Lịch sử nghiên cứu vấn đề Nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý nhân sự trong văn phòng làmột nhu cầu tất yếu để các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chứcchính trị xã hội áp dụn
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÕNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG VĂN PHÕNG CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM
Khóa luận tốt nghiệp ngành: Quản trị văn phòng Giảng viên hướng dẫn: ThS Vi Tiến Cường
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Lan
Mã số sinh viên: 1305QTVB031
Khóa: 2014 – 2018
Lớp: ĐH-QTVP 14C
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài là “ Nâng cao
hiệu quả quản lý nhân sự trong văn phòng Công ty Cổ phần Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm” Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi
trong thời gian qua Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trungthực về thông tin sử dụng trong đề tài này
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Lan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành tới các thầy cô giáo Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, thầy cô KhoaQuản trị văn phòng đã giảng dạy cho tôi nhiều kiến thức và kỹ năng trongsuốt quá trình học tập ở trường Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và cácanh chị cán bộ, nhân viên tại Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu
Từ Liêm đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát để thực hiện
đề tài tại cơ quan
Trải qua hơn 2 tháng thực hiện đề tài của mình, người luôn đồng hành
và chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành đề tài khóa luận là ThS Vi TiếnCường Qua đây, tôi xin gửi những tình cảm chân thành và lời cảm ơn sâu sắcnhất tới Thầy
Bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình khảo sát và nghiêncứu do trình độ nghiên cứu và thời gian còn hạn chế và nhiều nguyên nhânkhác, mặc dù đã rất cố gắng song đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếusót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các quýthầy cô giáo Những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn đọc sẽ giúp tôinhận ra những hạn chế và trang bị thêm nhiều nguồn kiến thức và hiểu biếttrên con đường học tập cũng như nghiên cứu sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Lan
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng thống kê tình hình lao động của công ty năm 2017 22
Bảng 2.2 Bảng thống kê lao động theo độ tuổi giai đoạn 2015-2017 22
Bảng 2.3 Bảng thống kê lao động theo giới tính giai đoạn 2015-2017 23
Bảng 2.4 Bảng thống kê lao động theo trình độ chuyên môn giai đoạn 2015-2017 25
Bảng 2.5 Bảng kế hoạch tuyển dụng nhân sự giai đoạn 2015-2017 38
Bảng 2.6 Bảng số lượng hồ sơ dự tuyển năm 2017 39
Bảng 2.7 Kết quả tuyển dụng nhân sự trong giai đoạn 2015-2017 40
Bảng 2.8 Số lượng lao động được thăng chức giai đoạn 2015-2017 46
Bảng 2.9 Bảng đánh giá kết quả thực hiện công việc 49
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá thực hiện công việc của công ty trong giai đoạn 2015-2017 49
Bảng 2.11 Số lượng nhân sự tham gia đào tạo trong giai đoạn 2015-2017 52 Bảng 2.12 Nội dung các khóa đào tạo bên ngoài công ty năm 2017 53
Bảng 2.13 Thang bảng lương của nhân viên Công ty CP SX-DV-XNK Từ Liêm 55
Bảng 2.14 Tình hình kỷ luật tại công ty giai đoạn 2015-2017 60
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 23
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính 24
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ 25
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Bố cục của đề tài 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ 6
TRONG VĂN PHÕNG 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhân sự 6
1.1.1 Khái niệm nhân sự, quản lý nhân sự 6
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công tác quản lý nhân sự 7
1.1.3 Đặc điểm của nhân sự văn phòng 8
1.1.4 Nội dung của quản lý nhân sự 9
1.1.5 Vai trò của quản lý nhân sự 9
1.1.6 Căn cứ và các nguyên tắc quản lý nhân sự văn phòng 10
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhân sự trong văn
Trang 7Tiểu kết 14
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG VĂN PHÕNG TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 16
2.1 Giới thiệu về Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm 16 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 16
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 18
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 20
2.1.4 Thực trạng nhân lực của công ty 21
2.2 Tình hình hoạt động, công tác tổ chức hành chính tại Văn phòng Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm 26
2.2.1 Vị trí hoạt động 26
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 26
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 28
2.2.4 Mô tả vị trí việc làm trong Văn phòng 29
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhân sự trong văn phòng tại Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm 31
2.3.1 Công tác hoạch định nguồn nhân lực 31
2.3.2 Công tác tuyển dụng nhân sự 34
2.3.3 Bố trí, sắp xếp nhân sự 44
2.3.4 Tạo động lực lao động 47
2.3.5 Đánh giá kết quả thực hiện công việc 48
2.3.6 Đào tạo và phát triển nhân sự 50
2.3.7 Thù lao lao động 54
2.3.8 Khen thưởng-Kỷ luật lao động 58
2.4 Nhận xét, đánh giá chung 60
2.4.1 Ưu điểm 60
Trang 82.4.2 Hạn chế 62
2.4.3 Nguyên nhân 63
Tiểu kết 64
CHƯƠNG 3 65
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ, CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG VĂN PHÕNG TẠI CÔNG TY CP SX-DV-XNK TỪ LIÊM 65
3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 65
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tổ chức quản lý nhân sự 65
Tiểu kết 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
DANH SÁCH PHỤ LỤC 75
