Đã thể hiện việc ứng dụng thành quả của CNTT vào dạy học một cách có hiệu quả, linh hoạt thu hút hoạt động học tập của học sinh nhất là đối với một bộ môn Địa lí.[1][10] Ngoài ra, Ngày 2
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HUỲNH VĂN VINH
XÂY DỰNG TRANG WEB DÙNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lý
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Huỳnh Văn Vinh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Cô giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Đậu Thị Hòa, người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng đào tạo sau đại học, ban chủ nhiệm và quý thầy cô giáo khoa Địa lí trường Đại học sư phạm Huế đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn trường THPT Tân Châu, trường THPT Châu Phong, trường THPT Nguyễn Quang Diêu cùng các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Huế, tháng 4 năm 2018
Tác giả
Huỳnh Văn Vinh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH 6
MỞ ĐẦU 8
1 Lí do chọn đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 10
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
4 Phạm vi đề tài 10
5 Lịch sử nghiên cứu đề tài 10
6 Phương pháp nghiên cứu 12
NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB DÙNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 THPT 13
1.1 Những vấn đề cơ bản của trang web dạy học 13
1.1.1 Khái niệm trang web dạy học 13
1.1.2 Đặc trưng của trang web dạy học 13
1.1.3 Khả năng hỗ trợ của trang web với hoạt động dạy và học 15
1.1.4 Yêu cầu sư phạm và quy trình thiết kế trang web dạy học 16
1.1.4.1 Các yêu cầu về trang web dạy học 16
1.1.4.2 Quy trình thiết kế trang web dạy học 17
1.1.5 Những hạn chế và hướng khắc phục khi sử dụng trang web dạy học 18
1.2 Trang web dạy học trên Wordprees 19
1.2.1 Giới thiệu chung về Wordprees 19
1.2.2 Ứng dụng của Wordprees 20
1.2.3 Đặc điểm của Wordprees 20
Trang 51.3 Đặc điểm chương trình, sách giáo khoa địa lí 11 trung học phổ thông 21
1.3.1 Mục tiêu 21
1.3.2 Cấu trúc nội dung chương trình 22
1.3.3 Thuận lợi và khó khăn của việc xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT 24
1.3.3.1 Những thuận lợi 24
1.3.3.2 Những khó khăn 25
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT 26
1.5 Thực trạng xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT 27
1.5.1 Điều tra thực trạng xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT 27
1.5.1.1 Mục đích điều tra 27
1.5.1.2 Nội dung điều tra 28
1.5.1.3 Phương pháp điều tra 28
1.5.1.4 Tổ chức điều tra 28
1.5.2 Kết quả điều tra và phân tích kết quả điều tra 28
1.5.2.1 Những ý kiến của giáo viên về sử dụng trang web dạy học địa lí 11 THPT 28
1.5.2.2 Học sinh tiếp cận với trang web dạy học môn Địa lí 31
1.5.2.3 Kết luận 33
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TRANG WEB DÙNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 THPT 34
2.1 Xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT 34
2.1.1 Nguyên tắc xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 34
2.1.1.1 Đảm bảo tính khoa học sư phạm và tin học 34
2.1.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả 34
2.1.1.3 Đảm bảo tính thân thiện trong quá trình sử dụng trang Web 34
2.1.1.4 Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng của trang web 35
2.1.2 Các phương pháp cụ thể xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT 35
2.1.2.1 Xây dựng cấu trúc trang web 35
2.1.2.2 Tập hợp dữ liệu, biên soạn nội dung trong trang web 36
2.1.2.3 Thiết kế các danh mục chính trong trang web 38
Trang 62.1.2.4 Liên kết các danh mục trong trang web 39
2.1.3 Trang Web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT 39
2.1.3.1 Giới thiệu trang web 39
2.1.3.2 Dữ liệu trang web dạy học 40
2.2 Hướng dẫn sử dụng trang web trong dạy học Địa lí 11 THPT 40
2.2.1 Nguyên tắc sử dụng trang Web dạy học 40
2.2.1.1 Phải đáp ứng được quan điểm dạy học hiện đại 40
2.2.1.2 Phù hợp với phương pháp, hình thức dạy học 41
2.2.1.3 Phối hợp với các phương tiện dạy học khác 41
2.2.2 Hướng dẫn sử dụng các danh mục chính của trang web trong dạy học Địa lí 11 THPT 42
2.2.2.1 Danh mục trang chủ 42
2.2.2.2 Danh mục Học sinh 42
2.2.2.3 Danh mục Giáo viên 45
2.2.2.4 Danh mục Tư liệu 46
2.2.2.5 Danh mục Giải trí 47
2.2.2.6 Danh mục Liên hệ 47
2.2.3 Hướng dẫn tìm kiếm thông tin trên trang Web 48
2.3.4 Hướng dẫn sử dụng và sao chép tài liệu 49
2.3.4.1 Hướng dẫn sử dụng và sao chép tài liệu dạng văn bản 49
2.3.4.2 Sao chép và sử dụng tài liệu dạng hình ảnh 49
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 50
3.1 Mục tiêu thực nghiệm sư phạm 50
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 50
3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 50
3.3.1 Chọn đối tượng 50
3.3.2 Thời gian thực nghiệm sư phạm 51
3.3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 51
3.4 Kết quả và nhận xét thực nghiệm sư phạm 51
3.4.1 Kết quả thực nghiệm sư phạm 51
Trang 73.4.1.1 Thực nghiệm qua lượng truy cập trang web 51
3.4.1.2 Thực nghiệm từ phiếu khảo sát sau khi sử dụng trang web 53
3.4.2 Nhận xét kết quả thực nghiệm sư phạm 58
3.4.2.1 Nhận xét định lượng 58
3.4.2.2 Nhận xét định tính 58
KẾT LUẬN 60
1 Kết quả đạt được 60
2 Hạn chế của đề tài 61
3 Hướng phát triển của đề tài 62
4 Kiến nghị, đề xuất 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc chương trình Địa lí 11 THPT 22
Bảng 1.2 Thống kê số lượng trường học, học sinh và giáo viên tham gia điều tra thực tế 28
Bảng 1.3 Thống kê của giáo viên về việc sử dụng trang web 29
Bảng 1.4 Thống kê sự quan tâm của nhà trường về cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học 30
Bảng 1.5 Thống kê giáo viên ứng dụng CNTT trong DH 31
Bảng 1.6 Thống kê học sinh tiếp cận với trang web 32
Bảng 3.1 Số trường, học sinh, giáo viên tham gia thực nghiệm 51
Bảng 3.2 Thống kê số lượt truy cập vào trang web 51
Bảng 3.3 Thống kê lượng truy cập ở các danh mục trang web 52
Bảng 3.4 Thống kê đánh giá của giáo viên sau khi sử dụng trang web dùng trong dạy học địa lí 11 THPT 53
Bảng 3.5 Thống kê đánh giá của học sinh sau khi sử dụng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT 56
HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc trang web dạy học địa lí 11 THPT 36
Hình 2.2 Tiêu đề chính của trang web dạy học Địa lí 11 THPT 38
Hình 2.3 Các danh mục chính của trang web dạy học Địa lí 11 THPT 38
Hình 2.4 Các danh mục phụ của trang web 39
Hình 2.5 Trang chủ của trang web 42
Hình 2.6 Danh mục học sinh trên trang web 42
Hình 2.7 Danh mục hệ thống kiến thức trên trang web 43
Hình 2.8 Danh mục bài tập trên lớp trên trang web 44
Hình 2.9 Danh mục bài tập về nhà trên trang web 44
Hình 2.10 Danh mục giáo viên trên trang web 45
Hình 2.11 Danh mục bài giảng trên trang web 45
Hình 2.12 Danh mục hướng dẫn học sinh tự học trên trang web 46
Trang 10Hình 2.13 Danh mục tự liệu trên trang web 46
Hình 2.14 Danh mục giải trí trên trang web 47
Hình 2.15 Danh mục liên hệ trên trang web 47
Hình 2.16 Tìm kiếm thông tin trên trang web 48
Hình 2.17 Hướng dẫn tìm kiếm trên trang web 49
Hình 3.1 Biểu đồ thống kê số lượt truy cập vào trang web 52
Hình 3.2 Biểu đồ thống kê số lượng truy cập ở các danh mục trang web 52
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiên đại ra đời vào cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI đã tác động một cách mạnh mẽ và sâu sắc đến mọi mặt của đời sống, kinh tế - xã hội và một trong những tác động đó đã làm xuất hiện lĩnh vực công nghệ thông tin và đây cũng là một trong bốn công nghệ ra đời ở thời kỳ này
