Các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12 .... Vì vậy, để có thể lĩnh hội tốt kiến thức phần Tiến hoá, ngoài việc thực hiện những phương pháp
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ THU HUYỀN
TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG
PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ THU HUYỀN
TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG
PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS PHAN ĐỨC DUY
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tác giả Trần Thị Thu Huyền
Trang 4Lời Cám Ơn
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phan Đức Duy, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Sinh – Trường ĐHSP Huế đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy, cô giáo tổ Sinh trường THPT Cao Thắng và trường THPT Thuận An – tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài
Cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trần Thị Thu Huyền
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 7
3 Đối tượng nghiên cứu 7
4 Giả thuyết khoa học 7
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
6 Giới hạn nghiên cứu 7
7 Phương pháp nghiên cứu 7
8 Những đóng góp mới của đề tài 9
9 Cấu trúc của luận văn 9
10 Lược sử vấn đề nghiên cứu 9
NỘI DUNG 12
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 12
1.1.1 Bài lên lớp 12
1.1.2 Bài lên lớp hoàn thiện tri thức 12
1.1.2.1 Khái niệm 12
1.1.2.2 Mục tiêu 13
1.1.2.3 Chức năng 13
1.1.2.4 Các bước thực hiện 13
1.1.3 Các biện pháp tổ chức bài ôn tập chương 13
1.1.3.1 Biện pháp trả lời câu hỏi tự luận 14
1.1.3.2 Biện pháp lập bảng tóm tắt 14
1.1.3.3 Biện pháp giải bài tập 15
Trang 61.1.3.4 Biện pháp trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) 16
1.1.3.5 Biện pháp xây dựng sơ đồ 16
1.1.3.6 Biện pháp vẽ bản đồ tư duy 18
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19
1.2.1 Thực trạng việc tổ chức bài ôn tập chương của GV 19
1.2.2 Thực trạng việc ôn tập chương của HS 21
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 22
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12 24
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hoá, Sinh học 12 24
2.2 Các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12 28
2.2.1 Biện pháp trả lời câu hỏi tự luận 28
2.2.2 Biện pháp lập bảng tóm tắt 30
2.2.3 Biện pháp giải bài tập 35
2.2.4 Biện pháp trả lời câu hỏi TNKQ 37
2.2.5 Biện pháp xây dựng sơ đồ 40
2.2.6 Biện pháp vẽ bản đồ tư duy 42
2.3 Tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12 45 TIỂU KẾT CHƯƠNG II 63
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 64
3.1 Mục tiêu thực nghiệm 64
3.2 Nội dung thực nghiệm 64
3.3 Phương pháp thực nghiệm 64
3.4 Kết quả thực nghiệm và biện luận 65
TIỂU KẾT CHƯƠNG III 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tình hình tổ chức các bài ôn tập chương 19
Bảng 1.2 Tình hình sử dụng các biện pháp tổ chức bài ôn tập chương 20
Bảng 2.1 Các bằng chứng tiến hoá 46
Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra 65
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất 65
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất luỹ tích 65
Bảng 3.4 Phân loại học lực 66
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số 66
Bảng 3.6 Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra 67
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần suất 68
Bảng 3.8 Bảng phân phối tần suất luỹ tích 68
Bảng 3.9 Bảng phân loại học lực 69
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các tham số 69
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo trong của cá hồi và cá heo 46
Hình 2.2 Sự phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống 47
Hình 2.3 Cấu tạo xương chi trước của một số loài động vật có xương sống 47
Sơ đồ 2.1 Bản đồ tư duy về các bằng chứng tiến hoá 48
Đồ thị 3.1 Đường luỹ tích – Trường THPT Cao Thắng 66
Đồ thị 3.2 Đường luỹ tích – Trường THPT Thuận An 68
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, dưới tác động mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện đại, thế giới đang dần biến đổi sâu sắc, toàn diện, chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Do đó, việc đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho sự phát triển Xác định được vai trò và tầm quan trọng của giáo dục, Đảng và nhà nước ta luôn coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hiện nay,
đã có nhiều công trình nghiên cứu việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy nhằm hướng tới sự tích cực, chủ động cho người học Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ tập trung ở những kiểu bài dạy kiến thức mới, còn đối với những kiểu bài dùng để hoàn thiện kiến thức như bài ôn tập chương vẫn chưa được quan tâm đúng mức Nhiều giáo viên tổ chức ôn tập một cách hình thức, không đầu tư lựa chọn những kiến thức trọng tâm và những biện pháp phù hợp, dẫn đến học sinh không có hứng thú với những tiết học này Trong khi đó, ôn tập là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học, giúp học sinh xâu chuỗi, hệ thống và khắc sâunhững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã được học, từ đó làm cơ sở để học tiếp những kiến thức mới Đồng thời, đây cũng là lúc để giáo viên kiểm tra được mức độ hiểu biết của học sinh, thấy được những lỗ hổng, những sai sót về mặt kiến thức để kịp thời uốn nắn, sửa chữa cho các em
Hơn nữa, trong chương trình Sinh học phổ thông, Tiến hoá là một trong
những phần quan trọng với khối lượng kiến thức khá lớn và trừu tượng Vì vậy, để
có thể lĩnh hội tốt kiến thức phần Tiến hoá, ngoài việc thực hiện những phương
pháp phù hợp để dạy kiến thức mới thì học sinh cũng cần phải được tổ chức ôn tập một cách khoa học, tránh việc liệt kê kiến thức gây nhàm chán và lan man
Xuất phát từ những lí do trên và nhằm nâng cao chất lượng dạy học Sinh học
trong nhà trường phổ thông, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức các bài ôn
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các biện pháp phù hợp để tổ chức các bài ôn tập chương trong phần
Tiến hoá, Sinh học 12 nhằm giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức và góp phần
nâng cao chất lượng dạy học Sinh học
3 Đối tượng nghiên cứu
3.1 Đối tượng: Các bài ôn tập chương trong phần Tiến hoá, Sinh học 12 3.2 Khách thể: Quá trình dạy học Sinh học lớp 12
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được các biện pháp phù hợp để tổ chức các bài ôn tập
chương trong phần Tiến hoá, Sinh học 12 thì sẽ giúp cho học sinh củng cố, khắc sâu
kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài
5.2 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hoá, Sinh học 12 nhằm định
hướng cho việc thiết kế các bài ôn tập chương
5.3 Xác định các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương trong phần Tiến
hoá, Sinh học 12
5.4 Thiết kế các bài ôn tập chương trong phần Tiến hoá, Sinh học 12
5.5 Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học đã nêu
6 Giới hạn nghiên cứu
6.1 Giới hạn về địa điểm: Một số trường THPT tại tỉnh Thừa Thiên Huế 6.2 Giới hạn về chương trình: Phần Tiến hoá, Sinh học 12
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về đường lối giáo dục, chủ trương, nghị quyết của Đảng và nhà nước về công tác giáo dục
- Nghiên cứu các tư liệu, sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trang 127.2 Phương pháp điều tra
- Thu thập các thông tin cần thiết về tầm quan trọng của bài ôn tập chương
và thực trạng tổ chức các bài ôn tập chương trong nhà trường THPT bằng phiếu điều tra
7.3 Phương pháp quan sát sư phạm
- Dự giờ, nghiên cứu kế hoạch giảng dạy, giáo án của giáo viên, vở ghi chép
và các bài kiểm tra của học sinh
7.4 Phương pháp chuyên gia
- Trao đổi với các chuyên gia, các giáo viên có kinh nghiệm về những vấn đề liên quan đến đề tài
7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm chéo:
+ Lớp thực nghiệm: tổ chức dạy các bài ôn tập do chúng tôi thiết kế
+ Lớp đối chứng: tổ chức ôn tập theo cách mà giáo viên giảng dạy từ trước đến nay
- Các lớp thực nghiệm và đối chứng được chọn có số lượng và chất lượng học sinh đồng đều
7.6 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý các kết quả điều tra và thực nghiệm sư phạm
- Sai số trung bình cộng:
n S
m =
Trang 132 1 2 1
n n
n n S
X X t
d d
2 1
2 2 2
2 1 1
−+
−+
−
=
n n
S n S n
S : Phương sai của phương án thực nghiệm và đối chứng
Sau khi tính đượct d, ta so sánh với giá trịt được tra trong bảng phân phối ∝
Student với mức ý nghĩa∝=0,05 và bậc tự do f =n1+n2−2
Nếut d ≥ t∝: Sự khác nhau giữaX1 vàX2 là có ý nghĩa thống kê
Nếut d < t∝: Sự khác nhau giữaX1 vàX2 là không có ý nghĩa thống kê
8 Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về việc tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học Sinh học
- Xây dựng được quy trình và các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương
trong phần Tiến hoá, Sinh học 12
- Thiết kế các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bản luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến
hoá, Sinh học 12
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 1410 Lược sử vấn đề nghiên cứu
Cũng có cùng quan điểm như J Mekeachia, Geoffrey Fetty cho rằng ôn tập
là một phương pháp dạy học tích cực, rèn luyện được cho học sinh các kĩ năng khác nhau Ông cũng đưa ra một số hình thức ôn tập mà giáo viên nên sử dụng, đó là: tóm tắt bài học, đưa ra hệ thống câu hỏi bài tập, kiểm tra ôn tập, làm việc theo nhóm, chơi trò chơi,…
Còn theo Robert Fishes, một hình thức quan trọng trong quá trình ôn tập là
vẽ sơ đồ nhận thức Đó là một công cụ đắc lực trợ giúp trí nhớ, hiểu biết và phát triển khái niệm, bởi vì tất cả những gì cần phải nhớ chỉ là những ý tưởng chốt Việc
vẽ sơ đồ nhận thức không chỉ cho học sinh tiếp nhận thông tin một cách cô đọng,
mà còn giúp học sinh giải thích nó và kết nối nó với cách cấu tạo mới, tạo nên những hiểu biết sâu sắc về chúng
Các tác giả khác như N M Iacolep và N M Veczillin cũng cho rằng việc ôn tập là một trong những khâu học tập cơ bản, nếu thiếu nó người học khó có thể đạt tới được thành công trong học tập [19], [22], [27]
10.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta, có nhiều tác giả đã chỉ ra được vai trò, ý nghĩa của việc ôn tập, các loại hình tổ chức ôn tập và những yêu cầu để tổ chức bài ôn tập có hiệu quả như tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quang Vinh, Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo,…
Trong thời gian gần đây, việc nghiên cứu tổ chức bài ôn tập một lần nữa được chú ý nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích
cực Như công trình “Thiết kế trang web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố, kiểm
Trang 15trình chuẩn)” của tác giả Trịnh Thanh Dương (2009) đã đưa ra các hình thức ôn tập
như ôn tập trên lớp có sự hướng dẫn của giáo viên và ôn tập ngoài giờ lên lớp Đồng thời tác giả cũng giới thiệu các phương pháp ôn tập như đọc và hoàn thành bài tập tự luận, trắc nghiệm; xây dựng sơ đồ và tổ chức hoạt động ngoại khoá [10]
Đối với bộ môn Sinh học, có các công trình tiêu biểu như “Biện pháp rèn
luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú” của tác giả
Hoàng Thị Lợi (2006), công trình “Tổ chức các bài tổng kết chương trong dạy học
Sinh học 10 Trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Tin (2007) hay công trình “Tổ chức các bài ôn tập phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT” của tác giả Phan Thanh
Tuấn (2012) đề cập đến các biện pháp rèn kĩ năng ôn tập như giải bài tập, xây dựng
sơ đồ, lập bảng biểu, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, xây dựng dàn ý tóm tắt và tổ chức trò chơi Các nghiên cứu này chỉ dừng ở mức đưa ra khái niệm, chỉ ra các biện pháp ôn tập và một số yêu cầu để hướng dẫn cho học sinh ôn tập hiệu quả mà chưa đưa ra được quy trình để tổ chức ôn tập cho học sinh [19], [27], [31]
Ngoài ra, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Ngọc (2012) còn đề xuất thêm một biện pháp mới đó là sử dụng bản đồ tư duy trong tổ chức ôn tập cho học sinh phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11 [22]
Tuy nhiên, việc xây dựng quy trình và các biện pháp tổ chức các bài ôn tập
chương phần Tiến hoá vẫn chưa được các tác giả đề cập đến
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1 Bài lên lớp
Bài lên lớp hay giờ học trên lớp là một hình thức tổ chức cơ bản của quá trình dạy học, được diễn ra trong một không gian và khoảng thời gian nhất định (thường được tính theo đơn vị tiết học) với một số lượng học sinh (HS) nhất định có trình độ đồng đều nhằm thực hiện một hay một số mục tiêu dạy học cụ thể [5]
Bài lên lớp gồm một dãy các tuyến hành động: gia công đề tài trực tiếp của bài học, ôn tập có hệ thống, củng cố những tri thức và kĩ năng mà học sinh đã lĩnh hội, tích luỹ tài liệu bằng từ ngữ, liên hệ với các bộ phận tiếp cận và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo riêng biệt của HS [19]
Có nhiều quan điểm và tiêu chí khác nhau để phân loại bài lên lớp: phân loại dựa vào đặc điểm của nội dung tài liệu giáo khoa, theo nguồn kiến thức, theo cấu trúc hoặc mục đích của lí luận dạy học
Theo Đinh Quang Báo, dựa vào mục đích lí luận dạy học, nguồn kiến thức
và mức độ hoạt động nhận thức của HS thì bài lên lớp được chia thành 3 kiểu:
- Kiểu 1: Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới có nhiệm vụ giúp HS hình thành kiến thức mới
- Kiểu 2: Bài lên lớp hoàn thiện tri thức có nhiệm vụ củng cố, hệ thống hoá, khái quát hoá các kiến thức đã học cho HS
- Kiểu 3: Bài lên lớp kiểm tra và đánh giá có nhiệm vụ thu thập thông tin ngược về quá trình học tập của HS [5]
Mỗi kiểu bài lên lớp đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, đặc biệt là bài lên lớp hoàn thiện tri thức
1.1.2 Bài lên lớp hoàn thiện tri thức
1.1.2.1 Khái niệm
Bài lên lớp hoàn thiện tri thức là bài củng cố, hệ thống hoá, khái quát hoá tri thức của từng chương, từng phần hoặc của cả môn học Vì vậy, kiểu bài này còn
Trang 171.1.2.2 Mục tiêu
Mục tiêu của bài lên lớp hoàn thiện tri thức đó là:
- Giúp HS hiểu sâu sắc những kiến thức đã được học, rèn luyện các kĩ năng,
kĩ xảo thông qua các bài ôn tập
- Rèn cho HS kĩ năng ứng dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo vào những tình huống mới
- Đưa các kiến thức đã học vào một thể thống nhất và lĩnh hội chính hệ thống đó [22]
1.1.2.4 Các bước thực hiện
Để tổ chức bài lên lớp hoàn thiện tri thức cần thực hiện những bước sau:
- Tổ chức lớp
- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của bài học
- Tổ chức ôn tập: GV tổ chức cho HS hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức
để xây dựng bản tổng kết HS có thể chuẩn bị trước ở nhà hoặc làm việc trên lớp dưới sự hướng dẫn của GV
- Đánh giá: GV đánh giá kết quả ôn tập và nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của HS
- Hướng dẫn công việc ở nhà (nếu có): GV có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi, bài tập bổ sung, hoặc yêu cầu HS chuẩn bị cho bài học kế tiếp,…
1.1.3 Các biện pháp tổ chức bài ôn tập chương
Có nhiều biện pháp để tổ chức bài ôn tập chương như trả lời câu hỏi, bài tập, xây dựng sơ đồ, bảng biểu, vẽ bản đồ tư duy,… GV cần lựa chọn các biện pháp phù hợp và phối hợp chúng một cách linh hoạt để bài ôn tập đạt được hiệu quả cao
Trang 181.1.3.1 Biện pháp trả lời câu hỏi tự luận
Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi mở, là dạng câu hỏi truyền thống quen thuộc được sử dụng rộng rãi trong dạy học Có thể xem câu hỏi tự luận là một mệnh đề, trong đó có chứa đựng cái đã biết và cái chưa biết Sự tương quan giữa cái đã biết
và cái chưa biết thúc đẩy việc mở rộng sự hiểu biết cho HS [8]
Câu hỏi tự luận có nhiều dạng khác nhau, có dạng câu hỏi chỉ yêu cầu HS tái hiện lại những kiến thức đã học, có dạng yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một tình huống mới, có dạng câu hỏi yêu cầu HS tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức nhằm giúp HS xác định được kiến thức cơ bản, trọng tâm, v.v Tuỳ vào mục đích dạy học, nội dung kiến thức và trình độ của HS
mà GV có thể vận dụng những dạng câu hỏi khác nhau, đem lại hiệu quả cao trong quá trình ôn tập
Trình tự các thao tác trả lời câu hỏi tự luận trong bài ôn tập như sau:
- Đọc kĩ câu hỏi, phân tích và xác định rõ yêu cầu của câu hỏi
- Tìm những nội dung kiến thức có liên quan đến câu hỏi
- Phân tích, tổng hợp những kiến thức có liên quan và vận dụng để trả lời câu hỏi
1.1.3.2 Biện pháp lập bảng tóm tắt
Bảng tóm tắt được sử dụng để hệ thống hoá những nội dung kiến thức mà
HS đã tiếp thu trong quá trình học tập Thông qua việc lập bảng, HS sẽ tái hiện và tập hợp kiến thức một cách có hệ thống, khái quát từ những chủ đề rời rạc, không liên quan với nhau Từ đó, HS nắm vững được kiến thức và có thể vận dụng chúng
dễ dàng trong quá trình giải quyết bài tập hay thực tiễn cuộc sống Chính vì vậy, lập bảng tóm tắt là một trong những biện pháp quan trọng trong tổ chức ôn tập cho HS
Có nhiều loại bảng tóm tắt khác nhau như bảng hệ thống, bảng phân loại, bảng so sánh,… Tuỳ vào mục đích dạy học và nội dung kiến thức mà GV có thể lựa chọn sử dụng loại bảng này hay loại bảng kia [29]
Trình tự thao tác của việc lập bảng như sau:
- Xác định chủ đề cần lập bảng
Trang 19- Xác định cấu trúc của chủ đề và các tiêu chí để đặt vào đầu mỗi hàng và cột của bảng Ở đây, tiêu chí là những đặc điểm, tính chất chủ yếu của các khái niệm thuộc chủ đề
- Xác định nội dung kiến thức của các khái niệm tương ứng với từng tiêu chí
và đặt chúng vào các ô tương ứng
- Kiểm tra lại bảng và hoàn thiện
Khi lập bảng, cần lưu ý việc xác định các tiêu chí sao cho phù hợp với nội dung kiến thức cần diễn đạt để đảm bảo được tính logic – hệ thống Đồng thời, những thông tin trong bảng cần được trình bày rõ ràng, mạch lạc, ngắn gọn nhưng phải đầy đủ nội dung
1.1.3.3 Biện pháp giải bài tập
Theo Hoàng Phê (2000), bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng những điều đã được học [23] Bài tập luôn có giả thiết và yêu cầu phải thực hiện, trong đó giả thiết có thể là dữ kiện, hình vẽ, đồ thị hoặc bảng số liệu Nghĩa là cũng tương tự như câu hỏi, bài tập chứa đựng những vấn đề đã biết và những vấn đề chưa biết, những vấn đề này mâu thuẫn lẫn nhau, thôi thúc người học phải vận dụng những điều đã học, đã biết để tìm cách giải quyết Từ đó, HS nắm vững được kiến thức lý thuyết và phát triển năng lực tư duy logic độc lập, sáng tạo
Để giải được bài tập, HS cần thực hiện những bước sau:
- Xác định giả thiết và yêu cầu của bài tập:
Để thực hiện bước này, HS cần đọc kĩ đề bài, xác định những vấn đề đã biết
và những vấn đề cần phải tìm
- Biểu đạt vấn đề cần giải quyết:
Dựa vào giả thiết và yêu cầu của bài tập, xác định những nhiệm vụ cụ thể, cơ bản cần phải giải quyết và đề ra hướng giải quyết
- Thực hiện giải bài tập:
Xác định, tổng hợp, phân tích những kiến thức, kinh nghiệm có liên quan để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, từ đó giải quyết được yêu cầu của bài tập
- Tự kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện bài tập:
Trang 20Đây là bước xác định mức độ đúng đắn của quá trình giải, từ đó điều chỉnh
để hoàn thiện bài tập
1.1.3.4 Biện pháp trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
Câu hỏi TNKQ là dạng câu hỏi có kèm theo những câu trả lời sẵn Loại câu hỏi này cung cấp cho HS một phần hay tất cả các thông tin cần thiết và yêu cầu HS lựa chọn câu trả lời hoặc điền thêm một vài từ
Câu hỏi TNKQ có nhiều dạng khác nhau như:
- Câu hỏi nhiều lựa chọn: Mỗi câu hỏi có 3 đến 5 câu trả lời sẵn, trong đó có thể có một hoặc nhiều câu trả lời đúng Những câu trả lời khác có chức năng gây nhiễu, buộc HS phải nắm vững kiến thức mới trả lời được chính xác Đây cũng là dạng câu hỏi TNKQ thường được sử dụng nhiều nhất trong quá trình dạy học
- Câu hỏi “đúng – sai”: Trước một câu dẫn xác định, HS trả lời là “đúng” hoặc “sai” Loại câu hỏi này thường được sử dụng để kiểm tra định nghĩa các khái niệm, nội dung các quy luật, định luật
- Câu hỏi ghép đôi: Loại câu hỏi này thường gồm 2 dãy thông tin Nhiệm vụ của
HS là phải lựa chọn những thông tin của dãy này phù hợp với thông tin của dãy kia
- Câu điền từ: Câu dẫn có thể có vài chỗ trống ( ) để HS điền vào những từ hoặc cụm từ thích hợp GV có thể đưa ra những từ hoặc cụm từ gợi ý để định hướng cho HS [8], [28]
Khi tổ chức bài ôn tập chương, với một lượng kiến thức vô cùng lớn mà thời gian lại có hạn, GV thường sẽ gặp phải những khó khăn như: không ôn tập hết những kiến thức cơ bản của chương, đồng thời không định hướng được cho HS vận dụng nhiều kĩ năng khác nhau Trong khi đó, câu hỏi TNKQ có ưu điểm là cho phép kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể trong một thời gian ngắn Vì vậy, việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong bài ôn tập chương là vô cùng cần thiết
1.1.3.5 Biện pháp xây dựng sơ đồ
Sơ đồ dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và logic phát triển bên trong của nó Việc xây dựng sơ đồ, mô hình hoá nội dung kiến thức chính là quá trình loại bỏ những
Trang 21yếu tố không cần thiết, chọn lọc giữ lại những yếu tố cơ bản, bản chất nhất và kết nối chúng lại với nhau một cách logic [22], [27]
v Khi xây dựng sơ đồ, phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Sơ đồ cần phải phản ánh được logic bên trong của đối tượng nghiên cứu Qua đó, HS thấy được mối quan hệ logic giữa các đơn vị kiến thức, dễ dàng tái hiện lại kiến thức và vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ nhận thức
- Sơ đồ phải thể hiện những kiến thức cơ bản, cần và đủ, giúp HS dễ định hướng được các nhiệm vụ nhận thức [29]
v Trình tự các bước lập sơ đồ như sau:
- Bước 1: Chọn tổ chức đỉnh
+ Chọn kiến thức chốt: Kiến thức chốt là những hiểu biết bản chất nhất, mấu chốt, cơ bản nhất Mỗi kiến thức chốt lại là tập hợp của nhiều kiến thức thứ yếu khác Mỗi kiến thức chốt này sẽ giữ vị trí một đỉnh của sơ đồ
+ Mã hoá kiến thức chốt: biến nội dung của các kiến thức chốt chứa đựng tại các đỉnh của sơ đồ thành một nội dung súc tích, có thể bằng các ký hiệu và quy ước Những ký hiệu và quy ước để mã hoá kiến thức chốt cần phải quen thuộc, dễ hiểu, giúp HS dễ dàng giải mã được Việc mã hoá kiến thức chốt rút gọn được sơ đồ, làm cho sơ đồ đỡ cồng kềnh và dễ hiểu
+ Bố trí các đỉnh: Việc sắp xếp đỉnh cần đảm bảo được logic khoa học của sự phát triển nội dung, vị trí các đỉnh cần phải thoáng nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ, giúp HS dễ dàng tiếp thu
- Bước 2: Thiết lập cung
Thiết lập cung là nối các đỉnh lại với nhau bằng các mũi tên từ kiến thức xuất phát đến kiến thức dẫn xuất, nhằm diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung và các đỉnh với nhau và phản ánh logic phát triển của các nội dung Việc này đòi hòi phải tư duy logic để tìm ra được mối liên hệ giữa các nội dung học tập
- Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ
Làm cho sơ đồ trung thành với nội dung được mô hình hoá về cấu trúc logic nhưng lại giúp HS lĩnh hội dễ dàng nội dung đó [22], [27], [29]
Trang 221.1.3.6 Biện pháp vẽ bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy (Mind map) là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc để mở rộng và đào sâu các ý tưởng, đóng vai trò là chiếc chìa khoá vạn năng để khai phá tiềm năng của bộ não [26]
Trong bản đồ tư duy, hình ảnh hay từ khoá thể hiện chủ đề của bản đồ được đặt ở vị trí trung tâm, còn các ý khác toả ra xung quanh Các từ khoá trên bản đồ được thể hiện bởi hình ảnh, mật mã, kí hiệu,… và đường nối được biểu thị bằng rất nhiều màu sắc Điều này sẽ kích thích các bán cầu não hoạt động phối hợp nhịp nhàng với nhau, tạo nên sự hứng thú cho người vẽ cũng như người sử dụng bản đồ
tư duy đó Ngoài ra, bản đồ tư duy còn cho phép người học tổ chức các sự kiện với nhiều sự liên tưởng đặc biệt mang tính cá nhân, giúp người học dễ ghi nhớ và hiểu sâu hơn kiến thức của chủ đề Chính vì vậy, việc sử dụng bản đồ tư duy trong quá trình ôn tập cho HS là vô cùng cần thiết [24], [26]
v Quy trình vẽ bản đồ tư duy:
- Bước 1: Tạo trung tâm
Cần vẽ chủ đề ở trung tâm của tờ giấy, để từ đó phát triển ra các ý khác một cách dễ dàng, tự nhiên và phóng khoáng hơn Chủ đề trung tâm có thể là một khái niệm hay một hình ảnh, một bức tranh
- Bước 2: Vẽ tiêu đề phụ
Tiêu đề phụ được vẽ gắn liền với trung tâm và theo hướng chéo góc để các nhánh phụ khác có thể được vẽ toả ra dễ dàng hơn Tiêu đề phụ nên được viết bằng chữ in hoa để nổi bật lên
- Bước 3: Vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ trong từng tiêu đề phụ
Các ý chính và các chi tiết hỗ trợ nên được thể hiện bằng các từ khoá, hình ảnh, biểu tượng hay kí hiệu để tiết kiệm không gian và thời gian vẽ Mỗi từ khoá, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh, giúp cho việc nối thêm các từ khoá hay các ý mới vào các từ khoá có sẵn một cách dễ dàng
- Bước 4: Bổ sung hình ảnh
Việc bổ sung thêm các hình ảnh giúp cho các ý quan trọng thêm nổi bật,
Trang 23v Những lưu ý khi vẽ bản đồ tư duy:
- Màu sắc có tác dụng rõ rệt trong việc kích thích não bộ Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng màu sắc, tránh việc phân tán ý tưởng và tốn thời gian
- Nên vẽ nhiều nhánh cong hơn là đường thẳng để tạo sự mềm mại, cuốn hút
- Để tiết kiệm thời gian, thay vì tô đậm màu trong một nhánh, ta có thể gạch chéo, đánh dấu hay chấm bi ở trong nhánh
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Thực trạng việc tổ chức bài ôn tập chương của GV
Trong thời gian từ ngày 14/11/2016 đến ngày 26/11/2016, chúng tôi đã tiến hành điều tra tình hình tổ chức các bài ôn tập trong quá trình giảng dạy Sinh học 12 của 34 GV ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Kết quả thu được
1 Sau mỗi chương 0 0,0 5 14,7 29 85,3
2 Sau mỗi phần của
chương trình 28 82,4 6 17,6 0 0,0
3 Cuối mỗi học kỳ 34 100,0 0 0,0 0 0,0 Qua bảng 1.1, chúng tôi rút ra được những nhận xét sau:
- Đa số GV không tổ chức ôn tập sau mỗi chương (85,3%) và số còn lại thì
tổ chức không thường xuyên (14,7%) Bởi theo phân phối chương trình thường không có những tiết ôn tập cho từng chương, nhưng tuỳ vào sự linh hoạt của mình
mà GV có thể tổ chức ôn tập cho HS ở những chương có kiến thức khó
- Sau khi học xong mỗi phần của chương trình, đa số GV thường xuyên tổ chức ôn tập cho HS (82,4%) và số còn lại thì tổ chức không thường xuyên (17,6%) Việc ôn tập sau mỗi phần của chương trình khá được GV quan tâm vì đây là lúc để
Trang 24tổng kết những kiến thức của phần cũ, làm tiền đề cho việc lĩnh hội các kiến thức của phần tiếp theo
- 100% GV tổ chức ôn tập vào cuối mỗi học kỳ, giúp cho HS tái hiện lại kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi
Việc tổ chức ôn tập sau mỗi phần của chương trình hay sau mỗi học kỳ thường ôm đồm một lượng kiến thức vô cùng lớn, trong khi thời gian lại có hạn, dẫn đến nhiều kiến thức quan trọng không được ôn tập nên hiệu quả ôn tập không cao Vì thế, việc tổ chức ôn tập sau mỗi chương cần được chú trọng nhiều hơn
Ngoài điều tra về thời gian tổ chức các bài ôn tập, chúng tôi còn tìm hiểu
thêm về các biện pháp mà GV tổ chức ôn cho HS Kết quả như sau:
Bảng 1.2 Tình hình sử dụng các biện pháp tổ chức bài ôn tập chương
T
T Các biện pháp ôn tập
Mức sử dụng
Thường xuyên
Thỉnh thoảng Ít sử dụng
Không
sử dụng
1 Trả lời câu hỏi tự luận 28 82,4 5 14,7 1 2,9 0 0,0
2 Trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm khách quan 24 70,6 7 20,6 3 8,8 0 0,0
3 Đọc sách giáo khoa và tài
liệu tham khảo 15 44,1 12 35,3 6 17,7 1 2,9
Trang 25Qua bảng 1.2, chúng tôi rút ra được nhận xét sau: Các biện pháp ôn tập được
GV sử dụng thường xuyên như trả lời câu hỏi tự luận (82,4%), trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan (70,6%) và bổ túc kiến thức cho HS (64,7%) Các biện pháp khác như hệ thống hoá kiến thức bằng cách lập sơ đồ, bảng biểu, bản đồ tư duy, hay thảo luận nhóm ít được GV sử dụng
Thông qua các buổi dự giờ, chúng tôi thấy rằng trong tiết ôn tập, các biện pháp mà GV lựa chọn chủ yếu là dựa vào cảm tính hay một số tài liệu hướng dẫn nào đó, chứ chưa thực sự có biện pháp phù hợp cho từng nội dung kiến thức
1.2.2 Thực trạng việc ôn tập chương của HS
Chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng việc ôn tập môn Sinh học của 328 HS thuộc trường THPT Cao Thắng và trường THPT Thuận An trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Kết quả như sau:
Bảng 1.3 Các hình thức ôn tập của HS
STT Hình thức ôn tập
Mức sử dụng
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
SL % SL % SL %
1 Học thuộc lòng trong SGK và
vở ghi 287 87,5 35 10,7 6 1,8
2 Trả lời câu hỏi ôn tập 231 70,4 52 15,9 45 13,7
3 Đọc thêm tài liệu tham khảo 73 22,3 126 38,4 129 39,3
Trang 26hình thức ôn tập tích cực như lập dàn ý bài học (15,5%), lập sơ đồ (8,2%), lập bảng (9,5%),… thì ít được HS sử dụng
Như vậy, qua kết quả khảo sát và các buổi dự giờ, chúng tôi rút ra nhận xét:
Đa số HS thiếu sự chủ động, tích cực trong việc ôn tập Các em chủ yếu ôn tập bằng hình thức học thuộc lòng hay trả lời các câu hỏi thiếu tính khái quát, dẫn đến phần lớn HS không hiểu được bản chất vấn đề, các kiến thức thu được còn vụn vặt, thiếu tính hệ thống Do đó, việc tổ chức ôn tập cho HS là vô cùng cần thiết
Trang 27TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài cho thấy:
- Bài lên lớp hoàn thiện tri thức đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của HS Không những HS nắm vững đươc kiến thức mà GV cũng có cơ hội để kiểm tra trình độ của HS, dễ dàng thấy rõ những lỗ hổng, những sai sót về mặt kiến thức của HS để sửa chữa, uốn nắn kịp thời
- Bài ôn tập chương có thể được tổ chức bằng các biện pháp như trả lời câu hỏi tự luận, lập bảng tóm tắt, vẽ sơ đồ, bản đồ tư duy, giải bài tập và trả lời câu hỏi TNKQ
- Qua khảo sát thực trạng tổ chức ôn tập chương Sinh học 12 ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy: GV phần nhiều chỉ sử dụng biện pháp trả lời câu hỏi tự luận và TNKQ, những biện pháp khác thì chưa được chú trọng; hình thức ôn tập của HS vẫn còn nghèo nàn và thụ động
Từ những vấn đề trên, chúng tôi thấy cần xác định những biện pháp khả thi
để tổ chức các bài ôn tập chương có hiệu quả
Trang 28CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG
TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hoá, Sinh học 12
Phần Tiến hoá, Sinh học 12 gồm có 3 chương:
- Chương I: Bằng chứng tiến hoá
Giới thiệu các bằng chứng tiến hoá gián tiếp, gồm: bằng chứng giải phẫu học
so sánh, bằng chứng phôi sinh học so sánh, bằng chứng địa lí sinh vật học, bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử để chứng minh sự tồn tại của quá trình tiến hoá, chứng minh tất cả các loài trên Trái đất đều có chung một tổ tiên
- Chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá
Chương này giới thiệu ba học thuyết quan trọng: học thuyết Lamac, học thuyết Đacuyn và học thuyết tiến hoá hiện đại Đồng thời phân tích các nhân tố tiến hoá, nguyên nhân, cơ chế tiến hoá và sự hình thành các nhóm phân loại trên loài theo quan điểm hiện đại
- Chương III: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Giới thiệu sự phát sinh sự sống qua các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học, sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất và
sự phát sinh loài người
Phần Tiến hoá, Sinh học 12 được phân phối tổng cộng 17 tiết, trong đó có 14 tiết lí thuyết, 01 tiết thực hành và 02 tiết kiểm tra với mục tiêu cụ thể như sau:
Tên
chương Tên bài
Số tiết PPCT Mục tiêu của bài
- Nêu được bằng chứng phôi sinh học so sánh: sự giống nhau trong quá trình phát triển
Trang 29phôi sinh
học so sánh
phôi của các lớp động vật có xương sống
- Phát biểu được định luật phát sinh sinh vật của Muylo và Hecken
- Phân biệt được hệ động, thực vật ở đảo đại dương và đảo lục địa
- Phân tích được giá trị tiến hoá của các bằng chứng địa lí sinh học
- Phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
- Trình bày được cơ sở cho sự ra đời của học thuyết tiến hoá hiện đại
- Nêu những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hoá bằng đột biến trung tính
Bài 37 và 2 - Phân tích được vai trò của các nhân tố
Trang 30- Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi và hiện tượng đa hình cân bằng
di truyền trong thực tiễn
- Trình bày đặc điểm của các tiêu chuẩn
để phân biệt các loài thân thuộc
- Phân biệt được các cấp độ tổ chức trong loài: cá thể, quần thể, nòi
- Nêu được vai trò của cơ chế cách li đối với quá trình tiến hoá
- Nêu được đặc điểm của con đường hình thành loài bằng con đường sinh thái
- Trình bày được cơ chế hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá
- Nêu bản chất của quá trình hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến hoá đối với quá trình này
Trang 31chiều
hướng tiến
hoá của
sinh giới
của sinh giới
- Giải thích hiện tượng ngày nay vẫn còn tồn tại những nhóm có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm tổ chức cao
và cách xác định tuổi của hoá thạch
- Trình bày mối quan hệ giữa sinh vật với điều kiện địa chất và khí hậu qua các đại địa chất
- Nêu các dẫn liệu về các giai đoạn phát sinh loài người trên vùng đất Việt Nam (những di tích, bằng chứng về người cổ trên đất Việt Nam) Nêu được nguồn gốc thống nhất các chủng tộc
Trang 32Mạch nội dung của phần Tiến hoá được thể hiện như sau:
- Bằng chứng tiến hoá à Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá à Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất
- Chất vô cơ à chất hữu cơ à tế bào nguyên thuỷ à tế bào nhân sơ à tế bào nhân thực à thể đa bào à con người
- Các qui luật vô cơ à các qui luật sinh học à các qui luật xã hội
Qua những phân tích trên, ta thấy rằng, kiến thức phần Tiến hoá được xây dựng và phát triển có hệ thống Các nội dung kiến thức trong từng phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các bằng chứng tiến hoá và học thuyết tiến hoá trở thành cơ sở lí luận vững chắc, làm cơ sở để giải thích các quá trình tiến hoá: quá trình hình thành quần thể thích nghi, quá trình hình thành loài, sự phát sinh loài người và sự phát sinh, phát triển sự sống trên Trái đất
2.2 Các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12
Có rất nhiều các biện pháp khác nhau để tổ chức các bài ôn tập chương như: biện pháp trả lời câu hỏi tự luận, biện pháp lập sơ đồ, bảng tóm tắt, vẽ bản đồ tư duy, giải bài tập, … Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi xin được trình bày một số biện pháp sau:
2.2.1 Biện pháp trả lời câu hỏi tự luận
Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi mở, đòi hỏi HS phải tư duy cao Tuỳ vào mục tiêu dạy học và nội dung kiến thức mà GV có thể sử dụng những dạng phù hợp
để đem lại hiệu quả trong quá trình ôn tập
v Quy trình tổ chức cho HS ôn tập bằng các câu hỏi tự luận
- Bước 1: GV nêu câu hỏi và mục tiêu, yêu cầu của câu hỏi
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của câu hỏi để HS dễ định hướng câu trả lời Có nhiều trường hợp, GV chỉ cần nêu câu hỏi là đã bao hàm cả mục tiêu và yêu cầu cần giải quyết
Trang 33- Bước 2: HS trả lời câu hỏi và thảo luận
Ở bước này, HS cần tìm những kiến thức liên quan, phân tích, tổng hợp và vận dụng những kiến thức đó để trả lời câu hỏi Các HS khác có thể đóng góp, bổ sung ý kiến
- Bước 3: GV chính xác hoá kiến thức
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và đưa ra đáp án chính xác
v Ví dụ: Khi ôn tập chương I Các bằng chứng tiến hoá, GV tổ chức cho
HS trả lời câu hỏi: Tại sao nói: “ Các bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử là
cứ liệu để kết luận về nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới?” theo các bước sau:
- Bước 1: GV nêu câu hỏi và mục tiêu, yêu cầu của câu hỏi
GV nêu câu hỏi: Tại sao nói: “ Các bằng chứng tế bào học và sinh học phân
tử là cứ liệu để kết luận về nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới?”
Yêu cầu: Trình bày được các đặc điểm của bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử và nêu được các ví dụ thực tiễn để chứng minh luận điểm trên
- Bước 2: HS trả lời câu hỏi và thảo luận
Ở bước này, HS cần phải giải quyết các yêu cầu đã xác định ở bước 1 để trả lời câu hỏi
GV yêu cầu một HS trả lời và các HS còn lại bổ sung ý kiến
- Bước 3: GV chính xác hoá kiến thức
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và đưa ra đáp án chính xác:
Có thể nói: “Các bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử là cứ liệu để kết
luận về nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới” là bởi:
* Bằng chứng tế bào học:
- Tế bào là đơn vị cấu trúc và là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật
- Cơ sở sinh sản của mọi sinh vật đều liên quan đến phân bào
+ Vi khuẩn sinh sản theo hình thức trực phân (phân bào trực tiếp)
+ Các sinh vật đa bào sinh sản theo hình thức gián phân (phân bào gián tiếp hay phân bào có tơ) gồm nguyên phân và giảm phân
+ Các cơ thể đa bào sinh sản vô tính theo hình thức nguyên phân từ bào
tử hay các tế bào sinh dưỡng ban đầu
Trang 34+ Ở các loài sinh sản hữu tính, sự thụ tinh của giao tử đực và giao tử cái tạo hợp tử Hợp tử nguyên phân hình thành cơ thể mới
- Mã di truyền ở các loài đều có đặc điểm chung gồm tính liên tục, tính đặc hiệu, tính thoái hóa và tính phổ biến
- Trình tự các đơn vị mã tương tự nhau ở những loài có quan hệ họ hàng gần nhau
Ví dụ: Giữa người và tinh tinh có trình tự sắp xếp các nucleotit giống nhau khoảng 98%
- Protein các loài đều có đơn phân là axit amin, có hơn 20 loại axit amin; protein các loài đều có tính đặc trưng được quy định bởi thành phần, số lượng
v Quy trình tổ chức HS ôn tập bằng cách lập bảng tóm tắt
- Bước 1: GV nêu mục tiêu và yêu cầu của việc lập bảng
Bước này giúp HS xác định được mục tiêu và yêu cầu của việc thiết lập bảng, từ đó xác định được chủ đề cần lập bảng
- Bước 2: GV yêu cầu HS xác định cấu trúc và các tiêu chí của chủ đề để đặt vào
đầu mỗi hàng và cột của bảng
Trang 35Ở bước này, GV có thể đưa ra các gợi ý hay định hướng để giúp HS dễ dàng
xác định được các tiêu chí và cấu trúc của chủ đề
- Bước 3: HS hoàn thiện bảng
Dựa vào những kiến thức đã học, HS lựa chọn những nội dung phù hợp điền
vào bảng
- Bước 4: GV tổ chức thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày nội dung vừa hoàn thành và các nhóm
còn lại bổ sung ý kiến
- Bước 5: GV chính xác hoá kiến thức
v Ví dụ: Quy trình tổ chức cho HS lập bảng so sánh các học thuyết tiến hoá
của Lamac, Đacuyn và thuyết tiến hoá hiện đại như sau:
- Bước 1: GV nêu mục tiêu và yêu cầu của việc lập bảng
Mỗi học thuyết tiến hoá đều thể hiện những quan điểm riêng, đều có những
ưu điểm và hạn chế của nó Các em hãy lập bảng so sánh các học thuyết tiến hoá
của Lamac, Đacuyn và thuyết tiến hoá hiện đại để hệ thống hoá, khái quát hoá kiến
thức, đồng thời dễ dàng tìm ra được những điểm giống và khác nhau của các học
thuyết này
Qua bước này, HS xác định được chủ đề cần lập bảng đó là: so sánh các học
thuyết tiến hoá của Lamac, Đacuyn và thuyết tiến hoá hiện đại
- Bước 2: GV yêu cầu HS xác định cấu trúc và các tiêu chí của chủ đề để đặt vào
đầu mỗi hàng và cột của bảng
+ Cấu trúc chủ đề: gồm có Học thuyết Lamac, học thuyết Đacuyn và thuyết
tiến hoá hiện đại
+ Các tiêu chí: HS có thể đưa ra rất nhiều tiêu chí khác nhau Tuy nhiên, dựa
vào mục tiêu kiến thức đề ra mà GV có thể định hướng cho HS lựa chọn những tiêu
chí sau: nguyên nhân tiến hoá, cơ chế tiến hoá, sự hình thành các đặc điểm thích
nghi, sự hình thành loài mới, chiều hướng tiến hoá, ưu điểm và hạn chế
- Bước 3: HS hoàn thiện bảng
HS xác định nội dung kiến thức của các khái niệm tương ứng với từng tiêu chí
Trang 36Đối với tiêu chí Nguyên nhân tiến hoá:
+ Theo Lamac, nguyên nhân tiến hoá là do sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của sinh vật
+ Theo Đacuyn, nguyên nhân tiến hoá là do chọn lọc tự nhiên tác động thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
+ Còn theo thuyết tiến hoá hiện đại, nguyên nhân tiến hoá là do tác dụng của các nhân tố tiến hoá: nhân tố đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen, CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên
Thực hiện tương tự với các tiêu chí khác và đưa nội dung vào các ô tương ứng để hoàn thành bảng
- Bước 4: GV tổ chức thảo luận
GV yêu cầu các nhóm trình bày nội dung vừa hoàn thành và các nhóm còn lại bổ sung ý kiến
- Bước 5: GV chính xác hoá kiến thức
GV nhận xét, bổ sung và đưa ra bảng hoàn chỉnh:
TIÊU CHÍ
SO SÁNH
HỌC THUYẾT CỦA LAMAC
HỌC THUYẾT CỦA ĐACUYN
THUYẾT TIẾN HOÁ HIỆN ĐẠI Nguyên
nhân tiến
hoá
Thay đổi ngoại cảnh
và tập quán hoạt động của sinh vật
CLTN tác động thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
Tác dụng của các nhân
tố tiến hoá: nhân tố đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen, CLTN và các yếu
tố ngẫu nhiên
Cơ chế
tiến hoá
Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Sự tích luỹ các biến dị có lợi và đào thải các biến
dị có hại dưới tác động của CLTN
Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác dụng của CLTN được các cơ chế cách li thúc đẩy, hình thành hệ gen kín và
Trang 37cách li di truyền với hệ gen của quần thể gốc
Biến dị phát sinh
vô hướng, CLTN giữ lại những biến
dị thích nghi và đào thải những biến dị kém thích nghi
Chịu sự chi phối của các nhân tố đột biến, giao phối và CLTN Quá trình đột biến và giao phối tạo nguồn nguyên liệu cho CLTN Dưới tác động của CLTN, tần số các alen, các kiểu gen biểu hiện
ra các kiểu hình có lợi hay có giá trị thích nghi cao sẽ được tăng cường trong quần thể
Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng
từ một nguồn gốc chung
Loài mới được hình thành do sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc
Loài được hình thành bằng các con đường: địa lí, sinh thái, đột biến lớn,…
Chiều
hướng tiến
Trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức
3 chiều hướng:
sinh giới ngày
3 chiều hướng: sinh giới ngày càng đa dạng,
Trang 38hoá tạp càng đa dạng, tổ
chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí
tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí
Ưu điểm
Chứng minh được sinh vật là sản phẩm của một quá trình biến đổi liên tục
Nêu cao vai trò của ngoại cảnh
Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật
Chứng minh được sinh giới tiến hoá
từ một nguồn gốc chung
Làm sáng tỏ nguyên nhân và cơ chế tiến hoá
Hạn chế
- Chưa phân biệt được biến dị di truyền
và biến dị không di truyền
- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế
di truyền biến dị
- Chưa giải thích được chiều hướng tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp
- Chưa thành công trong việc giải thích
sự hình thành các đặc điểm thích nghi
- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến
dị
- Chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và CLTN
Trang 392.2.3 Biện pháp giải bài tập
Bài tập chứa đựng những vấn đề đã biết và những vấn đề cần tìm, những vấn
đề này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Từ những vấn đề đã biết ta có thể dùng những phép biến đổi tương đương để dẫn đến những vấn đề cần tìm Tuy nhiên, những vấn đề đã biết trong bài tập phải vừa đủ để tạo sự hứng thú cho HS
v Quy trình tổ chức ôn tập cho HS bằng cách giải bài tập
- Bước 1: GV trình bày bài tập
- Bước 2: GV yêu cầu HS xác định giả thiết và yêu cầu của bài tập
Để thực hiện bước này, HS cần đọc kĩ đề bài, xác định những vấn đề đã biết
và những vấn đề cần phải tìm
- Bước 3: GV yêu cầu HS thực hiện giải bài tập
Để giải được bài tập, HS cần phải dựa vào giả thiết và yêu cầu của bài tập, xác định những nhiệm vụ cụ thể, cơ bản cần phải giải quyết Khi HS giải quyết được các nhiệm vụ cụ thể, tức là đã giải quyết được yêu cầu của bài tập
- Bước 4: GV tổ chức thảo luận
GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày bài giải và các nhóm còn lại bổ sung ý kiến
- Bước 5: GV nhận xét, đánh giá và chính xác hoá kiến thức
v Ví dụ: Khi ôn tập chương II Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá, GV tổ chức cho HS giải quyết bài tập sau:
Một quần thể sâu ăn lá có thành phần kiểu gen là 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa Sau hai năm sử dụng liên tục một loại thuốc trừ sâu để diệt trừ thì thành phần kiểu gen của quần thể này là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa Em hãy:
a, Dựa trên đặc trưng di truyền của quần thể, cho biết tần số alen của quần thể sâu ăn lá trên thay đổi theo hướng nào? Biết rằng A là gen kháng thuốc, a là gen mẫn cảm với thuốc
b, Cho biết những nhân tố tiến hoá nào có thể gây ra sự thay đổi tần số alen đó? Giải thích
- Bước 1: GV trình bày bài tập
- Bước 2: GV yêu cầu HS xác định giả thiết và yêu cầu của bài tập
Trang 40* Giả thiết: Giả thiết ở đây là những dữ kiện đã biết:
- Quần thể sâu ăn lá có thành phần kiểu gen là 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa
- Sau hai năm sử dụng liên tục một loại thuốc trừ sâu để diệt trừ, thành phần kiểu gen của quần thể này là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa
- A là gen kháng thuốc, a là gen mẫn cảm với thuốc
* Yêu cầu của bài tập:
- Tần số alen của quần thể sâu ăn lá trên thay đổi theo hướng nào?
- Những nhân tố tiến hoá nào có thể gây ra sự thay đổi tần số alen đó?
- Giải thích
- Bước 3: GV yêu cầu HS thực hiện giải bài tập
* Để giải quyết yêu cầu của bài tập, HS cần xác định được những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tìm hướng thay đổi tần số alen của quần thể sâu ăn lá:
+ Xác định tần số alen của quần thể sâu trước khi xử lí thuốc
+ Xác định tần số alen của quần thể sâu sau hai năm xử lí thuốc
+ Từ đó, xác định hướng thay đổi tần số alen của quần thể sâu
- Tìm các nhân tố gây ra sự thay đổi tần số alen:
+ Dựa vào hướng thay đổi tần số alen, xác định các nhân tố tiến hoá gây tác động
+ Giải thích
* HS giải quyết những nhiệm vụ cụ thể đó để giải bài tập
- Bước 4: GV tổ chức thảo luận
GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày bài giải và các nhóm còn lại bổ sung ý kiến
- Bước 5: GV nhận xét, đánh giá và chính xác hoá kiến thức:
a, Hướng thay đổi tần số alen của quần thể sâu ăn lá:
- Tần số alen của quần thể sâu trước khi xử lí thuốc:
f(A) = 0,3 + (0,4)/2 = 0,5 f(a) = 1- 0,5 = 0,5