1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề thơ nôm lớp 10 truyện kiều của nguyễn du

19 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 41,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Cảm thụ thẩm mỹ – Hợp tác, giải quyết vấn đề – Tạo lập văn bản và thực hành Tiếng Việt Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra,

Trang 1

Chuyên đề thơ nôm lớp 10 Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết

Từ kĩ năng đọc hiểu một số đoạn trích trong Truyện Kiều, hình thành kĩ năng đọc hiểu

truyện thơ Nôm (bác học) Việt Nam

Đang tải

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học

Chủ đề bao gồm 05 tiết (80, 81, 82, 83, 84), trong đó có văn bản Truyện Kiều (Phần tác giả) và

các đoạn trích từ Truyện Kiều: Trao duyên, Chí khí anh hùng, Thề nguyền (Đọc thêm).

Tích hợp các bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, Thực hành các phép tu từ điệp, đối

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

* Kiến thức

– Những hiểu biết về truyện thơ Nôm Việt Nam: hoàn cảnh ra đời, phát triển, giá trị nội dung, nghệ thuật,…

– Hiểu biết về đại thi hào dân tộc Nguyễn Du

* Kĩ năng

– Kĩ năng tóm tắt truyện thơ, năng lực cảm thụ truyện thơ Nôm

– Đọc – hiểu Truyện Kiều đặc trưng thể loại:

+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ trong từng đoạn trích

+ Nhận diện, phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong đoạn trích

+ Nhận diện và phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,… qua các đoạn trích

+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của Nguyễn Du

– Tạo lập văn bản nghị luận

– Củng cố kĩ năng thuyết minh về tác giả văn học

* Thái độ

– Có ý thức sử dụng các thông tin về truyện thơ Nôm Việt Nam vào việc đọc hiểu tác phẩm văn học

– Yêu thích, say mê học Truyện Kiều.

– Tự hào về nền văn học dân tộc, tự hào về Nguyễn Du và di sản văn học quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều

– Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra giá trị thẩm mỹ trong văn học, biết rung cảm và hướng thiện

– Có ý thức giữ gìn, góp phần phát triển các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc hài hòa trong điều kiện hiện nay

* Năng lực chủ yếu cần hình thành

– Tự học: huy động kiến thức (văn học, văn hóa, Nguyễn Du, Truyện Kiều, thực tiễn đời sống,

Trang 2

– Cảm thụ thẩm mỹ

– Hợp tác, giải quyết vấn đề

– Tạo lập văn bản và thực hành Tiếng Việt

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dung cao

Chỉ ra những nét chính về

cuộc đời, sự nghiệp sáng

tác của Nguyễn Du

Trình bày những biểu hiện về con người tác giả thể hiện trong các đoạn trích

Phân tích được những yếu tố trong các đoạn trích giúp hiểu thêm về tác giả

– Xác định được hoàn

cảnh/vị trí của các đoạn

trích trong tác phẩm

Trình bày ý nghĩa của đoạn trích trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của toàn tác phẩm

Phân tích, đánh giá tác dụng của đoạn trích trông thể hiện nội dung tư tưởng tác phẩm

Chỉ ra hình thức tác

phẩm: ngôn ngữ/thể loại

văn học

Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ

Trình bày những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, đối… của thể thơ, thể loại

Phân tích, lý giải, so sánh để đánh giá ý nghĩa, tác dụng, sự sáng tạo của hình thức ngôn ngữ, thể loại đó

Chỉ ra nhân vật trữ tình,

cảm xúc chủ đạo trong

các đoạn trích

– Nhận xét cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/từng đoạn

– Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong các đoạn trích

Giải thích, phân tích, so sánh, lí giải tâm trạng nhân vật trữ tình trong các câu/ cặp câu/ đoạn

Phát hiện, chỉ ra những

hình tượng nghệ thuật nào

– Nhận xét các đặc điểm của hình tượng nghệ

Phân tích để thấy sức hấp dẫn, khả năng biểu hiện tác động của hình

Trang 3

trong các đoạn trích.

thuật đó trong việc giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn

về cuộc sống và con người

tượng nghệ thuật đó đối với tình cảm, thái độ của mọi người xưa và nay

Chỉ ra những câu/đoạn

thơ thể hiện rõ nhất tư

tưởng cảm xúc, thông

điệp thẩm mỹ của tác giả

Nhận xét/trình bày/tóm tắt/diễn đạt lại tư tưởng của nhà thơ trong câu/

đoạn thơ đó

Phân tích, nhận xét, lí giải, so sánh

để khẳng định tư tưởng của tác giả được thể hiện trong các đoạn trích

và toàn tác phẩm

Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả

Với bài Truyên Kiều (Phần tác giả)

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dung cao

Nêu những nét chính về

cuộc đời, sự nghiệp sáng

tác của Nguyễn Du?

Đặc điểm nào của con người Nguyễn Du được thể hiện rõ nét nhất trong tác phẩm?

Hãy cho biết những điều khiến em

ấn tượng nhất về tác giả? Giải thích

vì sao?

Tác phẩm Truyện Kiều

được viết trong hoàn cảnh

nào (điều kiện xã hội, văn

hóa,…)?

Trình bày tác động của hoàn cảnh đến nội dung, nghệ thuật tác phẩm Khả năng phản ánh hiện thực đạo trong văn học trung đại Việt Nam? Điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?

Hãy phân tích để thấy đóng góp của tác phẩm vào lịch sử xã hội Việt Nam và tiến trình văn học trung đại Việt Nam

Truyện Kiều được sáng

tạo trên cơ sở tác phẩm

nào, của ai? Truyện Kiều

còn có những tên gọi nào

khác?

Trình bày ngắn gọn những sáng tạo của Nguyễn Du trong cốt truyện, gọi tên tác phẩm (Giải thích ý nghĩa của những nhan)

Phân tích ý nghĩa của nhan đề trong việc giúp em hiểu hiện thực và tư tưởng của Nguyễn Du?

Trang 4

Tác phẩm được viết bằng

ngôn ngữ và thể loại nào?

Hãy cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ/ đoạn thơ/đặc điểm thể loại em đã được học ở THCS

Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ/thể loại đó có ý nghĩa/tác dụng gì trong

sự phát triển của ngôn ngữ tiếng Việt, phát triển của thơ ca trung đại?

Hãy nêu giá trị đặc sắc

của Truyện Kiều về nội

dung và hiện thực

Trình bày những biểu hiện của giá trị hiện thực/

giá trị nhân đạo và đặc sắc nghệ thuật của truyện Kiều?

Phân tích một câu thơ/đoạn thơ/nhân vật trong một số đoạn trích đã học ở THCS để làm rõ một trong các giá trị của Truyện Kiều?

Với đoạn trích Trao duyên

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dung cao

Hãy nêu ngắn gọn vị trí, bố

cục của đoạn trích?

– Có thể chia đoạn trích theo những cách nào để phân tích?

– Chỉ ra yếu

tố truyện và yếu

tố thơtrong đoạn trích.

Việc kết hợp yếu tố truyện và yếu tốthơ trong đoạn trích có hợp lí

không? Vì sao?

– Nhân vật trữ tình trong

đoạn trích là ai? (Những từ

ngữ nào trong đoạn trích

giúp em xác định được

nhân vật trữ tình)?

– Nêu những từ ngữ, hình

ảnh thể hiện cảm xúc chủ

đạo của nhân vật trữ tình

trong đoạn trích?

– Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích?

– Tâm trạng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong đoạn trích là gì?

– Phân tích lí giải tỉnh tiêu biểu, đại diện của nhân vật trữ tình trong đoạn trích?

– Hãy phân tích, so sánh để thấy tính sáng tạo, độc đáo của Nguyễn Du trong cách miêu tả tâm trạng nhân vật?

– Hai câu thơ mở đầu đoạn

trích mở ra hình ảnh nào?

– Em ấn tượng với những

từ ngữ nào trong hai câu

đầu đoạn trích?

– Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào?

– Hãy cắt nghĩa, lí giải

từ ngữ ấy?

– Em có nghĩ Kiều “lạy„ Thúy Vân (em gái) thật không? Vì sao?

Trang 5

– Sáu cặp thơ lục bát tiếp

theo, Kiều đã “thưa„ và

“nhờ„ những chuyện gì với

Vân?

– Tóm tắt trình tự cách thuyết phục Vân của Kiều trong những cặp thơ lục bát đó?

– Theo em, vì sao cách thuyết phục Vân của Kiều đã thành công và hấp dẫn với người đọc?

– Ở sáu cặp thơ lục bát

tiếp, Kiều đã “nói

chuyện„ gì với Vân?

– Qua câu chuyện Kiều vừa nói với Vân, ta cảm nhận được tâm trạng gì

và sự day dứt như thế nào của Kiều?

– Tâm trạng và sự day dứt của Kiều

ở 6 cặp lục bát này có ý nghĩa gì?

– Ở 4 cặp lục bát cuối,

Kiều đang đối thoại với ai?

– Tâm trạng của Kiều được thể hiện như thế nào ở 4 cặp lục bát cuối?

– Em hãy nhận xét về con người của Kiều qua 4 cặp lục bát cuối?

Em có nhận xét gì về tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du được thể hiện trong đoạn trích?

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học

Tiết 1: Sơ lược về Truyện thơ Nôm Việt Nam và Truyện Kiều (phần tác giả)

Hoạt động của giáo viên (GV)

I CUỘC ĐỜI:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập (phát phiếu học tập

và biên bản thảo luận)

– Các nhóm phân công nhiệm

vụ cho từng thành viên và ghi

vào biên bản

– Thời gian thảo luận:5 phút

– Nội dung thảo luận và phân

công nhiệm vụ, cụ thể:

Nhóm 1: Phiếu học tập 1

( Thời đại)

I CUỘC ĐỜI:

Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên.

1 Thời đại:

– Đầy biến động: giang sơn mấy lần đổi chủ

– Chế độ phong kiến suy tàn, phong trào khởi nghĩa nông dân nổi lên khắp nơi

Trang 6

Nhóm 2: Phiếu học tập 2

(Quê hương – gia đình)

Nhóm 3,4 Phiếu học tập 3

( Bản thân)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

học tập

– Các thành viên hoàn thành

nhiệm vụ được phân công, sau

đó cùng trao đổi, tìm câu trả lời,

thống nhất ý kiến Ghi ý kiến

thống nhất vào biên bản thảo

luận nhóm

– Trong khi học sinh tiến hành

trao đổi, thảo luận giáo viên

theo dõi, quan sát, khuyến khích

các em hợp tác Giáo viên hỗ trợ

kịp thời, hiệu quả khi các em

gặp khó khăn,…

Bước 3 : Báo cáo kết quả và

thuyết trình

Bước 4: GV nhận xét, đánh

=> Suy ngẫm về cuộc đời và thế thái nhân sinh

2 Quê hương – gia đình

a Quê hương – Quê cha: Hà Tĩnh->giàu truyền thống văn hóa, hiếu

học

– Quê mẹ : Bắc Ninh– cái nôi của dân ca quan họ – Nguyễn Du sống chủ yếu ở ThăngLong -> Mảnh đất nghìn năm văn hiến

– Quê vợ : Thái Bình, nhiều truyền thống văn hóa

-> Tiếp nhận văn hóa nhiều vùng miền tạo tiền đề cho sự tổng hợp tài năng nghệ thuật

b Gia đình:

– Sinh ra và trưởng thành trong gia đình quý tộc phong kiến quyền quý:

+ Cha: Nguyễn Nghiễm, từng làm Tể Tướng trong triều

Lê +Anh là Nguyễn Khản, làm chức Tham tụng (ngang Thừa tướng) trong phủ chúa Trịnh

-> Có điều kiện dùi mài kinh sử và am hiểu vốn văn hóa văn học bác học

– Mẹ: Trần Thị Tần:quê ở Bắc Ninh,thông minh xinh đẹp , nết na

-> Hiểu biết về văn hóa dân gian

=>Gia đình nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học, thích hát xướng

3 Bản thân:

Giai đoạn Đặc điểm

Sự ảnh hưởng

Thời thơ ấu

và thanh niên (1765 –

1789

Sống sung túc, hào hoa ở kinh thành Thăng Long trong gia đình quyền quý

Là điều kiện để có những hiểu biết về cuộc sống ôngphong lưu,hào hoa của giới quý tộc phong

Trang 7

giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập, chính xác hĩa kiến

thức.

Gv: Em cĩ nhận xét gì về cuộc

đời Nguyễn Du?

HS: phát biểu

GV: chốt

v Liên hệ:

GV: Đặt ra câu hỏi:

Trong các yếu tố ( thời đại, quê

hương, gia đình và bản thân) thì

theo em yếu tố nào cĩ tính chất

quyết định đến việc hình thành

nên thiên tài Nguyễn Du? Từ đĩ

em cĩ suy nghĩ như thế nào về

vấn đề rèn luyện để phát triển

bản thân?

– Hs: Trả lời các câu hỏi ( tơn

trọng suy nghĩ cá nhân)

GV: Định hướng mở rộng.

II Sự nghiệp sáng tác:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập: Gv: y/c Hs chú ý

SGK trang 94, 95

Câu hỏi:

1 liệt kê các sáng tác bằng chữ

Hán của Nguyễn Du?

3 Em hãy trình bày ngắn gọn

những đặc sắc về nội dung và

nghệ thuật các sáng tác bằng

chữ Hán của Nguyễn Du?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

kiến

Mười năm giĩ bụi (1789 –

1802)

Sống cuộc đời nghèo khổ, phong trần, giĩ bụi

Đem lại cho ND vốn sống thực

tế gần gũi với quần chúng, học tập ngơn ngữdân tộc và thơi thúc ơng suy ngẫm về cuộcđời con người

Từ khi

ra làm quan triều Nguyễn (1802 – 1820)

-.Giữ nhiều chức vụ cao, được đi nhiều nơi, được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc

– Mất tại Huế 1820

Giúp ơng mở mang,nâng tầm khái quát về

xã hội, con người

Tiểu kết: Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều biến cố

thăng trầm nhưng chính hồn cảnh ấy tạo cho ơng vốn sống phong phú, tâm hồn sâu sắc Đó là tiền đề cho

sự tổng hợp thiên tài nghệ thuật Nguyễn Du.

v Liên hệ:

(GV giảng, khơng cần ghi chép)

II Sự nghiệp sáng tác:

1 Sáng tác bằng chữ Hán: Cịn khoảng 249 bài

a Các sáng tác chính:

– Thanh Hiên thi tập (78 bài), sáng tác ở Thái Bình và Tiên Điền

– Nam Trung tạp ngâm (40 bài), sáng tác khi làm quan ở Quảng Bình

– Bắc Hành tạp lục (131 bài), sáng tác khi đi sứ ở Trung

Trang 8

học tập:

Gv: đặt câu hỏi phát vấntheo

từng nội dung

Hs: suy nghĩ tìm câu trả lời.

Bước 3 : Báo cáo kết quả học

tập:

HS: phát biểu

GV : lắng nghe:

Bước 4: GV nhận xét, đánh

giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập, chính xác hóa kiến

thức.

Quốc

a b Nội dung:

– Thanh Hiên thi tập và Nam Trung tạp ngâmTâm trạng buồn đau, day dứt, suy ngẫm về cuộc đời, xã hội

a – Bắc Hành tạp lục:

b + Ca ngợi đồng cảm với các nhân cách cao thượng

và phê phán những nhân vật phản diện

c + Phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền sống con người

d + Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy

xã hội, bị đọa đày hắt hủi

e Nghệ thuật: đạt đến độ uyên thâm và hàm súc sử

dụng linh hoạt, thành công các thể thơ

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành: 5 phút

(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:Vẽ sơ đồ tư duy

(2) Hình thức tổ chức hoạt động:

Gv : Phát vấn

Hs: Xung phong trình bày

Cuộc đời đời

Bản thânB

Chữ Hán

Chữ Nôm

Thời đại

Sáng táctác

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng:

(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận.

(2) Hình thức tổ chức hoạt động:

– Gv: Giao bài tập về nhà ( Hướng dẫn khi HS chưa rõ)

– Viết bài thuyết minh về tác giả Nguyễn Du

– Em hãy sưu tầm các giai thoại liên quan đến Nguyễn Du ?

– Hs: thực hiện bài tập qua việc tìm kiếm thông tin qua các kênh khác nhau (sgk Ngữ văn

Trang 9

10 hk2, internet, tủ sách thư viện, báo đài v.v….)

V PHỤ LỤC

1 Biên bản thảo luận nhóm

BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM

-Nhóm:……… – Nhóm trưởng:……… phụ trách chung, phân công, thống nhất ý kiến

– Thư kí:……… ghi biên bản đầy đủ

* Vấn đề thảo luận:………

* Phân công:

Nhiệm vụ HS thực hiện Sản phẩm (sau khi thống nhất ý kiến cả nhóm)

Trả lời câu hỏi

trong phiếu học tập

Thuyết trình

Nhận xét/

bổ sung/

phản biện

Vấn đề

1

Vấn đề

2

Trang 10

Nhóm trưởng kí và ghi rõ họ tên

Phiếu học tập 1

Thảo luận: thời đại

(HS bám vào SGK Ngữ văn 10 trang 92, 93 và các tư liệu lịch sử chính thống)

Nguyễn Du sống vào khoảng thời gian nào? Hãy cho biết tình hình lịch sử xã hội Việt Nam lúc bấy giờ?

Phiếu học tập 2

Thảo luận:Quê hương- gia đình

(Hs bám vào SGK Ngữ văn 10 CB trang 92, 93 và tài liệu tham khảo về tác gia Nguyễn Du)

1 Nguyễn Du sinh ra và sống ở những vùng đất nào? Ảnh hưởng của nhữg vùng đất đó đến ông?

2 Ông sinh ra và lới lên trong gia đình như thế nào? Có truyền thống gì?

3 Gia đình có ảnh hưởng như thế nào đến tài năng và suy nghĩ của Nguễn Du?

Phiếu học tập 3

Thảo luận: Bản thân

(Hs bám vào SGK Ngữ văn 10 CB trang 92, 93 và tài liệu tham khảo về tác gia Nguyễn Du)

Đặc điểm và ảnh hưởng của từng giai đoạn đến cuộc đời và sang tác của ông?

– Thuở nhỏ sống ở đâu? Có những thuận lợi gì?

– Theo em biến cố nào trong cuộc đời có ảnh hưởng trực tiếp tới suy nghĩ và tài năng Nguyễn Du?

– Tài năng của Nguyễn Du cuối cùng có được trọng dụng không? Sự kiện gì chứng

tỏ điều đó? Khoảng thời gian này tác động như thế nào tới Nguyễn Du về mặt tư tưởng?

Tiết 2, 3 Đọc hiểu Trao duyên

Tiết 4: Hướng dẫn đọc hiểu Chí khí anh hùng và đọc thêm Thề nguyền

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoat động 1: Khởi động (04 phút)

Hình thức: cả lớp

Kĩ thuật: Trò chơi

B1: GV trình chiếu 4 bức tranh gắn với

4 sự kiện trong cuộc đời của Thuý Kiều

(Chú ý: có thể chọn nhiều bức tranh,

nhiều sự kiện khác nhau, đảm bảo bức

tranh cuối cùng là sự kiện: Từ Hải gặp

Kiều ở lầu xanh)

Yêu cầu: Bốn nhóm cùng tham gia thi

“Ai nhanh nhất” Mỗi nhóm có 30s dể

thảo luận, xếp lại thứ tự các bức tranh

cho đúng và kể tóm tắt câu chuyện dẫn

đến nội dung của đoạn trích

B2: Các nhóm thảo luận, thống nhất đáp

án

B3: Nhóm có đáp án nhanh nhất trả

lời B4: GV nhận xét, chốt lại, dẫn vào

bài mới

(Phần chốt chú ý có những câu hỏi gợi

dẫn, tạo tình huống có vấn đề như: Gặp

Từ Hải – người anh hùng chọc trời

khuấy nước, liệu cuộc đời Kiều có bình

yên; Người anh hùng đó có thực sự là

một người chồng chăm lo xây đắp một

mái ấm gia đình…)

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

2.1 Tìm hiểu chung (02 phút).

Hình thức: cá nhân

Kĩ thuật: đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi:

Nêu vị trí đoạn trích và nội dung khái

quát của văn bản?

B2: HS suy nghĩ, trả lời.

B3: HS trình bày

B4: GV nhận xét, chốt lại

2.2 Đọc văn bản (07 phút)

Hình thức: cá nhân và nhóm

Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai, đặt câu

hỏi

HS thực hiện được yêu cầu của GV, sắp xếp đúng

và kể được nội dung của một số phần trong tác phẩm “Truyện Kiều”

HS thể hiện tinh thần làm việc nhóm để tìm ra đáp

án đúng nhất

I.Tìm hiểu chung

– Vị trí đoạn trích Câu 2213 – 2230

– Nội dung khái quát: cuộc chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải

II Đọc văn bản.

HS thực hành diễn xuất

HS nhận xét, đánh giá được về sản phẩm diễn xuất của bạn trên cơ sở đối chiếu với văn bản trong

Ngày đăng: 13/09/2020, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w