Công nghệ thông tin đã và đang xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống con người Việc đưa công nghệ thông tin với tư cách là phương tiện dạy học hiện đại đã trở thành một trào lưu mạnh mẽ với quy mô quốc tế và đây là xu thế của giáo dục hiện đại
Hiện nay, việc đưa những thành tựu nổi bật của công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông đang là chủ trương lớn của Đảng
và nhà nước ta Tháng 10/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI đã thông qua Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Quan trọng là chỉ thị số
29/2001/CT-BGD&ĐT cũng đã nêu: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng ử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho sự đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” [2] Trong chiến lược phát
triển giáo dục của nước ta cũng đã nhấn mạnh đến việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá học sinh phải có sự ứng dụng công nghệ thông tin và coi ứng dụng công nghệ thông là một công cụ, một thiết bị dạy học quan trong nhất trong quá trình giảng dạy ở mọi cấp học, ngành học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng và phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Vì vậy một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở nước ta và trên toàn thế giới là ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào dạy học Trên thực tế trong những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đã mang lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp dạy học truyền thống Một trong những xu hướng ứng dụng đó là xây dựng trang web dùng trong dạy học
Trang 12Các ứng dụng của trang web dùng trong dạy học với sự trợ giúp của máy vi tính và Internet tỏ ra có nhiều thế mạnh trong việc hỗ trợ giảng dạy của giáo viên đồng thời góp phần rèn luyện khả năng tự học của học sinh Đây đã thực sự trở thành cầu nối giữa giáo viên và học sinh, giữa giáo viên và giáo viên, giữa học sinh
và học sinh Công tác quản lý giáo dục cũng thay đổi, các tài liệu tham khảo, các giáo án, sáng kiến kinh nghiệm, các bài tập tham khảo, các đề thi, các hình thức luyện thi đại học, cũng như kết quả học tập, kết quả đánh giá của học sinh liên tục được đưa lên mạng internet để giáo viên và học sinh có thể tham khảo, nghiên cứu mọi nơi mọi lúc
Hiện nay, tại các trường đại học như California, cung cấp khoảng 17.000 khoá học trên internet, cho phép đặt mua giáo trình, tương tác với bạn cùng lớp bằng hình thức thảo luận theo luồng, ngoài ra còn trợ giúp luyện thi vào các trường đại học trên Examweb.com Đại học Columbia (Mĩ) và London school of Economics còn mời những nhà khoa học đạt giải Nobel để soạn thảo các chương trình giảng dạy trên mạng
Ở nước ta, việc xây dựng các trang web dạy học trực tuyến và ứng dụng CNTT vào dạy học Địa lí đang được các giáo viên các trường đại học, trường phổ thông thực hiện ngày càng nhiều
Chương trình Địa lí lớp 11 trung học phổ thông đề cập đến hai phần đó là: Phần A: Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới, trong phần này có các nội dung như: Sự tương phản về trình độ giữa các nhóm nước, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại; xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế; một
số vấn đề mang tính toàn cầu và một số vấn đề về các Châu lục và khu vực trên thế giới
Phần B: Địa lí khu vực và quốc gia, trong phần này có các nội dung như: Tổ chức liên kết kinh tế Liên minh Châu Âu; khu vực Đông Nam Á; các quốc gia như: Hoa Kỳ, Liên Bang Nga; Nhật Bản; Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a [16]
Chương trình Địa lí 11 rất đa dạng, phạm vi lãnh thổ rất rộng nên khi học, học sinh rất cần có một nguồn tư liệu phong phú đa dạng để khai thác, tìm hiểu, nghiên cứu và rèn luyện một số kĩ năng cơ bản của môn Địa lí Do đó để nâng cao
Trang 13chất lượng học tập, khả năng tự nghiên cứu, tìm tòi và lĩnh hội tri thức một cách khoa học thì việc trực quan hóa nguồn tri thức, định hướng nguồn tri thức là một điều quan trọng
Với những lí do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 trung học phổ thông”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được trang web đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, tính khả thi dùng trong việc dạy học Địa lí lớp 11 trung học phổ thông Đề xuất được cách hướng dẫn sử dụng trang web trong dạy học Địa lí 11
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa chọn lọc của việc xây dựng trang web dạy học trong trường phổ thông
- Khái quát được thực trạng sử dụng trang web dùng trong dạy học Địa lí
- Địa lí 11 trung học phổ thông
5 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Trên thế giới, nhất là các nước có nền kinh tế phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin đã ngày càng trở nên phổ biến Nhiều chương trình, nhiều phần mềm, nhiều website hỗ trợ dạy học đã được đưa vào sử dụng Tại hội nghị Quốc tế bàn về "Tin học giáo dục" dưới sự bảo trợ của Tổ chức Văn hoá – khoa học và giáo dục Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã có hơn 7000 phần mềm dạy học được công bố
- Đề án "tin học cho mọi người", Pháp, 1970
- Chương trình MEP (Microelectronies Education Program), Anh, 1980
Trang 14- Các chương trình và phần mềm các môn học cho các trường trung cấp bởi NSCU (National Software-Cadination Unit) Australia, 1984
- Đề án CLASS (Computer Literacy and Studies in school), Ấn Độ, 1985
- Hội thảo về "xây dựng các phần mềm dạy học" ở các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Srilanca, Thái Lan, Malayxia), Malayxia, 1985
- Hội thảo quốc tế lần 2 về "CNTT và truyền thông trong giáo dục và đào tạo", Hà Nội, 3.2004
Ở nước ta, việc ứng dụng CNTT vào dạy học ngày càng được quan tâm, đã
có văn bản chỉ đạo về vấn đề này như Nghị quyết 49/CP (4/8/1993) về phát triển CNTT Trong những năm gần đây, nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học, đối với môn địa lí cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu như: Các công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Trọng Phúc “Những vấn đề kinh tế xã hội và môi trường trong quá trình CNH, HĐH” Trường ĐHSP TPHCM, 4/2004 “Thiết kế bài giảng địa lí ở nhà trường phổ thông có sử dụng Power Point
và các phần mềm địa lí”, “Khai thác chương trình PC PACT, ENCARTAR, ATLAS
2001 và POWERPOINT để thiết kế, xây dựng bài giảng địa lí” Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” Các công trình nghiên cứu này đã nêu rõ vai trò của việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung
và dạy học Địa lí nói riêng [3][11][12][18]
Các luận văn thạc sĩ như: Vũ Tuấn Anh “Thiết kế Website hỗ trợ dạy học địa
lí các vùng kinh tế lớp 12 THPT”, Nguyễn Thu Hương Lam “Xây dựng website hỗ trợ dạy học Địa lí 7 THCS” Đã thể hiện việc ứng dụng thành quả của CNTT vào dạy học một cách có hiệu quả, linh hoạt thu hút hoạt động học tập của học sinh nhất là đối với một bộ môn Địa lí.[1][10]
Ngoài ra, Ngày 2.11.2005, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục – Đào tạo và công ty HP Việt Nam đã chính thức khai trương "Cổng thông tin giáo dục điện tử E-learning" tại địa chỉ http: el.edu.net.vn mở rộng cơ hội học tập cho đông đảo người dân Việt Nam theo xu hướng hiện đại hoá, hoà nhập với thế giới, công ti cổ phần tin học Bạch Kim xây dựng thư viện trực tuyến dành cho giáo viên Violet như http://baigiang.violet.vn ;
Trang 15hay các website hỗ trợ dạy học khác như http://www.giaovien.net, http://thaytro.vn …
Nhìn chung các công trình kể trên đã thể hiện phương hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, đã phân tích được những ưu việt của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học địa lí Tuy nhiên, việc xây dựng trang web dùng trong dạy học chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy chưa thực sự là nguồn tư liệu mở, nguồn kiến thức cho học sinh khai thác trong quá trình học tập Địa lí, chưa thể hiện những nội dung, kiến thức một cách cụ thể từ nguồn SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, chưa hình thành một bài giảng hay một bài học trên lớp hoặc học tập ở nhà, đặc biệt hơn chưa hướng dẫn học sinh thể hiện sự tự học
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận: Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu liên
quan đến đề tài, nghiên cứu tâm sinh lý học sinh, nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa, phân phối chương trình, tài liệu lý luận về việc sử dụng máy vi tính
và những ứng dụng của nó trong việc đổi mới PPDH…
Phương pháp điều tra, quan sát: Lập phiếu điều tra, quan sát kết quả, thăm
dò ý kiến của học sinh để nắm bắt được những yêu cầu, thuận lợi và khó khăn của các em, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp về việc dạy học nội dung địa lí lớp
11 nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia giáo dục và CNTT&TT
về cách thức xây dựng trang web dùng trong dạy học địa lí lớp 11 THPT
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm giảng dạy một số tiết
trên lớp kết hợp với thực nghiệm bằng phiếu điều tra GV và HS về sử dụng trang web đã xây dựng
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB
DÙNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 THPT
1.1 Những vấn đề cơ bản của trang web dạy học
1.1.1 Khái niệm trang web dạy học
Trang web là một tập hợp các chuyên mục có một địa chỉ duy nhất trên Internet dùng để định rõ vị trí của nó Một trang web là một hồ sơ web Trang chủ của trang web là trang chính đóng vai trò giới thiệu về các chuyên mục Trang này
sẽ liên kết với tất cả các trang khác trên cùng một trang web Hầu hết các trang web chứa rất nhiều thông tin gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh… Dịch vụ này cho phép liên kết từ trang web này tới trang web khác
Trang web dạy học Địa lí là một phương tiện hỗ trợ DH Đó là một tập hợp các văn bản, tài liệu điện tử như bài giảng, các bài tập, hình ảnh của SGK, tập bản
đồ, tư liệu tham khảo, …
1.1.2 Đặc trưng của trang web dạy học
Trang web dạy học được cấu thành từ những danh mục riêng biệt khác nhau, mỗi một danh mục là một văn bản sẽ thực hiện một chức năng hỗ trợ dạy học nào
đó Với khả năng thực hiện hầu như vô hạn các liên kết giữa các danh mục với các dạng thông tin khác nhau, trên một hệ thống vô số các máy tính liên kết thành mạng, đã tạo nên một đặc trưng riêng biệt của trang web
Nét nổi bật thứ nhất của trang web là có thể hỗ trợ nhiều mặt cho hoạt động dạy và học
Nét nổi bật thứ hai của trang web là không hạn chế năng lực sáng tạo và phong cách riêng của từng GV khi sử dụng Tập hợp được sức mạnh trí tuệ, kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ chuyên môn của nhiều tầng lớp xã hội để nâng cao chất lượng dạy và học
Nét nổi bật thứ ba là trang web được thiết kế với giao diện hết sức thân thiện, không yêu cầu nhiều đến kiến thức Tin học và kỹ năng thao tác, là một phần mềm
Trang 17thân thuộc với nhiều người, có thể cài đặt để triển khai ứng dụng dưới nhiều cách khác nhau Đây cũng là đặc trưng, thể hiện tính hơn hẳn của trang web so với các chương trình ứng dụng khác đòi hỏi phải giao tiếp trên nhiều menu và các hộp thoại Về mặt kỹ thuật tin học, trang web được coi là một phần mềm duy nhất được
hỗ trợ nhiều công cụ để tạo điều kiện cho các nhà lập trình phát triển được nhiều ứng dụng trên nó
Nét nổi bật thứ tư được coi là quan trọng nhất của trang web dạy học, ngoài những tính năng lưu trữ dữ liệu, trang web dạy học còn thể hiện được quá trình tương tác giữa người dạy và người học tạo nên mối quan hệ chặt chẽ với nhau về việc trao đổi thông tin qua lại lẫn nhau, mà không cần cần trực tiếp đến lớp, có thể nói trảo đổi thông tin mọi lúc mọi nơi không giới hạn về khoảng cách địa lí Trang web dạy học còn giúp cho GV và HS đỡ tốn công sức và thời gian, tạo kiều kiện cho GV và HS giảm bớt áp lực về quá trình soạn giảng, tìm kiếm tư liệu, giao nhiệm học tập trên lớp cũng như những nhiệm vụ về nhà, đồng thời cũng đánh giá được hiệu quả học tập của học sinh
Nét nổi bật thứ năm là trang web dạy học còn tạo môi trường vui chơi, giải trí, giảm áp lực, kích thích sự hứng thú của học sinh sau những tiết học trên lớp bằng những hình ảnh vui nhộn, những câu thơ liên quan đến môn học, những địa điểm, địa danh kỳ lạ, những mẫu chuyện lý thú của các hiện tượng tự nhiên Đây là những điều kiện để thích thú hơn, ham học hơn đối với môn học, đặc biệt là môn Địa lí
Nét nổi bật thứ sáu là trang web dạy học còn được thể hiện sự đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, giúp người học chủ động hơn trong quá trình học tập của mình tại lớp cũng như ở nhà bằng những bài học, bài tập được thiết kế sẵn với các mức độ khác nhau từ mức độ biết đến mức độ vận dụng cao có liên quan trong cuộc sống Đồng thời thông qua trang web dạy học còn giúp cho học sinh rèn luyện được các kỹ năng cần thiết nhằm phục vụ cho việc học tập như
kỹ năng giải quyết các câu hỏi trong SGK, các bài tập vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu, kỹ năng phân tích hình ảnh
Cuối cùng, có thể nói rằng trang web là một môi trường siêu giao diện, siêu trình diễn các thông tin Đặc trưng này đã làm tăng hiệu quả tác dụng hỗ trợ nhiều
Trang 18mặt của trang web, đặc biệt là đối với hoạt động dạy và học là một quá trình truyền thông đa phương tiện và được thiết kế phù hợp với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, lấy người học làm trung tâm dưới sự hướng dẫn của người dạy Trang web dạy học khác với tất cả các trang web khác trên thị trường hiện nay là ở chỗ được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa GV và HS thông qua các bài học được định hướng sẳn, giao nhiệm vụ rõ ràng đối với từng học sinh và giữa các học sinh với nhau, nhiệm vụ học tập được thiết kế rõ ràng khi học trên lớp, khi học tập ở nhà và đặc biệt hơn là hướng dẫn học sinh tự học
1.1.3 Khả năng hỗ trợ của trang web với hoạt động dạy và học
Đối với hoạt động dạy của GV, thực tế cho thấy trang web là một phương tiện
đã hỗ trợ rất có hiệu quả trên nhiều mặt trong hoạt động giảng dạy Sử dụng nó trong dạy học GV đã được giải phóng khỏi hầu hết những công việc chân tay bình thường
Từ việc ghi chép nội dung bài học lên bảng, vẽ hình và trình bày các tranh ảnh, biểu bảng, biểu đồ; hướng dẫn, theo dõi và điều tiết tiến trình thực hiện bài giảng, đến việc ghi nhớ những nội dung cần phải thuyết trình và giảng giải, tóm tắt nội dung bài
học thậm chí cả việc trình bày bài giảng bằng lời cũng có thể được máy tính hỗ trợ
Một chức năng có tính nổi bật và đặc thù riêng của trang web là chức năng trình diễn thông tin, có tương tác và gây được ấn tượng mạnh Chính nhờ chức năng này mà chúng ta đã phát huy được sức mạnh của máy vi tính và nâng cao một cách đáng kể hiệu quả của việc sử dụng nó Hầu hết các bài học Địa lí đều cần những hình ảnh, đoạn phim hay thậm chí là những số liệu cũng được đưa vào trang web Nhờ đó đã tạo nên được những thư viện như : thư viện sách điện tử, thư viện tư liệu Địa lí, thư viện các bài tập, kiểm tra Nói chung, tập hợp các thư viện như vậy và sự liên thông giữa chúng cùng với hệ thống các bài giảng điện tử là để phục vụ tốt cho hoạt động dạy học
Ngoài ra, thông qua trang web sự tương tác giữa thầy và trò đạt nhiều hiệu quả cao hơn, chức năng phản hồi của trang web giúp GV nhận biết những sai lầm của HS có thể mắc phải rồi hướng dẫn HS tìm lại kiến thức cần thiết khi làm dạng bài tập củng cố kiến thức cơ bản vì nó vừa giúp GV trong một số hoạt động củng cố trên lớp đồng thời giúp HS xác định được kiến thức trọng tâm khi tự học Chức
Trang 19năng kiểm tra đánh giá năng lực, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập thông qua thư viện các bài tập và đề kiểm tra
Đối với hoạt động học của HS: có thể nói rằng những gì mà trang web đã hỗ trợ được cho hoạt động dạy của GV, thì cũng có nghĩa là nó đã hỗ trợ cho hoạt động học của HS Điều này thật dễ hiểu vì các PTDH giúp cho GV nâng cao hiệu quả của quá trình truyền thụ thì cũng chính nó sẽ có tác dụng làm dễ dàng cho quá trình nhận thức của HS Trang web đã giải phóng cho GV thoát khỏi những công việc chân tay bình thường để tập trung chỉ đạo hoạt động nhận thức của HS, thì điều này cũng có nghĩa là trang web đã có tác dụng tăng cường được hoạt động nhận thức độc lập, chủ động sáng tạo cùng với việc nâng cao một cách đáng kể chất lượng của hoạt động đó (vì GV đã có nhiều thời gian hơn để tổ chức, điều khiển, giám sát, đánh giá và điều chỉnh hoạt động học tập của từng cá thể HS) Cũng theo cách hiểu như vậy thì trang web đã có tác dụng tích cực hoá được hoạt động nhận thức của
HS (kích thích được hứng thú, tạo động cơ học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc học, tăng cường sự bền bỉ của trí nhớ, sự sâu sắc của tư duy ); hỗ trợ tốt cho việc tự học, tự đánh giá, ôn tập củng cố, hệ thống hoá kiến thức
1.1.4 Yêu cầu sƣ phạm và quy trình thiết kế trang web dạy học
1.1.4.1 Các yêu cầu về trang web dạy học
Qua thực tiễn xây dựng và sử dụng trang web dạy học, theo chúng tôi các yêu cầu để đánh giá chất lượng của một trang web dạy học gồm có :
Các yêu cầu về mặt khoa học: Yêu cầu này thể hiện ở tính chính xác về nội dung khoa học chứa đựng trong trang web Các nội dung trong trang web phải đáp ứng tính đa dạng phong phú (tài liệu học tập và các tài liệu tra cứu), phù hợp với chương trình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, định nghĩa, … phải chính xác và nhất quán với giáo trình hiện hành, các nội dung trong trang web phải nhằm thực hiện mục đích dạy học đề ra
Các yêu cầu về lí luận dạy học: Trang web dạy học phải thực hiện được các chức năng lí luận dạy học mà phần mềm đảm nhận, phải thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy học, từ khâu củng cố trình độ xuất phát, hình thành tri thức mới, ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cho đến kiểm tra đánh giá kiến thức của HS Có sự phối hợp giữa lý thuyết, các PPDH với sự hỗ trợ của trang web Tính chuẩn mực trong trang
Trang 20web cho phép GV chủ động về kiến thức và phương pháp tổ chức lớp học Các bài giảng điện tử trong trang web phải thể hiện được tiến trình của một giờ học
Các yêu cầu về mặt sư phạm: Trang web dạy học phải thể hiện được tính ưu việt về mặt tổ chức dạy học so với hình thức lớp học truyền thống Tính ưu việt của trang web dạy học so với các phần mềm dạy học khác là khai thác triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hoá các yếu tố hình học, kích thích động cơ học tập, tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS
Các yêu cầu về mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải thân thiện, cấu trúc site rõ ràng, các đối tượng phải được sắp xếp một cách hợp lí phù hợp với tiến trình của một giờ học, có hệ thống liên kết, điều hướng và chỉ dẫn rõ ràng Khả năng tương tác, cập nhật thông tin nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và thể hiện được tính mở Việc sử dụng các tương tác, màu sắc phải khéo léo, không nên lạm dụng khả năng trình diễn thông tin dưới dạng hình ảnh của máy tính Đặc biệt trang web phải dễ sử dụng, phần mềm thiết kế ổn định và có khả năng thích ứng cao với các thế hệ máy tính và các hệ điều hành
1.1.4.2 Quy trình thiết kế trang web dạy học
Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu sư phạm của trang web, xây dựng tiến trình dạy học kiến thức, thu thập và phân tích thông tin, xác định nội dung và phạm vi của trang web, lựa chọn cụng cụ và trình duyệt, xây dựng hoặc thu thập các hình ảnh cần thiết
Xây dựng và phát triển trang web: Mỗi trang web đều có những thách thức riêng, nói chung quy trình phát triển trang web đều qua các giai đoạn sau :
+ Định danh mục: Giai đoạn này là giai đoạn xác định phạm vi nội dung trang web, xác định công nghệ và tính năng tương tác cần thiết để đáp ứng được mục tiêu đề ra Đối với các trang web dạy học, giai đoạn này cũng phải xác định phương pháp sư phạm áp dụng cho trang web, lựa chọn phương tiện phù hợp tự động hoá quá trình dạy học Các câu hỏi phải đặt ra: Làm thế nào để tạo tiên đề để xuất phát, gợi động cơ kích thích? Nội dung kiến thức nào cần nhấn mạnh khi xây dựng nội dung kiến thức mới; Phương thức nào giúp ôn tập, củng cố; bằng cách nào
để kiểm tra, đánh giá
+ Thiết kế cấu trúc trang web: Cấu trúc trang web là toàn bộ cấu trúc liên kết
Trang 21giữa các site, cách tổ chức trang web, cấu trúc nội dung trang web phù hợp với phương pháp đó nêu ra, lựa chọn các tương tác cần thiết giúp người sử dụng dễ dàng khai thác trang web, lựa chọn các ngôn ngữ lập trình cần thiết để thể hiện các tương tác đó, phác thảo thiết kế đồ hoạ, thiết kế các trang Web, phân đoạn thông tin thành các trang riêng lẻ
+ Xây dựng trang web: Giai đoạn này bắt đầu sử dụng các công cụ xây dựng trang web, các công việc bắt đầu từ thiết kế các trang riêng lẻ, thực hiện theo chiến lược xây dựng trang web đó nêu ra, áp dụng chiến lược cho toàn bộ Site Các công cụ càng mạnh thì càng cho phép quản lý cấu trúc của Site càng tốt hơn, việc đó sẽ rất dễ dàng cho việc tạo các siêu liên kết (hyperlink), ngoài ra khả năng sử dụng tính năng
đa phương tiện của ứng dụng là điều hết sức quan tâm (mô hình ảo, âm thanh, )
Thực nghiệm, đánh giá và ứng dụng trang web: Thực nghiệm trang web cho các đối tượng cụ thể, thu thập số liệu điều tra và rút ra đánh giá, rút kinh nghiệm, sửa đổi trang web và triển khai ứng dụng
1.1.5 Những hạn chế và hướng khắc phục khi sử dụng trang web dạy học
Sử dụng trang web có sẵn nhiều khi còn tùy thuộc vào sự hiểu biết của một
số người Về mặt kiến thức mặc dù đã được chuẩn hóa, tuy nhiên nếu xét về góc độ
sư phạm thì chưa hẳn đã có giá trị cao Vì vậy có thể phù hợp với người này nhưng lại không thể áp đặt cho người khác Đây là hạn chế lớn nhất khi sử dụng trang web được thiết kế sẵn HS khi độc lập sử dụng trang web để học tập có thể có hiện tượng
“nhảy cóc” giữa các nội dung của bài học, HS có thể chỉ đọc những phần mình thích
và bỏ qua những phần khác, hoặc chỉ tìm những thông tin có sẵn để giải quyết yêu cầu của GV
Để khắc phục hạn chế này, khi xây dựng trang web người thiết kế cần chú ý : Xác định đối tượng HS
Trang web có mục đích rõ ràng
Thiết lập các chủ đề chính của trang web
Xác định nguồn tài nguyên về nội dung, hình ảnh thông tin mà chúng ta cần đến để tạo nền trang web phù hợp với mục đích được đề ra
Xác định các yêu cầu sư phạm và có hướng dẫn sử dụng cụ thể
Trang 22Các trang web được đưa lên mạng và sử dụng trên MVT vì vậy có những hạn chế khi sử dụng MVT làm PTDH Ngoài ra còn có nhược điểm : bảo mật dữ liệu, các kết nối bị hỏng bất thường có thể làm mất dữ liệu Bên cạnh tốc độ MVT cũng như đường truyền Internet cũng ảnh hưởng ít nhiều nhất là việc tải các công thức toán học và các mô hình ảo Khi HS học tập độc lập với trang web trên MVT sẽ hạn chế về mặt giao tiếp giữa GV và HS, GV khó thu nhận được những kiến thức phản hồi ngay lập tức từ HS Khi sử dụng trang web dạy học với nhiều nội dung phong phú dễ dẫn HS xa rời định hướng của bài giảng mà GV đang dạy Các mối liên kết
là mặt mạnh của trang web, những liên kết và rẽ nhánh phong phú của trang web đòi hỏi GV phải có kiến thức bao quát rộng, phải theo dõi tất cả các liên kết Nếu
GV cho phép HS liên kết đến các tài nguyên khác ngoài trang web dạy học, GV nên nhóm các liên kết trong trang này cách biệt khỏi phần thông tin chính Trong trang web dạy học việc kiểm tra, đánh giá thường bằng hình thức trắc nghiệm Ngoài những ưu thế nổi trội thì cũng có những hạn chế như kết quả kiểm tra mà GV nhận được từ HS thường là cuối cùng, những lí luận phép tính trung gian hầu như không được giới thiệu, vì vậy GV không phát hiện được sai sót trong quá trình tư duy của
HS, còn HS không rèn luyện được khả năng trình bày Để khắc phục hạn chế này
GV cần có sự phối hợp với hình thức kiểm tra tự luận Hiện trạng thiết bị CNTT và trình độ tin học của GV phần lớn chưa đủ khả năng triển khai sử dụng trang web dạy học đồng bộ Để khắc phục hạn chế này các ban ngành có liên quan cần có chính sách hỗ trợ đầu tư thích đáng, nên tổ chức các lớp tin học định kỳ về ứng
dụng CNTT vào dạy học cho GV
1.2 Trang web dạy học trên Wordprees
1.2.1 Giới thiệu chung về Wordprees
WordPress là một phần mềm nguồn mở (Open Source Software ) được viết
bằng ngôn ngữ lập trình website PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL; cũng là bộ đôi ngôn ngữ lập trình website thông dụng nhất hiện tại WordPress được
ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003 bởi tác giả Matt Mullenweg và Mike Little Hiện nay WordPress được sở hữu và phát triển bởi công ty Automattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Trang 23WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá nhân, và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính năng hữu ích Qua thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên là những lập trình viên cũng tham gia đông đảo để phát triển mã nguồn WordPress có thêm những tính năng tuyệt vời Và cho đến thời điểm này, WordPress đã được xem
như là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content Management System ) vượt trội để
hỗ trợ người dùng tạo ra nhiều thể loại website khác nhau như blog, website tin tức/tạp chí, giới thiệu doanh nghiệp, bán hàng – thương mại điện tử,thậm chí với các loại website có độ phức tạp cao như đặt phòng khách sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản, … Hầu như mọi hình thức website với quy mô nhỏ và vừa đều có thể triển khai trên nền tảng WordPress
Nhưng như thế không có nghĩa là WordPress chỉ thích hợp với các dự án nhỏ, mà hiện nay có tới khoảng 25% website trong danh sách 100 website lớn nhất thế giới sử dụng mã nguồn WordPress Ví dụ như trang tạp chí TechCrunch, Mashable, CNN, BBC America, Variety, Sony Music, MTV News, Bata, Quartz,… rất nhiều không thể kể hết được.[24]
1.2.2 Ứng dụng của Wordprees
Wordprees đã được sử dụng trên khắp thế giới, đã được ứng dụng vào xây dựng các trang web từ đơn giản như trang web cá nhân tới các ứng dụng trang web phức tạp Sau đây là 1 số ứng dụng có thể được xây dựng bằng wordprees :
Trang web của các tổ chức hoặc các cổng thông tin (Portal)
Thương mại điện tử
Trang web cho các công ty cỡ nhỏ
Ứng dụng cho các cơ quan hành chính
Trang web cho các trường học và trung tâm đào tạo
Trang web cá nhân và gia đình
Các cổng thông tin cộng đồng
Trang web báo điện tử và tạp chí và nhiều ứng dụng khác nữa
1.2.3 Đặc điểm của Wordprees
Wordprees là một hệ quản trị nội dung (Content Management System:CMS)
Trang 24mã nguồn mở, được viết bằng ngôn ngữ PHP và sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng dễ dàng đăng tải các nội dung lên Internet
Wordprees có đầy đủ các chức năng cần thiết của một hệ quản trị nội dung như: bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm, đọc tin ngoài
ra còn hỗ trợ đa ngôn ngữ (hỗ trợ tiếng Việt) và có tốc độ hiển thị khá tốt với đặc tính page caching Ưu điểm của wordprees là dễ dàng cài đặt, khả năng quản lý tốt
và có độ tin cậy cao, đặc biệt do là phần mềm mã nguồn mở nên việc sử dụng wordprees là hoàn toàn miễn phí Các ứng dụng của wordprees rất phong phú, đa dạng; có thể sử dụng bằng cách cài đặt các phần mở rộng (extension) gọi là component và module do cộng đồng wordprees trên thế giới phát triển
Việc sử dụng wordprees để xây dựng các ứng dụng Web phục vụ cho việc dạy học có một số thuận lợi như quy trình xây dựng, thử nghiệm và triển khai một ứng dụng Web trên wordprees đơn giản và tiết kiệm thời gian hơn khá nhiều so với sử dụng các công cụ phát triển phần mềm khác.Với các chức năng cơ bản được tích hợp
và những phần mở rộng có sẵn cho wordprees thì lập trình viên có thể dễ dàng xây dựng được một ứng dụng Web đơn giản Tuy nhiên để có thể lập trình những module, component trên wordprees phục vụ cho các yêu cầu nghiệp vụ phức tạp trong thực tế thì cần phải có một số kiến thức nhất định về HTML, CSS, PHP và MySQL…
Ngoài ra, ưu điểm lớn nhất của wordprees là dễ sử dụng Quả thực với wordprees chúng ta chỉ cần vài chục phút là tạo xong một trang web hoàn chỉnh với rất nhiều tính năng như gallery, video, music, shopping cart, forum …Vì dễ sử dụng wordprees được dùng rất nhiều để xây dựng thiết kế web từ nhỏ tới lớn Không những vậy, giao diện wordprees rất đẹp được cung cấp bởi rất nhiều công ty cả miễn phí và thương mại wordprees có một thư viện các ứng dụng (extensions) khổng lồ được lập trình bởi các lập trình viên khắp nơi, hầu hết là miễn phí, giúp ta
có rất nhiều lựa chọn mở rộng tính năng cho trang web của mình.[24]
1.3 Đặc điểm chương trình, sách giáo khoa địa lí 11 trung học phổ thông
1.3.1 Mục tiêu
Môn Địa lí trong trường THPT góp phần làm cho HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về nền kinh tế - xã hội thế giới, về vị trí địa lí, các
Trang 25điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của các khu vực và một số quốc gia trên thế giới; bước đầu hình thành thế giới quan khoa học, tư tưởng tình cảm đúng đắn và làm quen với việc vận dụng những kiến thức Địa lí để ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nước với xu thế của thời đại
1.3.2 Cấu trúc nội dung chương trình
Hệ thống kiến thức địa lí theo chương trình THPT liên quan đến 2 nội dung lớn của môn học Địa lí 11 là:
Phần A Khái quát về nền kinh tế - xã hội thế giới
Phân B Địa lí khu vực và quốc gia
Như vậy, cấu trúc của chương trình được sắp xếp theo thứ tự từ nội dung kiến thức khái quát đến nội dung kiến thức của một quốc gia cụ thể Điều này, thể hiện tính chặt chẻ và mang tính logic của chương trình, giúp cho học sinh dễ dàng lĩnh hội được khối kiến thức chung về thế giới sau đó dần dần lĩnh hội khối kiến
thức cụ thể ở một khu vực, tổ chức kinh tế và một quốc gia [16]
Bảng 1.1 Cấu trúc chương trình Địa lí 11 THPT
A – KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm
nước Cuộc cách mạng khó học và công nghệ hiện đại
Bài 2 Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
Bài 3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu
Bài 4 Thực hành Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối
với các nước đang phát triển
Bài 5
Một số vấn đề của châu lục và khu vực
- Một số vấn đề của châu Phi
- Một số vấn đề của Mĩ La Tinh
- Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
B – ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Bài 6 Hợp chúng quốc Hoa Kì
- Tự nhiên và dân cư
Trang 26- Kinh tế
- Thực hành: Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì
Bài 7
Liên minh châu Âu
- EU – Liên minh khu vực lớn trên thế giới
- EU – Hợp tác, liên kết để cùng phát triển
- Thực hành: Tìm hiểu về liên minh châu Âu
- Cộng hòa liên bang Đức
Bài 8
Liên bang Nga
- Tự nhiên, dân cư và xã hội
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)
- Tự nhiên, dân cư và xã hội
- Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN
- Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Đông Nam
Á
Bài 12
Ô-xtrây-li-a
- Khái quát về Ô-xtrây-li-a
- Thực hành: Tìm hiểu về dân cư Ô-xtrây-li-a
Cấu trúc chương trình địa lí 11 THPT có những đặc điểm:
- Nội dung kiến thức có sự nối tiếp giữa các lớp học của cấp học
Trang 27- Nội dung chương trình không có sự tách rời giữa địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội Nội dung kiến thức cũng phản ánh được những quan điểm hiện đại, những thành tựu của khoa học địa lí
Bên cạnh cung cấp nguồn tri thức thì các yêu cầu về hình thành kỹ năng địa
lí cho HS rất đa dạng như các kỹ năng bản đồ, kỹ năng quan sát, nhận xét, tập giải thích một số hiện tượng địa lí thường xảy ra ở địa phương, kỹ năng thu thập, xử lý
và trình bày lại thông tin… Phần lớn các kỹ năng địa lí cần hình thành cho HS một phần thông qua bài thực hành, còn phần lớn được tích hợp vào các bài học
Về thái độ, học xong chương trình, học sinh phải hình thành được tình yêu quê hương đất nước qua việc tôn trọng các thành quả kinh tế, văn hoá của người lao động, có thái độ khoa học đối với các quy luật của các sự vật, hiện tượng địa lí, tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ và cải tạo môi trường…
1.3.3 Thuận lợi và khó khăn của việc xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT
- Những hoạt động kinh tế - xã hội thế giới diễn ra trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của tất cả các nước, khiến bản đồ kinh tế thế giới thay đổi từng ngày, từng giờ Do đó việc cập nhật thông tin kinh tế thế giới là một yêu cầu cần thiết trong quá trình dạy học phần
Trang 28địa lí kinh tế Điều này chỉ có thể thực hiện được nhờ các phương tiện kỹ thuật hiện đại như video, máy vi tính…
Trong thời đại của nền kinh tế tri thức với sự xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao thì quá trình dạy học không thể không tận dụng những công nghiệ tiên tiến để phục vụ cho việc dạy học một cách hiệu quả Chính những công nghệ này đã làm thay đổi nền kinh tế - xã hội dẫn đến kiến thức địa lí kinh tế - xã hội cũng thay đổi theo, cho nên vai trò của CNTT là một phương tiện hết sức quan trọng đối với dạy học, đặc biệt là các trang web dạy học
Trang web dùng trong dạy học Địa lí là một phương tiện rất hữu ích giúp cho quá trình dạy và học của GV và HS và đây cũng là để đáp ứng về nhu cầu ứng dụng CNTT vào trong quá trình giảng dạy của GV
1.3.3.2 Những khó khăn
Về ý tưởng xây dựng trang web dạy học: Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều trang web hoặc các blog cá nhân, các tổ chức giáo dục với nguồn tài nguyên rất phong phú từ các hình ảnh sinh động đến các video clip liên quan vấn đề dạy học, cho nên khi xây dựng trang web dùng trong dạy học môn địa lí 11 rất khó khăn như xây dựng các danh mục làm sau để phát triển huy được tính tích cực của học sinh trong quá trình học tại lớp của như học tại nhà có hiệu quả, nhằm đạt mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm
Về nội dung xây dựng trang web: Mất thời gian để tham khảo rất nhiều trang web dạy học khác, để từ đó chọn lọc các danh mục chứa đựng các nội dung liên quan đến học tập cho phù hợp với năng lực học tập của học sinh, xây dựng nội dung trang web phải mới, lạ nhưng rất gần gũi với học sinh nhất là học vùng biên giới, nông thôn
Về năng lực tiếp cận của học sinh về trang web: Các nội dung được thể hiện trên trang web phải đạt mục tiêu về lĩnh hội kiến thức, thể hiện được khả năng rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tế từ đơn giản đến nâng cao như các bài tập làm ở lớp đạt mức độ nào, khi giao nhiệm vụ về nhà thì các dạng bài tập đạt mức độ nào cho vừa sức học sinh
Về phương diện các đơn vị trường học thuộc những vùng khó khăn chưa đủ
Trang 29điều kiện về cơ sở vật chất hoặc điều kiện sống của học sinh chưa thể đáp ứng thì trong quá trình giảng dạy mà có sử dụng trang web thì chưa thật hiệu quả Đây được coi là khó khăn lớn nhất khi ứng dụng CNTT vào việc dạy và học ở đơn vị, địa phương
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT
Học sinh THPT có độ tuổi từ 15 đến 18 Đây là lứa tuổi thanh thiếu niên với đặc điểm tâm lí nổi bật là ý thức tự khẳng định mình, muốn tự lực độc lập trong mọi hoạt động HS ở lứa tuổi này phát triển mạnh mẽ đến mức thiếu cân đối cả về cơ thể, thể chất, tâm lí, trí tuệ
Hoạt động nhận thức cơ bản của tuổi thanh thiếu niên là hoạt động học tập trong nhà trường So với học sinh các cấp dưới, hoạt động học tập của học sinh THPT đã có những biến đổi phù hợp với ý thức tập làm người lớn
Động cơ học tập: Hứng thú nhận thức của các em thiên về hành động thực tiễn nhiều hơn là nhận thức lý thuyết, thiên về nhận thức sự việc một cách trực tiếp hơn là lý luận về sự việc đó Động cơ học tập rất đa dạng và chưa bền vững Để các
em có động cơ, thái độ học tập đúng đắn thì tài liệu học tập phải có nội dung khoa học súc tích, phải gắn với thực tiến cuộc sống
Chú ý lắng nghe học tập: Chú ý có chủ định được hình thành dần dần, mặt khác chú ý dễ bị phân tán và không bền vững Để thu hút sự chú ý của các em cần
tổ chức hoạt động học tập hợp lý, nội dung học tập đòi hỏi phải giúp học sinh hoạt động nhận thức tích cực, thôi thúc tìm tòi mới thu hút được sự chú ý của các em
Mức độ ghi nhớ: Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ có ý nghĩa, dựa trên sự phân loại, hệ thống hoá Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu ghi nhớ tăng lên Dạy học cần tránh việc buộc HS phải công nhận, buộc HS phải ghi nhớ máy móc Việc áp dụng các phương tiện nghe, nhìn hiện đại trong giáo dục sẽ giúp
HS huy động được nhiều giác quan để nhận thức, tăng khả năng ghi nhớ, biết ghi nhớ lôgich theo sự sắp xếp có hệ thống nội dung dạy học từ các phương tiện này
Mức độ tư duy: Tư duy trừu tượng của học sinh THCS đã chiếm ưu thế, nhưng những thành phần hình tượng - cụ thể của tư duy bộ phận không giảm xuống
mà vẫn được phát triển Trong dạy học khi phân tích các dấu hiệu bản chất, trừu
Trang 30tượng của đối tượng mà không hình thành được biểu tượng trực quan về đối tượng cho HS sẽ làm các em hiểu bản chất của đối tượng một cách hình thức Do sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là truyền hình, học sinh THPT ngày nay nhận thức phát triển hơn những năm sáu mươi, bảy mươi Việc dạy học nếu chỉ sử dụng các phương tiện dạy học truyền thống sẽ làm cho nội dung dạy học kém hấp dẫn, ít gây hứng thú học tập và hạn chế khả năng phát triển tư duy của các em
Mối quan hệ giao tiếp: Học sinh THPT có nhu cầu lớn trong giao tiếp với bạn bè, khao khát được hoạt động chung với nhau GV cần biết tạo điều kiện cho
HS phát triển quan hệ giao tiếp, hợp tác trong tập thể theo hướng phục vụ cho mục tiêu dạy học Việc sử dụng các phương tiện nghe – nhìn hiện đại tạo điều kiện cho việc học tập cá nhân, học tập theo nhóm một cách tích cực và phát triển quan hệ giao tiếp tích cực trong học tập
Ngoài ra các nhà tâm lí học cũng đã nói tới sự phát triển của gia tốc sinh học, gia tốc tâm lí, gia tốc xã hội của trẻ em từ thập kỉ 80 đến nay so với trẻ em từ thập
kỉ 70 của thế kỉ XX về trước Ngày nay trẻ em đến trường đã sẵn có vốn tri thức phong phú thu được từ các nguồn thông tin ngoài xã hội Do vậy những hình thức tổ chức học theo trường, theo lớp chưa được cải tiến sẽ khó tạo hứng thú cho các em trong học tập Phương pháp dạy học cần kích thích tính độc lập tư duy của HS với
sự hỗ trợ thích đáng của các phương tiện dạy học sinh động, hấp dẫn cuốn hút các
em vào hoạt động nhận thức.[8]
Tóm lại với học sinh THPT thì việc khai thác trang web dùng trong dạy học địa
lí 11 THPT là để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về giáo dục cũng như giúp các em có khả năng tư duy, tự tìm hiểu, tự giải quyết vân đề trên cơ sở tự giác và yêu thích học tập
1.5 Thực trạng xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT
1.5.1 Điều tra thực trạng xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT
1.5.1.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu tình hình thực tế sử dụng trang web dạy học địa lí ở trường THPT Trên cơ sở đó hướng thiết kế trang web dạy học trong môn Địa lí 11 THPT cho phù hợp
Trang 311.5.1.2 Nội dung điều tra
Điều tra GV Địa lí tại một số trường THPT trên địa bàn thị xã Tân Châu, tỉnh
An Giang về quan điểm, thực trạng cơ sở vật chất, trình độ ứng dụng CNTT của
GV, công tác chuẩn bị cho một tiết dạy ứng dụng CNTT trong môn Địa lí Điều tra
HS về việc sử dụng trang web dùng trong dạy học môn Địa lí ở trường THPT
1.5.1.3 Phương pháp điều tra
Điều tra bằng phiếu, phỏng vấn, hỏi ý kiến
1.5.1.4 Tổ chức điều tra
Thời gian điều tra: tháng 2, 3 năm 2018
Tổ chức điều tra tại một số trường trên địa bàn thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang
Bảng 1.2 Thống kê số lượng trường học, học sinh và giáo viên
tham gia điều tra thực tế
1.5.2 Kết quả điều tra và phân tích kết quả điều tra
1.5.2.1 Những ý kiến của giáo viên về sử dụng trang web dạy học địa lí 11 THPT
Hầu hết giáo viên đều đồng ý trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT
có vai trò lớn đối với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên là người hướng dẫn Thông qua trang web, học sinh dễ dàng lĩnh hội được hình thành kiến thức (danh mục hệ thống kiến thức), rèn luyện kĩ năng Địa lí (danh mục bài tập trên lớp), đặc biệt đó là năng lực tự học (bài tập về nhà) biết thu thập và chọn lọc nguồn thông tin phục vụ cho học tập, học sinh
có thể giải trí sau tiết học hoặc làm bài tập ở nhà (danh mục giải trí) để phát huy tính tích cực vừa học, vừa chơi Đối với giáo viên thì được tham khảo những bài
Trang 32giảng được biên soạn heo hướng mở, lồng ghép với các hoạt động có sử dụng phiếu học tập, hoặc sơ đồ hệ thống kiến thức, tranh ảnh phục vụ cho việc chứng minh các
sự vật hiện tượng Địa lí ngoài thực tế Vì vậy việc sử dụng trang web dạy học trong môn Địa lí ở trường THPT là rất cần thiết với nhu cầu hiện nay
Mặt khác, trong trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 còn có sự tương tác qua lại giữa giáo viên và học sinh, giữa giáo viên với giáo viên, giữa học sinh với nhau thông qua danh mục giải đáp trao đổi thông tin cần tìm hiểu hoặc cần bình luận một vấn đề nào đó
Bảng 1.3 Thống kê của giáo viên về việc sử dụng trang web
HT không đồng ý
Không đồng ý
HS rèn luyện tư duy
thông qua tự tìm tòi, chọ
Trang 338 Kiến thức và kỹ năng bám
9 Thực hiện nhiệm vụ của
GV mọi lúc, mọi nơi 0 0 0 0 2 14,3 4 28,6 8 57,2 Các trường THPT tại địa bàn thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang hiện nay đều rất quan tâm đến vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học Về cơ sở vật chất ứng dụng CNTT hầu hết các trường THPT tương đối đảm bảo, trung bình có tới 80- 90% GV sử dụng máy vi tính, lap top, mỗi phòng học đều trang bị màn hình có kết nối internet, cổng HDM kết nối với lap top dễ dàng
Bảng 1.4 Thống kê sự quan tâm của nhà trường về cơ sở vật chất
Nhà trường trang bị lap
top dạy tiết có ứng
dụng CNTT khi GV
đăng ký
0 0 0 0 8 57,1 4 28,6 2 14,3
Trang 34Tại địa bàn thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang, theo khảo sát, điều tra thì hầu hết GV điều thành thạo sử dụng internet, sử dụng hộp thư điện tử, giảng dạy có ứng dụng CNTT, một số GV là thành viên tích cực của một số trang web dạy học liên quan đến môn Địa lí
Bảng 1.5 Thống kê giáo viên ứng dụng CNTT trong DH
Trao đổi với đồng nghiệp
qua thư điện tử về chuyên
môn
3
Trao đổi, giao nhiệm vụ
cho học sinh qua thư điện
khai thác trên internet để
sưu tầm tài liệu học tập
0 0 0 0 0 0 6 42,8 8 57,2
1.5.2.2 Học sinh tiếp cận với trang web dạy học môn Địa lí
Hiện nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là sự bùng nổ về linh vực điện thoại di động với giá thị trường đáp ứng thu nhập của nhiều phụ huynh học sinh, nên việc trang bị điện thoại để đáp ứng nhu cầu cho con
em mình là khó tránh khởi Ngoài ra hầu hết học sinh đều được tiếp cận với tin học
mà đặc biệt là Internet, sử dụng một cách thành thạo Tuy nhiên chỉ một số ít học sinh tiếp cận với mục đích học tập còn đại đa số các em tham gia vào các trang web
Trang 35giải trí Chính vì thế giáo viên cần định hướng đặc biệt tạo những sân chơi vừa học vừa chơi để các em tham gia học tập và rèn luyện đặc biệt kĩ năng Địa lí
Theo điều tra có đến 100% học sinh tham gia sử dụng internet, trong đó tìm kiếm thông tin về việc học tập chiếm tỉ lệ rất ít khoảng 35%, tham gia trao đổi thông tin cá nhân chiếm tỉ lệ cao khoảng 55%, trong đó các em cũng tham gia rất nhiều vào các diễn đàn trên internet nhằm phục vụ cho việc giải trí là chủ yếu, tiêu biểu là lĩnh vực âm nhạc, còn 10% một số em tham gia vào các diễn đàn giáo dục Như vậy, học sinh dễ dàng và có nhiều cơ hội để tiếp cận internet nhưng việc được hướng dẫn và định hướng sử dụng để đạt hiệu quá tốt nhằm giúp các em tự tìm tòi,
SL % SL % SL % SL % SL %
1 Tìm kiếm thông tin trên
trang web phục vụ học tập 36 18,0 42 21,0 98 49,0 17 8,5 7 3,5
2 Tiết học có truy cập trang web 0 0 180 90,0 20 10,0 0 0 0 0
3 Học tiết Địa lí có truy cập
trang web 123 61,5 60 30,0 17 8,5 0 0 0 0
4 Truy cập trang web ở nhà 0 0 0 0 25 12,5 105 52,5 70 35,0
5 Truy cập trang web ở trường 0 0 12 6,0 120 60,0 47 23,5 21 10,5
6 Truy cập vào trang Web
giáo dục 35 17,5 52 26,0 58 29,0 43 21,5 12 6,0
7 Tham gia các diễn đàn 0 0 0 0 25 12,5 155 77,5 20 10,0
8 Tham gia diễn đàn giáo dục
trên trang web 85 42,5 74 37,0 25 12,5 13 6,5 3 1,5
9 Tham gia các cuộc thi kiến
10 Tham gia giải bài tập trên
các trang web giáo dục 112 56,0 77 38,5 11 5,5 0 0 0 0
Trang 36Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều trang web dạy học trong môn Địa lí, đặc biệt là Địa lí THPT, nhưng những trang web này đơn thuần cung cấp và trao đổi tài nguyên chung như www.baigiang.violet.vn, www.thaytro.vn, hay những blog cá nhân của các giáo viên còn mang tính chất giải đáp, cung cấp thông tinh một chiều, chứ không có phương pháp dạy học hoặc hướng dẫn lĩnh hội kiến thức và rèn luyện
kỹ năng về địa lí một cách cụ thể, cho nên việc xây dựng trang web dùng trong dạy học là rất cần thiết
Trang 37CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TRANG WEB DÙNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 THPT
2.1 Xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11 THPT
2.1.1 Nguyên tắc xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí 11
2.1.1.1 Đảm bảo tính khoa học sư phạm và tin học
Trang web được coi như là một phần mềm có thể cài đặt trên máy tính để hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học của giáo viên và học tập của học sinh Trang web dạy học cần đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm hỗ trợ dạy học, tức là phải chứa đựng được tri thức trong lĩnh vực tin học và sư phạm Đáp ứng được yêu cầu này là đã đề cao được chất lượng của một phần mềm dạy học và tính hiệu quả
của việc sử dụng nó
Các sản phẩm phần mềm hiện nay chủ yếu là sản phẩm của các chuyên gia Tin học được thể hiện tốt các kỹ thuật lập trình trong trang web nhằm phục vụ nhu cầu thương mại, tuy nhiên chưa đáp ứng được nội dung của một trang web dạy học nhằm thỏa mãn tính sư phạm
Trang web dạy học thật sự thu hút người sử dụng khi quá trình truy cập là ở khả năng xây dựng bố cục nội dung rõ ràng, đứng mục đích sử dụng trong việc dạy
và học tập, những thông tin phải đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng Ngoài
ra, sử dụng các tư liệu về nội dung, hình ảnh, phải phù hợp mục tiêu dạy học
2.1.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả
Trang web dạy học trước tiên cần phải hình thành từ những ý tưởng sư phạm
đã được xác định rõ từ đầu và phải lấy tính hiệu quả làm mục tiêu cho việc triển khai ứng dụng nó Trang web dạy học với tư cách là một phần mềm phối hợp với máy tính để hỗ trợ được nhiều mặt của quá trình dạy học, giải phóng được giáo viên
và học sinh làm việc một cách phổ thông, tốn nhiều thời gian và công sức cho việc
tổ chức, thiết kế, điều khiển, giám sát, …trong môi trường dạy và học tập trên lớp
và thậm chí là ở nhà
2.1.1.3 Đảm bảo tính thân thiện trong quá trình sử dụng trang Web
Thứ 1: Để đảm bảo tính thân thiện trong quá trình truy cập sử dụng trang
Trang 38web dạy học Địa lí thì trang web phải có giao diện hết sức thân thiện, gần gũi với nguyên tắc 5 dễ: Dễ truy cập, dễ tìm hiểu, dễ thao tác, dễ sử dụng, dễ chia sẽ
Thứ 2: Dữ liệu truy cập phong phú và đa dạng đáp ứng nhu cầu cần tìm của người học
Thứ 3: Thuận tiện cho việc cập nhật và sử dụng nó
2.1.1.4 Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng của trang web
Trong một trang web có sự liên kết với nhiều trang web khác cho nên khi xây dựng trang web cần phân nhóm các chức năng có thể hỗ trợ
Tính mở ở đây được thể hiện sự liên kết được với nhiều trang web dạy học khác và kể cả các trang web mang tính chất thương mại Ngoài ra, còn được dễ dàng cập nhật những thông tin cần thiết, dễ dàng tải những nội dung có trang web về máy
để tham khảo hoặc lưu trữ, có thể chia sẽ những nội dung đó với người khác
Tính phổ dụng là dễ dàng thực hiện các thao tác như là xem thông tin, những nội dung cần thiết hoặc là đóng góp ý kiến về những nội dung của người đăng thông tin, truy cập trang web mọi lúc mọi nơi không giới hạn không gian và thời gian Ngoài ra, tính phổ dụng còn được thể hiện đáp ứng nhu cầu dạy và học ở trên lớp hoặc về nhà
2.1.2 Các phương pháp cụ thể xây dựng trang web dùng trong dạy học Địa lí
11 THPT
2.1.2.1 Xây dựng cấu trúc trang web
Xây dựng trang web phù hợp với mục tiêu học tập trên lớp và học tập ở nhà của học sinh thì cấu trúc trang web phải thể hiện đầy đủ các yêu cầu của quá trình dạy học Cần phải dựa vào nội dung chương trình Địa lí 11 THPT cũng như sự phân
bố nội dung các bài trong sách giáo khoa Địa lí 11 Với mục đích trên có thể xây dựng cấu trúc trang web dạy học Địa lí 11 THPT như sau:
Trang 39Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc trang web dạy học địa lí 11 THPT
2.1.2.2 Tập hợp dữ liệu, biên soạn nội dung trong trang web
Tập hợp dữ liệu: Để thiết kế các chuyên mục trong trang web và liên kết đến các nội dung thông tin ta cần xây dựng dữ liệu theo một cấu trúc tương ứng với cấu trúc của trang web thì tên file đặt cho các dữ liệu này phải tuân thủ quy tắc đặt tên tập tin theo quy định, phải thể hiện được phần nội dung hàm chứa trong các chuyên mục để có thể dễ dàng truy xuất, tìm kiếm khi cần thiết
Trang 40Nhiệm vụ 1: Sưu tầm các tranh ảnh Địa lí 11 THPT
- Khai thác từ internet:
Thông tin trên internet rất phong phú và đa dạng, có tính liên kết cao Hiện nay, có nhiều trang web về chuyên ngành địa lí như: https://vi.wikipedia.org, www.baigiang.violet.vn; www.dialy.hnue.edu.vn; www.khoadialy.hcmup.edu.vn; www.giaovien.net; www.thaytro.vn,
Việc tìm kiếm các thông tin trên internet chúng ta cần sử dụng các công cụ
hỗ trợ như google, Cốc cốc, Chrom, … là những công cụ hỗ trợ hữu hiệu về lĩnh vực này Chỉ cần gõ vào khung search (tìm kiểm) của những trang này một cụm từ đặc trưng cho nội dung thông tin cần tìm thì trong vòng vài giây là tất cả các địa chỉ các trang có chứa nội dung hiện trên màn hình
- Khai thác từ các tài liệu liên quan đến môn Địa lí 11:
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều tài liệu liên quan đến môn học Địa lí 11 như tập bản đồ địa lí thế giới, bài tập địa lí 11, sách giáo khoa địa lí 11 Đây là những tài liệu phục vụ đắt lực cho việc tập hợp các tranh ảnh để đưa lên trang web
Nhiệm vụ 2: Biên soạn bài giảng, xây dựng bài tập trên lớp, bài tập về nhà Biên soạn bài giảng: Bài giảng được thiết kế phù hợp với bộ môn Địa lý và đảm bảo đủ các bước theo quy định như xác định mục tiêu cần đạt về kiến thức, về
kỹ năng, về thái độ; thiết bị dạy học với sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh; tiến trình tổ chức dạy học: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, khởi động chuẩn bị vào bài mới chia hoạt động dạy và học thành 3 cột: cột thể hiện thời gian, cột thể hiện hoạt động của giáo viên và học sinh, cột thể hiện nội dung chính của bài học; phần kiểm tra, đánh giá lại quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh và cuối cùng là hoạt động nối tiếp dặn dò học sinh về chuẩn bị những nội dung của bài học mới mà giáo viên yêu cầu
Xây dựng bài tập trên lớp: Tham khảo sách giáo khoa hoặc các tài liệu khác
có liên quan, sau đó biên soạn các nội dung câu hỏi từ mức độ biết đến câu hỏi mức
độ vận dụng cao nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, những nội dung kiến thức được chuyến hóa thành các sơ đồ tư duy hoặc bảng kiến thức, lồng ghép biên soạn một số câu hỏi trắc nghiệm theo xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay