1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá

62 323 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 125,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, trong kinh doanh thương mại về than thì nhiều tư nhân buôn bán than có thể trốn lậu thuế, làm ăn gian dối về số lượng ở mọi nơi, mọi chỗ đã gây không ít khó khăn cho các đơn vị có

Trang 1

Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá 2.1 Tổng quan về công ty:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty qua các thời kỳ:

Công ty KD than Thanh Hóa là một đơn vị thành viên của Công ty Chế biến và kinh doanh than Miền Bắc - Thuộc Tổng công ty than Việt Nam (Nay

là tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam ) là một Doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn địa phương Công ty KD than Thanh Hóa được thành lập theo quyết định số 168 ngày 01/ 7/ 1976 của Bộ điện và than nay là Bộ Công nghiệp

Công ty KD than Thanh Hoá có trụ sở đặt tại: Số 75 Quang Trung - phường Ngọc Trạo - thành phố Thanh Hóa.

Công ty KD than Thanh Hoá là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, có trụ sở , có con dấu riêng, có tài khoản theo qui định của nhà nước Mọi hoạt động kinh doanh của Công ty đều chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn của Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam.

Mã số thuế của Công ty: 0100100689007-1

Từ năm 1976 đến nay quá trình phát triển của Công ty chia làm 3 thời kỳ:

- Thời kỳ 1976 - 1990 đây là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp.

- Thời kỳ 1991 - 1995 đây là thời kỳ cải cách, cả nước vào hoạt động theo

cơ chế thị trường định hướng XHCN

- Thời kỳ 1996 - 2009 Công ty KD than Thanh Hoá trực thuộc Tổng công

ty than hoạt động theo mô hình “ Tổng công ty 90”, Công ty đã từng bước ổn định, tháo dần được những khó khăn và chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ than Từ những kinh nghiệm đã có trên thị trường, Công ty đã tìm cho mình hướng đi vững chắc hơn, ngày càng phát triển hơn.

* Mặt hàng sản xuất và kinh doanh:

- Kinh doanh, chế biến và xuất khẩu than các loại

- Kinh doanh vận tải đường thuỷ, đường bộ, bốc xếp hàng hoá.

Trang 2

- Kinh doanh khách sạn, du lịch.

- Kinh doanh cho thuê thiết bị, nhà xưởng, kho bãi, bến cảng.

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị.

* Thị trường tiêu thụ:

Để cùng hoà nhập với sự chuyển đổi của cơ chế quản lý kinh tế mới của Nhà nước, Công ty đã bắt tay vào hoạt động kinh doanh theo cơ chế mới Từ khi không còn cơ chế phân phối than theo kế hoạch của Nhà nước, mà Công ty phải tự tìm kiếm thị trường, ký kết các hợp đồng kinh tế mua và bán than với người cung cấp, người tiêu thụ và người tiêu dùng trực tiếp Cũng từ đó, Công

ty mới thực sự đối mặt với thị trường và phải cạnh tranh quyết liệt với các hộ

cá nhân, tập thể khác nhau cùng tham gia kinh doanh than trên thị trường Thị trường đầu ra của Công ty theo sự phân công thị trường của Công ty CP

KD Than Miền Bắc là toàn bộ nhu cầu than sản xuất, than cho chất đối sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và các vùng lân cận.

Đối với Công ty, hiện nay thị trường Thanh Hoá vẫn là khu vực chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất, sỡ dĩ như vậy là vì Thanh Hoá là tỉnh có dân số đông nên mức tiêu thụ than sinh hoạt lớn, nền Công nghiệp đang trên đà phát triển

và mở rộng với các nhà máy xí nghiệp tiêu thụ than như: Công ty CP Mía đường Lam Sơn, Công ty Bia Thanh Hoá, Công ty CP Giấy Lam Sơn, XN gạch tuynen K2, XN VLXD Hà Bắc, XN VLXD Phú Thắng Do đó, Công ty đã và đang thâm nhập sâu được vào khu vực thị trường Thanh Hoá.

