1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ và kỹ THUẬT KIỂM NGHIỆM LƯƠNG THỰC tại xí NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC II

47 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản lượng lúa ngày càng tang nhưng về mặt chất lượng thì sản phẩm gạo xuất khẩu của nước ta còn kém hơn so với một số nước khác. Nước ta là một nước đang phát triển, công nghệ và thiết bị cho thu hoạch, xử lí sau thu hoạch, bảo quản, chế biến để giảm tổn thất và tang giá trị sản phẩm còn lạc hậu dẫn đến tổn thất thu hoạch hằng năm rất lớn, giá trị phẩm chất gạo chưa cao. Sản lượng lúa của nước ta trong những năm gần đây đều tang qua từng năm. Tuy sản lượng lúa tang nhưng phẩm chất và chất lượng lúa của nước ta còn thua kém các nước lân cận. Vì vậy, việc tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất, chế biến và bảo quản gạo là rất cần thiết. Với nội dung tìm hiểu “Khảo sát quy trình công nghệ và kỹ thuật kiểm nghiệm lương thực” được thực hiện nhằm tìm điều kiện tối ưu trong sản xuất để đảm bảo ổn định chất lượng của gạo thành phẩm. Được thực hiện tại XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC II (công ty LƯƠNG THỰC ĐỒNG THÁP).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

LÊ THANH QUANG 1511032039

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT KIỂM NGHIỆM LƯƠNG THỰC TẠI XÍ

NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC II

(Công Ty Lương Thực Đồng Tháp)

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Trang 2

KHOA KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

LÊ THANH QUANG 1511032039

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ

KỸ THUẬT KIỂM NGHIỆM LƯƠNG THỰC TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC II

(Công Ty Lương Thực Đồng Tháp)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

ThS TRẦN NGỌC ĐIỆP

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

VĨNH LONG, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm học vừa qua tại trường Đại Học Cửu Long Em đã được quý thầy côtận tình giảng dạy và cung cấp rất nhiều kiến nhiều kiến thức chuyên môn cho cũngnhư kỹ năng sống thật bổ ích Để em không bỡ ngỡ khi ra trường đi làm, trường đã tạođiều kiện tốt cho em đi thực tập để tiếp xúc thực tế và học hỏi

Để đề tài thưc tập tốt nghiệp được hoàn thành tốt đẹp như hôm nay, em đã nhận được

sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám Đốc Xí Nghiệp, các anh chị trong xí nghiệp và quýThầy Cô Do đó:

Em xin cám ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Cửu Long đã tạo điều kiện cho emhọc tập và tạo cơ hội để em tiếp cận thực tiễn, giúp em hiểu sâu hơn và đúc kết đượcnhiều kinh nghiệm khi ra trường

giúp đỡ, tư vấn em trong suốt thời gian nghiên cứu, đồng thời đã bỏ thời gian chỉnhsửa để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến quý Thầy Cô trong Bộ môn Công NghệThực Phẩm, Khoa Khoa Học Nông Nghiệp, trường Đại Học Cửu Long đã giảng dạy

và truyền đạt kiến thức chuyên môn cho em giúp em có nền tảng kiến thức tốt trongbốn năm học vừa qua có thể áp dụng vào thực tế làm việc trong tương lai

Em cũng xin gửi lòng biết ơn đến Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chế biến Lương thực II,Quản đốc, Thủ kho, các anh chị kiểm nghiệm, các anh nhân viên kỹ thuật, đã tạo điềukiện cho em thực tập và giúp đỡ em trong suốt thời gian ở xí nghiệp Chuyến đi thựctập tuy ngắn nhưng với sự giúp đỡ của các anh chị và các chú trong xí nghiệp đã giúp

em hiểu rõ và biết thêm rất nhiều so với kiến thức đã học, tìm hiểu sâu hơn về chuyênngành của mình

Do thời gian thực tập có hạn, cộng thêm kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nênkhông thể tránh khỏi thiếu sót trong đề tài Vì vậy, em mong nhận đuợc sự thông cảm,góp ý, đánh giá và chỉ dẫn thêm của quý thầy cô để bài báo cáo của em hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2018 Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH BẢNG v

