Tuần 2,3Ngày soạn: 08/9/2020 Tiết: 5 - 11Ngày giảng: 14,18, 21,25/9/2020 Chủ đề: VĂN BẢN TỰ SỰ (Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Tìm hiểu chung về văn tự sự; Sự việc và nhân vật trong văn tự sự) Nhóm GV soạn và thực hiện: 1. ..; 2. …. Số tiết: 07 A. Xác định vấn đề cần giải quyết theo bài học - Kỹ năng đọc – hiểu, nắm vững kiến thức về thể loại truyền thuyết qua 02 văn bản cụ thể; phân tích được nội dung, nghệ thuật chủ yếu trong các văn bản. - Có kiến thức sơ bộ về văn tự sự và hiểu được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. B. Xây dựng chủ đề bài học: Gồm các đơn vị kiến thức: -Thánh Gióng -Sơn Tinh, Thủy Tinh -Tìm hiểu chung về văn tự sự -Sự việc và nhân vật trong văn tự sự C. Xác định mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong 02 truyền thuyết; Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước; chinh phục thiên tai của ông cha ta ngày xưa. - Đặc điểm của văn bản tự sự và vai trò của nhân vật, sự việc trong văn tự sự; Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại; Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong 02 văn bản; Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự kiện được kể theo trình tự thời gian. - Nhận biết được văn bản tự sự; sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, ngôi kể,...
Trang 1Tuần 2,3 Ngày soạn: 08/9/2020
Chủ đề: VĂN BẢN TỰ SỰ (Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Tìm hiểu chung về văn tự sự; Sự việc và
nhân vật trong văn tự sự)Nhóm GV soạn và thực hiện: 1 ; 2 …
Số tiết: 07
A Xác định vấn đề cần giải quyết theo bài học
- Kỹ năng đọc – hiểu, nắm vững kiến thức về thể loại truyền thuyết qua 02 văn bản cụ thể; phân tích được nội dung, nghệ thuật chủ yếu trong các văn bản.
- Có kiến thức sơ bộ về văn tự sự và hiểu được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
B Xây dựng chủ đề bài học: Gồm các đơn vị kiến thức:
- Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Tìm hiểu chung về văn tự sự
- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
C Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong 02 truyền thuyết; Những sự kiện và di tích phản ánhlịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước; chinh phục thiên tai của ông cha ta ngày xưa
- Đặc điểm của văn bản tự sự và vai trò của nhân vật, sự việc trong văn tự sự; Ý nghĩa và
mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại; Thực hiện thao tác phân tích
một vài chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong 02 văn bản; Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thốngcác sự kiện được kể theo trình tự thời gian
- Nhận biết được văn bản tự sự; sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sựviệc, ngôi kể,
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự; Xác định sự việc, nhân vật trongmột đề bài cụ thể
Trang 24 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực:
a) Về phẩm chất:
- Biết nhớ ơn những người tạo dựng đất nước, bảo vệ cuộc sông yên bình cho nhân dân.
- Nhận thức được những thành quả mà ông cha ta đạt được trong quá trình dựng nước
- Nâng cao ý thức trách nhiệm về vai trò của bản thân đối với gia đình, quê hương, đấtnước; về tinh thần tự học của mỗi học sinh
b) Về năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, tự tìm hiểu, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề một cách
linh động và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ và văn học: Phát triển kĩ năng đọc hiểu văn bản
văn học, tìm hiểu đặc điểm chung,nhân vật và sự việc trong văn tự sự, có; có thái độ tựtin, phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp; nghe hiểu với thái độ phù hợp
5 Tích hợp QP – AN: Bài “Thánh Gióng”
+ Hình ảnh, tư liệu về các loại vũ khí chế tạo từ Tre
+ Cách sử dụng vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh: gậy tre, chông tre, tầmvông