*Bảng phản ánh tốc độ phát triển của đơn vị (2006- 2008):

Trang 3

Qua bảng phản ánh tốc độ phát triển của đơn vị qua 3 năm ta thấy những kết quả đạt được trong 3 năm qua, năm sau cao hơn năm trước, công tác khoán - quản thực hiện có hiệu quả, lãi được tăng dần Trong kinh doanh thì việc phải hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao, kinh doanh có hiệu quả, đồng thời bảo toàn được nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nước là nhiệm vụ quan trọng Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh còn thấp, do vậy Công ty cần cơ chế chính sách phù hợp hơn trong công tác quản lý, tiêu thụ hàng hoá nhằm tăng sản lượng bán ra để tăng hiệu quả kinh doanh Song việc quan tâm đến đời sống của CBCNV cũng là một nhiệm vụ mà Công ty luôn xác định là phải đảm bảo công ăn việc làm và nâng dần thu nhập cho CBCNV Công ty đã ban hành quy chế trả lương kịp thời và phù hợp theo nguyên tắc trả lương theo hiệu quả kinh doanh có tỷ lệ khuyến khích cho những cá nhân, tập thể có thành tích vượt mức giao - khoán Do vậy, mức lương bình quân tháng của CBCNV hằng năm được nâng lên, năm sau cao hơn năm trước, đời sống của CBNCV được ổn định và được nâng cao.

2.1.1.2 Thuận lợi, khó khăn của đơn vị:

* Thuận lợi:

- Do là đơn vị thành viên của công ty chế biến và kinh doanh than miền bắc thuộc tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam nên được sự giúp đỡ tạo điều kiện về cán bộ nhân lực, nguồn vốn khi gặp khó khăn.

- Tập thể cán bộ công nhân viên chức có tay nghề cao,đoàn kết nhất trí Hơn nữa được sụ giúp đỡ của tỉnh tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển trên địa bàn tỉnh.

* Khó khăn:

Do sức cạnh tranh của Công ty còn bộc lộ những điểm yếu so với các đơn vị cùng kinh doanh than trên thị trường, nên Công ty đã bị đối thủ cạnh tranh thu hút một số khách hàng có tiêu dùng số lượng than đáng kể: XN Gạch tuynen Đông Hương, XN Gạch K2 Đông Văn, Công ty CP Bia Thanh Hoá

Đôi khi Công ty giao cho khách hàng than vẫn không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của họ như ghi trong hợp đồng Do vậy, Công ty đã phần

Trang 4

nào để mất uy tín của mình dẫn đến một số khách hàng giảm số lượng mua than của Công ty, hoặc thậm chí là không còn mua than của Công ty nữa.

Trong quá tình nghiên cứu và tìm kiếm thị trường, Công ty vẫn chưa xây dựng được vững chắc mối liên hệ mật thiết với khách hàng Phòng Kinh doanh chưa có bộ phận Maketting nên chưa phát huy được hết vai trò, chức năng của mình trong công tác tiêu thụ than Công tác quảng cáo, chào hàng và hỗ trợ tiêu thụ than ở Công ty còn chưa được quan tâm đúng mức, thực hiện còn phiến diện nên chưa phát huy được vai trò tích cực trong việc đẩy mạnh công tác tiêu thụ than của mình.

Giá bán than của Công ty hiện nay chưa có sức cạnh tranh, chi phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác trong khâu tiêu thụ than còn quá cao, do

đó đã làm đội giá than lên cao hơn giá bán của các đối thủ cạnh tranh khác Chính sách giá và phương thức thanh toán của Công ty còn chưa linh hoạt, do vậy còn chưa thu hút được khách hàng và chưa khuyến khích được khách hàng mua than của Công ty với khối lượng lớn, hợp đồng ổn định lâu dài cũng như khách hàng mới.

