1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng huy động vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng NoPTNT chi nhánh vĩnh lạc tỉnh kiên giang” làm đề tài thực tập

56 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 271,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong quá trình hiện đại hóa và trong thời kỳ mở cửa hội nhập, Việt Nam đang hòa mình vào xu thế phát triển của thế giới. Trong xu thế đó, Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế như tham gia nhập khối ASEAN, tham gia khu vực mậu dịch tự do AFTA, ký kết hiệp định song phương Việt Mỹ, là thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO. Điều đó đã mở ra nhiều cơ hội cho nền kinh tế nước nhà, là một thời cơ để Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển. Bên cạnh những thuận lợi cũng xuất hiện những khó khăn đó là quá trình cạnh tranh sẽ càng ngày trở nên gay gắt hơn. Và trong quá trình hội nhập đó, ngành NH là ngành đi đầu bởi vì đây là ngành có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế, sự ổn định chính trị xã hội của nước nhà.  Trong quá trình hội nhập thì sự cạnh tranh là điều thiết yếu sẽ xảy ra mà sự thiệt thòi luôn nghiêng về các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các hộ sản xuất kinh doanh thiếu vốn đầu tư. Vì vậy các tổ chức tín dụng và NH là phương pháp tháo gỡ khó khăn một cách tốt nhất về nhu cầu sử dụng vốn cho các doanh nghiệp và các hộ sản xuất kinh doanh. Và NH luôn giữ vai trò trung gian trong việc phân phối vốn cho các nhà đầu tư, đồng thời thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức cá nhân trong xã hội. Cũng là tạo điều kiện cho NH thành công trong hoạt động kinh doanh của mình, tạo niềm tin trong nhân dân và uy tín với khách hàng.  Nền kinh tế Việt Nam trước sự hội nhập nền kinh tế thế giới và ngành NH là ngành đi đầu mở đường cho sự phát triển của đất nước, vì vậy nên em chọn đề tài “Thực trạng huy động vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng NoPTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang” làm đề tài thực tập.

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH VĨNH LẠC

TỈNH KIÊN GIANG

GVHD: Th.S NGUYỄN HỮU THANH TÙNG SVTH: NGUYỄN VĂN TUÂN

LỚP: ĐH TCNH B- K12 MSSV: 1211043183

Vĩnh Long, 2014

Trang 2

Vĩnh Long, ngày… tháng ……năm 2014 Giáo viên hướng dẫn

NGUYỄN HỮU THANH TÙNG

Trang 3

Kiên Giang, ngày… tháng ……năm 2014

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên và đóng dấu)

Trang 4

Trong suốt thời gian em thực hiện đề tài nghiên cứu này, đã nhận được sự giúp

đỡ to lớn từ phía nhà trường và cơ quan thực tập Đề tài là tiền đề,là cơ hội quantrọng để em trải nghiệm sự khác biệt giữa kiến thức em được học ở trường và môitrường thực tế

Qua quá trình thực tập em đã có dịp tiếp xúc với môi trường làm việc và họchỏi được không ít các kiến thức trong thực tế công việc Có được điều đó em xingởi lời cảm ơn chân thành đến Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ChiNhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang, cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng đã chấp nhậncho em thực tập tại Ngân hàng, cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng tín dụng đãnhiệt tình hướng dẫn trong thời gian em thực hiện đề tài

Bên cạnh đó, em xin cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy em trong thời gian vừaqua.Đó là nền tảng kiến thức quý giá mà em có được để có thể hoàn thành đề tàinày.Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Thanh Tùng đã dành nhiều thờigian, công sức hướng dẫn và đóng góp ý kiến để đề tài em được hoàn chỉnh hơn.Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệmnên đề tài thưc tập khó tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được sự chỉbảo góp ý của các thầy cô và bạn bè để em có thể hoàn thành tốt hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Tài chính – Kế toán, thầy NguyễnHữu Thanh Tùng Ban giám đốc cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang dồi dào sứckhoẻ và luôn thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Vĩnh long, ngày… tháng….năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

5 BỐ CỤC CỦA CHUYÊN ĐỀ 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH VĨNH LẠC TỈNH KIÊN GIANG 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH VĨNH LẠC 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên - Tình hình kinh tế xã hội tại NH chi nhánh Vĩnh Lạc 3

1.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành tại Ngân Hàng Chi Nhánh Vĩnh Lạc 4

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng phòng ban của Ngân Hàng Vĩnh Lạc 6

1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6

1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ 6

1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Chi Nhánh Vĩnh Lạc 10

1.2.1.Thu nhập 10

1.2.2.Chi phí 11

1.2.3.Lợi nhuận 11

1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Ngân Hàng Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang 11