DANH SÁCH HÌNH vi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2

2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 2

2.2 Vị trí kinh tế 3

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý 3

2.3.1 Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp 3

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 3

2.4 Sơ đồ mặt bằng của xí nghiệp, phân xưởng và sơ đồ bố trí dây chuyền sản xuất 5

2.4.1 Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp 5

2.4.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 2 6

2.4.3 Cơ cấu dây chuyền sản xuất của xí nghiệp 7

2.5 Quy mô, năng suất và các sản phẩm chính 7

CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ MỘT SỐ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT 8

3.1 Giới thiệu chung 8

3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ xát trắng và lau bóng gạo 8

3.3 Thuyết minh quy trình 9

3.3.1 Nguyên liệu 9

3.3.2 Sàng tạp chất 9

3.3.3 Xát trắng 10

3.3.4 Lau bóng 11

3.3.5 Tách thóc (gằn thóc) 12

3.3.6 Sàng đảo 12

Trang 5

3.3.7 Trống phân ly 13

3.3.8 Sấy 13

3.3.9 Đóng bao 14

3.3.10 Bảo quản 14

3.4 Một số thiết bị chính phục vụ sản xuất 14

3.4.1 Máy xát trắng 14

3.4.2 Máy lau bóng 17

3.4.3 Máy tách thóc (gằn thóc) 19

3.4.4 Sàng đảo 20

3.4.5 Trống phân loại 21

3.4.6 Thùng sấy 22

3.5 Kỹ thuật tái chế và đấu trộn 23

3.5.1 Kỹ thuật tái chế 23

3.5.2 Kỹ thuật đấu trộn 23

CHƯƠNG 4 KỸ THUẬT KIỂM NGHIỆM LƯƠNG THỰC 26

4.1 Giới thiệu 26

4.2 Một số quy định về phẩm chất lương thực của Xí nghiệp 26

4.3 Hình dạng kích thước, màu sắc của các giống gạo thường nhập ở xí nghiệp 27

4.4 Cách lấy mẫu lương thực tại xí nghiệp 28

4.5 Các dụng cụ dùng trong kiểm nghiệm lương thực 30

4.5.1 Cây xiên 30

4.5.2 Máy chia mẫu 31

4.5.3 Sàng lõm 31

4.5.4 Máy Kett 32

4.5.5 Kẹp gắp, xuỗng lấy mẫu và thước đo tấm 32

4.5.6 Cân điện tử 33

4.6 Các hạng mục và cách xác định khi kiểm nghiệm lương thực 33

4.6.1 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm gạo 33

Trang 6

4.7 Quy trình kiểm nghiệm theo ca tại phân xưởng 36

4.8 Nhận xét về ưu và khuyết điểm của công tác kiểm nghiệm tại Xí nghiệp 36

4.8.1 Ưu điểm 36

4.8.2 Khuyết điểm 36

CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Nhận xét chung về xí nghiệp 37

5.2.1 Ưu điểm 37

5.2.2 Nhược điểm 37

5.2.3 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1 Chỉ tiêu chất lượng gạo lức nguyên liệu (mức bóc cám từ 0 – 2,5%) 27