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước đang phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tếđang trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa, đòi hỏi không chỉ riêngcác cơ quan Nhà nước cần cải cách mà các doanh nghiệp cũng cần phải đổimới và tiếp thu một cách chọn lọc và hiệu quả nhằm phát triển toàn diện.Nhằm nâng cao và đáp ứng vấn đề trên đòi hỏi nhu cầu về nguồn nhân lực làhết sức cần thiết và cấp bách Dù trong bất cứ công viêc gì thì con người luônđược coi là nguồn nội lực quan trọng quyết định sự thành công của một cơquan, tổ chức, đơn vị đó Nguồn nhân lực không chỉ dừng lại ở thể lực mà còncần cả trí lực phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước phát triển giàu mạnh,vững bền với đội ngũ nhân lực dồi dào cả về thể và trí Nhưng làm thế nào đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ổn định cả về số lượng và chất lượng,cạnh tranh với hàng loạt các tổ chức nước ngoài đang hội nhập vào nền kinh
tế trong nước Đây luôn là một vấn đề mà một nhà lãnh đạo quan tâm
Quản lý nhân sự trong văn phòng nói riêng và trong các doanh nghiệpnói chung có ý nghĩa rất quan trọng, bởi lẽ con người được xem là yếu tố cấuthành và quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó Nóđược xem là hoạt động nền tảng, đóng vai trò trung tâm trong quá trình điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, để trên cơ
sở đó triển khai các hoạt động quản trị khác, từ đó giúp doanh nghiệp có thểtồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh. Hiểu rõ về tầm ý nghĩa quantrọng của nhân sự trong việc giải quyết các công việc nói chung của cơ quan
và văn phòng nói riêng, cũng như việc thực hiện tốt công tác tổ chức quản lýnhân sự trong văn phòng lại hết sức cần thiết Bởi văn phòng không chỉ là bộmáy của cơ quan, tổ chức, có trách nhiệm thu thập, xử lý và tổng hợp thôngtin phục vụ cho lãnh đạo mà còn là bộ máy trợ giúp nhà quản lý điều hànhcông việc, đồng thời đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động
1
Trang 10chung của toàn cơ quan Xuất phát từ nhu cầu học tập và nghiên cứu thực tiễntại Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm, tôi quyết định
chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự trong văn phòng Công ty
Cổ phần Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm” để làm đề tài nghiên
cứu
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý nhân sự trong văn phòng làmột nhu cầu tất yếu để các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chứcchính trị xã hội áp dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả trong công việc
và dễ dàng hơn trong việc đương đầu với mọi thách thức trong điều kiện cạnhtranh hội nhập từ môi trường bên ngoài Ở những góc độ khác nhau, đã cónhiều công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nhân sự nói chung vàtrong văn phòng nói riêng như sách, các bài nghiên cứu khoa học, luận văn,bài đăng tạp chí, báo cáo,… có thể kể tên như:
- Nguyễn Hữu Thân (2008), Giáo trình “ Quản trị nhân sự”( tái bản lầnthứ 9), Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Cuốn sách đã đề cập đến những vấn
đề liên quan về quản trị nhân sự như hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn và pháttriển tài nguyên nhân sự, giao tiếp nhân sự, là nguồn tài liệu tham khảo giúp chocác doanh nhân, giám đốc nhân sự hoặc trưởng phòng, nhân viên củng cố và tăngcường khả năng quản trị nhân sự của mình Đồng thời, giáo trình cũng là nguồn tàiliệu tham khảo cho sinh viên học hỏi những kiến thức hỗ trợ cho công việc saunày
- PGS.TS Nguyễn Hữu Tri (2005), Giáo trình “ Quản trị văn phòng” ,Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Cuốn sách đã khái quát những nộidung về văn phòng, quản trị văn phòng từ khái niệm cho đến vai trò, chức
năng Đồng thời, đề cập đến vấn đề tổ chức nhân sự trong văn phòng Người đọc sẽ có được cách nhìn nhận về văn phòng một cách cụ thể hơn
Trang 11- Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Thanh Tâm “ Nghiên cứucông tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Siêu Thanh và một số vấn đề
về quản lý lao động tại các công ty CP ở Việt Nam”
- Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phú Trọng “ Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Văn phòng Đài tiếng nói Việt Nam”
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Một là, nghiên cứu lý luận về công tác quản lý nhân sự trong văn phòng
- Hai là, trên cơ sở hiểu về lý luận, nghiên cứu, đánh giá thực trạng
thực hiện công tác quản lý nhân sự trong văn phòng Công ty CP Sản xuất Dịch vụXuất nhập khẩu Từ Liêm
- Ba là, xuất phát từ thực trạng công tác quản lý nhân sự trong văn
phòng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả quản
lý nhân sự trong văn phòng Công ty Cổ phần Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu TừLiêm
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Làm rõ một số vấn đề lý luận về công tác quản lý nhân sự Từ đó, phântích đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự trong văn phòng Công ty CPSản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm Qua đó, khái quát những ưuđiểm, hạn chế và nguyên nhân còn gây ra sự bất cập để đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý về nhân sự trong văn phòng và công ty
5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung vào các nội dung cơ
bản của công tác quản lý nhân sự trong Công ty Cổ phần Sản xuất Dịch vụ Xuấtnhập khẩu Từ Liêm
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nhân sự tại Công ty
CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm trong giai đoạn từ năm 2015-2017
3
Trang 12+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Văn phòng Công ty CP Sảnxuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm: Bộ phận Văn phòng Ban giám đốc, Bộphận Tổ chức cán bộ, Bộ phận Văn thư-lưu trữ, Bộ phận Kế toán tài vụ, Bộ phậnlái xe, Bộ phận tạp vụ.
