1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học cửu long

22 746 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 197,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa nhập nền kinh tế thị trường cùng với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, tại nước ta, mỗi ngành mỗi nghề càng đặt ra những yêu cầu cao hơn về công việc và đều có sự cạnh tranh mang tính đặc thù riêng. Một vấn đề thiết thực hơn cả đối với chúng ta hiện nay, đặc biệt là đối với sinh viên chính là cuộc chạy đua về nhu cầu việc làm. Nếu như yêu cầu về kiến thức, chuyên môn được xem là điều kiện đủ thì kinh nghiệm, kỹ năng làm việc sẽ là điều kiện cần để các nhà tuyển dụng quan tâm trong bộ hồ sơ xin việc của ứng cử viên. Kinh nghiệm làm việc chính là thước đo sự năng động, các kỹ năng thực tế tích lũy trong quá trình làm việc, khả năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề…của sinh viên, đôi khi nó cũng là tiêu chí quan trọng được đặt lên hàng đầu của các nhà tuyển dụng. Thế nên mới thấy được sự quan trọng của việc làm thêm đối với sinh viên, không những góp phần trang trải phần nào chi phí cuộc sống, mà còn tích lũy thêm kinh nghiệm cho công việc sau này. Việc học những lý thuyết trên trường lớp chưa bao giờ là đủ, do vậy làm thêm tất yếu sẽ trở thành một công cụ thực tiễn đắt lực, là một bài học kinh nghiệm mở đầu mà chắc hẳn sinh viên nào cũng muốn tiếp thu càng tường tận càng tốt. Ở mỗi môi trường, mỗi ngành nghề, sinh viên sẽ tự tìm tòi, phát triển kỹ năng dựa vào tư duy, kiến thức đã có cho bản thân. Nhưng mặt khác, việc đi làm thêm ít nhiều cũng ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên nếu như không cân chỉnh hợp lý giữa thời gian học tập và thời gian làm thêm. Nhằm giúp các bạn sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc làm thêm tích lũy kinh nghiệm cũng như hạn chế tối đa mức ảnh hưởng tiêu cực của việc làm thêm đối với kết quả học tập và định hướng công việc cho tương lai, chủ đề nghiên cứu “Tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Cửu Long” là một đề tài hết sức gần gũi và thiết thực cần được đưa ra thảo luận, nghiên cứu. Từ đó, có được những hướng đi, giải pháp nâng cao hiệu quả của việc làm thêm và rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm, tạo tiền đề thuận lợi để sinh viên trường Đại học Cửu Long tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NIÊN KHÓA : 2014 - 2018

Vĩnh Long, tháng 2 năm 2018

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công

ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn công việctrong suốt quá trình thực tập tại công ty

Qua khoảng thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho em có cáinhìn thực tế tổng quát hơn, trao dồi thêm nhiều kinh nghiệm trên cơ sở lý thuyếtđược học tập tại nhà trường, là tiền đề cho công việc sau này Vì kiến thức còn hạnchế, trong quá trình thực tập cũng như làm báo cáo có sai sót, kính mong quý Thầy

Cô, quý Công ty đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tậpngắn hạn của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2018

SVTH

Lê Thị Thiên Lam

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



-

Vĩnh Long, ngày… tháng… năm 2018

Người nhận xét

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



-

Vĩnh Long, ngày… tháng… năm 2018

GVHD

ThS Phan Văn Phùng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang 8

MỤC LỤC

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hòa nhập nền kinh tế thị trường cùng với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, tạinước ta, mỗi ngành mỗi nghề càng đặt ra những yêu cầu cao hơn về công việc vàđều có sự cạnh tranh mang tính đặc thù riêng Một vấn đề thiết thực hơn cả đối vớichúng ta hiện nay, đặc biệt là đối với sinh viên chính là cuộc chạy đua về nhu cầuviệc làm Nếu như yêu cầu về kiến thức, chuyên môn được xem là điều kiện đủ thìkinh nghiệm, kỹ năng làm việc sẽ là điều kiện cần để các nhà tuyển dụng quan tâmtrong bộ hồ sơ xin việc của ứng cử viên Kinh nghiệm làm việc chính là thước đo

sự năng động, các kỹ năng thực tế tích lũy trong quá trình làm việc, khả năng xử lýtình huống, giải quyết vấn đề…của sinh viên, đôi khi nó cũng là tiêu chí quantrọng được đặt lên hàng đầu của các nhà tuyển dụng

Thế nên mới thấy được sự quan trọng của việc làm thêm đối với sinh viên,không những góp phần trang trải phần nào chi phí cuộc sống, mà còn tích lũy thêmkinh nghiệm cho công việc sau này Việc học những lý thuyết trên trường lớp chưabao giờ là đủ, do vậy làm thêm tất yếu sẽ trở thành một công cụ thực tiễn đắt lực,

là một bài học kinh nghiệm mở đầu mà chắc hẳn sinh viên nào cũng muốn tiếp thucàng tường tận càng tốt Ở mỗi môi trường, mỗi ngành nghề, sinh viên sẽ tự tìmtòi, phát triển kỹ năng dựa vào tư duy, kiến thức đã có cho bản thân Nhưng mặtkhác, việc đi làm thêm ít nhiều cũng ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập củasinh viên nếu như không cân chỉnh hợp lý giữa thời gian học tập và thời gian làmthêm

Nhằm giúp các bạn sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc làm thêmtích lũy kinh nghiệm cũng như hạn chế tối đa mức ảnh hưởng tiêu cực của việc làmthêm đối với kết quả học tập và định hướng công việc cho tương lai, chủ đề nghiên

cứu “Tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Cửu Long” là một đề tài hết sức gần gũi và thiết thực cần được đưa ra thảo

luận, nghiên cứu Từ đó, có được những hướng đi, giải pháp nâng cao hiệu quả của

Trang 11

việc làm thêm và rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm, tạo tiền đề thuận lợi đểsinh viên trường Đại học Cửu Long tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Khảo sát thực trạng việc làm thêm và phân tích tác động của việc đi làm thêmđến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Cửu Long, từ đó đề xuất các giảipháp góp phần hỗ trợ sinh viên tiếp cận việc làm thêm và cải thiện kết quả học tậptrong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng làm thêm của sinh viên Đại học Cửu Long

- Phân tích tác động của việc đi làm thêm đến kết quả học tập của sinh viêntrường Đại học Cửu Long

- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị góp phần hỗ trợ sinh viên trường Đại họcCửu Long tiếp cận việc làm thêm và cải thiện kết quả học tập

3 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của việc làm thêm đến kết quả họctập của sinh viên trường Đại học Cửu Long Chính vì thế, đối tượng khảo sát chính

là tất cả các sinh viên đang theo học tại trường Đại học Cửu Long

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung ở trungtâm thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, là nơi đây tập trung nhiều công việccho sinh viên làm thêm

- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2018 đếntháng 6/2018 Các dữ liệu sơ cấp về tình hình làm thêm của sinh viên trường Đạihọc Cửu Long được thu thập trong tháng 03/2018

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Trang 12

- Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập chủ yếu từ báo cáo tổng kết số lượngsinh viên đang theo học tại trường Đại học Cửu Long hằng năm, các bài nghiêncứu, báo cáo trước về vấn đề làm thêm của sinh viên

- Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nhữngbạn sinh viên đang theo học tại trường Đại học Cửu Long đang đi làm thêm.Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện Cỡ mẫu dự kiến khảo sát là 100 bạnsinh viên, bao gồm sinh viên từ năm nhất đến năm tư

- Đối với mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích của mục tiêu 1 và 2, đưa ra nhận địnhcho vấn đề làm thêm cho sinh viên và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị góp phần

hỗ trợ sinh viên trường Đại học Cửu Long tiếp cận việc làm thêm và cải thiện kếtquả học tập

5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, phần Nội dung của đề tài được chia làmbốn chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến việc làm thêm của sinh viên

- Chương 2: Thực trạng sinh viên đi làm thêm tại trường Đại học Cửu Long

- Chương 3: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp, thứ cấp tác động của việc làmthêm đối với sinh viên trường Đại học Cửu Long

- Chương 4: Một số giải pháp nhằm khuyến khích và quản lý việc làm thêmđối với sinh viên trường Đại học Cửu Long

6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lê Thị Diệu Hiền (2010), đã nghiên cứu đề tài “Phân tích thực trạng và giải

pháp khắc phục vấn đề học kém của sinh viên trường Đại học Cần Thơ” Đề tài thu

Trang 13

thập số liệu thông qua phiếu điều tra theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợpngẫu nhiên để thu thập thông tin sinh viên có học lực nhỏ hơn 2.0 một học kỳ trongbảng điểm với cỡ mẫu là 184 mẫu Tác giả xác định các nhân tố tác động làm chosinh viên học kém, sau đó chỉ ra những nhân tố quan trọng dẫn đến tình trạng họckém của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm định hướng việc học tập tốthơn và hiệu quả hơn cho sinh viên trường Đại học Cần Thơ.

Thạch Huỳnh Ngọc Anh (2009), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết

định chọn ngành, trường đại học của học sinh phổ thông trung học vùng Đồng bằng sông Cửu Long” Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được tác giả sử dụng là

phương pháp thống kê mô tả, tính toán các chỉ tiêu thống kê như số trung bình,phân phối tần số, phân phối tỷ lệ và cuối cùng là phương pháp bảng chéo Nội dungcủa đề tài tập trung phân tích xu hướng chọn ngành, trường Đại học của học sinhvùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định chọn ngành và trường đại học, đồng thời đề xuất giải pháp nâng caocông tác hướng nghiệp nhằm giúp cho học sinh trung học phổ thông lựa chọn ngànhnghề phù hợp bản thân

Nguyễn Hạnh Thảo Nguyên (2008), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

tình trạng học sinh học kém, bỏ học ở nông thôn – thành phố Đà Nẵng” Đề tài sử

dụng phương pháp phân tích thống kê và mô hình kinh tế lượng Qua kết quảnghiên cứu cho thấy có năm nguyên nhân sau: Chi phí cho giáo dục càng cao tỷ lệ

số học sinh bỏ học càng nhiều; trình độ học vấn của mẹ ảnh hưởng đến học tập củacon hơn là trình độ học vấn của cha; nhận thức của cha mẹ về việc học đối vớitương lai của con ảnh hưởng đến tình trạng bỏ học của các em; bên cạnh đó cũng cócác nguyên nhân khác như: khoảng cách địa lý từ nhà đến trường, gia đình có tiviảnh hưởng đến tình trạng bỏ học của học sinh thành phố Đà Nẵng

Eric Jensen (2013), “How poverty affects classroom engagement” Nghiên cứu

đã liệt kê bảy lý do cơ bản của các học sinh, sinh viên có thu nhập thấp ảnh hưởngđến việc lên lớp Lý do đầu tiên, khi sức khỏe và dinh dưỡng không đầy đủ sẽ làm

họ khó có thể tiếp thu kiến thức, tập trung vào bài giảng Lý do thứ hai là vốn từvựng, khi được sinh ra và lớn lên trong điều kiện kinh tế xã hội thấp, những đứa trẻ

Trang 14

này có xu hướng ít vốn từ ngữ hơn những đứa trẻ ở thành thị Lý do thứ ba là nhữngđứa trẻ nghèo lười biếng và không biết nỗ lực ảnh hưởng từ chính ba mẹ chúng, tuynghiên theo Viện Chính sách Kinh tế (2002) thì cha mẹ của các gia đình nghèo cũngphải làm việc nhiều và nỗ lực như cha mẹ các gia đình trung lưu và thượng lưukhác Người nghèo có xu hướng suy nghĩ tiêu cực hơn trong tương lai cũng chính là

lý do thứ tư Lý do kế tiếp chỉ ra rằng, trẻ em nghèo có mức độ phân tâm cao, khókiểm soát chất lượng công việc và đưa ra giải pháp mới Những vấn đề này trực tiếpảnh hưởng đến quá trình học tập của học sinh tại trường Lý do thứ sáu nêu ra sựphân biệt đối xử trong các mối quan hệ xã hội giữa học sinh thuộc tầng lớp thấp vàtầng lớp trung lưu, thượng lưu Và lý do cuối cùng là khi cha mẹ bị căng thẳng mãntính sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến sự phát triển não bộ của con mình thông qua hệmiễn dịch

Mussie T Tessema, Winona State University, Winona, USA (2014), “Does

Part-Time Job Affect College Students’ Satisfaction and Academic Performance (GPA)? The Case of a Mid-Sized Public University” Nghiên cứu này xác định ảnh

hưởng của công việc (số giờ làm việc) đến điểm trung bình của học sinh Nhómngười được hỏi chia thành hai loại: làm thêm và không làm thêm và sau đó tách họthành 5 loại: những người làm việc 0 giờ (thất nghiệp), 1- 10 giờ, 11-15 giờ, 16-20,21-30, và 31 giờ hoặc nhiều hơn trong một tuần Kết quả cho thấy mức độ hài lòngcủa sinh viên không làm thêm cao hơn so với nhóm làm thêm Cũng theo kết quảnghiên cứu trên, công việc làm thêm có tác động tích cực vào sự hài lòng của sinhviên khi thời gian làm việc ít hơn 10 giờ Tuy nhiên, khi sinh viên làm việc hơn 11giờ một tuần, mức độ hài lòng của sinh viên sẽ giảm Như vậy, việc làm thêmkhông luôn luôn tác động tiêu cực cho sự thỏa mãn của sinh viên Kiểm định T-testđược sử dụng trong nghiên cứu cùng nhóm sinh viên như trên cho thấy rằng điểmtrung bình của những sinh viên làm ít hơn 10 giờ là tích cực và trên 11 giờ thì cóảnh hưởng tiêu cực

Lyn Robinson (1999), “The effects of part-time work on school students”.

Nghiên cứu dựa vào dữ liệu Youth in Transition, công việc làm thêm được thựchiện bởi những học sinh ở tất cả các cấp học không gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến

Trang 15

việc hoàn thành việc học của họ Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng, nhữngsinh viên có việc làm thêm sẽ có được kiến thức về thị trường lao động và phát triển

kỹ năng Việc làm thêm cũng mang lại lợi thế cho họ trong thị trường việc làm, ítnhất là trong những năm đầu sau khi tốt nghiệp Từ đó kết luận rằng, việc làm bánthời gian trong thời gian học ở trường là con đường đưa người trẻ chuyển tiếp sangcông việc toàn thời gian trong tương lai một cách dễ dàng

Trang 16

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC LÀM THÊM

CỦA SINH VIÊN



-1.1 KHÁI NIỆM SINH VIÊN

Sinh viên là những công dân Việt Nam, học tập tại các trường đại học, cao đẳng,trung cấp ở Việt Nam Tại đó họ được truyền đạt kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu về một ngành nghề, làm tiền đề cho công việc sau này của họ Số năm theo học trung bình của sinh viên từ bốn đến sáu năm tùy ngành nghề Mỗi sinh viên khi vào trường sẽ được cấp một mã số riêng Khi hoàn tất chương trình đào tạo, sinh viên

sẽ được cấp bằng chính quy

1.2.1 Tiêu chí đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá theo năm học qua các tiêu chí sau:

- Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào mỗi đầu học kỳ(gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký)

- Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các họcphần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứngcủa từng học phần

- Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ củanhững học phần đã được đánh giá theo thang điểm A, B, C, D tính từ đầu khóa học

- Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và đượcđánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầukhóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ

1.2.2 Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

- Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thangđiểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

Trang 17

- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của họcphần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó đượcchuyển thành điểm chữ thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1: Thang điểm kết quả học tập Xếp loại Thang điểm 10 Thang điểm 4

+ Chuyển đổi từ các trường hợp X qua

- Việc xếp loại điểm F ngoài những trường hợp được nêu ở trên, còn áp dụngcho sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F

- Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:+ Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốmhoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được trưởng khoa chophép

+ Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc vì những lý do khách quan,được trưởng khoa chấp thuận

+ Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học

kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộphận còn nợ để được chuyển điểm Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa

Trang 18

chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được họctiếp ở các học kỳ kế tiếp.

- Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần màphòng đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từkhoa chuyển lên

- Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

+ Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giáđầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viênhọc vượt

+ Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trườngkhác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình

1.3 KHÁI NIỆM VIỆC LÀM

1.3.1 Khái niệm việc làm

Ở Việt Nam, khái niệm việc làm được quy định tại Điều 13 của Bộ luật laođộng: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đềuđược thừa nhận là việc làm”

1.3.2 Phân loại việc làm

Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc làm rathành nhiều loại, trong đó có hai loại phổ biến:

- Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc, có việc làm chính và việc làm phụ.Việc làm chính là công việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian nhất hoặc cóthu nhập cao hơn so với công việc khác Việc làm phụ là công việc mà người thựchiện giành nhiều thời gian nhất sau công việc chính

- Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm toàn thời gian, bán thờigian và việc làm thêm

+ Việc làm toàn thời gian: Chỉ một công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc theogiờ hành chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần

+ Việc làm bán thời gian: Mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hànhchính quy định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần Thời gian làmviệc có thể dao động từ 0,5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục

Ngày đăng: 13/09/2020, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w