Những năm gần đây, Nhà nước và các cơ quan quản lý chưa chặt chẽ việc kinh doanh than trên thị trường của các tổ chức, cá nhân kinh doanh than Do đó, trong kinh doanh thương mại về than thì nhiều tư nhân buôn bán than có thể trốn lậu thuế, làm ăn gian dối về số lượng ở mọi nơi, mọi chỗ đã gây không ít khó khăn cho các đơn vị có chức năng kinh doanh than như Công

ty KD Than Thanh Hoá trong công tác tiêu thụ than trên địa bàn.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty theo kiểu cơ cấu trực tuyến, sơ đồ:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Các phó giám đốc

Trang 5

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng

Tổ chức bộ máy quản lý cán bộ có vai trò rất quan trọng ,ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Bộ máy quản lý tốt sẽ điều hành công ty đi đúng hướng và không ngừng phát triển Một bộ máy quản lý khoa học gọn nhẹ đã góp phần không nhỏ vào những kết quả đã đạt được của công ty trong những năm qua.

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Tức

là các phòng ban các trạm khác nhau thực hiện mệnh lệnh của giám đốc Từ

đó làm rõ được chức năng nhiệm cụ của từng phòng ban Các phòng ban trong công ty có mối quan hệ hỗ trợ giúp đỡ nhau.

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:

* Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, có quyền ra quyết định chỉ đạo

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trong quá trình quyết định, Giám đốc được sự trợ giúp tham mưu của các phòng chức năng: phòng Kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán thống kê và các chuyên viên kinh tế, tài chính, kỹ thuật, luật pháp để đưa ra các quyết định đúng và kịp thời.

*Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành Công ty theo sự

phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ và quyền hạn được phân công giải quyết và uỷ quyền.

Trạm KD than Nghi Sơn

Trạm KD than H m à Rồng

Trạm KD than Th nh à Phố

Trạm KD

than Hà

Trung

Trang 6

Các phòng nghiệp vụ của Công ty có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong phạm vi chuyên môn, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trực thuộc Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các công việc được giao Các phòng chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các đơn vị trong Công ty mà toàn bộ những đề xuất của các phòng chức năng đều thông qua Giám đốc Giám đốc là người xem xét

và biến chúng thành mệnh lệnh, nếu Giám đốc thấy phù hợp và mệnh lệnh này được truyền đạt từ trên xuống theo tuyến đã định.

*Phòng Kinh doanh: Phụ trách việc lập và theo dõi tình hình thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc Phòng Kinh doanh trực tiếp liên hệ với các đơn vị trực thuộc Công ty, lấy và tổng hợp số liệu để báo cáo Giám đốc, giúp Giám đốc nắm được tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.

*Phòng Tổ chức hành chính: Phụ trách việc quản lý công tác tổ chức lao

động, tiền lương ở Công ty và các đơn vị, theo dõi về cơ cấu, trình độ của CBCNV, theo dõi và hướng dẫn về quỹ tiền lương và phân phối quỹ tiền lương đó ở đơn vị Đồng thời phòng này cũng theo dõi và phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBCNV toàn Công ty.

*Phòng Kế toán thống kê: Phụ trách và theo dõi toàn bộ tình hình tài chính, kế

toán của Công ty Hàng tháng quyết toán công tác tài chính đối với từng Trạm về toàn

bộ số mua, bán, chi phí và kết quả kinh doanh, các vấn đề tài chính khác của toàn Công ty như lập báo cáo quyết toán để báo cáo lên cấp trên, quyết toán với cơ quan thuế địa phương, thực hiện thu nộp các khoản nghĩa vụ với Nhà nước, cấp trên

*Các Trạm trực thuộc: Có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện kế

hoạch sản xuất kinh doanh mà Công ty giao cho, quản lý tốt các kho than và con người, tài sản khác Đồng thời, trong cơ chế thị trường này thì các Trạm đều phải là những người trực tiếp tham gia vào công tác tiêu thụ sản phẩm, phải tiếp cận thị trường, với khách hành mua và bán, vận tải, bốc xếp Từ đó, chính nơi này

là điểm quan trọng cho công tác kinh doanh cần chú trọng quan tâm về các mặt như: con người, vật chất và tính pháp luật trong kinh doanh Mối quan hệ giữa Công ty và Trạm là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới, toàn bộ mọi hoạt động của các Trạm đều phải phù hợp trong khuôn khổ các quy định của Công ty.

Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý: mỗi bộ phận làm việc độc lập theo chức năng nhệm vụ của phòng ban mình Các phòng ban kết

Trang 7

hợp cùng nhau đẻ xây dựng các kế hoạch năm,tháng,quý và đôn đốc, chỉ đạo các trạm làm đúng nhiệm vụ của mình Các phòng ban nếu cần số liệu các phòng còn lại phải cung cấp, phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để kinh doanh, tiêu thụ và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm:

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh:

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống KD:

* Ban giám đốc:

- Giám đốc phụ trách chung

- Phó giám đốc phụ trách mảng kinh doanh.

* Bộ phận đầu nguồn: Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc và

các phong ban Khi phòng kế hoạch có nhu cầu lấy hàng tại mỏ đưa về các trạm của công ty để tiêu thụ thì bộ phận này có nhiệm vụ phối hợp cùng các đơn vị đầu nguồn thuộc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam để đảm bảo các thủ tục cho phương tiện vận chuyển trở hàng về các điểm tiêu thụ của công ty

Ban giám đốc

Bộ phận đầu nguồn

Trạm

H mà Rồng

Trạm Hà Trung

Trạm

Th nhà Phố

Trạm Lễ Môn

Ban dịch

vụ các hộ

trọng

điểm

Trang 8

than Thanh Hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng theo quy định của tập đoàn than khoáng sản Việt Nam.

* Ban dịch vụ các hộ trọng điểm: gồm 3 tổ

- Tổ 1: Dịch vụ than xi măng ViNaKaSa

- Tổ 2: Dịch vụ than Nghi Sơn

- Tổ 3: Dịch vụ than Công Thanh

Có chức năng: phối hợp với bộ phận đầu nguồn và các phòng ban của nhà máy để giao nhận hàng và làm thủ tục bán hàng thu tiền chuyển trả tập đoàn

* Các trạm: Cơ cấu có trạm trưởng, trạm phó, kế toán, thủ kho tham

gia trực tiếp bán hàng - thu tiền - báo cáo về công ty theo định kỳ.

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán:

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Để phù hợp với mạng lưới kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các hoạt động kinh tế của Công ty nên bộ máy kế toán của Công ty phân bổ theo tổ chức kế toán tập trung và được sắp xếp theo mô hình sau:

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 9

Kế toán trưởng

Kế toán kho h ng, v à ốn bằng tiền

Kế toán thanh toán công nợ

+ Tổ chức ghi chép, tính toán kế toán phản ánh trung thực, kịp thời và phân tích kết quả hoạt động SXKD của công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành.

+ Tổ chức bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán.

- Kế toán kho hàng, vốn bằng tiền:

+ Đối với kho hàng: có nhiệm vụ theo dõi số lượng, chất lượng, giá cả hàng mua về và xuất bán Đồng thời theo dõi hàng nhập kho, xuất kho từ đó lập các báo cáo có liên quan để Ban giám đốc và kế toán trưởng nắm bắt tình hình kịp thời phục vụ cho công tác quản lý của công ty.

+ Đối với vốn bằng tiền:

Trang 10

* Phản ánh đầy đủ,kịp thời các số hiện có và tình hình luân chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp.

* Lập chứng từ thu chi tiền mặt, chứng từ tạm ứng vốn góp liên doanh.

* Vào sổ quỹ tiền mặt.

* Vào bảng kê phân loại chứng từ gốc lên chứng từ ghi sổ về toàn bộ quỹ tiền mặt Cuối tháng kiểm kê quỹ làm mọi thủ tục vào sổ tiền mặt.

- Kế toán TSCĐ, công cụ dụng cụ: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ,

xuất nhập công cụ dụng cụ phục vụ cho lao động sản xuất của công ty Lập báo cáo phản ánh vấn đề trên, tính khấu hao TSCĐ và CCDC phân bổ hợp lý Từ đó

có những đề xuất về mua sắm TSCĐ và CCDC cho hợp lý nhất

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp khối văn phòng và toàn công

ty, lập báo cáo kết quả SXKD, lập bảng cân đối kế hoạch, lập các báo cáo khác theo yêu cầu của công tác quản lý của công ty.

- Kế toán thanh toán công nợ:

+ Thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp, thanh toán với ngân hàng,phụ trách các sổ cái và các khoản như 331, 131, 141, 138, 136

- Thủ quỹ:

+ Quản lý tiền mặt, thu chi tiền mặt theo đúng chứng từ thu chi và kiểm tra sự chính xác của chứng từ

+ Cuối tháng kiểm kê tiền mặt ,hàng ngày vào báo cáo quỹ rút số dư

- Kế toán trạm: có trách nhiệm thu thập các chứng từ gốc, định kỳ nộp

cho phòng kế toán tại công ty, tuỳ theo từng bộ phận kế toán, liên quan sẽ có trách nhiệm ghi sổ các chứng từ này

Mối quan hệ: tất cả các nhân viên trong bộ máy kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng kết hợp giúp đỡ hỗ trợ nhau và cung cấp số liệu cho các bộ phận liên quan khi cần thiết.

2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

Chế độ kế toán hiện nay đơn vị áp dụng Căn cứ vào Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành Chế độ

kế toán doanh nghiệp.

Trang 11

Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ cũng như mạng lưới kinh doanh của Công ty có nhiều Trạm trực thuộc, Công ty kinh doanh than Thanh Hóa đã chọn mô hình kế toán Nhật ký chung và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đồng thời tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Hệ thống sổ sách của công ty bao gồm :

+ Các Nhật ký đặc biệt

+ Nhật ký chung.

+ Sổ Cái các tài khoản.

+ Sổ kế toán chi tiết

Hệ thống báo cáo kế toán:

- Báo cáo tài chính:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính.

- Báo cáo quản trị

Hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC):

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ NKC, theo trình tự thời gian phát sinhvà theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi vào sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ Nhật ký chung

Sổ CáiBảng cân đối

số phát sinhBáo cáo t i chínhà

Sổ ,thẻ kế toán chi tiếtBảng tổng hợp

Trang 12

chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các TK kế toán phù hợp.

Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các TK phù hợp trên sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra , đối chiếu khớp đúng, số liẹu ghi trên Sổ Cái

và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

Trang 13

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá.

2.2.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá:

2.2.1.1 Khái niệm bán hàng và các phương thức bán hàng:

2.2.1.1.1 Khái niệm bán hàng:

Khái niệm bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá cũng như khái niệm bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung, là quá trình đơn vị thực hiện việc chuyển giao hàng hoá cho người mua để thu được tiền người mua hoặc người mua chấp nhận trả tiền

Trang 14

Bán hàng hay tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ tuần hoàn vốn trong công ty, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hoá Đó cũng là quá trình vận động của vốn kinh doanh của công ty từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ.

2.2.1.1.2 Các phương thức bán hàng:

Hoạt động của nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, công ty luôn tìm kiếm khách hàng và đưa ra các phương thức bán hàng phù hợp nhằm tối đa hoá lợi nhuận, phát triển thị phần cho doanh nghiệp Hiện nay, công ty đã

đa dạng hình thức bán hàng của mình Sau đây là một số phương thức bán hàng tại công ty.

b Bán lẻ hàng hoá:

Trang 15

Bán lẻ hàng hoá được thực hiện tại các trạm của công ty Doanh số bán

lẻ góp phần nâng cao doanh số bán hàng của công ty, đáp ứng được nhu cầu của các công ty, hộ kinh doanh, và hộ gia đình.

2.2.1.2 Phương pháp tính giá của hàng hoá:

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đối với hàng nhập, kế toán tính giá trị hàng nhập theo giá mua thực tế của hàng hoá.

Đối với hàng hoá xuất bán, công ty tính trị giá hàng hoá xuất bán trong

kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán:

Trị giá vốn thực tế Trị giá thực tế Chi phí mua phân

hàng xuất bán = mua vào của hàng + bổ cho hàng xuất

trong kỳ xuất bán trong kỳ bán trong kỳ

Trong đó:

+ Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ: được phân bổ cho hàng đã bán theo tiêu thức số lượng hàng xuất bán ( kế toán căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho trên thẻ kho).

g hàng

đã bán

Số lượng hàng đã

Số lượng hàng tồn cuối kỳ

2.2.1.3 Khái niệm DT bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:

2.2.1.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng:

Trang 16

Doanh thu bán hàng là số tiền công ty bán hàng hoá, dịch vụ đã được

người mua chấp nhận thanh toán Đối với mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế Đối với mặt hàng chịu thuế XK thì doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu về.

2.2.1 .3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

Công ty không thực hiện CKTM, giảm giá hàng bán và không nhận lại hàng sau khi đã bán Khi hai bên đã thoả thuận và khách hàng chấp nhận mua hàng thì khách hàng không được trả lại Giá cả được thống nhất ngay từ đầu.

Khoản giảm trừ doanh thu của công ty chỉ có:

- Thuế XK Vì Công ty không có hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2.2.1.4 Tài khoản sử dụng:

Trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng công ty

sử dụng chủ yếu một số tài khoản sau:

- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 17

Công ty bán hàng tại chính công ty thông qua các trạm trực thuộc mà không gửi các đại lý bán hộ nên công ty không có TK 157 - Hàng gửi bán

Công ty không thực hiện CKTT, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và không nhận lại hàng sau khi đã bán nên các tài khoản: TK 521, TK 531,

TK 532 không được sử dụng trong công ty

2.2.2 Kế toán chi tiết bán hàng:

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng:

Mọi trường hợp bán hàng đều phải có đầy đủ chứng từ để làm cơ sở ghi

sổ kế toán và còn là cơ sở để thanh kiểm tra, giải quyết các tranh chấp, yếu tố xảy ra trong kinh tế Tuỳ theo phương thức bán hàng mà kế toán hạch toán bán hàng sẽ sử dụng những chứng từ kế toán sau:

- Phiếu xuất kho.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:

- Liên 1 - lưu tại quỹ

- Liên 2 - giao cho khách hàng

- Liên 3 - dùng thanh toán

VD: Ngày 02/ 01/ 2009, xuất kho bán trực tiếp 499,160 tấn than cám 7a theo HĐ 54463 cho DNTN Hùng Mạnh Giá bán chưa thuế là 582.300 đ/tấn, thuế GTGT 10% DNTN Hùng Mạnh đã nhận đủ hàng Ngày 31/ 01/ 2009 thanh toán toàn bộ số tiền hàng ngày 02/ 01/ 2009 bằng tiền mặt.

Trang 18

Kế toán lập HĐ GTGT, phiếu XK, và phiếu thu theo mẫu sau:

Mẫu 2.1 - Hoá đơn GTGT

TẬP ĐOÀN CN THAN - KHOÁNG SẢN

Ký hiệu:AA/02

Số: 0030662

Đơn vị bán hàng: Công Ty KD than Thanh Hoá

Địa chỉ: 75 - Quang Trung - P.Ngọc Trạo - TP.TH Số tài khoản:710A20001 Điện thoại: MST: 0100100689007-1

Họ và tên người mua hàng: Đào Hà Vinh

Tên đơn vị: DNTN Hùng Mạnh

Địa chỉ: Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền Mặt MST: 2800841421

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 19

Đã ký Đã ký Đã ký

Mẫu 2.2 - Phiếu xuất kho.

Công ty KD than Thanh Hoá

75 - Quang trung -P Ngọc Trạo

Thành phố Thanh Hoá

Mẫu số: 02 - VT Ban hành theo QĐ

số 15 / 2006 / QĐ - BTC Ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ trưởng

Xuất tại kho : Hàm Rồng

Trang 20

Mẫu2.3 - Phiếu thu

CÔNG TY KD THAN THANH HOÁ

75 Quang Trung - P.Ngọc Trạo

Thành Phố Thanh Hoá

Mẫu số: 01 - TT Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Trang 21

PHIẾU THU Quyển số:

Lý do nộp tiền: Nộp tiền mua than cám 7a

Số tiền: 319.726.955 đ (Viết bằng chữ: Ba trăm mười chín triệu bảy trăm hai sáu nghìn chín trăm năm năm đồng )

Kèm theo chứng từ gốc.

Ngày 31 tháng 01 năm 2009

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, (Ký, họ tên, (Ký, họ tên, (Ký, họ tên, (Ký, họ tên

đóng dấu) đóng dấu) đóng dấu) đóng dấu) đóng dấu)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba trăm mười chín triệu bảy trăm hai sáu nghìn chín trăm năm năm đồng

Căn cứ vào các chứng từ trên sau khi đã được kiểm tra kế toán ghi vào

sổ tổng hợp và chi tiết

2.2.2.2 Sổ sách chi tiết sử dụng:

Trang 22

Hiện nay, công ty dùng phương pháp thẻ song song để hạc toán chi tiết hàng

hoá Các loại sổ, thẻ được kế toán sử dụng trong hạch toán kế toán bán hàng như sau:

Hàng ngày khi nhận chứng từ nhập - xuất hàng hoá, thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho tương ứng theo chỉ tiêu số lượng, cuối cùng phải tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn kho của thẻ kho, sau đó thủ kho gửi chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng thứ hàng hoá về phòng kế toán.

+ ở phòng kế toán: việc ghi chép tình hình Nhập - xuất - tồn kho hàng hoá

do kế toán thực hiện trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết hàng hoá và ghi theo chỉ tiêu hiện vật giá trị.

Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập xuất hàng hoá do thủ kho gửi lên thì kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp và ghi vào sổ (thẻ) chi tiết hàng hoá, ghi đồng thời cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng thứ hàng hoá.

+ Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho, kế toán tổng hợp số liệu từ các số (thẻ) chi tiết hàng hoá để lập bảng kê tổng hợp nhập - xuất tồn kho hàng hoá theo từng nhóm, loại thành phẩm và đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.

Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp ghi thẻ song song theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ trình tự hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song

Chứng từ nhập

Thẻ kho Sổ chi tiết hàng hoá tiết nhập xuất Tổng hợp chi

Trang 23

Chứng từ xuất

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Kiểm tra, đối chiếu Hàng ngày kế toán của Công ty căn cứ vào các chứng từ gốc để lập sổ chi tiết các tài khoản Cụ thể căn cứ vào chứng từ gốc là các hoá đơn bán hàng, phiếu thu, kế toán công ty lập sổ chi tiết hàng hoá theo từng mặt hàng theo các mẫu như sau:

Mẫu 2.4 Sổ chi tiết TK 632 - than cám 7a

Công ty CPKD than Miền Bắc - TKV

Công ty KD than Thanh Hoá

SỔ CT: TK 632

Tên hàng hoá: than cám 7a

Tháng 1 năm 2009 ĐVT: đồng

Trang 25

Trêng §HDL L¬ng ThÕ Vinh Khoa Kinh tÕ

Mẫu 2.5 Sổ chi tiết TK 632 - than cám 7c

Công ty CPKD than Miền Bắc - TKV

Công ty KD than Thanh Hoá

SỔ CT: TK 632

Tên hàng hoá: than cám 7c

Tháng 1 năm 2009 ĐVT: đồng

Người ghi sổ KT trưởng Giám Đốc

25

Trang 26

Trêng §HDL L¬ng ThÕ Vinh Khoa Kinh tÕ

Công ty CPKD than Miền Bắc - TKV

Công ty KD than Thanh Hoá

SỔ CT: TK 511

Tên hàng hoá: than cám 7a

Tháng 1 năm 2009 ĐVT: đồng

Mẫu 2.6 Sổ chi tiết TK 511 - than cám 7a

Người ghi sổ KT trưởng Giám Đốc

26

Trang 27

Trêng §HDL L¬ng ThÕ Vinh Khoa Kinh tÕ

Mẫu 2.7 Sổ chi tiết TK 511 - than cám 7c

Công ty CPKD than Miền Bắc - TKV

Công ty KD than Thanh Hoá

SỔ CT: TK 511

Tên hàng hoá: than cám 7c

Tháng 1 năm 2009 ĐVT: đồng

Trang 28

Trêng §HDL L¬ng ThÕ Vinh Khoa Kinh tÕ

Từ sổ chi tiết doanh thu bán hàng và sổ chi tiết giá vốn hàng bán, kế toán vào báo cáo doanh thu than Dựa vào Báo cáo doanh thu than công ty có thể nắm bắt được từ doanh thu thuần cho đến lãi gộp Các nhà quản lý từ đó

sẽ thấy được kết quả kinh doanh của công ty để có những chiến lược kinh doanh phù hợp.

Mẫu 2.8 Báo cáo DT than theo chủng loại

Công ty CPKD than Miền Bắc - TKV

Công ty KD than Thanh Hoá

BÁO CÁO DOANH THU THAN THEO CHỦNG LOẠI

Trang 29

Trêng §HDL L¬ng ThÕ Vinh Khoa Kinh tÕ

1

3.916.797.7 08

336.688.857

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

Dựa trên sổ chi tiết thanh toán với người mua kế toán có thể theo dõi tình hình công nợ của từng khách hàng Quá trình hạch toán công nợ được thực hiện như sau:

Mẫu 2.9 Sổ chi tiết TK 131

Công ty CPKD than Miền Bắc - TKV

Công ty KD than Thanh Hoá

290.660.868 29.066.087

Trang 30

Trêng §HDL L¬ng ThÕ Vinh Khoa Kinh tÕ

Căn cứ vào sổ chi tiết thanh toán với người mua kế toán vào Báo cáo

công nợ hàng bán:

Mẫu 2.10 Báo cáo công nợ hàng bán TK 131

Công ty CPKD than Miền Bắc - TKV.

Công ty KD than Thanh Hoá.

BÁO CÁO CÔNG NỢ HÀNG BÁN TK 131

Đến ngày 31 tháng 1 năm 2009 ĐVT: đồng

30

Trang 31

Trêng §HDL L¬ng ThÕ Vinh Khoa Kinh tÕ

2.2.3 Hạch toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hóa:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào Nhật ký chung và các Nhật ký đặc biệt: Nhật ký bán hàng và Nhật ký thu tiền Từ các Nhật ký, kế toán vào Sổ Cái các TK liên quan

Mẫu 2.11: Sổ Nhật ký chung

Công ty CPKD than Miền Bắc - TKV

Công ty KD than Thanh Hoá

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 1 năm 2009 ĐVT: đồng

28.710.500 38.850.000

67.560.500 Bảng

5.454.995 7.381.500 4.053.630

16.890.125

31

Ngày đăng: 18/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh: - Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh: (Trang 7)
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt .MST:   2800841421 - Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá
Hình th ức thanh toán: Tiền Mặt .MST: 2800841421 (Trang 18)
Bảng  phân  bổ tiền - Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá
ng phân bổ tiền (Trang 31)
Bảng phân  bổ TL - Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá
Bảng ph ân bổ TL (Trang 40)
Bảng phân  bổ TL - Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá
Bảng ph ân bổ TL (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w