– Cảm thụ thẩm mỹ – Hợp tác, giải quyết vấn đề – Tạo lập văn bản và thực hành Tiếng Việt Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra,
Trang 1Chuyên đề thơ nôm lớp 10 Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết
Từ kĩ năng đọc hiểu một số đoạn trích trong Truyện Kiều, hình thành kĩ năng đọc hiểu
truyện thơ Nôm (bác học) Việt Nam
Đang tải
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học
Chủ đề bao gồm 05 tiết (80, 81, 82, 83, 84), trong đó có văn bản Truyện Kiều (Phần tác giả) và
các đoạn trích từ Truyện Kiều: Trao duyên, Chí khí anh hùng, Thề nguyền (Đọc thêm).
Tích hợp các bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, Thực hành các phép tu từ điệp, đối
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
* Kiến thức
– Những hiểu biết về truyện thơ Nôm Việt Nam: hoàn cảnh ra đời, phát triển, giá trị nội dung, nghệ thuật,…
– Hiểu biết về đại thi hào dân tộc Nguyễn Du
–
* Kĩ năng
– Kĩ năng tóm tắt truyện thơ, năng lực cảm thụ truyện thơ Nôm
– Đọc – hiểu Truyện Kiều đặc trưng thể loại:
+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ trong từng đoạn trích
+ Nhận diện, phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong đoạn trích
+ Nhận diện và phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,… qua các đoạn trích
+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của Nguyễn Du
– Tạo lập văn bản nghị luận
– Củng cố kĩ năng thuyết minh về tác giả văn học
* Thái độ
– Có ý thức sử dụng các thông tin về truyện thơ Nôm Việt Nam vào việc đọc hiểu tác phẩm văn học
– Yêu thích, say mê học Truyện Kiều.
– Tự hào về nền văn học dân tộc, tự hào về Nguyễn Du và di sản văn học quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều
– Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra giá trị thẩm mỹ trong văn học, biết rung cảm và hướng thiện
– Có ý thức giữ gìn, góp phần phát triển các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc hài hòa trong điều kiện hiện nay
* Năng lực chủ yếu cần hình thành
– Tự học: huy động kiến thức (văn học, văn hóa, Nguyễn Du, Truyện Kiều, thực tiễn đời sống,
Trang 2– Cảm thụ thẩm mỹ
– Hợp tác, giải quyết vấn đề
– Tạo lập văn bản và thực hành Tiếng Việt
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dung cao
Chỉ ra những nét chính về
cuộc đời, sự nghiệp sáng
tác của Nguyễn Du
Trình bày những biểu hiện về con người tác giả thể hiện trong các đoạn trích
Phân tích được những yếu tố trong các đoạn trích giúp hiểu thêm về tác giả
– Xác định được hoàn
cảnh/vị trí của các đoạn
trích trong tác phẩm
Trình bày ý nghĩa của đoạn trích trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của toàn tác phẩm
Phân tích, đánh giá tác dụng của đoạn trích trông thể hiện nội dung tư tưởng tác phẩm
Chỉ ra hình thức tác
phẩm: ngôn ngữ/thể loại
văn học
Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ
Trình bày những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, đối… của thể thơ, thể loại
Phân tích, lý giải, so sánh để đánh giá ý nghĩa, tác dụng, sự sáng tạo của hình thức ngôn ngữ, thể loại đó
Chỉ ra nhân vật trữ tình,
cảm xúc chủ đạo trong
các đoạn trích
– Nhận xét cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/từng đoạn
– Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong các đoạn trích
Giải thích, phân tích, so sánh, lí giải tâm trạng nhân vật trữ tình trong các câu/ cặp câu/ đoạn
Phát hiện, chỉ ra những
hình tượng nghệ thuật nào
– Nhận xét các đặc điểm của hình tượng nghệ
Phân tích để thấy sức hấp dẫn, khả năng biểu hiện tác động của hình
Trang 3trong các đoạn trích.
thuật đó trong việc giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn
về cuộc sống và con người
tượng nghệ thuật đó đối với tình cảm, thái độ của mọi người xưa và nay
Chỉ ra những câu/đoạn
thơ thể hiện rõ nhất tư
tưởng cảm xúc, thông
điệp thẩm mỹ của tác giả
Nhận xét/trình bày/tóm tắt/diễn đạt lại tư tưởng của nhà thơ trong câu/
đoạn thơ đó
Phân tích, nhận xét, lí giải, so sánh
để khẳng định tư tưởng của tác giả được thể hiện trong các đoạn trích
và toàn tác phẩm
Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Với bài Truyên Kiều (Phần tác giả)
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dung cao
Nêu những nét chính về
cuộc đời, sự nghiệp sáng
tác của Nguyễn Du?
Đặc điểm nào của con người Nguyễn Du được thể hiện rõ nét nhất trong tác phẩm?
Hãy cho biết những điều khiến em
ấn tượng nhất về tác giả? Giải thích
vì sao?
Tác phẩm Truyện Kiều
được viết trong hoàn cảnh
nào (điều kiện xã hội, văn
hóa,…)?
Trình bày tác động của hoàn cảnh đến nội dung, nghệ thuật tác phẩm Khả năng phản ánh hiện thực đạo trong văn học trung đại Việt Nam? Điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?
Hãy phân tích để thấy đóng góp của tác phẩm vào lịch sử xã hội Việt Nam và tiến trình văn học trung đại Việt Nam
Truyện Kiều được sáng
tạo trên cơ sở tác phẩm
nào, của ai? Truyện Kiều
còn có những tên gọi nào
khác?
Trình bày ngắn gọn những sáng tạo của Nguyễn Du trong cốt truyện, gọi tên tác phẩm (Giải thích ý nghĩa của những nhan)
Phân tích ý nghĩa của nhan đề trong việc giúp em hiểu hiện thực và tư tưởng của Nguyễn Du?
Trang 4Tác phẩm được viết bằng
ngôn ngữ và thể loại nào?
Hãy cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ/ đoạn thơ/đặc điểm thể loại em đã được học ở THCS
Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ/thể loại đó có ý nghĩa/tác dụng gì trong
sự phát triển của ngôn ngữ tiếng Việt, phát triển của thơ ca trung đại?
Hãy nêu giá trị đặc sắc
của Truyện Kiều về nội
dung và hiện thực
Trình bày những biểu hiện của giá trị hiện thực/
giá trị nhân đạo và đặc sắc nghệ thuật của truyện Kiều?
Phân tích một câu thơ/đoạn thơ/nhân vật trong một số đoạn trích đã học ở THCS để làm rõ một trong các giá trị của Truyện Kiều?
Với đoạn trích Trao duyên
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dung cao
Hãy nêu ngắn gọn vị trí, bố
cục của đoạn trích?
– Có thể chia đoạn trích theo những cách nào để phân tích?
– Chỉ ra yếu
tố truyện và yếu
tố thơtrong đoạn trích.
Việc kết hợp yếu tố truyện và yếu tốthơ trong đoạn trích có hợp lí
không? Vì sao?
– Nhân vật trữ tình trong
đoạn trích là ai? (Những từ
ngữ nào trong đoạn trích
giúp em xác định được
nhân vật trữ tình)?
– Nêu những từ ngữ, hình
ảnh thể hiện cảm xúc chủ
đạo của nhân vật trữ tình
trong đoạn trích?
– Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích?
– Tâm trạng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong đoạn trích là gì?
– Phân tích lí giải tỉnh tiêu biểu, đại diện của nhân vật trữ tình trong đoạn trích?
– Hãy phân tích, so sánh để thấy tính sáng tạo, độc đáo của Nguyễn Du trong cách miêu tả tâm trạng nhân vật?
– Hai câu thơ mở đầu đoạn
trích mở ra hình ảnh nào?
– Em ấn tượng với những
từ ngữ nào trong hai câu
đầu đoạn trích?
– Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào?
– Hãy cắt nghĩa, lí giải
từ ngữ ấy?
– Em có nghĩ Kiều “lạy„ Thúy Vân (em gái) thật không? Vì sao?
Trang 5– Sáu cặp thơ lục bát tiếp
theo, Kiều đã “thưa„ và
“nhờ„ những chuyện gì với
Vân?
– Tóm tắt trình tự cách thuyết phục Vân của Kiều trong những cặp thơ lục bát đó?
– Theo em, vì sao cách thuyết phục Vân của Kiều đã thành công và hấp dẫn với người đọc?
– Ở sáu cặp thơ lục bát
tiếp, Kiều đã “nói
chuyện„ gì với Vân?
– Qua câu chuyện Kiều vừa nói với Vân, ta cảm nhận được tâm trạng gì
và sự day dứt như thế nào của Kiều?
– Tâm trạng và sự day dứt của Kiều
ở 6 cặp lục bát này có ý nghĩa gì?
– Ở 4 cặp lục bát cuối,
Kiều đang đối thoại với ai?
– Tâm trạng của Kiều được thể hiện như thế nào ở 4 cặp lục bát cuối?
– Em hãy nhận xét về con người của Kiều qua 4 cặp lục bát cuối?
Em có nhận xét gì về tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du được thể hiện trong đoạn trích?
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
Tiết 1: Sơ lược về Truyện thơ Nôm Việt Nam và Truyện Kiều (phần tác giả)
Hoạt động của giáo viên (GV)
I CUỘC ĐỜI:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập (phát phiếu học tập
và biên bản thảo luận)
– Các nhóm phân công nhiệm
vụ cho từng thành viên và ghi
vào biên bản
– Thời gian thảo luận:5 phút
– Nội dung thảo luận và phân
công nhiệm vụ, cụ thể:
Nhóm 1: Phiếu học tập 1
( Thời đại)
I CUỘC ĐỜI:
Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên.
1 Thời đại:
– Đầy biến động: giang sơn mấy lần đổi chủ
– Chế độ phong kiến suy tàn, phong trào khởi nghĩa nông dân nổi lên khắp nơi
Trang 6Nhóm 2: Phiếu học tập 2
(Quê hương – gia đình)
Nhóm 3,4 Phiếu học tập 3
( Bản thân)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
– Các thành viên hoàn thành
nhiệm vụ được phân công, sau
đó cùng trao đổi, tìm câu trả lời,
thống nhất ý kiến Ghi ý kiến
thống nhất vào biên bản thảo
luận nhóm
– Trong khi học sinh tiến hành
trao đổi, thảo luận giáo viên
theo dõi, quan sát, khuyến khích
các em hợp tác Giáo viên hỗ trợ
kịp thời, hiệu quả khi các em
gặp khó khăn,…
Bước 3 : Báo cáo kết quả và
thuyết trình
Bước 4: GV nhận xét, đánh
=> Suy ngẫm về cuộc đời và thế thái nhân sinh
2 Quê hương – gia đình
a Quê hương – Quê cha: Hà Tĩnh->giàu truyền thống văn hóa, hiếu
học
– Quê mẹ : Bắc Ninh– cái nôi của dân ca quan họ – Nguyễn Du sống chủ yếu ở ThăngLong -> Mảnh đất nghìn năm văn hiến
– Quê vợ : Thái Bình, nhiều truyền thống văn hóa
-> Tiếp nhận văn hóa nhiều vùng miền tạo tiền đề cho sự tổng hợp tài năng nghệ thuật
b Gia đình:
– Sinh ra và trưởng thành trong gia đình quý tộc phong kiến quyền quý:
+ Cha: Nguyễn Nghiễm, từng làm Tể Tướng trong triều
Lê +Anh là Nguyễn Khản, làm chức Tham tụng (ngang Thừa tướng) trong phủ chúa Trịnh
-> Có điều kiện dùi mài kinh sử và am hiểu vốn văn hóa văn học bác học
– Mẹ: Trần Thị Tần:quê ở Bắc Ninh,thông minh xinh đẹp , nết na
-> Hiểu biết về văn hóa dân gian
=>Gia đình nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học, thích hát xướng
3 Bản thân:
Giai đoạn Đặc điểm
Sự ảnh hưởng
Thời thơ ấu
và thanh niên (1765 –
1789
Sống sung túc, hào hoa ở kinh thành Thăng Long trong gia đình quyền quý
Là điều kiện để có những hiểu biết về cuộc sống ôngphong lưu,hào hoa của giới quý tộc phong
Trang 7giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập, chính xác hĩa kiến
thức.
Gv: Em cĩ nhận xét gì về cuộc
đời Nguyễn Du?
HS: phát biểu
GV: chốt
v Liên hệ:
GV: Đặt ra câu hỏi:
Trong các yếu tố ( thời đại, quê
hương, gia đình và bản thân) thì
theo em yếu tố nào cĩ tính chất
quyết định đến việc hình thành
nên thiên tài Nguyễn Du? Từ đĩ
em cĩ suy nghĩ như thế nào về
vấn đề rèn luyện để phát triển
bản thân?
– Hs: Trả lời các câu hỏi ( tơn
trọng suy nghĩ cá nhân)
GV: Định hướng mở rộng.
II Sự nghiệp sáng tác:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập: Gv: y/c Hs chú ý
SGK trang 94, 95
Câu hỏi:
1 liệt kê các sáng tác bằng chữ
Hán của Nguyễn Du?
3 Em hãy trình bày ngắn gọn
những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật các sáng tác bằng
chữ Hán của Nguyễn Du?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
kiến
Mười năm giĩ bụi (1789 –
1802)
Sống cuộc đời nghèo khổ, phong trần, giĩ bụi
Đem lại cho ND vốn sống thực
tế gần gũi với quần chúng, học tập ngơn ngữdân tộc và thơi thúc ơng suy ngẫm về cuộcđời con người
Từ khi
ra làm quan triều Nguyễn (1802 – 1820)
-.Giữ nhiều chức vụ cao, được đi nhiều nơi, được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc
– Mất tại Huế 1820
Giúp ơng mở mang,nâng tầm khái quát về
xã hội, con người
Tiểu kết: Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều biến cố
thăng trầm nhưng chính hồn cảnh ấy tạo cho ơng vốn sống phong phú, tâm hồn sâu sắc Đó là tiền đề cho
sự tổng hợp thiên tài nghệ thuật Nguyễn Du.
v Liên hệ:
(GV giảng, khơng cần ghi chép)
II Sự nghiệp sáng tác:
1 Sáng tác bằng chữ Hán: Cịn khoảng 249 bài
a Các sáng tác chính:
– Thanh Hiên thi tập (78 bài), sáng tác ở Thái Bình và Tiên Điền
– Nam Trung tạp ngâm (40 bài), sáng tác khi làm quan ở Quảng Bình
– Bắc Hành tạp lục (131 bài), sáng tác khi đi sứ ở Trung
Trang 8học tập:
Gv: đặt câu hỏi phát vấntheo
từng nội dung
Hs: suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3 : Báo cáo kết quả học
tập:
HS: phát biểu
GV : lắng nghe:
Bước 4: GV nhận xét, đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập, chính xác hóa kiến
thức.
Quốc
a b Nội dung:
– Thanh Hiên thi tập và Nam Trung tạp ngâmTâm trạng buồn đau, day dứt, suy ngẫm về cuộc đời, xã hội
a – Bắc Hành tạp lục:
b + Ca ngợi đồng cảm với các nhân cách cao thượng
và phê phán những nhân vật phản diện
c + Phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền sống con người
d + Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy
xã hội, bị đọa đày hắt hủi
e Nghệ thuật: đạt đến độ uyên thâm và hàm súc sử
dụng linh hoạt, thành công các thể thơ
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành: 5 phút
(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:Vẽ sơ đồ tư duy
(2) Hình thức tổ chức hoạt động:
Gv : Phát vấn
Hs: Xung phong trình bày
Cuộc đời đời
Bản thânB
Chữ Hán
Chữ Nôm
Thời đại
Sáng táctác
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng:
(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận.
(2) Hình thức tổ chức hoạt động:
– Gv: Giao bài tập về nhà ( Hướng dẫn khi HS chưa rõ)
– Viết bài thuyết minh về tác giả Nguyễn Du
– Em hãy sưu tầm các giai thoại liên quan đến Nguyễn Du ?
– Hs: thực hiện bài tập qua việc tìm kiếm thông tin qua các kênh khác nhau (sgk Ngữ văn
Trang 910 hk2, internet, tủ sách thư viện, báo đài v.v….)
V PHỤ LỤC
1 Biên bản thảo luận nhóm
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
-Nhóm:……… – Nhóm trưởng:……… phụ trách chung, phân công, thống nhất ý kiến
– Thư kí:……… ghi biên bản đầy đủ
* Vấn đề thảo luận:………
* Phân công:
Nhiệm vụ HS thực hiện Sản phẩm (sau khi thống nhất ý kiến cả nhóm)
Trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập
Thuyết trình
Nhận xét/
bổ sung/
phản biện
Vấn đề
1
Vấn đề
2
Trang 10Nhóm trưởng kí và ghi rõ họ tên
Phiếu học tập 1
Thảo luận: thời đại
(HS bám vào SGK Ngữ văn 10 trang 92, 93 và các tư liệu lịch sử chính thống)
Nguyễn Du sống vào khoảng thời gian nào? Hãy cho biết tình hình lịch sử xã hội Việt Nam lúc bấy giờ?
Phiếu học tập 2
Thảo luận:Quê hương- gia đình
(Hs bám vào SGK Ngữ văn 10 CB trang 92, 93 và tài liệu tham khảo về tác gia Nguyễn Du)
1 Nguyễn Du sinh ra và sống ở những vùng đất nào? Ảnh hưởng của nhữg vùng đất đó đến ông?
2 Ông sinh ra và lới lên trong gia đình như thế nào? Có truyền thống gì?
3 Gia đình có ảnh hưởng như thế nào đến tài năng và suy nghĩ của Nguễn Du?
Phiếu học tập 3
Thảo luận: Bản thân
(Hs bám vào SGK Ngữ văn 10 CB trang 92, 93 và tài liệu tham khảo về tác gia Nguyễn Du)
Đặc điểm và ảnh hưởng của từng giai đoạn đến cuộc đời và sang tác của ông?
– Thuở nhỏ sống ở đâu? Có những thuận lợi gì?
– Theo em biến cố nào trong cuộc đời có ảnh hưởng trực tiếp tới suy nghĩ và tài năng Nguyễn Du?
– Tài năng của Nguyễn Du cuối cùng có được trọng dụng không? Sự kiện gì chứng
tỏ điều đó? Khoảng thời gian này tác động như thế nào tới Nguyễn Du về mặt tư tưởng?
Tiết 2, 3 Đọc hiểu Trao duyên
Tiết 4: Hướng dẫn đọc hiểu Chí khí anh hùng và đọc thêm Thề nguyền
Trang 11Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoat động 1: Khởi động (04 phút)
Hình thức: cả lớp
Kĩ thuật: Trò chơi
B1: GV trình chiếu 4 bức tranh gắn với
4 sự kiện trong cuộc đời của Thuý Kiều
(Chú ý: có thể chọn nhiều bức tranh,
nhiều sự kiện khác nhau, đảm bảo bức
tranh cuối cùng là sự kiện: Từ Hải gặp
Kiều ở lầu xanh)
Yêu cầu: Bốn nhóm cùng tham gia thi
“Ai nhanh nhất” Mỗi nhóm có 30s dể
thảo luận, xếp lại thứ tự các bức tranh
cho đúng và kể tóm tắt câu chuyện dẫn
đến nội dung của đoạn trích
B2: Các nhóm thảo luận, thống nhất đáp
án
B3: Nhóm có đáp án nhanh nhất trả
lời B4: GV nhận xét, chốt lại, dẫn vào
bài mới
(Phần chốt chú ý có những câu hỏi gợi
dẫn, tạo tình huống có vấn đề như: Gặp
Từ Hải – người anh hùng chọc trời
khuấy nước, liệu cuộc đời Kiều có bình
yên; Người anh hùng đó có thực sự là
một người chồng chăm lo xây đắp một
mái ấm gia đình…)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
2.1 Tìm hiểu chung (02 phút).
Hình thức: cá nhân
Kĩ thuật: đặt câu hỏi
B1: GV nêu câu hỏi:
Nêu vị trí đoạn trích và nội dung khái
quát của văn bản?
B2: HS suy nghĩ, trả lời.
B3: HS trình bày
B4: GV nhận xét, chốt lại
2.2 Đọc văn bản (07 phút)
Hình thức: cá nhân và nhóm
Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai, đặt câu
hỏi
HS thực hiện được yêu cầu của GV, sắp xếp đúng
và kể được nội dung của một số phần trong tác phẩm “Truyện Kiều”
HS thể hiện tinh thần làm việc nhóm để tìm ra đáp
án đúng nhất
I.Tìm hiểu chung
– Vị trí đoạn trích Câu 2213 – 2230
– Nội dung khái quát: cuộc chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải
II Đọc văn bản.
HS thực hành diễn xuất
HS nhận xét, đánh giá được về sản phẩm diễn xuất của bạn trên cơ sở đối chiếu với văn bản trong