6 Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý về nhân sự là một trong những nhiệm vụ thiết yếunhằm nâng cao hiệu suất lao động và hiệu quả trong công tác văn phòng nhằmđáp ứng công cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mà Nhà nước ta hay doanhnghiệp Việt Nam nói riêng đang hướng tới, nó được xem là nhiệm vụ quantrọng hàng đầu và cấp thiết Đề tài này sẽ góp phần đổi mới nhận thức, giúplãnh đạo văn phòng nhìn nhận và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lýnhân sự hơn
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa những số liệu và
thông tin thu thập được tiến hành phân tích và đánh giá theo từng nội dung
- Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là cán bộ công nhân
viên trong Văn phòng Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm vềcác vấn đề trong công tác tổ chức quản lý nhân sự
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát công việc, nhiệm vụ của
công tác quản lý về nhân sự , những ưu điểm hạn chế tại cơ quan trong thực hiệncác nhiệm vụ của công tác tổ chức quản lý nhân sự
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng và tìm hiểu công tác tổ
chức, quản lý về nhân sự trong các sách báo, tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học cóliên quan đến lĩnh vực hành chính văn phòng để có nền tảng lý luận mang tínhkhoa học cao, nhìn nhận và đánh giá khách quan thực trạng công tác tổ chức quản
lý về nhân sự trong văn phòng Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu TừLiêm để từ đó đề ra được những giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng của côngtác tổ chức quản lý nhân sự
- Phương pháp thống kê: Thống kê các tài liệu liên quan phục vụ cho
công tác làm đề tài
Trang 13Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý nhân
sự trong văn phòng tại Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm
5
Trang 14NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
TRONG VĂN PHÕNG
1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhân sự
1.1.1 Khái niệm nhân sự, quản lý nhân sự
Ngày nay, trong sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất kéotheo sự đa dạng, phát triển đầy tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tạo nên mộtlợi thế vô cùng tiềm năng trong việc khai thác tối đa và toàn diện về trí lẫn thểlực của con người Dù trong bất cứ việc gì, thì yếu tố “con người” luôn đóngmột vai trò chủ chốt và quan trọng nhất Chính vì thế nên trong các cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp luôn chú trọng đến công tác nhân sự và làm thế nào đểquản lý được tốt vấn đề nhân sự Vậy nhân sự trong văn phòng là gì, quản lýnhân sự là gì?
“ Nhân sự văn phòng” là một khái niệm dùng để chỉ toàn bộ nhân lựctham gia vào tất cả các hoạt động thuộc chức năng và nhiệm vụ của vănphòng cơ quan, đơn vị [ 11; tr86]
Nói về khái niệm quản lý nhân sự, có rất nhiều cách hiểu khác nhaunhư:
Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân (2008) trong cuốn Quản lý nhân sự,NXB Thống kê:
“ Quản lý nhân sự là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sửdụng, động viên và cung cấp những tiện nghi cho tài nguyên nhân sự thôngqua tổ chức”
Hay của tác giả Nguyễn Hữu Tri (2005): “Quản lý nhân sự là tất cả cáchoạt động của một tổ chức để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảotoàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổchức cả về mặt số lượng và chất lượng”
Trang 15Theo tác giả Trần Kim Dung (2009) trong cuốn Quản trị nhân sự, NXBThống kê thì:
“ Quản lý nhân sự chính là chức năng cán bộ, một trong những chứcnăng cơ bản của quản trị nhân sự là đi sâu nghiên cứu, khai thác mọi tiềmnăng có trong mỗi nhân viên, khuyến khích họ làm việc chủ động, sáng tạovới hiệu suất cao, làm việc tận tâm trung thành với công ty”
Từ các ý kiến của các tác giả và nghiên cứu, theo quan điểm của cánhân tôi thì dù theo cách hiểu nào thì quản lý nhân sự vẫn là vấn đề quản trịcon người trong việc thực hiện các nghiệp vụ nhằm đảm bảo thực hiện tiến độcông việc được nhanh chóng, hiệu quả
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công tác quản lý nhân sự
1) Chức năng của quản lý nhân sự
Trong hoạt động của cơ quan doanh nghiệp nói chung và hoạt động văn phòng nói riêng thì vấn đề tổ chức, quản lý nhân sự có những chức năng như sau:
- Nhóm chức năng thu hút nguồn lực: Nhóm chức năng này chú trọngđến vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với công việc của văn phòng [ 11; tr88]
- Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: Nhóm chức năng này đi sâuvào công tác nâng cao năng lực công tác cho nhân viên, đảm bảo cho các nhânviên có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công
việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển tối đa các năng lực cánhân [ 11; tr88]
- Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này đượccấu thành từ hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trìphát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong văn phòng.[11; tr88]
2) Nhiệm vụ của quản lý nhân sự
Để thực hiện tốt các chức năng vừa nêu trên thì công tác quản lý nhân
sự cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
7
Trang 16 Hoạch định nguồn nhân lực: Là các hoạt động nghiên cứu, dự báo về nhu cầu nhân lực của tổ chức và hoạch định những bước tiến hành để đáp ứng được nhu cầu về số lượng, chất lượng lao động cần thiết của tổ chức, doanh nghiệp
Tuyển dụng nhân sự: Tuyển dụng là quá trình thu hút, nghiên cứu, lựachọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức để thỏamãn nhu cầu của tổ chức và bổ sung nhân lực cần thiết nhằm thực hiện mụctiêu của tổ chức
Bố trí, sắp xếp nhân sự: là một khâu của quá trình sử dụng người laođộng nhằm đảm bảo cho mỗi người lao động đều phát huy được năng lực vàkhả năng của mình phục vụ cho mục tiêu chung của cơ quan, đơn vị
Tạo động lực lao động: là hệ thống các chính sách, các biện pháp quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực làm việc.
Đánh giá kết quả thực hiện công việc: là sự đánh giá có hệ thống vàchính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ sosánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó đốivới người lao động
Đào tạo và phát triển nhân sự: là tổng thể các hoạt động học tập có tổchức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ranhững sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động
Thù lao lao động: Tập hợp tất cả các khoản chi trả dưới các hình thứcnhư tiền, hàng hóa, dịch vụ mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng tạo thành hệ thống thù lao lao động
Khen thưởng- Kỷ luật lao động: là những quy định về việc tuân theo thờigian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao
động 1.1.3 Đặc điểm của nhân sự văn phòng
Thứ nhất, đối với nhân viên văn phòng: Đặc điểm của họ chính là
những người có chuyên môn sâu, am hiểu trong các lĩnh vực văn phòng Biết
Trang 17kiên trì, nhẫn nại, trung thực, kín đáo, sáng tạo, biết khích lệ và kiên quyết,khôn khéo trong giao tiếp ứng xử.
