1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổ chức dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học chương “mắt và các dụng cụ quang học” vật lý 11 trung học phổ thông

120 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy việc sử dụng phương pháp DH HTN kết hợp các PTDH hiện đại trong quá trình dạy học có tác dụng tích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học Vật

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ KIM TUYỀN

TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC”

Thừa Thiên Huế, năm 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép

sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Họ tên tác giả

TRẦN THỊ KIM TUYỀN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của Quý thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Ban Giám Hiệu Truờng Ðại học Sư phạm Huế, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Vật lí, Quý thầy, cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Ban Giám Hiệu Truờng Ðại học An Giang, Phòng Đào tạo, đã tạo điều kiện tốt trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Ban Giám hiệu, Quý thầy cô giáo tổ Vật lí Trường THPT Ung Văn Khiêm

và Trường THPT Võ Thành Trinh tỉnh An Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm

- PGS TS Lê Công Triêm_ người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- TS Trần Văn Thạnh_ người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè thân hữu đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Trong quá trình làm luận văn còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như năng lực cá nhân Do đó, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ hội đồng bảo vệ luận văn, cũng như từ các đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Huế, tháng 08 năm 2017

Trần Thị Kim Tuyền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 8

3 Mục tiêu đề tài 10

4 Giả thuyết khoa học 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6 Đối tượng nghiên cứu 10

7 Phạm vi nghiên cứu 10

8 Phương pháp nghiên cứu đề tài 10

9 Đóng góp của đề tài 11

10 Cấu trúc của luận văn 12

NỘI DUNG 13

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ PHỔ THÔNG 13

1.1 Cơ sở lí luận về hoạt động nhận thức của học sinh 13

1.1.1 Khái niệm về nhận thức 13

1.1.2 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí 14

1.2 Cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học hợp tác nhóm 16

1.2.1 Khái niệm hợp tác 16

1.2.2 Khái niệm dạy học hợp tác nhóm 16

1.2.3 Đặc điểm dạy học hợp tác nhóm 17

Trang 5

1.2.4 Ưu điểm của dạy học hợp tác nhóm 17

1.2.5 Các kiểu hợp tác nhóm 18

1.2.6 Các cách thành lập nhóm hợp tác 22

1.2.7 Cấu trúc của một tiết học nhóm 24

1.2.8 Thực trạng của DH HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại trong DH vật lí 25

1.2.9 Vai trò của dạy học HTN trong DH vật lí 27

1.3 Phương tiện dạy học hiện đại 27

1.3.1 Khái niệm về phương tiện dạy học hiện đại 27

1.3.2 Đặc điểm của phương tiện dạy học hiện đại 28

1.3.3 Vai trò của phương tiện dạy học hiện đại 29

1.3.4 Sự cần thiết của sự hỗ trợ của PTDH hiện đại trong DH HTN 32

1.4 Quy trình tổ chức dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại 34

1.4.1 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại 34

1.4.2 Mô tả quy trình tổ chức dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại 35

1.5 Kết luận chương 1 37

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ VẬN DỤNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC” 39

2.1 Đặc điểm của chương “Mắt và các dụng cụ quang học” 39

2.1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của chương “Mắt và các dụng cụ quang học” 39

2.1.2 Cấu trúc và chuẩn kiến thức kĩ năng của chương “Mắt và các dụng cụ quang học” 40

2.1.3 Lựa chọn kiến thức có thể sử dụng dạy học hợp tác nhóm 42

2.2 Các bước thiết kế bài dạy học Vật lí sử dụng dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại 44

2.2.1 Xác định mục tiêu bài học 44

2.2.2 Xác định hình thức tổ chức HTN, kiểu nhóm hợp tác và PT hỗ trợ 45

2.2.3 Chuẩn bị hệ thống tư liệu hỗ trợ 45

2.2.4 Phân loại và lựa chọn kiến thức phù hợp với PPDH hợp tác nhóm 46

Trang 6

2.2.5 Thiết kế các hoạt động của GV và hoạt động tương ứng của HS 47

2.2.6 Xác định các hình thức củng cố và vận dụng kiến thức 47

2.3 Thiết kế một số bài dạy học chương “Mắt và các dụng cụ quang học” có sử dụng phương pháp dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại 48

2.3.1 Giáo án số 1 48

2.3.2 Giáo án số 2 63

2.4 Kết luận chương 2 77

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 78

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 78

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 78

3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 78

3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 78

3.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 78

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 79

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 79

3.3.2 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 80

3.3.3 Quan sát giờ học 80

3.3.4 Thăm dò ý kiến GV và HS 81

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 81

3.4.1 Đánh giá định tính 81

3.4.2 Đánh giá định lượng 82

3.4.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 87

3.5 Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Trang BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố điểm số (Xi) của của hai nhóm TNg và ĐC 82

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất các điểm số (Xi) của bài kiểm tra sau TNg 83

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất luỹ tích 84

Bảng 3.4 Bảng phân phối theo loại học lực của HS 84

Bảng 3.5 Bảng phân phối tỉ lệ theo loại học lực của HS 84

Bảng 3.6 Các tham số thống kê của bài kiểm tra sau TNg 85

HÌNH Hình 1.1 Mô hình hợp tác nhóm kiểu mảnh ghép 19

Hình 1.2 Mô hình hợp tác nhóm kiểu khăn trải bàn 20

Hình 1.3 Mô hình hợp tác nhóm kiểu sơ đồ tư duy 21

Hình 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm TNg và ĐC 83

Hình 3.2 Đồ thị phân phối tần suất 83

Hình 3.3 Đồ thị phân phối tần suất 84

Hình 3.4 Biểu đồ phân loại học lực HS của hai nhóm TNg và ĐC 85

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời kì nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức Vai trò của giáo dục trong xã hội ngày càng được nâng lên và được coi là quốc sách của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Thế kỉ XXI là kỉ nguyên của tri thức, của sự hợp tác, liên kết Sự phát triển của mỗi quốc gia gắn liền với sự phát triển của toàn nhân loại Một đất nước không thể phát triển nếu có một nền giáo dục lạc hậu, không thể hội nhập với bạn b quốc tế nếu không biết hợp tác

Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đ thực hiện nhiều chủ trương, chính sách để đổi mới, làm hiện đại hóa nền giáo dục theo hướng tiếp cận các nền giáo dục tiên tiến thế giới nhưng ph hợp với thực ti n, văn hóa Việt Nam Nghị quyết hội nghị lần thứ IV (khóa VII, 1993), hội nghị lần III (khóa VIII, 1997) của Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đ chỉ r : “Mục tiêu giáo dục - đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao động tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề thường gặp ” và mục tiêu của chương trình mới là “góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, phong cách lao động khoa học, biết lao động hợp tác, có ý chí và thói quen tự học thường xuyên”, và nhấn mạnh “Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học ”[1] Các quan điểm đó được thể chế hóa trong điều 28 mục 2 của luật giáo dục (1998) quy định: “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh (HS), ph hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dư ng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, r n luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực ti n, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”[15] Mục tiêu nêu trên cũng được khẳng định trong Chiến lược giáo dục 2011 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo quyết định

số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của thủ tướng chính phủ: “Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Chất

Trang 10

lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học…”[3]

Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông là tổ chức cho HS được học tập trong hoạt động và b ng hoạt động một cách tích cực

Dạy học hợp tác nhóm là một trong những xu hướng phát triển mới có nhiều

ưu điểm và hiệu quả cao của giáo dục thế kỷ XXI Dạy học hợp tác nhóm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, nó không chỉ giúp cho người học nắm vững kiến thức mà còn phát triển năng lực giao tiếp và khả năng hợp tác - một trong những phẩm chất cần thiết quan trọng của con người mới trong giai đoạn hiện nay [4]

Những nghiên cứu so sánh kết quả học tập của học sinh cho thấy r ng, những trường học đạt kết quả dạy học đặc biệt tốt là những trường có áp dụng tốt phương pháp dạy học hợp tác theo hình thức dạy học nhóm [11] Trong học HTN, HS nhận

ra được sức mạnh đoàn kết trong giải quyết các vấn đề Học HTN đích thực luôn khuyến khích sự tương tác giữa HS với HS và thiết lập mối quan hệ sâu sắc giữa các thành viên của nhóm

Học hợp tác với việc tổ chức học theo nhóm luôn tạo được không khí sôi nổi, các HS nhút nhát, yếu kém thường ít phát biểu trong lớp s có môi trường động viên

để tham gia xây dựng bài HS học được cách lắng nghe ý tưởng của người khác, thảo luận và phản bác, đưa ra ý kiến và chấp nhận những phê bình có tính xây dựng

từ bạn b và cảm thấy thoải mái khi phạm phải sai sót HS có cơ hội thực hành các

kỹ năng trí tuệ bậc cao như kỹ năng sáng tạo, phân tích, tổng hợp và đánh giá Các

em cũng thực hành các kỹ năng thông thường như khả năng c ng làm việc và giao tiếp với nhau

Không chỉ giúp học sinh thể hiện hết năng lực của mình, học tập hợp tác còn giúp cho lớp học thành công hơn nhờ việc khuyến khích học sinh giúp đ lẫn nhau Trong phương pháp dạy học này, học sinh được khuyến khích không chỉ đưa ra kết quả mà còn giải thích những ý tưởng hay kĩ năng để đạt được kết quả đó cho bạn b

c ng hiểu Những học sinh chậm có thể hiểu lời giảng r hơn khi có bạn b “phiên dịch” hộ “ngôn ngữ của giáo viên” thành “ngôn ngữ của tr em” Ngay cả các học sinh gi i cũng được lợi từ hoạt động này, vì mỗi lần giảng giải cho bạn hiểu cũng là

Trang 11

một lần các em hiểu bài kĩ hơn Cuối c ng, vì trong học tập hợp tác nhóm tất cả học sinh s c ng nhau làm việc, nên những học sinh yếu s không có cơ hội để giấu khuyết điểm của mình, mà buộc phải tiến bộ b ng mọi cách

Áp dụng phương pháp DH HTN ở phổ thông còn đáp ứng những lý do khách quan ở nước ta hiện nay như: góp phần giải quyết sự bất cập trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong hoàn cảnh mới, để đáp ứng yêu cầu đào tạo của xã hội, để phù hợp với mục tiêu, định hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)

mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chính vì vậy, việc vận dụng DH HTN trong dạy học là hết sức cần thiết

Trong quá trình đổi mới PPDH, việc ứng dụng PTDH hiện đại vào quá trình dạy học có vai trò rất quan trọng, là điều kiện cơ bản để thực hiện đổi mới các PPDH Hơn nữa, vật lí học là một khoa học thực nghiệm Vì vậy, trong quá trình dạy học, GV cần tích cực dùng thí nghiệm và các phương tiện dạy học hiện đại khác nhau nh m tái tạo quá trình tìm kiếm tri thức vật lí, kiểm chứng tính đúng đắn của các định luật, giải thích các hiện tượng vật lí nhờ đó trực quan hóa, kích thích hứng thú học tập, làm tăng niềm tin vào khoa học cho học sinh Tuy nhiên, trong thực tế nhiều giáo viên bộ môn trong quá trình dạy học sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại một cách độc lập, vẫn chưa biết kết hợp với phương pháp dạy học nên hiệu quả đạt được không cao

Nhận thấy việc sử dụng phương pháp DH HTN kết hợp các PTDH hiện đại trong quá trình dạy học có tác dụng tích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học Vật lí trong trường THPT, góp phần đạt mục tiêu

đổi mới Giáo dục Do đó, Tổ chức dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học chương “Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lí 11 Trung học phổ thông được chọn làm đề tài nghiên cứu của

luận văn này

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Đ có rất nhiều công trình nghiên cứu vào những năm 1980 trở lại đây, Chúng ta có thể kể đến các công trình nghiên cứu tiêu biểu như Brown và Palincsar năm 1989, Rosenshine, Meister năm 1994, Slavin năm 1990 và Renkl năm 1995

Trang 12

Các nghiên cứu này hướng vào xây dựng mô hình và chiến lược dạy học hợp tác theo nhóm một cách có hiệu quả

Bên cạnh đó, còn có một số tác phẩm đ đề cập đến việc dạy học theo hướng

đề cao vai trò chủ thể của học sinh, dạy học trong sự hợp tác nh m tăng cường tính tích cực, tự lực của người học, như “phương pháp dạy và học hiệu quả” của Rogers

“Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác” của Jean - Marc Denommé & Madeleyne Roy

Những năm gần đây, David W.Johnson và Roger T Johnson thuộc trường Đại học Minnesota, Robert Slavin thuộc viện Johns Hopkins cùng với nhiều nhà nghiên cứu khác đ phát triển giáo dục hợp tác thành một trong những phương pháp dạy học hiện đại nhất hiện nay [6]

Dạy học hợp tác nhóm cũng được một số tác giả trong nước chọn làm đề tài luận văn như:

Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác nhóm” của Hồ Thị Bạch Phương, Huế

- 2007 đ trình bày cơ sở lí luận về dạy học hợp tác nhóm và nêu lên được một số biện pháp nh m nâng cao hiệu quả dạy học qua việc tổ chức hoạt động hợp tác nhóm cho HS

Luận văn thạc sĩ “Thiết kế bài dạy học theo lí thuyết nhóm với sự hỗ trợ của MVT trong dạy học phần động lực học Vật lí 10 THPT” của Tống Huy Hoàng, Huế

- 2009 Luận văn đ đề xuất quy trình thiết kế bài dạy học theo lí thuyết nhóm với

sự hỗ trợ của MVT

Luận văn thạc sĩ Lê Khắc Thuận (2009), “Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm trong quá trình dạy học “phần điện và điện từ” Vật lí 11 nâng cao” Luận văn

đ xây dựng các biện pháp tổ chức dạy học theo nhóm tại lớp

Như vậy, các nhà nghiên cứu đ xây dựng cơ sở lí luận, quy trình tổ chức dạy học của PPDH hợp tác nhóm và xem nó là PPDH rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Bên cạnh đó, nhiều tác giả trong nước đ tổng hợp, áp dụng vào dạy học và đạt được nhiều kết quả khả quan Tiếp nối những đề tài đi trước, luận văn tiếp tục nghiên cứu vấn đề

Trang 13

này một cách hệ thống, chi tiết và cụ thể hơn đồng thời sử dụng PTDH hiện đại hỗ trợ trong DH HTN chương “Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lí 11 THPT

3 Mục tiêu đề tài

Đề xuất được quy trình tổ chức dạy học hợp tác nhóm trong dạy học Vật lí ở

trường THPT với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại và vận dụng vào dạy học chương “Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lí 11 thì có thể góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học Vật lí ở trường phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu về cơ sở lí luận về tâm lí học sư phạm

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học hợp tác nhóm

- Nghiên cứu vai trò hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học hợp tác nhóm

- Nghiên cứu chương trình của chương “Mắt và các dụng cụ quang học”

- Thiết kế một số bài trong chương “Mắt và các dụng cụ quang học” theo hướng

tổ chức hoạt động dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện hiện đại

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá kết quả và rút

ra kết luận

6 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học chương “Mắt và các dụng cụ quang học” có sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại

7 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các cách thức để tổ chức hoạt động dạy học hợp tác nhóm với sự

hỗ trợ của PTDH hiện đại trong dạy học chương “Mắt và các dụng cụ quang học”

8 Phương pháp nghiên cứu đề tài

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu văn kiện của Đảng, Nhà nước cùng với các chỉ thị của bộ Giáo dục

và đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở các cấp, các bậc học

Trang 14

- Nghiên cứu cơ sở tâm lí học và cơ sở lí luận về dạy học hợp tác nhóm với

sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học vật lí

- Nghiên cứu đặc điểm chương “Mắt và các dụng cụ quang học”

8.2 Phương pháp điều tra

- Điều tra thông qua đàm thoại với giáo viên, học sinh để biết thực trạng vấn

đề học hợp tác nhóm của học sinh và vấn đề sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong quá trình dạy của giáo viên

- Điều tra thăm dò ý kiến của học sinh để biết thái độ, ý thức của học sinh về vấn đề học hợp tác nhóm

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) ở trường THPT để đánh giá hiệu quả của việc dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại

8.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm: đối chứng (ĐC) và thực nghiệm (TNg)

- Thiết kế các cách tổ chức dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại ở chương trình Vật lí 11 nh m nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh

- Đề tài s là nguồn tư liệu tham khảo về việc nghiên cứu sử dụng dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học chương

“Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lí 11 THPT

Trang 15

10 Cấu trúc của luận văn

Mở đầu (gồm 7 trang, từ trang 6 đến trang 12)

Nội dung (gồm 76 trang, từ trang 13 đến trang 88)

Chương 1: Cơ sở khoa học của tổ chức dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí phổ thông (gồm 26

trang, từ trang 13 đến trang 38)

Chương 2: Xây dựng và vận dụng quy trình tổ chức dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học chương

“Mắt và các dụng cụ quang học” (gồm 41 trang, từ trang 39 đến trang 77)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (gồm 13 trang, từ trang 78 đến trang 88) Kết luận (gồm 3 trang, từ trang 89 đến trang 91)

Tài liệu tham khảo (gồm 3 trang, từ trang 92 đến trang 94)

Phụ lục

Trang 16

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI

TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ PHỔ THÔNG

1.1 Cơ sở lí luận về hoạt động nhận thức của học sinh

1.1.1 Khái niệm về nhận thức

Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con người (nhận thức, tình cảm và hành động), nó là tiền đề, đồng thời có quan hệ chặt ch với hai mặt còn lại và với các hiện tượng tâm lí khác [8]

Quá trình nhận thức bao giờ cũng di n ra theo hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính [17]

Nhận thức cảm tính: (cảm giác và tri giác)

Nhận thức cảm tính là một quá trình tâm lí, nó là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan

Sự nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua hình thức tri giác cao nhất,

có tính chủ động, tích cực, có mục đích là sự quan sát Sự phản ánh sự vật, hiện tượng b ng nhận thức cảm tính chỉ là sự phản ánh các thuộc tính bên ngoài của sự vật chứ chưa phản ánh được bản chất thuộc tính bên trong của sự vật hiện tượng

Nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng)

Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết Như vậy tư duy là một quá trình tâm lí tìm kiếm và phát hiện cái mới về chất một cách độc lập

Như vậy, hai giai đoạn của hoạt động nhận thức có quan hệ và tác động lẫn nhau V I Lênin đ tổng kết quy luật đó qua hoạt động nhận thức nói chung như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực ti n, đó là con đường biện chứmg của nhận thức chân lí, nhận thức hiện thực khách quan” [16] Chỉ thông qua các hoạt động cảm giác, tri giác đối tượng cần nhận thức mà ta có thể nhận thức về đối tượng đó một cách chân thực và đúng đắn

Trang 17

Nhờ đó mới có được những thao tác tư duy (nhận thức lí tính) như: phân tích, tổng hợp, so sánh khái quát hóa, đạt độ chính xác khoa học cần thiết, qua đó

HS lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc, có những thao tác tư duy đúng đắn, có khả năng vận dụng những tri thức đ học, có điều kiện để xây dựng tri thức mới [16]

Bản chất xã hội của tư duy được xác định ở chỗ trong mỗi hành động nhận thức hiện thực khách quan con người đều dựa vào kinh nghiệm mà thế hệ trước đ tích lũy được Mặt khác, quá trình nhận thức do nhu cầu xã hội quy định Đặc điểm quan trọng của tư duy là tính có “vấn đề”, tức là trong hoàn cảnh có vấn đề, tư duy được nảy sinh Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ của con người và quan hệ chặt ch với ngôn ngữ Tư duy là mức độ cao của nhận thức - mức độ lí tính, nhưng

có mối quan hệ chặt ch với nhận thức cảm tính Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng

Như vậy, nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng của thế giới khách quan vào trong trí óc của con người, giúp con người nhận thức, đánh giá được hiện thực khách quan đó

Do đó, từ những đặc điểm trên, để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS có hiệu quả trong QTDH thì vấn đề cần quan tâm là:

Cần phải coi trọng phát triển tư duy cho HS và không thể tách rời việc trau dòi ngôn ngữ

Việc phát triển tư duy không thể thay thế được việc rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ cho HS

Muốn thúc đẩy tư duy, thầy giáo phải biết đưa HS vào các tình huống có vấn

đề Hành động tư duy được thực hiện b ng những thao tác tư duy

Sự hình thành và phát triển tư duy cho HS được thực hiện qua hoạt động học tập

1.1.2 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí

Xét về một phương diện nào đó, dạy học tức là tổ chức quá trình nhận thức Quá trình nhận thức là sự phản ánh một cách tích cực thế giới khách quan vào ý thức con người Việc giảng dạy một môn khoa học thực nghiệm như vật lí phải bắt đầu

b ng các sự kiện (sự vật, hiện tượng, quá trình, quan hệ) và dựa trên các kiến thức sự

Trang 18

kiện để xây dựng các kiến thức lí thuyết (khái niệm, định luật, học thuyết ) Do vậy,

để tổ chức tốt QTDH, chúng ta cần chú ý đến những đặc điểm tâm lí của HS như sự phát triển trí tuệ, khả năng tự điều chỉnh, tự tổ chức, tự ý thức, tự đánh giá mà phát triển khả năng nhận thức cho HS; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS [19], [20], [21]

Vấn đề đặt ra ở đây là trong QTDH, mỗi tiết học trên lớp cần tổ chức như thế nào để HS phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động một cách tốt nhất

Hầu hết các nhà nghiên cứu giáo dục đều cho r ng, thành tựu quan trọng nhất của tâm lí học thế kỷ XX d ng làm cơ sở cho việc đổi mới dạy học là lí thuyết hoạt động được Vưgôtxki khởi xướng và A N Lêônchiep phát triển Theo lí thuyết này,

b ng hoạt động và thông qua hoạt động mà HS chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo đức, thái độ Cụ thể ta nên chú ý đến các hướng cơ bản sau:

Sử dụng PPDH mang tính chất nghiên cứu, kích thích được hoạt động nhận thức, rèn luyện được tính độc lập trong tư duy HS Ví dụ như PPDH nêu vấn đề, dạy học b ng trò chơi mô ph ng, dạy học chương trình hóa, dạy học hợp tác nhóm Hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề, tăng cường tính độc lập trong học tập Bởi vì trong phương pháp học thì cốt l i là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thái quen, ý chí

tự học thì s tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, kết quả học tập s được nhân lên gấp bội Như vậy, GV cần phải dạy cho HS biết cách lập kế hoạch làm việc của mình, lựa chọn một chế độ làm việc tối ưu hàng ngày, phân phối sử dụng thời gian hợp lí thông qua việc giải quyết các nhiệm vụ học tập, bài tập cụ thể trong từng môn học

Cần chú ý tổ chức trong giờ học các hình thức họat động tập thể của HS Trong các hoạt động này, mỗi HS s thể hiện cách nhìn nhận của mình khi giải quyết các vấn đề học tập Điều đó s thúc đẩy sự mở rộng phát triển tư duy, các quan hệ xã hội, tình bạn và trách nhiệm trong mỗi HS

Sử dụng hợp lí các phương tiện dạy học s tạo điều kiện phát triển tư duy, hứng thú học tập cho HS [19], [27]

Trang 19

Như vậy, hoạt động nhận thức của HS trong QTDH cũng là quá trình nhận thức khách quan thông qua quá trình nhận thức cảm tính và lí tính Đồng thời quá trình nhận thức học tập cũng được thực hiện qua các thao tác tư duy cơ bản Song hoạt động nhận thức của HS cũng có những đặc trưng nhất định Trong dạy học vật

lý, GV điều khiển quá trình học nh m tích cực hóa được hoạt động nhận thức của

HS Một trong những phương pháp có thể đáp ứng được yêu cầu trên là tổ chức hoạt động hợp tác nhóm trong dạy học

1.2 Cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học hợp tác nhóm

1.2.1 Khái niệm hợp tác

Theo từ điển Tiếng Việt, hợp tác là cùng chung sức giúp đ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nh m một mục đích chung [10]

1.2.2 Khái niệm dạy học hợp tác nhóm

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về học hợp tác nhóm và dạy học hợp tác nhóm, tuy nhiên các định nghĩa đều phản ánh những vấn đề chung và tương đối thống nhất về số lượng thành viên [23]

Theo các tác giả Phan Trọng Ngọ, Nguy n Ngọc Châu, Trần Thị Hương, Trần Duy Hưng, Lê Công Triêm, Nguy n Đức Vũ, Trần Thị Tú Anh, Ngô Thị Thùy Dung, có thể hiểu khái niệm dạy học theo nhóm như sau: Dạy học theo nhóm là một hoạt động học tập có sự phân chia HS theo từng nhóm nh với đủ thành phần khác nhau về trình độ c ng trao đổi ý tưởng, một nguồn kiến thức trên cơ sở là hoạt động tích cực của từng cá nhân Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của bạn bè trong nhóm

Học hợp tác nhóm đối lập với kiểu học cạnh tranh - HS đấu tranh với nhau

để đạt được mục tiêu mà chỉ một vài người giành được và nó cũng đối lập với kiểu học cá nhân - trong đó HS tự làm việc để đạt được mục tiêu học tập của mình không liên quan đến mục tiêu người khác Trong kiểu học hợp tác nhóm và học cá nhân,

GV đánh giá những nỗ lực của HS trên cơ sở những tiêu chí, còn HS học tập cạnh tranh được xếp loại dựa vào các chuẩn [5]

Trang 20

kế các nhiệm vụ học tập cụ thể và các hoạt động để HS giải quyết trong mỗi nhóm, đồng thời thiết kế các yêu cầu cụ thể cho nhóm, thiết kế các bài tập trắc nghiệm để kiểm tra lại độ hiểu, kỹ năng thực hành, hành vi thái độ cần hình thành ở HS

Có thể hiểu tổ chức giờ học theo nhóm là một kiểu tổ chức giờ học trên lớp, nhưng t y từng nhiệm vụ của mỗi giai đoạn giờ học, nếu th a mãn một số điều kiện, có thể tổ chức HS thành các nhóm, tiến hành các hình thức học tập khác nhau

để giải quyết bài tập của nhóm mình, qua đó đạt mục tiêu giờ học

1.2.4 Ưu điểm của dạy học hợp tác nhóm

- Với việc thảo luận cùng với các thành viên khác trong lớp và nhóm, nhiệm

vụ học tập được giải quyết một cách d dàng hơn Thông qua trao đổi trong nhóm kết hợp được sức mạnh của từng cá nhân, dẫn đên sự hỗ trợ và giúp đ nhau trong học tập Trên cơ sở những hoạt động chung s khơi dậy tinh thần tập thể, vì lợi ích của nhóm, của cộng đồng và xã hội

- Trong các giờ học theo nhóm, cùng một đơn vị thời gian nhưng có thể huy động được nhiều HS tham gia vào các hoạt động học tập, điều này rất có ý nghĩa đối với việc tăng tính tích cực và tính năng động của người học Thêm vào đó, dạy học theo nhóm còn rất thuận lợi cho tổ chức trong các trường hợp thiếu đồ dùng dạy học

- Khi làm việc theo nhóm s có sự so sánh thường xuyên các kết quả của

Trang 21

từng cá nhân, HS s có một ý niệm rõ ràng về giá trị chân thực của chính mình, lòng

tự trọng, chính đó là điều kiện đầu tiên của sự trưởng thành về mặt nhân cách xã hội Phương pháp học theo nhóm đ chuyển trách nhiệm phải hiểu được bài sang cho người học

- Tăng cường khả năng tư duy phê phán vì HS phải nắm bắt, lựa chọn, kiểm tra đánh giá thông tin một cách hợp lí, áp dụng chúng một cách phù hợp và sáng tạo giúp HS phát triển tư duy mạch lạc, đặc biệt là tư duy về ngôn ngữ

- Nếu xét các thành tố giáo dục, có tính đến các yếu tố “dạy lẫn nhau”, hoạt động nhóm bao gồm tất cả những gì HS cần HS có cơ hội thực hành các kỹ năng trí tuệ bậc cao như kỹ năng phân tích, sáng tạo và tổng hợp, kỹ năng c ng làm việc và giao tiếp với nhau

Ngoài ra, hoạt động nhóm mang lại cho HS một cơ hội thuận lợi để làm quen với nhau Nó cũng khơi dậy sự gắn bó tập thể, đặc biệt là khi có sự xuất hiện yếu tố cạnh tranh, s là một động cơ học tập rất mạnh

1.2.5 Các kiểu hợp tác nhóm

Tùy thuộc vào nội dung bài học, ý đồ và tính chất sử dụng của người dạy mà người GV có thể sử dụng các kiểu HTN sau:

1.2.5.1 Hợp tác nhóm đôi bạn

Đây là hình thức HS trao đổi với bạn ngồi kế bên để giải quyết tình huống,

HS s thu nhận kiến thức một cách tích cực Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm bài sửa bài cho nhau (qua phiếu học tập, qua các bài tập lựa chọn trong SGK ); hoặc trong trường hợp sau khi giao việc cá nhân, HS phải huy động kinh nghiệm đ có để suy nghĩ; cuối c ng trao đổi kinh nghiệm, nh m tìm cách giải quyết tình huống đ đề ra

Ưu điểm của hình thức tổ chức này là không mất thời gian tổ chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau

1.2.5.2 Hợp tác nhóm theo nhóm nhỏ thông thường

GV chia lớp thành các nhóm nh (4 - 5) hoặc (7 - 8) HS và thảo luận các bài tập, câu h i tình huống do GV nêu ra và yêu cầu HS thực hiện trong một thời gian nhất định (5-10 phút) Hình thức này thường được kết hợp với các kỹ thuật DH khác trong một bài học, tiết học

Trang 22

Có 2 kiểu tổ chức thảo luận: kiểu hoạt động trao đổi và kiểu hoạt động so sánh

- Kiểu hoạt động trao đổi thường được áp dụng cho những bài học phức tạp gồm nhiều mục tiêu bộ phận mà mỗi nhóm HS không đủ thời gian hay thiết bị để hoàn thành tất cả, mỗi nhóm giải quyết một vấn đề khác nhau (nhưng c ng một chủ đề), sau đó trao đổi vấn đề và giải quyết vấn đề của nhóm mình đối với nhóm khác

- Kiểu hoạt động so sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề, HS mạnh dạn trình bày ý kiến của mình trong nhóm, với những người c ng trình độ trước khi đưa ra tranh luận với lớp, sau đó so sánh giải quyết khác nhau giữa các nhóm Hoạt động so sánh thường dùng cho những bài học có dung lượng không lớn

+ Hoạt động theo nhóm 3 người

+ Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ: nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C)

+ Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu h i trong nhiệm vụ được giao

+ Mỗi thành viên đều trình bày được nhóm đ tìm ra câu trả lời như thế nào

Vòng 2 (Nhóm mảnh ghép)

+ Hình thành nhóm 3 người mới (1 người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)

+ Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia

s đầy đủ với nhau

Trang 23

+ Nhiệm vụ mới s được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

+ Nhóm mới trình bày kết quả của nhóm mình thu được ở vòng 2

+ Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến chung

- Cách thực hiện

+ Lựa chọn một chủ đề thực ti n

+ Phân nhóm hoạt động (mỗi nhóm gồm 3 HS)

+ Giao nhiệm vụ cho từng nhóm để thực hiện vòng 1 (mỗi nhóm 1 nhiệm vụ) + Phân nhóm hoạt động mới

+ Các thành viên trong nhóm trình bày kết quả của nhóm mình thu được ở vòng 1

+ Nhóm mới nhận nhiệm vụ mới và giải quyết

+ Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến chung

- Phạm vi vận dụng

HTN kiểu mảnh ghép được vận dụng khi nghiên cứu một vấn đề nào đó có liên quan đến nhiều vấn đề hay d ng để ôn tập, củng cố bài

Ưu điểm của kiểu nhóm mảnh ghép là cùng thời gian, khối lượng công việc mà

cả lớp làm được nhiều hơn HS có điều kiện nghiên cứu sâu về một lĩnh vực, đồng thời

có điều kiện rèn các kỹ năng nghiên cứu khoa học, việc báo cáo của các nhóm s do tất

cả các thành viên của nhóm đảm nhận chứ không phải chỉ do một HS khá gi i đảm nhận Mỗi HS s nắm một mảng thông tin để lắp ghép thành một thông tin hoàn chỉnh

và s không có một HS nào đứng ngoài hoạt động của lớp học Phương pháp này rất thích hợp khi dạy những môn chuyên ngành đối với lớp có HS trên dưới 20 em

1.2.5.4 Hợp tác nhóm kiểu khăn trải bàn

Hình 1.2 Mô hình hợp tác nhóm kiểu khăn trải bàn

Trang 24

- Khái niệm

Hợp tác nhóm kiểu khăn trải bàn là kiểu hoạt động được thực hiện theo ý tưởng như khăn trải bàn nh m huy động tư duy của các thành viên trong nhóm

- Cách thực hiện

+ Mỗi người ngồi vào vị trí như mô hình minh họa trên

+ Tập trung vào câu h i

+ Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về một chủ đề ) + Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút

+ Khi mọi người đều đ xong, chia s và thảo luận các câu trả lời

+ Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn phủ bàn

- Phạm vi vận dụng

Hợp tác nhóm kiểu khăn trải bàn được d ng để nghiên cứu một vấn đề nào

đó hay d ng trong ôn tập và củng cố bài

1.2.5.5 Hợp tác nhóm kiểu sơ đồ tư duy

Hình 1.3 Mô hình hợp tác nhóm kiểu sơ đồ tư duy

Trang 25

- Cách thực hiện

+ Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay v một hình ảnh phản ánh chủ đề

+ Từ chủ đề trung tâm, v các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết b ng CHỮ IN HOA Nhánh

và chữ viết trên đó được v và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ

đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh

+ Từ mỗi nhánh chính v tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết b ng chữ in thường

+ Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo

mối quan tâm

Ghép những người cùng quan tâm tới một vấn đề thành một nhóm, theo nguyên tắc tự nguyện

+ Đối với HS thì đây là cách d chịu nhất để thành lập nhóm, đảm bảo công việc thành công nhanh nhất

- D tạo ra sự tách biệt giữa các nhóm trong lớp, vì vậy cách tạo lập nhóm như thế này không nên là khả năng duy nhất

2 Các nhóm

ngẫu nhiên

B ng cách đếm số, phát th , gắp thăm, sắp xếp theo màu sắc, + Các nhóm luôn luôn mới s đảm bảo là tất cả các HS đều có thể học tập chung nhóm với tất cả các HS khác

- Nguy cơ có trục trặc s tăng cao HS phải sớm làm quen với việc đó để thấy r ng cách lập nhóm như vậy là bình thường

3 Nhóm ghép

hình

Xé nh một bức tranh hoặc các tờ tài liệu cần xử lý HS được phát các mẩu xé nh , những HS ghép thành bức tranh hoặc tờ tài liệu đó s tạo thành nhóm

+ Cách tạo lập nhóm kiểu vui chơi, không gây ra sự đối địch

Trang 26

- Cần một ít chi phí để chuẩn bị và cần nhiều thời gian hơn để tạo lập nhóm

thời gian dài

Các nhóm được duy trì trong một số tuần hoặc một số tháng Các nhóm này thậm chí có thể được đặt tên riêng

+ Cách làm này đ được chứng t tốt trong những nhóm học tập có nhiều vấn đề

- Sau khi đ quen nhau một thời gian dài thì việc lập các nhóm mới s khó khăn

- Cách làm này dẫn đến kết quả là nhóm học tập cảm thấy bị chia thành những HS thông minh và những HS kém

8 Phân chia theo

các dạng học tập

Được áp dụng thường xuyên khi học tập theo tình huống Những HS thích học tập với hình ảnh, âm thanh hoặc biểu tượng s nhận được những bài tập tương ứng

+ HS s biết các em thuộc dạng học tập như thế nào?

- HS chỉ học những gì mình thích và b qua những nội dung khác

Trang 27

9 Nhóm với các

bài tập khác

nhau

Ví dụ, trong khuôn khổ một dự án, một số HS s khảo sát một

xí nghiệp, một số khác khảo sát một cơ sở chăm sóc x hội… + Tạo điều kiện học tập theo kinh nghiệm đối với những gì đặc biệt quan tâm

- Thường chỉ có thể được áp dụng trong khuôn khổ một dự án lớn

- Nếu bị lạm dụng s dẫn đến mất bình đẳng nam nữ

1.2.7 Cấu trúc của một tiết học nhóm

Dạy học hợp tác nhóm có thể sử dụng để giải quyết một phần hoặc hết một vấn đề cụ thể, sử dụng trong một phần của tiết học hoặc hết một tiết học Cấu trúc của một tiết học gồm các bước sau [28]

- Bước 1: GV làm việc chung toàn lớp

+ Nêu vấn đề, xác định mục tiêu cần đạt được;

+ Phân chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm;

+ Cử nhóm trưởng, hướng dẫn tiến trình hoạt động nhóm;

- Bước 2: Hoạt động nhóm

+ Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ và điều khiển hoạt động của nhóm; + Từng cá nhân thực hiện nhiệm vụ được phân công;

+ Các thành viên trong nhóm trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm;

+ Cử đại diện để trình bày kết quả làm việc của nhóm;

+ GV theo d i, hướng dẫn, giúp đ HS lúc gặp khó khăn;

- Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả;

+ Trao đổi, thảo luận chung;

+ GV điều khiển hoạt động thảo luận của cả lớp, nhận xét, bổ sung để đưa ra kết luận cuối c ng, đặt vấn đề tiếp theo trong bài, hoặc vấn đề cho bài tiếp theo

Trang 28

1.2.8 Thực trạng của dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại trong dạy học vật lí

Từ kết quả thu được thông qua việc phát phiếu điều tra 265 HS và 22 GV ở 2 Trường THPT Ung Văn Khiêm và Trường THPT Võ Thành Trinh cho thấy:

1.2.8.1 Thực trạng vấn đề đổi mới PPDH hiện nay

Trong dạy học vật lí ở trường phổ thông hiện nay, PPDH chủ yếu vẫn là PPDH truyền thống, rất ít GV sử dụng PPDH theo hướng tích cực của HS Trong quá trình đó, GV vẫn sử dụng nhiều câu h i mà HS chỉ cần nhìn vào SGK là trả lời được, hoặc đưa ra các câu h i khi HS trả lời lại, nhắc lại những kiến thức GV vừa nói Dạy học theo phương pháp này không thể phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, kĩ năng giao tiếp và r n luyện khả năng tự học của HS

Vấn đề sử dụng thí nghiệm thực hành, phương tiện trực quan, phương tiện nghe nhìn hiện đại còn hạn chế, chỉ những tiết thao giảng thì thí nghiệm mới được

sử dụng GV vẫn còn lúng túng khi dạy học theo PPDH giải quyết vấn đề, PPDH thực nghiệm, PPDH hợp tác nhóm, … nên các phương pháp này chỉ được sử dụng ở mức độ thấp không phát huy được tính tích cực chủ động học tập của HS Chính vì các GV sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học tích cực chỉ mang tính hình thức, tức thời, đối phó dẫn đến cả GV và HS không được rèn luyện các kĩ năng

sử dụng thí nghiệm, kĩ năng sử dụng các PPDH tích cực

1.2.8.2 Thực trạng của vấn đề dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại

- Đa số HS và GV nhận thức được r ng khi dạy học hợp tác nhóm, HS có điều kiện giúp đ nhau để cùng tiến bộ nên góp phần nâng cao chất lượng dạy học

bộ môn Tuy nhiên, lòng tin vào khả năng học hợp tác nhóm của HS và GV còn thấp Nhiều GV và HS cho r ng trong QTDH hợp tác nhóm thì chỉ có nhóm HS gi i tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao còn nhóm HS yếu vẫn thụ động nên hiệu quả hợp tác nhóm không cao, học hợp tác nhóm mất nhiều thời gian, gây ồn ào

- Nhiều HS và GV vẫn quen với PPDH truyền thống, quen với lối truyền thụ một chiều thầy giảng giải - trò nghe nên các kĩ năng học hợp tác nhóm của HS chưa được hình thành Vì vậy khi tổ chức một tiết học theo hình thức hợp tác nhóm thì

HS rất lúng túng khi phân công công việc cho từng cá nhân và cách thức hợp tác

c ng nhau để mang lại hiệu quả học tập cao nhất

Trang 29

- Yêu cầu của việc học hợp tác nhóm là tạo ra không khí học tập hợp tác mà trong đó mỗi thành viên cùng nhau hoạt động, tham gia đóng góp ý kiến, tranh luận, thảo luận để đi đến sự thống nhất Trong khi đó, một số tiết dạy được tổ chức theo hình thức hoạt động nhóm nhưng việc tổ chức được tiến hành mang tính hình thức

mà chưa có chiều sâu QTDH chưa có sự tập trung vào hoạt động của từng nhóm,

HS hoạt động nhiều nhưng nỗ lực của từng cá nhân chưa cao, chủ yếu HS khá, gi i tham gia hoạt động còn các HS khác không tập trung GV chưa phối hợp các PT trực quan hiện đại vào quá trình tổ chức DH nhóm, hoặc có phối hợp thì cũng chỉ mang tính hình thức, GV còn lúng túng khi sử dụng các PT hiện đại, do đó hiệu quả mang lại chưa cao

1.2.8.3 Nguyên nhân của thực trạng trên

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên:

- Nguyên nhân chủ yếu là do việc dạy học theo phương pháp cổ truyền như thuyết trình, di n giảng đ ăn sâu vào trong tiềm thức của GV từ đó tạo ra thói quen thụ động của HS ngay từ khi còn học ở những lớp dưới Đây là một trở ngại rất lớn cần phải khắc phục dần b ng biện pháp cụ thể

- Thói quen chạy theo thành tích và đối phó với thi cử cũng là một nguyên nhân cơ bản GV cố gắng làm sao trong thời gian giảng dạy, cho HS làm được theo mẫu sẵn càng nhiều càng tốt để hy vọng khi đi thi HS s gặp và giải quyết theo mẫu

đó Hơn nữa trong việc thi cử hiện nay, đối với vật lí và những môn khoa học thực nghiệm thì thí nghiệm cũng chưa được quan tâm đúng mức nên chưa có tác động tích cực đến việc áp dụng những PPDH mới

- Cơ sở vật chất cho các trường còn thiếu và không đồng bộ, độ chính xác của thiết bị thấp, đ hạn chế trong việc áp dụng các PPDH tích cực

- Số HS trong mỗi lớp tương đối đông, nên việc tổ chức hoạt động học theo nhóm cho HS gặp rất nhiều khó khăn và hiệu quả không cao Bên cạnh đó, điều kiện về mạng internet ở các lớp học còn thiếu nên gây khó khăn trong việc tìm kiếm

tư liệu trên mạng

- Cuộc sống GV đ được cải thiện song vẫn còn nhiều khó khăn mà việc áp dụng những PPDH tích cực lại đòi h i công sức và sự đầu tư lớn của GV

Trang 30

1.2.9 Vai trò của dạy học hợp tác nhóm

Với thực trạng về đổi mới phương pháp dạy đ nêu trên đòi h i GV phải có lương tâm và trách nhiệm trong công việc dạy học của mình Chính bản thân mỗi

GV phải tự trau dồi chuyên môn nghiệp vụ của mình, rèn luyện kĩ năng sử dụng phương tiện dạy học và các PPDH tích cực

Phương pháp DH HTN là một PPDH tích cực và đ được nhiều nhà giáo dục trong nước, quốc tế sử dụng và chứng minh là có hiệu quả trong dạy học Hiệu quả

mà phương pháp DH HTN đem lại không chỉ phát huy tính tích cực chủ động học tập của HS mà còn đưa HS vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy học là chủ thể của hoạt động nhận thức GV trong hoạt động DH HTN đóng vai trò người hướng dẫn, theo d i, điều chỉnh quá trình nhận thức của HS

Trong dạy học vật lí, với đặc trưng là bộ môn khoa học thực nghiệm thì DH HTN đóng vai trò quan trọng Với phương pháp này mỗi HS chủ động đóng vai trò

là người chủ động đi tìm kiếm kiến thức vật lí từ tài liệu học tập, từ thí nghiệm và tìm cách lí giải các hiện tượng tự nhiên mà các em gặp trong tự nhiên Thông qua thảo luận trao đổi với nhau các mâu thuẫn trong nhận thức s được các em làm sáng

t , làm cho mỗi cá nhân trong nhóm cảm thấy hứng thú và yêu thích khoa học hơn

1.3 Phương tiện dạy học hiện đại

1.3.1 Khái niệm về phương tiện dạy học hiện đại

a Khái niệm PTDH

Theo Nguy n Ngọc Quang, PTDH là bao gồm mọi thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm d dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo [14]

Theo Thái Duy Tuyên, PTDH là những công cụ mà GV và HS sử dụng trong QTDH nh m đạt được mục đích dạy học Đó là những công cụ giúp người thầy tồ chức, điều khiển quá trình dạy học thông qua các hoạt động như kích thích hoạt động nhận thức, tồ chức hoạt động nhận thức, kiểm tra đánh giá, , và những công

cụ giúp HS tổ chức hoạt động nhận thức của mình một cách có hiệu quả [29]

Như vậy, có thể hiểu r ng PTDH là bao gồm các thiết bị và thiết bị kĩ thuật

từ đơn giản đến phức mà người GV sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển

Trang 31

hoạt động nhận thức của HS, còn đối với HS thì đây là phương tiện giúp họ lĩnh hội các khái niệm, định luật, học thuyết khoa học , hình thành ở họ các kĩ năng, kĩ xảo PTDH có tác động trực tiếp đến giác quan của người học, qua đó những thông tin được người học tiếp thu và xử lí Do đó, PTDH có vai trò phục vụ mục đích dạy học

và giáo dục đạt hiệu quả cao

b Phân loại PTDH

Dựa theo cấu tạo, PTDH có thể được phân thành hai nhóm gồm: PTDH truyền thống và PTDH hiện đại [2]

- Các phương tiện truyền thống thường được dùng phổ biến trong nhà trường

có thể kể đến là: Các vật thật trong đời sống và kĩ thuật; Các thiết bị TN được dùng

để tiến hành TN hoặc TN HS; Các mô hình vật chất như: Mô hình máy biến thế, mô hình động cơ điện, mô hình máy phát điện ; bảng; Tranh ảnh, biểu bảng và các bản v sẵn; Các tài liệu in như sách giáo khoa, sách bài tập, các tranh ảnh in sẵn và các tài liệu tham khảo, …

Các PTDH hiện đại là những PTDH mang lại thông tin qua hiệu ứng âm thanh hoặc hình ảnh, hoặc kết hợp cả âm thanh lẫn hình ảnh Các PTDHHĐ bao gồm hai khối, đó là: khối mang thông tin và khối chuyển tải thông tin

+ Khối mang thông tin, chẳng hạn: Phim học tập: Phim đ n chiếu, phim nhựa, phim truyền hình; Các băng hình, đĩa CD, đĩa DVD, đĩa VCD, Băng Casette; Các phần mềm dạy học; Giấy bóng trong đ có nội dung; Folie màu

+ Khối chuyển tải thông tin, như: Máy vi tính, máy chiếu qua đầu (Overhead), máy chiếu đa chức năng (Projector); Đèn chiếu; Tivi; Đầu Video, đầu đĩa: CD, VCD, DVD; Máy Cassette, máy chiếu phim; Camera; Đèn chiếu Slide; Bảng tương tác thông minh, …

1.3.2 Đặc điểm của phương tiện dạy học hiện đại

Mỗi PTDH hiện đại luôn gắng với những tư liệu cần thiết tương ứng, chẳng hạn muốn khai thác video phải có những băng hình có nội dung liên quan bài giảng, khai thác tổ hợp MVT và máy chiếu đa chức năng phải có bài giảng điện tử, Nghĩa là, để có thể khai thác các PTDH hiện đại thì phải có đầy đủ hai khối: khối mang thông tin và khối chuyển tải thông tin

Trang 32

Mỗi loại PTDH hiện đại đều có những chức năng, ưu điểm và hạn chế riêng của nó Vì thế, chúng ta có thể sử dụng độc lập hay kết hợp các PTDH hiện đại khác nhau thành những tổ hợp Việc phối hợp nhiều PTDH hiện đại khác nhau trong một tiết học s giúp phát huy tối đa hiệu quả của mỗi phương tiện, đây là xu hướng đang được nhiều nhà giáo dục quan tâm và sử dụng trong dạy học hiện nay

1.3.3 Vai trò của phương tiện dạy học hiện đại

1.3.3.1 Vai trò của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học vật lí

Các nghiên cứu về giáo dục học đ đi đến một kết luận: "Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức khoa học" [25] Do đó, khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên, cần chú ý đến hai vấn đề chủ yếu:

+ HS tri giác trực tiếp các đối tượng: HS quan sát các đối tượng nghiên cứu trong các giờ học hay khi đi tham quan

+ Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tri giác không phải bản thân đối tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ánh một bộ phận nào đó của đối tượng Trong khi tri giác những biểu tượng được sơ đồ hóa hoặc hình ảnh của đối tượng và hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu, HS có thể tìm hiểu được bản chất của các quá trình và hiện tượng đ thực sự xảy ra Những tính chất và hiểu biết về đối tượng được HS tri giác không chỉ b ng thị giác mà có thể b ng xúc giác, thính giác và ở một số trường hợp cả khứu giác cũng được sử dụng

Trên cơ sở phân tích trên ta thấy r ng PTDH có ý nghĩa to lớn đối với quá trình dạy học, đó là:

- Giúp HS d hiểu, hiểu sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn Các PTDH góp phần làm cho bài giảng sinh động, tạo sự hứng thú và tập trung theo dõi của HS

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng

- Cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết

Trang 33

sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy )

- Vừa hỗ trợ cho GV trong hoạt động dạy học và đồng thời có tác dụng kích thích hứng thú và tăng cường tính tích cực, độc lập của HS trong quá trình học tập Nhờ đó có thể góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội và vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học, cũng như góp phần làm giảm nhẹ lao động của người GV trên lớp Bởi nhờ các PTDH hiện đại này mà GV trình bày bài giảng một cách rõ ràng trong sáng, nhờ đó có thể rút ngắn được thời gian thuyết trình, mô tả và đơn giản bớt những thao tác rờm rà không cần thiết Nhờ đó tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học

Giúp GV thực hiện kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao

Tóm lại, việc sử dụng PTDH hiện đại đ góp phân nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học của GV và HS

1.3.3.2 Vai trò hỗ trợ của PTDH hiện đại trong dạy học HTN

Với các PTDH hiện đại như MVT, ĐTDĐ, máy chiếu đa chức năng, Ti vi màn hình lớn, mạng, group facebook, group mail, group zalo, s giúp cho hoạt động DH HTN của GV và HS trở nên thuận tiện hơn, không chỉ học trên lớp mà ngay cả khi ở nhà, GV vẫn có thể tổ chức hoạt động HTN cho HS mà vẫn đảm bảo

có sự tương tác qua lại giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với GV

- PTDH hiện đại hỗ trợ trong DH HTN ở nhà:

+ Hỗ trợ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm Không cần phải gặp mặt, các nhóm vẫn có thể nhận nhiệm vụ học tập từ group facebook, (group mail, group zalo, ) mà GV gửi lên đó Hoặc có thể gọi trực tiếp để giao nhiệm vụ

+ MVT hoặc ĐTDĐ kết nối mạng hỗ trợ HS tìm kiếm thêm thông tin từ mạng internet

+ Hỗ trợ chia s tài liệu, trao đổi, thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm hoặc giữa các nhóm với GV b ng group facebook, (group mail, group zalo, điện thoại )

+ Hỗ trợ trong việc báo cáo kết quả hoạt động nhóm Bài báo cáo kết quả các nhóm gửi lên group facebook, (group mail, group zalo, )

Trang 34

- PTDH hiện đại hỗ trợ trong DH HTN trên lớp:

+ GV sử dụng MVT kết hợp máy chiếu đa chức năng hoặc với ti vi màn hình lớn cùng với sự hỗ trợ của phần mềm powerpoint trình chiếu chủ đề thảo luận cho từng nhóm cụ thể thông qua các phần mềm vật lý, hình ảnh, phim thí nghiệm, video, …đ được chuẩn bị trước

+ Cũng với sự kết hợp của các PTDH hiện đại này, GV trình chiếu hướng dẫn cách học tập hợp tác nhóm trên màn hình lớn để cả lớp hiểu r phương pháp học tập này

+ Trong quá trình hoạt động HTN, đôi khi HS cần xem lại quá trình của hiện tượng vật lí, … Thì sự kết hợp MVT với máy chiếu đa chức năng hoặc với ti vi màn hình lớn có thể trình chiếu lại hiện tượng bất cứ lúc nào HS có nhu cầu quan sát lại Cũng như việc sử dụng các PTDH hiện đại này trình chiếu tái hiện lại các kết quả vật lí, các kiến thức cũ nh m gợi ý, định hướng cho HS có sự liên kết giữa kiến thức cũ để hình thành kiến thức mới, giúp cho nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập hiện tại một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

+ Nếu bài báo cáo là kết quả thảo luận nhóm mới vừa hoàn thành tại lớp thì

PT hỗ trợ tốt nhất trong giai đoạn trình bày kết quả của các nhóm là sự kết hợp của MVT (đ kết nối Internet) với camera (điện thoại di động) và tivi màn hình lớn Sự kết hợp của các PT này có thể đưa kết quả thảo luận của nhóm đang trình bày lên tivi màn hình lớn để cả lớp có thể nhìn r hơn và tham gia tranh luận

+ Trong giai đoạn củng cố và vận dụng kiến thức, GV có thể sử dụng MVT kết hợp máy chiếu đa chức năng và màn hình chiếu hoặc với ti vi màn hình lớn hỗ trợ trong việc khắc sâu các kiến thức trọng tâm bài học b ng sơ đồ hóa; hỗ trợ trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả HTN của các nhóm b ng cách trình chiếu các câu

h i trắc nghiệm, bài tập kiểm tra,…; hoặc hỗ trợ trình chiếu các phim thí nghiệm, thí nghiệm ảo, hay các đoạn video clip, tranh ảnh… về các hiện tượng, quá trình vật

lý liên quan đến bài học và vận dụng kiến thức đ học để giải thích, giúp HS hiểu rõ các thí nghiệm, hiện tượng đó

Trang 35

1.3.4 Sự cần thiết của sự hỗ trợ của PTDH hiện đại trong DH hợp tác nhóm

Đặc điểm của DH HTN là HS phải trực tiếp tham gia các hoạt động, cùng nhau thảo luận để giải quyết nhiệm vụ học tập chung cho cả nhóm Và quá trình HTN có thể được GV tổ chức ngay tại lớp dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GV hoặc

và trao đổi với giáo viên để hoàn thành nhiệm vụ học tập thông qua các di n đàn, các group Face book, group zalo, group mail, trao đổi thư điện tử với phần hỗ trợ của âm thanh, hình ảnh sinh động và hiệu quả Qua đó, GV cũng có thể theo d i, đánh giá được tinh thần học tập, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong nhóm b ng phương thức truy cập và quản lý từ xa Như vậy, không gian và thời gian HTN được mở rộng

Nếu quá trình HTN được di n ra trên lớp, thì các PTDH hiện đại như MVT, mạng internet, máy chiếu đa chức năng hoặc ti vi màn hình lớn và các phần mềm hỗ trợ là rất cần thiết Các chủ đề được GV đưa ra cho các nhóm hợp tác được tường minh hơn nhờ các phần mềm crocodide, thí nghiệm ảo, các video học tập, Các nhóm tìm kiếm tư liệu trên mạng ngay tại lớp giúp nhóm hợp tác có thêm thông tin

để trao đổi Kết quả thảo luận của nhóm cần được trình bày trước màn ảnh rộng

b ng phần mềm Microsoft Powerpoint (hoặc camerra của ĐTDĐ kết nối mạng và MVT) để cả lớp quan sát d dàng và tranh luận Các thành viên thể hiện chính sự hợp tác và kết quả của nhóm mình ngay trong một bài trình di n Việc trình di n và thể hiện này cũng là cơ hội để HS kiểm tra lại độ chắc chắn của thông tin, của kiến thức mà các em thu được, và cũng thông qua đây GV có thể kiểm tra đánh giá việc HTN của các HS

Như vậy, từ sự phân tích trên cho thấy việc sử dụng các PTDH hiện đại hỗ trợ trong DH HTN là hết sức cần thiết, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động dạy

và học của GV và HS

Trang 36

1.4 Quy trình tổ chức dạy học hợp tác nhóm có sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại

1.4.1 Sơ đồ quy trình tổ chức DH HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại

Quy trình tổ chức DH HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại được biểu di n theo sơ đồ sau:

Trang 37

1.4.2 Mô tả quy trình tổ chức dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại

Quy trình tổ chức dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại được mô tả như sau:

Chia nhóm, giao nhiệm vụ:

Để bắt đầu một tiết học mới nhanh và đạt hiệu quả, thì sau tiết học trước GV thường giao nhiệm vụ về nhà cho HS để chuẩn bị cho tiết học sau

- Nếu trong quá trình của một tiết học trên lớp, cần HS giải quyết một vấn đề học tập nào đó b ng PP HTN, GV trình chiếu nhiệm vụ cần giải quyết, chia nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm và trình chiếu hướng dẫn cách HTN cho HS cũng b ng sự hỗ trợ của phần mềm powerpoint

- Đối với việc giao nhiệm vụ đơn giản, ngắn gọn, ít tốn thời gian cho việc giao nhiệm vụ, GV sử dụng phần mềm powerpoint giao nhiệm vụ, chia nhóm ngay tại lớp vào thời điểm cuối tiết học trước

- Đối với việc giao nhiệm vụ cần nhiều thời gian, sau tiết học trước GV có thể giao nhiệm vụ qua group facebook, (group mail, group zalo, ) GV tạo group facebook, (group mail, group zalo, ) chung cho cả lớp và các group riêng cho mỗi nhóm Trên đó, GV gửi danh sách chia nhóm; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm (cử nhóm trưởng); hướng dẫn cách thực hiện HTN theo những kỹ thuật DH (để HS có thời gian tìm hiểu trước khi lên lớp vận dụng) mà GV đ lựa chọn phù hợp với từng đơn vị kiến thức, từng bài học; chia s tài liệu học tập, thí nghiệm mô

ph ng, video clip, hay chia s địa chỉ tìm kiếm thông tin, tài liệu nh m giúp HS hoàn thành nhiệm vụ được giao

Ngoài ra GV có thể sử dụng ĐTDĐ gọi trực tiếp giao nhiệm vụ cho các nhóm trưởng Các nhóm trưởng liên lạc với các thành viên trong nhóm b ng group facebook, (group mail, group zalo, .), hay điện thoại trực tiếp phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên

Chú ý: GV cũng là thành viên trong mỗi group để quản lý, theo dõi quá trình HTN của các thành viên và kịp thời hỗ trợ khi HS gặp khó khăn trong giải quyết nhiệm vụ học tập

Trang 38

Thực hiện nhiệm vụ

Sau khi nhận nhiệm vụ, các nhóm tiến hành thực hiện nhiệm vụ Có 2 hình thức để các nhóm thực hiện nhiệm vụ Đó là, hình thức thực hiện nhiệm vụ ở nhà và hình thức thực hiện nhiệm vụ trên lớp

Hình thức thực hiện nhiệm vụ của các nhóm s do GV quyết định Dựa vào nội dung của từng đơn vị kiến thức hay của bài học, GV s yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo hình thức nào

- Đối với nội dung kiến thức khó, phức tạp, cần nhiều thời gian để tra cứu tài liệu, GV tổ chức cho HS HTN ở nhà Hoặc các đơn vị kiến thức mà HS đ được học ở cấp trung học cơ sở với lượng kiến thức dài, GV cũng có thể tổ chức cho HS HTN ở nhà và yêu cầu các nhóm làm file báo cáo để tiết kiệm thời gian trên lớp

+ Sau khi nhận nhiệm vụ, các nhóm trưởng liên lạc với các thành viên trong nhóm b ng group facebook, (group mail, group zalo, ., hay điện thoại trực tiếp) phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, quy định thời gian cá nhân hoàn thành nhiệm vụ Sau đó, các thành viên trong nhóm thảo luận với nhau b ng nhiều phương tiện hỗ trợ như group facebook, (group mail, group zalo, , hay điện thoại trực tiếp) Cũng b ng những phương tiện hỗ trợ này mà các nhóm có thể trao đổi, nhờ sự trợ giúp của GV nếu gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

+ Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận (làm file báo cáo nếu GV yêu cầu) gửi group facebook, (group mail, group zalo, ,) cho GV

- Đối với nội dung kiến thức nh , d , có thể truy tìm được kết quả nhanh chóng trên mạng b ng MVT hoặc ĐTDĐ thì GV tổ chức hoạt động nhóm trên lớp Hay những đơn vị kiến thức trọng tâm, GV nên tổ chức cho HS thảo luận trên lớp với các kỹ thuật dạy học s giúp HS nắm vững kiến thức hơn

- DH HTN có thể sử dụng ở nhiều thời điểm khác nhau của tiết học, có thể là một phần của tiết học, có thể cả tiết học Vì vậy:

+ Sau khi HS đ ngồi vào nhóm đúng theo hướng dẫn của GV, GV quy định thời gian cho các nhóm tra cứu tài liệu và thảo luận trong nhóm

+ Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và quy định thời gian các cá nhân hoàn thành việc tra cứu tài liệu

Trang 39

+ Các cá nhân thu thập thông tin từ SGK, tài liệu tham khảo và sử dụng MVT hoặc ĐTDĐ (có kết nối mạng) tìm kiếm thêm thông tin trên mạng internet (hình ảnh, video clip, thí nghiệm mô ph ng, ) về chủ đề cần thảo luận, sau đó các thành viên trong nhóm cùng thảo luận với nhau, thống nhất kết quả Nhóm trưởng ghi lại kết quả thảo luận của nhóm để báo cáo

+ Hoặc nếu các nhóm tiến hành thí nghiệm thực thì các nhóm sử dụng ĐTDĐ quay lại quá trình làm thí nghiệm, thu thập kết quả của nhóm mình để báo cáo

+ Trong quá trình các nhóm thảo luận, GV đến các nhóm, quan sát, lắng nhe, kịp thời đưa ra những câu h i gợi ý khi thảo luận bế tắc hoặc lệch hướng, giúp đ học sinh khi cần thiết

Báo cáo, thảo luận, tổng kết

- Đối với bài báo cáo đ được chuẩn bị thành file Tùy theo yêu cầu của GV, nếu ở nhà thì các nhóm có thể báo cáo trên group facebook, (group mail, group zalo, ,); hoặc sử dụng MVT kết nối máy chiếu đa chức năng hoặc TV màn hình lớn để báo cáo trên lớp

- Đối với kết quả thảo luận tại lớp (ghi trên giấy) thì nhóm báo cáo sử dụng

sự kết hợp của MVT (đ kết nối Internet) với camera (điện thoại di động) và tivi màn hình lớn để trình chiếu báo cáo kết quả của nhóm mình

- Các nhóm khác xem báo cáo của nhóm bạn, so sánh với kết quả của nhóm mình để thảo luận dưới sự giám sát của GV

- GV tổng kết chủ đề và hướng dẫn HS rút ra kết luận b ng cách sử dụng MVT kết nối máy chiếu đa chức năng hoặc với ti vi màn hình lớn trình chiếu các hình ảnh, các thí nghiệm chuẩn xác nhất do GV đ thực hiện trước (hoặc thí nghiệm mô

ph ng crocodile) để khẳng định niềm tin của HS về kết quả mà các em đ tìm được

1.5 Kết luận chương 1

Trong chương này chúng tôi đ tập trung nghiên cứu và trình bày một cách

có hệ thống cơ sở lí luận và thực ti n của việc vận dụng dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS và đ tiến hành điều tra tìm hiểu thực trạng của việc vận dụng dạy học HTN với sự hỗ trợ của các PTDH hiện đại trong dạy học Vật lí ở trường THPT trên địa bàn Tỉnh An Giang hiện nay

Các vấn đề được trình bày trong chương 1 có thể được tóm tắt như sau:

Trang 40

- Làm rõ thêm khái niệm dạy học hợp tác nhóm là hoạt động học tập được phân chia theo từng nhóm nh với đủ thành phần khác nhau về trình độ c ng trao đổi ý tưởng trên cơ sở hoạt động tích cực của từng cá nhân Các thành viên trong nhóm có trách nhiệm quan tâm đến việc học của bạn trong nhóm Dạy học HTN có vai trò rất quan trọng trong tổ chức HĐNT cho HS Nó không chỉ phát huy tính tích cực chủ động học tập của HS mà còn đưa HS vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy học là chủ thể của hoạt động nhận thức, HS chủ động đi tìm kiếm kiến thức vật lý từ tài liệu học tập, từ thí nghiệm và tìm cách lí giải các hiện tượng tự nhiên mà các em gặp trong tự nhiên Thông qua thảo luận trao đổi với nhau các mâu thuẫn trong nhận thức s được các em làm sáng

t , làm cho mỗi cá nhân trong nhóm cảm thấy hứng thú và yêu thích khoa học hơn

- Dựa vào đặc điểm của học HTN, chúng tôi đưa ra một số kiểu HTN cũng như các tiêu chí để hình thành nhóm hợp tác Nhưng để một tiết học HTN đạt hiệu quả tối ưu, chúng tôi đ phối hợp vận dụng các kỹ thuật dạy học vào quá trình hoạt động nhóm cho HS nh m làm tăng tính hấp dẫn, kích thích sự tham gia tích cực, kích thích hứng thú học tập của học sinh; tăng cường trách nhiệm cá nhân tăng cường hiệu quả học tập của học sinh; giúp gia tăng cường độ lao động, học tập của học sinh, do đó nâng cao được nhịp độ nghiên cứu tài liệu, giáo khoa; tạo điều kiện

tự lực chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng học tập, kỹ năng hợp tác nhóm

- Nói lên được vai trò hỗ trợ của PTDH hiện đại trong tổ chức dạy học HTN với các hình thức HTN ở nhà hay trên lớp

- Đánh giá được thực trạng của việc vận dụng dạy học HTN có sự hỗ trợ của PTDH hiện đại để tổ chức HĐNT cho HS trong dạy học vật lí

- Trên cơ sở lí luận và thực ti n đ trình bày, chúng tôi nhận thấy việc vận dụng dạy học HTN có sự hỗ trợ của PTDH hiện đại vào việc tổ chức HĐNT môn Vật lí cho HS là hết sức phù hợp, s mang lại hiệu quả cao Do đó, chúng tôi đ đưa

ra quy trình tổ chức dạy học HTN với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại gồm 3 bước sau:

Bước 1: Chia nhóm, giao nhhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận, tổng kết.

PTDH hiện đại hỗ trợ

Ngày đăng: 12/09/2020, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguy n Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguy n Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
7. Lê Văn Giáo (2001), Bài giảng tích cực hóa hoạt động nhhận thức của học sinh trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông, Nhà xuất bản đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tích cực hóa hoạt động nhhận thức của học sinh trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Lê Văn Giáo
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Huế
Năm: 2001
8. Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Phúc Tuấn (2005), Một số vấn đề dạy học vật lý ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề dạy học vật lý ở trường phổ thông
Tác giả: Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Phúc Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
9. Lê Thị Hoan (2010), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của Website dạy học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các định luật bảo toàn
Tác giả: Lê Thị Hoan
Năm: 2010
10. Trần Huy Hoàng (2006), Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học một số kiến thức cơ học và nhiệt học trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ giáo dục, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học một số kiến thức cơ học và nhiệt học trung học phổ thông
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Năm: 2006
12. Nguy n Huy Huấn (2015), Tích cực hóa hoạt động học tập của HS trong dạy học chương “Dao động và sóng điện từ” Vật lí 12 Trung học phổ thông với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dao động và sóng điện từ
Tác giả: Nguy n Huy Huấn
Năm: 2015
18. Nguy n Văn Sản (2010), Nghiên cứu vận dụng kĩ thuật dạy học trong tổ chức hoạt động nhận thức phần “Nhiệt học” Vật lí 10 nậng cao Trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệt học
Tác giả: Nguy n Văn Sản
Năm: 2010
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1997), Các kết luận hội nghị lần thứ 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Những vấn đề cơ bản về công tác thiết bị dạy học lắp đặt, bảo quản, bảo dư ng các thiết bị dùng chung, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Hà Nội Khác
4. Trịnh Văn Biều (2011), Dạy học hợp tác _ một xu hướng mới của thế kỉ XXI, tạp chí khoa học Khác
6. Ngô Thị Dung (2001), “Mô hình tổ chức học theo nhóm trong giờ học trên lớp, Tạp chí Giáo dục, (3), tr.21-22 Khác
13. Lê Thị Minh Nguyệt (2010), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh theo hình thức nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học chương Chất rắn và chất l ng. Sự chuyển thể Vật lý 10 trung học phổ thông Khác
14. Nguy n Ngọc Quang (1986), Lý luận dạy học đại cương, tập 1, Hà Nội Khác
15. Quốc hội nươc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật giáo dục (1998), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
16. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật giáo dục (1999), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục, NXB Chính trị, Hà Nội Khác
19. Vương Đình Thắng, Nghiên cứu sử dụng máy vi tính với Multimedia thông qua xây dựng và khai thác Website dạy học môn vật Lý lớp 6 ở trường trung học cơ sở, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP Huế Khác
20. Nguy n Đức Thâm, Nguy n Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học vật lý ở trường THPT, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
21. Phạm Hữu Tòng (2001), Lí luận dạy học vật lý ở trường TH, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w