1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH VĨNH LONG

55 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 314,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 4 học kì mà em đã học tại Trường Đại học Cửu Long, em học được rất nhiều kiến thức về chuyên môn và nhiều kiến thức khác nữa. Thầy cô ở Khoa Kế toán –Tài chính ngân hàng đã tổ chức đợt kiến tập. Theo em đợt kiến tập này rất có ý nghĩa. Bởi vì, em nghĩ nên đem những gì mình học được o nhà trường thực hành áp dụng vào thực tiễn. Có đợt thực hành nghề nghiệp này giúp em phần nào tiếp cận được với thực tế cung như giúp em hiểu rõ hơn về công việc mà em sẽ làm trong tương lai. Đợt thực hành nghề nghiệp này đòi hỏi em phải biết so sánh lý thuyết với thực tế. Đem nhưng kiến thức mà em đã học đối chiếu với thực tiễn. Nó đòi hỏi em phải có sự nổ lực rất cao để đạt được kết quả cao. Nó mở ra cơ hội và thử thách mà em sẽ phải vượt qua. Em đã chọn đề tài: THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH VĨNH LONG. Lý do mà em chọn đề tài này rất đơn giản chỉ là vì em muốn tìm hiểu thêm về hình thức cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng. Em muốn có được nhiều kiến thức rộng hơn về chuyên môn cũng như nghề nghiệp trong tương lai. Em đem những lý thuyết về cho vay trung và dài hạn mà cô đã dạy cho em để so sánh với thực tế xem có gì khác nhau hay không? Nhờ vào đợt thực tập nghề nghiệp lần này em sẽ có rất nhiều kinh nghiệm và là bước khởi đầu cho em. Đó cũng là nền tảng, là cơ sở để em chuẩn bị cho đợt thực tập tốt nghiệp vào học kì sau.  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Vĩnh Long, năm 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Vĩnh Long, năm 2014

Trang 4

Vĩnh Long, ngày … tháng … năm 2014

Giáo Viên

Trang 5

Vĩnh Long, ngày … tháng … năm 2014

Giám Đốc

Trang 6

Sau 2 năm được học ở Trường Đại học Cửu Long, em đã tiếp thu được rất

nhiều kiến thức từ quá trình học tập ở trường Nay nhờ có đợt kiến tập này, em đãbiết thêm rất nhiều điều mới lạ, thú vị trong công việc của mình trong tương lai

Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô khoa Kế toán - Tài chính ngân hàngcũng như quý thầy cô đã trực tiếp giảng dạy em trong những học kì vừa qua Đặcbiệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đào Tiến Huân là giáo viên hướngdẫn của em trong đợt kiến tập Em cảm ơn thầy vì thầy đã tận tình sửa chữa nhữngsai sót của em và bổ sung thêm những nội dung em còn thiếu trong bài báo cáo thựchành nghề nghiệp Thầy đã hướng dẫn cụ thể cho em nội dung đề tài mà em đãnghiên cứu cũng như đã hoàn thành

Đồng thời, em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của Ngân hàng Phương ĐôngChi nhánh Vĩnh Long đã tạo mọi điều kiện cho em được thực tập tại Ngân hàng để cóthể hoàn thành bài báo cáo thực hành nghề nghiệp của mình Em cũng gửi lời cảm ơnđến các anh, chị phòng kinh doanh của Ngân hàng đã tận tình chỉ dẫn, truyền đạt cho

em nhiều kinh nghiệm và kiến thức mới Các anh chị cũng giúp đỡ em rất nhiều vàhướng dẫn cho em công việc của ngân hàng

Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị cán bộcông nhân viên ở Ngân hàng lời cảm ơn chân thành nhất và lời chúc sức khỏe

Kiến thức như một sa mạc bao la còn sự hiểu biết của em thì chỉ là hạt cáttrong sa mạc nên khó tránh được những sai sót và sẽ còn nhiều mặt hạn chế trong bàibáo cáo thực hành nghề nghiệp này Mong quý thầy cô và phía Ngân hàng đóng góp

ý kiến để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn nữa

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tú An

Trang 7

BNPP: BNP Paribas

CBCNV: Cán bộ công nhân viên chức

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

HĐTD: Hợp đồng tín dụng

NHTMCP PĐ CNVL: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông

chi nhánh Vĩnh Long OCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương ĐôngSXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 8

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Phương Đông – Chi

Nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 7

Bảng 2.1 Doanh số cho vay tại ngân hàng phương Đông Chi Nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 18

Bảng 2.2 Doanh số thu nợ tại Ngân Hàng Phương Đông Chi Nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 20

Bảng 2.3 Tình hình dư nợ tại Ngân Hàng Phương Đông Chi Nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 22

Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn tại Ngân Hàng Phương Đông Chi Nhánh

Vĩnh Long 24

Bảng 2.5 Vòng quay tín dụng trung dài hạn 26

Bảng 2.6 Hệ số thu nợ trung dài hạn 27

Bảng 2.7 Dư nợ / tổng nguồn vốn huy động 28

Trang 9

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân Hàng TMCP Phương Đông Chi Nhánh Vĩnh

Long 5

Sơ Đồ 2.1: Qui trình cho vay tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông Vĩnh Long 16

Biểu đồ 1.1 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Ngân Hàng TMCP Phương Đông – Chi Nhánh Vĩnh Long qnăm 7

Biểu đồ 2.1 Doanh số cho vay tại NHPĐ CNVL 18

Biểu đồ 2.2 Doanh số thu nợ tại NHPĐ CNVL 20

Biểu đồ 2.3 Tình hình dư nợ tại NHPĐ CNVL 22

Biểu đồ 2.4 Tình hình nợ quá hạn tại NHPĐ CN VL 24

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG (OCB) - CHI NHÁNH VĨNH LONG 2

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 2

1.1.1 Điều kiện tự nhiên – tình hình kinh tế xã hội tại Ngân hàng Phương (OCB) - Chi nhánh Vĩnh Long 3

1.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phương Đông (OCB) - Chi nhánh Vĩnh Long 4

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 5

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 5

1.1.3.2 Chức năng từng bộ phận 5

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phương Đông (OCB) - Chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm (2011-2013) 7

1.3 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển của Ngân hàng Phương Đông (OCB) - Chi nhánh Vĩnh Long 9

1.3.1.Thuận lợi 9

1.3.2 Khó khăn 9

1.3.3 Phương hướng phát triển 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG (OCB) - CHI NHÁNH VĨNH LONG 11

2.1 Những quy định chung về cho vay trung và dài hạn 11

2.1.1 Yêu cầu chung về tín dụng trung và dài hạn 11

2.1.1.1.Nhu cầu tín dụng trung và dài hạn 11

2.1.1.2 Đối tượng nhu cầu tín dụng trung và dài hạn 11

2.1.1.3 Đặc điểm tín dụng trung dài hạn 11

2.1.2 Các loại cho vay trung và dài hạn 12

2.1.3 Quy trình xét duyệt cho vay trung và dài hạn 12

Trang 11

2.1.3.3 Thẩm định tình hình tài chính 13

2.1.3.4 Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn 13

2.1.3.5 Bảo đảm tiền vay 13

2.1.3.6 Đánh giá và kiến nghị của cán bộ tín dụng 14

2.1.3.7 Xác định trả nợ 14

2.1.4 Các giới hạn trong cho vay trung và dài hạn 14

2.2 Minh họa quy trình cho vay khách hàng tại ngân hàng 14

2.2.1 Danh mục hồ sơ cho vay 15

2.2.2 Thủ tục cho vay 16

2.3 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Vĩnh Long 17

2.3.1.Doanh số cho vay 17

2.3.2 Doanh số thu nợ 20

2.3.3 Tình hình dư nợ tại ngân hàng 21

2.3.4 Tình hình nợ quá hạn 24

2.3.5 Một số tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay trung dài hạn tại ngân

hàng 26

2.4 Nhận xét 28

2.4.1 Nhận xét chung về tình hình hoạt động kinh doanh 28

2.4.2 Nhận xét về hoạt động cho vay trung và dài hạn 30

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Sau 4 học kì mà em đã học tại Trường Đại học Cửu Long, em học được rấtnhiều kiến thức về chuyên môn và nhiều kiến thức khác nữa Thầy cô ở Khoa Kếtoán –Tài chính ngân hàng đã tổ chức đợt kiến tập Theo em đợt kiến tập này rất có

ý nghĩa Bởi vì, em nghĩ nên đem những gì mình học được o nhà trường thực hành

áp dụng vào thực tiễn

Có đợt thực hành nghề nghiệp này giúp em phần nào tiếp cận được với thực tếcung như giúp em hiểu rõ hơn về công việc mà em sẽ làm trong tương lai

Đợt thực hành nghề nghiệp này đòi hỏi em phải biết so sánh lý thuyết với thực

tế Đem nhưng kiến thức mà em đã học đối chiếu với thực tiễn Nó đòi hỏi em phải

có sự nổ lực rất cao để đạt được kết quả cao Nó mở ra cơ hội và thử thách mà em

sẽ phải vượt qua

Em đã chọn đề tài: THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI

NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH VĨNH LONG Lý do mà em

chọn đề tài này rất đơn giản chỉ là vì em muốn tìm hiểu thêm về hình thức cho vaytrung và dài hạn tại ngân hàng Em muốn có được nhiều kiến thức rộng hơn vềchuyên môn cũng như nghề nghiệp trong tương lai Em đem những lý thuyết về chovay trung và dài hạn mà cô đã dạy cho em để so sánh với thực tế xem có gì khácnhau hay không?

Nhờ vào đợt thực tập nghề nghiệp lần này em sẽ có rất nhiều kinh nghiệm và

là bước khởi đầu cho em Đó cũng là nền tảng, là cơ sở để em chuẩn bị cho đợt thựctập tốt nghiệp vào học kì sau

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP

PHƯƠNG ĐÔNG (OCB) - CHI NHÁNH VĨNH LONG

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

- Tên tiếng việt: NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

- Tên viết tắt tiếng việt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG

- Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

- Tên viết tắt tiếng Anh: OCB

- OCB được thành lập ngày 10/06/1996, trụ sở chính đặt tại số 45 đường LêDuẩn , Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp

 Ngân hàng Ngoại Thương (Vietcombank)

 Ban Quản Trị Tài Chính Thành Ủy,

- Năm 2007, OCB ký liên minh chiến lược với BNP Paribas (Pháp), một trongnhững tập đoàn tài chính lớn nhất Châu Âu BNPP đang hoàn tất thủ tục để nắm giữ20% vốn điều lệ của OCB BNPP là đối tác chiến lược tích cực hỗ trợ OCB trongcác lĩnh vực quản trị và kinh doanh

- Năm 2010, OCB tăng vốn điều lệ lên 2,635 tỷ với sự tham gia góp vốn củaTGĐ đương nhiệm là nhà lãnh đạo có uy tín và đã gặt hái nhiều thành công tronglĩnh vực ngân hàng tài chính

Trang 14

- Hệ thống mạng lưới: Mạng lưới 98 điểm

 Cho đến nay OCB có 33 Chi nhánh, 61 Phòng giao dịch, 2 quỹ tiếtkiệm, 49 phòng ban với gần 2000 CBNV OCB

- Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (FAST 500) 2013

- Top 50 Doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm an sinh xã hội và phát triểncộng đồng 2014

1.1.1 Điều kiện tự nhiên –tình hình kinh tế xã hội tại Ngân hàng Phương (OCB) - Chi nhánh Vĩnh Long

Vĩnh Long được xem là trung tâm hình ảnh thu nhỏ của ĐBSCL với diện tích1.487,34 km, cách Tp Hồ Chí Minh 136km Giáp với 7 tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre,Trà Vinh, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng, Tp.Cần Thơ Nằm giữa 2 dòng sônglớn: sông Tiền và Sông Hậu Cùng với mạng lưới sông ngồi chằng chịt

Vĩnh Long có một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển vùng ĐBSCL

và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nằm giữa 2 trung tâm kinh tế lớn Tp Hồ ChíMinh và Tp Cần Thơ Cách sân bay Trà Nóc 30km Giao thông thuận tiện Cầu MỹThuận, cầu Cần Thơ nối Vĩnh Long với Tiền Giang, Cần Thơ

Vĩnh Long có khí hậu ôn hòa, đất đai phì nhiêu, màu mỡ do phù sa bồiđắp.Trồng trọt là thế mạnh của tỉnh Bên cạnh trồng lúa con trồng nhiều loại cây ănquả như: bưởi năm roi, chôm chôm, sầu riêng, nhãn, xoài,…, chăn nuôi gia súc, giacầm và các loại thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế như: Tôm càng xanh, cá tra, cábasa,…Ngoài ra còn có nhiều ngành nghề truyền thống nổi tiếng như: gạch, ngói,thêu, dệt chiếu ,…

Trang 15

1.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phương Đông (OCB) - Chi nhánh Vĩnh Long

- Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) _ Chi nhánh Vĩnh Long Quyết định

số 132/2010/QĐ – HĐQT (v/v thành lập chi nhánh Vĩnh Long trực thuộc NHTMCPPhương Đông)

- Ngày 01/12/2010, Phòng giao dịch Vĩnh Long chính thức được nâng cấpthành chi nhánh Vĩnh Long theo thông báo số: 07/2010/TB-CNVL

- Do nhu cầu vốn của người dân trong địa bàn nên có sự ra đời của Ngân hàngTMCP Phương Đông chi nhánh Vĩnh Long

- Có trụ sở tại địa chỉ: 81 - 83 Phạm Thái Bường, P4, Tp.Vĩnh Long

- Ngày đầu thành lập, số lượng khách hàng còn khá ít Nhưng hiện nay, sốlượng khách hàng đã tăng lên rất đáng kể nhờ vào sự nổ lực của ban lãnh đạo vàCBCNV của chi nhánh

- Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Vĩnh Long, đã không ngừngphấn đấu và từng bước khẳng định vị trí của mình trong ngành Ngân hàng cũng nhưtrong lòng khách hàng Ngân hàng đã chiếm được lòng tin của khách hàng nhờ vàochất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ, uy tín của mình Điều không thể tránh khỏi là

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các ngân hàng trên địa bàn Vĩnh Long

Trang 16

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận

NV Dịch

Vụ TD

GĐ QLKH Cao Cấp

CV QHKH

Trợ Lý QHKH

GĐKHDN

GĐ QHKH Cao Cấp

CV QHKH

Trợ Lý QHKH

GĐ QHK H

NV Dịch

Vụ TD

Các

NV

Hỗ Trợ

Trang 17

nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và pháp luật về việc quản lý, điềuhành hoạt động của Chi nhánh.

-GĐ QHKH: Điều hành toàn bộ các công việc thuộc phạm vi chức năng

nhiệm vụ của đội bán hàng; trực tiếp nhận và thực hiện chỉ tiêu kinh doanh đồngthời chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội

-GĐ QHKH Cao Cấp: Điều hành toàn bộ các công việc thuộc phạm vi chức

năng nhiệm vụ của Đội bán hàng; trực tiếp nhận và thực hiện chỉ tiêu kinh doanhđồng thời chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội

-NV Dịch Vụ TD: Thực hiện các công việc sau khi các khoản vay được phê

duyệt; thực hiện các công tác quản lý danh mục khách hàng, báo cáo thống kê theophân công của Giám Đốc DVKD

-TP DVKH: Điều hành toàn bộ các công việc thuộc phạm vi chức năng

nhiệm vụ phòng dịch vụ khách hàng; chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng vàhiệu quả hoạt động của phòng

-Kiểm soát viên: Là người đứng đầu có chức năng điều hành toàn bộ các

công việc thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ bộ phận dịch vụ khách hàng; Kiểmsoát các giao dịch phát sinh do giao dịch viên khởi tạo trong phạm vi chức tráchđược giao; thay mặt trưởng phòng điều hành phòng khi được ủy quyền

-Giao dịch viên: Thực hiện công tác bán hàng; hạch toán kế toán các giao

dịch phát sinh theo đúng thẩm quyền và phù hợp quy định OCB

-Nhân Viên Ngân quỹ (Nhân viên kho quỹ hoặc thủ quỹ): Thực hiện

nghiệp vụ kho quỹ theo quy định OCB

-Nhân Viên Lễ Tân (nếu có): Tiếp đón, hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng gặp