+ Ý nghĩa giáo dục: Sự thông minh - sáng tạo của cha ông ta
D Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập cốt lõi có thể
sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng
truyền thuyết Việt
Nam tiêu biểu phản
- Hiểu, cảm nhậnCốt lõi lịch sử đấutranh giữ nước củaông cha của dân tộc
ta trong một tácphẩm thuộc nhómtruyền thuyết
- Hiểu ý nghĩa một
số chi tiết tiêu biểu
- Hiểu ý nghĩa hìnhtượng nhân vật: anh
- Kể lại truyện
- Đọc – hiểu nhữngtruyền thuyết khôngđược học trongchương trình
- Chỉ ra nghệ thuật
sử dụng các yếu tốhoang đường, mốiquan hệ giữa cácyếu tố hoang đườngvới lịch sử
- Vận dụng hiểubiết những tìnhhuống liên môn cơbản như di sản vănhoá, lễ hội truyềnthống, chống thiên
- Năng lực bày tỏquan điểm về vấn
đề cuộc sống đặt ratrong tác phẩm
- Vận dụng kiếnthức bài học giảiquyết vấn đề trongđời sống Thể hiệntrách nhiệm củabản thân với đấtnước
- Thấy được mốiquan hệ và sứcsống bền vững củanhững giá trị vănhoá truyền thống Ýthức tự cường
Trang 3- Hiểu được đặcđiểm, vai trò củanhân vật trong văn
tự sự
tai, yêu chuộng hoàbình
- Giải thích cách kếtthúc truyện và giá trịtác phẩm đến ngàynay
- Kể miệng đượcmột sự việc hoặc bàivăn ngắn giới thiệu
về bản thân, giađình, bạn bè
trong dựng, giữnước Từ đó cóhành động thiếtthực trong phát huytruyền thống dântộc
- Viết được đoạnvăn tự sự về một sựviệc
- Viết được bài văn
tự sự theo hệ thống
sự việc hợp lý
E Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Mức độ thấp Mức độ cao
- Em hãy xác định thể
loại, phương thức biểu
đạt của hai văn bản
- Em hãy tóm tắt hai văn
bản bằng lời văn của
- Nêu tác dụng của nghệthuật sử dụng trongtruyện
- Truyện giải thích điềugì? Từ đó thể hiện ước
mơ gì của nhân dân ta?
- Em hãy nêu ý nghĩa củatruyện
- Ông cha ta gửi gắm điều
gì qua truyện?
- Qua việc tìm hiểu vềvăn tự sự em hãy nêu ýnghĩa của kiểu văn bảnnày trong cuộc sống?
- Nêu vai trò của yếu tốnhân vật và sự việc trongvăn bản tự sự
- Em hãy nhậnxét về thànhcông của dâ giantrong việc xâydựng nhân vật,cốt truyện trongvăn bản
- Em có suynghĩ gì về quanniệm, mơ ướccủa ông cha tangày xưa?
- Em có suynghĩ gì về ý
truyện?
- Qua truyện, emrút ra bài học gìcho bản thân?
- Em hãy kể tómtắt trình tự sựviệc của mộttruyện mà embiết
- Kể lại mộtcách sáng tạomột truyệntruyền thuyết
đã học hoặc
đã đọc
- Viết bài vềnhững câuchuyện tương
tự
- Vẽ tranh,sáng tác thơ,
… theo chủ
đề của truyện
- Em hãy kể
về bản thânbằng mộtđoạn thuyếttrình ngắn
- Viết cácđoạn văn, bài
chuyện
F Thiết kế tiến trình dạy học
TIẾT 1
Trang 4Hoạt động 1: Khởi động
Cho HS xung phong kể về bản thân, kể chuyện vui,
GV: Qua câu chuyện bạn kể em nhận được điều gì?
HS: Tự bộc lộ.
GV căn cứ lời bộc lộ của HS để uốn nắn và giới thiệu chủ đề: Văn bản tự sự gửi gắm những tư tưởng tình cảm, thái độ, sự suy nghĩ, đánh giá của tác giả về cuộc đời hay quy luật trong đời sống, qua đó bày tỏ thái độ một cách tự nhiên Chính vì vậy vai trò của văn bản tự sự trong đời sống rất quan trọng Đó là lí do mà hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu chủ đề: Văn bản tự sự.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: THÁNH GIÓNG
Khởi động Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- HS quan sát và phát biểu ý kiến, trả
lời và bổ sung ý kiến
- GV tổng hợp, giới thiệu bài học
Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ truyền mô phỏng rõ một cách sinh động và khoa học
diễn biến các trận đấu của Thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với giặc Ân Yêu nước chống ngoại xâm là một chủ đề lớn xuyên suốt tiến trình phát triển của Văn học Việt Nam Nhiều tác phẩm đã tạc vào thời gian những người anh hùng bất tử với non sông Thánh Gióng là một trong những truyền thuyết bất hủ như vậy Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn của thiên truyện?
