1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây Dựng Ý Tưởng Khởi Nghiệp Từ Giấy Ướt Sau Quá Trình Học Tập Và Làm Việc

57 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LA THỊ HỒNG THẮM Tên đề tài: “XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ GIẤY ƯỚT SAU QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY SHOWA SHIKO NHẬT BẢN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI

Trang 1

LA THỊ HỒNG THẮM

Tên đề tài:

“XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ GIẤY ƯỚT SAU QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY

SẢN XUẤT GIẦY SHOWA SHIKO NHẬT BẢN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn Khoa : Kinh tế & PTNT

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 2

LA THỊ HỒNG THẮM

Tên đề tài:

“XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ GIẤY ƯỚT SAU QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY

SẢN XUẤT GIẤY SHOWA SHIKO NHẬT BẢN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Khoa : Kinh tế & PTNT

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Mạnh Thắng

Thái Nguyên – năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Xác nhận của GVHD Người cam đoan

ThS Nguyễn Mạnh Thắng La Thị Hồng Thắm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước lúc ra trường Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất Thật may mắn khi tôi được tham gia khóa thực tập Nhật Bản Nó không chỉ giúp tôi có thêm những kiến thức bổ ích mà nó còn giúp cho tôi có thêm những trải nghiệm những khám phá

về một nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại Đây không chỉ là một khóa thực tập

mà nó còn là cả một cơ hội mới giúp cho tôi có được những hướng phát phát triển sau khi tốt nghiệp

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài ”XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ GIẤY ƯỚT SAU QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GIẤY SHOWA SHIKO NHẬT BẢN ”

Trong quá trình tìm hiểu tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khóa luận này Trong suốt quá trình thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô, các chú nơi tôi thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế - PTNT, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy

giáo ThS Nguyễn Mạnh Thắng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài

Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian có hạn, đề tài mang tính mới, nên đề tài vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được

sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019

Sinh viên

La Thị Hồng Thắm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết 1

1.2 Cơ sở lý luận 2

1.3 Cơ sở thực tiễn 2

1.3.1.Bài học kinh nghiệm sản xuất khăn ướt ở một số nước EU và Mỹ 2

1.3.2 Một số công ty sản xuất giấy ướt tại Việt Nam 4

1.4.Mục tiêu chung 5

1.4.1.Mục tiêu cụ thể 5

1.4.2.Yêu cầu 5

1.5 Nội dung và phương pháp thực hiện 6

1.5.1.Nội dung thực tập 6

1.5.2.Phương pháp thực hiện 6

1.5.3.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất 7

1.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko 7

1.6 Thời gian, địa điểm thực tập 8

1.6.1 Thời gian thực tập 8

1.6.2 Địa điểm 8

PHẦN 2.TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP 9

2.1 Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập 9

2.2 Mô tả công việc tại cơ sở thực tập 10

2.3 Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập 12

Trang 6

2.3.1.Phân tích mô hình tổ chức của Công ty 12

2.3.2.Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty Showa Shiko 20

2.3.3.Những kỹ thuật công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh doanh của cơ sở nơi thực tập 24

2.3.3.2.Quá trình tạo ra sản phẩm đầu ra của cơ sở nơi thực tập 25

2.3.4.Các kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty 27

PHẦN 3.Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP 29

3.1 Thuyết minh dự án 30

3.2 Dự kiến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án 32

3.2.1 Chi phí 32

3.2.2.Doanh thu của dự án 35

3.2.3 Hiệu quả kinh tế của dự án 36

3.2.4 Điểm hòa vốn của dự án 36

3.2.5 Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOTanalysis): 37 3.2.6 Đối thủ cạnh tranh 39

3.2.7.Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng dự án và biện pháp 40

3.2.8.Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện 40

3.3.Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp 41

PHẦN 4.KẾT LUẬN 42

4.1 Kết quả thực tập tại công ty Showa Shiko 42

4.2.Kết luận của ý tưởng khởi nghiệp 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mô tả công việc tại cơ sở thực tập 10

Bảng 2.2: Sản lượng sản phẩm của công ty Showa Shiko năm 2018 20

Bảng 2.3: Doanh thu của công ty Showa Shiko năm 2018 21

Bảng 2.4: Chi phí biến đổi của công ty Showa Shiko năm 2018 21

Bảng 2.5: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của công ty Showa Shiko 22

Bảng 2.6: Hiệu quả kinh tế của sản phẩm giấy ướt 23

của công ty Showa Shiko năm 2018 23

Bảng 3.1: Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn 32

Bảng 3.2: Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp cơ bản của dự án 33

Bảng 3.3: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án 33

Bảng 3.4: Chi phí biến đổi của dự án 34

Bảng 3.5 Giá thành trên một sản phẩm giấy ướt (50 tờ) thành phẩm: 35

Bảng 3.6: Chi phí maketing và triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ 35

Bảng 3.7: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án 35

Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của dự án (Cho một năm) 36

Bảng 3.9 Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 37

Bảng 3.10 Giải pháp cho dự án 37

Bảng 3.11 Phân tích đối thủ cạnh tranh Công ty TNHH MTV Thương Mại Trường Phát Đạt 39

Bảng 3.12 Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp 41

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty showa Shiko 13

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình tạo ra sản phẩm của công ty Showa Shiko 25

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của

công ty Showa Shiko 27

Trang 9

và dự kiến con số này sẽ tăng lên 5,9 kg năm 2019 và 10 kg năm 2030

Việt nam hiện nay có khoảng 100 doanh nghiệp sản xuất giấy sinh hoạt tại Việt Nam, trong đó 96% là các doanh nghiệp có công suất nhỏ, sử dụng các công nghệ lạc hậu, không có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn Việc sản xuất giấy sinh hoạt đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho nhà xưởng và máy móc thiết bị

để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh Đó là lý do vì sao mặc

dù được đánh giá là hết sức tiềm năng, nhưng thị trường giấy sinh hoạt dường như là sân chơi cho các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính vững mạnh Điều này ít nhiều được chứng minh qua việc có rất ít doanh nghiệp trong ngành mở rộng được hoạt động đầu tư, sản xuất trong thời gian qua

Việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty giúp chúng em nắm bắt được rõ hơn về cách thức tổ chức, thấy rõ được tính ưu việt và khả năng phát triển của hình thức tổ chức sản xuất giấy ướt cũng như mặt hạn chế cần khắc phục

Xuất phát từ những lý do trên em tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp giấy ướt sau quá trình học tập và làm việc tại Công ty sản xuất giấy Showa Shiko Nhật Bản” Từ đó đề xuất ý tưởng khởi nghiệp ứng

dụng công nghệ cao trong sản xuất

Trang 10

1.2 Cơ sở lý luận

Khởi nghiệp theo tiếng Anh là startup hoặc start-up: Là một cá nhân hay một tổ chức của con người đang trong quá trình bắt đầu kinh doanh, hay còn gọi

là giai đoạn đầu lập nghiệp

Đặc điểm của khởi nghiệp

Tính đột phá: tạo ra một điều gì đấy chưa hề có trên thị trường hoặc tạo ra một giá trị tốt hơn so với những thứ đang có sẵn, chẳng hạn như có thể tạo ra một phân khúc mới trong sản xuất (như thiết bị thông minh đo lường sức khoẻ

cá nhân), một mô hình kinh doanh hoàn toàn mới (như AirBnb), hoặc một loại công nghệ độc đáo, chưa hề thấy (như công nghệ in 3D)

Tăng trưởng: Một công ty khởi nghiệp (Startup) sẽ không đặt ra giới hạn cho sự tăng trưởng, và họ có tham vọng phát triển đến mức lớn nhất có thể Họ tạo ra sự ảnh hưởng cực lớn, có thể được xem là người khai phá thị trường (như điện thoại thông minh Apple là công ty đầu tiên khai phá và luôn dẫn đầu trong mảng đó về sau)

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1.Bài học kinh nghiệm sản xuất khăn ướt ở một số nước EU và Mỹ

Ở Mỹ, khăn ướt được coi như một mặt hàng mỹ phẩm, do đó quy chuẩn an toàn của nó cũng được đánh giá tương tự như một sản phẩm mỹ phẩm Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà chúng có những cách đánh giá khác nhau Khăn giấy thường được dán nhãn là có mùi thơm, không mùi thơm hoặc không mùi Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) không có quy định về việc sử dụng các điều khoản này Nhưng việc dán nhãn là cần thiết phải trung thực và không gây hiểu nhầm

Thông thường, chữ "unscented" trên một nhãn hiệu có nghĩa là sản phẩm không có mùi hương đáng chú ý Nhưng thực tế nó có thể chứa các thành phần hương liệu nhằm "che giấu" những thành phần có mùi khó chịu khác

Trang 11

Còn ở Châu Âu, khăn ướt cần phải an toàn cho người tiêu dùng và môi trường Trong Liên minh Châu Âu, khăn ướt phải tuân thủ Chỉ thị an toàn sản phẩm chung, quy định các nhà sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm an toàn khi sử dụng Ngành công nghiệp không chỉ tuân thủ khung pháp lý để đảm bảo sản phẩm an toàn, nó cũng cần được thực hiện những chương trình đánh giá an toàn riêng và các công ty tư nhân phải liên tục theo dõi sản phẩm của họ Các sản phẩm khăn ướt cần tuân thủ các điều kiện sau:

- Quy định về mỹ phẩm của EU (EC 1223/2009) được thống nhất và trực tiếp thực thi ở tất cả các nước thành viên EU

- Tất cả các thành phần được sử dụng trong việc sản xuất khăn giấy vệ sinh

cá nhân, mỹ phẩm và sản phẩm dành cho em bé đều tuân thủ Quy định của EU

- Một số loại thành phần, ví dụ: chất bảo quản, chỉ có thể được sử dụng khi chúng được chấp thuận và được liệt kê trong Quy chế Mỹ phẩm Châu Âu

- Khăn giấy ướt được sản xuất theo các quy trình sản xuất khắt khe tương

tự cho các sản phẩm mỹ phẩm

- Trước khi đưa ra thị trường, khăn ướt phải được đánh giá cẩn thận bởi một chuyên gia đủ điều kiện theo Phụ lục I của Quy chế Mỹ phẩm của EU Đánh giá này dựa trên kiến thức về thành phẩm và thành phần của nó, cấu trúc hóa học, mức độ tiếp xúc và các đặc tính cụ thể của đối tượng mà nó phục vụ

- Yêu cầu phải tiến hành đánh giá an toàn cụ thể đối với sản phẩm dùng cho trẻ em dưới ba tuổi, và đối với các sản phẩm được sử dụng riêng cho vệ sinh thân thể bên ngoài

- Đánh giá an toàn là một phần của Báo cáo An toàn Sản phẩm Mỹ phẩm

và được các cơ quan hữu quan ở các nước thành viên EU kiểm tra

- Mỗi giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và khăn ướt được thông báo trên Cổng Thông báo Sản phẩm Mỹ phẩm tạo điều kiện truy xuất nguồn gốc và kiểm soát trong thị trường

Trang 12

- Ngoài ra, giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và giấy ướt trẻ em cũng tuân thủ Chỉ thị An toàn Sản phẩm Châu Âu (2001/95 / EC)

1.3.2 Một số công ty sản xuất giấy ướt tại Việt Nam

- Công ty trách nhiệm hữu hạn khăn Giấy Vân Anh :

Công ty trách nhiệm hữu hạn khăn Giấy Vân Anh thành lập vào năm 2009 chuyên kinh doanh khăn ướt, khăn lạnh, khăn giấy khô, để cung cấp cho các cửa hàng, khách sạn, karaoke, nhà hàng, cafe, xe khách

Nguyên liệu đầu vào của công ty hoàn toàn được chính công ty nhập khẩu

để đảm bảo yếu tố chất lượng và yếu tố an toàn cho khách hàng của mình Chu trình phân phối sản phẩm đảm bảo trực tiếp từ công ty đến tay khách hàng nên giá sẽ tốt và phù hợp chi phí đối với khách hàng của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn đầu tư thương mại xây dựng Toàn Phát:

Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn đầu tư thương mại xây dựng Toàn Phát hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khăn ướt, khăn lạnh, thiết bị nhà hàng, khách sạn,

Sản phẩm khăn ướt của công ty Toàn Phát được sản xuất với dây chuyền công nghệ tự động, khép kín 100% đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng Nguyên liệu được nhập khẩu hoàn toàn, sử dụng nước tinh khiết để làm ướt khăn, hương thơm dễ chịu, phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng

- Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Hà Tuấn Hoàn :

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Hà Tuấn Hoàn có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp khăn lạnh, khăn ướt trên thị trường Công ty Hà Tuấn Hoàn sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất nhập khẩu từ Châu Âu được chứng nhận chất lượng ISO 9001: 2000

Khăn ướt của công ty Hà Tuấn Hoàn được sử dụng chất liệu vải cao cấp, dùng nước tinh khiết R.O tạo nên, có thể dùng để làm sạch da mà không sợ dị ứng hoặc các vấn đề an toàn

Trang 13

1.4.Mục tiêu chung

1.4.1.Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu được mô hình tổ chức, kế hoạch tổ chức kinh doanh của công ty Showa Shiko

- Mô tả được các công việc tại công ty Showa Shiko

- Xây dựng được ý tưởng khởi nghiệp sản xuất giấy ướt theo công nghệ

Nhật Bản

1.4.2.Yêu cầu

a) Về chuyên môn nghiệp vụ

- Với những thông tin đã thu thập, quan sát hoạt động sản xuất tại cơ sở

thực tập kết hợp với những lý thuyết đã học trong nhà trường để ứng dụng vào thực tế

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc phát triển

tổ chức sản xuất sản phẩm để tạo ra sản phẩm mới

- Nắm được các kĩ năng kinh doanh trên internet để phục vụ cho việc kinh doanh

- Đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển lĩnh vực kinh doanh đang thực hiện

c) Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

- Tuân thủ giờ giấc hoạt động của công ty

Trang 14

- Làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch đã được quy định

- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập

- Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị

- Giữ gìn vệ sinh khuôn viên công ty , có ý thức bảo vệ tài sản công ty

1.5 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.5.1.Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của công ty Showashiko

- Tình hiểu công tác tổ chức sản xuất của công ty Showa Shiko

- Tham gia vào quá trình hoạt động kiểm tra và đóng gói giấy ướt tại công

 Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, internet… Trong đề tài sử dụng các tài liệu, số liệu đã được công bố trên các trang web, sách, báo, tạp chí…

 Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với các đồng

nghiệp trong công ty , phỏng vấn trực tiếp hỏi cấp trên , quản lý của công ty Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai

+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự

kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan sát trực tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người trong công ty

Trang 15

Phương pháp phân tích số liệu:

Từ số liệu thu thập được trên địa bàn thực tập, em tiến hành tổng hợp và phân tích từng nội dung phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu tổ chức và sản xuất giấy ướt tại công ty Showa Shiko

1.5.3.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

+ TR (Tổng doanh thu):

𝑇𝑅 = ∑𝑃𝑖𝑄𝑖

𝑛

𝑖=1Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ I, Qi khối lượng sản phẩm thứ i Vậy TR là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định Đối với công ty thường người ta tính cho một năm

+ FC (Chi phí cố định): là các khoản chi phí không thay đổi tùy thuộc vào quy mô sản xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo hiểm hoặc chi trả lãi vay

+ VC (Chi phí biến đổi): là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính Chi phí biến đổi cộng chi phí cố định bằng tổng chi phí sản xuất Trong khi tổng chi phí biến đổi thay đổi cùng với sự gia tăng của sản xuất hoặc doanh số thì tổng chi phí cố định không đổi

1.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko

+ Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí:

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ/Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

+ Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí =Lợi nhuận trong kỳ/Tổng chi phí sản xuất

và tiêu thụ trong kỳ

Trang 16

1.5 Thời gian, địa điểm thực tập

1.5.1 Thời gian thực tập

- Thời gian thực tập tại Nhật Bản: Từ ngày 09/05/2018 đến 09/05/2019

- Thời gian xây dựng ý tưởng khởi nghiệp: Từ ngày 10/5/2019 đến 10/10/2019

1.5.2 Địa điểm

- Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản

Trang 17

PHẦN 2 TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP

2.1 Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập

 Tên cơ sở thực tập: Showa Shiko

 Địa chỉ: Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản

 Bộ máy tổ chức: Tổ chức bộ máy, biên chế và lao động của công ty Showa Shiko gồm:

Điều hành công ty:

 Công nhân: 25 người

 Sinh viên: 5 người (Trong đó gồm: 02 sinh viên Nông Lâm Thái Nguyên)

Trang 18

2.2 Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

Bảng 2.1: Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

STT Nội dung và kết quả đạt được từ các

công việc đã thực hiện

Kiến thức, kỹ năng, thái độ học hỏi được thông qua trải nghiệm

1

Chuẩn bị nguyên liệu đầu vào: Công

nhân tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

+ Bột giấy và bông đã qua sơ chế ban đầu

được ép mỏng, cuốn thành cuộn giấy to

2

Chế biến sản phẩm:

Thực hiện dây truyền cắt, định hình về kích

thước, khối lượng của sản phẩm và phun

dung dịch sát khuẩn, tạo mùi hương và giữ

ẩm cho giấy

- - Nắm được cách vận hành của quy

trình chế biến, thành phần các dung dịch cần thiết, kích thước, khối lượng đạt tiêu chuẩn của sản phẩm

3

Đóng gói bao bì:

Sử dụng bao bì theo đơn đặt hàng có chất

liệu thân thiện với môi trường (bao bì được

thiết kế thông minh có miệng khóa tự

động)

- - Nắm được cách vận hành máy móc

4

Kiểm tra và phân loại sản phẩm:

Kiểm tra soát lỗi của sản phẩm, loại bỏ

những sản phẩm không đạt chất lượng

- - Tập trung cao độ, đối chiếu với các

tiêu chí của sản phẩm để có cơ sở đánh giá và phân loại

5 Phân phối và tiêu thụ sản phẩm:

Phân phối, giao hàng tới các cơ sở bán lẻ

- - Nắm được cách tổ chức và phân phối

sản phẩm

- - Học được cách maketing sản phẩm

Trang 19

 Nội dung chi tiết công việc:

Công việc 1: Tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

- Thời gian: Buổi sáng trước khi bắt đầu sản xuất

- Nguyên liệu: Giấy thô đã được qua xử lý, bao bì sản phẩm, các dung dịch

cần thiết

Cách làm:

+ Kiểm tra chất lượng của giấy (độ trắng, độ mỏng, độ mềm, độ giai, mùi)

sử dụng các công cụ để đối chiếu với tiêu chuẩn của công ty: (thước đo, bảng màu, )

+ Kiểm tra chất lượng bao bì của sản phẩm: kiểm tra về số lượng, kiểu dáng, màu sắc, chữ in ấn trên bao bì

+ Dung dịch hóa chất (dung dịch cồn khử trùng, tinh dầu hoa hồng, quế, cam, chanh, , chất bảo quản đã được kiểm định): Kiểm tra mã vạch, thời hạn

sử dụng, vỏ bọc, nguồn gốc, hóa đơn giao hàng, biên bản kiểm định chất lượng, , để đảm bảo không sử dụng các dung dịch dư thừa và các dung dich bị

rò rỉ trong quá trình vận chuyển giao hàng

Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện được tính linh hoạt, khả năng quan sát

tỉ mỉ, nâng cao trách nhiệm trong viêc kiểm soát đầu vào

Công việc 2: Chế biến sản phẩm:

+ Vận chuyển cuộn giấy lắp đặt vào máy móc, tiến hành cắt giấy theo đúng

kích thước quy định và tự động xếp giấy theo số lượng 50 tấm /1 tệp

+ Giấy sau khi đã được cắt và định hình thành các tập sẽ được tự động phun tẩm dung dịch tạo ẩm và theo băng truyền di chuyển tới đầu dập cắt đóng gói bao bì

Bài học kinh nghiệm: Nắm được cách thức vận hành của máy móc, rèn luyện tính cẩn thận, linh hoạt trong công việc

Công việc 3: Kiểm tra và phân loại sản phẩm

– Cách làm: Khiểm tra chất lượng sản phẩm (nhìn bao quát sản phẩm và

đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn của công ty) thường xuyên cân đo sản phẩm

Trang 20

với tần suất 30 phút /lần để đảm bảo khối lượng đạt tiêu chuẩn Sau khi đã kiểm tra và phân loại thì xếp những sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào thùng (20 sản phẩm /thùng) Đối với những sản phẩm xấu, không đạt tiêu chuẩn thì đem dỡ bao bì rồi tái chế lại

Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện tính linh hoạt, kỹ năng quan sát toàn diện,

tỉ mỉ,cẩn trọng và khả năng chịu đựng của bản thân

Công việc 4: Vận chuyển, phân phối và tiêu thụ sản phẩm

- Cách làm: sản phẩm đạt tiêu chuẩn, sau khi bỏ vào thùng sẽ được đóng

lại và xếp trên pallet với số lượng là 48 thùng /pallet Sau đó được quấn một lớp bọc lilon để tránh cho thùng bị xê dịch, đổ ngã trong quá trình vận chuyển

- Sản phẩm sau khi đóng thành các pallet sẽ được các xe chuyên dụng vận chuyển đế kho tập kết và bảo quản

- Phân phối, vận chuyển giao hàng đến các cơ sở đã kí kết như trong hợp đồng (cửa hàng tiện lợi, siêu thị, bệnh viện, trung tâm thương mại, )

Bài học kinh nghiệm: học hỏi được cách sắp xếp thông minh, rèn luyện

tính cẩn thận trong công việc và nâng cao trách nhiệm hoàn thành công việc được giao

2.3 Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập

2.3.1.Phân tích mô hình tổ chức của Công ty

- Công ty có hệ thống tổ chức rất tốt có mội quan hệ chặt chẽ với nhau

- Đứng đầu là tổng giám đốc , sau đó là giám đốc, phòng kế toán và quản đốc và công nhân được thể hiện cụ thể ở hình 2.1:

Trang 21

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty showa Shiko

(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2018) 2.3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

+Tổng giám đốc:

- Có nhiệm vụ vạch ra các kế hoạch chiến lược kinh doanh phát triển công

ty

- Đưa những ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện công ty

- Thay mặt công ty đàm phán và kí kết các hợp đồng thương mại

- Tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá các hoạt động kinh doanh của

công ty theo định kì

- Phê duyệt các dự án phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, phân phối, tiếp thị

sản phẩm ra các kênh trên thị trường

- Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư của công ty

- Xây dựng, phát triển, quảng bá hình ảnh, thương hiệu công ty

- Tổ chức cơ cấu, thiết lập bộ máy quản lý, vận hành bộ máy nhân sự hiệu

quả

- Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, sức tăng trưởng của công ty Đảm bảo

công ty có thể đạt được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

- Phê duyệt những vấn đề liên quan đến chính sách tài chính, kiểm soát và

đánh giá, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí

Trang 22

- Xây dựng kế hoạch nhân sự, tuyển dụng Phê duyệt những chính sách bổ

nhiệm, miễn nhiệm, quy chế tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp Duyệt những kết quả đánh giá nhân viên, xác định kết quả khen thưởng

+ Giám đốc:

- Triển khai các công việc bán hàng, chịu trách nhiệm chính về doanh thu,

doanh số bán hàng

- Thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển

kinh doanh trong khu vực

- Lập và duy trì các mối quan hệ với khách hàng tiềm năng

- Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Ban Tổng Giám đốc Phát triển và duy

trì hệ thống kênh phân phối và thị trường thuộc khu vực quản lý

- Thu thập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ

+ Kế toán:

- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường,… Nhờ đó, người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt

- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình

hành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ Nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai Triển khai và thực hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kế hoạch và ra quyết định của tổng giám đốc

- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng

chứng về hành vi thương mại

- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán

- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá

thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời

Trang 23

- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được

- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp

- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi

tiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết

- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp

 Quản đốc công xưởng:

- Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất tại xưởng của công ty, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch, quy trình công nghệ được giao

- Tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hướng dẫn công nhân trong ca sản xuất đảm bảo hoạt động đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng được giao; đồng thời đảm bảo công nhân thực hiện đúng quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ,…

- Phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố phát sinh về máy móc, con người trong ca làm việc

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc sản xuất/Giám đốc công ty và các phòng, ban chuyên môn khác trong việc điều hành, quản lý mọi hoạt động trong xưởng, bao gồm cả lao động và máy móc thiết bị

- Chịu trách nhiệm nhận và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm bảo

kế hoạch sản xuất được thực hiện hiệu quả, chất lượng, đạt yêu cầu năng suất đề

ra

- Chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai thực hiện đúng nội quy, quy trình, quy định của xưởng, nhà máy/công ty về quản lý lao động, quản lý tài sản, quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp,…

- Hàng ngày điều hành hoạt động của xưởng thực hiện đúng theo mục tiêu,

kế hoạch sản xuất chung của công ty

- Lên kế hoạch sản xuất và triển khai tổ chức sản xuất sau khi tiếp nhận kế hoạch tổng thể từ cấp trên Chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng hàng hóa

Trang 24

Thực hiện hướng dẫn, giám sát cho cán bộ công nhân viên trực thuộc về quy trình, quy định sản xuất của xưởng, của công ty

Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, kho bãi, hàng hóa thuộc xưởng quản lý

+ Công nhân:

– Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất dưới sự điều hành giám sát sự hướng dẫn của quản đốc công xưởng Hoàn thành mọi công việc được giao

– Vận hành các máy móc,công cụ tạo ra các sản phẩm

do đó nếu phát hiện sản phẩm lỗi thì báo cáo với quản đốc công xưởng để tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp khắc phục kịp thời

2.3.1.2 Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở

* Nguồn lực từ bên trong (Nội lực)

a, Nguồn lực đất đai:

– Công ty có tổng diện tích sản xuất là 2.045 m2

– Khu đất của công ty tập chung

Trang 25

– Khu đất của công ty nằm tiếp giáp với trục đường chính, giao thông đi lại thuận lợi, thuận lợi cho việc vận chuyển các vật tư thiết yếu nguyên liệu, vận chuyển, phối sản phẩm

Bên cạnh đó, ông còn là người có trách nhiệm và hết mình trong từng sản phẩm được đưa ra thị trường

- Thông minh, nhạy bén, sáng tạo:

Ngoài trình độ học vấn, ông Hiroshi Miyake còn phải nhạy bén trong các quan hệ thị trường Đưa những kĩ thuật mới, tiên tiến vào trong quá trình sản xuất

 Lao động và sinh viên

- Công ty có tổng số lao động và sinh viên là 30 người

- Nguồn lao động của công ty Showa Shiko là công nhân lao động Nhật Bản có sức khỏe tốt và kinh nghiệm nhiều năm làm trong ngành công nghiệp

Trang 26

- Trình độ lao động của công nhân thấp, tuy nhiên kinh nghiệm làm việc lâu và tổ được tham gia các khóa tập huấn định kỳ thành thạo mọi công việc trong công ty làm việc theo kinh nghiệm Trình độ học vấn của sinh viên là cao đẳng, đại học Đây là nhóm lao động có sức khỏe, kiến thức, dễ dàng học tập và tiếp thu kinh nghiệm

- Số giờ làm việc của lao động trong ngày: 10h/ngày, số ngày làm việc trong tháng: 22-24 ngày/tháng

c, Nguồn lực về tư liệu sản xuất của công ty:

- Trong công xưởng có đầy đủ các trang thiết bị máy móc tiên tiến phục

vụ cho sản xuất

- Công Ty có 12 xe chở chuyên dụng sử dụng cho việc vận chuyển nguyên liệu và vận chuyển phân phối sản phẩm

* Nguồn lực từ bên ngoài (Ngoại lực)

- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính phủ Nhật Bản

Trưởng phòng hỗ trợ kinh doanh nước ngoài, Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Bộ Kinh tế, Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản cho biết, Nhật Bản dành

310 triệu USD nhằm hỗ trợ tài chính cho các SME bao gồm hỗ trợ dòng vốn tín dụng chính sách và bảo lãnh tín dụng Trong đó, Công ty Tài chính chính sách Nhật Bản với 12,000 tỷ Yên dư nợ cho vay, Quỹ tín dụng trung ương hợp tác xã Công thương 9,000 tỷ Yên dư nợ cho vay và các hiệp hội bảo lãnh tín dụng (51 hiệp hội) với 26,000 tỷ Yên dư nợ bảo lãnh Đồng thời, Nhật Bản còn có các chính sách đào tạo hỗ trợ kinh doanh, tư vấn hướng dẫn gồm các Cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp đặt tại 9 khu vực, 47 điểm tư vấn và khoảng 2,500 các địa chỉ của hiệp hội công thương, phòng thương mại và công nghiệp

Ngoài ra, tại Nhật Bản, đối với các doanh nghiệp gặp rủi ro, Chính phủ sẽ

hỗ trợ kinh phí để làm lại từ đầu thông qua hình thức như cho vay với lãi suất

cơ bản hoặc giảm lãi suất, đồng thời có những chính sách cam kết để SME không gặp bất lợi khi làm việc với doanh nghiệp lớn Với các doanh nghiệp quá hạn trả

Trang 27

nợ, hoặc khó khăn, nhưng có thể tiếp tục kinh doanh, có “ý chí phấn đấu” sau khi địa phương xem xét thông qua, sẽ được hỗ trợ về vấn đề nợ

- Chính sách chuyển giao và thương mại hóa công nghệ

Nhà nước luôn có chính sách khuyến khích cho doanh nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật vào quy trình sản xuất Thường xuyên tổ chức những chuyến tham quan, mở các diễn đàn trao đổi trực tuyến, giới thiệu các nhà nghiên cứu, nhà khoa học với công ty, doanh nghiệp để họ có thể trao đổi và phổ biến cho nhau về kỹ thuật cũng như phản hồi những khó khăn đang gặp phải

Ở Nhật Bản, hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp lớn dựa vào nghiên cứu công theo hợp đồng và hợp tác trên nền tảng khoa học ít hơn là đổi mới trong toàn bộ loại hình doanh nghiệp Kết quả là, các nhà nghiên cứu luân chuyển trong khu vực tư nhân nhiều hơn giữa khu vực công nghiệp và học viện Liên minh liên kết khu vực công - tư được thành lập năm 2014 để khuyến khích sự luân chuyển liên khu vực của các nhà nghiên cứu Thương mại hóa nghiên cứu khoa học là một ưu tiên của chính sách Khoa học công nghệ của Nhật Bản trong những thập kỷ gần đây với một số giải pháp được áp dụng từ giữa những năm 1990 Thông qua các trung tâm đổi mới, Chính phủ hỗ trợ các

dự án Nghiên cứu và phát triển có tầm nhìn xã hội trong thập kỷ tới

Nếu như chuyển giao công nghệ thông qua hợp tác giữa ngành công nghiệp và khoa học vẫn còn yếu, thì các trường đại học và viện nghiên cứu công lại tích cực trong việc đăng ký sáng chế Năm 2012, Nhật Bản đã xây dựng chương trình thành lập các doanh nghiệp khởi nghiệp nghiên cứu và công nghệ tiên tiến (START) với 191 triệu USD (20 tỷ JPY) START kết hợp kinh phí của Chính phủ với khu vực tư nhân để hỗ trợ ra mắt các doanh nghiệp khởi nghiệm của trường đại học và tạo đòn bẩy cấp kinh phí bổ sung cho nghiên cứu công

- Sự đầu tư phát triển của hệ thống thông tin, công nghệ của nhà nước

Chính phủ Nhật Bản đã không ngừng đầu tư mạnh để công dân tiếp cận các ứng dụng công nghệ thông tin Cho đến nay, hầu như toàn bộ các khâu từ

Trang 28

chế biến, sản xuất, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ hiện nay ở Nhật Bản đều được

áp dụng công nghệ thông tin Theo đó, chỉ cần một chiếc máy tính bảng hay điện thoại thông minh có kết nối mạng, các thiết bị cảm ứng và phần mềm điều khiển

tự động từ xa sẽ giúp công nhân vận hành dây chuyền sản xuất, nắm bắt ngay số lượng nguyên liệu đầu vào bao nhiêu, bao nhiêu dung dịch cho một quy trình Căn cứ vào các dữ liệu đó, máy tính sẽ cho công nhân biết cần phải điều chỉnh các chỉ tiêu nào và mọi hoạt động đều được điều khiển thông qua các thiết bị thông minh Ứng dụng công nghệ này đã giảm thiểu tối đa sức lao động của công nhân và giảm thiểu nhiều chi phí

Các Công ty IT Nhật có ưu điểm là rất giỏi về ứng dụng kỹ thuật, đặc biệt

là thiết kế và ứng dụng các phần mềm vận hành dây chuyền cho các ngành công nghiệp sản xuất nhằm tạo ra một môi trường sản xuất tự động, hiệu quả và nâng cao năng suất lao động

2.3.2.Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty Showa Shiko

2.3.2.1.Sản lượng sản phẩm của công ty Showa Shiko trong năm 2018

Bảng 2.2: Sản lượng sản phẩm của công ty Showa Shiko năm 2018

ngày (cái)

Tổng sản lượng (cái)

1 Giấy ướt Cleansing Sheet (50 tờ /sp) 4500 1.296.000

2 Giấy ướt Sara Sara (20 tờ/sp) 3600 1.036.800

3 Giấy ướt Sara Sara Body Sheet (22

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2018)

Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy sản lượng của công ty Showa Shiko trong năm

2018 đạt 1.296.000 cái với sản phẩm Giấy ướt Cleansing Sheet và 1.036.800 cái với sản phẩm Giấy ướt Sara Sara (20 tờ) và 3.456.000 cái với Giấy ướt Sara Sara Body Sheet (22 tờ) trong số ngày sản xuất là 288 ngày/ năm

Ngày đăng: 13/09/2020, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w