Báo cáo phân tích công ty cổ phần mía đường nhiệt điện gia lai
Trang 1Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín
201A Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Phường 7 – Quận 3 - Tp Hồ Chí Minh
GIA LAI
MUA
BÁO CÁO PHÂN TÍCH LẦN ĐẦU Ngành: Mía đường
Chuyên viên phân tích đầu tư: Trần Thị Diệu Thảo, MBA
30/09/2010 thaotran@sti.com.vn
Giá trị nội tại : 31,400 đồng/cp
Giá hiện tại : 24,700 đồng/cp
Thông tin cổ phiếu
Mã cổ phiếu SEC
Sàn giao dịch HOSE
Tên công ty CTCP Mía đường Nhiệt điện
Gia Lai Ngành Mía đường
Địa chỉ 561 Trần Hưng Đạo, P
Cheoreo, TX Ayunpa, Gia Lai Điện thoại 059 657 245
Website http://www.secgialai.com.vn
CT HĐQT Ông Nguyễn Ngọc Ánh
Vốn điều lệ 145.055 tỷ đồng
Số cổ phiếu
lưu hành 14,505,493
Cơ cấu cổ đông
Công ty CP Điện Gia Lai 52.27%
Công ty TNHH Đặng Thành 10.91%
Thanh khoản
10 ngày 164,103 cp/phiên
20 ngày 116,909 cp/phiên
60 ngày 102,742 cp/phiên
Tin doanh nghiệp:
Cổ tức 2010: tỷ lệ 30% mệnh giá cổ phiếu
Trong đó, 15% trả tiền mặt và 15% bằng cp
Đã tạm ứng cổ tức 2010 đợt 1, tỷ lệ 15%
bằng cổ phiếu
Đang xem xét khả năng tăng vốn lên 180
tỷ đồng, hiện chưa có phương án cụ thể
Quan điểm đầu tư
CTCP Mía đường – Nhiệt điện Gia Lai xếp thứ 5 về công suất trong
số 14 công ty mía đường tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, xếp thứ
12 trong tổng số 40 nhà máy đường trên cả nước
9 tháng/2010 đã thực hiện 101.3% kế hoạch lợi nhuận cả năm
Đường thành phẩm tồn kho cuối Q3/2010 khoảng 600 tấn với giá bán khá tốt, hơn 16,000đ/kg.
Vùng nguyên liệu cách nhà máy bình quân 22km, giảm thiểu chi phí vận chuyển nguyên liệu
Doanh thu của SEC luôn có mức tăng trưởng dương qua các năm, kiểm soát nợ và chi phí hiệu quả.
Theo tính toán của chúng tôi, cổ phiếu SEC có giá trị nội tại 31,400đ
Chúng tôi khuyến nghị MUA tại vùng giá hiện tại.
Tổng hợp
Phương pháp định giá Giá Tỷ trọng Giá điều chỉnh
Chỉ số cơ bản của SEC qua các năm:
Vốn điều lệ 93.60 126.13 126.13 126.13 126.13 Vốn chủ sở hữu 91.98 133.35 149.14 158.76 186.11 Tổng tài sản 108.55 146.08 163.28 263.89 361.41 Doanh thu thuần 67.54 154.73 185.34 193.69 189.19
LN sau thuế 4.86 18.73 42.00 39.44 48.28
EPS - 1,485 3,330 3,127 3,827 BVPS - 10,572 11,824 12,586 14,755
Trang 2TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP
CTCP Mía đường Nhiệt điện Gia Lai tiền thân là doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài Sau đó toàn bộ
cổ phần của đối tác nước ngoài được mua lại và doanh nghiệp được cổ phần hóa vào tháng 8/2007 Hoạt động chính của Công ty là sản xuất đường từ cây mía, ngoài ra còn thu được các sản phẩm phụ là mật rỉ, bã bùn, phân bón vi sinh và điện
9 tháng đầu năm 2010 doanh thu đạt 233.2 tỷ đồng, LN trước thuế đạt 61.83 tỷ, LN sau thuế 55.6 tỷ đồng Ước tính doanh thu cả năm đạt 295.95 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ điện đóng góp 4.35 tỷ đồng LN trước thuế cả năm ước đạt 65.7 tỷ đồng, LN sau thuế đạt 59.13 tỷ đồng EPS tương ứng 4,076 đồng
Lợi thế vùng nguyên liệu gần nhà máy sản xuất
SEC có lợi thế lớn so với nhiều công ty trong ngành khi vùng
nguyên liệu nằm rất gần nhà máy, khoảng cách xa nhất là
40km, khoảng cách trung bình là 22km, giúp Công ty tiết kiệm
được khá nhiều chi phí vận chuyển
Công ty đề ra kế hoạch diện tích vùng mía đạt 5,500 ha, đến
đầu tháng 8/2010 đã trồng được 5,250 ha
Nhà máy đường có công suất ban đầu là 1.500 tấn mía/ngày
(TMN) Vụ ép 2009/2010 nhà máy đã hoạt động với công
suất 2,000 TMN Cuối tháng 10/2010 sẽ hoàn chỉnh công
suất 2,500 TMN để bắt đầu vụ ép 2010/2011 Năng suất dự
kiến 60 – 63 tấn/ha, sản lượng mía ép khoảng 300,000 tấn
Mật rỉ và bã bùn là 2 sản phẩm tiếp theo trong chuỗi sản
phẩm từ hoạt động sản xuất đường Mật rỉ thường chiếm tỷ lệ
khoảng 0.45 – 0.5% so với sản lượng đường, bã bùn chiếm
khoảng 0.3%
Phụ phẩm tiếp theo là phân bón vi sinh, công suất 3,500
tấn/năm Đến cuối năm nay sẽ được nâng lên 5,000 tấn/năm
và có thể mở rộng lên 7,500 tấn/năm khi cần Do xưởng sản
xuất nằm gần khu dân cư nên sản phẩm chỉ ở dạng sơ chế,
hiện có 2 loại với giá bán 1 triệu đồng/tấn và 2 triệu
đồng/tấn Sản lượng năm nay dự kiến đạt 2,500 tấn, hầu hết
là loại 1 triệu đồng/tấn, sản xuất theo yêu cầu đặt hàng của
người mua là các hộ trồng mía trong khu vực
3,867 3,890 5,040
5,500 6,000
8,000
Diện tích vùng mía nguyên liệu qua các mùa vụ (ha)
5.0%
Tỷ trọng doanh thu các sản phẩm
Đường Mật rỉ Phân bón Khác
Trang 3Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín
Tổ máy nhiệt điện tận dụng nguồn bã mía từ hoạt động chính làm nguyên liệu phát điện Thời gian phát điện đồng bộ với mùa vụ sản xuất mía ép (cuối tháng 11 hàng năm đến cuối tháng 4 năm sau) Từ năm 2008 SEC
đã tự cung cấp đủ điện cho tiêu dùng nội bộ Năm 2009 sản lượng điện bắt đầu có dư để phát lên lưới điện quốc gia nhưng doanh thu không đáng kể
Song song với việc nâng công suất nhà máy ép mía, tố máy nhiệt điện cũng được đầu tư nâng công suất từ 3MW lên 12MW Từ năm 2010, Công ty tiêu thụ khoảng 1/3 sản lượng điện, còn lại bán cho EVN với giá bán gần 700đ/KWh
ĐÁNH GIÁ VÀ TRIỂN VỌNG
Với công suất 2,500 TMN, SEC xếp thứ 5 về
công suất trong số 14 công ty mía đường tại khu
vực miền Trung và Tây Nguyên, xếp thứ 12 trong
tổng số 40 nhà máy đường trên cả nước Công ty
được xem là doanh nghiệp có sản lượng khá lớn
và ổn định trong khu vực
Năng suất mía tại vùng nguyên liệu của SEC đạt
mức bình quân 60 tấn/ha Tuy nhiên, sản lượng
mía ép vụ 2009/2010 chỉ đạt 165,000 (55% công
suất) và mục tiêu vụ 2010/2011 là 250,000 tấn
Nguyên nhân là do tình trạng tranh mua nguyên
liệu giữa các nhà máy trong khu vực, một vấn nạn
của ngành mía đường Giai đoạn 2012 – 2014,
Công ty có kế hoạch nâng cấp công suất nhà máy
lên 3,500 TMN, đồng thời đến năm 2015 mở rộng
diện tích vùng mía nguyên liệu lên 8,000 ha Nếu
năng suất mía không được cải thiện thì tình trạng
thiếu nguyên liệu sẽ tiếp tục xảy ra Hơn nữa,
SEC không sở hữu vùng nguyên liệu mà chỉ ký hợp đồng đầu tư vùng trồng mía và bao tiêu mía nguyên liệu với nông dân, do đó càng tiềm ẩn nhiều rủi ro trong việc đảm bảo nguyên liệu sản xuất
Trong các sản phẩm phụ, mật rỉ thường đóng góp khoảng 5% tổng doanh thu nhưng hầu như không đem lại lợi nhuận, bã bùn đóng góp rất ít cả trong doanh thu lẫn lợi nhuận, có năm giá vốn của 2 sản phẩm này cao hơn cả doanh thu Phân bón vi sinh cũng không đem lại lợi nhuận nhưng sản phẩm này giúp tiêu thụ phế phẩm từ quá trình sản xuất đường khá triệt để, góp phần bảo vệ môi trường
Điện là mảng sáng trong hoạt động của SEC với thời gian phát điện vào mùa khô và giá bán khá tốt Có thể nói đường và điện là hai nguồn đem lại lợi nhuận cho SEC đồng thời bù đắp khoản lỗ
do các sản phẩm phụ khác đem lại
Dự báo công suất và sản lượng đường giai đoạn 2010 – 2015:
Mùa vụ 2009/2010 2010/ 2011 2011/ 2012 2012/ 2013 2013/ 2014 2014/ 2015
Diện tích khai thác ha 5,040 5,200 5,800 6,300 7,000 7,500 Năng suất mía tấn/ha 60 60 60 60 60 60
Công suất thiết kế TMN 2,000 2,500 2,500 3,000 3,500 3,500
Trang 4Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín
Dự báo công suất và sản lượng điện giai đoạn 2010 – 2015:
Công suất KW 7,500 7,500 7,500 8,500 9,500 9,500 Thời gian phát điện h/năm 840 1,616 2,000 1,730 1,522 1,690 Sản lượng KWh 6,300,000 12,120,480 14,997,600 14,708,400 14,455,200 16,057,714
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Doanh thu của SEC luôn có mức tăng trưởng dương qua các năm, đồng thời giá vốn hàng bán được kiểm soát tốt hơn Trong giai đoạn 2006 – 1H2010, năm 2009 là năm duy nhất lợi nhuận giảm nhẹ so với năm trước đó Chi phí bán hàng từ hơn 2% so với doanh thu thuần năm 2007 đã giảm mạnh, chỉ còn 0.5% năm 2009 Chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì ở mức ổn định hơn 3% trên doanh thu thuần
Kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2010 cho thấy hiệu quả đột biến của SEC khi Công
ty đã đạt 189 tỷ đồng doanh thu và 48.3 tỷ đồng LN sau thuế, xấp xỉ 193.7 tỷ doanh thu và vượt hơn 39.4 tỷ đồng LN sau thuế của cả năm 2009
Giai đoạn 2006 – 2008 SEC hầu như chỉ sử dụng vốn tự có Từ năm 2009, do tiến hành nâng công suất nhà máy và mở rộng diện tích vùng nguyên liệu nên Công ty tăng cường sử dụng nợ Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu lên đến 52.5% trong năm 2009 và 82.3% trong nửa đầu năm 2010 Hệ số nợ trên tổng tài sản tương ứng lần lượt là 31.6% và 43.4% Dù hệ số nợ khá cao nhưng tỷ suất sinh lời ROE và ROA của SEC vẫn ổn định ở mức cao với ROE 25.9% và ROA 13.4% trong nửa đầu năm 2010
CHỈ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH 2006 2007 2008 2009 1H2010
Khả năng hoàn trả lãi vay (lần) n/a 90.54 98.71 28.96 62.01
-50
100
150
200
2006 2007 2008 2009 1H2010
Doanh thu và lợi nhuận qua các năm
Doanh thu thuần LN gộp LN sau thuế
-0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
2006 2007 2008 2009 1H2010
%
Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận
Tốc độ tăng trưởng doanh thu Tốc độ tăng trưởng LN gộp Tốc độ tăng trưởng LNST
Trang 5Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín
CHỈ SỐ HIỆU QUẢ KINH DOANH 2006 2007 2008 2009 1H2010
Khả năng thanh toán của SEC cũng được duy trì ở mức an toàn
Hệ số thanh toán bằng tiền mặt 0.32 0.97 0.42 0.29 0.36
Đáng chú ý là hiệu quả quản trị hàng tồn kho giảm dần qua các năm Số ngày tồn kho bình quân và số ngày thu nợ bình quân đã tăng lên đáng kể
Tại thời điểm 30/6/2010, chi phí xây dựng dở dang trị giá 178 tỷ đồng, tăng đột biến so với 7 tỷ tại 31/12/2009 do việc nâng cấp tổ máy nhiệt điện mới thực hiện xong chưa kịp hoàn công
Kết thúc 2 quý đầu năm 2010, SEC còn khoản LN chưa phân phối hơn 48.3 tỷ đồng
Năm 2010 Công ty dự kiến chia cổ tức 30% với 15% chi trả bằng tiền mặt, 15% chi trả bằng cổ phiếu
ĐỊNH GIÁ
Cổ phiếu SEC được định giá theo 3 phương pháp DCF, P/E và P/B, giá trị nội tại xác định ở mức 31,000 đ/cp
DCF Valuation
Tốc độ tăng trưởng (g) 2%
P/E Valuation
P/B Valuation
Tổng hợp
Phương pháp định giá Giá Tỷ trọng Giá điều chỉnh
Trang 6
PHỤ LỤC
Bảng 1: Phân tích dòng tiền của SEC
Đvt: tỷ đồng
Tăng/giảm hàng tồn kho (3.715) (25.077) (17.675) (15.521) (16.681) (19.460) Tăng/giảm tài sản ngắn hạn khác 3.157 (5.591) (3.535) (3.104) (3.336) (3.892)
Nợ vay phát sinh - Nợ vay đã trả 82.154 (6.206) 31.686 8.808 (22.701) (10.629)
Free Cash Flow to Equity 54.366 50.712 83.872 74.585 99.892 140.010
Free Cash Flow to Firm (20.020) 69.718 65.504 81.423 140.741 171.706
Bảng 2: Dự báo kết quả sản xuất kinh doanh 2010 - 2015 của SEC
Đvt: tỷ đồng
EPS (đồng) 4,076 5,236 5,401 5,110 5,913 6,837
Trang 7Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín
Bảng 3: Dự báo cân đối kế toán 2010 - 2015 của SEC
Đvt: tỷ đồng
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015 TÀI SẢN NGẮN HẠN 132.280 200.544 241.509 295.256 379.967 482.460
Khấu hao luỹ kế (141.264) (164.659) (190.574) (219.969) (250.083) (280.198)
Trang 8
Bảng 4: Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2010 của các doanh nghiệp ngành mía đường đang niêm yết
Đvt: tỷ đồng
KẾ HOẠCH KINH DOANH
Vốn điều lệ 2010 180 185.32 500 81 1,419.26
Doanh thu KH 2010 296.11 1,539 1,143 412 936.67
LN trước thuế KH 2010 - 80 250 45 277.24
LN sau thuế KH 2010 54.90 187.5 34 260.47
Trong đó, bằng cổ phiếu: 15% - - - -
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Công suất 2009/2010 (TMN) 2,000 6,500 2,000 8,000
Công suất 2010/2011 (TMN) 2,500 7,500 2,400 8,000
Vùng nguyên liệu 2009/2010 (ha) 5,500 12,875 18,500 4,000 24,271
Vùng nguyên liệu 2010/2011 (ha) 6,000 9,850 14,000 6,400 12,352
Sản lượng mía ép 2009/2010 (tấn) 165,000 400,000 662,000 248,000 602,000
Sản lượng đường tinh luyện (tấn) 16,500 90,000 85,000 25,500 57,000
(Nguồn: Tổng hợp)
Ghi chú:
(1) BHS hiện có 2 nhà máy
- NM Đường Biên Hòa – Tây Ninh
- NM Đường Trị An
(2) LSS dự kiến tăng vốn từ 300 tỷ đồng lên 500 tỷ đồng trong năm 2010
(3) NHS: đã tăng vốn điều lệ từ 67.8 tỷ đồng lên 81 tỷ đồng trong Quý II/2010
Bảng 5: So sánh chỉ tiêu cơ bản của các doanh nghiệp ngành mía đường đang niêm yết
Đvt: tỷ đồng
Trang 9Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín
Giá bình quân 20 ngày
(Nguồn: Tổng hợp)
Khuyến cáo:
Những thông tin và nhận định mà STI cung cấp trên đây là dựa trên đánh giá của người viết tại ngày đưa ra bản tin Bản tin này không phục vụ cho mục đích đầu tư mà chỉ mang tính chất tham khảo nhằm giúp nhà đầu tư có đầy đủ thông tin hơn trong việc ra quyết định và có thể thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước Thông tin trong bản tin này dựa trên những thông tin có sẵn được thu thập từ nhiều nguồn mà được tin là đáng tin cậy, do đó độ chính xác và hoàn hảo không được đảm bảo STI không chịu trách nhiệm cho những khoản lỗ trong đầu tư khi sử dụng những thông tin trong bản tin này