Vì vậy đào tạo liên tục cho nhânviên y tế là công tác quan trọng nhằm nâng cao năng lực, chuyên môn cho họđồng thời cũng là lời giải cho bài toán về mô hình bệnh tật đang n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN NGỌC HUẤN
THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
Người thực hiện: NGUYỄN NGỌC HUẤN
THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dược,Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giảng viên Khoa Y Dược, Đại họcQuốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóa luận này
Em xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn chân thành tới ThS NguyễnThành Trung, ThS Mạc Đăng Tuấn – những người Thầy đã trực tiếp hướngdẫn, tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện và hoànthành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm y tế huyện SócSơn, các Phòng khám đa khoa khu vực và các Trạm Y tế xã thuộc huyện SócSơn, các cô chú, anh chị đang công tác tại các khoa phòng đã tạo điều kiệngiúp đỡ để em thu thập số liệu cho nghiên cứu này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giảng viên Khoa
Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 6 năm theo học tại trường
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn theo sát, chia sẻ, động viên và tạo điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Huấn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em là Nguyễn Ngọc Huấn, sinh viên khoá QH.2014.Y, ngành Y đa khoa,Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thành Trung, ThS Mạc Đăng Tuấn
2 Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào đã được côngbố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2020
Tác giả
NGUYỄN NGỌC HUẤN
Trang 5Ủy ban nhân dân
Tổ chức y tế thế giớiBáo cáo chung Tổng quan ngành y tế
Liên đoàn giáo dục y học thế giớiTiêu chuẩn quốc tế về đào tạo liên tụcPhòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã vàtrung tâm y tế
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu ……… ….….17
Bảng 3.1 Phân bố nhân viên y tế theo nhóm tuổi ……….23
Bảng 3.2 Độ tuổi trung bình của nhân viên y tế theo giới tính ………… … 23
Bảng 3.3 Lĩnh vực chuyên môn của nhân viên y tế ……… 24
Bảng 3.4 Hình thức lao động của nhân viên y tế ……… 26
Bảng 3.5 Tỷ lệ nhân viên y tế đã được đào tạo theo giới tính ………….… 27
Bảng 3.6 Tỷ lệ nhân viên y tế đã được đào tạo liên tục theo nhóm tuổi … 28
Bảng 3.7 Tỷ lệ nhân viên y tế được đào tạo theo số năm công tác …….… 28
Bảng 3.8 Tỷ lệ nhân viên y tế đã được đào tạo liên tục theo hình thức lao động ……… ……… 29
Bảng 3.9 Tỷ lệ nội dung các khóa học mà nhân viên y tế đã tham gia …… 30
Bảng 3.10 Địa điểm các nhân viên y tế tham gia đào tạo liên tục ….….… 31
Bảng 3.11 Kinh phí tham gia khóa học của nhân viên y tế ………….….… 31
Bảng 3.10 Địa điểm các nhân viên y tế tham gia đào tạo liên tục ……….….32
Bảng 3.11 Kinh phí tham gia khóa học của nhân viên y tế ……… 32
Bảng 3.12 Hình thức khóa học mà nhân viên mong muốn ……… … 32
Bảng 3.13 Địa điểm/đơn vị mà nhân viên y tế mong muốn học tập …….….33
Bảng 3.14 Mong muốn của nhân viên y tế về kinh phí tham gia khóa học 33
Bảng 3.15 Tỷ lệ nội dung mà các nhân viên mong muốn đào tạo liên tục ……34
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa giới tính và nhu cầu đào tạo liên tục …… ….35
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và nhu cầu đào tạo liên tục ……… 35
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa lĩnh vực chuyên môn và nhu cầu đào tạo liên tục ……… 36
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa số năm công tác tại PK/TYT và nhu cầu đào tạo liên tục ……….…37
Trang 7Bảng 3.20 Mối liên quan giữa hình thức lao động và nhu cầu đào tạo liên tục
……….37Bảng 3.21 Mối liên quan giữa việc nhân viên đã tham gia đào tạo liên tục và nhu cầu đào tạo liên tục của họ ……… 38Bảng 3.22 Những thuận lợi của nhân viên y tế khi được cử đi học ……… 39Bảng 3.23 Những khó khăn của nhân viên y tế khi được cử đi học ……… 39
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính của nhân viên y tế huyện Sóc Sơn …… …….22Biểu đồ 3.2 Thời gian công tác trong ngành y dược của nhân viên y tế huyệnSóc Sơn ……… 25Biểu đồ 3.3 Thời gian công tác tại PK/TYT của nhân viên y tế huyện Sóc Sơn
……… ………… 26Biểu đồ 3.4 Thực trạng đào tạo liên tục nhân viên y tế huyện Sóc Sơn ………27Biểu đồ 3.5 Thời gian khóa học mà nhân viên y tế đã tham gia ……… 29Biểu đồ 3.6 Nhu cầu đào tọa liên tục của nhân viên y tế ……… 32
Trang 9MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM 3
1.1.1 Hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam 3
1.1.2 Hệ thống tổ chức y tế ở Việt Nam hiện nay 4
1.1.3 Sơ lược về mạng lưới y tế huyện Sóc Sơn 4
1.2 Khái niệm về nguồn nhân lực y tế 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Các loại hình nhân lực y tế 5
1.2.3 Mối quan hệ giữa nguồn nhân lực và các thành phần khác của hệ thống y tế 6
1.2.4 Thực trang nguồn nhân lực y tế và phát triển nguồn nhân lực y tế ……… 7
1.3 Đào tạo liên tục 10
1.3.1 Khái quát về đào tạo liên tục 10
1.3.2 Các hình thức đào tạo liên tục và nguyên tắc quy đổi 11
1.3.3 Thời gian đào tạo liên tục 12
1.3.4 Tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng đào tạo y khoa liên tục 12
1.3.5 Hệ thống tổ chức cơ sở đào tạo liên tục cán bộ y tế 13
1.3.6 Tình hình đào tạo liên tục tại Việt Nam 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 16
2.4 Biến số và chỉ số 17
2.5 Công cụ và quy trình thu thập thông tin 19
2.5.1 Công cụ thu thập thông tin 19
Trang 102.5.2 Quy trình thu thập thông tin 19
2.6 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu 19
2.7 Các sai số và cách khắc phục 20
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 20
Chương 3: KẾT QUẢ 22
3.1 Các đặc trưng cá nhân của nhân viên Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn ………22
3.2 Thực trạng đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 27
3.3 Nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 31
3.4 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 35
Chương 4: BÀN LUẬN 41
4.1 Mô tả thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2019 41
4.1.1 Đặc điểm của nhân viên tại trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội ……….41
4.1.2 Thực trạng đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2019 43
4.1.3 Nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2019 47
4.2 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2019 49
4.2.1 Liên quan với giới tính 49
4.2.2 Liên quan với nhóm tuổi 49
4.2.3 Liên quan với lĩnh vực chuyên môn 49
4.2.4 Liên quan với số năm công tác tại PK/TYT 49
4.2.5 Liên quan với hình thức lao động 50
4.2.6 Liên quan với việc đã tham gia đào tạo liên tục 50
4.2.7 Thuận lợi khi tham gia đào tạo liên tục 51
4.2.8 Khó khăn khi tham gia đào tạo liên tục 51
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, cùng với quá trình triển kinh tế - xã hội, mô hình bệnh tật cónhiều thay đổi, các bệnh mãn tính ngày càng gia tăng, một số bệnh truyền nhiễmgần như được thanh toán có xu hướng quay trở lại cùng với đó là sự bùng phátcủa nhiều bệnh truyền nhiễm khác… Đó là những thách thức đối với toàn ngành
y tế nói chung và từng nhân viên y tế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Vì vậy đào tạo liên tục cho nhânviên y tế là công tác quan trọng nhằm nâng cao năng lực, chuyên môn cho họđồng thời cũng là lời giải cho bài toán về mô hình bệnh tật đang ngày càng trởlên phức tạp như ngày nay
Tuy nhiên, nguồn lực y tế của Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế.Không chỉ là sự hạn chế về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tài chính mà còn vềnguồn nhân lực Sự thiếu sót về số lượng nhân viên y tế được đào tạo bài bản,thiếu sót về năng lực chuyên môn của cán bộ, nhân viên y tế, dẫn tới việc xảy ranhiều tai biến y khoa chưa đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sứckhỏe của người dân Một trong những nguyên nhân của tình trạng nàylà do cánbộ, nhân viên y tế ít được đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức mới Nhiều cán bộ
y tế sau khi ra trường nhiều năm không được cập nhật kiến thức và kỹ năngchuyên môn do đó không đáp ứng được yêu cầu thực tế khám chữa bệnh, đặcbiệt là các cán bộ y tế tại các tuyến xã, tuyến huyện, việc này không những ảnhhưởng tới công tác đảm bảo và chăm sóc sức khỏe người dân tại khu vực mà còngóp phần gây nên tình trạng quá tải tại các bệnh viện tuyến cao hơn
Trong thời gian vừa qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành một số vănbản quy phạm Pháp luật quan trọng để đẩy mạnh công tác đào tạo liên tụctrong lĩnh vực y tế đó là:
Trong Luật khám chữa bệnh ngày 23/11/2009, quyền được nâng caonăng lực chuyên môn của cán bộ y tế được quy định tại điều 33, điều 37 và
Trang 13Đặc biệt, ngày 9/8/2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số BYT, Hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế, thay cho Thông tư số07/2008/TT-BYT ngày 28 tháng 5 năm 2018 [6].
22/2013/TT-Ngày 8/4/2014, Bộ Y tế đã ký Quyết định về việc ban hành Chiến lượcđào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030 [7]
Trong những năm gần đây, huyện Sóc Sơn được xem là một trong nhữngđiểm sáng về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người dân tại khu vực, đặc biệt là môhình bác sĩ gia đình đang được áp dụng đạt hiệu quả cao Đến thời điểm hiện tại,chưa có nhiều đề tài nghiên cứu tổng thể về thực trạng và nhu cầu đào tạo củanhân viên y tế huyện Sóc Sơn Để có thêm những thông tin về công tác đào tạoliên tục tại tuyến cơ sở nhằm kịp thời có những biện pháp hỗ trợ nâng cao chấtlượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu
“Thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội năm 2019” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2019.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên tại Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2019.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM
1.1.1 Hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam
Các cơ sở y tế gần dân, rộng khắp các khu vực: thành thị, nông thôn,hải đảo, miền núi đảm bảo phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân kịp thời,hiệu quả, công bằng
Xây dựng theo hướng dự phòng, chủ động tích cực: mạng lưới y tế làmtham mưu tốt công tác vệ sinh ăn, ở, sinh hoạt, lao động Tổ chức phòngchống dịch, phòng chống các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, các bệnh thườnglưu hành ở địa phương
Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp với mạng lưới phân tuyến kỹ thuật(trung ương, tĩnh, huyện, xã) cần đảm bảo: thể hiện qua quy mô cơ sở y tế (sốgiường bệnh/bệnh viện tỉnh, huyện, ) Đủ cán bộ y tế về số lượng và chấtlượng (loại cán bộ, trình độ cán bộ) Đủ diện tích sử dụng Đủ trang thiết bị ytế thông thường và hiện đại để thực hiện các kỹ thuật theo phân qui đinh, tínhđến khả năng sử dụng trang thiết bị y tế của nhân viên y tế
Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ phù hợp với tìnhhình hiện tại và phát triển trong tương lai: Trình độ chuyên môn, nghiên cứuvà ứng dụng khoa học kỉ thuật Trình độ quản lý, thực hiện hoạch toán kinhtế, thực hành tiết kiệm Phát huy mọi tiềm lực cơ sở, thiết bị, nhân lực trong
cơ sở y tế nhà nước, liên doanh và tư nhân nâng cao chất lượng chăm sóc sứckhỏe nhân dân Lồng ghép các hoạt động phòng bệnh và chữa bệnh, khámbệnh và đào tạo, nghiên cứu khoa học
Trang 151.1.2 Hệ thống tổ chức y tế ở Việt Nam hiện nay
Hình 1: Sơ đồ hệ thống tổ chức ngành y tế (từ trung ương đến cơ sở) [8], [15], [16]
1.1.3 Sơ lược về mạng lưới y tế huyện Sóc Sơn
Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn được thành lập năm 1988 theo quyếtđịnh số 3025 ngày 30/6/1988 của Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố HàNội và Quyết định số 494 ngày 22/7/1988 của UBND huyện Sóc Sơn Tháng
10 năm 2008, sau khi sáp nhập 26 Trạm Y tế xã, thị trấn, đã nâng tổng số cơ
sở y tế trực thuộc Trung tâm Y tế Sóc Sơn lên 30 đơn vị Trong những nămqua, cán bộ viên chức Trung tâm luôn phát huy tinh thần trách nhiệm hoànthành tốt mọi nhiệm vụ được giao, góp phần tích cực trong công tác khámchữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn huyện [28]
Gần 30 năm xây dựng và phát triển, được sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạocủa Sở Y tế Hà Nội, UBND huyện Sóc Sơn, cùng với sự cố gắng nỗ lực của độingũ cán bộ Trung tâm, nên công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được pháttriển toàn diện Đến nay, Trung tâm đã có 5 khoa chuyên môn, 3 phòng
Trang 16chức năng, 4 phòng khám khu vực và 26 trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn, vớiđội ngũ 417 cán bộ chuyên môn Trong đó có 2 bác sỹ chuyên khoa II, 14 bác
sỹ chuyên khoa 1, 11 thạc sỹ, 4 dược sỹ Đại học, 55 bác sỹ, 41 dược sỹ trunghọc và nhiều nhân lực khác có trình độ chuyên môn cao Hiện, Trung tâmđang tiếp tục cử đi đào tạo 20 bác sỹ chuyên khoa để phục vụ cho công táckhám chữa bệnh tại cơ sở [28]
1.2 Khái niệm về nguồn nhân lực y tế
1.2.1 Khái niệm
Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi
cá nhân, bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành côngđạt được mục tiêu của tổ chức [19]
Năm 2006, Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đưa ra định nghĩa: “Nhânlực y tế bao gồm tất cả những người tham gia chủ yếu vào các hoạt độngnhằm nâng cao sức khoẻ” Theo đó, nhân lực y tế bao gồm những người cungcấp dịch vụ y tế, người làm công tác quản lý và cả nhân viên giúp việc màkhông trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế Nó bao gồm cán bộ y tế chính thứcvà cán bộ không chính thức (như tình nguyện viên xã hội, những người chămsóc sức khỏe gia đình, lang y ); kể cả những người làm việc trong ngành y tếvà trong những ngành khác (như quân đội, trường học hay các doanh nghiệp)[31] Nguồn nhân lực này không chỉ là các cán bộ chuyên môn về y, dược màcòn bao gồm cả đội ngũ kĩ sư, cử nhân, kĩ thuật viên, những người làm côngtác quản lý và nhân viên… đang tham gia các hoạt động phục vụ y tế trênkhắp các cơ sở y tế từ trung ương đến cơ sở Nguồn nhân lực này cũng baogồm cả các nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp đồng đang làm tại các khuvực y tế công lập (bao gồm cả quân y) và khu vực y tế tư nhân
1.2.2 Các loại hình nhân lực y tế
Cần nhiều loại nguồn nhân lực khác nhau để chăm sóc sức khỏe cộng
Trang 17quyết định toàn bộ số lượng và chất lượng các hoạt động, dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Nhân lực y tế chủ yếu là bác sĩ, dược sĩ, y tá trung học, sơ học, cử nhân
y tế công cộng, điều dưỡng viên bậc đại học, các loại kỹ thuật viên từ bậc đại học trở xuống [17]
Các bậc đào tạo bao gồm: bậc nghề (dược tá, công nhân kỹ thuật y tế, hộsinh…), bậc trung học (y sĩ, trung cấp dược, y tế dự phòng, xét nghiệm…), bậccao đẳng (dược sĩ cao đẳng, điều dưỡng cao đẳng, kỹ thuật viên y học caođẳng…), bậc đại học (bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ y học cổtruyền, dược sĩ đại học, cử nhân điều dưỡng, cử nhân kỹ thuật viên, cử nhân ytế công cộng…), bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa 1, chuyên khoa
2, bác sĩ nội trú…) [9], [10]
1.2.3 Mối quan hệ giữa nguồn nhân lực và các thành phần khác của hệ
thống y tế
Theo WHO, hệ thống y tế gồm có 6 thành phần cơ bản [32]
- Nguồn nhân lực y tế được coi là một trong những thành phần cơbản và quan trọng nhất của hệ thống Nguồn nhân lực có mối liên hệ rất chặt chẽ và không thể thiếu đối với các thành phần khác của hệ thống y tế
- Phát triển nguồn nhân lực không chỉ thông qua đào tạo, mà cònphải sử dụng, quản lý một cách phù hợp để cung cấp hiệu quả các dịch vụ y tếđến người dân
- Cần có một mô hình tổ chức và chức năng của các thành phầncủa hệ thống cung ứng dịch vụ để biết được nhu cầu về quy mô và cơ cấunhân lực y tế như thế nào, ngược lại, hệ thống cung ứng dịch vụ y tế phụthuộc mật thiết vào mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực y tế
- Hệ thống thông tin y tế cũng phải cung cấp đầy đủ các thông tincần thiết, tin cậy cho việc lập kế hoạch và sử dụng nhân lực đáp ứng nhu cầuchăm sóc sức khỏe của nhân dân, đồng thời giúp phát hiện những vấn đề của
Trang 18nguồn nhân lực như phân bổ không hợp lý, năng lực không phù hợp để đápứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe từ phía người dân và cộng đồng, hoặc pháthiện và phân tích tần suất sai sót chuyên môn để khắc phục.
- Cấp tài chính cho nhân lực y tế cũng phải đảm bảo cho công tácđào tạo mới và đào tạo liên tục cán bộ y tế, đủ để trả lương và chính sáchkhuyến khích ở mức đảm bảo được cuộc sống cho cán bộ y tế, tạo ra động lựckhuyến khích cán bộ y tế làm việc có chất lượng và sẵn sàng làm việc ở cácmiền núi, vùng sâu, vùng xa, hoặc trong các môi trường, chuyên ngành độchại, nguy hiểm
- Các sản phẩm y tế, vaccin, dược phẩm
1.2.4 Thực trang nguồn nhân lực y tế và phát triển nguồn nhân lực y tế
Theo Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế 2013 (JAHR 2013), số lượngnhân lực y tế tiếp tục được cải thiện Số y sỹ, bác sỹ trên 1 vạn dân tiếp tục tănglên và đạt 13,4 vào năm 2011, riêng số bác sĩ trên 1 vạn dân tăng từ 7,33 năm
2011 lên 7,46 năm 2012 Số dược sĩ đại học trên 1 vặn dân năm 2011 đạt 1,92;số lượng điều dưỡng trên 1 vạn dân cũng tăng đạt 10,02 năm 2011 [1]
Số lượng nhân lực y tế các loại tăng qua các năm, bao gồm cả số lượngbác sĩ, dược sĩ đại học và điều dưỡng Năm 2013 đã đạt 7,5 bác sĩ/vạn dân và2,01 dược sĩ đại học/vạn dân [30] Đối chiếu với chỉ tiêu 8 bác sĩ/vạn dân và1,8 dược sĩ đại học/vạn dân trong Kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 của ngành ytế thì chỉ tiêu về dược sĩ đại học đã đạt được Tỷ số bác sĩ trên vạn dân vẫncòn một khoảng cách khá lớn so với chỉ tiêu đặt ra [11]
Nguồn bổ sung cho đội ngũ nhân lực y tế khá dồi dào Số lượng cơ sởđào tạo và quy mô đào tạo của các trường tiếp tục tăng, tuy không còn tăngnhiều như trước đây Số lượng sinh viên đại học ra trường tiếp tục tăng nhanh,năm 2014 có trên 7000 bác sĩ ra trường, tăng hơn 1000 so với năm 2013 Ướctính trong 3 năm tiếp theo con số này sẽ tiếp tục tăng với tốc độ như vậy Số
Trang 19lượng dược sĩ đại học tốt nghiệp tăng từ 1000 năm 2009 lên hơn 2000 năm
2012 và vào khoảng 3000 năm 2013 Nguồn nhân lực điều dưỡng bao gồmbậc đại học, cao đẳng, trung cấp rất lớn Với chỉ tiêu tuyển sinh trung cấp điềudưỡng từ khoảng trên 10.000 năm 2006 và tăng dần đến trên 20.000 vào 2014,chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng tăng nhanh từ hơn 1000 năm 2006 lên gần 15.000năm 2013, chỉ tiêu tuyển sinh điều dưỡng đại học cũng tăng đều đặn từ hơn
1500 năm 2006 lên gần 5000 năm 2013, nguồn cung của đối tượng này đangvượt quá nhiều so với nhu cầu của hệ thống y tế Tình trạng cung nhiều hơncầu cũng xảy ra với y sĩ, dược trung cấp và tương lai không xa là dược caođẳng [5]
Bên cạnh các chính sách phát triển số lượng nhân lực y tế, ngành y tếcũng triển khai các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực y tế Việccấp chứng chỉ hành nghề được áp dụng với tất cả những người khám chữabệnh (bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên y, lương y và người cóbài thuốc gia truyền) trong và ngoài công lập nhằm từng bước hội nhập với ytế các nước trên thế giới và trong khu vực
Phân bổ nhân lực y tế vẫn chưa đồng đều, nhân lực y tế có trình độ đạihọc trở lên tập trung chủ yếu ở các thành phố và khu vực kinh tế phát triển.Năm 2010, số lượng dược sĩ đại học ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minhchiếm hơn 48% tổng số dược sĩ của cả nước Chủ yếu (92%) các dược sĩ nàylàm việc trong khu vực tư nhân, chiếm hơn một nửa số dược sĩ thuộc khối tưnhân của cả nước [2]
Bộ Y tế tiếp tục triển khai các giải pháp cải thiện chất lượng nhân lực,tăng cường năng lực cho tuyến thông qua một số đề án Đề án 1816 tiếp tụcđược thực hiện nhưng chuyển từ chỗ hỗ trợ nhân lực cho tuyến dưới sang đàotạo, chuyển giao gói kỹ thuật Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 – 2020bắt đầu được triển khai Giai đoạn 1 từ 2013 đến 2015, 14 bệnh viện hạt nhân
Trang 20được giao nhiệm vụ xây dựng và phát triển cho 45 bệnh viện vệ tinh ở 32 tỉnh[12] Các hoạt động chủ yếu của đề án là các bệnh viện hạt nhân đào tạo nhânlực y tế, chuyển giao kỹ thuật, cung cấp trang thiết bị y tế, tư vấn khám chữabệnh từ xa qua mạng internet cho các bệnh viện vệ tinh Đề án xây dựng và pháttriển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình giai đoạn 2013 – 2020 được Bộ trưởngBộ y tế phê duyệt tại quyết định 935/QĐ-BYT ngày 22/3/2013, với mục tiêu xâydựng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình trong hệ thống y tế củacả nước nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, toàn diện, liên tụccho cá nhân, gia đình và cộng đồng, góp phần giảm quá tải bệnh viện Trong cảnước, thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đi đầu trong triển khai
mô hình phòng khám bác sĩ gia đình Đến cuối năm 2013, thành phố cókhoảng 200 bác sĩ được đào tạo chuyên về y học gia đình Mô hình này đượcđánh giá là góp phần giảm tải bệnh viện tuyến trên và từng bước tăng cườngchất lượng y tế cơ sở [13] Ngành y tế cũng có các chương trình, dự án vàhoạt động hỗ trợ kỹ thuật mà đa số tập trung ở tuyến tỉnh (chiếm hơn 50%),sau đó là tuyến huyện (36 – 38%) [25]
Nhà nước tiếp tục cải thiện chất lượng đào tạo tại các cơ sở đào tạonhân lực y tế:
Ngày 4/11/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa
XI đã ban hành Nghị quyết 29NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dụcvà đào tạo trong đó đưa ra quan điểm chỉ đạo về sự cần thiết phải đổi mới cảvề sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, các hoạt động quản trị củacác cơ sở giáo dục đào tạo, và sự tham gia của xã hội, cộng đồng, bản thânngười học, đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Bộ y tế hiện đang xâydựng kế hoạch hành động để triển khai Nghị quyết này
Hệ thống văn bản pháp quy, hướng dẫn về đào tạo nhân lực y tế đangđược xây dựng, hoàn thiện nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo Các
Trang 21thông tư hướng dẫn đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II, bác sĩ nội trú đangđược xây dựng mới để thay thế các Thông tư hiện tại không còn phù hợp.Hiện nay các bản thảo đang được lấy ý kiến các đơn vị liên quan như cơ sởđào tạo, cơ sở sử dụng nhân lực y tế Để giải quyết tình trạng chất lượng đàotạo thấp ở các khóa đào tạo liên thông khối ngành khoa học sức khỏe, đặc biệtlà đào tạo bác sĩ liên thông, Bộ y tế triển khai xây dựng Thông tư hướng dẫnđào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học khối ngành khoa học sức khỏe.Thông tư này sẽ thay thế Thông tư 06/2008/TT-BYT trước đây về hướng dẫntuyển sinh liên thông trình độ cao đẳng, đại học y dược và công văn số 1915/BYT-K2ĐT ngày 8/4/2013 Đồng thời, Bộ y tế cũng đã có một số văn bản gửiBộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị kiểm soát chỉ tiêu tuyển sinh một số ngànhđang đào tạo quá nhiều, kiểm soát việc đào tạo liên thông, đào tạo theo địachỉ, quy định chặt chẽ về mở mã ngành đào tạo mới Bộ Y tế cũng bắt đầu tổchức triển khai xây dựng văn bản quy phạm luật về kết hợp viện – trườngtrong đào tạo thực hành để thay thế Thông tư 09/2008/TT-BYT ngày 1/8/2008về hướng dẫn việc kết hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnhviện thực hành trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sóc sứckhỏe nhân dân đã không còn phù hợp trong tình hình các bệnh viện thực hiện
cơ chế tự chủ tài chính và sinh viên có rất ít cơ hội được thực hành [13]
1.3 Đào tạo liên tục
1.3.1 Khái quát về đào tạo liên tục
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng nghỉ các ngành khoa học-kĩthuật cùng nhu cầu được chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăngcao thì sự cần thiết việc đào tạo liên tục cho đội ngũ nhân lực y tế là khôngthể bàn cãi Các tổ chức, cơ quan y tế trên khắp thế giới cũng như Việt Namđã đưa ra nhiều chính sách nhằm tăng cường, đẩy mạnh việc đào tạo liên tụccho cán bộ y tế
Trang 22Theo thông tư số 22/2013/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày09/08/2013 hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế có quyđịnh: “Đào tạo liên tục là các khóa đào tạo ngắn hạn, bao gồm: đào tạo bồidưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ; cập nhật kiến thức y khoa liên tục; pháttriển nghề nghiệp liên tục; đào tạo chuyển giao kĩ thuật, đào tạo chỉ đạo tuyếnvà những khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ khác cho cán bộ y tế khôngthuộc hệ thống bắng cấp quốc gia.” [6].
1.3.2 Các hình thức đào tạo liên tục và nguyên tắc quy đổi
Tập huấn, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ ngắn hạn trong và ngoài nước theo hình thức tập trung hoặc trực tuyến learning) được cấp chứng chỉ, chứng nhận, xác nhận: thời gian tham gia đàotạo liên tục được tính theo thực tế chương trình đào tạo
(E-Hội thảo, hội nghị, tọa đàm khoa học trong và ngoài nước về lĩnh vựcchuyên môn y tế có xác nhận của đơn vị chủ trì tổ chức căn cứ vào chươngtrình của hội thảo, hội nghị, tọa đàm: thời gian tham gia đào tạo được tính chongười chủ trì hoặc có bài trình bày tối đa 8 tiết học và người tham dự tối đa 4tiết học cho mỗi hội thảo/hội nghị/tọa đàm
Thực hiện nghiên cứu khoa học; hướng dẫn luận án, luận văn; viết bàibáo khoa học đã được công bố theo qui định: được tính tối đa 12 tiết học chongười hướng dẫn luận án, chủ trì/thư ký đề tài cấp Nhà nước hoặc cấp Bộ; 8tiết học cho hướng dẫn luận văn hoặc chủ trì/thư ký đề tài cấp cơ sở (tính tạithời điểm luận văn được bảo vệ thành công hoặc đề tài được nghiệm thu đạt)
Biên soạn giáo trình chuyên môn được tính tối đa không quá 8 tiết đốivới 1 tài liệu do người đứng đầu đơn vị xem xét (tính vào thời điểm xuất bản);cán bộ y tế không phải là giảng viên của cơ sở giáo dục tham gia giảng dạyliên quan đến chuyên môn nghiệp vụ được tính theo thời gian thực tế
Trang 23Hình thức đào tạo liên tục qui định tại Khoản 1 Điều này phải có chươngtrình và tài liệu đào tạo được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
Các bác sĩ tìm thấy hoạt động đào tạo liên tục bằng nhiều cách khácnhau: bài giảng, hội thảo, các lớp học, cuộc họp, video, internet Các bác sĩcũng có thể tham gia đào tạo liên tục dựa trên đọc tạp chí khoa học (nhưJAMA) hoặc sách [22]
1.3.3 Thời gian đào tạo liên tục
Cán bộ y tế đã được cấp chứng chỉ hành nghề và đang hành nghề khámbệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ tham gia đào tạo liên tục tối thiểu 48 tiết họctrong 2 năm liên tiếp
Cán bộ y tế không thuộc trường hợp qui định tại Khoản 1 Điều này cónghĩa vụ tham gia đào tạo liên tục tối thiểu 120 tiết học trong 5 năm liên tiếp,trong đó mỗi năm tối thiểu 12 tiết học
Cán bộ y tế tham gia các hình thức đào tạo liên tục khác nhau đượccộng dồn để tính thời gian đào tạo liên tục
1.3.4 Tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng đào tạo y khoa liên tục
Nâng cao sức khỏe cho mọi người là mục tiêu cơ bản của giáo dục yhọc Năm 1998, Liên đoàn giáo dục y học thế giới (WFME) với sự phối hợpcủa WHO đã khởi xướng xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế trong giáo dục yhọc Bộ tiêu chuẩn quốc tế của WHO và WFME gồm có ba tập:
- Giáo dục y học cơ bản
- Giáo dục y học sau đại học
- Đào tạo liên tục/phát triển nghề nghiệp liên tục
Tiêu chuẩn quốc tế về đào tạo liên tục (CME/CPD) gồm 9 tiêu chuẩn với 36 tiêu chí:
- Tiêu chuẩn 1 Nhiệm vụ và kết quả đầu ra, có 4 tiêu chí
- Tiêu chuẩn 2 Các phương pháp học tập, có 6 tiêu chí
- Tiêu chuẩn 3 Lập kế hoạch và dẫn chứng bằng tư liệu, có 2 tiêu chí
Trang 24- Tiêu chuẩn 4 Cá nhân người bác sĩ, có 4 tiêu chí.
- Tiêu chuẩn 5 Những người cung cấp CME/CPD, có 4 tiêu chí
- Tiêu chuẩn 6 Ngữ cảnh học tập và nguồn lực, có 7 tiêu chí
- Tiêu chuẩn 7 Đánh giá các phương pháp và năng lực, có 4 tiêu chí
- Tiêu chuẩn 8 Tổ chức, có 4 tiêu chí
- Tiêu chuẩn 9 Đổi mới liên tục, có 1 tiêu chí [14]
1.3.5 Hệ thống tổ chức cơ sở đào tạo liên tục cán bộ y tế
Hình 2: Hệ thống tổ chức cơ sở đào tạo liên tục cán bộ y tế [14]
1.3.6 Tình hình đào tạo liên tục tại Việt Nam
Nghề Y có đặc thù quan trọng do gắn liền với tính mạng và sức khỏe củacon người, việc cập nhật liên tục những kiến thức, kỹ thuật mới, hạn chế tối thiểunhững sai sót chuyên môn là một nhiệm vụ bắt buộc với mọi người hành nghề.Trên thế giới đào tạo y khoa liên tục luôn gắn với lịch sử ra đời và phát triển củanghề Y Trong bối cảnh hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa
Trang 25học kỹ thuật và nhu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ y tế, việc đào tạo liên tục càng trở nên cấp thiết.
Ở nước ta, đào tạo liên tục nhân lực y tế đã được triển khai thông qua cáchình thức ban đầu như tập huấn chuyên môn, chỉ đạo tuyến, hội thảo, hội nghị,giao ban chuyên môn bệnh viện,…Nghị quyết số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị đãchỉ rõ “nghề Y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụngvà đãi ngộ đặc biệt”, đây là quan điểm chỉ đạo xuyên suốt nêu bật tính đặc thùtrong đào tạo, sử dụng nhân lực y tế [4]
Các luật cán bộ, công chức; viên chức; giáo dục; giáo dục đại học đềuđề cập đến chất lượng nhân lực y tế nói riêng Luật khám bệnh, chữa bệnh đãquy định nghĩa vụ học tập cho bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên hànhnghề khám chữa bệnh và chỉ rõ những người không tham gia cập nhật kiếnthức y khoa liên tục trong 2 năm sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề
Trong vòng 10 năm qua, chính phủ đã ban hành nhiều chính sách liênquan đến đào tạo, sử dụng, đãi ngộ cán bộ y tế: Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg “Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 46/NQ-TW”; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo bồi dưỡng công chức đã quyđịnh nghĩa vụ học tập của mọi công chức; Nghị định 29/2012/NĐ-CP vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức có hướng dẫn thực hiện bắt buộccập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành…
Năm 2008, Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 07/2008/TT-BYT hướng dẫncông tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế Bộ y tế quy định tất cả cán bộ
y tế đang hoạt động trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam phải được đào tạo cập nhậtvề kiến thức, kỹ năng, thái độ trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của mình.Tuy nhiên, việc triển khai đào tạo liên tục nhân lực y tế theo luật khám bệnhchữa bệnh và Thông tư về đạo tạo liên tục còn khá chậm, nhiều đơn vị y tế vẫncòn thụ động, trông chơ ở Bộ Y tế và sự hỗ trợ từ các dự án, vì vậy việc đào
Trang 26tạo liên tục nhân lực y tế còn chưa đáp ứng yêu cầu như mong muốn Đếnnay, Việt Nam tuy bước đầu đã hình thành hệ thống đào tạo liên tục nhưngchưa hoàn chỉnh Những chế độ chính sách còn chưa đầy đủ, thiếu đồng bộkhiến việc triển khai thực hiện đào tạo liên tục gặp nhiều khó khăn Chấtlượng đội ngũ nhân lực y tế không phát triển kịp theo nhu cầu, làm ảnh hưởngđến công tác chuyên môn của ngành [14].
Theo báo cáo đánh giá năng lực của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế tạiViệt Nam, chương trình đào tạo mới và đào tạo liên tục vẫn chưa được chútrọng Phần lớn các ý kiến cho rằng chương trình đào tạo cần dành nhiều thờigian hơn cho thực hành kỹ năng, tập trung hơn nữa để tăng cường kỹ nănglâm sàng cho sinh viên, kỹ năng y tế công cộng cũng như kỹ năng mềm Thờigian dành cho học lâm sàng chỉ chiếm bằng 1/3 tổng số chương trình giảngdạy Phương pháp dạy học phổ biến tại các trường vẫn là học lý thuyết trêngiảng đường [29]
Theo nghiên cứu của Phạm Việt Hoàng (2013) về trình độ học vấn củacán bộ y tế y học cổ truyền tại các cơ sở y tế công lập tình Hưng Yên thì chỉcó 2,9% là sau đại học, trình độ đại học/cao đẳng là 7,1%, còn lại hầu hết làtrung cấp và sơ cấp [20] Theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Thành Trung(2015) thì tỷ lệ cán bộ y tế sau đại học cũng chỉ là 11,6%, trình độ đại học là17,4%, còn lại là dưới đại học [27]
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ nhân viên y tế tại các phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và trung tâm y tế (PK/TYT) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
• Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng: là các nhân viên y tế (bao gồm bác
sĩ, dược sĩ, y tá, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên,…) hiện đang côngtác tại Trung tâm y tế, các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tếhuyện Sóc Sơn
• Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:
- Đối tượng không đủ các tiêu chuẩn trên
- Đối tượng vắng mặt tại thời điểm điều tra (nghỉ thai sản, nghỉ phép,ốm đau, bệnh tật…)
- Đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại các phòng khám đa khoa khu vực, trạm
y tế xã và trung tâm y tế thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội từ tháng06/2019 đến tháng 07/2019
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả
2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Chọn toàn bộ nhân viên y tế đang công tác tại các phòng khám đa khoakhu vực, trạm y tế xã và trung tâm y tế thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố HàNội
Trang 28Trên thực tế, tôi đã thu thập được thông tin của 355 nhân viên y tế tại cácđịa điểm trên.
2.4 Biến số và chỉ số
Bảng 2.1 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu
Tuổi Tuổi của đối tượng Định lượng
(Theo dương lịch)
Giới Giới tính của đối tượng Nhị phân
(theo giấy khai sinh)
Trình độ chuyên Trình độ chuyên môn Danh mục
(tính từ khi làm việc
trong bệnh viện đến
nay)
Mục tiêu: Được đào tạo Đối tượng có tham
1.Mô tả thực liên tục/bổ sung gia/không tham gia đào Nhị phân
trạng và nhu kiến thức tạo liên tục
cầu đào tạo
Trang 29liên tục của Nội dung được Những nội dung mà đối
Định tính
nhân viên tại đào tạo liên tục tượng được đào tạo
Trung tâm y tế
huyện Sóc Sơn
thành phố Hà Nội dung mong Những nội dung mong
Nội năm 2019 muốn được đào muốn được đào tạo liên Định tính
Mối liên quan Thời gian tổ chức các
lớp đào tạo liên tục mà
đối tượng mong muốnliên tục
Địa điểm mong Địa điểm đối tượngmuốn được đào mong muốn được đào Định tínhtạo liên tục tạo liên tục
Thuận lợi và mà đối tượng gặp phải
khó khăn khi tham gia khóa đào
tại Trung tâm
Trang 302.5 Công cụ và quy trình thu thập thông tin
2.5.1 Công cụ thu thập thông tin
Công cụ thu thập thông tin là một bộ câu hỏi được xây dựng sẵn dựa trên việc tham khảo các nghiên cứu trước đó và xin ý kiến chuyên gia
Bộ công cụ bao gồm: 3 phần
- Các phần về thông tin chung
- Đánh giá quá trình đào tạo liên tục của các nhân viên y tế tại cácphòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- Đánh giá nhu cầu đào tạo liên tục của các nhân viên y tế tại phòngkhám đa khoa khu vực và trạm y tế xã huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
2.5.2 Quy trình thu thập thông tin
Sau khi được tập huấn về phương pháp điều tra, tôi đã tiến hành thựchiện đề tài và triển khai thu thập thông tin tại các phòng khám đa khoa khuvực và trạm y tế xã huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Quá trình thu thậpthông tin diễn ra từ tháng 06/2019 – 07/2019 tại phòng khám đa khoa khu vựcvà trạm y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
2.6 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi được đọc và làm sạch được nhập vào máy tính bằng phầnmềm Epidata với các tệp QES, REC và CHK nhằm hạn chế sai số khi nhập liệu
Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê STATA Cả thống kê mô tảvà thống kê suy luận được thực hiện Thống kê mô tả biến định lượng baogồm trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn; thống kê mô tả biến định tính baogồm tỷ lệ phần trăm Thống kê suy luận cho biến định lượng được sử dụng để
so sánh sự khác biệt giữa các nhóm Mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 được sử
Trang 312.7 Các sai số và cách khắc phục
Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn nên cóthể gặp phải sai số bởi các nguyên nhân:
- Đối tượng hiểu sai ý của câu hỏi
- Sai số nhớ lại
- Từ chối tham gia
- Đối tượng nghiên cứu không nhiệt tình tham gia nên có thể trả lời sai sự thật
- Sai số trong quá trình nhập liệu
Các biện pháp khắc phục sai số:
- Sai số trong quá trình điều tra, các biện pháp khống chế sai số được
áp dụng bao gồm xin ý kiến chuyên gia, chuẩn hóa bộ câu hỏi thông
qua điều tra thử
- Sai số trong quá tình nhập số liệu, bộ số liệu được nhập lại 10%số phiếu nhằm kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn chếsai số một cách tối đa
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mục đích làm nguồn tư liệu phục vụ nghiên cứu khóaluận của bản thân
Nghiên cứu có sự đồng ý của cơ sở nghiên cứu và sự tham gia tự
nguyện của đối tượng nghiên cứu
Trước khi tham gia, đối tượng nghiên cứu được cung cấp rõ ràng, đầy
đủ thông tin liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Đối tượng có quyền từ chối hoặc rút lui khi tham gia nghiên cứu
Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được bảo mật
Trung thực trong xử lý số liệu
Trang 32Đảm bảo trích dẫn chính xác về nguồn tài liệu tham khảo.
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ
Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên tổng cộng 355 cán bộ y tếđang công tác tại các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã huyện SócSơn, thành phố Hà Nội
3.1 Các đặc trưng cá nhân của nhân viên Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn
24,5%
Nam Nữ
Trang 34Bảng 3.1 Phân bố nhân viên y tế theo nhóm tuổi
Bảng 3.2 Độ tuổi trung bình của nhân viên y tế theo giới tính
Trang 35Bảng 3.3 Lĩnh vực chuyên môn của nhân viên y tế
Nhận xét
Đối với nhân viên y tế đang công tác tại các trạm y tế và phòng khám đakhoa khu vực huyện Sóc Sơn, thì nhóm y sĩ, điều dưỡng có tỷ lệ cao nhất (192nhân viên chiếm 54,1%) Tiếp theo là bác sĩ (67 nhân viên chiếm 18,9%), sau đólà dược sĩ (34 nhân viên chiếm 9,6%), tiếp đến là nữ hộ sinh (26 nhân viên chiếm7,3%), kỹ thuật viên (20 nhân viên chiếm 5,6%) và cuối cùng tỷ lệ thấp nhất lànhóm nhân viên kế toán, dân số (16 nhân viên chiếm 4,5%)
Trang 3645,1% 28,7%
≤ 5 năm
5 – 10 năm ≥10 năm
26,2%
Biểu đồ 3.2 Thời gian công tác trong ngành y dược của nhân viên y tế
huyện Sóc Sơn
Nhận xét
Tỷ lệ nhân viên y tế có thời gian công tác trên trong ngành y dược trên
10 năm chiếm tỷ lệ cao 45,1%, nhân viên y tế công tác dưới 5 năm là 28,7%và từ 5 đến 10 năm là 26,2%
Trang 3739,2%
≤ 5 năm
5 – 10 năm ≥10 năm
Bảng 3.4 Hình thức lao động của nhân viên y tế