1.3.1.Thuận lợi 11

1.3.2 Khó khăn 12

1.3.3 Phương hướng phát triển 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH VĨNH LẠC 14

2.1 Quy trình huy động vốn tại ngân hàng Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang 14 2.1.1 Quy trình nghiệp vụ mở tài khoản 14

Trang 6

2.1.4 Nghiệp vụ đóng tài khoản 22

2.2 Quy trình xử lý hồ sơ 24

2.2.1 Mở tài khoản 24

2.2.2 Giao dịch quản lý hồ sơ tiền gửi khác hàng 24

2.2.3 Các điểm cần lưu ý khi thực hiện giao dịch 25

2.2.4 Quy định về xử lý mất chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn .25

2.3 Tinh hình huy động vốn tại Ngân hàng Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang 26 2.3.1 Tình hình huy động vốn của doanh nghiệp theo kỳ hạn 26

2.3.2 Tình hình huy động vốn của doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 29

2.4 Đánh giá hiệu quả huy động vốn 35

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT 38

3.1.Nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh tại NH Chi Nhánh Vĩnh Lạc 38

3.2.Nhận xét về tình hình huy động vốn tại NH Chi Nhánh Vĩnh Lạc 38

3.2.1.Ưu điểm 39

3.2.2.Nhược điểm 39

3.2.3.So sánh sự giống và khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn 40

3.3 Một số kiến nghị đối với ngân hàng Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang 41

3.3.1 Đối với Ngân hàng Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang 41

3.3.2 Đối với NHNN 42

3.3.3 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 43

3.3.4 Đối với khách hàng 44

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU -    -

1.SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

 Trong quá trình hiện đại hóa và trong thời kỳ mở cửa hội nhập, Việt Namđang hòa mình vào xu thế phát triển của thế giới Trong xu thế đó, Việt Nam đã chủđộng tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế như tham gia nhập khối ASEAN,tham gia khu vực mậu dịch tự do AFTA, ký kết hiệp định song phương Việt Mỹ, làthành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO Điều đó đã mở ranhiều cơ hội cho nền kinh tế nước nhà, là một thời cơ để Việt Nam trở thành mộtnước công nghiệp phát triển Bên cạnh những thuận lợi cũng xuất hiện những khókhăn đó là quá trình cạnh tranh sẽ càng ngày trở nên gay gắt hơn Và trong quá trìnhhội nhập đó, ngành NH là ngành đi đầu bởi vì đây là ngành có ảnh hưởng rất lớnđến sự phát triển kinh tế, sự ổn định chính trị xã hội của nước nhà

 Trong quá trình hội nhập thì sự cạnh tranh là điều thiết yếu sẽ xảy ra mà sựthiệt thòi luôn nghiêng về các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các hộ sản xuất kinhdoanh thiếu vốn đầu tư Vì vậy các tổ chức tín dụng và NH là phương pháp tháo gỡkhó khăn một cách tốt nhất về nhu cầu sử dụng vốn cho các doanh nghiệp và các hộsản xuất kinh doanh Và NH luôn giữ vai trò trung gian trong việc phân phối vốncho các nhà đầu tư, đồng thời thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức cá nhântrong xã hội Cũng là tạo điều kiện cho NH thành công trong hoạt động kinh doanhcủa mình, tạo niềm tin trong nhân dân và uy tín với khách hàng

 Nền kinh tế Việt Nam trước sự hội nhập nền kinh tế thế giới và ngành NH làngành đi đầu mở đường cho sự phát triển của đất nước, vì vậy nên em chọn đề tài

“Thực trạng huy động vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng No&PTNT Chi

Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang” làm đề tài thực tập

Trang 8

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phản ánh, đánh giá về tình hình thực trạng huy động vốn của doanh nghiệp tạingân hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang

Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng

Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác huy động vốn của doanhnghiệp tại NH

Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của doanhnghiệp tại Ngân hàng

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Thực trạng tình hình huy động vốn đối với doanh nghiệp tại ngân hàngNo&PTNT Chi nhánh Vĩnh Lạc

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp thông qua báo cáo tài chính do ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Vĩnh Lạc cung cấp như: doanh sốcho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàngqua 2 năm 2012-2013

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để phân tích các số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh năm sau so với năm trước

5 BỐ CỤC CỦA CHUYÊN ĐỀ

Chương 1: Tổng quan về NH No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang

Chương 2: Thực trạng huy động vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng No&PTNTChi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang

Chương 3: Nhận xét

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH

VĨNH LẠC TỈNH KIÊN GIANG 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH VĨNH LẠC TỈNH KIÊN GIANG

1.1.1 Điều kiện tự nhiên - Tình hình kinh tế xã hội thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Rạch Giá là thành phố biển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thờicũng là trung tâm kinh tế, chính trị và xã hội của tỉnh Kiên Giang (trước đó là tỉnhRạch Giá) Rạch Giá có nhiều lợi thế về giao thông đường thủy, đường biển,đường

bộ và đường hàng không nhằm kết nối với các trung tâm lớn trong nước và khuvực Đông Nam Á

Phường Vĩnh Lạc thành phố Rạch Giá có trung tâm đô thị nằm trải dài bên bờĐông vịnh Thái Lan, được bao quanh bởi sông Kiên ở phía Bắc và Đông Bắc, sôngCái Lớn ở phía Nam Rạch Giá cách Thành Phố Hồ Chí Minh 250 km về hướngTây Nam, cách Thành phố Cần Thơ 116 km về hướng Tây và cửa khẩu quốc tế HàTiên 95 km về hướng Đông Nam Phía Đông thành phố giáp các huyện TânHiệp và Châu Thành, phía Nam giáp các huyện Châu Thành và An Biên, phía Bắcgiáp các huyện Hòn Đất và Tân Hiệp,phía Tây là ranh giới tiếp giáp vùng biểnhuyện Kiên Hải

Vĩnh Lạc là một phường nhỏ, quy mô sản xuất kinh doanh chưa thật sự lớn tuynhiên đời sống dân cư khá phát triển, kinh tế năng động, có vị trí điều kiện kinh tếthuận lợi Đặc biệt là tốc độ phát triển tín dụng trên địa bàn huyện khá nhanh

Khác với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực phi tài chính, một

đặc trưng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là “đi vay để cho vay” tức là luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu Có thể nói lợi nhuận là yếu tố

cụ thể nhất để nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó là hiệu sốgiữa tổng thu nhập và tổng chi phí

Để gia tăng lợi nhuận ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản có, nhất

Trang 10

là các khoản mục cho vay đầu tư, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếtkiệm chi phí Khi lợi nhuận tăng, ngân hàng có điều kiện trích dự phòng rủi ro, mởrộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Do vậy, trong thời gian qua dưới sự lãnhđạo của Ban giám đốc và sự nỗ lực hết mình của toàn thể CB-CNV đã đạt được kếtquả đáng kể.

1.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (Agribank) được thành lập theo

Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)

về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triểnNông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là mộtpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động củamình trước pháp luật Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếpnhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện,Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sởtiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của VụTín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một sốđơn vị Cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ tài chính của một ngân hàng hiệnđại Cho đến nay, Ngân hàng đã nhận được sự tín nhiệm rất lớn từ khách hàng.Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước hoạtđộng trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài sản, bảngcân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội Vốn hoạt động ban đầu

là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàngNgoại thương 100 tỷ đồng và Ngân hàng Nhà nước 100 tỷ đồng Hoạt động củaNgân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mụcđích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí.Năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấpgần 220 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102

Trang 11

tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu

hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanhnghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huyđộng.Mạng lưới hoạt động: gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc,Chi nhánh Campuchia 10.978 đại lý thuộc 306 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùnglãnh thổ trên thế giới

Trong năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanhnghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thươnghiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàngThương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam

Thương hiệu Agribank: Agriculture and Rural Development

Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

Ý nghĩa của Logo: Tháng 01/1991, Ngân hàng chính thức lựa chọn logo hìnhvuông 04 màu: màu nâu đất, xanh lá cây, vàng, trắng, có 09 hạt lúa vàng kết nốithành hình chữ S, hình đất nước Việt Nam, bên ngoài có chữ “Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam” viền bao xung quanh, bên trong có chữ viết tắt tiếng Anh: VBA.Năm 1996, sau khi đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam, hoạt động theo mô hình tổng công ty, thì hình ảnh, vị thế và uy tín củaAgribank dần được khẳng định trong nước và được biết đến trong khu vực và thếgiới Biểu tượng logo trên tiếp tục được Ngân hàng sử dụng và có thay đổi phù hợpvới phần tên mới của ngân hàng và các chữ cái tiếng Anh viết tắt là VBARD

Phương châm: Câu định vị thương hiệu “Mang phồn thịnh đến khách

hàng”

Trụ sở chính đặt tại: Số 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Ngân hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc được thành lập theo quyết định số72/NH-TCCB ngày 09 tháng 11 năm 1996 của Giám đốc Ngân hàng nông nghiệptỉnh Kiên Giang Ngân hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc là đại diện pháp nhân

Trang 12

hoạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu, có bảng cân đối kế toán và hoạt độngdưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Kiên Giang.

Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi Nhánh VĩnhLạc tỉnh Kiên Giang

Địa chỉ: Số 166 đường Nguyễn Trung Trực, thành phố Rạch Giá tỉnh KiênGiang

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng phòng ban của Ngân Hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc

1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng Agribank

1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng kế toán

ngân quỹ

Trang 13

- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành và quyết định mọi hoạt động của chi nhánh

theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của chi nhánh Thực hiện ký duyệt

các hợp đồng tín dụng.