Trong thời gian 2 tuần học, chúng ta tìm hiểu chủ đề tích hợp với 4 bài trong SGK đề qua đó thấy được “ Trách nhiệm với đất nước” là bổn phận và trách nhiệm của mỗi người
Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hãy nhắc lại khái niệm truyền thuyết và cho biết
văn bản là truyền thuyết về thời đại nào?
GV: Truyện Thánh Gióng thuộc nhóm các tác phẩm
truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu Nếu
như Con Rồng, cháu Tiên là truyền thuyết nói về thời kì
lập nước; Bánh chưng, bánh giầy nói về giai đoạn xây
dựng đất nước thì truyền thuyết Thánh Gióng lại kể về
giai đoạn giữ nước
GV hướng dẫn đọc: Giọng ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn
Gióng mới ra đời; dõng dạc, đỉnh đạc, trang nghiêm khi
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Thể loại: Truyền thuyết
2 Văn bản: Là truyền thuyết
về thời đại Hùng Vương
II ĐỌC–HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc và tìm hiểu từ khó:
Trang 5chú bé trả lời sứ giả; háo hức, phấn khởi khi cả làng
nuôi Gióng; đoạn Gióng cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc cần
đọc với giọng khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh nhẹn; đoạn
cuối đọc chậm, thanh thản
GV đọc mẫu 1 đoạn - Gọi 3 HS lần lượt đọc
GV cho HS theo dõi 19 chú thích SGK, giải thích thêm
các từ:
Tục truyền: Phổ biến, truyền miệng trong dân gian ->
Đây là một trong những từ ngữ thường mở đầu các
truyện dân gian (VD: Ngày xửa, ngày xưa )
GV: Văn bản có thể chia thành mấy phần ? Hãy chỉ rõ
giới hạn và nội dung từng phần?
GV chiếu bố cục
Phần 1: Từ đầu -> “nằm đấy”: Sự ra đời kỳ lạ của
Gióng
- Phần 2: Tiếp theo -> “cứu nước”: Gióng gặp sứ giả, cả
làng góp gạo nuôi Gióng
- Phần 3: Tiếp theo -> “Lên trời”: Gióng đánh giặc cứu
nước
- Phần 4: Đoạn còn lại: Gióng còn sống mãi trong lòng
dân tộc
GV: Văn bản sử dụng kiểu phương thức biểu đạt nào?
HS có thể chia thành 3 hoặc 4 đoạn
GV: Truyện “Thánh Gióng” có mấy nhân vật? Ai là
nhân vật chính? Truyện bắt đầu bằng sự việc gì? Chi
tiết nào liên quan đến sự ra đời cuả Thánh Gióng?
Những chi tiết này có tính chất ra sao?
HS thảo luận theo bàn
HS trả lời, nhận xét, bổ sung
GV chốt
Gv tích hợp, đây là những yếu tố thể hiện đậm nét của
thể loại truyền thuyết
GV: Yếu tố kỳ lạ về sự ra đời khác thường này đã nhấn
mạnh điều gì về con người của cậu bé làng Gióng?
* Sự ra đời của Gióng:
- Bà mẹ ướm chân vào vếtchân lạ -> thụ thai
- Mang thai 12 tháng mới sinh
- Lên 3 không nói, không cườikhông đi, đặt đâu nằm đấy.-> Kỳ lạ, hoang đường
=> Gióng xuất thân bình dị nhưng rất thần kì Ra đời mang sức mạnh của thần thánh.
TIẾT 2
GV: Khi giặc Ân đến xâm lược nước ta, cậu bé khiến
mọi người ngạc nhiên như thế nào?
* Thảo luận nhóm (3 phút):
Nhóm 1-3-5: Nguyên nhân nào Gióng biết nói? Tiếng
nói đầu tiên của cậu bé có ý nghĩa như thế nào?
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: Lúc trước Gióng
không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói
lời yêu nước, lời cứu nước Ý thức đối với đất nước
được đặt lên đầu tiên với người anh hùng
* Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc
- Khi nghe tiếng sứ giả:
+ Cất tiếng nói đầu tiên đòi điđánh giặc
-> Chi tiết thần kì-> Tiếng nói của lòng yêunước, có ý thức đánh giặc cứu
Trang 6+ Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng
những khả năng khác thường thần kì
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì
âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến
thì họ rất mẫn cảm, sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống
như Gióng vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước, không
chờ đến lời kêu gọi thứ hai
Nhóm 2-4-6 : Việc đòi ba vũ khí bằng sắt (thanh sắt,
ngựa sắt, áo giáp sắt)có ý nghĩa gì?
Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc:
Công cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ
quốc đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị đầy đủ cả về mặt
tinh thần lẫn vật chất Nếu chỉ có lòng yêu nước, có ý
chí giết giặc thì chưa đủ, chúng ta còn phải trang bị
những vũ khí tốt nhất, hiện đại nhất thời bấy giờ
Những vật dụng mà Gióng yêu cầu: ngựa sắt, roi sắt, áo
giáp sắt, chính là những thành tựu về văn hoá, kĩ thuật
của dân tộc ta từ những buổi đầu đánh giặc giữ nước,
đánh dấu sự ra đời của đồ sắt thay thế cho thời kì đồ đá,
và nghề thủ công
GV bình chốt: Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc
bình thường thì âm thầm lặng lẽ cũng như Gióng ba
năm không nói chẳng cười Nhưng khi đất nước nguy
biến thì họ đứng ra cứu nước đầu tiên hưởng ứng lời
kêu gọi của non sông lúc nguy biến Uớc mơ về vũ khí
Thảo luận cặp đôi: (1 phút)
GV: Vì sao bà con cùng góp gạo nuôi Gióng, chi tiết
này có ý nghĩa như thế nào ?
+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân
Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng bằng
những cái bình thường, giản dị (Điểm khác của Thánh
Gióng so với những vị thần trong truyền thuyết đã học)
+ Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước, tinh thần
đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa ND ta rất yêu nước,
ai cũng mong Gióng lớn nhanh ra trận đánh giặc
+ Cả dân làng yêu thương đùm bọc nuôi dưỡng Gióng
Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là con của cả
làng, của nhân dân Sức mạnh của Gióng là sức mạnh
của toàn dân Một người không thể cứu nước, phải toàn
dân hợp sức thì công cuộc đánh giặc cứu nước mới trở
lên mau chóng
GV giới thiệu: Ngày nay, ở hội Gióng, nhân dân vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng
nước
- Sau khi gặp sứ giả:
+ Nhân dân góp gạo nuôiGióng
+ Cậu bé vươn vai -> tráng sỹ
=> Sự trưởng thành kỳ diệu và sức mạnh của tình đoàn kết của dân tộc khi có giặc ngoại xâm.
Trang 7
GV cho HS quan sát hình ảnh về hội Gióng trên phông
chiếu
GV giảng bình, giáo dục kĩ năng sống: tình yêu thương
quê hương, đất nước được thể hiện qua tình đoàn kết
dân tộc:
Có một số dị bản khác kể rằng Gióng ăn “bảy nong
cơm, ba nong cà” và “uống một hơi nước, cạn đà khúc
sông” Do đó mà ông cha ta thường có câu thành ngữ
“ăn khỏe như Gióng” Có thể nói Gióng lớn lên bằng
thức ăn đồ mặc của nhân dân Sức mạnh cứu nước của
Gióng là sức mạnh của toàn dân Và ngày nay vào ngày
hội Gióng, nhân dân ta đã tổ chức thi nấu cơm, hái cà
nuôi Gióng Đây là một hình thức tái hiện quá khứ rất
giàu ý nghĩa của dân tộc ta
GV: Quan sát những hình ảnh và cho biết qua những
hình ảnh và chi tiết vừa tìm hiểu em cảm nhận được
vẻ đẹp gì trong tinh thần mọi thế hệ người Việt ?
GV chiếu tranh cho học sinh xem( tranh 1-sgk)
GV: Bức tranh miêu tả cảnh gì? Tìm những chi tiết tả
việc Gióng ra trận đánh giặc? Gióng đánh giặc bằng
những vũ khí như thế nào? Các chi tiết này có ý nghĩa
ra sao?
GV giảng- bình - GV bình chốt: Trong cuộc kháng
chiến chống Pháp Hồ Chủ tịch cũng từng kêu gọi: “Ai
có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không
gươm thì dung cuốc thuổng, gậy gộc” Chúng ta thắng
được mọi kẻ thù xâm lược chính bằng sức mạnh của
lòng yêu nước Tuy vũ khí thô sơ nhưng vẫn làm giặc
run sợ Giặc Ân giẫm đạp lên nhau chạy trốn
Tích hợp tư tưởng HCM, tích hợp GDQP: Cách sử
dụng sáng tạo vũ khí tự tạo của nhân dân trong
chiến tranh
GV cung cấp hình ảnh vũ khí thô sơ của dân tộc ta
nhưng vẫn dành chiến thắng vẻ vang… giáo dục cho
học sinh sự thông minh - sáng tạo của cha ông ta
- Gióng ra trận đánh giặc:
+ Vũ khí: ngựa sắt, áo giáp sắt,roi sắt, cụm tre cạnh đường.+ Xông thẳng đến nơi có giặc
=> Đánh giặc bằng những thành tựu kĩ thuật, bằng cây cỏ quê hương Hình ảnh đẹp, phi thường.
Trang 8- Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có ý nghĩa gì?
+ Hình ảnh gợi cho em nhớ tới những câu thơ nào của
Tố Hữu?
- Em liên tưởng tới điều gì từ hình ảnh trên? Cảm nghĩ
về dân tộc ta?
GV: Cả những vật bình thường nhất của quê hương
cũng cùng Gióng đánh giặc Tre là sản vật của quê
hương, cả quê hương sát cánh cùng Gióng đuổi quân
thù Trong kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ đã kêu
gọi:“ Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm,
không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc” Nhà
văn Thép Mới đã khẳng định: Chiếc gậy tầm vông dựng
lên thành đồng Tổ quốc và sông Hồng bất khuất có cái
chông tre
GV: Thông thường những người anh hùng lập được
chiến công thì sau đó làm gì? Còn Gióng thì sao? Giáo
dục học sinh
GV: Tại sao khi thắng giặc Gióng không ở lại với nhân
dân mà bay về trời ? (bất tử hóa về người anh hùng.)
GV: Gióng ra đời phi thường và ra đi cũng phi thường
nhân dân muốn lưu giữ mãi hình tượng người anh hùng
nên đã để Gióng bay về trời
Đây là sự kì lạ mà cũng thật cao quý, chứng tỏ Gióng
không màn danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái
độ yêu quý, trân trọng, muốn lưu giữ mãi hình ảnh
người anh hùng nên nhân dân ta đã để Gióng về với cõi
vô biên, bất tử Bay lên trời, Gióng là non nước, là đất
trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang
GV: Theo em truyện Thánh Gióng có chi tiết nào liên
b Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc:
- Cỡi áo giáp sắt để lại
- Người lẫn ngựa bay lên trời
- Dấu tích của những chiếncông còn mãi
-> Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
=> Không đòi hỏi công danh,bất tử trong lòng dân tộc
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Chi tiết thần kì ,phi thường.
- Cách xâu chuỗi sự kiên lịch
sử trong quá khứ với hình ảnhthiên nhiên ,đất nước
Trang 9quan đến lịch sử
(Tre đằng ngà,đền thờ Thánh Gióng,làng Cháy )
GV: Qua đó em thấy sức sống của Thánh Gióng trong
lòng dân tộc như thế nào? Em hãy nhận xét các chi tiết
nghệ thuật trong bài?
(chi tiết Gióng ra đời, Gióng lớn nhanh như thổi)
GV: Các sự kiện lịch sử được kể như thế nào? Hình
tượng người anh hùng Thánh Gióng mang ý nghĩa gì?
Gv hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập
GV: Vì sao các hội thi thể thao đều mang tên Hội khỏe
Phù Đổng?
Gv chiếu một số lễ hội truyền thống của dân tộc
=> Giáo dục lòng tự hào dân tộc, tinh thần yêu nước
kiên cường của dân tộc ta.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Kể tóm tắt văn bản, học thuộcbài
- Chuẩn bị: Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
TIẾT 3 Nội dung 2: SƠN TINH, THỦY TINH
Khởi động
Quan sát hình ảnh và nêu suy nghĩ của em
GV căn cứ câu trả lời của HS để vào bài: GV: Hằng năm, cứ vào mùa hạ thì ở vùng đồngbằng Bắc Bộ trời lại mưa như trút nước, lũ lụt xảy ra triền miên Với trí tưởng tượngphong phú, nhân dân ta đã giải thích hiện tượng này bằng một truyền thuyết mang tênSơn Tinh, Thuỷ Tinh Vậy nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết này như thế nào, chúng ta
sẽ cùng đến với bài học ngày hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc thể loại nào trong
truyện dân gian? Được viết trong thời đại nào?
HS suy nghĩ, trả lời
GV chốt.
GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc giọng chậm rãi ở hai
đoạn đầu; đoạn giữa sôi nổi, nhanh, gấp ở cuộc giao
tranh; đoạn cuối bình tĩnh
GV đọc mẫu 1 đoạn - Gọi 3 HS lần lượt đọc (đọc phân
vai)
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
thuộc thể loại truyền thuyếtthời đại Hùng Vương thứ 18
- Truyện bắt nguồn từ thầnthoại cổ được lịch sử hoá
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc - tóm tắt - tìm hiểu từ khó
Trang 10GV: Hãy kể tóm tắt những sự việc chính của truyện?
- Hùng Vương có con gái đẹp là Mị Nương, muốn kén
rể
- Sơn Tinh và Thủy Tinh cùng đến cầu hôn, hai chàng
thi tài, không phân hơn kém
- Nhà vua đành ra điều kiện về sính lễ (cơm nếp, bánh
chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao)
- Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, lấy được Mị Nương
Thủy Tinh nổi giận, đem quân đánh Sơn Tinh để cướp
lại Mị Nương
- Hai bên giao chiến, Thủy Tinh thua phải rút quân về
- Hằng năm, Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh
- P1: Từ đầu -> mỗi thứ một đôi: Vua Hùng 18 kén rể.
- P2: Tiếp theo -> Thần nước đành rút lui: Sơn Tinh đến
trước và cuộc giao tranh xảy ra
- P3: Còn lại: Chiến thắng của Sơn Tinh và sự trả thù
hàng năm về sau của Thuỷ Tinh
GV: Hãy xác định phương thức biểu đạt chính của văn
bản.
GV: Truyện có bao nhiêu nhân vật? Hãy xác định nhân
vật chính của truyện? Vì sao đó là nhân vật chính?
Có 5 nhân vật: Vua Hùng, Mị Nương, Lạc Hầu
ST,TT Nhân vật chính là ST,TT vì cả hai xuất hiện ở
Bằng trí tưởng tượng phong phú, nhân dân ta xưa kia đã
miêu tả hình ảnh hai vị thần “Chúa miền non cao”
“Chúa vùng nước thẳm” rất kì dị nhưng cũng vô cùng
oai phong lẫm liệt:
- Sơn Tinh: Chúa miền non cao, có tài lạ vẫy tay
nổi cồn bãi mọc núi đồi
- Thuỷ Tinh: Chúa vùng nước thẳm, tài năng không
kém gọi gió hô mưa
-> Chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì ảo -> Hai thần
đều tài giỏi, xứng đáng làm rể vua Hùng Cách giới
thiệu ấn tượng, gây hứng thú hấp dẫn đối với người
2 Tìm hiểu văn bản 2.1 Bố cục: 2 phần.
Trang 11đọc, ngầm dự báo một cuộc đua tranh quyết liệt sẽ diễn
GV: Hình thức thi tài giải đố rất phổ biến trong truyện
cổ (Em bé thông minh, Bánh chưng bánh giầy, Trạng
Quỳnh )
GV: Có ý kiến cho rằng: Khi kén rể, vua Hùng đã có ý
chọn Sơn Tinh, nhưng vua cũng không muốn mất lòng
Thuỷ Tinh nên mới nghĩ ra cuộc đua tài tìm những sản
vật quý để dâng sính lễ Suy nghĩ của em như thế nào?
Lễ vật là sản vật của miền rừng núi -> Có vẻ như Vua
Hùng đã có cảm tình với Sơn Tinh -> Yêu cầu về lễ vật
thiên về phía Sơn Tinh
GV cho HS quan sát bức tranh /sgk
GV: Theo em, bức tranh trong SGK minh họa cho nội
dung nào của văn bản? Hãy đặt tên cho bức tranh này?
Gợi ý: minh họa cho cuộc giao tranh quyết liệt giữa hai
vị thần Có thể đặt là: cuộc chiến Sơn Tinh – Thủy
b Cuộc thi tài giữa hai vị thần
GV: Em hãy quan sát bức tranh minh họa và kể tóm
tắt lại trận đánh giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh bằng
cách hoàn thành phiếu học tập sau:
Hành động
Kết quả
Nhận xét
Dự kiến kết quả hoạt động của HS:
Hành động
- Không lấy được vợ- đùng đùngnổi giận đem quân đuổi theo
- Hô mưa, gọi gió, làm giông bão
dâng nước sông lên cuồn cuộn
- Nước ngập ruộng đồng, tràn nhàcửa, dâng lên lưng đồi sườn núi,
- Không hề nao núng
- Dùng phép lạ dời từng quả đồi, bốctừng dãy nui, dựng thành luỹ đấtngăn chăn dòng nước lũ
- Nước dâng cao bao nhiêu, đồi núidâng cao bấy nhiêu
Trang 12thành Phong Châu nổi lềnh bềnhtrên biển nước
- Đánh nhau dòng dã mấy tháng trời
Kết quả - Sức đã kiệt- đành rút quân - Vẫn vững vàng
Nhận xét - Các chi tiết tưởng tượng kì ảo, màu sắc thần thoại
- Cuộc chiến chống thiên tai vô cùng khốc liệt, dai dẳng
- Đại diện cho thế lực thiên nhiênkhắc nghiệt, hung bạo, là kẻ thùhung dữ-> Hung thần
- Đại diện cho nhân dân, kiên trì đắp
đê, ngăn lũ chống bão lụt, chiếnthắng thiên tai => Phúc thàn
GV: Những chi tiết miêu tả cuộc giao tranh giữa
Sơn Tinh – Thủy Tinh gợi cho em liên tưởng gì?
- Cảnh lũ lụt, sóng thần… xem trên ti vi, báo chí
- Lòng quyết tâm, ý chí và sức mạnh của nhân dân,
bộ đội, công an
GV: Em hình dung cuộc sống thế gian sẽ như thế
nào nếu Thủy Tinh đánh thắng Sơn Tinh? Từ đó em
rút ra kết luận gì?
Thế gian sẽ ngập chìm trong biển nước, không còn
sự sống con người
Thảo luận nhóm (3p)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn: Sơn Tinh, Thủy
Tinh.? Có phải là nhân vật có thật không? Các tác
giả dân gian xây dựng lên 2 nhân vật này nhằm mục
đích gì?
HS thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá, chốt
GV: Đằng sau câu chuyện mối tình Sơn Tinh, Thủy
Tinh và Mị Nương là cốt lõi lịch sử, phản ánh hiện
thực c/s lao động vật lộn với thiên tai của cư dân đồng
bằng Bắc Bộ, thể hiện ước mơ và khát vọng của
người Việt cổ trong việc chế ngự chiến thắng thiên tai
để bảo vệ cuộc sống, bảo vệ mùa màng
GV: vua Hùng đã sáng suốt chọn rể là Sơn đã luôn
đánh thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình yên.
Theo em, người xưa muốn bày tỏ tình cảm nào với
ông cha ta trong thời kì dựng nước xa xưa?
ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng, cũng
là của cha ông ta thưở trước
GV nói thêm: Sự thiên vị của vua hùng phản ánh thái
độ của người Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt Lũ
lụt là kẻ thù, chỉ đem lại tai họa Còn rừng núi là quê
hương, là ích lợi, là bè bạn, ân nhân Mô típ kén rể
bằng cách thi tài từ những điều kiện do ông bố vợ
đặt ra đã trở thành phổ biến trong các truyền thuyết,
cổ tích Việt Nam
GV: Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng Thủy Tinh?
GV: Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn:
Sức mạnh tinh thần của Vua Hùng, có sức mạnh vật
- Diễn biến:
ThủyTinh(Thầnnước) (thầnNúi)SơnTinh
- Hô mưa gọigió
- Nước sôngdâng lên baonhiêu…
- Thua, rútquân về
- Đổi núi dờinon
- Đồi núi dângcao lên bấynhiêu
- Thắng
Hiện tượngmưa to, bão lũcủa thiênnhiên
Cư dân Việt
cổ đắp
đê chống lụt
-> Yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo;cặp đại từ hô ứng: bao nhiêu…bấy nhiêu
=> Cuộc sống lao động vật lộnvới thiên tai, lũ lụt hàng năm của
cư dân đồng bằng Bắc Bộ
Trang 13chất: trận địa đồi núi cao hơn, vững chắc hơn Có
tinh thần bền bỉ
GV: Sơn Tinh luôn chiến thắng Thủy Tinh, theo em
Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào? Khi giới
thiệu tài năng, cuộc giao tranh của Sơn Tinh – Thủy
Tinh, tác giả dân gian đã sử dụng những yếu tố nghệ
thuật nào?
HS thảo luận:
- Truyện kể, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước
đánh Sơn Tinh Theo em, người xưa đã mượn truyện
này để giải thích hiện tượng thiên nhiên nào ở nước
ta?
- Sơn Tinh luôn chiến thắng Thủy Tinh Điều đó
phản ánh sức mạnh và ước mơ nào của nhân dân?
- Ngoài ý nghĩa giải thích hiện tượng bão lụt và
phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai, truyền thuyết
náy còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với thời đại
dựng nước của các vua Hùng?
-> Ca ngợi công lao trị thủy dựng nước của cha ông
GV: Các nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh gây ấn tượng
mạnh, khiến người đọc nhớ mãi Theo em, điều ấy có
được là do đâu?
Dân gian đã tạo ra hai hình tượng kì vĩ mang ý nghĩa
tượng trưng cho sức mạnh ghê gớm của thiên tai và
sức mạnh trị thủy thắng lợ của con người Điều đó
rất gần với cuộc sống hôm nay
GV: Hãy tưởng tượng em là Sơn tinh thời nay em sẽ
làm gì để chống chọi với nạn lũ lụt ở địa phương em
ở nước ta?
GV: chiếu tranh, video lụt lội và liên hệ giáo dục
môi trường Giáo dục tinh thần đoàn kết trong việc
đấu tranh khắc phục hậu quả thiên tai, ý thức bảo vệ
môi trường thiên nhiên
Ngày nay con người đã chế ngự lụt lội bằng cách đắp
đê Thế nhưng hiện nay con người đang đối mặt với
thiên tai do phá rừng bừa bãi Do vậy mỗi học sinh
chúng ta cần phải đòan kết, tuyên truyền và chung
tay bảo vệ rừng để ngăn chặn hiện tượng lũ lụt
- Sơn Tinh thắng >< Thủy Tinh
thua
=> Khát vọng của người Việt cổ
trong việc chế ngự thiên tai, lũlụt, xây dựng và bảo vệ cuộc sốngcủa mình
TIẾT 4
GV: Truyện hấp dẫn nhờ những yếu tố nghệ thuật
nào? Truyện giải thích hiện tượng gì ở nước ta?
Truyện thể hiện sức mạnh và ước mơ gì của nhân
Trang 14GV hướng dẫn tự học.
mưa, bão lũ lụt xảy ra ở đồngbằng Bắc Bộ thưở các vua Hùngdựng nước
- Đồng thời thể hiện ước mơ chếngự thiên tai, bảo vệ cuộc sốngcủa người Việt cổ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Nhớ các sự việc chính và kể lạiđược truyện
- Liệt kê các chi tiết tưởng tượng
kỳ ảo về hai nhân vật chính
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn tự sự
Xem ví dụ và trả lời các câu hỏi
Nội dung 3: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
Khởi động Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV cho HS đọc câu hỏi
HS quan sát, sắp xếp đáp án cho phù hợp
GV kết luận
Kết quả: (1) - (7) - (6) - (4) -(5) -(3) -(2) - (8)
Đọc và đánh số thứ tự vào từng ô trước các chi tiết dưới đây theo đúng trình tự xuất
hiện trong truyện Thánh Gióng.
(1) Vào đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sống phúc đứcnhưng lại muộn con
(2) Đứa bé vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ, phi ngựa đến nơi có giặc, giết hếtlớp giặc này đến lớp giặc khác
(3) Đứa bé lớn nhanh như thổi Bà con làng xóm góp gạo nuôi chú bé, mong chú giếtgiặc cứu nước
(4) Đứa bé cất tiếng nói đầu tiên, đòi đi đánh giặc
(5) Đứa bé đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc
(6) Đứa trẻ lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng không biết đi, đặt đâu nằm đấy Giặc
Ân xâm lược nước ta Thế giặc rất mạnh
(7) Một hôm bà lão ra đồng thấy một vết chân to, ướm thử, về nhà bà thụ thai và mườihai tháng sau sinh ra một đứa bé rất khôi ngô
(8) Đánh giặc xong, tráng sĩ cởi giáp sắt để lại và bay thẳng về trời
Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta
thường nghe các yêu cầu như:
- Bà ơi, kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi!
- Cậu kể cho mình nghe Lan là người như thế
nào.
I.TÌM HIỂU CHUNG
1 Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự