: dưới sự quản lý của nhà lãnh đạo có phong cáchchuyển đổi thì sự thỏa mãn và kết quả làm việc của nhân viên tốt hơn so với phongcách chuyển giao
Tất cả những nghiên cứu đã trình bày ở trên đều cho thấy phong cách lãnh đạoảnh hưởng đến nhân viên cả về sức khỏe, tinh thần, sự cam kết và hiệu quả trongcông việc Hành vi của nhà lãnh đạo còn ảnh hưởng tích cực đến chất lượng đờisống, công việc và hiệu quả quản lý nguồn nhân lực Khi nhân viên được thỏa mãn
về phúc lợi thì họ sẽ mang lại cho tổ chức năng suất cao, ít vắng mặt vì bệnh, việctuyển dụng của công ty sẽ hấp dẫn hơn và sự hài lòng của khách hàng Như vậy,không có một phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất mà chỉ có phong cách lãnh đạophù hợp với môi trường, tình huống cụ thể
Trong một tổ chức, nhà lãnh đạo được xem như vị thuyền trưởng lèo lái conthuyền doanh nghiệp vượt qua sóng gió để đến bờ thành công Chính vì vai trò quantrọng đó mà nhiều thập kỷ qua phong cách lãnh đạo luôn được các nhà nghiên cứukinh tế tìm hiểu và đưa ra nhiều kết luận, cụ thể như sau:
Trang 29- Lewin (1939) sau khi nghiên cứu ba phong cách lãnh đạo độc đoán, dân chủ
và tự do đã kết luận rằng phong cách dân chủ là tối ưu nhất
Tuy nhiên, về sau, lại có nhiều nghiên cứu khác bác bỏ kết luận này Hiện nay,trên thế giới vẫn có hai luồng tư tưởng khác nhau, một số nhà nghiên cứu cho rằng
có một phong cách lãnh đạo tối ưu, số khác lại cho rằng không có một phong cáchlãnh đạo nào là tốt nhất mà chỉ có phong cách lãnh đạo phù hợp từng tình huống cụthể
2.4 Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm
lý, xã hội của nhân viên
Con người là một phần của tự nhiên và xã hội nên con người luôn chịu nhữngtác động tới từ môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Cũng vì vậy, sức khỏecon người cũng liên tục phải chịu ảnh hưởng từ những yếu tố tổng hợp xung quanhtới từ rất nhiều môi trường khác nhau Việc con người có sức khỏe tốt hay không tốtphụ thuộc rất nhiều vào nơi họ lớn lên và sinh sống, môi trường học tập và làm việc,hay con người sẽ khỏe mạnh nếu như có được sự chăm sóc và hỗ trợ từ cộng đồng.Tác động từ mức thu nhập của bản thân và trình độ học vấn cũng là đáng kể tới sứckhỏe con người Với rất nhiều yếu tố tác động, thế giới đã có nhiều quy ước và tiêuchuẩn để phân loại, trong đó chuẩn quy ước quốc tế của tổ chức Y tế thế giới WHOđược sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Theo đó, hệ thống tổng hợp các tác độngtrên được chia ra làm các nhóm chính quyết định sức khỏe con người:
- Nhóm yếu tố môi trường tự nhiên
- Nhóm môi trường kinh tế và xã hội
- Nhóm đặc điểm và hành vi riêng biệt của con người
Ngoài ra, một cứu trước đây và kinh nghiệm thực tiễn chỉ ra rằng các phongcách lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống của nhân viêncấp dưới về sức khỏe thể chất, tâm lý, lòng trung thành và kết quả công việc của họ.Bên cạnh đó, theo WHO sức khỏe con người luôn bị yếu tố môi trường tác động do
đó môi trường làm việc ảnh hưởng lớn đến tâm lý hành vi của nhân viên, trong đóphong cách lãnh đạo cũng là một yếu tố trong môi trường đó Trong trường hợp môi
Trang 30trường này không tốt, tình trạng căng thẳng kéo dài dẫn đến áp lực, trầm cảm, mấtngủ, tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần suy sụp Không những vậy, từ sự suyyếu của cơ thể ở bộ phận này sẽ dẫn đến hàng loạt các hội chứng khác liên quan, do
đó có thể thấy phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng ở một mức độ nào đó đến tìnhtrạng sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên Điều này được thể hiện tronghọc thuyết của Mart khi nghiên cứu về tình cách của con người, học thuyết chỉ rarằng: tính cách con người hình thành từ mối quan hệ xã hội, do đó phong cách lãnhđạo có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
2.4.1 Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
Nghiên cứu của George và Olumide (2011) cho rằng: yếu tố ảnh hưởng xấunhất đến sự cam kết của nhân viên là sự độc tài và một nhà lãnh đạo tồi Phong cáchlãnh đạo mệnh lệnh thường bị phản đối do tính khắt khe, độc đoán và chuyên quyềncủa nó Nhân viên làm việc với người lãnh đạo có phong cách này cảm thấy áp lực,căng thẳng và không được tôn trọng Sự trao đổi thông tin tương đối hạn chế, chỉ làthông tin một chiều từ trên xuống không phải là một mối trường tốt để nhân viênphát triển Do đó, tác giả xây dựng giả thuyết H1 như sau:
H1: Với các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo mệnh lệnh có ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên.
2.4.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
Kết quả nghiên cứu của Beehr và Gupta (1987) kết luận rằng: phong cách dânchủ tác động tích cực đến nhân viên Đây cũng là phong cách được nhiều người trênthế giới ủng hộ và săn đón những nhà lãnh đạo theo phong cách này Phong cáchlãnh đạo dân chủ cho phép nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định, dòngthông tin trao đổi hai chiều từ trên xuống dưới và từ dưới lên Các yếu tổ kể trênlàm nhân viên cảm thấy bản thân được tôn trọng, được làm việc mình muốn, tạo sựphấn khởi thoải mái tại nơi làm việc, quan hệ xã hội cũng tốt hơn Do đó tác giả xâydựng giả thuyết H2 như sau:
Trang 31H2: Với các yếu tố khác không đổi phong cách lãnh đạo dân chủ có ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên.
2.4.3 Phong cách lãnh đạo tự do và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
Phong cách lãnh đạo tự do cho phép nhân viên ra quyết định theo ý của mình,dòng thông tin được cung cấp nhiều nhất Nhà lãnh đạo chỉ quản lý ở cấp vĩ mô vàtrao quyền chủ động ra quyết định cho nhân viên Nhân viên làm việc với lãnh đạo
có phong cách này được tự do phát huy sức sáng tạo và thể hiện năng lực của bảnthân, họ cảm thấy tự do, thoái mái và quan hệ xã hội phát triển tốt Do đó, tác giảxây dựng giả thuyết H3 như sau:
H3: Với các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo tự do ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên.
2.4.4 Phong cách lãnh đạo gia trưởng và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
Kết quả nghiên cứu của Masor và các cộng sự (2012) cho thấy: phong cáchlãnh đạo gia trưởng có ảnh hưởng khá yếu nhưng tích cực lên sức khỏe thể chất, tâm
lý của nhân viên dưới quyền Nhà lãnh đạo gia trưởng được ví như một người chaluôn quan tâm và chịu trách nhiệm về nhận viên thuộc cấp dưới của mình Điều này,tạo ra một không khí làm việc gia đình, ấm cúng ảnh hưởng tích cực đến tinh thần
và quan hệ xã hội của nhân viên Tuy nhiên các nhà lãnh đạo theo đuổi phong cáchnày thường có xu hướng quyết định theo ý mình và đòi hỏi lòng trung thành cao.Những yếu tố này có thể tạo ra sự ràng buộc không mong muốn đối với cấp dưới
Từ các phân tích mang tính hai chiều như trên, tác giả xây dựng giả thuyết H4 trên
cơ sở nghiên cứu của Manso và các cộng sự (2012), cụ thể như sau:
H4: Với các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo gia trưởng ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên.
Trang 32Bảng 2.1: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu
ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên
ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên
ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên
hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên
hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên
hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên
Trang 33GT NỘI DUNG
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên
2.5 Mô hình thực nghiệm
Từ cơ sở lý luận tác giả đã xây dựng ở trên và nghiên cứu của Mansor và cáccộng sự (2012), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu (áp dụng theo mô hình của mansor và cộng sự 2012)
Theo mô hình này, có 4 phong cách lãnh đạo được xem xét sự ảnh hưởng củatừng phong cách đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm lý và sức khỏe xã hội củanhân viên là: phong cách mệnh lệnh, phong cách dân chủ, phong cách tự do vàphong cách gia trưởng
Trang 34CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Tiếp theo hai chương trước, chương 3 sẽ giới thiệu về quy trình nghiên cứu,phương pháp nghiên cứu với hai nội dung chính là thiết kế nghiên cứu và kỹ thuậtphân tích dữ liệu thống kê Phần thiết kế nghiên cứu sẽ giới thiệu cách thức xâydựng thang đo, chọn mẫu, công cụ thu thập thông tin Phần kỹ thuật phân tích dữliệu thống kê sẽ giới thiệu cách thức kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tíchnhân tố khám phá, kiểm định sự bằng nhau của các tổng thể con và phân tích hồiquy tuyến tính
3.1 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xây dựng cơ sở lý thuyết về đối tượng nghiên cứu và mối quan hệ
giữa các đối tượng nghiên cứu
Bước 2: Từ cơ sở lý thuyết đã xây dựng, tác giả tiến hành xây dựng mô hình
thực nghiệm phân tích tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏethể chất, tâm lý và xã hội đối với nhân viên
Bước 3: Từ mô hình thực nghiệm đã xây dựng, tác giả tiến hành xây dựng
thang đo nhằm đo lường các đối tượng trong mô hình nghiên cứu cũng như làm cơ
sở để xây dựng bảng khảo sát sơ bộ 1
Bước 4: Sau khi đã xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ 1, tác giả tiến hành khảo sát
20 nhân viên để kiểm tra và hiệu chỉnh thang đo và đưa bảng câu hỏi vào khảo sát chính thức
Bước 5: Sau khi tiến hành khảo sát chính thức, tác giả tiền hành sử dụng các
phần mềm thống kê (SPSS 22, Amos 22) phân tích số liệu thu thập được và đưa rakết quả nghiên cứu
Bước 6: Với kết quả phân tích ở bước 5, tác giả đưa ra kết luận và kiến nghị.
3.2 Mẫu nghiên cứu:
Tổng thể của mẫu nằm trong phạm vi các nhân viên đang công tác tại các cơquan trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 10, TP Hồ Chí Minh Để ước lượng kíchthức mẫu dùng cho phân tích nhân tố khám phá, theo nhà nghiên cứu Hair và cộng
sự (1998), quy luật tổng quát cho cỡ mẫu tối thiểu trong phân tích nhân tố khám phá
Trang 35là gấp 5 lần số biến quan sát và số lượng mẫu phù hợp cho phân tích hồi quy đa biếncũng là gấp 5 lần số biến quan sát Trong mô hình nghiên cứu này có tổng cộng
31 biến quan sát, kích thước mẫu nên đạt ít nhất là 31 x 5 = 155
Theo Tabachnick và Fidell (1996), khi phân tích hồi quy thì kích thước mẫuđược xác định bằng công thức n ≥ 50+7*m (n là kích thước mẫu, m là số biến độclập) Mô hình có tổng cộng 3 biến độc lập nên kích thước mẫu tối thiểu là 71≥50+3x7
Như vậy, để phù hợp với các tiêu chuẩn về kích thước mẫu trên, nghiên cứunày kỳ vọng mẫu khảo sát 155 nhân viên Tuy nhiên để hạn chế sai sót trong vấn đềkhảo sát mẫu, tác giả sẽ tiến hành khảo sát 250 mẫu Trên cơ sở bộ máy tổ chứchiện nay của cơ quan quản lý hành chính tại quận 10 thành phố Hồ Chí Minh baogồm bộ phận quản lý nhà nước cấp quận và cấp phường, tác giả đã chọn khảo sáttoàn bộ 12 cơ quan chuyên môn trực thuộc, và 15 UBND phường Số quan sát tạimỗi địa bàn là 10 nhân viên Tổng số mẫu dự kiến là 250 mẫu Tại mỗi địa bàn, có 1cán bộ của cơ quan hành chính được huấn luyện về nội dung và cách thức phỏngvấn Thời gian tiến hành khảo sát tại 27 địa điểm là tháng 12 năm 2017 Sau khi cácbảng phỏng vấn đã được thu về, cán bộ phỏng vấn kiểm tra lại mức độ hoàn chỉnhcủa từng bảng phỏng vấn Những trường hợp có quá nhiều thông tin chưa được trảlời, cán bộ qua trở lại gặp nhân viên để tìm hiểu và giải thích thêm vì sao như vậy.Một số nhân viên chưa rõ một vài câu hỏi đã bổ sung thông tin vào bảng phỏng vấn
Phương pháp chọn mẫu: Trong nghiên cứu này, tác giả chọn mẫu theo phươngpháp lấy mẫu phi xác xuất (non-probability sampling) theo kiểu thuận tiện, có địnhmức, nghĩa là tác giả có thể chọn những phần tử mà tác giả có thể tiếp cận đượctheo kích thước mẫu, điều kiện mẫu đã trình bày ở trên và định mức theo định mức
cơ cấu ngành của từng nhóm ngân hàng được quy định sẵn
Thu thập dữ liệu: Việc sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin cần nghiêncứu có lợi ích trong việc tiết kiệm chi phí, thời gian và nguồn nhân lực và từ đó có
Trang 36được những thông tin cần thiết từ số lượng lớn người trả lời một cách nhanh chóng
và hiệu quả
3.3 Kiểm định thang đo
Để có thang đo chính xác trong nghiên cứu của luận văn, tác giả tiến hànhkhảo sát mẫu 20 nhân viên với bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên cơ sở nghiêncứu của Marsor và các cộng sự năm (2012) Tiếp đến tác giả sử dụng cộng cụCronbach alpha, phân tích nhân tố EFA để hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp vớinghiên cứu của tác giả
Bảng 3.1: Thang đo theo nghiên cứu của Mansor và các cộng sự (2012)
1.3 Giám đốc luôn thúc ép nhân viên làm việc cố gắng hơn, ngay cả khi nhân viên
đã thực sự làm việc vất vã
1.4 Giám đốc thục giục nhân viên ngày hôm sau luôn phải tốt hơn ngày hôm trước
2 Phong cách lãnh đạo dân chủ
2.1 Giám đốc luôn đưa ra quyết định bằng phương thức biểu quyết
2.2 Giám đốc luôn nhận được sự đồng ý của nhân viên trước khi thực hiện bất cứđiều gì thay đổi về điều kiện làm việc hoặc vai trò của nhân viên, dù nó xảy ra trong
Trang 37cùng một ngày.
2.3 Nhân viên luôn luôn chất vấn những ý tưởng và chiến lực của giám đốc đưa ra,
vì nhân viên được giám đốc khuyến khích điều này
2.4 Giám đốc cho thấy sự công bằng trong giao nhiệm vụ cho nhân viên
3 Phong cách lãnh đạo tự do
3.1 Giám đốc có niềm tin vào nhân viên của mình sẽ có phương pháp làm việc tốtnhất với thời gian hướng dẫn ít nhất
3.2 Giám đốc tin rằng nhân viên trong công ty sẽ không bao giờ ngạc nhiên khi họ
để cho nhân viên tự làm việc
3.3 Giám đốc không kiểm soát hoặc quá chú ý đến những chi tiết lặt vặt
3.4 Giám đốc thích nhân viên tự quyết định và báo cáo sau với giám đốc hơn là traođổi trực tiếp với họ
4 Phong cách lãnh đạo gia trưởng
4.1 Giám đốc sẵn sàng cho lời khuyên và động viên, sự giúp đỡ khi nhân viên cần ýkiến của họ
4.2 Giám đốc có sự tham khảo ý kiến của nhiều người trước khi đưa ra quyết định,nhưng những người này có xu hướng là đồng ý, chấp thuận những ý định ban đầucủa giám đốc
4.3 Nhân viên trong công tyxem giám đốc là người lãnh đạo chi nhánh chư khôngphải là người quản lý
4.4 Giám đốc giống như một người cha đối với nhân viên và cẩm thấy có tráchnhiệm trong việc chăm sóc cho họ
5 Sức khỏe Thể chất
5.1 Anh/chị có bị huyết áp cao/cholesterol cao/bị bệnh cao huyết áp?
5.2 Anh/chị có thường xuyên bị cảm lạnh hoặc cảm cúm không?
5.3 Anh/chị có khi nào cảm thấy bị buồn nôn hoặc bị ngất
5.4 Anh/chị có cảm thấy thở gấp khi lên cầu thang bộ không?
5.5 Anh/chị có cảm thấy mệt moir trong lúc làm việc không?
Trang 387.1 Anh/chị có cảm thấy mình đang trong tình trạng không hạnh phúc?
7.2 Anh/chị lúc nào cũng cảm thấy nóng nảy, bực tức, khó chịu?
7.3 Anh/chị thường cảm thấy không vui vẽ, thoải mái để làm việc với cách quản lýhiện nay tại chi nhánh?
7.4 Anh/chị có ganh tỵ với người khác khi họ có một công việc tốt?
7.5 Anh/chị thường xung đột với đồng nghiệp của mình?
3.3.2 Hiệu chỉnh thang đo
Trên cơ sở bảng khảo sát được xây dựng bởi Mansor và các cộng sự (2012),tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 20 người Tiếp theo tác giả tiến hành hiệu chỉnhthang đo cho phù hợp với nghiên cứu của tác giả, với kết quả cụ thể như sau:
Đầu tiên, tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5, với 1 là hoàn toàn khôngđồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý để đo lường cho các biến quan sát đo lường cácphong cách lãnh đạo trong bài nghiên cứu là: phong cách mệnh lệnh, phong cáchdân chủ, phong cách tự do và phong cách gia trưởng
Trang 39Kế đến, tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5, với 1 là rất thường xuyên
và 5 là chưa bao giờ để đo lường các biến quan sát về tình trạng thể chất, tâm lý và
xã hội
Cuối cùng, tác giả hiệu chỉnh và hoàn thiện các thang đo cho phù hợp với bàinghiên cứu của tác giả, thang đo chuẩn được trình bày tại bảng 3.2
Bảng 3.2 Thang đo sau khi hiệu chỉnh
của những người khác
viên cần ý kiến
nhất trong môi trường khi chỉ nhận được sự hướng dẫn ít nhất
5 Nhân viên hiểu rằng không nên thắc mắc về phán quyết của lãnh
thực sự đam mê một điều gì đó
6 Lãnh đạo nhận được sự đồng ý của nhân viên trước khi quyết định
viên, dù sự thay đổi đó chỉ xảy ra trong một ngày
7 Lãnh đạo có tham khảo ý kiến của nhiều người trước khi đưa ra
thuận những ý định ban đầu của lãnh đạo
nhiên khi Ông/bà ta để cho nhân viên tự làm việc độc lập
vài nhân viên đã thực sự làm việc rất vất vả
10 Nhân viên luôn chất vấn những ý tưởng và chiến lược của lãnh
làm như vậy
11 Nhân viên trong cơ quan xem lãnh đạo đơn vị chỉ là người lãnh
quản lý (điều hành, củng cố, duy trì)
Trang 4012 Lãnh đạo không quá chú ý hoặc kiểm soát những chi tiết nhỏ LD12nhặt.
những thành tích họ đã đạt được trước đó
của mình trong đơn vị
15 Lãnh đạo ‘giống’ như hình ảnh một người cha đối với những đứa
sóc họ (nhân viên)
hơn là hỏi ý kiến của họ (lãnh đạo)
cao)?
việc đã xảy ra trong quá khứ
mình đang làm không?
ban đêm không?
buổi sáng không?
không?