Đề tài tìm hiểu về quy trình sản xuất giống lúa cấp xác nhận trên cở sở phân tích quan sát cách quy trình sản xuất giống lúa của các hộ dân ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Đề tài đã sử dụng phương pháp mô tả, quan sát, thu thập số liệu và xử lý số liệu của quy tình sản xuất giống lúa xác nhận đạt đủ các tiểu chuẩn do Bộ Nông Nghiệp Quốc Gia quy định. Ngoài ra đề tài còn hướng dẫn một số cách sản xuất giống lúa cấp xác nhận đạt tiêu chí quy định. An Giang là một trong những tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL có diện tích canh tác lúa khá lớn. Nhưng hàng năm việc người nông dân sử dụng hạt giống chưa đạt tiêu chuẩn để sạ, cấy còn rất cao. Chủ yếu là tự để giống và trao đổi giống cho nhau. Người dân chưa chú ý nhiều đến việc lựa chọn hạt giống tốt để gieo sạ nhằm tạo ra được hạt lúa đạt tiêu chuẩn về chất lượng và cho xuất khẩu. Trong canh tác lúa, hạt giống đóng vai trò quan trọng chính vì thế hiện nay hạt giống lúa cần được chú trọng và đầu tư đúng mức. Để có được hạt giống tốt thì các khâu từ sản xuất, chế biến và bảo quản phải tốt. Sau đây xin giới thiệu về một quy trình chế biến hạt lúa giống đạt tiêu chuẩn, hàng năm đã cung cấp một lượng hạt lúa giống có chất lượng cho bà con nông dân trong và ngoài tỉnh để gieo sạ trên đồng ruộng của mình, đó là qui trình sản xuất, chế biến và bảo quản hạt lúa giống tại Công Ty TNHH Nông Hưng Phát.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONGKHOA KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
o O o
-NGUYỄN MINH TÂM
1511033007
QUY TRÌNH CANH TÁC LÚA GIỐNG CẤP XÁC
Trang 2TẠI CÔNG TY TNHH GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG HƯNG PHÁT
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THÁI HOÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
VĨNH LONG, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong những năm học dưới mái trường Đại Học Cửu Long em đã biết được baonhiêu kiến thức và kinh nghiệm quí báo từ thầy cô từ những kiến thức ngoài xã hộiđời thường đến những kiến thức khoa học bổ ích, những kiến thức và kinh nghiệm
đó sẽ làm hành trang cho em vững bước vào đời
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Cửu Long, Ban chủ nhiệmkhoa và tất cả các thầy cô khoa khoa học Nông Nghiệp đã truyền đạt cho em nhữngkiến thức chuyên ngành và tận tình lo lắng cho chúng em trong chuyến đi thực tập.Xin chân thành cảm ơn Giám đốc Công Ty TNHH Giống Cây Trồng Nông HưngPhát anh Nguyễn Thái Hoàng đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ trong suốt thờigian thực tập tại công ty Đã không ngại khó khăn chỉ dạy em tìm hiểu và nắm đượcquy trình công nghệ và thiết bị, máy móc của công ty
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành bài báo cáo của mình Tuy nhiên, do thời gianthực tập ngắn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh được sai sót Nhưng em hyvọng những lời góp ý kiến của quý thầy, cô và các cô chú anh chị trong công ty sẽgiúp em có những kinh nghiệm quý báu hơn để hoàn thiện thêm kiến thức củamình
Em xin chân thành cảm ơn!
Vĩnh Long, ngày 10 tháng 3 năm 2018
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN MINH TÂM
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Công thức 1 9
Bảng 2: Công thức 2 9
Bảng 3: Công thức 3 10
Bảng 4: Công thức 4 10
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1: Lò sấy 3
Hình 2: Máy xử lý hạt giống 3
Hình 3: Máy bóc vỏ 4
Hình 4: Lúa nguyên chủng 6
Hình 5: Làm đất chuẩn bị canh tác 7
Hình 6: Mạ sau khi cấy vài ngày 8
Hình 7: Bọ trỉ 12
Hình 8: Nhện gié hại lúa 13
Hình 9: Rầy nâu 13
Hình 10: Sâu cuốn lá nhỏ 15
Hình 11: Sâu đục thân hại lúa 16
Hình 12: Bệnh đạo ôn và cháy bìa lá 18
Hình 13: Bệnh đốm vằn 19
Hình 14: Vàng lá chín sớm 20
Hình 15: Lúa von 22
Hình 16: Lúa lem lép hạt 23
Hình 17: Khử lẩn sau 20 ngày xuống giống 24
Hình 18: Lúa cỏ và lúa thường 25
Hình 19: Khử lẫn khi lúa trổ đều 26
Hình 20: Hạt lúa cỏ và lúa giống sau khi tách vỏ 26
Hình 21: Thu hoạch lúa 27
Hình 22: Vệ sinh bao bì 28
Hình 23: Máy đo độ ẩm 28
Hình 24: Kho chứa 29
Hình 25: Một vài bộ phận lò sấy 29
Hình 26: Phiếu hướng dẫn sử dụng của công ty 30
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Đề tài tìm hiểu về quy trình sản xuất giống lúa cấp xác nhận trên cở sở phân tích quansát cách quy trình sản xuất giống lúa của các hộ dân ở huyện Châu Thành, tỉnh AnGiang Đề tài đã sử dụng phương pháp mô tả, quan sát, thu thập số liệu và xử lý số liệucủa quy tình sản xuất giống lúa xác nhận đạt đủ các tiểu chuẩn do Bộ Nông NghiệpQuốc Gia quy định Ngoài ra đề tài còn hướng dẫn một số cách sản xuất giống lúa cấpxác nhận đạt tiêu chí quy định
An Giang là một trong những tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL có diện tích canh tác lúa khálớn Nhưng hàng năm việc người nông dân sử dụng hạt giống chưa đạt tiêu chuẩn để
sạ, cấy còn rất cao Chủ yếu là tự để giống và trao đổi giống cho nhau Người dân chưachú ý nhiều đến việc lựa chọn hạt giống tốt để gieo sạ nhằm tạo ra được hạt lúa đạttiêu chuẩn về chất lượng và cho xuất khẩu
Trong canh tác lúa, hạt giống đóng vai trò quan trọng chính vì thế hiện nay hạt giốnglúa cần được chú trọng và đầu tư đúng mức Để có được hạt giống tốt thì các khâu từsản xuất, chế biến và bảo quản phải tốt Sau đây xin giới thiệu về một quy trình chếbiến hạt lúa giống đạt tiêu chuẩn, hàng năm đã cung cấp một lượng hạt lúa giống cóchất lượng cho bà con nông dân trong và ngoài tỉnh để gieo sạ trên đồng ruộng củamình, đó là qui trình sản xuất, chế biến và bảo quản hạt lúa giống tại Công Ty TNHHNông Hưng Phát
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Nông Hưng Phát
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giống Cây Trồng Nông Hưng Phát
Mã số thuế: 1601978388
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Châu thành
Địa chỉ: Tổ 6, ấp Phú Hòa I, xã Bình Hòa, huyện Châu Thành, An Giang
Đại diện pháp luật: Nguyễn Thái Hoàng
Ngày cấp giấy phép: 20/07/2015
Ngày bắt đầu hoạt động: 23/07/2015
Ngành nghề kinh doanh: Xử lý hạt giống để nhân giống
Công Ty TNHH Nông Hưng Phát với chức năng, nhiệm vụ là đơn vị nghiên cứu vàtuyển chọn những giống cây trồng phù hợp với điều kiện địa phương, đồng thời sảnxuất và cung ứng giống phục vụ cho nông dân trong tỉnh và ngoài tỉnh Sản phẩm củaCông Ty làm ra chủ yếu là hạt lúa giống cấp xác nhận…Hàng năm với diện tích 28,6
ha sản xuất lúa giống trại giống đã cung cấp hơn 250 tấn giống nguyên chủng các loạicho bà con nông dân ở các địa phương trong và ngoài tỉnh Hiện tại trại đang sản xuấtcác loại giống sau: OM5464 OM9915, MTL648, OM6976, OM5976, OM8923,OM8232, OM5629, OM7347, OM7364, OM6932, OM9921, OM6904, MTL480,TNĐB100…
1.2 Tổng quan về quy trình sản xuất lúa
Bước 1: Chọn giống nguồn nguyên chủng
Bước 2: Ngâm ủ, giống nguồn nguyên chủng
Bước 3: Chọn đất canh tác – làm đất
Bước 4: Cấy lúa
Bước 5: Bón phân – chăm sóc
Bước 6: Quản lý dịch hại trên cây lúa
Bước 7 và 8: Quản lý hạt khác giống và quản lý cỏ và lúa cỏ
Bước 9: Kiểm tra trước khi thu hoạch
Bước 10: Thu hoạch
Bước 11: Quản lý lẫn cơ giới
Bước 12: Vận chuyển về lò sấy
Trang 9Bước 13: Sấy lúa
Bước 14: Tồn trữ - bảo quản bán thành phẩm
Bước 17: Bảo quản hạt giống
1.3 Phương tiện sử dụng giống trong và ngoài tỉnh An Giang sản xuất lúa giống tại cơ sở
Các loại thiết bị mà trại giống đang sử dụng gồm có: Máy bơm, máy cày, máy xới,máy cấy lúa, xe cuốc, máy gặt đập liên hợp, lò sấy lúa, máy giê, củi trấu, lưới cước,điện, bao bì, bọc nilon, quạt gió, cân, máy may bao và các vật dụng cần thiết khác…
Hình 1 Lò sấy
Hình 2 Máy xử lý hạt giống
Trang 10Hình 3 Máy bóc vỏ 1.4 Phương pháp khảo sát
Phương pháp nghiên cứu sử dụng là sử dụng phương pháp đánh giá điều tra, thu thậpthông tin, số liệu kĩ thuật của cơ sở sản xuất, gồm các công đoạn sau:
+ Thu thập số liệu sẵn có của cơ sở sản xuất, từ đó đánh giá tình hình sảnxuất của cơ sở
+ Trực tiếp quan sát quy trình sản xuất tại cơ sở
+ Phỏng vấn cán bộ kỹ thuật trong quá trình sản xuất
+ Phân tích các công đoạn trong quy trình sản xuất lúa giống tại cơ sở
Trang 11CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CANH TÁC LÚA GIỐNG CẤP XÁC NHẬN I
- Hạt giống lúa nguyên chủng (NC): là hạt giống được nhân lên từ giống siêu nguyên
chủng và đạt tiêu chuẩn, chất lượng theo qui định: độ sạch > 99%, độ thuần 99.95%, tỷ
lệ nảy mầm >90%, độ ẩm <13.5%, số hạt cỏ dại < 5 hạt/kg hạt giống Sản xuất giốngnguyên chủng bằng phương pháp cấy 1 tép/ bụi và khử lẫn nhiều lần
- Hạt giống lúa cấp xác nhận(XN1): là hạt giống được nhân lên từ giống nguyên chủng
và đạt tiêu chuẩn, chất lượng theo qui định: độ sạch của lúa > 99%, số hạt khác giống
≤0,3%, số cỏ dại và lúa cỏ ≤10 hạt/kg, tỷ lệ nẩy mầm ≥80% độ ẩm ≤13,5%
Theo kết quả nghiên cứu của Philippine và Bangladesh thì sử dụng giống lúa cấp xácnhận có chất lượng tốt sẽ làm tăng năng suất lúa từ 8 - 10% Vì thế tăng cường sảnxuất và sử dụng giống lúa xác nhận chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu ởĐBSCL về lâu dài là một nhu cầu tất yếu khách quan để tăng năng suất và chất lượnglúa gạo và hạ giá thành sản xuất
- Để ruộng giống đạt năng suất và chất lượng hạt giống đạt tiêu chuẩn lúa giống xácnhận cần áp dụng các biện phấp kĩ thuật sau:
2.1 Chọn giống thích hợp và kiểm tra giống nguồn nguyên chủng
- Chọn những giống lúa có năng suất và đạt chất lượng tốt cho xuất khẩu và tiêu thụ
nội địa như: OM4900, OM5451, OM6976, OM4218 …
- Kiểm tra chất lượng giống nguồn:
Trang 12- Ruộng được cày phơi ải ít nhất 15 ngày trong vụ Hè thu, trục hoặc xới kỹ trong vụĐông xuân tạo điều kiện cho quá trình khoáng hoá và phân hũy chất hữu cơ tốt để tăngdưỡng chất cung cấp cho cây phát triển thuận lợi ngay từ đầu vụ, rễ lúa phát triển sâudưới đất và giảm nhẹ lượng phân hoá học cho cây lúa.
- Mặt ruộng không được san phẳng trước khi gieo sạ nên đất chỗ cao thì cỏ dại mọcchen lấn với lúa; chỗ thấp, hạt lúa ngâm trong nước bị thối, hỏng; nhiều diện tích lúamọc không đều phải cấy dặm lại, một số khác bị mất trắng phải gieo sạ lại rất tốn kém
- Ruộng lúa giống nên gieo cách ly với ruộng khác giống về:
+ Không gian: Khoảng cách từ ruộng sản xuất giống đến các ruộng sản xuất giống lúakhác ít nhất là 3 m
+ Về thời gian: Thời gian trổ của ruộng sản xuất giống phải trổ trước hoặc sau so vớiruộng lúa khác giống liền kề ít nhất là 15 ngày
+ Trường hợp không bố trí cách ly được về thời gian hoặc không gian có thể bố trígieo cấy bình thường Khi thu hoạch cách bờ ruộng 3 m không sử dụng làm hạt giống
Chú ý: Ruộng lúa giống xác nhận phải xử lý thật sạch lúa cỏ, lúa nền vụ trước bằng
cách phun thuốc cỏ tiền nảy mầm Sofit hoặc Meco với liều lượng 1-1,2 lít/ha trước vàsau khi gieo 1-3 ngày và cho nước vào ruộng càng sớm càng tốt
Trang 13- Bùn sử dụng để làm mạ không nhiễm phèn mặn và các chất độc hại.
- Dùng thùng thau để múc bùn tô lên mặt liếp (dầy khoảng 3-5cm)
- Dùng miếng ván mỏng hoặc các dụng cụ khác để san bằng mặt liếp
- Gieo hạt giống khô (40kg/1.000 m2) đều trên mặt liếp khi bùn vừa hơi ráo nước
- Gieo xong phủ lớp tro trấu mỏng và đậy lưới mành để phòng chim chuột phá hại
- Sau khi gieo hạt 2 - 3 ngày tưới nước bằng thùng tưới có vòi sen 2 - 3 lần /ngày đểgiữ ẩm thường xuyên cho mạ
- Bón phân nhổ cấy
2.3.2 Làm đất trước khi cấy
Đất sau khi cày ải hoặc cày giòn tiến hành bừa trục san bằng mặt ruộng vệ sinh làmsạch cỏ dại lúa rài lúa cỏ có thể nhổ cỏ bằng tay hoặc dùng một trong các loại thuốc cỏkhông chọn lọc để phun như: Fagon Gramaxone cỏ cháy carphosateGlyphosan… phun diệt cỏ trước 5-7 ngày sau đó tiến hành bừa trục
Phương pháp cấy:
- Khoảng cách cấy: 20 x 15 cm hoặc 20 x 20 cm hoặc có thể cấy 30 x 10 cm,
Trang 14- Cấy 1 tép/bụi
Hình 6 Mạ sau khi cấy vài ngày 2.4 Bón phân và chăm sóc
Tùy theo tình trạng dinh dưỡng trong đất của ruộng lúa, giống lúa đang trồng, và thời
vụ (Đông xuân hay Hè thu) mà bón phân cho thích hợp, trên nguyên tắc cân đối N, P,
K, tránh bón thừa phân đạm sẽ làm cho lúa phát triển quá mức, dễ nhiễm sâu bệnh và
đổ ngã Đối với điều kiện ở công ty có thể áp dụng công thức phân bón sau:
+ Vụ Đông xuân: Công thức phân áp dụng cho 01 ha: 95-100 (N) - 40 (P2O5) – 50(K2O)
+ Vụ Hè thu: Công thức phân áp dụng cho 01 ha: 90-95 (N) - 50 (P2O5) – 60 (K2O)
* Số lần bón: Có thể chia làm 03 lần bón chính như sau:
- Giai đoạn lúa 9-12 ngày sau khi gieo: Bón: 1/4 lượng phân đạm, 1/2 lượng phânKali, 1/2 lượng phân lân
- Giai đoạn lúa 20-22 ngày sau khi gieo: Bón: 2/4 lượng phân đạm, 1/2 lượng phânlân
- Giai đoạn lúa chuẩn bị làm đòng (có tim đèn 1-2mm): Bón: 1/4lượng phân đạm, 1/2lượng phân Kali
Ngoài ra, tuỳ tình trạng lúa và mùa vụ có thể bón phân nuôi hạt khi lúa vừa trổ dứt ởliều lượng 50-60kgUrea và 50 kg Kali cho 01 ha
Chú ý: Khi bón phân cho lúa ruộng phải có nước hoặc đủ ẩm và nên bón vào lúa chiều
mát để tránh thất thoát phân đạm
* Có thể sử dụng 01 trong các công thức sau:
Trang 15Kali (bao)
NPK 16-8
16-Tổng cộng
Trang 16Kali (bao)
NPK 16-8
16-Tổng cộng
- Giúp lúa sinh trưởng và nở bụi tốt nhất, sớm đạt số chồi tối đa trên m2
- Tháo bỏ độc chất, tạo mặt đất thông thoáng, đầy đủ dưỡng khí cho rễ lúa phát triểntốt nhất
- Giúp cây lúa săn chắc, cứng cáp hạn chế đổ ngã làm giảm năng suất và phẩm chấtlúa
- Trong suốt vụ lúa cần rút cạn nước ruộng ở các thời điểm sau:
+ Khi lúa được 16-17 ngày: Rút cạn nước lần 1, kéo dài 2-3 ngày, kết hợp cấy dậmlúa
+ Khi lúa được 30-31 ngày: Rút cạn nước lần 2, kéo dài 4-5ngày, nhằm hạn chế sốchồi vô hiệu
Trang 17+ Khi lúa được 50-51 ngày: Rút cạn nước lần 3, kéo dài 5-7 ngày, làm đất thôngthoáng, lúa săn chắc và trổ nhanh
+ Khi lúa được 85-90 ngày: Rút cạn nước lần 4, kéo dài đến lúachín, giúp lúa chínnhanh và thuận tiện cho khâu thu hoạch
2.5 Quản lý dịch bệnh
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật như thuốc trừ
cỏ, thuốc sâu, bệnh, thuốc dưỡng như đối với sản xuất lúa bình thường Cần tuân thủnguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật:
- Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại, nhất là cỏ môi cũng là ký chủ chính của bọ trĩ
- Gieo cấy mật độ vừa phải, giữ nước không để ruộng khô
- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng phát hiện và phun tuốc kịp thời
Ở giai đoạn lúa còn non rất dễ bị Bù Lạch tấn công Để hạn chế, bà con nên xử lí hạtgiống với các loại thuốc như: Actara, Regent 5SC, Cruiser, Gaucho Nếu thấy ruộng
có xuất hiện gây hại của Bù Lạch, bà con nên cho nước vào, phun phân bón qua lá vàbón phân NPK cho lúa Khi ruộng lúa bị nặng có thể sử dụng một trong các loại thuốcsau: Bassan, Trebon, Actara, Admire, Vithoxam… theo đúng liều lượng của từng loạithuốc theo khuyến cáo trên nhãn bao bì
Trang 18Hình 7 Bọ trĩ
(Nguồn: 2lua.vn)
2.5.2 Nhện gié
Nhện gié có tên khoa học là Steneotarsonemus spinki Smiley Nhện gié xuất hiện và
gây hại cho lúa quanh năm, nhưng nhiều nhất là vụ Hè Thu khi điều kiện thời tiết nắngnóng, khô hạn
Nhện gié trở thành dịch hại nghiêm trọng và nguy hiểm vì nhện gié có kích thước cơthể rất nhỏ không nhìn thấy bằng mắt thường, lại có phương thức sống và gây hại khácvới nhóm côn trùng hại lúa phổ biến nên khó phát hiện Ngoài ra, nhện gié có vòng đờingắn nhưng khả năng sinh sản mạnh, sống tập trung từng ổ trong bẹ lá, gân lá Thờiđiểm nhện gié có mật số cao nhất thường trùng với giai đoạn lúa trổ, chúng tấn công
bẹ lá cờ và bông lúa, làm giảm năng suất từ 15 - 70% Ngoài gây hại trực tiếp, nhện
gié còn kết hợp với nấm Saroclarium oryzae gây thối bẹ, vi khuẩn Pseudomonas fuscovaginae gây thối nâu bẹ và các dòng nấm, vi khuẩn Burkholderia glumae gây lem
lép hạt Vết chích hút trở thành nơi để nấm, vi khuẩn lây nhiễm bệnh Sau thu hoạch,nhện gié sinh sống trong rơm rạ, lúa chét, lúa rày, cỏ lồng vực và là nguồn gây hạinặng trong vụ sau Nhện gié có sức tăng quần thể rất cao, có thể tăng gấp đôi số lượngtrong thời gian khoảng 5 ngày do sức đẻ trứng cao: trung bình 50 trứng/con cái.Trưởng thành có thể sống được 15 – 30 ngày Trong một quần thể, thường thấy tỷ lệ 1con đực/ 3 con cái và khi điều kiện sống thuận lợi tỷ lệ này là 8 cái/1 đực Chúng còn
có khả năng sinh sản đơn tính Nếu tính trung bình mỗi con cái đẻ 30 trứng thì sẽ có 30
x 1/8 = 24 con cái Khi một con nhện xâm nhập vào ruộng lúa vào giai đoạn 10 ngàysau sạ, nếu gặp điều kiện thích hợp thì lúc trổ sẽ có 6 thế hệ nhện với (24x 30)6 (tỉcon)
Trang 19Hình 8 Nhện gié hại lúa
(Nguồn: daihocsuphamkythuan-thuduc.org)
Biện pháp phòng trị:
- Không phun thuốc trừ nhện quá sớm và không phun ngừa để tạo điều kiện phát triểnnhóm thiên địch nhện gié như bù lạch đen, nhện bắt mồi phát triển Từ khi lúa đứng cáilàm đòng, cần kiểm tra ruộng thường xuyên để phát hiện sớm nhện Nếu có nhện, cầnphun thuốc diệt trừ ngay từ khi mật số còn thấp với thuốc đặc trị nhện là Nil-Mite 550SC.Nil-Mite 550SC là thuốc trừ nhện gié thế hệ mới có dạng SC (huyền phù đậm đặc) với
nhiều đặc tính vượt trội: họat chất Fenbutatin oxide ức chế quá trình phosphoryl hoá làm
chặn đứng việc tổng hợp ATP từ ADP, chặn đứng nguồn cung cấp năng lượng cho hoạtđộng sống của tế bào nhện gié, làm nhện ngừng sinh trưởng và chết
Phun Nil-Mite 550SC vào các giai đoạn:
+ Lúa 30 ngày sau sạ: kiểm tra thấy 5% bẹ bị tím, cần phun thuốc kỹ vào bẹ lá, liềulượng 10 ml/bình 25 lít (1-2 bình 25 lít/1.000m2)
+ Lúa làm đòng: 38 - 40 ngày sau sạ (5% cây bị «cạo gió») phải phun thuốc kỹ vào bẹ