Bảng 2 Quy định 1 28

Bảng 3 Quy định 2 29

Bảng 4 Quy định 3 29

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1 Sơ đồ tổ chức 3

Hình 2 Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp 5

Hình 3 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 2 6

Hình 4 Sơ đồ cơ cấu dây chuyên sản xuất của phân xưởng 2 7

Hình 5 Quy trình công nghệ chế biến gạo 8

Hình 6 Máy xát Bùi Văn Ngọ 14

Hình 7 Cấu tạo máy xát trục col 16

Hình 8 Cấu tạo máy lau bóng 17

Hình 9 Máy tách thóc 19

Hình 10 Sàng đảo 20

Hình 11 Trống phân ly 21

Hình 12 Thùng sấy 22

Hình 13 Dây chuyền đấu trộn gạo 24

Hình 14 Quy trình đấu trộn 25

Hình 15 Cấu tạo cây xiên 30

Hình 16 Máy chia mẫu 31

Hình 17 Sàng lõm 31

Hình 18 Máy kett 32

Hình 19 Kẹp và xuỗng 32

Hình 20 Cấu tạo thước đo tấm 33

Hình 21 Cân điện tử 33

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Việt Nam đã chính thức trở thành thảnh viên của Tổ chức Thương mại thế giới, cũng đồng nghĩa là Việt Nam bắt đầu bước vào sân chơi chung của thị trường Thương mại thế giới theo luật chơi chung dành cho tất cả các thành viên của tổ chức này và từng bước thực hiện việc hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp.

Ngành nông nghiệp có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam ở mọi giai đoạn phát triển Nền kinh tế Việt Nam hiện nay với khoảng 70% dân số sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa và hoa màu Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc, điều kiện khí hậu thuận lợi đã giúp nước ta có nền nông nghiệp với tiềm năng trù phú, dồi dào về lúa gạo.

Lương thực là nguồn thực phẩm chính đối với nước ta và hầu hết các nước khác trên thế giới Cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng chủ yếu cho các hoạt động hằng ngày của cơ thể Lương thực còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghệ thực phẩm Việt Nam là một trong những nước đứng đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới và hằng năm thu về nguồn lợi nhuận cho đất nước, đồng thời góp phần không nhỏ vào an ninh lương thực thế giới.

Sản lượng lúa ngày càng tang nhưng về mặt chất lượng thì sản phẩm gạo xuất khẩu của nước ta còn kém hơn so với một số nước khác Nước ta là một nước đang phát triển, công nghệ và thiết bị cho thu hoạch, xử lí sau thu hoạch, bảo quản, chế biến để giảm tổn thất và tang giá trị sản phẩm còn lạc hậu dẫn đến tổn thất thu hoạch hằng năm rất lớn, giá trị phẩm chất gạo chưa cao Sản lượng lúa của nước ta trong những năm gần đây đều tang qua từng năm Tuy sản lượng lúa tang nhưng phẩm chất và chất lượng lúa của nước ta còn thua kém các nước lân cận Vì vậy, việc tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất, chế biến và bảo quản gạo

là rất cần thiết Với nội dung tìm hiểu “Khảo sát quy trình công nghệ và kỹ thuật kiểm nghiệm lương thực” được thực hiện nhằm tìm điều kiện tối ưu trong sản xuất để đảm bảo ổn định chất lượng của gạo thành phẩm Được thực hiện tại XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC II (công ty LƯƠNG THỰC ĐỒNG THÁP).

Trang 11

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Xí nghiệp chế biến lương thực II được quyết định thành lập vào ngày 21/08/1987theo quy định số 103/QD – TCCB của UBND Tỉnh Đồng Tháp và nhà máy còn là mộtđơn vị trực thuộc Công Ty Xuất Nhập Khẩu Lương Thực Vật Tư Nông Nghiệp ĐồngTháp có tên giao dịch quốc tế là DAGRIMEX, là doanh nghiệp thành viên hạch toánđộc lập của Tổng Công ty lương thực Miền nam Tháng 04/1988 xí nghiệp mới chínhthức đi vào hoạt động

- Tên đơn vị hiện nay: Xí nghiệp chế biến lương thực II

- Trụ sở đặt tại : Quốc lộ 30 - khóm 5 - phường 11 - Tp cao lãnh - Đồng Tháp

xay xát với công suất 100 tấn/ngày Trước tình hình thu mua và vận chuyển lươngthực chuyển về Xí nghiệp ngày càng nhiều nên kho không đủ sức chứa

- Cuối năm 1989, Công ty xây dựng thêm cho Xí nghiệp một kho với sức chứa 6.000tấn và đầu năm 1991 trang bị thêm 1 kho với sức chứa 6.000 tấn

- Cuối năm 1996, Công Ty trang bị cho xí nghiệp một nhà máy chuốt gạo có công suất2,5 tấn/giờ với sức chứa 500 tấn Như vậy nâng tổng sức chứa của xí nghiệp lên tới18.500 tấn Đồng thời công ty còn đổi mới công nghệ, trang thiết bị, mở rộng quy môkinh doanh theo khả năng và nhu cầu của thị trường

Trang 12

- Đầu năm 2010, Công ty đã xây dựng thêm một phân xưởng thứ 3 làm nơi sản xuấtbao bì và cung ứng cho Xí nghiệp Chế biến Lương thực II Sau đó xí nghiệp chế biếnlương thực cao lãnh được xác nhập, gọi là phân xưởng 4, cùng lúc đó xưởng 3 cũngđược xác nhập vào xưởng 2.

2.2 Vị trí kinh tế

- Do vị trí địa lý xí nghiệp nằm tiếp giáp với đường thuỷ ở tả ngạn Sông Tiền nên rấtthuận lợi cho việc tiếp nhận nguyên liệu đầu vào cũng như thuận lợi cho việc xuấthàng đến nơi tiêu thụ

- Với điều kiện thuận lợi như vậy, xí nghiệp cũng hạ thấp được chi phí đầu vào và đầu

ra từ đó ta thấy được kết quả mà công ty thu được khả quan hơn, đồng thời cũng giúpcông ty ngày càng phát triển mạnh mẽ

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý

2.3.1 Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp

Hình 1 Sơ đồ tổ chức

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

giám sát chỉ đạo các phòng ban về nguồn vốn, quỹ tiền mặt, giá cả, phương thức kinh

Phân xưởng

Kế toán kho Kỹ thuậtThủ kho Kiểm phẩm KCS

Quản đốc

Px 1 Px 2 Px 4

Trang 13

doanh, là người chủ tài khoản của Xí nghiệp và được quyền tổ chức cán bộ thuộcphạm vi Xí nghiệp.

xưởng, chỉ đạo công tác thu mua, nắm nguồn hàng, tham mưu cho giám đốc việc muabán, ký kết hợp đồng mua bán

trị của Xí nghiệp, tổ chức lao động tiền lương, chế độ chính sách trong đơn vị

chế độ, quy mô công tác, nghiên cứu đề xuất sử dụng tốt nhân sự nhằm phát huy hếtnăng suất lao động, có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ cán bộ theo chế độ hiện hành

hạch toán kinh tế theo chế độ kế toán ban hành Chấp hành nguyên tắc chủ động quyếttoán theo quy định của Nhà nước

quản lý Người cán bộ kế toán giúp Xí nghiệp hoàn thành tốt mọi phiếu nhập, phiếuxuất, các loại hóa đơn,…Tất cả đều được bộ phận kế toán thể hiện qua chứng từ, sổsách rất rõ ràng và chính xác

thời gian bảo quản, chế biến Nếu có hư hỏng xảy ra thì cán bộ KCS kết hợp với thủkho tiến hành xử lý sao cho thích hợp

dõi máy hoạt động Khi có sự cố các công nhân hợp tác với nhau để xử lý

Trang 14

2.4 Sơ đồ mặt bằng của xí nghiệp, phân xưởng và sơ đồ bố trí dây chuyền sản xuất

px 1Nhà

xe

Trang 15

Khu chứa gạo

Khu chứa gạo và tấm

Dây chuyên sản xuất

Đấu trộn gạo

Bến

nhập

Dây chuyên sản xuất

Khu chứa cám

Bến xuất Bến nhập và xuất

Trang 16

mà xí nghiệp đã phát triển mạnh mẽ không những đáp ứng được nhu cầu trong nước

mà còn cho nhu cầu xuất khẩu cả thị trường nước ngoài, chủ yếu là: các nước ChâuPhi, Nhật, Pháp, Indonesia…và được trang bị thêm dây chuyền sản xuất hiện đại đểđáp ứng nhu cầu phát triển của xí nghiệp Nâng tổng sức chứa của Xí nghiệp lên tới33.500 tấn

- Các sản phẩm chính của xí nghiệp là gạo thành phẩm: 5, 10, 15, 20 và 25% tấm.Trong đó gạo 25% tấm là gạo có chất lượng thấp nhất Tùy theo nhu cầu khách hàng

mà xí nghiệp sản xuất các loại gạo từ 5% đến 25% tấm Ngoài các sản phẩm chính còncung cấp cho thị trường các loại phụ phẩm như: tấm, cám…để sản xuất thức ăn gia súc

và thức ăn thủy sản

Trang 17

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ MỘT SỐ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT

3.1 Giới thiệu chung

Sản phẩm lương thực làm ra muốn tiêu dùng hay xuất khẩu đạt chất lượng cao phải qua mộtloạt các công đoạn chế biến, bảo quản và vận chuyển Nguyên liệu đầu vào rất đa dạng, dovậy để có được những thuận lợi quy trình công nghệ đóng vai trò hết sức quan trọng Ngoài

ra việc lắp đặt các thiết bị máy móc cũng góp phần làm cho quá trình sản xuất được đạt hiệuquả cao, tỷ lệ thu hồi thành phẩm sẽ cao hơn và đạt yêu cầu

3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ xát trắng và lau bóng gạo

Nguyên liệu(Gạo lức)

Bảo quản

Sản phẩm

Trang 18

3.3 Thuyết minh quy trình

+ Đối với gạo lức: Độ ẩm thích hợp thu mua vào khoảng 17 ÷ 18.5%, và còn phải đạtcác chỉ tiêu về tấm, hạt hư, xanh non, rạn gãy, bạc bụng, sọc đỏ, thóc nhưng tỉ lệ cáchạt này phải thấp Nếu cao sẽ làm giảm chất lượng cũng như khả năng thu hồi thànhphẩm

+ Đối với gạo trắng thành phẩm thì độ ẩm thích hợp để thu mua là khoảng 14 ÷ 15%

- Quá trình thu mua tại Xí nghiệp:

Đầu tiên lấy mẫu, đo ẩm độ và ghi các thông tin vào bao đựng mẫu (số lượng bao, ẩm

độ và mã số ghe), định giá thu mua

3.3.2 Sàng tạp chất

Nguyên liệu sau khi thu mua được đưa vào bin chứa và chuyển đến sàng tạp chất

 Mục đích

- Loại bỏ tạp chất (nilon, rơm rạ, kim loại, …)

- Đảm bảo thiết bị khác hoạt động tốt

- Đảm bảo chất lượng thành phẩm

- An toàn cho người tiêu dùng

 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu suất của sàng:

- Biên độ lớn, tần số dao động lớn thì hiệu suất và năng suất làm sạch của thiết bị càngcao và ngược lại

- Độ nghiêng sàng càng lớn thì năng suất càng cao nhưng hiệu quả làm sạch cànggiảm Thường độ nghiêng của sàng thích hợp vào khoảng từ 7 ÷ 10 độ

- Lưu lượng nguyên liệu xuống sàng càng nhiều thì năng suất thiết bị càng cao nhưngkhả năng tách tạp chất kém dẫn đến hiệu suất làm việc của thiết bị giảm

Trang 19

- Hàm lượng tạp chất trong nguyên liệu càng nhiều thì hiệu suất làm sạch của sànggiảm và ngược lại.

- Độ ẩm nguyên liệu càng cao khối hạt sẽ có độ tan rời thấp do đó hiệu quả làm sạchcủa sàng càng giảm

 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ xát trắng của gạo

- Số lần xát: Gạo xát một lần để đạt độ trắng theo yêu cầu thường có tỉ lệ gạo gãynhiều do chịu áp suất trong buồng xát quá lớn Muốn thu được gạo có độ kỹ cao vàđồng điều cần phải thực hiện xát nhiều lần để làm giảm áp lực trong buồng xát

- Vận tốc trục xát: Vận tốc trục xát tăng thì tốc độ dịch chuyển của gạo trong buồngxát tăng, thời gian gạo lưu lại ngắn, năng suất của thiết bị tăng lên Nhưng nếu vận tốctrục xát tăng quá một giới hạn nào đó thì mức độ bóc cám sẽ giảm Ngược lại, vận tốctrục xát nhỏ thì tốc độ dịch chuyển của gạo trong buồng xát cũng nhỏ, do đó năng suấtcủa thiết bị giảm Người ta thường khống chế vận tốc trục xát ở vận tốc thích hợp

- Khe hở giữa patin cao su và trục xát: Nếu khe hở nhỏ thì áp lực trong buồng xát tăng,mức độ bóc cám tăng nhưng đồng thời tỉ lệ gạo gãy nát cũng tăng Ngược lại, nếu khe

hở quá lớn sẽ làm giảm mức độ bóc cám Do đó cần phải điều chỉnh khe hở giữa daocao su và trục xát cho hợp lý

- Lưu lượng : Nếu lượng gạo xuống nhiều, cửa thoát gạo nhỏ thì áp lực trong buồngxát cao, gạo bị gãy nhiều Ngược lại, nếu lượng gạo xuống ít, cửa thoát gạo lớn thì áplực trong buồng xát nhỏ, mức độ bóc cám thấp Do đó phải điều chỉnh lượng gạo vào

và lượng gạo ra một cách nhịp nhàng cân đối sau cho trong buồng xát đảm bảo có một

Trang 20

- Độ ẩm nguyên liệu: Nếu độ ẩm thấp thì cấu trúc hạt cứng giòn nên phải tăng áp lựcbuồng xát để có thể tách được lớp cám và cũng làm cho hạt gãy nát nhiều Nếu độ ẩmcao thì cấu trúc hạt mềm, khả năng bóc cám cao nhưng hạt dễ bị gãy và độ ẩm cám cao

dễ làm tắt nghẽn lưới xát

- Tỉ lệ thóc lẫn trong nguyên liệu: Tỉ lệ thóc nhiều làm giảm tỉ lệ thu hồi thành phẩm

do phải tăng áp lực buồng xát và làm tăng gạo gãy

 Để xác định mức độ xát trắng ta dựa vào

- Độ trắng của gạo thành phẩm

- Tỷ lệ cám thu hồi trong quá trình xát

- Độ tro của gạo thành phẩm

- Hàm lượng cellulose của gạo thành phẩm

3.3.4 Lau bóng

- Sau khi xát gạo vẫn còn lớp cám bao bọc xung quanh Do đó gạo cần phải được đưaqua thiết bị lau bóng để tách các hạt cám này

 Mục đích

- Làm cho hạt gạo trắng hơn, bóng hơn

- Tăng giá trị thương phẩm và kéo dài thời gian bảo quản

 Quá trình thực hiện:

Gạo ở công đoạn này cũng được tiến hành qua hai lần lau bóng Lau bóng lần 1 là quátrình chà xát gạo có kết hợp với phun nước dưới dạng phun sương làm cho những hạtcám dể dàng liên kết với nhau chui ra khỏi lưới và được quạt hút ra ngoài Như vậycám được tách ra khoảng 10 ÷ 15% Sau đó gạo được đưa đi lau bóng lần 2 để làmsạch hơn và lau bóng đến mức yêu cầu

 Quá trình lau bóng phụ thuộc vào các yếu sau

- Lượng nước cung cấp: Nếu phun nhiều nước thì gạo bị ẩm, gây ra hiện tượng vóncục ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm Nếu phun nước ít thì khả năng bóc cámkhông đạt, gạo không được bóng dẫn đến làm giảm giá trị của gạo thành phẩm

- Khe hở cửa ra gạo: Càng lớn thì áp lực buồng lau bóng càng thấp làm gạo khôngđược bóng Ngược lại, khe hở cửa ra gạo càng nhỏ thì áp lực buồng lau bóng càng lớnlàm tăng khả năng đánh bóng gạo nhưng gạo gãy nhiều do tiếp xúc với môi trường ẩm

và thời gian ma sát lâu

- Loại gạo thành phẩm: Tùy theo loại gạo sản xuất mà ta có mức độ lau bóng khácnhau Mức độ lau bóng giảm dần từ gạo 5% tấm đến gạo 25% tấm

Trang 21

3.3.5 Tách thóc (gằn thóc)

- Khi lau bóng gạo hoàn tất sẽ được bồ đài chuyển đến thiết bị gằn thóc

 Mục đích

- Loại bỏ thóc ra khỏi gạo

- Tạo cảm quan tốt cho gạo thành phẩm

 Quá trình thực hiện:

Nguyên liệu được đưa lên máy gằn thóc sẽ tạo ra sự phân lớp làm cho thóc được tách

ra còn gạo sạch được đưa sang công đoạn tiếp theo Tuy nhiên việc tách thóc thườngkhông hoàn toàn nên còn phần gạo lẫn thóc sẽ được hồi lưu để tách lại

 Quá trình gằn thóc phụ thuộc vào các yếu tố sau

- Độ nghiêng của vĩ gằn càng lớn thì hiệu suất phân loại càng giảm Nghiêng về phíatrước càng lớn thì năng suất càng tăng nhưng hiệu suất càng giảm

- Số lượng vĩ gằn càng nhiều thì năng suất làm việc của thiết bị càng cao và ngược lại

- Tần số dao động cao quá hay thấp quá thì hiệu suất làm việc của thiết bị giảm Do đóphải điều chỉnh dao động cho hợp lý

 Hiệu suất phân loại của sàng phụ thuộc vào các yếu tố sau

- Vận tốc vòng quay của sàng lớn thì năng suất và hiệu suất phân ly của thiết bị càngcao

- Độ nghiêng của sàng lớn thì năng suất tăng nhưng hiệu suất phân ly giảm, độnghiêng thích hợp là khoảng 7 ÷ 10 độ

- Độ lệch tâm lớn thì hiệu suất phân ly của thiết bị cao

Trang 22

- Lượng nguyên liệu xuống sàng: Nguyên liệu xuống nhiều thì năng suất tăng nhưnghiệu suất phân ly giảm và ngược lại Nguyên liệu xuống ít thì hiệu suất phân ly caonhưng năng suất làm việc của thiết bị giãm.

 Hiệu suất phân loại của trống phụ thuộc vào các yếu tố sau

- Số vòng quay quá nhanh thì năng suất tăng nhưng hiệu suất sẽ giảm Còn thiết bịquay quá chậm thì sẽ làm giảm năng suất hoạt động

- Độ nghiêng của trống càng cao thì năng suất làm việc của thiết bị càng tăng nhưnghiệu suất phân ly càng giảm và ngược lại Độ nghiêng của trống thích hợp là 5 ÷ 7 độ

- Góc độ của máng hứng tấm càng nhỏ thì hiệu suất phân loại của thiết bị càng caonhưng chủ yếu là phụ thuộc vào loại gạo sản xuất

+ Sấy nóng được tiến hành đối với nguyên liệu có độ ẩm cao Sấy nóng là lấy hơi nóng

hướng từ dưới lên, gạo từ trên rơi xuống thành từng lớp mỏng rồi tiếp xúc với hơinóng làm cho độ ẩm của gạo giảm xuống Sau khi sấy nóng xong thì gạo được đưa quathùng sấy gió để làm nguội Thường độ ẩm giảm từ 1,5 ÷ 2,5%

Trang 23

+ Sấy gió được tiến hành đối với nguyên liệu đã đạt độ khô thích hợp hoặc khi gạo có

độ ẩm quá cao không thể sấy nóng một lần mà đạt được Sấy gió là sử dụng gió tựnhiên từ bên ngoài nhờ quạt hút thổi vào thùng sấy theo hướng từ dưới lên, làm độ ẩmgạo giảm xuống 0,5 ÷ 1%

- Khi sấy nên cho gạo xuống khoảng 3/4 thùng mới tiến hành sấy để tránh thất thoátnhiệt Thời gian sấy thường không cố định mà phụ thuộc vào độ ẩm của nguyên liệu

8

12

4

36

7

135

1415

10

Ngày đăng: 13/09/2020, 05:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w