ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM DƯƠNG MINH HÙNG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8 Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG MINH HÙNG
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN DUÂN
Thừa Thiên Huế, năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Dương Minh Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân:
Bằng tình cảm trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn Thầy hướng dẫn
khoa học PGS.TS Nguyễn Duân đã tận tình hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Lý luận
và Phương pháp dạy học Sinh học cùng các Thầy Cô giáo trong khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt tình động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Thừa Thiên Huế, Ngày 01 tháng 06 năm 2018
Học viên
Dương Minh Hùng
Trang 4
MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cám ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lí do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 10
7 Cấu trúc luận văn 10
8 Những đóng góp mới của luận văn 11
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu 11
NỘI DUNG 16
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 16
1.1 Cơ sở lý luận 16
1.1.1 Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo 16
1.1.2 Vai trò, vị trí của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 18
1.1.2.1 Đối với việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông mới 18
1.1.2.2 Đối với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh 22
1.1.3 Bản chất của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 23
1.1.4 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 26
1.1.4.1 Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động 26
1.1.4.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóa cao 26
Trang 51.1.4.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức
đa dạng 27
1.1.4.4 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường 28
1.1.4.5 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được 29
1.2 Cơ sở thực tiễn 29
1.2.1 Điều tra thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 29
1.2.1.1 Mục tiêu điều tra 29
1.2.1.2 Đối tượng điều tra 30
1.2.1.3 Nội dung điều tra 30
1.2.1.4 Phương pháp điều tra 31
1.2.1.5 Kết quả điều tra 31
1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng 36
1.2.2.1 Đối với giáo viên 36
1.2.2.2 Đối với học sinh 36
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8 38
2.1 Phân tích nội dung chương trình – Sinh học 8 38
2.2 Xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 44
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 44
2.2.1.1 Đảm bảo mục tiêu giáo dục 44
2.2.1.2 Đảm bảo sự trải nghiệm của học sinh 44
2.2.1.3 Đảm bảo môi trường để học sinh sáng tạo 46
2.2.1.4 Phù hợp với trình độ của học sinh 47
Trang 62.2.2 Quy trình xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học Sinh học 8 47
2.2.3 Minh họa quy trình tổ chức HĐTNST trong dạy học môn Sinh học 8 49
2.2.3.1 Ví dụ 1 49
2.2.3.2 Ví dụ 2 53
2.2.3.3 Ví dụ 3 55
2.2.3.4 Ví dụ 4 58
2.2.3.5 Ví dụ 5 62
2.2.3.6 Ví dụ 6 67
2.2.3.7 Ví dụ 7 69
2.3 Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 73
2.3.1 Nội dung đánh giá 73
2.3.1.1 Nội dung đánh giá cá nhân 73
2.3.1.2 Nội dung đánh giá tập thể lớp 74
2.3.2 Hình thức đánh giá 75
2.3.3 Quy trình đánh giá 75
2.3.3.1 Những yêu cầu của quy trình đánh giá 75
2.3.3.2 Quy trình đánh giá 76
2.3.4 Tiêu chí đánh giá 76
2.3.4.1 Các tiêu chí đánh giá trải nghiệm 76
2.3.4.2 Các tiêu chí đánh giá sự sáng tạo của học sinh 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1 Mục đích của thực nghiệm 78
3.2 Nội dung và thời gian thực nghiệm 78
3.2.1 Nội dung 78
3.2.2 Thời gian 78
3.3 Phương pháp thực nghiệm 78
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 78
3.3.2 Bố trí thí nghiệm 79
Trang 73.4 Xử lý số liệu kết quả thực nghiệm 79
3.4.1 Kết quả định lượng 79
3.4.2 Kết quả định tính 82
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức HĐTNST trong dạy học môn Sinh học 31
Bảng 1.2 Thực trạng vận dụng HĐTNST trong dạy học sinh học lớp 8 32
Bảng 1.3 Phương pháp được GV sử dụng trong quá trình giảng dạy môn Sinh học 8 33
Bảng 1.4 Kết quả thăm dò ý kiến của HS về HĐTNST 35
Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả đánh giá tại Trường THCS Núi Sập 79
Bảng 3.2 Bảng thống kê kết quả đánh giá tại Trường THCS Thoại Giang 80
Bảng 3.3 Bảng thống kê kết quả đánh giá tại Trường THCS Vọng Đông 81
Bảng 3.4 Thống kê kết quả đánh giá của cả 3 trường 81
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Biểu diễn tỉ lệ HS được đánh giá đạt mức khá - giỏi qua 3 lần kiểm tra thực nghiệm và đối chứng tại Trường THCS Núi Sập 80
Biểu đồ 3.2 Biểu diễn tỉ lệ HS được đánh giá đạt mức khá - giỏi qua 3 lần kiểm tra thực nghiệm và đối chứng tại Trường THCS Thoại Giang 80
Biểu đồ 3.3 Biểu diễn tỉ lệ HS được đánh giá đạt mức khá - giỏi qua 3 lần kiểm tra thực nghiệm và đối chứng tại Trường THCS Vọng Đông 81
Biểu đồ 3.4 Biểu diễn tỉ lệ HS được đánh giá đạt mức khá - giỏi qua 3 lần kiểm tra thực nghiệm và đối chứng của cả 3 trường 82
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền kinh tế tri thức, con người được xem là nhân tố chính của sự phát triển Hoà cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam c ng đang bước vào k nguyên mới với những cơ hội và thách thức mới Hơn lúc nào hết
sự nghiệp giáo dục và đào tạo có ý nghĩa quan trọng lớn lao trong chiến lược phát
triển của đất nước và đang là vấn đề được cả xã hội quan tâm
Luật giáo dục 2005, khoản 2, điều 28 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học: bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu: "Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời "
Một trong những hoạt động dạy học được các nhà nghiên cứu giáo dục thực hiện để thực hiện chủ trương trên là tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
(HĐTNST) trong dạy học ở phổ thông Vì “HĐTNST giúp HS trong quá trình trải
nghiệm thể hiện được giá trị của bản thân mình, thiết lập được các quan hệ giữa cá nhân với tập thể, với các cá nhân khác, với môi trường học và môi trường sống Sự trải nghiệm có ý nghĩa sẽ huy động tổng thể các giá trị của cá nhân từ cảm xúc đến
ý thức và hành động Sự trải nghiệm huy động toàn bộ năng lực hành động, sự liên kết trách nhiệm của bản thân với xã hội”
Trang 11HĐTNST là một bộ phận của chương trình giáo dục phổ thông [7] sau năm
2015 Tuy nhiên, trên thực tế, nhận thức về việc tổ chức các HĐTNST, c ng như việc thể chế hóa tổ chức các HĐTNST trong giáo dục phổ thông ở Việt Nam chưa thật cụ thể, đặc biệt về hướng dẫn tổ chức HĐTNST cho HS ở các cấp, bậc học còn hạn chế, trong đó có dạy học Sinh học
Sinh học 8 đi sâu nghiên cứu về cơ thể con người, từ hệ vận động, tuần hoàn,
hô hấp, tiêu hóa, bài tiết cho đến hệ thần kinh, nội tiết, sinh sản và hoạt động trao đổi chất Qua các bài học hữu ích, các em sẽ hiểu rõ hơn về các cơ quan, cách chúng hoạt động để duy trì sự sống và mối liên hệ giữa chúng trong một thể thống nhất – chính là cơ thể con người Đa số các chương của chương trình Sinh học 8 đều có các bài thực hành để học sinh khắc sâu kiến thức, thuận lợi cho các tiết thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo, từ đó giúp học sinh tự tin làm tốt các bài kiểm tra c ng như thu thập được rất nhiều kiến thức từ các bài giảng được hệ thống hóa một cách khoa học, các câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc theo từng đối tượng học sinh Bên cạnh đó các em còn tự biết cách chăm sóc bản thân một cách khoa học nhất
Tuy nhiên, thực tiễn dạy học Sinh học ở phổ thông nói chung, việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8 nói riêng còn nhiều hạn chế về nhiều mặt
Để góp phần khắc phục hạn chế này; đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
môn Sinh học, phát triển năng lực cho học sinh, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng
và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8”
2 Mục đích nghiên cứu
Quy trình xây dựng và tổ chức HĐTNST nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trong dạy học Sinh học 8
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Nghiên cứu thực trạng xây dựng và tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh
Trang 12- Thực nghiệm sư phạm
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng: Các HĐTNST trong dạy Sinh học 8
4.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học 8
5 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về tâm lí học, lí luận dạy học, phương pháp dạy học Sinh học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu giáo khoa chuyên đề Sinh học cơ thể có liên quan đến đề tài
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung Sinh học 8 để xác định các nội dung kiến thức co thể tổ chức HĐTNST
* Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ
đó có những định hướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài
* Phương pháp điều tra
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp GV và HS, nghiên cứu giáo án, dự giờ nhằm mục đích:
- Về phía giáo viên, chúng tôi tập trung vào các vấn đề sau:
+ Quan niệm, nhận thức của giáo viên về hình thức tổ chức các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
+ Vai trò, ý nghĩa, mục đích của việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
+ Tìm hiểu các hình thức tổ chức dạy học sinh học nói chung và hình thức tổ chức các HĐTNST thường xuyên hay chỉ trong giờ dạy học Sinh học 8
+ Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh học, đồng thời có thể đưa ra ý kiến đề xuất nhằm thực hiện việc tổ chức các HĐTNST đạt hiệu quả cao nhất
- Về phía học sinh, tập trung vào mộ số vấn đề:
Trang 13+ Thái độ, tinh thần học tập bộ môn sinh học của các em
+ Nhận thức của học sinh về vai trò, ý nghĩa của hoạt động trãi nghiệm sáng tạo khi học môn sinh học
+ Tìm hiểu mức độ hứng thú học tập của các em khi tham gia vào các HĐTNST trong bộ môn sinh học
+ Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của học sinh khi học theo các hình thức tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh học
* Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại 03 trường THCS thuộc huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang: Trường THCS Núi Sập, Trường THCS Thoại Giang và Trường THCS Vọng Đông
Quá trình thực nghiệm sư phạm ở trường THPT theo quy trình sau:
- Chọn lớp tiến hành thực nghiệm, tổ chức HĐTNST trong quá trình dạy học Sinh học 8; không tổ chức HĐTNST trong dạy học cho lớp đối chứng
- Sau mỗi nội dung dạy học, GV tiến hành kiểm trâ đánh giá kết quả học tập của HS ở lớp TN và lớp ĐC cùng đề kiểm tra và cùng thời điểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Tiến hành chấm điểm theo thang điểm 10 và tiến hành xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học
* Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng một số công thức toán học để xử lí các kết quả điều tra và thực nghiệm sư phạm
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Xây dựng và tổ chức HĐTNST trong dạy học các chương trong Sinh học 8: Vận động, Sinh sản, Hô hấp, Tuần hoàn, Thần kinh và giác quan
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8
Trang 14Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
8 Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức HĐTNST trong dạy học
Sinh học
- Quy trình xây dựng và tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
- Các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu
9.1 Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở nước ngoài
Lý luận về giáo dục đã được nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học quan tâm nghiên cứu và hoàn thiện từ khá sớm Hệ thống lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo tuy được nghiên cứu trên nhiều phương diện tư tưởng, phương hướng khác nhau song vẫn đảm bảo nguyên tắc trình bày thống nhất với hệ thống lý luận về hoạt động dạy học
Tiên quyết phải kể đến Lý thuyết hoạt động trở thành nguyên tắc nghiên cứu
về bản chất và quá trình hình thành con người với luận điểm cốt lõi: Hoạt động của bản thân là yếu tố quyết định nhất trong việc hình thành và phát triển tâm lý, bản chất, nhân cách của con người Hoạt động chính là phương thức tồn tại của mỗi con người nói riêng và xã hội loài người nói chung, do điều kiện xã hội lịch sử cụ thể quy định.Luận điểm mang tính chất đối tượng, có ý thức và có mục đích; giữ vai trò
ý nghĩa quan trọng trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, rèn luyệnngười học trong và ngoài nhà trường, học tập, lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo… dưới các hình thức đa dạng và linh hoạt phù hợp với sự phát triển thể chất và tâm lý từng giai đoạn lứa tuổi
Cùng với Lý thuyết hoạt động, Lý thuyết văn hóa – lịch sử đã chỉ ra rằng môi
trường xã hội – lịch sử không chỉ là đối tượng, là điều kiện, phương tiện mà còn
là môi trường hình thành tâm lý mỗi cá nhân Nói cách khác “Tâm lý người trong sự phát triển của nó chẳng qua là hiện tượng xã hội được chuyển vào trong, nội tâm hóa, thành của riêng của nhân cách” [16, tr 13] Vận dụng nguyên lý trên trong giáo dục, nhà tâm lý học Hoạt động nổi tiếng Lev Vygotsky trong nghiên cứu của mình
đã chỉ ra rằng: “trong giáo dục, trong một lớp học, cần coi trọng sự khám phá có trợ
Trang 15giúp (assisted discovery) hơn là sự tự khám phá”.Ông cho rằng “sự khuyến khích bằng ngôn ngữ của GV và sự cộng tác của các bạn cùng tuổi trong học tập là rất quan trọng” [16, tr 13]
Với nhà tâm lí học Nhận thức hàng đầu Jean Piaget – người chuyên nghiên cứu bản chất nhận thức từ góc độ cá nhân, lý giải về sự giải quyết mâu thuẫn trong quá trình phát triển nhận thức đã cho rằng: “Các cá nhân, trong trường hợp tương tác cùng nhau, khi có những mâu thuẫn nhận thức xuất hiện đã tạo ra sự mất cân bằng về nhận thức, do đó đã thúc đẩy khả năng và hoạt động nhận thức, thúc đẩy sự phát triển nhận thức của mỗi người” [21, tr 32]
Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX, Lý thuyết Kiến tạo ra đời và phát triển,các tác giả của Lý thuyết Kiến tạo quan niệm hoạt động học là quá trình người
học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mình “Người học tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng về nội dung học, lựa chọn những thông tin phù hợp, giải nghĩa thông tin trên cơ sở vốn kinh nghiệm (tri thức đã có) và nhu cầu hiện tại, bổ sung những thông tin mới để tìm ra ý nghĩa của tài liệu mới” [33, tr 34 ] Ngoài ra,
Lý thuyết Kiến tạo c ng thống nhất quan điểm: hoạt động học được hiểu không phải
là hoạt động nhận thức cá nhân thuần túy mà là hoạt động cá nhân trong sự tương tác, giao lưu với các cá thể khác, chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh cụ thể
Giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Deway, với
tác phẩm “Kinh nghiệm và Giáo dục” (Experience and Education) đã chỉ ra những
mặt còn hạn chế của giáo dục truyền thống làm người học trở nên bị động, chấp nhận, phục tùng, thiếu sáng tạo; từ đó ông đưa ra các lý thuyết và nguyên tắc giáo dục theo quan điểm đề cao vai trò của trải nghiệm trong giáo dục Với triết lí “học qua làm, học bắt đầu từ làm”, Deway nhận định: “Giáo dục tốt nhất phải là sự học tập trong cuộc sống” cho nên “nhà trường phải là một dạng cuộc sống xã hội, trở thành một xã hội thu nhỏ, phải đem những thứ thiết yếu của xã hội vào quá trình giáo dục” Đồng thời “những tri thức đạt được thông qua quá trình làm việc mới chính là tri thức thật kết nối người học với thực tiễn
Một trong những lý thuyết nghiên cứu trực tiếp đến HĐTNST trong dạy học
là Lý thuyết học từ trải nghiệm (Experiential learning) của David Kolb nêu ra: “Học
Trang 16từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân”
Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995)…
Ngoài ra, quan điểm học tập qua hoạt động trải nghiệm còn gắn liền với rất nhiều tên tuổi của các nhà tâm lý học, giáo dục học nổi tiếng khác qua từng thời kì, giai đoạn như: Kurt Lewin, William James, Cart Jung, Paulo Freire, Carl Rogers, Bourassa, Serre, Ross, Glassman, Chickering, Willingham, Conrad, Hedin, Druism, Owens, Bisson, Luckner, Finger, Coleman… Hầu hết các học thuyết được đưa ra đều khẳng định vai trò, tầm quan trọng của hoạt động, của sự tương tác, của kinh nghiệm đối với sự hình thành nhân cách con người Năng lựcchỉ được hình thành khi chủ thể được hoạt động, được trải nghiệm
Nhìn chung, những quan điểm lý thuyết trên được thế giới rất coi trọng, đề cao trong quá trình xây dựng HĐTNST giáo dục thực tiễn Vận dụng quan điểm học tập trải nghiệm sáng tạo, rất nhiều các quốc gia trên thế giới (Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Australia, Anh…) đã đưa HĐTNST vào chương trình giáo dục từ rất sớm và đạt được hiệu quả cao
9.2 Lược sử nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở Việt Nam
Luật Giáo dục đã xác định “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã
hội” Trong “Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Việt Nam sau
2015” c ng đề cập đến 8 lĩnh vực học tập chủ chốt và hoạt động giáo dục với tên
gọi HĐTNST Trong đó, HĐTNST là một hoạt động mới đối với cả ba cấp bậc phổ
Trang 17khóa của chương trình giáo dục hiện hành, được thiết kế thành các chuyên đềtự chọn nhằm giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, kỹ năng, kỹ xảo, niềm tin, đạo đức… nhờ vận dụng hệ thống tri thức, kiến thức khoa học và xã hội, các kỹ năng đã được truyền thụ, tiếp thu từ nhà trường và cả những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo thông qua hệ thống hình thức và phương pháp chủ yếu như: trò chơi, câu lạc bộ, diễn đàn, giao lưu hội thảo, tham quan, thực địa, hoạt động xã hội, tình nguyện, cắm trại, thực hành lao động… Điều này tiếp tục khẳng định, nâng cao tầm quan trọng của HĐTNST c ng như định hướng đổi mới mạnh mẽ hoạt động này ở trường phổ thông trong giai đoạn tới
Trong một số công trình nghiên cứu về lý luận dạy học c ng đề cập đến vấn
đề tổ chức HĐTNST Người tiên phong nghiên cứu phát triển ứng dụng Lý thuyết
hoạt động đưa vào nhà trường chính là Phạm Minh Hạc – nguyên là Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Việt Nam Tổng kết qua các nghiên cứu, ông nhấn mạnh: “Nhà trường hiện đại ngày nay là nhà trường hoạt động, dùng phương pháp hoạt động… Hoạt động không chỉ rèn luyện trí thông minh bằng hoạt động, mà còn thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao” [16, tr 14] “Phương pháp giáo dục bằng hoạt động là dẫn dắt HS tự xây dựng công cụ làm trẻ thay đổi từ bên trong…”
và “Hoạt động cùng nhau, hoạt động hợp tác giữa thầy và trò, hoạt động hợp tác
giữa trò và trò có một tác dụng lớn” [15]
Bên cạnh đó, trong suốt thời gian qua, c ng có khá nhiều cuộc hội thảo, hội nghị diễn ra; nhiều bài báo, bài nghiên cứu khoa học liên quan về tình hình tổ chức HĐTNST:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), K yếu hội thảo Hoạt động trải nghiệm
sáng tạo của học sinh phổ thông
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), K yếu hội thảo Tổ chức hoạt động giáo
dục trải nghiệm sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường trung học; tổ chức ngày 7
– 3 – 2014 tại Cần Thơ
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và tổ
chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường tiểu học, NXB Đại học Sư
phạm Hà Nội
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và tổ
Trang 18chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, NXB Đại học Sư
phạm Hà Nội
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012) K yếu hội thảo Đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông, kinh ngiệm quốc tế và vận dụng vào điều kiện Việt Nam, Hà Nội ngày 10 – 12/12/2012
Cuốn k yếu hội thảo: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
phổ thông và mô hình phổ thông gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã thu hút rất nhiều bài nghiên cứu của các tác giả trong cả nước Tổng cộng có 19 bài của 21 tác giả gửi đến hội thảo, trong số đó có một số bài viết hay, mang ý nghĩa lớn, đề cập ở mức độ nóng vấn đề tổ chức HĐTNST cho HS
Trong tài liệu tập huấn mới nhất của bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015,
Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, đã tập hợp khá đầy đủ và hệ thống những nghiên cứu của các nhà giáo dục đầu ngành về HĐTNST Tài liệu đề cập những vấn đề chung của HĐNTST như khái niệm, đặc điểm; xác định mục tiêu, yêu cầu, xây dựng nội dung và cách thức tổ chức HĐTNST trong trường phổ thông; đánh giá hoạt động trải nghiệm với phương pháp và công cụ cụ thể
Đặc biệt, với ấn phẩm “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà
trường phổ thông” do Nguyễn Thị Liên làm chủ biên, đã trình bày một cách có hệ
thống rõ ràng, mạch lạc, khá đầy đủ những vấn đề cốt lõi, chủ đạo của việc tổ chức HĐTNST trong nhà trường ở các khía cạnh: Cơ sở khoa học của tổ chức HĐTNST; nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức và định hướng đánh giá HĐTNST; những yêu cầu chung về thiết kế và gợi ý thiết kế HĐTNST Đây được xem là cuốn sách
có giá trị trong quá trình nghiên cứu tổ chức HĐNTST trong nhà trường phổ thông
Như vậy, thông qua việc tìm hiểu, thu thập các nguồn tài liệu trong nước và thế giới, chúng tôi nhận thấy hầu hết các nghiên cứu đều đã đề cập đến vai trò, vị trí quan trọng của HĐTNST trong dạy học nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho
HS Mọi tư liệu gần như triển khai theo hướng làm rõ cơ sở khái niệm, nội dung, hình thức tổ chức, … của HĐTNST Tuy nhiên, hầu như chưa có tài liệu, công trình nghiên cứu chuyên sâu nào đề cập cụ thể đến việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học Sinh học nói chung và dạy học Sinh học 8 nói riêng
Trang 19NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Để xác định được khái niệm “HĐTNST”, cần xuất phát từ các thuật ngữ
“hoạt động”, “trải nghiệm”, “sáng tạo” và mối quan hệ biện chứng qua lại giữa chúng với nhau Tuy nhiên, nó c ng không phải là phép cộng đơn giản của ba thuật ngữ trên Xung quanh vấn đề khái niệm thuật ngữ HĐTNST, đến nay, đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều tài liệu bàn luận khác nhau
Theo Dự thảo đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015, “HĐTNST bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại Nội dung của HĐTNST được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng để
HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm và phát huy khả năng sáng tạo của các em”
Hiệp hội “Giáo dục trải nghiệm” quốc tế định nghĩa về HĐTNST “là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia các trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển các năng lực bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội” [31, tr 115]
Theo Đinh Thị Kim Thoa, “HĐTNST là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm là sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích l y thêm và dần chuyển hóa thành năng lực”
Còn theo tác giả Ngô Thu Dung, HĐTNST là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con người, tính từ trải nghiệm sáng tạo để nhấn mạnh bản chất hoạt động chứ không phải một dạng hoạt động mới
Trang 20Lê Huy Hoàng cho rằng: “HĐTNST là hoạt động xã hội, thực tiễn giúp HS
tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình c ng như khuynh hướng phát triển bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học
và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo”
Nhìn chung, có thể định nghĩa HĐTNST theo nhiều cách khác nhau tùy vào từng góc độ, khía cạnh, thế giới quan, nhân sinh quan của mỗi nhà nghiên cứu Tuy nhiên, dù được diễn đạt theo bất kì cách nào, các tác giả đều thống nhất ở một điểm: coi trọng HĐTNST là hoạt động giáo dục, khẳng định vai trò định hướng, hướng dẫn của nhà giáo dục (không phải là hoạt động trải nghiệm tự phát) Nhà giáo dục không tổ chức, phân công HS một cách trực tiếp mà chỉ hỗ trợ, giám sát; HS được trực tiếp, chủ động tham gia các hoạt động được tổ chức theo phương thức trải nghiệm và sáng tạo nhằm góp phần phát triển toàn diện nhân cách HS
Như vậy, khái niệm HĐTNST trong nhà trường phổ thông có thể được hiểu theo nghĩa chung nhất “là hoạt động giáo dục, trong đó nội dung và cách thức tổ chức tạo điều kiện cho từng HS được tham gia trực tiếp và làm chủ thể của hoạt động, tự lên kế hoạch, chủ động xây dựng chiến lược hành động cho bản thân và cho nhóm để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của công dân trong xã hội hiện đại, qua hoạt động HS phát huy khả năng sáng tạo để thích ứng và tạo ra cái mới, giá trị cho cá nhân và cộng đồng”
HĐTNST là loại hình hoạt động rất đa dạng và phong phú, tương ứng với mỗi yêu cầu, mục tiêu giáo dục cụ thể, phù hợp với những điều kiện, bối cảnh cụ thể, sẽ có những dạng HĐTNST khác nhau:
- Căn cứ vào các hình thức hoạt động giáo dục nhà trường hiện hành, có HĐTNST dưới hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ GD & ĐT ban hành; dưới hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
Trang 21lớp bao gồm các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện
và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS
- Căn cứ vào các đặc điểm phát triển tâm lý, nhận thức và hành vi của con người ứng với các hoạt động chủ đạo trong từng giai đoạn phát triển lứa tuổi, có HĐTNST cảm xúc, tư duy
- Căn cứ vào nội dung giáo dục theo lĩnh vực của đời sống xã hội, có HĐTNST nghệ thuật, khoa học, công nghệ, kỹ thuật
1.1.2 Vai trò, vị trí của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.2.1 Đối với việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông mới
Hiện nay, Việt Nam đang tiến hành công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, từng bước hội nhập với sự phát triển chung của thế giới Tình hình thế giới và khu vực hiện nay vừa diễn ra xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển nhưng vẫn tồn tại những tranh chấp, xung đột những bất ổn ở nhiều nơi Trước tình hình đó, Hội nghị lần thứ Tám của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định mục tiêu chung
là “Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo
vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa Việt Nam, giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [20, tr 3]
Đứng trước xu thế phát triển của đất nước, Giáo dục – Đào tạo đóng vai trò quan trọng nhằm phát huy nguồn lực con người, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Giáo dục trong xã hội mới, thời đại mới phải là:
“đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng phẩm chất, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [2, tr 32]
Trang 22Để thực hiện nhiệm vụ đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ IV đã xác định: Đổi mới giáo dục, coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu, giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, là động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn… Như vậy, đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nói riêng trong đó có bộ môn Sinh học 8 là con đường duy nhất từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông bởi “giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa của một nước, là sức mạnh tương lai của một dân tộc” Trong giáo dục, bằng các phương pháp đào tạo thích hợp, phải khơi dậy được năng lực tự học, tự tư duy độc lập nhận thức, hình thành và phát triển nhân cách sáng tạo của HS nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Đây c ng chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngành Giáo dục – Đào tạo
Như vậy, Đảng ta luôn xác định mục tiêu đào tạo ở trường phổ thông là hình thành thế hệ trẻ phát triển toàn diện, không chỉ có kiến thức mà còn vận dụng sáng tạo kiến thức giải quyết nhiệm vụ thực tiễn
Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
Theo nhận định của các chuyên gia giáo dục, chương trình giáo dục phổ thông hiện hành của Việt Nam về cơ bản vẫn tiếp cận theo hướng nội dung, chạy theo khối lượng kiến thức, còn nặng tính hàn lâm Có chú ý đến cả 3 phương diện kiến thức, kĩ năng và thái độ nhưng vẫn là những yêu cầu rời rạc riêng rẽ, chưa liên kết, thống nhất và vận dụng tổng hợp thành năng lực hành động, năng lực thực hiện gắn với yêu cầu của cuộc sống
Kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) Khái niệm hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ dạy học các môn học và được sử dụng cùng với khái niệm hoạt động dạy học các môn học Như vậy, hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)
Trang 23Các hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) gồm:
- Hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sinh hoạt Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh)
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức theo các chủ đề giáo dục
- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông) giúp HS tìm hiểu để định hướng tiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp
- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông (cấp Trung học phổ thông) giúp HS hiểu được một số kiến thức cơ bản về công cụ, kĩ thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một số nghề phổ thông đã học; hình thành và phát triển kĩ năng vận dụng những kiến thức vào thực tiễn; có một số kĩ năng sử dụng công cụ, thực hành kĩ thuật theo quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản
Nội dung đổi mới chương trình – sách giáo khoa sau năm 2015 xác định: chương trình mới tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học; không chạy theo khối lượng tri thức mà chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày Tiếp cận theo hướng năng lực đòi hỏi HS làm, vận dụng được
gì hơn là HS biết những gì Tránh được tình trạng biết rất nhiều nhưng làm, vận dụng không được bao nhiêu, biết những điều rất cao siêu, nhưng không làm được những việc rất thiết thực đơn giản trong cuộc sống thường nhật…
Nội dung, cấu trúc của chương trình giáo dục đổi mới, xuất phát từ những yêu cầu hình thành các năng lực mà lựa chọn các nội dung dạy học; ưu tiên những kiến thức cơ bản, hiện đại nhưng gắn bó, thiết thực với những đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, tránh hàn lâm, kinh viện Ưu tiên thực hành, vận dụng, tránh lý thuyết suông; tăng cường hứng thú, hạn chế quá tải
Theo đó, PPDH thay đổi, dạy cách học, cách tìm kiếm và vận dụng, cách phát hiện và giải quyết vấn đề; đề cao sự hợp tác và sáng tạo, không nhồi nhét, chạy theo khối lượng kiến thức Coi trọng đánh giá trong suốt quá trình dạy – học và bằng nhiều hình thức khác nhau
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và HĐTNST; hoạt động giáo
Trang 24dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và HĐTNST
So sánh môn học và HĐTNST trong chương trình mới được thể hiện trong bảng sau:
Đặc trưng Môn học Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Mục đích
chính
- Hình thành và phát triển
hệ thống tri thức khoa học, năng lực nhận thức và hành động của HS
- Hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong
xã hội hiện đại
Nội dung
- Kiến thức khoa học, nội dung gắn với các lĩnh vực chuyên môn
- Được thiết kế thành các phần chương, bài, có mối liên hệ logic chặt chẽ
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học; dễ vận dụng vào thực tế
- Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm
Hình thức
tổ chức
- Đa dạng, có quy trình chặt chẽ, hạn chế về không gian, thời gian, quy mô và đối tượng tham gia
- Học sinh ít cơ hội trải nghiệm
- Người chỉ đạo, tổ chức họat động học tập chủ yếu
là GV
- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng
- Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm
- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, tổ chức các HĐTNST với các mức độ khác nhau (giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội, chính quyền, doanh nghiệp, )
- Đa chiều
- Học sinh tự hoạt động, trải nghiệm
là chính
Trang 25- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm
- Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt hóa, phân hóa
- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét
1.1.2.2 Đối với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh
Trước hết, HĐTNST làm tăng tính hấp dẫn trong học tập Hình thức dạy học
trải nghiệm là hình thức giáo dục HS theo hình thức dạy học ngoài thực tế, trên các vật thật; có vị trí, vai trò rất quan trọng, là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy và học tập trên lớp với giáo dục HS ngoài lớp Các em vận dụng kiến thức học được vào
cuộc sống một cách linh hoạt, tránh nhàm chán
Đồng thời HĐTNST cùng với các môn học khác được coi là một phương pháp học của HS, làm tăng giá trị cho bản thân người học Đó là một quá trình trong đó chủ thể HS trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và giao lưu phong phú, đa dạng,
HS tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh HS phát huy được tính tích cực, tư duy độc lập sáng tạo, khai thác tiềm năng sẵn có bằng sự nỗ lực của chính bản thân mình; định hình những thói quen, tính cách tốt ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường để tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển tiếp theo Với HĐTNST, người học trở thành trung tâm của hoạt động dạy và học, được định hướng để tự mình tìm ra kiến thức, chân lí bằng hành động của chính mình, phát huy được trí tuệ, tư duy và óc thông minh của mình GV coi người học là đối tượng của quá trình nhận thức Họ sẽ trở thành người đạo diễn, trọng tài cố vấn, thiết kế, tổ chức cho chủ thể hành động để khám phá ra cái chưa biết với sự
hợp tác cộng đồng, với chủ thể khác, khuyến khích tối đa sự sáng tạo của HS
Tiếp đến, HĐTNST là mô hình học tập tiên tiến nhằm giúp HS hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách của bản thân mình, thiết lập được các quan hệ giữa cá nhân với tập thể, với các cá nhân khác, với môi trường học và môi trường sống Sự trải nghiệm có ý nghĩa sẽ huy động tổng thể các giá trị của cá nhân từ cảm xúc đến ý thức và hành động Sự trải nghiệm huy động toàn bộ năng lực hành động,
sự liên kết trách nhiệm của bản thân với xã hội
Trang 26HĐTNST tạo ra sự tự tin cho HS trong học tập, hình thành năng lực học tập cho HS: lập kế hoạch, tổ chức làm việc nhóm, thu thập và xử lí thông tin, lập báo cáo, thuyết trình, đánh giá và tự đánh giá Qua các giờ học đó, HS sẽ cảm thấy yêu thích môn học và hiểu kiến thức một cách sâu sắc hơn Bên cạnh đó, HĐTNST là điều kiện thuận lợi trong việc tương tác, học hỏi lẫn nhau, người này có thể học tập kinh nghiệm của người khác, giá trị của mỗi cá nhân đều được thể hiện và được điều chỉnh sao cho phù hợp, thích ứng và điều phối với nhau, với môi trường học Nhờ vậy, giúp HS nâng cao, phát huy tính tích cực tự học, sáng tạo, tính tự giác; giúp các em củng cố, phát huy các năng lực, kỹ năng đã có, đồng thời, trên cơ sở
đó, tiếp tục rèn luyện và phát triển tốt hơn: năng lực tự hoàn thiện, năng lực – kỹ năng giao tiếp, ứng xử, năng lực hoạt động chính trị – xã hội, năng lực – kỹ năng tổ chức quản lý, hợp tác Các bài giảng gắn với thực tiễn đời sống, tăng thời gian thực hành đã giúp cho HS động não, trải nghiệm và giải quyết những vấn đề của cuộc sống linh hoạt, hiệu quả hơn
Ngoài ra, HĐTNST còn là con đường giúp HS tăng cường sự hiểu biết và tiếp thu các giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa của dân tộc và những giá trị tốt đẹp, tinh hoa văn hóa của nhân loại; nâng cao ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; ý thức định hướng nghề nghiệp ở mỗi HS
Quá trình trải nghiệm giúp HS có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân: đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân (để tự hoàn thiện mình) và của người khác, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống
1.1.3 Bản chất của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Bản chất của HĐTNST là hoạt động giáo dục được tổ chức theo con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, hình thành và phát triển cho HS niềm tin, tình cảm, những năng lực cần có của người công dân trong tương lai (phát triển toàn diện nhân cách HS) Chính vì vậy trong nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức của hoạt động có thể mang dáng dấp của hoạt động theo nghĩa hẹp Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa chúng chính là cách làm, cách triển khai hoạt động, lấy trải nghiệm làm phương thức triển khai, nhấn mạnh sự trải
Trang 27nghiệm, theo đúng bản chất của quá trình giáo dục Khi triển khai HĐTNST cần chú trọng, nhấn mạnh sự tham gia trực tiếp của người học và hoạt động, giáo dục xúc cảm, từ đó giúp người học hình thành năng lực, phẩm chất, giá trị của nhân cách
- Là quá trình tổ chức các loại hình hoạt động giáo dục và các mối quan hệ giao tiếp phong phú, đa dạng cho HS: các loại hình HĐTNST rất đa dạng phong phú: hoạt động xã hội, hoạt động sáng tạo khoa học kĩ thuật, hoạt động văn hóa nghệ thuật, trò chơi giải trí, lao động công ích, định hướng nghề nghiệp Thông qua việc tham gia các loại hình hoạt động phong phú, đa dạng đó, HS có những trải nghiệm/ kinh nghiệm phong phú trên nhiều lĩnh vực khác nhau HS có thể nhận biết
rõ hơn về chính mình, phát hiện ra và chứng minh những khả năng của mình, tích
l y kinh nghiệm để chuyển hóa thành năng lực
- Phương thức trải nghiệm của HĐTNST: Cách tổ chức HĐTNST tạo điều kiện tối đa để HS được trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động giáo dục phong phú, đa dạng, được trải qua các hoạt động thực tiễn, được “nhúng mình”, được thực hành, thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế, được tương tác, giao tiếp với sự vật hiện tượng, con người (bạn, nhóm bạn, tập thể lớp, thầy cô giáo
và những người khác), tạo nên các mối quan hệ giao lưu phong phú, đa dạng một cách tự giác Phương thức trải nghiệm đối lập với phương thức giáo dục giáo điều, đóng khung, áp đặt
- Sự sáng tạo của HS trong HĐTNST: đặc điểm của sự sáng tạo của HS trong HĐTNST không phải là sáng tạo ra cái mới đối với toàn nhân loại, mà đó là những cái mới, có giá trị với chính bản thân các em, với bạn bè, với nhà trường và trong một số trường hợp có thể tiệm cận với xã hội
- Giáo dục thông qua sự trải nghiệm có liên quan chặt chẽ học thông qua làm: “Học đi đôi với hành” là việc vận dụng những kiến thức lý luận được học vào một ngữ cảnh khác, hay thực hiện những nhiệm vụ nào đó của thực tiễn dựa trên kiến thức lý luận Thông qua việc thực hành, người học chính xác hóa và củng cố kiến thức thu được, hiểu kiến thức lý luận sâu sắc hơn và đồng thời chiếm lĩnh được một số kỹ năng thực hiện
Trang 28- HĐTNST nhấn mạnh vai trò của kinh nghiệm đối với hình thành năng lực
và vai trò của yếu tố xúc cảm đối với sự hình thành thái độ, giá trị, niềm tin, động
cơ, hứng thú của HS
- Hình thành xúc cảm tích cực là nét bản chất quan trọng của HĐTNST Điều quan trọng nhất là thông qua hoạt động, ở các em HS sẽ được trải nghiệm những xúc cảm khác nhau, hình thành được những cảm xúc, xúc cảm tích cực Đó là yếu
tố vô cùng quan trọng để hình thành nên tình cảm, thái độ và giá trị, niềm tin, hứng thú, say mê, quyết tâm Điều này đồng nghĩa với thông qua HĐTNST, HS sẽ được giáo dục xúc cảm, làm cơ sở để hình thành niềm tin, thái độ, giá trị của các em Đây
c ng là yếu tố quan trọng tạo động cơ, hứng thú cho hoạt động nói chung và sáng tạo nói riêng
- C ng qua các HĐTNST, HS sẽ được giải phóng năng lượng thần kinh và
cơ bắp, điều đó được thể hiện ở việc các em được đi lại, cười nói, vận động, bộc lộ cảm xúc điều mà các hoạt động giáo dục không có trải nghiệm không làm được; được thể hiện khả năng, năng lực, thiên hướng, bộc lộ nội tâm, và những yếu tố tâm
lý (hay những lớp “giác”) thường bị che phủ bởi bề ngoài
- HĐTNST nhằm taọ điều kiện và phát huy tiềm năng sáng tạo trên nhiều lĩnh vực khác nhau của HS Trong quá trình tham gia vào hoạt động với các yếu tố tâm lý, HS luôn phải suy nghĩ, tìm tòi, khám phá và làm ra sản phẩm của hoạt động,
đó vừa là quá trình hoạt động, vừa là quá trình sáng tạo không ngừng Như vậy, khi
HS thực hiện hoạt động, điều đó sẽ là môi trường thuận lợi để HS phát huy tính sáng tạo
- HĐTNST cùng với hoạt động dạy học là một quá trình gắn bó, thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
- HĐTNST đòi hỏi phải có thời gian dài mới có kết quả, bởi vì có những trải nghiệm lần đầu có thể chỉ để lại những cảm xúc tiêu cực (ví dụ: sự chưa hài lòng, bực bội, bất đồng quan điểm, chán nản, tự ti ) trong giáo dục tình cảm, đạo đức, giá trị cần có nhiều trải nghiệm, nhiều xúc cảm thì mới làm cho người học thấm thía, thấu hiểu và tự hình thành được các giá trị Thực tế cuộc sống cho thấy, những trải nghiệm phải trả giá mới hình thành được những giá trị và kỹ năng sống
Trang 29- Mối liên quan giữa “trải nghiệm” và “sáng tạo”: trải nghiệm và sáng tạo là hai quá trình tâm lý có tính tương đối độc lập Tuy nhiên, trên thực tế chúng có mối quan hệ với nhau: hai quá trình này có thể cùng song song diễn ra cùng lúc khi con người tiến hành hoạt động; hoạt động của con người bao giờ c ng có tính sáng tạo; trong trải nghiệm có sáng tạo; trải nghiệm thường là “nền”, là môi trường của sáng tạo Bản thân sáng tạo nếu chỉ xét riêng mình nó c ng là một quá trình trải nghiệm tạo ra cái mới
1.1.4 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.4.1 Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
HĐTNST là một loại hình hoạt động giáo dục có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân HS, nuôi dưỡng ý thức sống độc lập, đồng thời tham gia các hoạt động quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh; hình thành và phát triển cho
HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại
HĐTNST là hoạt động được thực hiện phối hợp một cách hợp lý cả hai khâu trải nghiệm và sáng tạo HĐTNST tạo cơ hội cho HS trải nghiệm trong thực tiễn để tích l y và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểu biết theo cách của riêng mình, đó đã được gọi là sáng tạo của bản thân HS HĐTNST có khả năng huy động sự tham gia tích cực của HS ở tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; tạo cơ hội cho các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè… Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết
1.1.4.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóa cao
HĐTNST tạo điều kiện kết nối các kiến thức khoa học liên ngành Nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục
Trang 30kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống
ma túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạ xã hội, giáo dục các phẩm chất người lao động, nhà nghiên cứu… Nhờ đặc trưng này mà nội dung giáo dục của các HĐTNST trở nên gần g i, thiết thực với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của HS, giúp các em vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ
dàng và thuận lợi hơn
Bên cạnh hoạt động có tính tích hợp, HS còn được lựa chọn một số hoạt động chuyên biệt phù hợp với năng lực, sở trường, hứng thú của bản thân để phát triển năng lực sáng tạo riêng của mỗi cá nhân, như:
- Khám phá khoa học: Phòng đọc sách, phòng viết văn, thí nghiệm khoa học
Có rất nhiều hoạt động mà HS có thể lựa chọn tham gia theo sở thích của mình
- Hoạt động nghệ thuật: Phát hiện và phát triển khả năng đặc biệt của HS thông qua các hoạt động như diễn kịch, đóng phim, giải quyết các tình huống theo chủ đề, hát múa
1.1.4.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng
HĐTNST trong nhà trường phổ thông có hình thức tổ chức rất đa dạng và phong phú Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng có thể tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau, tùy theo lứa tuổi và nhu cầu của HS, tùy theo điều kiện cụ thể của từng lớp, từng trường, từng địa phương Một số hình thức khác nhau như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối,tiểu phẩm, ), thể dục thể thao, câu lạc bộ, tổ chức các ngày hội, các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Mỗi loại hình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục HS được thực hiện tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó, khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý c ng như nhu cầu, nguyện vọng của các em Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các HĐTNST, cả
GV lẫn HS đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động Sự đa dạng của hình thức trải nghiệm c ng tạo cơ hội thực hiện giáo dục phân hóa
Trang 31Với nhiều hình thức tổ chức đa dạng, HĐTNST có thể được tổ chức theo các quy mô khác nhau, ví như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường Tuy nhiên, tổ chức theo quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt: khâu tổ chức đơn giản, không tốn kém, mất ít thời gian, HS tham gia được nhiều hơn và có nhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực cho HS hơn
1.1.4.4 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Khác với hoạt động dạy học, HĐTNST có sức cuốn hút mạnh mẽ, có sự tham gia, phối hợp liên kết với nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường: GV chủ nhiệm lớp, GV bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ HS, chính quyền địa phương, hội khuyến học, hội phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương, những tổ chức kinh tế Mỗi lực lượng giáo dục có thế mạnh, tiềm năng riêng Tùy thuộc vào nội dung, tính chất từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp; có thể về những mặt khác nhau (về kinh phí, phương tiện, địa điểm tổ chức hoạt động hoặc đóng góp về chuyên môn, trí tuệ, chất xám hay sự ủng hộ về tinh thần) Do vậy, HĐTNST là chìa khóa tạo điều kiện cho HS được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục; được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của HĐTNST
Hơn nữa, HĐTNST gắn kết giữa người dạy và người học Dạy học bằng trải nghiệm đòi hỏi người dạy phải tuân theo phong cách người hỗ trợ, hướng dẫn để giúp người học thu được kiến thức từ những kinh nghiệm thực tế, đồng thời phải phù hợp với phong cách của người học nhằm phát huy tốt nhất khả năng và sự sáng tạo ở người học
Trang 321.1.4.5 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được
HĐTNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể
Địa điểm tổ chức HĐTNST có thể ở trong hoặc ngoài nhà trường: lớp học, thư viện, phòng đa năng, phòng truyền thống, sân trường, vườn trường, công viên, vườn hoa, các di tích lịch sử và văn hóa, các danh lam thắng cảnh, các công trình công cộng, các nhà nghệ nhân, các làng nghề, cơ sở sản xuất hoặc ở các địa điểm khác ngoài nhà trường có liên quan đến chủ đề hoạt động
Để nắm được thực trạng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 cho học sinh, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến của 25 giáo viên và 300 học sinh khối 8 một số trường THCS trên địa bàn huyện Thoại Sơn
1.2.1.1 Mục tiêu điều tra
- Bộ môn Sinh học lớp 8 có vai trò góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh, có sứ mệnh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh; đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh tinh thần khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên
để từ đó biết ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và môi trường
- Thông qua các hoạt động học tập của lĩnh vực này, học sinh dần hình thành
và phát triển năng lực tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên qua quan sát và thực nghiệm, năng lực vận dụng tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
Trang 33- Xác định được mục đích, vai trò và ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 ở các trường THCS
- Nắm được các thuận lợi và khó khăn khi tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 của giáo viên các trường trên địa bàn
- Làm cơ sở đối chiếu với cơ sở lý luận c ng như đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8
1.2.1.2 Đối tượng điều tra
25 giáo viên, 300 học sinh khối 8 một số trường THCS trên địa bàn huyện Thoại Sơn như trường THCS Núi Sập, THCS Thoại Giang và THCS Vọng Đông
1.2.1.3 Nội dung điều tra
- Về phía giáo viên, chúng tôi tập trung vào các vấn đề sau:
+ Quan niệm, nhận thức của giáo viên về hình thức tổ chức các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
+ Vai trò, ý nghĩa, mục đích của việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
+ Tìm hiểu các hình thức tổ chức dạy học sinh học nói chung và hình thức tổ chức các HĐTNST thường xuyên hay chỉ trong giờ dạy học Sinh học 8
+ Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh học, đồng thời có thể đưa ra ý kiến đề xuất nhằm thực hiện việc tổ chức các HĐTNST đạt hiệu quả cao nhất
- Về phía học sinh, tập trung vào mộ số vấn đề:
+ Thái độ, tinh thần học tập bộ môn sinh học của các em
+ Nhận thức của học sinh về vai trò, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm sáng tạo khi học môn sinh học
+ Tìm hiểu mức độ hứng thú học tập của các em khi tham gia vào các HĐTNST trong bộ môn sinh học
+ Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của học sinh khi học theo các hình thức tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh học
Trang 341.2.1.4 Phương pháp điều tra
Chúng tôi trao đổi trực tiếp với một số hiệu trưởng, 25 giáo viên và 300 học sinh khối 8 một số trường THCS trên địa bàn huyện Thoại Sơn
1.2.1.5 Kết quả điều tra
- Đối với giáo viên: Quan niệm của giáo viên về sự cần thiết của việc tổ chức HĐTNST trong dạy học môn Sinh học
Bảng 1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức HĐTNST trong dạy học môn Sinh học
STT Vấn đề điều tra Phương án trả lời
Kết quả (25 GV)
Số GV trả lời
Là cách tổ chức cho học sinh tham
Là hình thức học tập mà hs được trực tiếp trãi nghiệm cùng tham gia vào các hoạt động của thầy cô tổ chức
Là hoạt động ngoại khóa sau giờ học trên lớp, để giúp học sinh bổ sung các kiến thức trên lớp đã học
Trang 35Qua khảo sát 25 giáo viên thì có 20 giáo viên được hỏi đều cho rằng rất cần thiết trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 cho học sinh Điều này cho thấy đa số giáo viên đều ý thức được tầm quan trong của việc tổ chức các hoạt động này Tuy nhiên vẫn còn 02 giáo viên lớn tuổi thì thờ ơ với việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 cho học sinh; có 6/25 (24%) GV cho rằng đây là hình thức tổ chức cho học sinh tham gia dã ngoại; 11/25 (44%) GV cho rằng đó là hình thức học tập mà học sinh được trực tiếp trải nghiệm tham gia vào các hoạt động; 7/25 (28%) GV cho rằng đó là hoạt động của ngoài giờ lên lớp và 1/25 (4%) GV quan niệm rằng khái niệm HĐTNST trùng với khái niệm hoạt động ngoại khóa
Phần lớn các ý kiến chủ yếu tập trung vào ý nghĩa của HĐTNST giúp bồi dưỡng kiến thức cho HS một cách chân thật, gắn lí thiết vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày, phát triển khả năng bao quát, năng lực diễn đạt trước đám đông, giáo dục tư tưởng, tình cảm cho học sinh, có 84% giáo viên thống nhất cả 3 ý kiến trên
Từ đó cho thấy đề tài nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp thêm hệ thống lí luận và cung cấp cấp thêm nhiều tài liệu nghiên cứu cho GV
Bảng 1.2 Thực trạng vận dụng HĐTNST trong dạy học sinh học lớp 8
Với câu hỏi “Trong quá trình giảng dạy môn sinh học lớp 8, quý thầy/ cô có
ý thức lồng ghép giảng dạy, tổ chức các HĐTNST cho HS không?” thì chúng tôi thu được kết quả:
Trang 36Từ kết quả trên có thể nhận thấy trong quá trình giảng dạy, phần lớn GV đều thỉnh thoảng mới chú ý đến việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học môn sinh học lớp 8 cho HS (72 %) Chỉ có 28 % GV được hỏi là rất có ý thức về điều này Khi được hỏi tại sao thỉnh thoảng mới chú trọng việc lồng ghép, giảng dạy, tổ chức các HĐTNST trong dạy học môn sinh học lớp 8 cho HS, thầy Nguyễn Văn A, GV trường THCS Vọng Đông cho biết “Khi dạy môn sinh học lớp 8 thời lượng cho một tiết dạy rất ít, nên các thầy cô hầu hết chỉ dựa theo SGK, SGV hoặc theo kinh nghiệm bao năm mà giảng, cố gắng dạy hết được nội dung trong SGK trước, ít ai quan tâm đến việc có giảng dạy, tổ chức các HĐTNSTcho HS hay không”
Về thực trạng vận dụng tổ chức HĐTNST trong dạy học môn sinh học lớp 8, kết quả khảo sát cho thấy đa số các GV đều đã tổ chức cho HS tham gia HĐTNST, tuy nhiên mức độ dừng lại chỉ có 8% GV thường xuyên, 28 % GV thỉnh thoảng có
sử dụng Có tới 64 % GV hiếm khi và chưa bao giờ tiến hành tổ chức HĐTNST cho
HS trong dạy học môn sinh học lớp 8
Tiếp tục tìm hiểu sâu về vấn đề trên, chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng
tổ chức các HĐTNST trong dạy học môn sinh học lớp 8 cho HS thông qua việc tìm hiểu các hình thức, phương pháp được GV sử dụng trong quá trình giảng dạy môn sinh học lớp 8 và chúng tôi thu được kết quả ở bảng 1.3
Bảng 1.3 Phương pháp được GV sử dụng trong quá trình giảng dạy
môn Sinh học 8
TT Phương pháp, hình thức
Mức độ sử dụng (%) Thường
xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Trang 376 Câu lạc bộ 12 31 57
Kết quả này cho thấy, GV c ng chưa sử dụng đa dạng hình thức trải nghiệm cho HS, vẫn tập trung chủ yếu ở một số hình thức cơ bản
Như vậy, tuy nhận thấy sự cần thiết của HĐTNST trong dạy học môn sinh học lớp 8 nhưng không phải GV nào c ng thực hiện được Điều này bắt nguồn từ nguyên nhân căn bản là GV chưa có những hiểu biết sâu về hình thức và phương pháp tổ chức dạy học theo phương pháp mới này
- Đối với học sinh:
Chúng tôi đã phát ra 300 phiếu và thu về 300 phiếu thăm dò ý kiến cho HS các trường THCS trên địa bàn huyện như: Trường THCS Núi Sập, Trường THCS Thoại Giang và Trường THCS Vọng Đông
Trang 38Bảng 1.4 Kết quả thăm dò ý kiến của HS về HĐTNST
STT Nội dung phỏng vấn Phương án trả lời
Kết quả
Số HS trả lời
Tỉ lệ (%)
Qua thực tế tìm hiểu, phỏng vấn “Em có được nghe thấy từ HĐTNST không?”, “Em có quan tâm đến việc tham gia các HĐTNST không?” , cho thấy HS thường ít hoặc không quan tâm việc có hay không tổ chức các HĐTNST trong dạy học môn sinh học lớp 8
Khi hỏi lí do, em Lê Thị Thùy Linh học sinh lớp 8A2 Trường THCS Vọng Đông cho biết: Em c ng đã có nghe qua vấn đề HĐTNST từ thầy cô Nhưng hầu hết trong tiết học tụi em chỉ học tập trung vào học nội dung cần ghi nhớ phục vụ cho các kì kiểm tra hoặc thi học kỳ thôi, chứ không chú trọng đến các HĐTNST nhiều, chép đủ bài là tốt rồi Như vậy, HS chỉ học lý thuyết suông, ghi chép theo hướng dẫn của GV, chứ chưa tự giác tư duy kiến thức, rèn luyện kỹ năng
Quan niệm của HS đối với môn sinh học lớp 8: chỉ có 47/300 HS tỏ ra thờ ơ
và không yêu thích môn học này (chiếm 16%) Trong khi đó số HS yêu thích là 243/300 HS (chiếm 84%) Thực trạng HS không yêu thích môn học là do nhiều
Trang 39nguyên nhân khác nhau trong đó một nguyên nhân quan trọng là do phương pháp giảng dạy của GV
Điều tra ở HS chúng tôi nhận được kết quả 25% HS (75 em) cho rằng thầy
cô thỉnh thoảng có hướng dẫn, tổ chức cho HS tham gia HĐTNST, 75% (225 em)
số HS cho rằng các em chưa được học như vậy
Chỉ một số ít HS hiểu và cho rằng HĐTNST trong học tập môn sinh học lớp
8 sẽ làm cho các em phát huy hết khả năng sáng tạo của bản thân, cảm thấy môn học hấp dẫn, thú vị, giúp cho các em dễ nhớ kiến thức, hiểu sâu các vấn đề Thấy được mối liên hệ giữa kiến thức sách vở với kiến thức thực tế Còn đa phần nhận thức của nhiều HS lớp 8 ở ba trường THCS nói trên về vấn đề tổ chức các HĐTNST trong dạy học môn sinh học lớp 8 là chưa đầy đủ, chưa rõ ràng Những khó khăn mà các em gặp phải là mất nhiều thời gian cho việc học tập môn học, có ít nguồn tài liệu tham khảo và hình thức học tập này c ng có nhiều điểm khác biệt với cách học truyền thống nên bước đầu có nhiều bỡ ngỡ
1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng
1.2.2.1 Đối với giáo viên
Từ kết quả trên có thể nhận thấy trong quá trình giảng dạy, phần lớn GV đều thỉnh thoảng mới chú ý đến việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học, khi được hỏi tại sao thỉnh thoảng mới chú trọng việc lồng ghép, giảng dạy, tổ chức các HĐTNST
trong dạy học môn sinh học 8 thì cho biết “ít ai quan tâm đến việc có giảng dạy, tổ
chức các HĐTNSTcho HS hay không” Giáo viên c ng chưa sử dụng đa dạng hình
thức trải nghiệm cho HS, vẫn tập trung chủ yếu ở một số hình thức cơ bản
Như vậy, tuy nhận thấy sự cần thiết của HĐTNST trong dạy học môn Sinh học khối 8 nhưng không phải GV nào c ng thực hiện được Điều này bắt nguồn từ nguyên nhân căn bản là GV chưa có những hiểu biết sâu về hình thức và phương pháp tổ chức dạy học theo phương pháp mới này
1.2.2.2 Đối với học sinh
Hầu hết trong tiết học học sinh chỉ học tập trung vào học nội dung cần ghi nhớ phục vụ cho các kì thi thôi, chứ không chú trọng đến các HĐTNST nhiều, chép
đủ bài là tốt rồi” Như vậy, HS chỉ học lý thuyết suông, ghi chép theo hướng dẫn của GV, chứ chưa tự giác tư duy kiến thức, rèn luyện kỹ năng
Trang 40TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về những vấn đề liên quan đến thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 cho học sinh như sau:
Làm rõ đặc điểm và bản chất hệ thống các khái niệm như: Hoạt động; Trải nghiệm, Sáng tạo, Hoạt động trải nghiệm;
Điều tra thực trạng dạy học và dạy học thông qua trải nghiệm, sáng tạo của
GV một số trường THCS cho thấy, một số lượng lớn GV còn nặng truyền tải kiến thức, chưa chú trọng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học
8 cho học sinh giúp học sinh học tập tích cực, do đó, việc nghiên cứu đề tài nhằm trang bị kiến thức và kĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 cho học sinh là rất cần thiết