1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh lớp 1

92 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHAN THỊ KIM TÖ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ THẾ GIỚI TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH LỚP 1 Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC GIÁO DỤC TIỂU HỌC Mã số: 60.14.01.01 LU

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ KIM TÖ

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

THẾ GIỚI TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH LỚP 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Huế, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ KIM TÖ

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

THẾ GIỚI TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH LỚP 1

Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC (GIÁO DỤC TIỂU HỌC)

Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác

Tác giả

Phan Thị Kim Tú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Tường Vi đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn thầy cô trong Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên trường Tiểu học Số 2 Kim Long-TP Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn đến các em học sinh lớp 1 trường Tiểu học Số 2 Kim Long đã phối hợp cung cấp nhiều thông tin cần thiết và tạo điều kiện cho tôi thực nghiệm luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân, những người bạn đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã rất nỗ lực cố gắng, nhưng chắc chắn đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn bè

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 9 năm 2016

Tác giả

Phan Thị Kim Tú

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Bảng chữ viết tắt trong luận văn 3

Danh mục các hình 4

Danh mục các bảng 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lí do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Giả thuyết khoa học 8

7 Những đóng góp mới của đề tài 8

8 Cấu trúc của đề tài 8

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ THẾ GIỚI TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH LỚP 1 9

1.1 Tổng quan 9

1.1.1 Trong nước 9

1.1.2 Nước ngoài 11

1.2 Hoạt động khám phá 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Ưu và nhược điểm 14

1.2.3 Cách tiến hành 15

1.3 Kiến thức tự nhiên ở tiểu học 17

1.3.1 Thực vật 19

1.3.2 Động vật 19

1.3.3 Hiện tượng thiên nhiên 20

1.4 Đặc điểm tâm lý học sinh lớp 1 21

1.4.1 Đặc điểm chung 21

1.4.2 Đặc điểm lưu ý 25

1.5 Tiểu kết chương 1 26

Trang 6

Chương 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ THẾ GIỚI TỰ

NHIÊN CHO HỌC SINH LỚP 1 27

2.1 Quy trình tiến hành tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh lớp 1 27

2.1.1 Quy trình chung 27

2.1.2 Ví dụ minh họa 28

2.2 Hệ thống phương tiện tổ chức hoạt động khám phá khoa học 29

2.2.1 Trong lớp 29

2.2.2 Ngoài thiên nhiên 33

2.3 Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh lớp 1 34

2.3.1 Tại lớp 35

2.3.2 Ngoài thiên nhiên 38

2.3.3 Giáo án minh họa trên phần mềm Prezi 41

2.4 Tiểu kết chương 2 53

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 55

3.1 Mục đích và yêu cầu thực nghiệm 55

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 55

3.1.2 Yêu cầu thực nghiệm 55

3.2 Địa bàn thực nghiệm 55

3.3 Thời gian, nội dung, phương pháp thực nghiệm 55

3.3.1 Thời gian thực nghiệm 55

3.3.2 Nội dung thực nghiệm 55

3.3.3 Phương pháp thực nghiệm 56

3.4 Tổ chức thực nghiệm 56

3.4.1 Tiến hành thực nghiệm 56

3.4.2 Tiêu chuẩn và thang đo trong thực nghiệm 56

3.4.3 Kết quả thực nghiệm 56

3.4.4 Nhận xét kết quả thực nghiệm 58

3.5 Tiểu kết chương 3 59

PHẦN KẾT LUẬN 60

1 Kết luận 60

2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC P.1

Trang 7

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Đối tượng khám phá trong thế giới tự nhiên của học sinh lớp 1 19 Hình 1.2 Tổ chức hoạt động khám phá gắn với tâm sinh lí học sinh lớp 1 26 Hình 2.1 Quy trình tổ chức hoạt động khám phá của tác giả Nguyễn Thị

Vân Hương-Nguyễn Thị Hồng Quý

28

Hình 2.2 Quy trình tổ chức khám phá thế giới tự nhiên cho hoc sinh lớp 1 29 Hình 2.3 Quy trình cho trẻ mẫu giáo làm quen với môi trường xung quanh 35

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách các bài dạy thực nghiệm 55 Bảng 3.2 Tiêu chuẩn và thang đo trong thực nghiệm 56

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Học sinh lớp 1 tư duy bằng hình tượng Các em thường bị thu hút bởi những hoạt động học tập gắn với hình ảnh trực quan Ở lứa tuổi này, các em luôn tò mò, thích quan sát, tìm hiểu về những sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn và tìm hiểu về những điều mới lạ xung quanh các em Đây chính là thế giới tự nhiên và

xã hội không thể thiếu của mỗi con người

Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội có nhiều kiến thức liên quan đến thế giới

tự nhiên như những kiến thức về thực vật (cây rau, cây hoa, cây gỗ), động vật (con

cá, con gà, con mèo, con muỗi) hay hiện tượng thiên nhiên (nắng, mưa, nóng, rét, gió) Quan những tiết học, các em được hiểu thêm về muôn loài, bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên với đời sống con người (con vật có ích, có hại; ảnh hưởng của thời tiết; ), trưởng thành hơn trong việc đánh giá

và phát triển vốn sống của mình về thế giới xung quanh

Dạy học khám phá (DHKP) là một phương pháp dạy học (PPDH) với rất nhiều ưu điểm: giúp phát huy được tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo trong quá trình học tập; kích thích trực tiếp lòng ham mê học tập của các em khi các em giải quyết thành công các vấn đề; phát triển kĩ năng hợp tác với bạn, kĩ năng tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức của bản thân; giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức trong quá trình học tập là phương thức để học sinh (HS) tiếp cận với kiểu dạy học (DH) hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn; đối thoại trò trò, trò thầy đã tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội

Trong thực tế, việc dạy học khám phá (DHKP) chỉ đang được triển khai đại trà trên toàn quốc Tuy nhiên, nhiều giáo viên tiểu học còn chưa hiểu rõ về bản chất của dạy học khám phá và hiện nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về cách

tổ chức hoạt động khám phá (HĐKP) cho học sinh lớp 1

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài

“Tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh lớp 1”

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục đích đề xuất các phương tiện dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm hướng dẫn HS lớp 1 khám phá hiệu quả thế giới tự nhiên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phương tiện, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khám phá

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Giới hạn nội dung: chủ đề Tự nhiên - môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1

+ Địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Số 2 Kim Long- TP Huế

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của phương pháp dạy học khám phá và vận dụng vào dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1

- Xác định quy trình tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh lớp 1

- Sưu tầm và thiết kế hệ thống tư liệu phục vụ cho hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho HS lớp 1

- Thiết kế hệ thống bài giảng khám phá thế giới tự nhiên cho HS lớp 1 trên phần mềm Prezi

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, sách

báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài Trên cơ sở phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa rút ra những nội dung cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu

đề tài

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thăm dò ý kiến học sinh và thăm dò ý kiến giáo viên có kinh nghiệm về phương pháp dạy học khám phá

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học dựa trên các giáo

án đã được thiết kế sẵn nhằm đánh giá tính khả thi của đề tài

- Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp này được sử dụng để thống

kê kết quả điều tra cũng như kết quả thực nghiệm sư phạm

Trang 12

6 Giả thuyết khoa học

Nếu giáo viên biết thiết kế, sử dụng phương tiện dạy học và tổ chức các hoạt động khám phá thế giới tự nhiên một cách phù hợp thì các em sẽ hứng thú hơn trong học tập, kết quả học tập của học sinh lớp 1 sẽ tốt hơn

7 Những đóng góp mới của đề tài

- Tổng quan về lý luận và thực tiễn về vận dụng dạy học khám phá trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội nói chung và trong chủ đề Tự nhiên nói riêng

- Quy trình tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên trong lớp học và ngoài thiên nhiên cho HS lớp 1

- Hệ thống phương tiện dạy học, giáo án minh họa hỗ trợ giáo viên tiểu học trong tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh tiểu học trong dạy học chủ đề Tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh lớp 1

Chương 2: Tổ chức hoạt động khám thế giới tự nhiên cho học sinh lớp 1 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu theo hướng này như công trình của các nhà nghiên cứu giáo dục:

- Tổ chức cho học sinh tự khám phá, tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự

học [14]; Đổi mới phương pháp dạy học phải hướng đến dạy cách học, dạy tự học

[15],… Mục đích chính của việc đổi mới là phương pháp dạy học hướng vào người học, người học làm trung tâm, tích cực hóa hoạt động của học sinh dựa trên cơ sở tự giác, độc lập, tìm tòi, tự phát hiện tri thức theo tổ chức hướng dẫn của giáo viên

- Phó Đức Hòa (Đồng tác giả) (2008), Vấn đề khám phá trong dạy học thực

hành-thí nghiệm môn khoa học (số 4), Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội Tác giả đã đi sâu phân tích về khái niệm, vai trò của giáo viên và cách vận dụng phương pháp trong môn Khoa học Từ đó, tác giả đã khẳng định về tính hiệu quả của phương pháp: học sinh hứng thú, tích cực tham gia học tập; nắm vững bài học và tự tin hơn vào bản thân

- “Phát triển trí tuệ cho học sinh lớp 5 bằng phương pháp dạy học khám phá

theo lý thuyết kiến tạo” (Vũ Thị Lan Anh), Tâm lý học, số 6 (2009) Nghiên cứu đã

tiến hành đánh giá việc phát triển trí tuệ cho học sinh lớp 5 bằng phương pháp dạy học khám phá theo lý thuyết kiến tạo thông qua đánh giá sự biến đổi của mức độ trí tuệ, của các chỉ số biểu hiện trí tuệ cũng như các biểu hiện cụ thể của từng chỉ số

đó Qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã phát hiện được biện pháp sư phạm này đã tác động rất tích cực đến mức độ trí tuệ, đến các chỉ số biểu hiện trí tuệ, tạo nên sự biến đổi khác nhau giữa các chỉ số: tính tiết kiệm tư duy biến đổi ít nhất, tính khái quát

Trang 14

hóa biến đổi mạnh thứ hai và tính định hướng trí tuệ của học sinh lớp 5 phát triển nhiều nhất.

- Phạm Thị Thúy An (2012), Vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào

dạy học toán lớp 5 Tài liệu đã làm sáng tỏ lý luận về phương pháp dạy học khám

phá, đề xuất được một số bài học trong sách giáo khoa có thể vận dụng phương pháp, sử dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy học một số nội dung cụ thể trong toán 5, phỏng vấn tìm hiểu thực trạng sử dụng của phương pháp

Thiên nhiên là yếu tố không thể thiếu cho sự phát triển của trẻ Nó không chỉ chứa đựng những điều thú vị mà còn là một người thầy mang lại cho trẻ nhiều bài

học bổ ích Đây là chủ đề luôn thu hút được nhiều sự quan tâm Chẳng hạn như:

- Thông qua cuốn “Khám phá bí mật thiên nhiên quanh ta” (Nguyễn Thị

Thư), dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các em sẽ được tiến hành một số thử nghiệm đơn giản Những thử nghiệm này sẽ giúp trẻ trả lời được một số câu hỏi của mình về những hiện tượng thiên nhiên Việc quan sát để tìm ra sự thay đổi và khác biệt trong các thử nghiệm sẽ giúp các em phát triển óc quan sát, khả năng phân tích,

so sánh, khái quát, tìm nguyên nhân và biết đưa ra những kết luận cần thiết

- Thông qua các chủ đề cụ thể như “Thế giới động vật”, “Nước và các hiện

tượng thời tiết”, “Thế giới thực vật”, … của cuốn “Bé khám phá môi trường xung

quanh” (Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam) trẻ mầm non được khám phá môi

trường xung quanh qua các hoạt động vẽ, tô màu, nối, đếm, kể, gọi tên, … về các sự vật, hiện tượng có trong các bức tranh

- “Bách khoa tri thức cho trẻ em khám phá và sáng tạo” (Deborah Chancellor, Deborah Murell, Philip Steele, …) (Nguyễn Thị Nga dịch), người đọc được cung cấp lượng thông tin dồi dào về Trái đất của chúng ta, Thực vật, Động vật, Khủng long, Con người và các vùng đất,… Cuốn sách còn chứa đựng rất nhiều

ý tưởng hấp dẫn, lôi cuốn người đọc qua các ô sự kiện đáng kinh ngạc, những câu chuyện tưởng tượng, bảng từ vựng, những câu hỏi hóc búa và những câu trả lời ngắn gọn hay những hoạt động trò chơi thú vị, đặc sắc

- Thông qua cuốn sách “Hướng dẫn hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mầm non” (Jang Yoong Soog), người đọc không chỉ biết về ý nghĩa, mục đích của các hoạt động khám phá đối với trẻ mầm non mà còn hiểu thêm về quy trình hướng

Trang 15

Trẻ em luôn cảm thấy tò mò, hứng thú với mọi vật xung quanh mình Thông qua cuốn sách “Khám phá thế giới kì thú- 100 câu chuyện khoa học (Nhiều tác giả)”

sự hiếu kì của các em sẽ được giải đáp bằng những câu chuyện đồng thoại nhẹ nhàng, giản dị, dễ hiểu Bên cạnh đó, những kiến thức về khoa học được lồng ghép trong các câu chuyện còn giúp các em có thói quen quan sát về sự vật, hiện tượng xung quanh, bồi dưỡng khả năng chủ động tư duy và tích cực tìm hiểu

Tuy nhiên, tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho học sinh lớp 1 thì chưa

có công trình nào công bố Đó là một trong những lí do để chúng tôi lựa chọn hướng nghiên cứu về tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên

J.J Rousseau (thế kỉ XVIII) là một nhà cải cách giáo dục người Pháp, ông cho rằng: “Đối với phương pháp dạy học phải tìm hiểu đứa trẻ và tôn trọng khả năng tự nhận thức của nó Trẻ em phải tự khám phá ra kiến thức và được khêu gợi tính tò mò tự nhiên” [22, tr50]

Quan điểm của Jerome Bruner (1915) là: phương pháp “bánh đúc bày sàng”

sẽ làm cho học sinh mất đi cơ hội tự mình suy nghĩ Theo ông, chương trình hiện đại cần loại bỏ toàn bộ trừ những sự kiện cốt lõi và nên dành thời gian cho việc dạy

kỹ năng tư duy Ông nghĩ rằng trí thông minh là “sự hoạt động của các công cụ tư duy” [22, tr50]

Saymour Papert cũng đã nói: “Bạn không thể dạy học sinh mọi thứ mà chúng cần Cách tốt nhất bạn có thể làm là đặt chúng vào nơi chúng có thể tìm ra những thứ đó; giúp chúng xác định được cái mình cần biết là gì và khi nào thì cần đến nó” [22, tr50]

Trang 16

Về tầm quan trọng của dạy học khám phá, J Piaget (1896-1980) cho rằng hiểu biết thật sự phải đến từ khám phá Ông là người chỉ ra rằng học sinh không là những “chiếc thuyền rỗng” rồi được làm đầy bởi kiến thức mà phải là những nhà kiến tạo kiến thức [22, tr50]

S Rassekh (1987) cho rằng: “Người thầy tồi là người đem kiến thức đến cho học sinh; người thầy giỏi làm cho học sinh tự tìm ra kiến thức” [22, tr50]

Những tư tưởng của phương pháp dạy học khám phá của các nhà khoa học nêu trên được chúng tôi vận dụng trong quá trình thực hiện đề tài Trong đó, để trả lời câu hỏi “việc tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên cho các em lớp 1 như thế nào cho hiệu quả” đã được chúng tôi vận dụng bằng tư tưởng của ông

Saymour Papert “Bạn không thể dạy học sinh mọi thứ mà chúng cần Cách tốt nhất

bạn có thể làm là đặt chúng vào nơi chúng có thể tìm ra những thứ đó; giúp chúng xác định được cái mình cần biết là gì và khi nào thì cần đến nó” Nghĩa là chúng tôi

sẽ thiết kế hệ thống phương tiện dạy học và cho học sinh tiếp cận với chúng Dưới

sự tổ chức của giáo viên, học sinh tìm hiểu thế giới tự nhiên và tìm ra những kiến thức cho bản thân mình

1.2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

1.2.1 Khái niệm

Khái niệm về hoạt động:

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động:

Thông thường người ta coi hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và

cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan, nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình [7, tr9]

Về phương diện triết học người ta quan niệm hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về thế giới cả về phía con người (chủ thể)

Khái niệm về khám phá:

Theo Richard Suchman- nhà giáo dục người Mĩ- cha đẻ của chương trình dạy học khám phá, khám phá “là cách mọi người học khi họ đơn độc, là một cách tự

Trang 17

học được giao một nhiệm vụ, người học cần chủ động tham gia vào quá trình khám phá một cách tích cực để đưa ra cách giải quyết phù hợp nhất

Theo Từ điển Tiếng Việt thì “Khám phá là quá trình tìm tòi, phát hiện ra một

sự vật hiện tượng nào đó mà con người chưa biết” (Từ điển Tiếng Việt, NXB Thanh Hóa 1999)

Thuật ngữ dạy học khám phá (Inquiry Teaching) xuất hiện và được sử dụng theo thuyết kiến tạo (Constructivism) Dưới góc độ lí luận dạy học hiện đại, dạy học khám phá được hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm trong đó các phương pháp dạy học tích cực khác nhau như: dạy học tự phát hiện (Discoverry Learning); Giải quyết vấn

đề (Problem Solving); Khám phá quy nạp ( Inductive Inquiry), Khám phá diễn dịch (Deductive Inquiry); dạy học dự án (Project Based Learning)… [9,tr37]

Trong dạy học khám phá câu hỏi cần được trả lời hay vấn đề cần giải quyết

có thể được đặt ra từ giáo viên hay học sinh Phương pháp để trả lời câu hỏi bởi sự khảo sát cũng có thể được đề nghị từ giáo viên hay học sinh Tùy theo mức độ hướng dẫn của giáo viên mà dạy học khám phá được chia thành khám phá tự do và khám phá có hướng dẫn bao gồm các kiểu khám phá như sau:

Kiểu 3

Khám phá tự do (Free Discovery)

Giáo viên đưa ra vấn đề,

đáp án và dẫn dắt học sinh

tìm cách giải quyết vấn

đề

Giáo viên đưa ra vấn đề

và gợi ý học sinh trả lời

Vấn đề, đáp án và phương pháp giải do học sinh tự lực tìm ra

Như vậy, theo quan điểm của chúng tôi hoạt động khám phá có thể hiểu là quá trình tiêu hao năng lượng và thần kinh của con người khi tác động vào thế giới khách quan nhằm tìm tòi, phát hiện ra những kiến thức mới

Như vậy, với học sinh lớp 1, thời gian tổ chức cho hoạt động khám phá phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi của các em là 15-20 phút và kiểu tổ chức hoạt động khám phá phù hợp cho các em là kiểu 2, được chúng tôi áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài

Trang 18

1.2.2 Ƣu và nhƣợc điểm

1.2.2.1 Ưu điểm

Qua tìm hiểu nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy phương pháp dạy học khám phá

có những ưu điểm sau:

- Đây là phương pháp hữu hiệu nhất để phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập, kích thích được sự tìm tòi khám phá của học sinh bởi vì

nó tạo cho mỗi người học cơ hội để tự khám phá một vấn đề nào đó cho chính mình Và kết quả của sự khám phá đó giúp học sinh hiểu sâu, nhớ kĩ kiến thức cần học

- Phương pháp dạy học khám phá cũng giúp học sinh phát triển khả năng suy luận, các thao tác tư duy như: phân tích tổng hợp, khái quát hóa trừu tượng hóa…

- Phát huy tính hợp tác trong học tập thông qua hoạt động nhóm cũng như trao đổi, thảo luận trước lớp về tình huống mà giáo viên đưa ra Như vậy, phương pháp này giúp học sinh được làm việc với nhau đồng thời cũng như học tập được kinh nghiệm của nhau

- Giúp học sinh mạnh dạn trao đổi ý kiến, tự tin vào năng lực giải quyết vấn

đề của bản thân Điều này sẽ giúp cho các em tiến xa hơn trong học tập

- Tạo bầu không khí sôi nổi trong học tập

- Nếu giáo viên không có năng lực tổ chức tốt các hoạt động của học sinh thì

dễ dẫn đến lớp ồn ào, mất trật tự

- Có thể làm cho học sinh lúng túng trong việc giải quyết tình huống đưa ra nếu học sinh không có những kiến thức cơ sở ban đầu Bởi vì người học cần nhớ lại những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có để khám phá ra kiến thức và kĩ năng mới

- Trong quá trình khám phá của học sinh có thể nảy sinh có những trường hợp ngoài dự đoán của giáo viên Lúc này, quan trọng nhất là sự nhạy bén, nhanh nhẹn trong việc xử lí tình huống của giáo viên

Trang 19

- Giáo viên cần phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, phải có sự chuẩn

bị kĩ lưỡng, đầu tư công phu vào bài giảng

1.2.3 Cách tiến hành

Hoạt động khám phá trong học tập có nhiều dạng khác nhau từ trình độ thấp đến cao, được thực hiện theo cá nhân hay các nhóm hợp tác tùy theo năng lực tư duy của người học và mức độ phức tạp của vấn đề cần khám phá

Các dạng hoạt động khám phá trong học tập có thể [6, tr37] là:

+ Trả lời câu hỏi vấn đáp;

+ Lập hay điền bảng, biểu, sơ đồ;

+ Thảo luận, phân tích, đề xuất ý tưởng giải quyết vấn đề đã nêu;

+ Giải bài tập, bài toán;

+ Thử nghiệm, nêu giả thuyết và thông báo kết quả;

+ Làm chuyên đề, đề án …

Giải quyết một vấn đề hoặc một tình huống có vấn đề nào đó, dạy học khám phá thường gồm các yếu tố:

- Hệ thống câu hỏi xoay quanh vấn đề nhận thức

- Giáo viên là người tổ chức, điều khiển, hướng dẫn còn học sinh là người tìm kiếm, tiếp cận, thu thập dữ liệu cho bản thân

- Làm việc cá nhân hoặc làm nhóm thảo luận để giải quyết vấn đề

- Học sinh khai thác và phát triển vấn đề, thực hiện thao tác tư duy khoa học

* Để tiến hành tổ chức các hoạt động khám phá, chúng ta cần nghiên cứu rõ

về hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh

1.2.3.1 Hoạt động giáo viên

1 Xác định rõ vấn

đề

- Nội dung:

+ Bài học cung cấp kiến thức mới nào?

+ Tại sao nên chọn nội dung này để khám phá? + HS có thể tự khám phá kiến thức mới không?

Trang 20

- Về phát triển tư duy:

Những hoạt động tư duy đặc trưng nào cần phát triển cho HS? (Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát, phán đoán…)

2 Lựa chọn vấn đề

học tập

- Vấn đề phải trọng tâm, chứa thông tin mới

- Trình bày ở dạng câu hỏi, bài tập nhỏ

- Vấn đề vừa sức, thời gian phù hợp (khoảng 15-20 phút)

- Số lượng học sinh cho mỗi nhóm

- Nội dung cần khám phá phải phù hợp với việc thảo luận

- Khả năng nhận thức các thành viên trong nhóm

- Việc di chuyển, đối thoại giữa giáo viên với các nhóm thuận lợi không? Giáo viên bao quát lớp được không?

5 Kết quả khám phá - Giáo viên tổ chức làm việc theo nhóm, các thành

viên tích cực suy nghĩ, tìm hướng giải quyết

- Giáo viên đối thoại, gợi ý khi học sinh gặp khó khăn để học sinh có thể điều chỉnh, tự đánh giá, rút

ra kiến thức

- Nội dung bài học mà các nhóm đạt được, do giáo viên chuẩn bị trước

Trang 21

1.2.3.2 Hoạt động dạy học khám phá

- Học sinh làm việc theo nhóm dưới sự phân công của giáo viên

- Sự hợp tác trong từng nhóm: Các thành viên trong nhóm tích cực thảo luận

vấn đề, tìm giải pháp riêng; sau đó các thành viên tranh luận để tìm ra quan điểm

chung của nhóm (vẫn có thể tồn tại ý kiến không đồng nhất)

- Sự hợp tác giữa các nhóm với cả lớp: Các nhóm trình bày về quan điểm của

nhóm mình (những học sinh có ý kiến chưa đồng nhất có thể trình bày quan điểm

của bản thân trước lớp), cả lớp tranh luận dưới sự điều hành của giáo viên

- Sau một thời gian thảo luận nhất định, giáo viên với vai trò như là trọng

tài sẽ lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng của các nhóm Số lượng học sinh

đông, thời gian có hạn nên giáo viên cần theo dõi kĩ lưỡng tiến trình làm việc của

các nhóm để chỉ cần 2-3 nhóm trình bày là giáo viên có thể đi đến nội dung mà

học sinh cần khám phá Giáo viên không cần phân tích những kết luận sai mà chỉ

nêu lên kết luận đúng của từng nhóm, từ đó mỗi học sinh sẽ tự đánh giá, điều chỉnh

nội dung học tập

1.3 KIẾN THỨC TỰ NHIÊN Ở TIỂU HỌC

Mục tiêu chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1:

Kiến thức:

- Biết nói tên và một vài đặc điểm, ích lợi (hoặc tác hại) của một số cây rau,

cây hoa, cây gỗ và một số con vật phổ biến

- Nhận biết và mô tả một số hiện tượng của thời tiết như: nắng, mưa, gió,

nóng, …

Kĩ năng:

- Quan sát tranh, ảnh, vật thật; biết sử dụng những từ ngữ đơn giản để nói về

những gì quan sát được

- Biết đặt câu hỏi, nêu thắc mắc về một số sự vật và hiện tượng tự nhiên

Biết tìm thông tin để trả lời các câu hỏi và giải đáp các thắc mắc đó

Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên Có ý thức chăm sóc, bảo vệ các cây cối và

con vật có ích, diệt trừ những con vật có hại

- Có ý thức giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi (đội mũ nón khi đi nắng;

che ô, mặc áo mưa khi đi mưa; mặc ấm khi trời rét …)

Trang 23

1.3.1 Thực vật

Gồm 3 bài Cụ thể là:

Bài 22: Cây rau

– Kể được tên và nêu được ích lợi của một số cây rau

– Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau

– Kể tên các loại rau ăn

lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa, …

Bài 23: Cây hoa

– Kể được tên và nêu được ích lợi của một số cây hoa

– Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của hoa

– Kể về một số cây hoa theo mùa: ích lợi, màu sắc, hương thơm

– Kể tên một số loài cá sống ở nước ngọt và nước mặn

Bài 26: Con gà

– Nêu được ích lợi của con gà

– Chỉ được các bộ phận ở bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật

– Phân biệt được con gà trống với con gà mái về hình dáng, tiếng kêu

Bài 27: Con mèo

– Nêu được ích lợi của việc nuôi mèo

– Chỉ được các bộ phận ở bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật

– Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như: mắt tinh; tai, mũi thính; răng sắc; móng vuốt nhọn; chân có đệm thịt

đi rất êm

Bài 28: Con muỗi

– Nêu một số tác hại của muỗi

– Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

- Biết cách phòng trừ muỗi

Trang 24

1.3.3 Hiện tƣợng thiên nhiên

– Nêu được một số ích lợi hoặc tác hại của nắng, mưa đối với đời sống con người

– Nêu được một số nhận xét

về bầu trời vào buổi sáng, trưa, chiều, tối hay những lúc đặc biệt như khi có cầu vồng, ngày

có mưa bão lớn

Bài 32: Gió

– Nhận biết và mô tả cảnh vật xung quanh khi trời có gió

– Nêu được một số tác dụng của gió đối với đời sống con

người Ví dụ: Phơi khô, hóng

mát, thả diều, thuyền buồm, cối xay gió, …

– Kể về mức độ nóng, rét của địa phương nơi em sống

Bài 34: Thời tiết

– Nhận biết sự thay đổi của thời tiết

– Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi

– Nêu cách tìm thông tin về

dự báo thời tiết hằng ngày: nghe đài, xem ti vi, đọc báo,

Trang 25

Ngoài ra ở chủ đề này còn có 2 bài ôn tập lại kiến thức đã học:

Bài 29:

Nhận biết cây

cối và con vật

– Kể tên và chỉ được một số loại cây và con vật

– Nêu điểm giống (hoặc khác) nhau giữa một số cây hoặc giữa một số con vật

Bài 35:

Ôn tập: Tự

nhiên

– Biết quan sát, đặt câu hỏi

và trả lời câu hỏi về bầu trời, cảnh vật tự nhiên xung quanh

1.4 ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ HỌC SINH LỚP 1

1.4.1 Đặc điểm chung

Muốn tổ chức hoạt động khám phá thế giới tự nhiên đạt hiệu quả cao thì việc nắm vững đặc điểm tâm sinh lí của học sinh rất quan trọng Bởi lẽ có nắm được đặc điểm, hiểu rõ tâm lí của các em, cùng với việc xác định rõ mục tiêu bài học thì giáo viên mới có thể trên cơ sở đó xây dựng được các hình thức dạy học phù hợp nhằm đạt hiệu quả học tập cao

1.4.1.1 Đặc điểm về mặt cơ thể

- Hệ xương của các em đang trong thời kì phát triển nên rất dễ bị cong, vẹo, gãy, … Cho nên, trong khâu tổ chức hoạt động, giáo viên cần đặc biệt chú ý đến các hoạt động học tập, vui chơi lành mạnh và an toàn cho trẻ

- Học sinh ở lứa tuổi này rất hiếu động, thích được tham gia vào các trò chơi sôi nổi, thích chạy, nhảy, nô đùa

- Tư duy của các em chuyển từ trực quan sinh động đến tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng do hệ thần kinh cấp cao đang dần hoàn thiện Các em rất hứng thú khi được tham gia các trò chơi trí tuệ, cuộc thi về trí tuệ, …

1.4.1.2 Đặc điểm nhận thức học sinh lớp 1

Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện

Trang 26

Tri giác: Tri giác của các em mang tính đại thể, không ổn định, ít đi vào

chi tiết Ở đầu tuổi tiểu học, tri giác thường gắn với những hành động trực quan:

sờ mó, ngửi hít, ngắm nhìn, thử nếm, …

Chú ý: Chú ý không chủ định của học sinh đầu cấp được phát triển mạnh

và chiếm ưu thế Chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Trẻ lúc này chỉ quan tâm đến những môn học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi … Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tinh thần bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và

dễ dàng bị phân tán trong quá trình học tập

Trí nhớ: Giai đoạn lớp 1, trí nhớ trực quan- hình tượng được phát triển

hơn trí nhớ từ ngữ-logic Việc ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Tính không chủ định vẫn chiếm ưu thế cả trong ghi nhớ lẫn tái hiện Nhiều học sinh chưa biết tổ chức việc ghi nhớ

có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ hay chưa biết cách khái

quát hóa để ghi nhớ tài liệu

Tư duy: Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực

quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển từ tính cụ thể sang tư duy trừu

tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi

Tưởng tượng: Tưởng tượng của học sinh Tiểu học đã phát triển phong phú

hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển Tuy nhiên tính tưởng tượng của học sinh lớp 1 vẫn còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi

Ngôn ngữ: Hầu hết học sinh Tiểu học đều có ngôn ngữ nói thành thạo Ở

lớp 1, trẻ bắt đầu được biết về ngôn ngữ viết Nhờ có ngôn ngữ viết mà trẻ có khả năng tự học, tự đọc, tự nhận thức được thế giới xung quanh thông qua các kênh thông tin khác nhau Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ Thông qua ngôn ngữ nói và viết, trẻ có thể diễn đạt những điều mà trẻ tri giác, cảm giác, tư duy hay tưởng tượng được Không những thế, qua khả năng ngôn ngữ của trẻ, giáo viên còn có thể đánh giá sự phát triển trí tuệ của trẻ chính xác hơn

Trang 27

1.4.1.3 Đặc điểm nhân cách học sinh lớp 1

Tính cách: Tính cách của các em được hình thành từ rất sớm ở thời kì

trước tuổi tiểu học Nó chỉ vừa hình thành, chưa ổn định và có thể thay đổi qua giáo dục của nhà trường, gia đình, xã hội Như vậy, trong quá trình phát triển của trẻ, nếu được tác động thích hợp, những năng lực, tố chất còn đang tiềm ẩn sẽ được bộc lộ rõ rệt hơn

Tình cảm:

- Tình cảm của các em mang tính cụ thể, trực tiếp Đối tượng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh mẽ, sâu đậm trong tâm hồn trẻ thường là những sự vật, hiện tượng, việc làm, con người cụ thể, sinh động mà trẻ đã nhìn thấy hoặc tiếp xúc

- Dưới ảnh hưởng của cuộc sống nhà trường và hoạt động học tập, các tình cảm cấp cao (tình cảm đạo đức, tình cảm trí tuệ, tình cảm thẩm mĩ) đã có nhiều biến đổi

+ Học sinh tiểu học có tình cảm đặc biệt đối với người thân trong gia đình, thầy/cô giáo, bạn bè Những tình cảm đó giữ vị trí quan trọng trong trẻ

+ Tình cảm trí tuệ: trẻ rất ham hiểu biết Trẻ luôn muốn vận động, tự mình tìm ra câu trả lời, sung sướng khi có thể hoàn thành các bài tập hay chán nản nếu những nhiệm vụ quá dễ dàng, nhàm chán…

+ Tình cảm thẩm mĩ được phát triển mạnh ở trẻ tiểu học Các em thích cái đẹp trong thiên nhiên: hoa lá, cây cỏ, chim chóc,…; yêu động vật trong nhà; … Nhiều em còn thể hiện sự ham thích văn học, hội họa, âm nhạc,… Điều quan trọng là các em không chỉ yêu thích mà đã biết trân trọng, giữ gìn và chăm sóc cho cái đẹp Các em không còn ngắt hoa bẻ cành; biết chăm sóc, nuôi nấng vật nuôi, bảo vệ sách báo, …

- Nét chung trong đời sống tình cảm của học sinh tiểu học là yêu đời, sảng khoái, vui vẻ

- Tình cảm là một mặt quan trọng trong đời sống tâm lí nói chung và nhân cách nói riêng Đối với học sinh tiểu học, tình cảm còn có vị trí đặc biệt, vì

nó là khâu trọng yếu gắn liền nhận thức với hành động của trẻ Trong giáo dục

Trang 28

tiểu học, nếu quá quan tâm đến sự phát triển của trí tuệ mà xem nhẹ giáo dục tình cảm thì sẽ làm cho nhân cách của học sinh phát triển phiến diện Vì vậy, cần phải nắm được các đặc điểm tình cảm và phương pháp giáo dục tình cảm thì trẻ mới có thể được phát triển một cách toàn diện

Nhu cầu: Ở học sinh tiểu học, tuy vẫn tồn tại một loạt nhu cầu từng là đặc

trưng cho lứa tuổi trước, như nhu cầu vui chơi, nhu cầu vận động, nhu cầu về những ấn tượng bên ngoài Bên cạnh đó, ở trẻ tiểu học cũng đã hình thành những nhu cầu mới liên quan đến nhà trường và hoạt động học tập Các em ham học hỏi, thích đọc sách nhiều hơn Nhu cầu về tinh thần được đề cao hơn so với nhu cầu vật chất Hứng thú của học sinh tiểu học ngày càng bộc lộ rõ rệt, đặc biệt là

hứng thú nhận thức, hứng thú được tìm hiểu thế giới xung quanh

Ý chí: Ở lứa tuổi này, sự phát triển của ý chí và tình cảm diễn ra trong sự

tác động lẫn nhau không ngừng Trẻ thường thực hiện hành động mà không cố gắng hết mình, không kiên trì, dễ nản chí Tính độc lập, kiềm chế, tự chủ ở giai đoạn các lớp đầu tiểu học còn thấp nên trẻ luôn trông chờ vào sự giúp đỡ của người lớn… Tính bột phát ngẫu nhiên vẫn còn trong các hành động ý chí của các

em nên các em thường dễ bắt chước hành động của người khác

Tự đánh giá và đánh giá: Khả năng tự đánh giá của các em chưa cao,

chưa biết dựa vào chuẩn để đánh giá Trẻ thường tự đánh giá mình cao hơn so với hiện thực (chênh lệch khá xa so với kết quả hoạt động cụ thể cũng như so với đánh giá của giáo viên, bạn bè, cha mẹ) Ngoài ra, trẻ thường đánh giá cảm tính người khác theo suy nghĩ chủ quan nặng cảm tính và thường dựa vào cảm xúc

của bản thân

Nói tóm lại: Việc hiểu tâm lí học sinh giữ vai trò quan trọng trong quá trình dạy học Là một giáo viên tiểu học cần nắm thật vững những đặc điểm đối tượng học sinh mình dạy, để dựa vào đó giáo viên có thể lựa chọn phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học khám phá phù hợp, làm cho quá trình dạy học đạt hiệu quả cao

Trang 29

1.4.2 Đặc điểm lưu ý

Qua quá trình nghiên cứu đặc điểm tâm lí lớp 1 và bản chất của dạy học khám phá, chúng tôi đã tóm tắt những vấn đề cần lưu ý khi thiết kế các hoạt động tổ chức khám phá gắn với tâm sinh lí học sinh lớp 1 như sau:

Hình 1.2 Tổ chức hoạt động khám phá gắn với tâm sinh lí học sinh lớp 1

Trang 30

1.5 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

- Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày tổng quan nghiên cứu về dạy học khám phá trong và ngoài nước, khái niệm về dạy học khám phá, ưu và nhược điểm, cách tiến hành tổ chức hoạt động khám phá, kiến thực tự nhiên ở tiểu học, đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 1 cũng như một số lưu ý cụ thể

- Bản chất của dạy học khám phá là sự tìm tòi tích cực, chủ động của HS bằng hoạt động dưới sự tổ chức của giáo viên, từ đó biến các trải nghiệm trở thành kiến thức

- Quy trình cơ bản tổ chức hoạt động khám phá là:

+ Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ (giáo viên đưa ra dưới dạng câu hỏi)

+ Học sinh tìm kiếm, khám phá dưới sự hướng dẫn và điều khiển của giáo viên

+ Học sinh báo cáo kết quả trước lớp, có sự chất vấn và thảo luận của cả lớp + Phân tích và đánh giá kết quả (học sinh tự đánh giá, giáo viên đánh giá)

- Kiến thức chủ đề tự nhiên ở sách Tự nhiên và Xã hội lớp 1 là: Thực vật, Động vật và Hiện tượng thiên nhiên phù hợp với việc tổ chức các hoạt động khám phá khoa học

Như vậy, những cơ sở lí luận trình bày trong chương 1 này sẽ định hướng cho quá trình vận dụng cụ thể ở chương 2

Trang 31

Nguyễn Thị Vân Hương-Nguyễn Thị Hồng Quý rất chi tiết, dễ hiểu, có thể vận dụng

dễ dàng vào thực tiễn Ngoài bước chuẩn bị (xác định mục đích, xác định vấn đề cần khám phá, xác định việc thu thập các dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá các giả thuyết, dự kiến thời gian, phân nhóm, kết quả khám phá dự trù sẽ đạt được, chuẩn bị

phiếu học tập) thì tác giả đã tổ chức học tập khám phá (khám phá quy nạp) theo 5

bước nhỏ như sau:

Hình 2.1 Quy trình tổ chức hoạt động khám phá của tác giả

Nguyễn Thị Vân Hương-Nguyễn Thị Hồng Quý

Trang 32

Hình 2.2 Quy trình tổ chức khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh lớp 1

2.1.2 Ví dụ minh họa

Bài 23: CÂY HOA

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

– Kể được tên và nêu được ích lợi của một số cây hoa

– Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của hoa

* CHUẨN BỊ: 7 cây hoa: hoa cúc, hoa loa kèn, hoa mười giờ, hoa hồng, hoa nhài,

hoa lan, hoa thiên lí); phiếu học tập

* PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Sử dụng phương pháp dạy học khám phá kết hợp

với phương pháp gợi mở vấn đáp, phương pháp trực quan, phương pháp thảo luận nhóm

1 Cây hoa tên gì?

2 Cây hoa này có những bộ phận nào?

3 Hoa có màu gì? Loại hoa này còn có màu hoa nào khác không?

Trang 33

- Nhận biết bộ phận cây rau

- Phân biệt được các loại rau (tên, hình dáng)

T1 Tranh (rau dền, rau mồng tơi, rau muống, rau khoai lang, rau cải, súp lơ, su hào)

TC1 Trò chơi về các loại rau

H1 Bài hát: Bắp cải xanh - Đặc điểm, ích lợi của một cây rau

cụ thể

P1 Phim về các loại rau - Biết tên, đặc điểm các loại rau

không có ở thời điểm đó

V2 Vật thật (hoa cúc, hoa loa kèn, - Nhận biết tên, bộ phận cây hoa

Trang 34

C1 Chuyện: Sự tích hoa ngọc lan - Nhận biết được tên, màu sắc,

hương thơm của một số loài hoa T2 Tranh (hoa cúc, hoa loa kèn,

hoa mười giờ, hoa hồng, hoa nhài, hoa thiên lí, hoa lan)

- Nhận biết tên, bộ phận cây hoa

- Biết ích lợi, màu sắccác loại hoa

TC2 Tìm hoa cho cây - Nhận biết tên, bộ phận, màu sắc

của cây hoa

Bài 24:

CÂY GỖ

H2 Bài hát: Em yêu cây xanh - Nêu được ích lợi của một số cây

gỗ

TC3 Trò chơi - Kể được tên và nhận biết được rễ,

thân, lá, hoa của cây gỗ

P2 Phim về một số cây gỗ (cây phượng, cây bàng, cây bằng lăng, cây mít, cây xà cừ)

- Kể được tên và nêu được ích lợi của một số cây gỗ

- Nhận biết được rễ, thân, lá, hoa của cây gỗ

T3 Tranh (cây phượng, cây bàng, cây bằng lăng, cây mít, cây xà cừ)

Bài 25:

CON CÁ

V3 Vật thật: Con cá

- Kể tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá

- Nêu ích lợi của cá

T4 Tranh

P3 Phim - Kể tên và chỉ được các bộ phận

bên ngoài của con cá

TC4 Ghép hình con cá H3 Bài hát: Cá vàng bơi - Nêu ích lợi của cá

Bài 26:

CON GÀ

H4 Bài hát: Đàn gà trong sân - Phân biệt được con gà trống với

con gà mái về hình dáng, tiếng kêu C2 Chuyện: Bố của gà con - Chỉ được các bộ phận ở bên ngoài

của con gà

- Phân biệt được con gà trống với con gà mái về hình dáng, tiếng kêu

Trang 35

TC5 Trò chơi - Chỉ được các bộ phận ở bên ngoài

của con gà

T5 Tranh - Chỉ được các bộ phận ở bên ngoài

của con gà trên hình vẽ

- Phân biệt được con gà trống với con gà mái về hình dáng

- Nêu được ích lợi của con gà

Bài 27:

CON MÈO

H5 Bài hát: Chú mèo con Nêu được một số đặc điểm giúp

mèo săn mồi tốt

- Nêu được ích lợi của việc nuôi mèo

C3 Chuyện: Gã mèo mướp - Chỉ được các bộ phận ở bên ngoài

của con mèo

- Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt

- Nêu được ích lợi của việc nuôi mèo

T6 Tranh

TC6 Trò chơi - Chỉ được các bộ phận ở bên ngoài

của con mèo

Bài 28:

CON MUỖI

H6 Bài hát: Con muỗi vo ve - Nêu một số tác hại của muỗi P4 Phim - Chỉ được các bộ phận bên ngoài

của con muỗi

- Nêu một số tác hại của muỗi

TC8 Trò chơi - Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức

khỏe trong những ngày mưa, nắng T8 Tranh - Nhận biết và mô tả hiện tượng thời

Trang 36

T9 Tranh

Bài 32:

GIÓ

C4 Chuyện: Ông Mạnh thắng thần Gió - Nhận biết và mô tả cảnh vật xung

quanh khi trời có gió

T10 Tranh TC9 Trò chơi

Bài 33:

TRỜI

NÓNG,

TRỜI RÉT

P7 Phim - Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn

giản của hiện tượng thời tiết: nóng, rét

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khỏe trong những ngày nóng, rét T11 Tranh

TC10 Trò chơi - Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức

khỏe trong những ngày nóng, rét

Bài 34:

THỜI TIẾT

P8 Phim - Nhận biết sự thay đổi của thời tiết TC11 Trò chơi - Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức

khỏe khi thời tiết thay đổi

T12 Tranh - Nhận biết sự thay đổi của thời tiết

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi

(Trong đó, V: Vật thật, H: Bài hát, P: Phim, T: Tranh, C: Chuyện, TC: Trò chơi)

Trang 37

2.2.2 Ngoài thiên nhiên

Bài 22:

CÂY RAU

V1 Vật thật (rau dền, rau mồng tơi, rau muống, rau khoai lang, rau cải, súp

lơ, su hào)

- Nhận biết bộ phận cây rau

- Phân biệt được các loại rau

Bài 23:

CÂY HOA

V2 Vật thật (hoa cúc, hoa loa kèn, hoa mười giờ, hoa hồng, hoa nhài, hoa thiên lí, hoa lan)

- Nhận biết bộ phận cây hoa

- Biết ích lợi, màu sắc, hương thơmcác loại hoa

V4 Vật thật - Biết tên và chỉ được các bộ phận bên

ngoài của con cá

V7 Vật thật - Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những

đám mây, cảnh vật xung quanh khi trời nắng, mưa

Trang 38

Như vậy, để phục vụ dạy học chủ đề Tự nhiên môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, chúng tôi đã sưu tầm và thiết kế hệ thống tư liệu bao gồm 11 Vật thật, 8 Bài hát, 8 Phim, 12 Tranh, 4 Chuyện kể, 11 Trò chơi

2.3 HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ THẾ GIỚI TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH LỚP 1

Ở mẫu giáo, nội dung tìm hiểu về thực vật, động vật, hiện tượng thiên nhiên

đã được dạy học trong hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Hình 2.3 Quy trình cho trẻ mẫu giáo làm quen với môi trường xung quanh

Bước vào lớp 1 môi trường học tập thay đổi sẽ làm các em cảm thấy bối rối, khó thích ứng, gây cản trở cho việc phát huy năng lực học tập của các em Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả học tập trong suốt năm học

Không những thế, ở lứa tuổi này, các em thường dễ bị thu hút bởi những hoạt động học tập gắn với hình ảnh trực quan, tò mò, thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, thích khám phá và tìm hiểu về những điều mới lạ xung quanh

Vì vậy, qua nghiên cứu, chúng tôi thiết nghĩ việc tiếp tục triển khai tổ chức dạy học khám phá thế giới tự nhiên sẽ giúp trẻ có thể phát hiện vấn đề, tích lũy vốn hiểu biết và giải quyết các vấn đề đơn giản xảy ra trong cuộc sống; dần hình thành cho các em thái độ tích cực đối với môi trường xung quanh; hệ thống kiến thức sẽ được cung cấp một cách đơn giản, chính xác và cần thiết về sự vật, hiện tượng xung quanh

- Các hoạt động tạo hình: tô màu, vẽ bộ phận còn thiếu, xé – dán, …

Hoạt động khám phá, tìm hiểu đối tượng

- Trẻ quan sát, trò chuyện, chia sẻ kinh nghiệm, hiểu biết về đối tượng

- GV kích thích trẻ khám phá, trải nghiệm, giải quyết tình huống có vấn đề

(Tăng cường hoạt động nhóm nhỏ hoặc cá nhân)

Trang 39

2.3.1 Tại lớp

2.3.1.1 Với phương tiện vật thật

Khi dạy bài 22: Cây rau

Cây rau muống Cây rau mồng tơi Rau dền Rau cải

Cây rau khoai lang Súp lơ Su hào

Em hãy cho biết:

1 Đây là cây gì?

2 Hãy chỉ và nói rõ về rễ, thân, lá của cây rau

3 Loại rau em vừa kể tên có bộ phận nào ăn được?

4 Tại sao ăn rau lại tốt?

* Tổ chức hoạt động khám phá

Trang 40

2.3.1.2 Với phương tiện phim/chuyện

Học sinh xem đoạn phim ở bài 25: Con cá

Em hãy cho biết:

1 Kể tên các loại cá mà em biết? Chúng sống ở đâu?

2 Cá bơi bằng bộ phận nào?

Ngày đăng: 12/09/2020, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w