Thứ hai, đối với lãnh đạo văn phòng: Ngoài những đặc điểm kể trên
của nhân viên văn phòng, thì người lãnh đạo còn có thêm đó là họ có phẩmchất chính trị, phẩm chất và tác phong lãnh đạo Có chuyên môn sâu rộng, amhiểu nhiều lĩnh vực Có tầm nhìn chiến lược và có khả năng thu hút mọingười, có lòng tin với công việc, với nhân viên Đặc biệt, họ biết phán đoán
và đưa ra những quyết định quyết đoán, chính xác, kịp thời
1.1.4 Nội dung của quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự bao gồm các nội dung về công tác hoạch định nguồnnhân sự, tuyển dụng và bố trí sắp xếp nhân sự Đồng thời các hoạt động tạođộng lực lao động, đánh giá kết quả thực hiện công việc và đào tạo, phát triểnnhân sự cùng các chế độ thù lao, khen thưởng-kỷ luật cũng phải được thựchiện và quản lý một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả tốt hơn, nâng caonăng suất và chất lượng làm việc
1.1.5 Vai trò của quản lý nhân sự
Xuất phát từ vai trò nguồn nhân sự trong cơ quan, đơn vị mà quản lýnhân sự đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của các tổ chức,doanh nghiệp Chính vì vậy, việc khai thác và quản lý tốt nguồn nhân lực nàynhằm phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp Quản lý nhân sự hiệu quả
sẽ giúp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đạt được mục tiêu thông qua sử dụngtối đa hiệu quả của người lao động Đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
cơ quan, vì suy cho cùng quản lý nhân sự chính là quản lý con người sao chođúng người, đúng việc, đúng với quỹ đạo đặt ra do các nhà quản trị đưa ramục tiêu và phương pháp thực hiện Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thịtrường hiện nay đòi hỏi các cơ quan, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải cải tiến tổ chức theo hướng tinh giảm hơn, mà yếu tố con người chính làyếu tố mang tính quyết định Con người với kỹ năng cũng như trình độ của
9
Trang 18mình sẽ tận dụng các công cụ lao động cũng như tác động vào đối tượng laođộng để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cho cơ quan, doanh nghiệp.
Trong quá trình quản lý nhân sự sẽ giúp tổ chức đánh giá được năng lực
và tạo điều kiện cho người lao động phát triển khả năng của mình Quản lýnhân sự gồm công tác đánh giá, sàng lọc nhằm chọn lựa đúng cán bộ, côngnhân viên cho từng vị trí, bộ phận, cung cấp các chương trình đào tạo tạo điềukiện cho cán bộ, công nhân viên phát triển chuyên môn, thúc đẩy hiệu quảlàm việc thông qua quá trình đánh giá năng lực
Quản lý nhân sự hiệu quả sẽ giúp cơ quan, doanh nghiệp tránh đượcnhững sai lầm trong công tác tuyển dụng, sử dụng lao động, nhằm nâng caochất lượng công việc Tất cả những công tác này là rất cần thiết để tổ chức cóthể đạt được các mục tiêu đề ra
1.1.6 Căn cứ và các nguyên tắc quản lý nhân sự văn phòng
Căn cứ quản lý nhân sự văn phòng
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của văn phòng để quản lý nhân sự cóchuyên môn phù hợp
- Căn cứ vào tính chất, nghiệp vụ của từng bộ phận để quản lý nhân sự
có sở thích, tính cách, năng lực thích hợp
- Căn cứ vào biên chế và nguồn cung cấp nhân sự:
+ Đối với nguồn nhân sự bên trong: bao gồm việc điều chỉnh nhân sự ởcác bộ phận khác sang và bố trí nhân sự làm kiêm nhiệm giữa các bộ phận
+ Đối với nguồn nhân sự bên ngoài: bao gồm nhiều nguồn như sinh viên tốt nghiệp ra trường, nhân viên từ các cơ quan khác sang,…
- Căn cứ vào năng lực, trình độ hiện có của nhân sự
- Căn cứ vào kết quả hoạt động của kỳ trước để điều chỉnh nhân sựcủa kỳ này
- Căn cứ vào yêu cầu của người lao động
Nguyên tắc quản lý nhân sự văn phòng
Trang 19Trong quá trình quản lý nhân sự, cần đảm bảo các nguyên tắc bố trí nhân sự thích hợp với yêu cầu, tính chất của công việc như:
Nguyên tắc theo yêu cầu công việc: Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu côngviệc và chức năng của đơn vị mà bố trí nhân sự phù hợp, đảm bảo thực hiện được tốtnhất những nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
Nguyên tắc chuyên môn hóa: Nguyên tắc này nhằm giúp cho nhân sựnâng cao được chuyên môn, nghiệp vụ của mình trong từng lĩnh vực công việc.Chuyên môn hóa sẽ giúp cho cán bộ, công nhân viên có thể rút ngắn được thời gianlàm việc, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động hiệu quả
Nguyên tắc phát triển nhân sự: Nguyên tắc này đòi hỏi phải quan tâmthường xuyên đến sự phát triển nguồn nhân lực, để họ có thể cống hiến được hết khảnăng của mình Đồng thời, tạo cơ hội cho nhân viên phát triển bản thân Muốn vậy,lãnh đạo cơ quan cần quan tâm tới việc động viên, khích lệ, tạo điều kiện học tập vàbồi dưỡng chuyên môn
Nguyên tắc công khai: Đối với việc bố trí nhân sự vào vị trí của vănphòng phải được thông báo rộng rãi cho các hoạt động trong văn phòng cũng như việctuyển dụng nhân sự cũng cần phải công khai trong xã hội
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhân sự trong văn phòng 1) Yếu tố môi trường bên ngoài
Kinh tế : Một trong những yếu tố có sự ảnh hưởng lớn đến vấn đề quản lý
nhân sự đó chính là kinh tế trong và ngoài nước Nền kinh tế tăng trưởng theochiều hướng tích cực sẽ kéo theo sự phát triển của các hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp Đồng thời, tác động trực tiếp đến các chính sách nhân sự,ngược lại nếu kinh tế suy thoái, bất ổn , tốc độ lạm phát tăng cao thì sẽ ảnhhưởng tiêu cực đến các công tác quản lý nhân sự trong cơ quan, đơn vị, tổ chứcnói riêng và đến thu nhập, đời sống, việc làm của người lao động nói chung
Dân số và lực lƣợng lao động : Tỷ lệ dân số phát triển nhanh thì nhu
cầu người lao động tìm kiếm việc làm càng tăng cao, là cơ hội để doanh
11
Trang 20nghiệp, tổ chức có nhiều cơ hội lựa chọn lao động đảm bảo đủ về số lượng vàchất lượng
Văn hóa và xã hội: Văn hóa và xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối
với mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến việc xây dựngvăn hóa của chính cơ quan đó và thái độ của người lao động Không nhữnggóp phần xây dựng nên môi trường làm việc tích cực, hiệu quả mà văn hóacòn xây dựng nên tác phong làm việc chuyên nghiệp đối với các nhà lãnh đạo,quản lý cũng như đội ngũ cán bộ, công nhân viên
Chính trị: Các chính sách kinh tế, an sinh xã hội, phát triển bền vững
có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh về tất cả
mọi mặt thì yếu tố con người mang tính chất quyết định, quan trọng đến sựthành bại của doanh nghiệp đó Một đội ngũ nhân sự giỏi, đầy nhiệt huyết sẽ
là chìa khóa thành công để đương đầu với các đối thủ cạnh tranh khác Để làmđược điều trên, thì tổ chức phải có chính sách nhân sự hợp lý
Khoa học kỹ thuật : Trong bối cảnh sự phát triển không ngừng về
khoa học kỹ thuật, các trang thiết bị, máy móc ngày càng hiện đại hóa, gópphần giảm thiểu những khâu trung gian , tiết kiệm sức lực cho con người thìvấn đề đào tạo nhân sự bồi dưỡng các kỹ năng nhằm theo kịp với sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật là hết sức cần thiết Kỹ thuật hiện đại và công nghệ sảnxuất mới làm xuất hiện một số ngành nghề mới, đòi hỏi người lao động phảiđược trang bị những kiến thức và kỹ năng mới
Khách hàng : Là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Doanh số là một yếu
tố quan trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp Do vậy, nhà quản trịphải làm cho nhân viên hiểu là khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến tiềnlương,đến cơ hội làm việc của nhân viên
2) Yếu tố môi trường bên trong
Mục tiêu của tổ chức : Mọi hoạt động kinh doanh, kế hoạch phát triển
Trang 21công ty đều nhằm hướng tới mục tiêu chung của tổ chức Chính vì vậy mụctiêu của tổ chức ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nhân sự, từng mụctiêu sẽ có sự sắp xếp, bố trí nhân sự thực hiện phù hợp.
Chính sách chiến lược của tổ chức: Các chính sách khích lệ, động
viên của tổ chức như khen thưởng, đãi ngộ sẽ ảnh hưởng tới quản lý nhân sự
Văn hoá của tổ chức: Văn hóa của chính cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp là cái sẽ luôn tồn tại mãi theo thời gian Không những góp phần xâydựng nên môi trường làm việc tích cực, hiệu quả mà văn hóa của tổ chức cònxây dựng nên tác phong làm việc chuyên nghiệp đối với các nhà lãnh đạo,quản lý cũng như đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức Từ đó, gây dựngnên hình ảnh đẹp của mỗi cơ quan, tổ chức thể hiện nét văn hóa, giá trị chuẩnmực và là điều kiện để phát triển tinh thần và nhân cách cho con người Xâydựng được một nền văn hóa công sở văn minh, tiến bộ tức là chúng ta đanggóp phần tạo nên một nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương, dân chủ Tạođược tính thống nhất trong công việc, một nền văn hóa tiến bộ, lành mạnh sẽtạo nên niềm hứng thú đối với công việc, là môi trường làm việc lý tưởng màđội ngũ cán bộ, công nhân viên đều mong muốn Xây dựng văn hóa công sởkhông những có ý nghĩa đối với chính cơ quan, tổ chức đó mà còn là cơ hội
để bồi dưỡng và phát triển những cá nhân làm việc ở đó bằng sự tận tâm,nhiệt huyết và thỏa sức sáng tạo Văn hóa công sở còn giúp cho mỗi thànhviên trong công sở phải tôn trọng kỷ luật, danh dự của công sở, quan hệ thân
ái, đoàn kết, hợp tác vì sự nghiệp chung của doanh nghiệp Thực hiện văn hóanơi làm việc chính là chúng ta đang tạo được sự cân bằng giữa niềm tin, giátrị về sự bình đẳng, công bằng đối với cơ quan và thành viên trong cơ quan
đó Thu hút người lao động đến với việc làm của doanh nghiệp
Con người : Con người chính là đội ngũ nguồn nhân sự làm việc trong
tổ chức Trong tổ chức mỗi người khác nhau về năng lực quản lý, về nguyệnvọng, về sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau Nếu
13
Trang 22trước kia mong muốn của người đi làm chỉ đơn giản là có một công việc ổnđịnh và mức lương đủ trang trải cuộc sống thì ngày nay nhu cầu của người laođộng đa dạng, phong phú hơn nhiều, đặc biệt là nhu cầu tinh thần.