- Được quyền ký quyết định về công tác cán bộ như: trả lương, khen thưởng,

kỹ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức năng quản lý và điều hành nhânviên trong phạm vi tổng giám đốc ngân hàng ủy quyền

- Tổ chức hạch toán, kế toán theo quy định của Nhà nước, phân phối tiềnthưởng cho người lao động theo kết quả kinh doanh

- Chấp hành đầy đủ các chế độ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất vềmọi hoạt động của chi nhánh theo quy định của Agribank

b Phó giám đốc

- Là người trợ giúp cho giám đốc, quản lý một số hoạt động của chi nhánh dogiám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc đượcgiao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc của mình

- Được ủy quyền thay mặt giám đốc giải quyết công việc chung khi giám đốc

đi vắng và báo cáo lại cho giám đốc

c Phòng hành chính

- Tổ chức thực hiện cán bộ quản lý nhân sự, chi trả lương cho người laođộng, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ và công tác thi đua khenthưởng và lập báo cáo công tác cán bộ

- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ laođộng và tổ chức theo kế hoạch được duyệt

- Thực hiện công tác văn thư, hành chính quản trị

d Phòng nghiệp vụ kinh doanh

 Phòng kế toán ngân quỹ

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạtđộng kinh doanh tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản của chi nhánh

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục tiếpnhận chi trả các tổ chức và cá nhân

Trang 14

- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền trong nước vàthông qua hệ thống ngân hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc, NHNN và hệ thốngkhai thác khi cần thiết.

- Thực hiện thu chi tiền mặt, xuất nhập các chứng từ có giá, bảo quản an toàntiền bạc, tài sản của ngân hàng và khách hàng

- Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

- Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng nghiệp vụkinh doanh chuyển sang theo chế độ quy định Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ và tài liệu kếtoán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu theo quy định của Nhà nước

- Lập và bảo vệ kế hoạch tài chính hàng năm với hộ sở chính

 Phòng kế hoạch kinh doanh

- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạchkinh doanh, khai thác nguồn vốn, kế hoạch phát triển mạng lưới của chi nhánh và tổchức thực hiện theo kế hoạch được giao

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy trình nghiệp vụ, tiếpnhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo quy định của ngân hàng Ngân hàng nôngnghiệp tỉnh Kiên Giang, trình giám đốc phê duyệt hồ sơ tín dụng

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát theo quy định của nghiệp vụ tíndụng, đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, hạnchế và xử lý các khoản nợ quá hạn Tổ chức và theo dõi tài sản thế chấp, bảo lãnh,cầm cố

- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng

- Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay khi phòngkinh doanh có yêu cầu

- Thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định

- Thực hiện thu nợ (gốc, lãi) của khách hàng

- Thực hiện giải ngân cho khách hàng theo nội dung giấy nhận nợ hoặc tờtrình giải ngân đã được cấp thẩm quyền do phòng nghiệp vụ kinh doanh chuyểnsang Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan để thực hiện về dự thu nợ vay,

Trang 15

chuyển nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi ro (nếu có) Thay đổi, điều chỉnh lịch trả

nợ theo quy định của Agribank

- Lập danh sách sao kê các hợp đồng tín dụng, nợ đến hạn, nợ quá hạn báocáo lãnh đạo và phối hợp với cán bộ kinh doanh thông báo cho khách hàng Chịutrách nhiệm lập các báo cáo thống kê thông tin tín dụng

- Nhận hồ sơ tín dụng các loại để lưu trữ hoặc chuyển giao lưu trong khotheo quy định hiện hành của NHNN và Agribank

- Xử lý các khoản nợ xấu có vấn đề do lãnh đạo phân công như: Các khoản

nợ phải kiện ra tòa, phải bán đấu giá tài sản…

e Phòng giao dịch

- Giao dịch viên ngân hàng: nhận các khoản tiền gửi, cho vay, rút tiền và cácthủ tục giấy tờ; nhìn chung là hầu hết các giao dịch trực tiếp với khách hàng

- Nhận công tác tín dụng, ngân quỹ tại các quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

- Nhận công tác tín dụng, thanh toán, đầu tư tài chính, kinh doanh vàng bạc,ngoại tệ, kho quỹ tại các NH thương mại và cổ phần khác

- Thực hiện công tác thanh tra, giám sát, pháp chế, quản lý, xây dựng chínhsách tại NH

- Làm công tác tư vấn, kinh doanh chứng khoán tại các công ty chứng khoán.Thị trường chứng khoán còn tương đối non trẻ ở nước ta, chưa được nhiều ngườibiết tới Nhưng đây là lĩnh vực đầy tiềm năng và phát triển sự nghiệp trong khoảng

5 đến 10 năm tới

Trang 16

1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2011-2013)

So sánh 2013/2012

Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 1.2.1.Thu nhập

Thu nhập của NH No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc bao gồm thu từ lãi chovay và thu từ dịch vụ khác, trong đó thu từ lãi cho vay chiếm tỷ trọng rất cao trongtổng cơ cấu nguồn thu Còn chi phí bao gồm các khoản chi phí hoạt động kinhdoanh, chi về nghiệp vụ và các loại chi phí khác Qua bảng số liệu ta thấy:

Doanh thu của chi nhánh có chuyển biến đáng kể qua các năm cụ thể: năm

2011 mức thu nhập đạt được là 29.517 triệu đồng, năm 2012 đạt 35.615 triệu đồng,

Trang 17

tăng 6.098 triệu đồng so với năm 2011 tức tăng 20.66% Năm 2013 đạt được là39.156 triệu đồng tăng thêm 3.541 triệu đồng so với năm 2012 tức tăng 9.94% Thunhập từ năm 2012 đến năm 2013 có tăng nhưng chỉ tăng với tỷ trọng thấp hơn sovới năm 2011 đến năm 2012, cho thấy Ngân hàng đẩy mạnh doanh số cho vay.

1.2.2.Chi phí

Cũng như doanh thu, khi doanh thu tăng thì chi phí cũng tăng Tuy nhiên sựtăng chi phí cũng phù hợp với quy mô hoạt động của Ngân hàng Các chỉ tiêu về chiphí như chỉ tiêu kinh phí mua công cụ lao động, sửa chữa thường xuyên hay tỷ lệchi quản lý qua 03 năm tại Chi nhánh đều thực hiện trong phạm vi cho phép của chinhánh

1.2.3.Lợi nhuận

Về lợi nhuận, năm 2012 lợi nhuận Ngân hàng đạt 11.205 triệu đồng tăng2.29 triệu đồng so với năm 2011 tức tăng 25.69% Năm 2013 lợi nhuận Ngân hàngđạt đươc là 13.235 triệu đồng tăng 2.03 triệu đồng so với năm 2011 tức tăng18.12%, lợi nhuận năm 2013 tăng thấp hơn so với năm 2011 đến năm 2012 là dochi phí tăng quá cao so với năm 2012

Nhìn chung với những con số về doanh thu, chi phí và lợi nhuận trên ta thấytình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônChi Nhánh Vĩnh Lạc tốt.Bên cạnh đó, đối với chi phí Ngân hàng cần đẩy mạnhquan tâm và có những giải pháp để khắc phục hạn chế sự tăng chi phí làm ảnhhưởng đến kết quả đang tốt đẹp về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vào cácnăm tới

1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Ngân Hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc tỉnh Kiên Giang

Trang 18

phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụngân hàng tiên tiến

Đội ngũ cán bộ điều hành của Chi Nhánh phần lớn là những cán bộ chủ chốt,giàu kinh nghiệm, nhạy bén trong kinh doanh cũng như trong công tác quản lý Độingũ nhân viên đa số vẫn còn trẻ

Chi Nhánh đã xây dựng được phương án chiến lược thích hợp trong tình hìnhkinh doanh hiện tại và mang tính khả thi cao

Được trang bị các thiết bị hiện đại, các phần mềm ứng dụng hiện đại phù hợpvới tình hình thực tế

1.3.2 Khó khăn

Danh mục sản phẩm của Chi Nhánh chưa đa dạng, chủ yếu tập trung về hoạtđộng tín dụng Tình trạng này làm cho cơ cấu hoạt động, cơ cấu sử dụng vốn củaChi Nhánh chưa được hoàn thiện và cân bằng dẫn đến việc hạn chế sự phát huyhiệu quả cũng như giảm thiểu rủi ro của đồng vốn

Tuy đã cố gắng cải thiện tình hình nhưng ty trong nguồn vốn huy đông được

từ các tổ chức kinh tế trong cơ cấu huy động vốn của ngân hàng vẫn chưa cao Đaphần huy động vốn ngắn hạn, tỷ trọng vốn trung - dài hạn trên 3 năm huy độngđược khá thấp Đây cũng là khó khăn chung của các ngân hàng nông nghiệp nước tahiện nay

1.3.3 Phương hướng phát triển

Với những khó khăn trên, mục tiêu tổng quát của Chiến lược là tăng cườngbền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội Chuyển đổi mô hìnhtăng trưởng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu, từng bước thựchiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồnlực Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Hội đồng thành viênthống nhất chiến lược phát triển Agribank theo định hướng an toàn, hiệu quả, tiếptục hoàn thiện và củng cố năng lực điều hành hoạt động ngân hàng một cách chuyênnghiệp theo chuẩn mực quốc tế, xây dựng và phát triển công nghệ thông tin nhằm

Trang 19

nâng cao năng lực quản trị của ngân hàng, chú trọng chất lượng dịch vụ, đa dạnghóa sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh,

phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo: Nâng cao chất lượng tăng trưởng,bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các chính sách tài chính, tiền tệ Cũngtrong năm 2014, Ngân hàng nông nghiệp sẽ ưu tiên cho các dự án tín dụng về ansinh xã hội, phát triển hạ tầng chăm lo ổn định đời sống cho nhân dân trong đó cóviệc sắp xếp chỉnh trang lại các khu dân cư và xây dựng các khu đô thị mới để cảithiện điều kiện về nhà ở cho nhân dân góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng vàphát triển kinh tế xã hội của địa phương

Qua đó ngân hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc dự kiến và đưa ra kết quảkinh doanh của năm 2014 như sau:

- Doanh thu đạt 48.087 tăng hơn 8.931 triệu đồng so với năm 2013

- Chi phí đầu tư đạt 29.302 tăng hơn 3.381 triệu đồng so với năm 2013

- Từ đó lợi nhuận tăng từ 13.235 triệu đồng lên 15.924 triệu đồng so với năm2013

Trang 20

CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN CHI NHÁNH VĨNH LẠC TỈNH KIÊN GIANG 2.1 Quy trình huy động vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng No&PTNT Chi Nhánh Vĩnh Lạc

2.1.1 Quy trình nghiệp vụ mở tài khoản.

dấu, chữ ký1

2 3

chưa

có CIF4

Chấp nhận 6

Quét mẫu dấu chữ ký

Trang 21

Thực hiện: Giao dịch viên

Tiếp nhận giấy đăng ký mở tài khoản (2 liên) và các giấy tờ cần thiết khác theoquy định

Chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với KH cá nhân

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ mở tài khoản

Thực hiện: Giao dịch viên

Đối tượng mở tài khoản

Giấy đăng ký mở tài khoản

Bộ hồ sơ mở tài khoản

Nếu thấy bộ hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lý thì chuyển trả cho KH vàchuyển trả cho KH bổ sung cho hoàn chỉnh hoặc làm mới

Nếu hồ sơ đã đầy đủ và chưa hợp lệ thì giao cho dịch viên thực hiện Bước 3

Bước 3: Thực hiện số CIF cho khách hàng

Thực hiện: GDV

GDV tiến hành kiểm tra số CIF KH trong hệ thống

Nếu KH đã có số CIF thì tiến hành thực hiện bước 5

Nếu KH chưa có số CIF thì tiến hành tạo số CIF cho KH theo bước 4

Bước 4: Tạo số CIF cho khách hàng

Thực hiện: Giao dịch viên

Giao dịch viên tiến hành tạo số CIF cho KH bằng cách dùng máy tính, tiếnhành mở tài khoản bằng chương trình của NH và nhập đầy đủ dữ liệu, thông tin về

KH Hệ thống sẽ tự tạo ra số CIF của KH

Sau khi tạo số CIF của KH thì chuyển sang bước 5

Bước 5: Mở tài khoản

Thực hiện: Giao dịch viên

Sau khi giao dịch ở bước 3 được duyệt, GDV thực hiện tiếp gioa dịch “ gửitiền vào FDR bằng chuyển sản phẩm mới – FD placement by renewal”

Thực hiện thu phí (nếu có)

Trang 22

Nếu trong hạn mức duyệt thì GDV thực hiện hoàn tắt, ký giao dịch và chuyểnsang bước 7.

Nếu vượt hạn mức thì GDV ký và chuyển hồ sơ, giao dịch cho KSV giao dịchtheo bước 6

Bước 6: kiểm soát và duyệt giao dịch

Thực hiện : Kiểm soát viên

Đối chiếu thông tin nhập giao dịch với hồ sơ Kiểm soát viên gửi sang

Nếu chấp nhận Kiểm soát viên ký, duyệt giao dịch và chuyển sang bước 7

Nếu không chấp thuận thì từ chối duyệt giao dịch và trả lại chứng từ cho Giaodịch viên kèm theo lý do không chấp thuận

Bước 7: Thông báo số tài khoản cho khách hàng, chuyển mẫu dấu, chữ ký

để quét vào hệ thống và lưu giữ hồ sơ khách hàng

Thực hiện: Giao dịch viên

Trả 1 liên giấy đăng ký mở tài khoản và thẻ tài khoản cho KH

Chuyển mẫu dấu, chữ ký của KH sang bộ phận quét, quản lý mẫu dấu và chữ

ký để quét vào hệ thống

Chuyển toàn bộ hồ sơ vào tài khoản và giấy đề nghị mở tài khoản cho Kiểmsoát viên lưu trữ hồ sơ hoặc chuyển cho bộ phận lưu trữ hồ sơ theo quy định

Trang 23

2.1.2 Nghiệp vụ gửi tiền vào tài khoản (bằng tiền mặt)

dấu, chữ ký1

2

3

Chưa

Có CIF4

Đã có 5CIF

7

Không chấp nhận

6Chấp

Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiệp vụ gởi tiền vào tài khoản bằng tiền mặt Bước 1: Tiếp nhận chứng từ nộp tiền của khách hàng

Thực hiện: Giao dịch viên

Tiếp nhận giấy nộp tiền mặt của KH (3 liên) hoặc các chứng từ nộp tiền kháctheo quy định

Chứng minh nhân dân / hộ chiếu đối với KH cá nhân

Bước 2: Kiểm tra chứng từ nộp tiền của khách hàng

Thực hiện: Giao dịch viên

hồ sơ

Quet mẫu dấu chữ ký

Trang 24

Kiểm tra việc lập chứng từ theo quy định như: kiểm tra số tiền bằng số, bằngchữ, tên người hoặc đơn vị thụ hưởng…

Tính phí nộp tiền

Nếu chứng từ có sai sót, chuyển lại cho KH để đề nghị bổ xung hoặc làm mới Nếu chứng từ hợp lệ, chuyển sang thực hiện bước 3

Bước 3a: thu tiền

Thực hiện: Giao dịch viên

Trong phạm vi hạn mức được giao, nhận và kiểm đếm tiền mặt theo số tiền ghitrên giấy nộp tiền theo đúng quy định về giao nhận tiền mặt và chuyển sang thựchiện bước 4

Trường hợp các giao dịch thu tiền mặt vượt hạn mức, thực hiện 1 trong 2 cáchsau

Cách 1: Chuyển giao dịch sang Giao dịch viên có hạn mức, thực hiện cao hơn

để thực hiện

Cách 2: Chuyển giao dịch sang bộ phận quỹ để thực hiện bước 3b

Bước 3b: Thu tiền tại quỹ

Thực hiện: Bộ phận quỹ

Kiểm đếm tiền mặt theo số tiền ghi trên giấy nộp tiền theo đúng quy định

Ký và đóng dấu đã thu tiền

Chuyển chứng từ đóng dấu đã thu tiền sang Giao dịch viên để thực hiện bước4

Bước 4: Nhập giao dịch

Thực hiện: Giao dịch viên

Căn cứ vào chứng từ thu tiền, lựa chọn màng hình gửi tiền lần đầu hoặc khôngphải lần đầu

Nhập dữ liệu đúng chính xác các trường theo quy định

Nhập mục thu phí (nếu có) nếu trong hạn mức giao dịch thực hiện thì chuyểnsang thực hiện tiếp bước 6

Trang 25

Nếu vượt hạn mức tín dụng thì ký và chuyển sang cho Kiểm soát viên duyệt

theo bước 5.

Bước 5: Kiểm soát và và duyệt giao dịch

Thực hiện: Kiểm soát viên

Kiểm tra bộ chứng từ thu tiền mặt và đối chiếu với dữ liệu Giao dịch viên nhậptrên máy:

Nếu chấp thuận thì ký trên chứng từ giấy, duyệt giao dịch và chuyển sang

bước 6.

Nếu không chấp thuận thì từ chối duyệt giao dịch và trả lại chứng từ cho Giaodịch viên kèm theo lý do không chấp thuận

Bước 6: In, trả chứng từ cho khách hàng và lưu trữ hồ sơ

Thực hiện: Giao dịch viên

In trên 3 liên giấy nộp tiền mặt của KH

Trả 1 liên giấy cho người nộp, 1 liên cho người thụ hưởng và 1 liên lưu chứng

từ hoặc chuyển sang bộ phận lưu trữ theo quy định

Ghi chú

Tùy theo điều kiện cán bộ của chi nhánh, giám đốc quyết định thực hiện bước 3 theo cách 1 hoặc cách 2 trong trường hợp vượt hạn mức thu tiền mặt nhưng phải đảm bảo an toàn tài sản của NH và của KH.

Đối với các giao dịch thu tiền mặt do bộ phận quỹ thực hiện, khi kết thúc giao dịch với KH, Giao dich viên thực hiện trên máy bút toán giao tiền nội bộ về cho bộ phận quỹ đảm bảo số tiền trên máy và số tiền Giao dich viên cân về số lượng

Quy trình giởi tiền vào tài khoản bằng tiền mặt áp dụng chung cho tất cả các loại tiền tệ.

Nếu KH nộp tiền khác loại tiền tài khoản, hệ thống sẽ tự tạo bút toán mua, bán hoặc chuyển đổi ngoại tệ theo tủy giá hiện thời áp dụng tại thời điểm thực hiện giao dịch

Trang 26

2.1.3 Quy trình giao dịch chuyển sang sản phẩm mới

Chấp Nhận7

Sơ đồ 2.3: Quy trình giao dịch chuyển sang sản phẩm mới

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu chuyển đổi FDR của khách hàng

Nhận C/T kiểm tra

đối chiếu

Nhu cầu mới

hoặc bổ xung

Nhu cầu giởi tiền

Kiểm soát

Thu tiền

Nhập giao dịch

Hạn mức

Trả CT cho KH lưu C/T theo CĐ

Kiểm soát

Duyệt giao dịch

Trang 27

Thực hiện: Giao dịch viên

Giấy yêu cầu gửi tiền hoặc ủy nhiệm chi

Bản gốc FDR/ Hợp đồng tiền gửi

Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu của khách hàng

Bước 2: kiểm, tra chứng từ

Thực hiện: Giao dich viên

Kiểm tra tính hợp lý trên yêu cầu tiền gửi

Kiểm tra tính đúng đắn của FDR, hoặc giấy báo nợ, chứng minh nhân dân Vấn tin tình trạng của FDR

Bước 3: Nhập giao dịch

Phê duyệt giao dịch theo bước 4 Thực hiện: Giao dịch viên

Vào màn hình giao dịch “Rút tiền FD chuyển sang sản phẩm mới – FDwithdrawaly by debit renewal”

In và lấy chữ ký của KH trên chứng từ

Hệ thống yêu cầu Giao dich viên thực hiện tiếp giao dịch “ tạo FDR mới –create new FD receipt” phù hợp với nội dung yêu cầu sản phẩm mới

Nếu trong hạn mức duyệt thì Giao dich viên thực hiện hoàn tất giao dịch vàchuyển sang bước 5

Nếu vượt hạn mức duyệt thì Giao dịch viên chuyển hồ sơ cho Kiểm soát viên

Bước 4: Kiểm soát và duyệt giao dịch

Thực hiện : Kiểm soát viên

Đối chiếu thông tin nhập vào giao dịch và hồ sơ GDV gửi sang

Nếu chấp nhận kiểm soát viên duyệt giao dịch và chuyển sang bước 5

Nếu không chấp thuận thì từ chối duyệt giao dịch và trả lại chứng từ cho Giaodịch viên kèm theo lý do không chấp thuận

Bước 5: gửi vào FDR bằng chuyển sản phảm mới

Thực hiện : Giao dịch viên

Sau khi giao dịch ở bước 3 được duyệt, Giao dịch viên thực hiện tiếp gioa dịch

“gửi tiền vào FDR bằng chuyển sản phẩm mới – FD placement by renewal”

Trang 28

Thực hiện thu phí (nếu có)

Nếu trong hạn mức duyệt thì Giao dịch viên thực hiện hoàn tắt, ký giao dịch

và chuyển sang bước 7

Nếu vượt hạn mức thì Giao dịch viên ký và chuyển hồ sơ, giao dịch cho Kiểmsoát viên giao dịch theo bước 6

Bước 6: kiểm soát và duyệt giao dịch

Thực hiện : Kiểm soát viên

Đối chiếu thông tin nhập giao dịch với hồ sơ Giao dịch viên gửi sang

Nếu chấp nhận Kiểm soát viên ký, duyệt giao dịch và chuyển sang bước 7

Nếu không chấp thuận thì từ chối duyệt giao dịch và trả lại chứng từ cho Giaodịch viên kèm theo lý do không chấp thuận

Bước 7: in chứng từ, FDR, trả cho khách hàng, và lưu chúng từ theo chế độ

Thực hiện: Giao dịch viên

Giao dịch viên in 2 liên chứng từ giao dịch (ủy nhiệm chi, phiếu chi giao dịchtrên bảng kê nộp séc, phiếu ghi có); in FDR, ký tên và chuyển sang kiểm soát viên

2.1.4 Nghiệp vụ đóng tài khoản

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng

Thực hiện: Giao dịch viên

Tiếp nhận giấy yêu cầu đóng tài khoản của KH và các chứng từ kèm theo nhưgiấy báo nợ gồm 3 liên (nếu đóng tài khoản bằng chứng khoán), sec hoặc giấy lĩnhtiền mặt (nếu đóng tài khoản bằng hình thức rút tiền mặt); chứng minh thư / hộchiếu của KH cá nhân

Hoặc giấy yêu cầu đóng tài khoản của các cấp thẩm quyền

Ngày đăng: 13/09/2020, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w