đúng bộ phận chức năng của OCB

-Chuyên Viên QHKH: Thực hiện hoạt động bán hàng và phát triển khách

hàng

-Trợ lý QHKH: Hỗ trợ, giúp việc cho Giám Đốc QHKH Cao cấp hoặc Giám

Đốc QHKH trong hoạt động bán hàng (Vị trí này không trực tiếp bán hàng độc lập)

Trang 18

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phương Đông (OCB) _ Chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm (2011-2013)

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP

Phương Đông – Chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm

Đơn vị tính: triệu đồng

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Doanh thu 16.00

0 31.500 32.000 15.500 96,88 500 1,59Chi phí 12.50

0 30.400 29.000 17.900 143,20 (1.400) (4,61)Lợi nhuận 3.500 1.100 3.000 (2.400) (68,57) 1.900 172,73

(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp Ngân hàng TMCP PĐ CNVL)

Trang 19

Biểu đồ 1.1: Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Ngân Hàng TMCP

Phương Đông – Chi Nhánh Vĩnh Long qua 3 năm

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 0

Nhận xét:

 Về doanh thu: Thu nhập của Ngân hàng TMCP Phương Đông là toàn bộkhoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng như: thu từ lãi tiền gửi,thu dịch vụ và thu khác làm cho doanh thu tăng từ năm 2011 đến năm 2013 Cụ thểlà:

 Năm 2011, doanh thu đạt 16.000 triệu đồng

 Đặc biệt trong năm 2012, doanh thu đạt 31.500 triệu đồng, doanh thutăng 15.500 triệu đồng tương đương tăng 96,88% so với năm 2011

 Năm 2013, đạt mức cao hơn 2012, doanh thu đạt 32.000 triệu đồng,daonh thu tăng 500 triệu đồng, tương đương tăng 1,59% so với năm 2012

Trang 20

Nguyên nhân làm cho doanh thu tăng mạnh như vậy là do Ngân hàng thựchiện tốt chính sách thu hút khách hàng mới Đồng thời, Ngân hàng còn tăng cáckhoản thu từ dịch vụ thanh toán, chuyển tiền nhanh, các dịch vụ bảo lãnh, tăngcường các dịch vụ chăm sóc khách hàng, mở rộng mạng lưới thanh toán, thanh toáncho nhiều mạng lưới khác nhau và thu phí Thị trường ngày càng mở rộng tạo bướcngoặc cho sự phát triển thịnh vượng của Ngân hàng.

 Về chi phí: Chi phí của Ngân hàng cũng tăng tương đối mạnh Cụ thể:

 Năm 2011, chi phí là 12.500 triệu đồng

 Trong năm 2012, chi phí là 30.400 triệu đồng, chi phí tăng 17.900 triệuđồng tương tăng 143,20% so với năm 2011

 Nguyên nhân làm chi phí tăng do ngân hàng mở rộng thị trường giatăng các dịch vụ nên Ngân hàng phải chi nhiều cho việc quảng cáo các hoạt động,đầu tư trang thiết bị cơ sở ha tầng mới hiện đại hơn

 Năm 2013, chi phí là 29.000 triệu đồng, chi phí giảm 1.400 triệu đồnggiảm tương đương 4,61%

Nguyên làm giảm là do chi nhánh đang từng bước tối thiểu hóa chi phí đểdoanh thu ngày càng tăng cao

 Về lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà Ngân hàng nào cũngmúôn đạt được thật nhiều lợi nhuận

 Năm 2011, lợi nhuận đạt 3.500 triệu đồng

 Năm 2012, lợi nhuận giảm sút đáng kể lợi nhuận đạt 1.100 triệu đồng,tốc độ giảm tương đương 68,57% so với năm 2011 Do ảnh hưởng của việc gia tăngchi phí quá cao đã nêu

 Năm 2013, lợi nhuận của Ngân hàng đã tăng trở lại cụ thể là lợi nhuậnđạt 3.000 triệu đồng, tương đương lợi nhuận tăng 172,73% so với năm 2012 Do gianhập vào thị trường thế giới với nhiều tiềm năng về mở rộng thị phần cũng như mởrộng địa bàn hoạt động, có sự gia tăng đáng kể của doanh thu (1,59%) và có sự sụtgiảm của chi phí (4,61%) Ngân hàng đã thực hiện những giải pháp hữu hiệu trongchiến lược kinh doanh của mình

Trang 21

1.3 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển của Ngân hàng Phương Đông (OCB) - Chi nhánh Vĩnh Long

để thu hút ngày càng nhiều khách hàng mới tham gia giao dịch tại Ngân hàng

- Cho vay mua xe ô tô trả góp là sản phẩm tín dụng phát triển mạnh nhất tạiChi nhánh Vĩnh Long.Vì vậy, Ngân hàng luôn tìm cách phát huy và khai thác tốtnhất thế mạnh của mình

- Ở các Ngân hàng đối thủ cho vay theo mức lãi suất ưu đãi hoặc cộng themlãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm Tạo nên rất nhiều khó khăn và gây sức ép chongân hàng

- Công việc ở ngân hàng ngày càng nhiều, vẫn còn thiếu một số vị trí nên hiệntại ngân hàng vẫn đang tuyển thêm nhân sự

1.3.3 Phương hướng phát triển

- Tầm nhìn:

Trang 22

Trở thành ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

- Sứ mệnh:

Tạo ra những giải pháp tối ưu đem lại giá trị cao nhất cho khách hàng và nhàđầu tư đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội thông quaviệc xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên tâm huyết am hiểu nhu cầu khách hàng

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG

ĐÔNG (OCB) - CHI NHÁNH VĨNH LONG2.1 Những quy định chung về cho vay trung và dài hạn

2.1.1 Yêu cầu chung về tín dụng trung và dài hạn

2.1.1.1 Nhu cầu tín dụng trung và dài hạn

- Chủ yếu là các nhu cầu cho hoạt động SXKD

- Nhu cầu có tính chất lâu dài, hoặc TSLĐ thường xuyên, thực chất là tín dụngbắc cầu tài trợ cho các nhu cầu thiếu hụt vốn ngắn hạn do nguồn vốn tài trợ chưa vềkịp

- Nhu cầu tăng vốn tự có

2.1.1.2 Đối tượng nhu cầu tín dụng trung và dài hạn

- Cho vay mua vật dụng sử dụng lâu dài, chi phí học tập chữa bệnh

- Cho vay mua sắm máy móc thiết bị

- Cho vay dự án đầu tư

2.1.1.3 Đặc điểm tín dụng trung dài hạn:

- Thời hạn:

 Trung hạn: từ 1-5 năm

 Dài hạn: trên 5 năm

- Thời hạn cho vay pháp nhân là thời gian tồn tại của pháp nhân

- Thời hạn cho vay TSCĐ là thời gian sử dụng, thời gian khấu hao

Vật tư Tiền lương Khấu hao Thuế Lợi nhuận

Giá thành Khả năngsinh lợi

Vốn tự tài trợ( vốn khả dụng)

- Ngân hàng chỉ quan tâm hiệu quả sử dụng vốn và cả hiệu quả kinh tế xã hội

- Nguồn trả nợ từ nguồn khấu hao và lợi nhuận ròng

- Khách hàng phải có vốn tự có tham gia đối ứng tối thiểu từ 15-50%

- Bảo đảm tín dụng có thế chấp hay cầm cố bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay

- Thời hạn thu hồi vốn, tùy thuộc khả năng khách hàng, tính chất đối tượng

Trang 24

TG phát

Tiền TG thực TG ân hạn TG thu nợ

Hiện dự án (không thu lãi)

- Phương pháp tính giá trị, sử dụng phổ biến là phương pháp hiện giá

- Nguồn vốn cho vay một phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động trung

và dài hạn, số dư ổn định của nguồn vốn ngắn hạn, nguồn vốn ủy thác cho vay củacác tổ chức như NHNN, ODP, WB,… hoặc chính NHTM lập công ty trực thuộc đểcho thuê tài chính

2.1.2 Các loại cho vay trung và dài hạn

- Cho vay trả góp mua TSCĐ

- Cho thuê tài chính (leasing)

- Tín dụng tuần hoàn

- Cho vay dự án đầu tư

2.1.3 Quy trình xét duyệt cho vay trung và dài hạn

Nhìn chung quy trình xét duyệt cho vay trung và dài hạn có ba nội dungchính là xem xét cơ sở pháp lý của dự án, xem xét tài chính của dự án, đánh giáhiệu quả của dự án, cụ thể:

2.1.3.1 Giới thiệu khách hàng

- Tên khách hàng

- Tên giao dịch

- Trụ sở giao dịch

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh

- Tài khoản tiền gửi số

- Họ tên người đại diện doanh nghiệp

- Họ tên giám đốc công ty

2.1.3.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý

- Quyết định cấp giấy phép biên bản thành lập.

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

- Giấy chứng nhận đăng kí thuế

Trang 25

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng.

- Năng lực quản lý của ban lãnh đạo

2.1.3.3 Thẩm định tình hình tài chính

- Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm nguồn vốn kinh doanh và lãi chưa phânphối

- Nợ phải trả gồm nợ các TCTD, các tổ chức, cá nhân, dư nợ bảo lãnh

- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

- Tài sản lưu động

- Các tỷ số tài chính:

 Thanh khoản (nhanh, hiện hành)

 Hiệu quả hoạt động (vòng quay tồn kho, phải thu, TSCĐ, tổng tàisản)

 Đòn bẩy tài chính (nợ và nợ dài hạn so với tổng tài sản, so với vốnchủ sở hữu)

 Khả năng sinh lời (lợi nhuận trước thuế trên doanh thu, trên tổng tàisản, lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, trên tổng tài sản, trên vốn chủ sở hữu)

 Đánh giá khả năng tài chính và quan hệ tín dụng

2.1.3.4 Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn

- Cơ sở pháp lý, thẩm định đối tượng đầu tư, hồ sơ dự án

- Tài chính dự án, thẩm định tổng mức đầu tư, nguồn vốn và cơ cấu đầu tư kếhoạch trả nợ vay

- Hiệu quả dự án, thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội, các nguồn trả nợ, tínhtoán chỉ tiêu NPV, IRR

- Tính khả thi, thẩm định khả năng trả nợ, thị trường tiêu thụ, vật tư yếu tố đầuvào, công nghệ và tài sản cố định, khả năng tổ chức, quản lý sản xuất và lao động

2.1.3.5 Bảo đảm tiền vay

Thẩm định các giấy tờ, giá trị và vị trí của tài sản đảm bảo

Trang 26

2.1.3.6 Đánh giá và kiến nghị của cán bộ tín dụng:

Xem xét lại toàn bộ đề nghị của cán bộ tín dụng trên cơ sở đó quyết địnhmức cho vay, phương thức, thời hạn, lãi suất, kế hoạch giải ngân, biện pháp bảođảm tiền vay

2.1.3.7 Xác định trả nợ

Tổng số vốn vayThời hạn trả nợ =

Số vốn hoàn trả bình quân năm

Số vốn hoàn trả = Khấu hao + Lợi nhuận + Các nguồn khác

dùng trả nợ bình quân năm

2.1.4 Các giới hạn trong cho vay trung và dài hạn

Điều 18 Giới hạn cho vay

1 Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ cácnguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầuvốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc kháchhàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợpvốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2 Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vượt quámức giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 điều này khi được Thủ tướng Chính phủcho phép đối với từng trường hợp cụ thể

3 Việc xác định vốn tự có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toángiới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo quy định củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam

(Nguồn: QUY CHẾ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH

HÀNG (Ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

2.2 Minh họa quy trình cho vay khách hàng tại ngân hàng

Họ tên khách hàng vay vốn: Lê Văn Ân

Trang 27

- Giấy đề nghị xác nhận V/v lãnh lương hưu, trợ cấp BHXH

- Giấy quyết định về việc nâng lương cán bộ quân nhân chuyên nghiệp (của

Bộ Tư lệnh Quân khu 9)

Hồ sơ đảm bảo tiền vay :

Hồ sơ tài sản đảm bảo:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở để vay vốn

- Biên bản giao nhận giấy tờ sở hữu tài sản

- Đơn yêu cầu đăng kí thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Hồ sơ giải ngân :

Ngày đăng: 13/09/2020, 09:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w