Ngoài những nhu cầu như tiền lương, tiền thưởng thì các nguyện vọngnhư có công việc phù hợp với năng lực chuyên môn, các điều kiện làm việcphải thuận lợi, được cung cấp đầy đủ thông tin, được tôn trọng và lắng nghe ýkiến đề xuất của họ, cơ hội học tập và thăng tiến,… là những nhu cầu mà bất
cứ một cá nhân người lao động nào đều mong muốn tổ chức đáp ứng
Quản lý nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để tìm ra các biện phápquản lý phù hợp nhất
Nhà quản lý : Bao gồm trình độ giao tiếp nhân sự và các phương pháp
lãnh đạo của nhà quản trị
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến nhân viên tạo bầu khôngkhí thân mật, cởi mở trong tổ chức giúp nhân viên ý thức được tinh thần tráchnhiệm với công việc được giao
Phong cách lãnh đạo cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý nhân
sự Bởi nhà quản lý có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phươnghướng cho sự phát triển của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ sựtồn tại vào phát triển của công ty, điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình
độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa để có thể đưa ra các định hướng phù hợp
Trang 23cơ sở lý luận này sẽ là nền tảng để tìm hiểu thực trạng về công tác quản lýnhân sự trong văn phòng tại Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu TừLiêm sẽ được tìm hiểu tại chương 2.
15
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG VĂN PHÕNG TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP
KHẨU TỪ LIÊM 2.1 Giới thiệu về Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tháng 01/1980 thành lập HTX mua bán Huyện Từ Liêm, kinh doanh ban đầu là tự tổ chức kinh doanh và quản lý 25 cơ sở Hợp tác xã mua bán
- Hợp tác xã mua bán hoạt động đến tháng 7/1986 thì tách một bộ phậnkinh doanh thành lập “Công ty kinh doanh tổng hợp” nằm trong HTX mua bánhuyện Từ Liêm Đến tháng 9/1992 sáp nhập HTX mua bán huyện Từ Liêm vàcông ty kinh doanh tổng hợp thành Công ty SX – DV – XNK Từ Liêm
- Đến ngày 12/10/1999 sau khi Đại hội cổ đông chuyển tên thành Công
ty Cổ phần Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm, gọi tắt là
Trang 2567,5% và tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp là554.400.000 VNĐ chiếm 13%.
- Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm thuộc sở hữucủa các cổ đông, được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.Công ty cổ phần hoạt động theo quy định của Luật công ty do Quốc hội
Nhà nước CHXHCN Việt Nam khóa ѴШ, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21/12/1990 và Luật sửa đổi một số điều của Luật Công ty do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa ѴШ, kỳ họp thứ 5 khóa IX thông qua ngày 22/6/1994 và bây giờ là Luật Doanh nghiệp năm 2005.
- Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoảnngân hàng, có vốn điều lệ và chịu tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ của công
ty mang số vốn hữu hạn đó Công ty tự hoạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ vềtài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phạm vi hoạt động: Công ty TULTRACO hoạt động trên phạm vitoàn bộ lãnh thổ Việt Nam, công ty có thể mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong
và ngoài nước theo qui định của pháp luật nhà nước Việt Nam
- Thời gian hoạt động là 40 năm, kể từ ngày được cấp kinh doanh Thờigian hoạt động của công ty có thể được ra hạn hoặc rút ngắn với điều kiện đượcđại hội đồng cổ đông thông qua với số phiếu biểu quyết nhất trí tương đương với
số vốn điều lệ công ty và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận Hộiđồng quản trị có trách nhiệm chuẩn bị các văn bản để làm thủ tục xin ra hạn hoặcrút ngắn thời gian hoạt động trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần ( xem phụ lục 01)
Quyết định số 4210/QĐ-UB ngày 12 tháng 10 năm 1999 của Uỷ bannhân dân thành phố Hà Nội về việc chuyển Công ty sản xuất dịch vụ xuấtnhập khẩu Từ Liêm thành Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu
Từ Liêm (xem phụ lục 02)
17
Trang 262.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
Là một công ty Cổ phần Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu và hoạtđộng trên ba mươi năm, TULTRACO có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vựcxuất-nhập khẩu, đặc biệt là các mặt hàng tiêu dùng, các thiết bị công nghiệp,nông nghiệp, dược phẩm và các thiết bị văn phòng Bên cạnh đó, công ty cũnghoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, siêu thị, bất độngsản, kinh doanh dược phẩm, xăng, xe máy, công nghiệp điện tử… Một
số hoạt động kinh doanh điển hình của công ty có thể kể đến như : hoạt độngkinh doanh khách sạn “Quê Hương”, nhà hàng “ Jumbo2”, siêu thị “Tultraco”.Nhìn chung, công ty hoạt động đa lĩnh vực và đang từng bước dần khẳng địnhmình trong thị trường nội địa cũng như quốc tế
Sau đây là các ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp các loại vật tư, thiết bị, máy mócphục vụ cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thiết bị văn phòng và những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu;
- Buôn bán tư liệu sản xuất tiêu dùng;
- Kinh doanh khách sạn, dịch vụ ăn uống, vật lý trị liệu, tắm hơi, vui chơi giải trí;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Buôn bán hàng nông, lâm hải sản và thực phẩm;
- Đại lý xăng dầu và bán vé máy bay;
- Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được phép lưu hành tại Việt Nam;
- Mua bán thuốc phòng và chữa bệnh cho người và dụng cụ y tế thông thường ;
- Kinh doanh các loại rượu;
- Mua bán điện thoại di động, cố định, linh kiện điện thoại và các loại thiết bị thông tin
Trang 27- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, công trình giao thông,công trình thủy lợi, công trình đường ống cấp thoát nước, trang trí nội thất, thicông xây dựng công trình kỹ thuật.
