1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng các yếu tố đầu vào đến năng suất nuôi tôm sú của nông hộ tại hai huyện cần giờ và nhà bè

91 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DƯ THỊ THANH TRÚC ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN NĂNG SUẤT NUÔI TÔM SÚ CỦA NÔNG HỘ TẠI HAI HUYỆN CẦN GIỜ VÀ NHÀ BÈ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



DƯ THỊ THANH TRÚC

ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN NĂNG SUẤT NUÔI TÔM SÚ CỦA NÔNG HỘ TẠI HAI HUYỆN CẦN GIỜ

VÀ NHÀ BÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



DƯ THỊ THANH TRÚC

ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN NĂNG SUẤT NUÔI TÔM SÚ CỦA NÔNG HỘ TẠI HAI HUYỆN CẦN GIỜ VÀ NHÀ BÈ

MÃ SỐ: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

P.GS, TS ĐINH PHI HỔ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012

Trang 4

Tôi cam kết rằng Luận văn Thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Ảnh hưởng các yếu tố đầu vào đến năng suất nuôi tôm sú của nông hộ tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè” là công trình nghiên cứu độc lập, nghiêm túc Các số liệu,

nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Tp HCM, ngày 21 tháng 03 năm 2012

TÁC GIẢ

DƯ THỊ THANH TRÚC

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Xin cho tôi gởi lời chân thành cảm ơn đến:

PGS TS Đinh Phi Hổ, là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức mới, bổ ích giúp tôi hoàn thành đề tài.

Quí thầy, cô Khoa Kinh tế Phát triển Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã trao đổi kiến thức, chỉ dẫn tận tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện để tài nghiên cứu.

Các Anh, Chị lãnh đạo Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Nông Nghiệp Cục Thống kê Thành phố, Chi cục Thống kê Huyện Cần Giờ, Nhà Bè, nơi tôi thực hiện đề tài đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập số liệu, thông tin cần thiết để đề tài có thể hoàn thiện.

Xin gửi lời cám ơn đến các bạn đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Tp HCM, ngày 21 tháng 03 năm 2012

TÁC GIẢ

DƯ THỊ THANH TRÚC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Số liệu và phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập 3

4.1.1 Dữ liệu thứ cấp 3

4.1.2 Dữ liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Giới hạn nghiên cứu 4

7 Ý nghĩa của đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Cơ sở lý thuyết 6

1.1.1 Lý thuyết kinh tế hộ 6

1.1.2 Lý thuyết hiệu quả kinh tế 7

1.1.3 Hệ thống thước đo phân tích hiệu quả kinh tế 9

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất trong nông nghiệp 9

1.1.5 Lý thuyết về năng suất 11

1.1.6 Hàm sản xuất 14

1.1.7 Hàm sản xuất Cobb-Douglas 14

1.2 Nghiên cứu thực tiễn trong nông nghiệp 16

1.3 Mô hình thực nghiệm 19

Trang 7

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 22

2.1.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản của Thành phố Hồ Chí Minh 22

2.1.2 Huyện Cần Giờ 25

2.1.3 Huyện Nhà Bè 31

2.2 Tổng quan về qui trình thực hiện nghiên cứu của đề tài 34

2.3 Tổng quan về kết quả điều tra nông hộ 35

2.3.1 Chọn mẫu điều tra 35

2.3.2 Điều tra phỏng vấn đối tượng 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng quan về tình hình nuôi tôm sú của nông hộ 42

3.1.1 Về năng lực sản xuất của hộ 42

3.1.2 Tổng hợp chi phí nuôi tôm sú trên diện tích 1000m2 43

3.1.2.1 Chi phí vật chất 43

3.1.2.2 Chi phí lao động 45

3.1.2.3 Tập hợp các chi phí 48

3.1.3 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 49

3.1.4 Phân tích kết quả- hiệu quả của 1000m2 diện tích nuôi tôm sú 51

3.2 Các biến giải thích và kỳ vọng dấu của các biến giải thích 52

3.3 Kết quả ước lượng hàm sản xuất 55

3.3.1 Hệ số hồi quy 55

3.3.2 Tính phù hợp của mô hình 56

3.3.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 57

3.3.4 Kiểm định phương sai của sai số 58

3.3.5 Hệ số hồi quy của mô hình sau cùng 59

3.3.6 Tính phù hợp của mô hình sau cùng 59

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí MinhKT-XH : Kinh tế - Xã hội

GDP : Tổng sản phẩm quốc nộiUBND : Ủy ban nhân dân

Đvt : Đơn vị tính

XL : Xử lýPCB : Phòng chữa bệnhTSCĐ : Tài sản cố địnhQCCT : Quảng canh cải tiến

LĐ : Lao động

CP : Chi phí

QĐ : Quyết định

LN : Lợi nhuậnTCP : Tổng chi phí

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1: Sản lượng tôm sú qua các năm của TP HCM 2

2 Bảng 2.1: Sản lượng nuôi thủy sản của Thành phố 22

3 Bảng 2.2 Diện tích mặt nước nuôi thủy sản của Thành phố 23

4 Bảng 2.3: Diện tích nuôi thủy sản của Thành phố 23

5 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2010 của huyện Cần Giờ 27

Trang 10

8 Bảng 2.7: Hiện trạng sử dụng đất 1997 32

9 Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2010 của huyện Nhà Bè 33

10 Bảng 2.9: Sản lượng nuôi thủy sản huyện Nhà Bè 34

11 Bảng 2.10: Phân bố số mẫu điều tra theo từng địa bàn 36

12 Bảng 2.11: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 39

13 Bảng 3.1: Tình hình các hộ điều tra phân theo diện tích nuôi 42

14 Bảng 3.2: Tình hình các hộ điều tra phân theo phương thức nuôi 42

15 Bảng 3.3:Chi phí vật chất của 1000m2 tôm sú theo phương thức nuôi 43

16 Bảng 3.4: Chi phí lao động của 1000m2

tôm sú theo phương thức nuôi 46

17 Bảng 3.5: Tập hợp chi phí của 1000m2

tôm sú theo phương thức nuôi 48

18 Bảng 3.6: Phân tích hiệu quả của 1000m2 tôm sú theo phương thức 49nuôi

19 Bảng 3.7: Kết quả của việc nuôi tôm trên 1000m2 diện tích 51

20 Bảng 3.8: Các biến giải thích và kỳ vọng dấu của các biến giải thích 52

21 Bảng 3.9: Kết quả hồi quy mô hình ban đầu 55

22 Bảng 3.10: Kết quả ước lượng tính phù hợp của mô hình 56

23 Bảng 3.11: Thống kê cộng tuyến 57

24 Bảng 3.12: Thống kê Spearman 58

25 Bảng 3.13: Kết quả hồi quy mô hình sau cùng 59

26 Bảng 3.14: Kết quả ước lượng tính phù hợp của mô hình sau cùng 59

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1: Diện tích nuôi thủy sản 2006-2010 24

2 Biểu đồ 3.1: Chi phí lao động của 1000m2

tôm sú theo phương thức 47nuôi

3 Biểu đồ 3.2 Năng suất của 1000m2

tôm sú theo phương thức nuôi 50

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 2.1: Bản đồ tự nhiên huyện Cần Giờ 26

2 Hình 3.1: Bản đồ tự nhiên huyện Nhà Bè 31

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn của cả nước vàcũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, đầu mối giao thông của khuvực Hoạt động nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDP, giá trị tăng thêmcủa hoạt động nông nghiệp chỉ chiếm 1,2% GDP (nguồn Cục Thống Kê Thành phố,2007) Quá trình đô thị hóa và các dự án xây dựng khu công nghiệp đã thu hẹp dầndiện tích đất nông nghiệp Hiện nay hoạt động nông nghiệp chỉ tập trung ở cáchuyện ngoại thành và các quận ven thành phố Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn có vaitrò quan trọng tạo vành đai xanh, bảo đảm cân bằng sinh thái và cung ứng thựcphẩm cho thành phố Diện tích gieo trồng giảm dần, nhưng cơ cấu cây trồng có sựchuyển biến Người nông dân thành phố đã hình thành thói quen sản xuất theo nhucầu của thị trường, biết lựa chọn cây, con có giá trị kinh tế cao Ngành thủy sảncũng phát triển mạnh, chủ yếu do số hộ nuôi trồng thủy sản tăng lên và quy môngày càng lớn Tôm sú là những mô hình thủy sản có giá trị cao đang được chú ýphát triển

Từ năm 2001, Thành phố chỉ đạo phải thay đổi mục đích sử dụng đất nhằmmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho các hộ sản xuất nhờ vào nguồn tài nguyên đấtđai Thành phố đã có Quyết định 61/2006/QĐ-UBND ngày 14/4/2006 về chuyểnđổi đất lúa một vụ năng suất thấp sang nuôi tôm sú giai đoạn 2006-2010, thực hiện

ở hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè Mục tiêu mà UBND Thành phố đề ra là đến 2010,diện tích mặt nước nuôi tôm của toàn TP.HCM là 4.100 ha, tăng 18% so với năm

2005, trong đó huyện Cần Giờ là 3.600 ha (tăng 800 ha so với 2005), huyện Nhà Bè

là 500 ha (giảm 400ha so với 2005)

Các hộ nuôi tôm ở huyện Cần Giờ và Nhà Bè khi đã chuyển đổi đất từ trồnglúa sang nuôi tôm, đã tăng được thu nhập, cải thiện được đời sống của các hộ giađình Trong giai đoạn 2000-2007 ngành nuôi tôm bắt đầu phát triển và tốc độ phát

Trang 13

triển nhanh, con tôm dễ nuôi nên thu hút nhiều nhà đầu tư từ nơi khác đến Cần Giờ

và Nhà Bè, có thể thuê đất hay mua đất để nuôi tôm sú, hiệu quả kinh tế rất cao

Bảng 1.1 Sản lượng tôm sú qua các năm của TP.HCM

Huyện Cần Giờ và Nhà Bè là hai huyện mà đời sống người dân nơi đây cònnhiều khó khăn Đến năm 2010, thu nhập bình quân đầu người ở Cần Giờ là 22,18triệu đồng/năm, tỉ lệ hộ nghèo: 40,33 % Thu nhập bình quân đầu người ở Nhà Bè là

15 triệu đồng/năm, tỉ lệ hộ nghèo: 13,98 % (nguồn số liệu Chi cục Thống kê huyệnCần Giờ và Nhà Bè, 2010) Nghề nuôi tôm phần lớn mang tính tự phát, nên nông hộgặp không ít khó khăn trong công tác chọn giống, thị trường đầu ra, vốn, hệ thốngthuỷ lợi không đồng bộ, các hộ nuôi trồng lại chưa quen với việc áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào mô hình nuôi do đó năng suất nuôi tôm thấp

Thực tế đó cho thấy việc nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào đối vớinăng suất nuôi tôm sú và tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao năng suất của các hộnuôi tôm sú là một thách thức lớn đối với những người quản lý

Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng các yếu tố

đầu vào đến năng suất nuôi tôm sú của nông hộ tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào 2 mục tiêu chính:

Trang 14

- Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình nuôi tôm sú của các hộ gia đình tạihai huyện Cần Giờ và Nhà Bè.

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất của các hộgia đình nuôi tôm sú tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè

Dựa vào kết quả phân tích sẽ gợi ý một số đề xuất phù hợp để nâng cao năng suất của các hộ nuôi tôm sú tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

- Mô hình nuôi tôm sú nào của các hộ gia đình tại hai huyện Cần Giờ và Nhà

Bè có năng suất và hiệu quả kinh tế cao?

- Yếu tố đầu vào nào ảnh hưởng nhiều đến năng suất của các hộ gia đình nuôi tôm sú tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè?

4 SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập

4.1.1 Dữ liệu thứ cấp:

Các số liệu dùng trong nghiên cứu này được lấy từ bộ dữ liệu điều tra chi phí nuôi tôm sú năm 2010 của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

Số liệu báo cáo của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

Số liệu báo cáo của Chi cục Thống kê huyện Cần Giờ và Nhà Bè

4.1.2 Dữ liệu sơ cấp:

Thu thập số liệu thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi để điều tra khảo sáthiện trạng thực tế tình hình nuôi tôm sú tại các hộ gia đình trên địa bàn hai huyệnCần Giờ và Nhà Bè của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng chương trình xử lý số liệu bằng excel, kết hợp với thống kê mô tả vàđịnh lượng, sử dụng phương pháp hồi quy đa biến, ước lượng các hệ số hồi quy, giảithích mức độ tương thích của mô hình theo phương pháp OLS và thống kê F để

Trang 15

phần tích hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú của các hộ gia đình Phần mềm xử lý dữ liệu SPSS được dùng trong nghiên cứu này

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu: ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất của các hộ gia đình nuôi tôm sú tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè

Địa bàn điều tra: tại các hộ gia đình nuôi tôm sú tập trung trên địa bàn xã BìnhKhánh, xã Lý Nhơn, xã An Thới Đông huyện Cần Giờ và xã Hiệp Phước huyện NhàBè

Đây là hai huyện có số hộ chăn nuôi thủy sản chiếm tỷ lệ cao trong tổng số hộnuôi thủy sản trên địa bàn thành phố Tại huyện Cần Giờ hiện có 2.608 hộ, tại huyệnNhà Bè có 495 hộ nuôi thủy sản Cả hai huyện trên chiếm 52,7% (5.888 hộ) tổng số

hộ nuôi thủy sản của Thành phố Hồ Chí Minh ( nguồn Phòng Nông Nghiệp CụcThống kê TP Hồ Chí Minh, 2010)

Số lượng mẫu điều tra: 180 hộ gia đình nuôi tôm sú

- Thời gian nghiên cứu là vụ thu hoạch gần thời điểm điều tra ghi phiếu ngày 1/11/2010

6 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU:

- Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè của Thànhphố Hồ Chí Minh

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu: do hạn chế về thời gian và kiến thức tác giảchỉ phân tích các chi phí mà hộ gia đình mua hay thuê được trong việc nuôi trồngtôm sú và kết quả thu được bằng tiền từ sản phẩm mang lại

7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

Đề tài sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất của hộgia đình nuôi tôm sú tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè Qua đó xác định đượcnhững nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến năng suất nuôi tôm sú Đề xuất các giải

Trang 16

pháp nhằm phát triển việc nuôi tôm sú tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè theo hướng

ổn định và đạt hiệu quả cao

CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Cấu trúc của đề tài gồm có các nội dung sau:

Phần mở đầu: Nêu lên tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài, mục tiêu

nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết: Phần này sẽ thể hiện các nội dung liên quan

đến các cơ sở lý thuyết thực hiện nghiên cứu, các nghiên cứu đã thực hiện trước đây

có liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận văn

Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu: Phần này thể hiện các nội

dung về thực trạng nuôi tôm sú tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè của Thành phố HồChí Minh

Chương 3: Kết quả nghiên cứu: Phần này thể hiện các nội dung nghiên cứu

chính của Luận văn, các kết quả nghiên cứu đạt được cũng như những phát hiệnmới của Luận văn

Chương 4: Kết luận và đề xuất: Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, người

nghiên cứu sẽ kiến nghị một số đề xuất ứng dụng từ kết quả nghiên cứu

Trang 17

tố sản xuất khác nhằm thu về thu nhập thuần cao nhất (Đào Công Tiến, 2000).

Giáo sư Frank Ellis Trường Đại học tổng hợp Cambridge (1988) đưa ra một

số định nghĩa về nông dân, nông hộ Theo ông “hộ” là:

- Về yếu tố đất đai: Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố hơn hẳn các

yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài đời sống của giađình nông dân trước những thiên tai

- Về yếu tố lao động: Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một đặc tính

kinh tế nổi bật của người nông dân Người “lao động gia đình” là cơ sở của cácnông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tư bản

- Về yếu tố tiền vốn và sự tiêu dùng: Người ta cho rằng: “người nông dân làm công

việc của gia đình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần túy” (Woly, 1966)

nó khác với đặc điểm chủ yếu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là làm chủ vốn đầu

tư vào tích lũy cũng như khái niệm hoàn vốn đầu tư dưới dạng lợi nhuận

Từ những đặc trưng trên có thể xem kinh tế hộ gia đình nông dân là một cơ sở kinh tế:

- Có đất đai, các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình

- Sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất

Thu nhập nông hộ là phần tiền còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí có liênquan mua ngoài như chi phí vật chất, chi phí lao động thuê Ở nông hộ, thu nhậpchủ yếu là dựa vào công lao động của họ bỏ ra

Trang 18

Các thành phần cấu thành thu nhập nông hộ: ở nông thôn, thu nhập của người dânchủ yếu dựa vào thu nhập trong nông nghiệp, ngoài ra còn có thu nhập từ phi nôngnghiệp.

– Thu nhập trong nông nghiệp: bao gồm các nguồn thu từ nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản… hay làm thuê trong nông nghiệp

– Thu nhập phi nông nghiệp: gồm các nguồn như tiền lương, trợ cấp, tiền thu

từ các hoạt động thương mại, dịch vụ và các nguồn khác

Đặc trưng của kinh tế hộ:

- Về mặt kinh tế: nông hộ vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện trình độ kinh tế của nông hộ

- Về mặt xã hội: các thành viên trong nông hộ có quan hệ huyết thống, thân thuộc

và quan hệ hôn nhân Quan hệ này chi phối mọi hoạt động kinh tế - xã hội của cácthành viên

Nông hộ sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất kinh doanh Ở nông hộchỉ tiêu thu nhập thuần là quan trọng nhất, không kể thu nhập đó từ nguồn nào,trồng trọt, chăn nuôi, hay từ nghề ngoài nông nghiệp Đó là kết quả chung của laođộng gia đình Người nông dân không tính được cụ thể bằng tiền lao động gia đình

đã bỏ ra, mà chỉ tính chi phí cơ hội của lao động gia đình khi tham gia sản xuất

1.1.2.Lý thuyết hiệu quả kinh tế:

Theo tác giả Hoàng Hùng (2007) cho rằng có 2 quan điểm: quan điểm truyềnthống và quan điểm mới về hiệu quả kinh tế

Quan điểm truyền thống cho rằng, hiệu quả kinh tế tức là nói đến phần cònlại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ chi phí Nó được đo bằng các chiphí và lời lãi Hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chiphí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm.Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời củađồng vốn Nó chỉ được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh.Theo quan điểm mới khi tính hiệu quả kinh tế phải căn cứ vào tổ hợp các yếu tố:

Trang 19

+ Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra.Về mối quan hệ này, có

ba phạm trù: Hiệu quả kỹ thuật; hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm (O) thu thêm trên một đơn vị đầu vào (I) đầu tư

thêm Tỷ số D O/ D I được gọi là sản phẩm biên.

- Hiệu quả phân bổ nguồn lực là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phíđầu tư thêm Thực chất nó là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá sản phẩm

và giá đầu vào Nó đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên

- Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư thêm Nó chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa

+Yếu tố thời gian: cùng đầu tư một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu

bằng nhau nhưng hai dự án có thể có hiệu quả khác nhau.Vì thế, khi tính yếu tố thời

gian, các nhà kinh tế đã tính tỷ lệ nội hoàn vốn Đó là mức sinh lời của đồng vốn

khi đầu tư vào dự án, nó được dùng để so sánh giữa việc tiếp tục đầu tư vào dự ánhoặc đầu tư vốn vào việc khác xem việc nào có lợi hơn

+Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trường

Theo quan điểm toàn diện, hiệu quả kinh tế nên được đánh giá trên ba phương diện:Hiệu quả tài chính, xã hội và hiệu quả môi trưòng

- Hiệu quả tài chính thường được thể hiện bằng những chỉ tiêu như lợi nhuận,

giá thành, tỷ lệ nội hoàn vốn, thời gian hoàn vốn

- Hiệu quả xã hội của một dự án phát triển bao gồm lợi ích xã hội mà dự án

đem lại như: việc làm, mức tăng về GDP do tác động của dự án, sự côngbằng xã hội, sự tự lập của cộng đồng và sự được bảo vệ hoặc sự hoàn thiệnhơn của môi trường sinh thái Một số tác giả khác khi đánh giá hiệu quảkinh tế cho rằng cần phân biệt hai khái niệm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kếtquả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Còn hiệu quả xã hội là mối tương quan

so sánh giữa các lợi ích xã hội thu được và tổng chi phí bỏ ra

Trang 20

1.1.3 Hệ thống thước đo phân tích hiệu quả kinh tế

PCR: tỉ suất lợi nhuận trên chi phí (%)

P: lợi nhuận trên một đơn vị diện tích

TC: tổng chi phí trên một đơn vị diện tích

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất trong nông nghiệp.

Theo Đinh Phi Hổ (2008) [4] dựa vào lý thuyết và mô hình phát triển kinh tếtrong thời gian qua, phần lớn các nhà kinh tế học cho rằng có bốn yếu tố quan trọngtrong sản xuất nông nghiệp: quy mô lao động (L); quy mô vốn sản xuất (K); tàinguyên thiên nhiên (R) và trình độ công nghệ ( T)

Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tổng sản lượng quốcgia qua hàm sản xuất như sau:

Trang 21

Y = F (Xi)

Với i = 1,2, ,n

Xi là các yếu tố đầu vào

Các yếu tố đầu vào cơ bản của một nền kinh tế bao gồm:

- Vốn sản xuất nông nghiệp (K, capital): là bộ phận quan trọng của tổng giá

trị tài sản quốc gia, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra tổng sản lượng quốc gia

Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê cácyếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Vốn trong nông nghiệp gồm có vốn cốđịnh và vốn lưu động

Vốn sản xuất nông nghiệp có đặc điểm:

- Do đặc điểm của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, nhu cầu của vốn cũng mang tính thời vụ

- Đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên

- Do chu kỳ sản xuất của nông nghiệp dài nên vốn dùng trong nông nghiệp

có mức lưu chuyển chậm

- Trong nông nghiệp, một phần vốn còn do chính nông hộ sản xuất ra (con giống, phân bón) được dùng ngay trong quá trình sản xuất trực tiếp

- Lao động (L,labour): là yếu tố đặc biệt tham gia vào trong quá trình sản xuất

không chỉ về số lượng người lao động mà còn cả chất lượng nguồn lao động Đặcbiệt là yếu tố phi vật chất của lao động như kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm laođộng được xem như yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến gia tăng sản lượng Do đó,đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động chính là đầu tư làm gia tăng giá trị yếu

tố đầu vào đặc biệt này

- Đất đai nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên khác ( R, natural resources):

Đất đai nông nghiệp có vai trò đặc biệt và là tư liệu chủ yếu đối với sản xuấtnông nghiệp Bao gồm đất canh tác cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ dùng cho chăn nuôi, diện tích mặt nước dùng sản xuất nông nghiệp Quy mô đất

Trang 22

nông nghiệp của một quốc gia càng lớn sẽ góp phần làm tăng sản lượng Đất có ảnhhưởng quan trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

Công nghệ là phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu

và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con người Nó thể hiện kiếnthức của con người trong giải quyết các vấn đề thực tế để tạo ra các dụng cụ, máymóc, nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn (Wikipedia, 2007)

Máy móc, nhà xưởng, thiết bị, con người với kiến thức, kỹ năng, tay nghề,kinh nghiệm của người lao động, qui trình, phương pháp, tổ chức sắp xếp, điều phối

và quản lý là những đầu vào quan trọng làm tăng năng suất Việc ứng dụng các côngnghệ mới vào sản xuất sẽ làm tăng quy mô sản lượng, chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí lao động sống sẽ làm tăng tổng sản lượng của quốc gia

Sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh hay chậm tùy thuộc vào việc sử dụngcác yếu tố lao động, vốn như thế nào, đồng thời cũng phụ thuộc vào các yếu tố tổnghợp, cụ thể như: giống, trình độ, kỹ thuật công nghệ, số năm hoạt động

Như vậy hàm sản xuất tổng hợp được thể hiện như sau: Y = F( K,L,R,T)

1.1.5 Lý thuyết về năng suất

Nhà kinh tế học Adam Smith là tác giả đầu tiên đưa ra thuật ngữ năng suất(Productivity) trong một bài báo bàn về vấn đề hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào sốlượng lao động và khả năng sản xuất vào năm 1776

Theo khái niệm năng suất cổ điển thì năng suất có nghĩa là năng suất laođộng hoặc hiệu suất sử dụng các nguồn lực Vì khái niệm năng suất xuất hiện tronggiai đoạn đầu sản xuất công nghiệp, yếu tố lao động là yếu tố được coi trọng nhất Ởgiai đoạn này, người ta thường hiểu năng suất đồng nghĩa với năng suất lao động.Qua một thời kỳ phát triển, các nguồn lực khác như vốn, năng lượng và nguyên vậtliệu cũng được xét đến trong khái niệm năng suất để phản ánh tầm quan trọng vàđóng góp của nó trong doanh nghiệp Quan điểm này đã thúc đẩy việc phát triển các

kỹ thuật nhằm giảm bớt lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Năng suất ở giaiđoạn này có nghĩa là sản xuất “nhiều hơn” với “chi phí thấp hơn” Đây là thời điểmAdam Smith và Frederick Taylor tập trung vào việc phân chia lao động, xác định và

Trang 23

tiêu chuẩn hố các phương pháp làm việc tốt nhất để đạt được hiệu suất làm việccao hơn Tuy nhiên, quan điểm năng suất như vậy mới chỉ dừng lại ở năng suấtnguồn lực và đĩ chỉ là một khía cạnh của năng suất

Nhưng thực tế, ý nghĩa của năng suất mang tính tồn diện hơn Năng suấtkhơng cịn bĩ hẹp trong phạm vi làm ra bao nhiêu sản phẩm trên một đơn vị thờigian, mà năng suất gắn với thị trường vì vậy sẽ song hành với yếu tố chất lượng.Theo Mohanty & Yadav (1994) [2], năng suất được định nghĩa đơn giản là tỉ số giữađầu ra (các sản phẩm hay dịch vụ) và đầu vào (vốn, lao động, nguyên vật liệu, nănglượng và các đầu vào khác) Theo Smith (1995) [2], định nghĩa về năng suất baogồm lợi nhuận, hiệu suất (efficiency), hiệu quả (effectiveness), giá trị, chất lượng.Theo Ross Chapman &Khleef Al- Khawaldeh (2002) [2], năng suất cịn được xem

là tạo ra và cung cấp sản phẩm dịch vụ bằng cách sử dụng tối thiểu mọi nguồn lực,

cả con người và vật chất, nhằm đạt sự thỏa mãn của khách hàng, cải thiện chấtlượng sống của con người và tránh gây tổn hại đến mơi trường

Theo Han F Leong D (1996) [1], trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, ngườitiêu dùng đang cĩ những điều kiện thuận lợi để so sánh và lựa chọn sản phẩm Vìvậy năng suất cịn nhấn mạnh đến khía cạnh hiệu quả

Năng suất = Đầura + Hiệu quả + Hiệu suất

Đầu vào

Trong đĩ:

Đầu ra: là các sản phẩm / dịch vụ ( giá trị / kết quả làm được)

Đầu vào: bao gồm vốn, lao động, nguyên vật liệu, năng lượng, thời gian…

Hiệu quả: tạo ra các kết quả mong muốn, cĩ chất lượng

Hiệu suất: cho biết kết quả hồn thành tốt như thế nào, nghĩa là sản xuất một sảnphẩm đạt chất lượng một cách tốt nhất cĩ thể được với thời gian và chi phí thấpnhất

Khái niệm năng suất theo cách tiếp cận mới:

Năng suất là mối quan hệ (tỷ số) giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng đểhình thành đầu ra đĩ Theo cách định nghĩa này thì nguyên tắc cơ bản của tăng năng

Trang 24

suất là thực hiện phương thức để tối đa hoá đầu ra và giảm thiểu đầu vào Thuật ngữđầu vào, đầu ra được diễn giải khác nhau theo sự thay đổi của môi trường kinh tế -

xã hội Đầu ra thường được gọi với những cụm từ như tập hợp các kết quả Đối vớicác doanh nghiệp, đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất - kinh doanh, giá trịgia tăng hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật Ở cấp vĩ mô thường sửdụng Tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP) là đầu ra để tính năng suất Đầu vàotrong khái niệm này được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra nhưlao động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng, kỹ năng quản lý

Như vậy, nói về năng suất, nhất thiết phải đề cập tới 2 khía cạnh, khía cạnhđầu vào và đầu ra Khía cạnh đầu vào thể hiện hiệu quả sử dụng các nguồn lực.Khía cạnh đầu ra thể hiện giá trị sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, những cách tiếpcận mới gần đây nhấn mạnh hơn vào khía cạnh đầu ra của năng suất để đáp ứngđược với những thách thức của môi trường cạnh tranh và những mong đợi của xãhội

Trong nền kinh tế thị trường, năng suất được gắn chặt với các hoạt động kinh

tế Nó được hiểu là làm sao để tạo ra nhiều đầu ra hơn với lượng đầu vào hạn chế.Cải tiến năng suất cho phép tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống cho xã hội Đốivới các doanh nghiệp, nó làm cho khả năng cạnh tranh được tăng lên thông qua việc

sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn và tạo ra nhiều đầu ra hơn Cải tiến năng suất còn

có ý nghĩa đối với mỗi cá nhân trong xã hội với cách hiểu tạo ra nhiều của cải hơn,thu nhập cao hơn và chất lượng cuộc sống được cải thiện tốt hơn

Năng suất còn được hiểu là một tư duy hướng tới thói quen cải tiến và vậndụng những cách thức biến mong muốn thành các hành động cụ thể Theo cách tiếpcận này, năng suất là không ngừng cải tiến để vươn tới sự tốt đẹp hơn Ngày hômnay phải tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay Điều này cóthể thực hiện được nhờ vào các nỗ lực cá nhân và tập thể không ngừng nâng caokiến thức, kỹ năng, kỷ luật, các hoạt động phát huy tinh thần sáng tạo cũng như việcquản lý công việc tốt hơn, phương pháp làm việc tốt hơn, giảm thiểu chi phí, giao

Trang 25

(Production possibility frontier) (Debertin, 1986) Các điểm trên đường cực biên

(Y=f(X)) phản ánh hiệu quả kỹ thuật đạt được cao nhất Còn những điểm nằm dướiđường cực biên thì hiệu quả kỹ thuật của hộ không đạt 100%

Các yếu tố đầu vào của hàm sản xuất có 2 nhóm chính: nhóm các yếu tố bêntrong và nhóm các yếu tố bên ngoài của nông hộ

Nhóm các yếu tố bên trong của hộ chính là khả năng sản xuất nông nghiệpcủa hộ,

Nhóm các yếu tố bên ngoài như ảnh hưởng thị trường, chính sách, các yếu tốvùng, miền Tham số phản ánh khả năng sản xuất của hộ được gọi với các tên khácnhau Deininger và Jin (2003) gọi đó là khả năng sản xuất của hộ trong khi một sốtác giả khác (Alvarez và Arias, 2004; Forsund et al., 1980) gọi là tham số hiệu quả

Hàm sản xuất có tham số phản ánh khả năng sản xuất của hộ có thể viết nhưsau: Yi = αi f(Xi) Trong đó:

+ Yi là đầu ra sản xuất của hộ i (sản lượng)

+ Xi là vector của các đầu vào biến đổi của hộ i;

+ αi là tham số phản ánh khả năng sản xuất của hộ i

Nếu Y=f(X) là cực biên lý thuyết thì αi sẽ nằm trong khoảng [0,1] hay

0 < αi < 1

1.1.7 Hàm sản xuất Cobb – Douglas

Theo (Ramu Ramanathan, 2002), dạng hàm sản xuất thích hợp nhất ứng dụng phân tích nguồn gốc tăng trưởng trong thực tiễn là dạng hàm Cobb – Douglas Nếu Q : là

số lượng đầu ra của một quá trình sản xuất

K: là số lượng vốn đầu vào

Trang 26

L : là số lượng lao động đầu vào

Phương trình hàm sản xuất như sau:

Q = F (K,L)

Hàm Cobb – Douglas thông thường có dạng sau:

Qt = c K tα L tβ

C, α và β: là những thông số chưa biết

Lấy Logarit hai vế và thêm vào số hạng sai số, ta có hàm kinh tế lượng (β1= lnC)LnQt = β1+ α ln K t + β lnL t + u t

β1: Hệ số tăng trưởng tự định Hiện nay còn được gọi là năng suất các yếu tố tổnghợp yếu tố tổng hợp này chủ yếu là yếu tố công nghệ

Nếu chỉ thay đổi K và L giữ không đổi, ta có:

α =

(ln Q)= (1/Q)

Q = K Q

(ln K) (1/K)

K Q K

100 (lnQ) = 100 Q/Q là phần trăm thay đổi theo Q Do đó α là phần trăm thay đổi của

Q chia cho phần trăm thay đổi của K Đây là độ co giãn của đầu ra theo vốn α: độ co giãn đầu ra theo vốn

β: độ co giãn đầu ra theo lao động

Giả sử ta có lượng vốn và lao động đầu vào tăng gấp đôi

Q1 = c(2K)α (2L)β = 2α+β Q

Neáu α + β = 1, Q1 = 2Q Vì thế đầu vào sẽ tăng gấp đôi nếu α + β = 1.

Vì thế nếu đầu vào tăng gấp đôi: α+β=1 năng suất biên ổn định

Trang 27

Nếu α+β>1 năng suất biên tăng dầnNếu α+β<1 năng suất biên giảm dầnHàm sản xuất tổng quát dạng Cobb-Douglas có thể được thể hiện như sau: Υ = Α∏Χi a i (1.1)

Với Xi là những nhập lượng đầu vào khác nhau (đất, lao động, phân bón, thuốc trừ sâu,…) Bằng phép biến đổi logarit từ công thức (1.1) kết hợp với một số

Trang 28

biến phản ảnh khác như khuyến nông, mùa vụ (biến giả), ta có hàm sản xuất tổngquát như sau: LnY= LnA+∑α ilnΧi+ ∑β iΖi

1.2 Nghiên cứu thực tiễn trong nông nghiệp :

Theo nghiên cứu của tác giả Thái Thanh Hà (2005) [14] nghiên cứu ảnh

hưởng của yếu tố đầu vào đối với kết quả nuôi tôm của các hộ gia đình tại huyệnPhú Vang, Thừa Thiên Huế tiếp cận nghiên cứu từ tín dụng ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy các hộ nuôi tôm ở huyện Phú Vang có kết quảkinh tế cao thường là :

- Chủ hộ có thời gian làm nghề nuôi tôm lâu năm với mức ý nghĩa thống kê0,001 Biến số này trong phương trình cho thấy các hộ nuôi tôm ở huyện Phú Vang

có kết quả kinh tế cao thường là những chủ hộ có thời gian làm nghề tôm lâu năm.Nghề nuôi tôm là một nghề khó, đòi hỏi phải có kinh nghiệm và đó chính là yếu tốquyết định đến sự thành bại của hộ gia đình nuôi tôm tại huyện Phú Vang

- Việc tập huấn kỹ thuật X2 là một biến số quan trọng trong việc dự báo trong

mô hình với mức ý nghĩa thống kê 0,05, tức là các hộ nuôi tôm có kết quả kinhdoanh cao là những hộ có tham gia tập huấn kỹ thuật

- Các hộ có lao động thường xuyên tham gia làm nghề tôm Nghề nuôi tôm làmột nghề đòi hỏi phải có kinh nghiệm và đó cũng chính là yếu tố quyết định đến sựthành công của hộ gia đình nuôi tôm tại Phú Vang

Kết quả mô hình trên cũng cho thấy rằng, số lao động thường xuyên của hộnuôi tôm X3 cũng là một biến số độc lập, dự báo loại hộ gia đình có kết quả kinhdoanh khác nhau và đạt mức ý nghĩa thống kê 0,05 Những hộ có kết quả kinhdoanh cao cũng chính là hộ gia đình có nhiều số lao động thường xuyên tham gialàm nghề tôm Trên thực tế, kết quả này hoàn toàn hợp lý bởi vì lao động là một yếu

tố không thể thiếu được, và đặc biệt là yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm đòi hỏi sự có mặtthường xuyên của các lao động trong quá trình sản xuất

Tương tự, các biến số về mặt chi phí như: chi phí phòng bệnh, chi phí dầu chạymáy mà hộ gia đình sử dụng vốn vay để thực hiện cũng là các nhân tố dự báo có ýnghĩa về mặt thống kê 0,05 trong mô hình Tức là những hộ có kết quả kinh

Trang 29

Thủ tục vay vốn cũng không phải là biến số dự báo có ý nghĩa về mặt thống kêđến kết quả kinh doanh của hộ gia đình Điều này cho thấy rằng cơ hội tiếp cận tíndụng của tất cả các hộ nuôi tôm tại huyện Phú Vang là như nhau, và ngân hàng hầunhư không có phân biệt đối xử khác nhau đối với các hộ trong vấn đề này Mức vốnvay ngân hàng là biến số có ý nghĩa về mặt thống kê, cho thấy rằng mức vốn vaycàng lớn thì hộ gia đình nuôi tôm càng có điều kiện để đầu tư để đạt kết quả kinhdoanh cao hơn.

Tác giả cũng đã kết luận rằng tín dụng đã có tác động khá tích cực đến việcđầu tư và thực hiện các chi phí mang lại lợi ích kinh tế khá cao của các hộ nuôi tômtại huyện Phú Vang Điều này thể hiện rõ trong việc mức vốn vay của hộ gia đìnhcàng cao thì hộ gia đình đạt được kết quả kinh doanh cao Nuôi tôm quảng canh cảitiến là một trong những nghề đang được phát triển tại huyện Phú Vang trong thờigian qua và vì vậy tín dụng ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng Kết quảnghiên cứu cũng đã gián tiếp cho thấy các ngân hàng trước khi triển khai tín dụngtại huyện Phú Vang cần phải chú ý nhiều đến công tác tập huấn kỹ thuật nuôi tôm.Các chương trình tập huấn cần chú trọng đến việc bồi dưỡng kiến thức cho các chủ

hộ nuôi tôm về các loại bệnh thường thấy trong việc nuôi tôm Việc tập huấn có thểđược kết hợp một cách tốt nhất với việc tham quan các mô hình điển hình để cácchủ hộ gia đình có thể tham khảo Qua nghiên cứu cho thấy, thủ tục vay vốn khôngphải là một nhân tố có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của hộ nuôi tôm tại huyệnPhú Vang Tuy nhiên, trên thực tế đây là một vấn đề cần có những nghiên cứu sâu

và trên diện rộng hơn nữa để có thể đưa ra một kết luận chắc chắn

Trang 30

Theo nghiên cứu: "Một số nhân tố ảnh hưởng đến năng suất tôm nuôi

của các hộ điều tra ở huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế” của Phan Văn Hòa

(2005) [8], các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất bao gồm: giống, công lao động, thức

ăn tự sản xuất, thức ăn công nghiệp, vụ sản xuất, hình thức nuôi Thức ăn côngnghiệp có ảnh hưởng lớn nhất của năng suất tôm của các hộ nuôi, kế đến là biếnthức ăn tươi, vụ nuôi, hình thức nuôi và ảnh hưởng thấp nhất là công lao động.Nghiên cứu cũng cho thấy đối với các hộ nuôi tôm ở huyện Phú Vang việc đầu tưcho thức ăn tươi sẽ tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất Còn việc đầu tư thêm giống vàcông lao động sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế

Các hộ nuôi tôm ở Phú Vang để có được năng suất cao theo nghiên cứu củatác giả thì các hộ nên đầu tư nuôi tôm theo phương thức thâm canh, nuôi ở vụ 1 và

sử dụng nhiều thức ăn tươi

Nghiên cứu tác giả Phan Văn Hòa ở huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế vàonăm 2005 cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất bao gồm: thức ăn tự sảnxuất, thức ăn công nghiệp, vụ sản xuất, hình thức nuôi

Còn nghiên cứu của tác giả Thái Thanh Hà (2005) cho thấy các hộ nuôi tôm

ở huyện Phú Vang có kết quả kinh tế cao thường là : chủ hộ có thời gian làm nghềnuôi tôm lâu năm, có tham gia tập huấn kỹ thuật, các hộ có lao động thường xuyêntham gia làm nghề tôm, các hộ có đầu tư cho dầu chạy máy và đầu tư cho chi phíphòng bệnh

Từ những có sở lý thuyết chung, người nghiên cứu vận dụng vào thực tế nuôitôm sú tại hai huyện Cần Giờ và Nhà Bè của thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2011.Các yếu tố nhập lượng đầu vào được đề xuất đưa vào mô hình nghiên cứu gồmnhững yếu tố sau:

Nhóm các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực: chi phí thuê ngoài (1.000

đồng/1.000m2), chi phí lao động tự làm của hộ (1.000 đồng/1000m2)

- Nhóm các yếu tố nguồn lực :

Trang 31

Lượng con giống (1.000 con/1.000m2), lượng thức ăn (kg/1.000m2), Phương thứcnuôi tôm (1: thâm canh, 2: bán thâm canh, 3:quảng canh hoặc quảng canh cải tiến, 4:nuôi tôm_lúa )

- Các nhóm yếu tố khác: Trong việc nuôi tôm sú, ngoài các yếu tố trên thì yếu

tố xử lý ao, thuốc phòng bệnh, yếu tố xăng dầu, điện chạy máy cũng hết sức quantrọng ảnh hưởng đến năng suất của con tôm Việc xử lý ao, phòng bệnh, có đủ điện

và xăng dầu chạy máy sẽ giúp tăng năng suất Tuy nhiên một sự đầu tư không hiệuquả sẽ có thể làm giảm năng suất Từ cơ sở đó, việc đưa biến chi phí phục vụ choviệc xử lý ao (1.000đồng/1.000m2), chi phí cho thuốc phòng chữa bệnh (1.000đồng/1.000m2), chi phí cho xăng dầu, điện chạy máy (1.000 đồng/1.000m2 ) là hếtsức cần thiết

Đối với các biến như yếu tố yếu tố khuyến nông, tuổi và trình độ của chủ hộ không được đề cập do hạn chế trong vấn đề thu thập thông tin

1.3 Mô hình thực nghiệm

Để lượng hóa mối quan hệ tương quan giữa năng suất (sản lượng) của hộnuôi tôm sú với các yếu tố đầu vào có liên quan, hàm Cobb-Douglas được sử dụngvới mô hình cụ thể như sau:

Trong đó, Y là biến năng suất tôm sú của hộ gia đình (kg/ 1.000m2 ) Y là biến phụ thuộc của mô hình

X1: Lượng con giống (1.000 con/1.000m2)

X2: Lượng thức ăn (kg/ 1.000m2)

X3: Chi phí các chất vi lượng (1.000 đồng/1.000m2)

X4: Chi phí vôi (1.000 đồng/1.000m2)

X5: Chi phí phục vụ cho việc xử lý ao (1.000 đồng/1.000m2)

X6: thuốc xử lý nước, thuốc diệt tạp (1.000 đồng/1.000m2)

X7: Chi phí cho thuốc phòng chữa bệnh (1.000 đồng/1.000m2)

X8: Chi phí cho xăng dầu, điện chạy máy (1.000 đồng/1.000m2)

X9: Chi phí khấu hao tài sản cố định (1.000 đồng/1.000m2)

X10: Chi phí dụng cụ nhỏ (1.000 đồng/1.000m2)

Trang 32

X11: Chi phí thuê ngoài (1.000 đồng/1.000m2)

X12: Chi phí lao động tự làm của hộ (1.000 đồng/1000m2)

X13: (Phương thức nuôi tôm) là biến về phương thức nuôi tôm chủ yếu ( 1:thâm canh, 2: bán thâm canh, 3:quảng canh hoặc quảng canh cải tiến, 4: nuôitôm_lúa )

X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8 X9, X10, X11, X12, X13 là các biến độc lậpcủa mô hình

Từ cơ sở các biến độc lập và phụ thuộc nêu trên, tác giả đề xuất sử dụng dạnghàm Cobb – Douglas để ước lượng hàm sản xuất của con tôm sú, đó là dạng hàmthường được sử dụng trong việc ước lượng hàm sản xuất trong nông nghiệp để làm

cơ sở phân tích mối quan hệ giữa năng suất và các nhập lượng đầu vào của quá trìnhnuôi tôm sú của nông hộ, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá ở các bước tiếptheo

- Mô hình thực nghiệm dạng hàm Cobb-Douglas:

Ta có mô hình tổng quát: Qt = c K tα L tβ

Dạng hàm Cobb-Douglas trên không thể ước lượng bằng phương pháp bìnhphương nhỏ nhất (OLS) Tuy nhiên, nếu lấy logarit cả hai vế (logarit kép) thì mốiquan hệ bây giờ là tương quan tuyến tính và có thể ước lượng bằng OLS Hàm sảnxuất được trình bày dưới dạng tuyến tính sau:

Ln(Y) = b0 + b1 ln(X1) + b2 ln(X2) + b3 ln(X3) + b4 ln(X4) + b5 ln(X5) + b6 ln(X6) + b7 ln(X7) + b8 ln(X8) + b9 ln(X9) + b10 ln(X10) + b11 ln(X11) + b12

ln(X12) + b13 ln(X13) +ε

b1, b2, b3, b4, b5, b6, b7, b8, b9, b10, b11, b12, b13: là các hệ số co giãn của hàmsản xuất Các hệ số này sẽ được ước lượng bởi phương pháp hồi qui và ε là sai sốngẫu nhiên

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Các nghiên cứu về vấn đề nông nghiệp, năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp luôn là những tâm điểm quan tâm của các nhà nghiên cứu Với đa phần

Trang 33

Các lý thuyết về sản xuất nông nghiệp, lý thuyết về kinh tế hộ, lý thuyết vềhiệu quả kinh tế, lý thuyết năng suất, đặc biệt là lý thuyết và các ứng dụng của hàmsản xuất Cobb – Douglas được sử dụng làm cơ sở lý thuyết của đề tài Hai côngtrình nghiên cứu của các tác giả ở huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế có liên quanđến đề tài, đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề tài này kế thừa.

Trang 34

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản của Thành phố Hồ Chí Minh:

Do đặc điểm tính chất của ngành nông, lâm, thủy sản nói chung và ngànhthủy sản nói riêng luôn phụ thuộc vào điều kiện khí hậu thời tiết, môi trường tựnhiên, yếu tố thị trường (đầu vào, đầu ra ) luôn biến động là nguyên nhân chủ yếuảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn các mô hình đầu tư sản xuất phù hợp thích nghivới các điều kiện tự nhiên

Qua 5 năm giai đoạn 2006-2010, nuôi trồng thủy sản thành phố Hồ Chí Minhđược người dân tập trung chủ yếu nuôi là tôm sú, tôm thẻ chân trắng, các loại cá thịt(cá rô phi, rô đồng, cá kèo, cá điêu hồng, cá trê…), nuôi nhuyễn thể (nghêu, sò,hào ) Bên cạnh đó, việc phát triển một số mô hình sản xuất được người dân mởrộng đa dạng nhiều chủng loài và thực hiện nuôi có kết quả khá cao

Sản lượng thủy sản được nuôi trồng có xu hướng giảm từ 35.340 tấn vàonăm 2006 xuống 21.797 tấn vào thời điểm năm 2009, tăng 961 tấn vào năm 2010

Bảng 2.1 Sản lượng nuôi thủy sản của Thành Phố

Đvt 2006 2007 2008 2009 2010 Nuôi trồng Tần 35.340 38.189 27.814 21.797 22.758

Cá Tấn 7.438 10.128 9.962 9.130 7.995Tôm Tấn 10.682 9.581 8.621 9.101 10.457Trong đó: tôm sú Tấn 8.566 7.700 5.594 3.464 3.884Cua Tấn 220 230 222 266 150Nghêu Tấn 15.600 15.782 8.678 2.931 3.806

Cá cảnh Triệu con 36 45 52 53 53

Nguồn: Báo cáo tình hình thủy sản giai đoạn

2006-2010 của Cục Thống kê TP HCM

Trang 35

Diện tích nuôi trồng thủy sản ở Thành phố Hồ Chí Minh tập trung ở Quận 9,Quận 2, Quận 8, Quận 12, Huyện Bình Chánh, Huyện Củ Chi, Huyện Nhà Bè,Huyện Cần Giờ

Qua 5 năm giai đoạn 2006-2010, diên tích nuôi trồng thủy sản giảm rõ rệt,bình quân hàng năm giảm 6,19% Năm 2010 đạt 8.248 ha, giảm 5,8% so với cùng

kỳ năm 2009, năm 2006 diện tích nuôi trồng thủy sản từ 10.648 ha giảm mạnhxuống 8.754 ha năm 2007 (giảm 1.894 ha)

Bảng 2.2 Diện tích mặt nước nuôi thủy sản của Thành phố

ha (giảm 1.218 ha so với năm 2006), diện tích mặt biển nuôi là 1.204 ha (giảm1.182 ha so với năm 2006)

Bảng 2.3 Diện tích nuôi thủy sản của Thành Phố

Diện tích nuôi thủy sản Ha 10.648 8.754 9.341 8.756 8.248Tôm Ha 6.181 5.396 5.891 5.842 5.898Trong đó: tôm sú Ha 3.889 2.031 2.051 1.462 1.297

Trang 36

2.000 2.031 2.051

1.462 1.297 -

2006 2008 2010

Biểu đồ 2.1 Diện tích nuôi thủy sản 2006-2010

Trang 37

Diện tích nuôi cá năm 2007 đạt 1.855 ha, tăng 20,22% so với cùng kỳ năm

2006 Từ 2008 – 2010, diện tích giảm đều qua các năm, đạt 1.190 ha năm 2010giảm 4,26% so với cùng kỳ năm 2009, tỉ lệ giảm bình quân hàng năm 6,29 %

Diện tích nuôi tôm theo số liệu điều tra trong những năm gần đây xu hướnggiảm dần Năm 2007, diện tích nuôi trồng tôm tăng cao đạt 7.796 ha ( tăng 1.615 ha

so với cùng kỳ năm 2006) Năm 2009, nuôi trồng tôm diện tích bị thu hẹp còn 5.217

ha, vào thời điểm năm 2010 tỉ lệ tăng lên 0,96 % so với cùng kỳ năm 2009 Diệntích nuôi tôm chủ yếu giảm ở huyện Nhà Bè Cụ thể diện tích nuôi tôm sú giảm dotình hình nuôi tôm sú không còn thuận lợi, bị ảnh hưởng nhiều tại xã Hiệp Phước.Đất đai nơi đây nằm cạnh các sông, rạch bị nhiễm phèn, mặn quanh năm và môitrường bị ô nhiễm Riêng huyện Cần Giờ phần diện tích nuôi tôm sú cũng giảm gần

400 ha so với năm 2008 Một số hộ chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng (phần diệntích nuôi tôm chân trắng hơn 500 ha)

Diện tích nuôi trồng thủy sản (nghêu, sò huyết, cá cảnh …) cũng có xuhướng giảm dần Năm 2010, diện tích còn 1.160 ha, giảm một nửa so với năm 2006,

tỉ lệ thay đổi bình quân trong 5 năm vừa qua 7,8% Năm 2007, diện tích thủy sảngiảm 48,6% so với cùng kỳ năm 2006 là 1.503 ha Diện tích thủy sản khác năm

2008 tăng 310 ha so với năm 2007

2.1.2 Huyện Cần Giờ :

Tổng quan về điều kiện tự nhiên:

Ưu thế lớn của huyện Cần Giờ trong sự phát triển kinh tế xã hội làquỹ đất còn nhiều, môi trường thiên nhiên trong lành và đặc biệt đây là một đơn vịhành chính thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, một trong trung tâm kinh tế lớn của cảnước, đồng thời giáp ranh với những vùng kinh tế năng động như Đồng Nai, BàRịa-Vũng Tàu Cần Giờ đã có những dự án kêu gọi hợp tác đầu tư nước ngoài nhằmkhơi dậy những tiềm năng về thiên nhiên, con người

Trang 38

Nguồn:http://www.diaoconline.vn/tinchitiet/20/302/ban-do-huyen-can-gio-cua-tp-hcmHình 2.1 Bản đồ tự nhiên huyện Cần Giờ

Trang 39

/

Cơ cấu đất nông nghiệp

Tổng diện tích tự nhiên: 70.421 ha đứng hàng đầu về diện tích của các huyệnngoại thành và bằng 1/3 diện tích toàn thành phố, trong đó đất lâm nghiệp chiếm32.109 ha, đất sông rạch 22.850 ha bằng 32% diện tích toàn huyện Ngoài ra còn cótrên 5000 ha diện tích dùng để trồng lúa, cây ăn trái, cói và làm muối

Đất thổ cư, đất công trình công cộng và đất chưa sử dụng chiếm 6.036 ha.Hai đặc điểm lớn về đất thổ nhưỡng của Cần Giờ là phèn và mặn, trong đómặn là chủ yếu Diện tích vùng ngập mặn chiếm tới 56,7% diện tích toàn huyện, tạonên hệ sinh thái rừng ngập mặn, trong đó chủ yếu là cây đước

Hệ sinh thái rừng và rừng ngập mặn của Cần Giờ đã được phục hồi ổn định

và phát triển tốt sau những thiệt hại nặng nề do chiến tranh tàn phá

Diện tích nuôi trồng thủy sản của thành phố tập trung nhiều ở huyện CầnGiờ Huyện Cần Giờ trước năm 1998 chỉ độc canh cây lúa vụ Mùa, năng suất rấtthấp (trên dưới 2 tấn /ha) và nhiều rủi ro phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết Đặc biệtnăm 1998 hạn hán xảy ra, độ mặn xâm nhập vào ruộng lúa (trên 40/00) nên gần 90%diện tích lúa bị thất thu, đời sống của bà con nông dân gặp rất nhiều khó khăn(nguồn cục thống kê, 2005)

1 Cơ cấu giá trị sản xuất: Tỷ đồng 4.979

- Khu vực Nông lâm –Thủy sản Tỷ đồng 1.249

- Khu vực Công nghiệp – xây dựng Tỷ đồng 2.502

Trang 40

STT Khoản mục ĐVT Năm 2010

- Khu vực Dịch vụ Tỷ đồng 1.228

2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 % 0,91

3 Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện % 40,33

4 Tỷ lệ hộ sử dụng điện % 99

5 Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước máy % 99

Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình KT-XH huyện Cần Giờ năm 2010

Căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện Cần Giờ trong năm 2010 cho thấy giá trị sản xuất của huyện do ngành nông lâm thủy sản đóng góp chiếm 25,08%

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành thủy sản

Chỉ tiêu Đvt Kế hoạch Thực hiện Thực hiện Tốc độ phát triển

2010 năm 2009 năm 2010 %

I Tổng sản lượng Tr đồng 33.268 31.241 34.498 103,69 110,42Tôm các loại Tr đồng 10.680 10.191 11.670 109,2 114,51Nhuyễn thể Tr đồng 9.100 3.300 3.943 43,32 119,48Hải sản khác Tr đồng 13.486 17.750 18.885 140,03 106,39

II Sản lượng đánh Tấn 14.401 20.027 20.842 144,72 104,07bắt

Tôm các loại Tấn 1.251 2.577 2.216 177,13 85,99Hải sản khác Tấn 13.150 17.324 18.624 141,63 106,73III Sản lượng nuôi Tấn 18.864 12.781 13.656 72,39 121,77trồng

- Tôm các loại Tấn 9.429 8.857 9.454 100,26 124,16

Ngày đăng: 13/09/2020, 20:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w