- Kinh doanh vật tư máy móc, thiết bị ngành in, vật liệu xây dựng
- Kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng và các loạilương thực, thực phẩm khác
Mối quan hệ của công ty đối với môi trường bên ngoài
Công ty có mối quan hệ rộng rãi với nhiều nhà cung cấp và khách hàng
ở cả trong nước và ngoài nước
Mặc dù có chức năng xuất nhập khẩu nhưng hướng kinh doanh chủ đạocủa công ty trong thời gian qua là nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về bántrên thị trường trong nước
Khách hàng của công ty là người mua buôn, đại lý và cả khách hàngtiêu dùng cuối cùng ( khách hàng của siêu thị TULTRACO)
- Về cung cấp:
+ Đối với thị trường Châu Âu, các nhà cung cấp chủ yếu là: Italia, Bỉ, Đức+ Đối với thị trường châu Á, các nhà cung cấp chủ yếu là: Trung Quốc,Hàn Quốc, Singapore, Ấn Độ, Đài Loan, Thái Lan và Nhật Bản
- Các phòng kinh doanh được giám đốc giao khoán về khách hàng cũngnhư thị trường trong và ngoài nước do các phòng tự hoạt động và mở rộng
Ví dụ: Với phòng kinh doanh 10: Thực hiện nhập khẩu các mặt hàngthép đen và xăng dầu Phòng thực hiện bán buôn cho các khách hàng, chủ yếu
là công ty Trung Thu và công ty Phát Đạt
Việc kinh doanh xăng dầu được thực hiện tại cây xăng ở Km9 , đường
Trang 28Công ty nằm trong sự quản lý trực tiếp của địa bàn quận Cầu Giấy, tuynhiên có địa bàn hoạt động rộng trong khắp cả nước.
Công ty luôn hoạt động theo đúng chủ trương đường lối chính sách củaĐảng và Nhà nước, đảm bảo hoạt động theo đúng giấy phép kinh doanh, trongkhuôn khổ của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty có 14 bộ phận hợp thành, đứng đầu là Hội đồng quản trị , dướiHĐQT là Ban giám đốc và các bộ phận chức năng chia làm 12 phòng chuyênmôn, không chia làm các ban Một số phòng như Phòng kinh doanh 10, Phòngsiêu thị, Phòng Khách sạn có tổ trực thuộc
Hội đồng quản trị gồm 7 thành viên, trong đó Chủ tịch HĐQT và phóchủ tịch HĐQT đồng thời là Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc công ty
Văn phòng: quản lý hoạt động, phục vụ hoạt động văn phòng và làmviệc do ban giám đốc giao
Phòng kế toán: quản lý về các mặt tài chính công ty
Phòng nội thương: quản lý kinh doanh trong nước
Phòng dược: kinh doanh dược phẩm
Phòng Bất động sản: kinh doanh bất động sản
Phòng kinh doanh 1: kinh doanh các thiết bị máy móc công nghiệp
Phòng kinh doanh 3: kinh doanh điện tử điện lạnh
Phòng kinh doanh 10: nhập khẩu và kinh doanh thép, kinh doanh xăngdầu
Phòng siêu thị: kinh doanh siêu thị TULTRACO
Phòng khách sạn Quê hương: kinh doanh khách sạn
Phòng kinh doanh 2: kinh doanh chủ yếu mặt hàng xe máy
Phòng bảo vệ: phụ trách an ninh cơ quan
Xưởng sản xuất
Trang 29Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần SX-DV-XNK Từ Liêm (xem phụ lục 03)
2.1.4 Thực trạng nhân lực của công ty
Kết cấu lao động
Theo trình độ: 66 người tốt nghiệp Đại học, cao đẳng; 50 người trình
độ Sau Đại học; 45 người tốt nghiệp trung cấp nghề
Theo độ tuổi: 34 người dưới 30 tuổi
98 người trong độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi
29 người trên 45 tuổi
Theo giới tính: 82 nữ, 79 nam
Theo tính chất công việc: 122 người phục vụ phòng kinh doanh 39 người phục vụ phòng chức năng
Theo hợp đồng: 161 người ký hợp đồng không thời hạn
21
Trang 30Bảng 2.1 Bảng thống kê tình hình lao động của công ty năm 2017
Chỉ tiêu Số lƣợng nhân viên Tỉ lệ phần trăm ( % )
Đặc điểm lao động theo độ tuổi của Công ty
Bảng 2.2 Bảng thống kê lao động theo độ tuổi giai đoạn 2015-2017
Trang 31Trong những năm gần đây, tình hình nguồn nhân lực của công ty có
nhiều biến động, do nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động và kết quả kinh
doanh Cùng với sự phát triển của công ty, nhu cầu nhân lực cũng tăng lên
thể hiện qua bảng thống kê lao động theo độ tuổi Số lao động dưới 45 tuổi
chiếm hơn 80 % tổng số lao động toàn công ty Điều đó cho thấy đội ngũ lao
động dần được trẻ hóa là một ưu điểm của công ty Số liệu trên được thể hiện
rõ hơn qua biểu đồ 2.1
20-30 30
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Đặc điểm lao động theo giới tính
Bảng 2.3 Bảng thống kê lao động theo giới tính giai đoạn 2015-2017
Trang 33Đặc điểm lao động theo giới tính phản ánh đặc thù riêng về tính chấthoạt động của công ty Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, sảnxuất và cung cấp trang thiết bị, máy móc, kinh doanh xăng dầu, nhà hàng, vìvậy lực lượng lao động nam giới luôn chiếm đa số Số lượng lao động nữ đãtăng lên, từ năm 2015 chỉ chiếm 40% cho đến năm 2017 là 50.93% nhưng chủyếu vẫn hoạt động trong khối văn phòng.
Sự thay đổi lao động theo giới tính được thể hiện qua biểu đồ 2.2
40
20
0
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính
Trong đó số lượng lao động nam chiếm 60 % năm 2015; 52.63 % năm
2016 và 49.06 % năm 2017 Với tổng số lượng lao động tăng lên qua các nămcho thấy nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty khá cao do sự pháttriển trong lĩnh vực kinh doanh
Trang 3424
Trang 35Bảng 2.4 Bảng thống kê lao động theo trình độ chuyên môn giai đoạn
2015-2017 Năm
70
60
50
Trung cấp nghề 40
ĐH-CĐ 30
Sau ĐH
20
10
Trang 36Biểu đồ 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ
25
Trang 37Qua biểu đồ có thể thấy nguồn nhân lực có trình độ Đại học và sau Đạihọc tăng lên qua các năm Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty đang đượcnâng cao, do nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Để duy trì vàgiữ chân lực lượng lao động có chất lượng, công ty nên có chế độ đãi ngộthích hợp.
2.2 Tình hình hoạt động, công tác tổ chức hành chính tại Văn phòng Công ty CP Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm
2.2.1 Vị trí hoạt động
Văn phòng với các bộ phận chức năng khác trong công ty chủ yếu hoạtđộng dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ do Ban giam đốc giao, có sự kếthợp chặt chẽ với nhau:
+ Tiếp nhận và thực hiện các qui định, quyết định về các mặt hoạt độngcủa công ty từ Ban giám đốc
+ Thực hiện thông báo tiếp nhận và phân phối các văn bản tới các bộphận đơn vị có nhiệm vụ thi hành
+ Đối với các phòng khác trong công ty, Văn phòng có mối quan hệchặt chẽ trên cơ sở trách nhiệm được giao, hỗ trợ về chuyên môn, cùng pháttriển trên cơ sở mục tiêu chung của công ty
+ Đảm bảo các công tác đối nội, đối ngoại của Ban giám đốc
- Quan hệ trong nội bộ phòng là quan hệ theo hàng dọc, đứng đầu là Trưởng phòng, nhân viên thực hiện các nhiệm vụ được giao
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho ban giám đốc, làm công việc đượcBan giám đốc giao như về công tác Văn thư – Lưu trữ và giữ dấu công ty.Công tác đối nội, đối ngoại, soạn thảo văn bản qui định, quy chế liên quan đếnhoạt động của công ty, soạn thảo các văn bản quyết định và các văn bản giaodịch khác, làm công tác hậu cần và các nhiệm vụ khác Cùng với Ban
26
Trang 38giám đốc lập kế hoạch nhân sự cho toàn bộ công ty, phù hợp với chiến lượckinh doanh của công ty Xây dựng kế hoạch nhân sự cho các phòng ban trongcông ty.
Ra các quyết định bổ nhiệm nâng lương khen thưởng và kỷ luật trongtoàn công ty Đảm bảo chế độ tiền lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ kháccho cán bộ, công nhân viên trong công ty
Xây dựng các văn bản liên quan đến hoạt động của công ty
Xây dựng qui trình làm việc khái quát chung cho từng phòng trongcông ty
Quản lý và cấp phát đồng phục cho nhân viên Bảo vệ
Lập kế hoạch mua sắm và khảo sát giá: trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm…
Quản lý và cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban
Giao dịch công tác hành chính với các cơ quan chức năng
Tiếp đón khách đến thăm hoặc liên hệ công tác với công ty
Phát hành, tiếp nhận và quản lý hồ sơ toàn thể nhân viên trong văn phòng công ty
Lưu trữ các văn bản có liên quan đến hoạt động của công ty
Quản lý con dấu của công ty
Tiếp nhận việc đăng ký xe phục vụ công tác của các phòng
Kiểm soát chế độ sử dụng điện thoại của văn phòng
Thống kê và quản lý toàn bộ trang thiết bị tại các phòng ban trong trụ
sở công ty
Kiểm kê tài sản hàng năm và báo cáo lên Tổng giám đốc công ty
Tiếp nhận, gửi và kiểm soát công văn đi và đến
Chuẩn bị trang thiết bị, trang trí phòng họp phục vụ cho các buổi hội thảo, đại hội, khai giảng, bế giảng, họp khen thưởng kỷ luật…
Trang 39 Quản lý, bảo trì sửa chữa trang thiết bị trong văn phòng công ty.
Tổng hợp các bản báo cáo cuối năm từ các phòng ban sau đó tổng kếtthành bản báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm
Cùng Tổng giám đốc, các Giám đốc xây dựng kế hoạch và chiến lượccho năm tiếp theo
Lập chiến lược cho việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầuphát triển của công ty
Lập kế hoạch tuyển dụng và biện pháp thực hiện kế hoạch
Tiếp nhận hồ sơ và phỏng vấn người lao động xin việc
Lập các hợp đồng đào tạo, hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động
Giải quyết chế độ cho nhân viên như: Nghỉ việc, ốm đau, cưới hỏi…
Kiểm tra và tính ngày công cho nhân viên khối văn phòng công ty
Duy trì và thực hiện nội quy trụ sở văn phòng công ty
Tham gia hội đồng nâng lương, khen thưởng và kỷ luật của công ty
Chủ trì các cuộc họp như: xét nâng lương, khen thưởng, kỷ luật
2.2.3 Cơ cấu tổ chức
Văn phòng được tổ chức và làm việc dựa theo chức năng, nhiệm vụ doban giám đốc giao Lãnh đạo văn phòng có 01 Chánh Văn phòng và giúp việcChánh Văn phòng có 01 Phó Chánh Văn phòng Tổ chức bộ máy của Vănphòng Công ty bao gồm:
- Bộ phận Văn phòng Ban giám đốc
Trang 40Sơ đồ cơ cấu tổ chức Văn phòng
Chánh Vănphòng
Phó Chánh Vănphòng
2.2.4 Mô tả vị trí việc làm trong Văn phòng
Chánh Văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ban giámđốc Công ty và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của phòng, bộ phận phụ trách
Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một sốmặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ đượcphân công Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, Phó Chánh Văn phòng đượcChánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng ban, bộ phận
Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễnnhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng,Phó Chánh Văn phòng do ban Giám đốc Công ty quyết định theo quy địnhcủa pháp luật
Cán bộ, công nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ phải là những người cóphẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, amhiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụngchế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương