1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổ chức các bài ôn tập chương phần tiến hóa, sinh học 12

119 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12 .... Vì vậy, để có thể lĩnh hội tốt kiến thức phần Tiến hoá, ngoài việc thực hiện những phương pháp

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ THU HUYỀN

TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG

PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Thừa Thiên Huế, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ THU HUYỀN

TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG

PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS PHAN ĐỨC DUY

Thừa Thiên Huế, năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác

Tác giả Trần Thị Thu Huyền

Trang 4

Lời Cám Ơn

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phan Đức Duy, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Sinh – Trường ĐHSP Huế đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy, cô giáo tổ Sinh trường THPT Cao Thắng và trường THPT Thuận An – tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài

Cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trần Thị Thu Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lí do chọn đề tài 6

2 Mục tiêu nghiên cứu 7

3 Đối tượng nghiên cứu 7

4 Giả thuyết khoa học 7

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

6 Giới hạn nghiên cứu 7

7 Phương pháp nghiên cứu 7

8 Những đóng góp mới của đề tài 9

9 Cấu trúc của luận văn 9

10 Lược sử vấn đề nghiên cứu 9

NỘI DUNG 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 12

1.1.1 Bài lên lớp 12

1.1.2 Bài lên lớp hoàn thiện tri thức 12

1.1.2.1 Khái niệm 12

1.1.2.2 Mục tiêu 13

1.1.2.3 Chức năng 13

1.1.2.4 Các bước thực hiện 13

1.1.3 Các biện pháp tổ chức bài ôn tập chương 13

1.1.3.1 Biện pháp trả lời câu hỏi tự luận 14

1.1.3.2 Biện pháp lập bảng tóm tắt 14

1.1.3.3 Biện pháp giải bài tập 15

Trang 6

1.1.3.4 Biện pháp trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) 16

1.1.3.5 Biện pháp xây dựng sơ đồ 16

1.1.3.6 Biện pháp vẽ bản đồ tư duy 18

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19

1.2.1 Thực trạng việc tổ chức bài ôn tập chương của GV 19

1.2.2 Thực trạng việc ôn tập chương của HS 21

TIỂU KẾT CHƯƠNG I 22

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12 24

2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hoá, Sinh học 12 24

2.2 Các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12 28

2.2.1 Biện pháp trả lời câu hỏi tự luận 28

2.2.2 Biện pháp lập bảng tóm tắt 30

2.2.3 Biện pháp giải bài tập 35

2.2.4 Biện pháp trả lời câu hỏi TNKQ 37

2.2.5 Biện pháp xây dựng sơ đồ 40

2.2.6 Biện pháp vẽ bản đồ tư duy 42

2.3 Tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12 45 TIỂU KẾT CHƯƠNG II 63

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 64

3.1 Mục tiêu thực nghiệm 64

3.2 Nội dung thực nghiệm 64

3.3 Phương pháp thực nghiệm 64

3.4 Kết quả thực nghiệm và biện luận 65

TIỂU KẾT CHƯƠNG III 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tình hình tổ chức các bài ôn tập chương 19

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng các biện pháp tổ chức bài ôn tập chương 20

Bảng 2.1 Các bằng chứng tiến hoá 46

Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra 65

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất 65

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất luỹ tích 65

Bảng 3.4 Phân loại học lực 66

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số 66

Bảng 3.6 Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra 67

Bảng 3.7 Bảng phân phối tần suất 68

Bảng 3.8 Bảng phân phối tần suất luỹ tích 68

Bảng 3.9 Bảng phân loại học lực 69

Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các tham số 69

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo trong của cá hồi và cá heo 46

Hình 2.2 Sự phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống 47

Hình 2.3 Cấu tạo xương chi trước của một số loài động vật có xương sống 47

Sơ đồ 2.1 Bản đồ tư duy về các bằng chứng tiến hoá 48

Đồ thị 3.1 Đường luỹ tích – Trường THPT Cao Thắng 66

Đồ thị 3.2 Đường luỹ tích – Trường THPT Thuận An 68

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, dưới tác động mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện đại, thế giới đang dần biến đổi sâu sắc, toàn diện, chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Do đó, việc đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho sự phát triển Xác định được vai trò và tầm quan trọng của giáo dục, Đảng và nhà nước ta luôn coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hiện nay,

đã có nhiều công trình nghiên cứu việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy nhằm hướng tới sự tích cực, chủ động cho người học Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ tập trung ở những kiểu bài dạy kiến thức mới, còn đối với những kiểu bài dùng để hoàn thiện kiến thức như bài ôn tập chương vẫn chưa được quan tâm đúng mức Nhiều giáo viên tổ chức ôn tập một cách hình thức, không đầu tư lựa chọn những kiến thức trọng tâm và những biện pháp phù hợp, dẫn đến học sinh không có hứng thú với những tiết học này Trong khi đó, ôn tập là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học, giúp học sinh xâu chuỗi, hệ thống và khắc sâunhững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã được học, từ đó làm cơ sở để học tiếp những kiến thức mới Đồng thời, đây cũng là lúc để giáo viên kiểm tra được mức độ hiểu biết của học sinh, thấy được những lỗ hổng, những sai sót về mặt kiến thức để kịp thời uốn nắn, sửa chữa cho các em

Hơn nữa, trong chương trình Sinh học phổ thông, Tiến hoá là một trong

những phần quan trọng với khối lượng kiến thức khá lớn và trừu tượng Vì vậy, để

có thể lĩnh hội tốt kiến thức phần Tiến hoá, ngoài việc thực hiện những phương

pháp phù hợp để dạy kiến thức mới thì học sinh cũng cần phải được tổ chức ôn tập một cách khoa học, tránh việc liệt kê kiến thức gây nhàm chán và lan man

Xuất phát từ những lí do trên và nhằm nâng cao chất lượng dạy học Sinh học

trong nhà trường phổ thông, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức các bài ôn

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các biện pháp phù hợp để tổ chức các bài ôn tập chương trong phần

Tiến hoá, Sinh học 12 nhằm giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức và góp phần

nâng cao chất lượng dạy học Sinh học

3 Đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng: Các bài ôn tập chương trong phần Tiến hoá, Sinh học 12 3.2 Khách thể: Quá trình dạy học Sinh học lớp 12

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được các biện pháp phù hợp để tổ chức các bài ôn tập

chương trong phần Tiến hoá, Sinh học 12 thì sẽ giúp cho học sinh củng cố, khắc sâu

kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

5.2 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hoá, Sinh học 12 nhằm định

hướng cho việc thiết kế các bài ôn tập chương

5.3 Xác định các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương trong phần Tiến

hoá, Sinh học 12

5.4 Thiết kế các bài ôn tập chương trong phần Tiến hoá, Sinh học 12

5.5 Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học đã nêu

6 Giới hạn nghiên cứu

6.1 Giới hạn về địa điểm: Một số trường THPT tại tỉnh Thừa Thiên Huế 6.2 Giới hạn về chương trình: Phần Tiến hoá, Sinh học 12

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu về đường lối giáo dục, chủ trương, nghị quyết của Đảng và nhà nước về công tác giáo dục

- Nghiên cứu các tư liệu, sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trang 12

7.2 Phương pháp điều tra

- Thu thập các thông tin cần thiết về tầm quan trọng của bài ôn tập chương

và thực trạng tổ chức các bài ôn tập chương trong nhà trường THPT bằng phiếu điều tra

7.3 Phương pháp quan sát sư phạm

- Dự giờ, nghiên cứu kế hoạch giảng dạy, giáo án của giáo viên, vở ghi chép

và các bài kiểm tra của học sinh

7.4 Phương pháp chuyên gia

- Trao đổi với các chuyên gia, các giáo viên có kinh nghiệm về những vấn đề liên quan đến đề tài

7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm chéo:

+ Lớp thực nghiệm: tổ chức dạy các bài ôn tập do chúng tôi thiết kế

+ Lớp đối chứng: tổ chức ôn tập theo cách mà giáo viên giảng dạy từ trước đến nay

- Các lớp thực nghiệm và đối chứng được chọn có số lượng và chất lượng học sinh đồng đều

7.6 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số công thức toán học để xử lý các kết quả điều tra và thực nghiệm sư phạm

- Sai số trung bình cộng:

n S

m =

Trang 13

2 1 2 1

n n

n n S

X X t

d d

2 1

2 2 2

2 1 1

−+

−+

=

n n

S n S n

S : Phương sai của phương án thực nghiệm và đối chứng

Sau khi tính đượct d, ta so sánh với giá trịt được tra trong bảng phân phối

Student với mức ý nghĩa∝=0,05 và bậc tự do f =n1+n2−2

Nếut d ≥ t∝: Sự khác nhau giữaX1 vàX2 là có ý nghĩa thống kê

Nếut d < t∝: Sự khác nhau giữaX1 vàX2 là không có ý nghĩa thống kê

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về việc tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học Sinh học

- Xây dựng được quy trình và các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương

trong phần Tiến hoá, Sinh học 12

- Thiết kế các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bản luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến

hoá, Sinh học 12

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

10 Lược sử vấn đề nghiên cứu

Cũng có cùng quan điểm như J Mekeachia, Geoffrey Fetty cho rằng ôn tập

là một phương pháp dạy học tích cực, rèn luyện được cho học sinh các kĩ năng khác nhau Ông cũng đưa ra một số hình thức ôn tập mà giáo viên nên sử dụng, đó là: tóm tắt bài học, đưa ra hệ thống câu hỏi bài tập, kiểm tra ôn tập, làm việc theo nhóm, chơi trò chơi,…

Còn theo Robert Fishes, một hình thức quan trọng trong quá trình ôn tập là

vẽ sơ đồ nhận thức Đó là một công cụ đắc lực trợ giúp trí nhớ, hiểu biết và phát triển khái niệm, bởi vì tất cả những gì cần phải nhớ chỉ là những ý tưởng chốt Việc

vẽ sơ đồ nhận thức không chỉ cho học sinh tiếp nhận thông tin một cách cô đọng,

mà còn giúp học sinh giải thích nó và kết nối nó với cách cấu tạo mới, tạo nên những hiểu biết sâu sắc về chúng

Các tác giả khác như N M Iacolep và N M Veczillin cũng cho rằng việc ôn tập là một trong những khâu học tập cơ bản, nếu thiếu nó người học khó có thể đạt tới được thành công trong học tập [19], [22], [27]

10.2 Ở Việt Nam

Ở nước ta, có nhiều tác giả đã chỉ ra được vai trò, ý nghĩa của việc ôn tập, các loại hình tổ chức ôn tập và những yêu cầu để tổ chức bài ôn tập có hiệu quả như tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quang Vinh, Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo,…

Trong thời gian gần đây, việc nghiên cứu tổ chức bài ôn tập một lần nữa được chú ý nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích

cực Như công trình “Thiết kế trang web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố, kiểm

Trang 15

trình chuẩn)” của tác giả Trịnh Thanh Dương (2009) đã đưa ra các hình thức ôn tập

như ôn tập trên lớp có sự hướng dẫn của giáo viên và ôn tập ngoài giờ lên lớp Đồng thời tác giả cũng giới thiệu các phương pháp ôn tập như đọc và hoàn thành bài tập tự luận, trắc nghiệm; xây dựng sơ đồ và tổ chức hoạt động ngoại khoá [10]

Đối với bộ môn Sinh học, có các công trình tiêu biểu như “Biện pháp rèn

luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú” của tác giả

Hoàng Thị Lợi (2006), công trình “Tổ chức các bài tổng kết chương trong dạy học

Sinh học 10 Trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Tin (2007) hay công trình “Tổ chức các bài ôn tập phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT” của tác giả Phan Thanh

Tuấn (2012) đề cập đến các biện pháp rèn kĩ năng ôn tập như giải bài tập, xây dựng

sơ đồ, lập bảng biểu, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, xây dựng dàn ý tóm tắt và tổ chức trò chơi Các nghiên cứu này chỉ dừng ở mức đưa ra khái niệm, chỉ ra các biện pháp ôn tập và một số yêu cầu để hướng dẫn cho học sinh ôn tập hiệu quả mà chưa đưa ra được quy trình để tổ chức ôn tập cho học sinh [19], [27], [31]

Ngoài ra, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Ngọc (2012) còn đề xuất thêm một biện pháp mới đó là sử dụng bản đồ tư duy trong tổ chức ôn tập cho học sinh phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11 [22]

Tuy nhiên, việc xây dựng quy trình và các biện pháp tổ chức các bài ôn tập

chương phần Tiến hoá vẫn chưa được các tác giả đề cập đến

Trang 16

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài

1.1.1 Bài lên lớp

Bài lên lớp hay giờ học trên lớp là một hình thức tổ chức cơ bản của quá trình dạy học, được diễn ra trong một không gian và khoảng thời gian nhất định (thường được tính theo đơn vị tiết học) với một số lượng học sinh (HS) nhất định có trình độ đồng đều nhằm thực hiện một hay một số mục tiêu dạy học cụ thể [5]

Bài lên lớp gồm một dãy các tuyến hành động: gia công đề tài trực tiếp của bài học, ôn tập có hệ thống, củng cố những tri thức và kĩ năng mà học sinh đã lĩnh hội, tích luỹ tài liệu bằng từ ngữ, liên hệ với các bộ phận tiếp cận và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo riêng biệt của HS [19]

Có nhiều quan điểm và tiêu chí khác nhau để phân loại bài lên lớp: phân loại dựa vào đặc điểm của nội dung tài liệu giáo khoa, theo nguồn kiến thức, theo cấu trúc hoặc mục đích của lí luận dạy học

Theo Đinh Quang Báo, dựa vào mục đích lí luận dạy học, nguồn kiến thức

và mức độ hoạt động nhận thức của HS thì bài lên lớp được chia thành 3 kiểu:

- Kiểu 1: Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới có nhiệm vụ giúp HS hình thành kiến thức mới

- Kiểu 2: Bài lên lớp hoàn thiện tri thức có nhiệm vụ củng cố, hệ thống hoá, khái quát hoá các kiến thức đã học cho HS

- Kiểu 3: Bài lên lớp kiểm tra và đánh giá có nhiệm vụ thu thập thông tin ngược về quá trình học tập của HS [5]

Mỗi kiểu bài lên lớp đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, đặc biệt là bài lên lớp hoàn thiện tri thức

1.1.2 Bài lên lớp hoàn thiện tri thức

1.1.2.1 Khái niệm

Bài lên lớp hoàn thiện tri thức là bài củng cố, hệ thống hoá, khái quát hoá tri thức của từng chương, từng phần hoặc của cả môn học Vì vậy, kiểu bài này còn

Trang 17

1.1.2.2 Mục tiêu

Mục tiêu của bài lên lớp hoàn thiện tri thức đó là:

- Giúp HS hiểu sâu sắc những kiến thức đã được học, rèn luyện các kĩ năng,

kĩ xảo thông qua các bài ôn tập

- Rèn cho HS kĩ năng ứng dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo vào những tình huống mới

- Đưa các kiến thức đã học vào một thể thống nhất và lĩnh hội chính hệ thống đó [22]

1.1.2.4 Các bước thực hiện

Để tổ chức bài lên lớp hoàn thiện tri thức cần thực hiện những bước sau:

- Tổ chức lớp

- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của bài học

- Tổ chức ôn tập: GV tổ chức cho HS hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức

để xây dựng bản tổng kết HS có thể chuẩn bị trước ở nhà hoặc làm việc trên lớp dưới sự hướng dẫn của GV

- Đánh giá: GV đánh giá kết quả ôn tập và nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của HS

- Hướng dẫn công việc ở nhà (nếu có): GV có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi, bài tập bổ sung, hoặc yêu cầu HS chuẩn bị cho bài học kế tiếp,…

1.1.3 Các biện pháp tổ chức bài ôn tập chương

Có nhiều biện pháp để tổ chức bài ôn tập chương như trả lời câu hỏi, bài tập, xây dựng sơ đồ, bảng biểu, vẽ bản đồ tư duy,… GV cần lựa chọn các biện pháp phù hợp và phối hợp chúng một cách linh hoạt để bài ôn tập đạt được hiệu quả cao

Trang 18

1.1.3.1 Biện pháp trả lời câu hỏi tự luận

Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi mở, là dạng câu hỏi truyền thống quen thuộc được sử dụng rộng rãi trong dạy học Có thể xem câu hỏi tự luận là một mệnh đề, trong đó có chứa đựng cái đã biết và cái chưa biết Sự tương quan giữa cái đã biết

và cái chưa biết thúc đẩy việc mở rộng sự hiểu biết cho HS [8]

Câu hỏi tự luận có nhiều dạng khác nhau, có dạng câu hỏi chỉ yêu cầu HS tái hiện lại những kiến thức đã học, có dạng yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một tình huống mới, có dạng câu hỏi yêu cầu HS tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức nhằm giúp HS xác định được kiến thức cơ bản, trọng tâm, v.v Tuỳ vào mục đích dạy học, nội dung kiến thức và trình độ của HS

mà GV có thể vận dụng những dạng câu hỏi khác nhau, đem lại hiệu quả cao trong quá trình ôn tập

Trình tự các thao tác trả lời câu hỏi tự luận trong bài ôn tập như sau:

- Đọc kĩ câu hỏi, phân tích và xác định rõ yêu cầu của câu hỏi

- Tìm những nội dung kiến thức có liên quan đến câu hỏi

- Phân tích, tổng hợp những kiến thức có liên quan và vận dụng để trả lời câu hỏi

1.1.3.2 Biện pháp lập bảng tóm tắt

Bảng tóm tắt được sử dụng để hệ thống hoá những nội dung kiến thức mà

HS đã tiếp thu trong quá trình học tập Thông qua việc lập bảng, HS sẽ tái hiện và tập hợp kiến thức một cách có hệ thống, khái quát từ những chủ đề rời rạc, không liên quan với nhau Từ đó, HS nắm vững được kiến thức và có thể vận dụng chúng

dễ dàng trong quá trình giải quyết bài tập hay thực tiễn cuộc sống Chính vì vậy, lập bảng tóm tắt là một trong những biện pháp quan trọng trong tổ chức ôn tập cho HS

Có nhiều loại bảng tóm tắt khác nhau như bảng hệ thống, bảng phân loại, bảng so sánh,… Tuỳ vào mục đích dạy học và nội dung kiến thức mà GV có thể lựa chọn sử dụng loại bảng này hay loại bảng kia [29]

Trình tự thao tác của việc lập bảng như sau:

- Xác định chủ đề cần lập bảng

Trang 19

- Xác định cấu trúc của chủ đề và các tiêu chí để đặt vào đầu mỗi hàng và cột của bảng Ở đây, tiêu chí là những đặc điểm, tính chất chủ yếu của các khái niệm thuộc chủ đề

- Xác định nội dung kiến thức của các khái niệm tương ứng với từng tiêu chí

và đặt chúng vào các ô tương ứng

- Kiểm tra lại bảng và hoàn thiện

Khi lập bảng, cần lưu ý việc xác định các tiêu chí sao cho phù hợp với nội dung kiến thức cần diễn đạt để đảm bảo được tính logic – hệ thống Đồng thời, những thông tin trong bảng cần được trình bày rõ ràng, mạch lạc, ngắn gọn nhưng phải đầy đủ nội dung

1.1.3.3 Biện pháp giải bài tập

Theo Hoàng Phê (2000), bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng những điều đã được học [23] Bài tập luôn có giả thiết và yêu cầu phải thực hiện, trong đó giả thiết có thể là dữ kiện, hình vẽ, đồ thị hoặc bảng số liệu Nghĩa là cũng tương tự như câu hỏi, bài tập chứa đựng những vấn đề đã biết và những vấn đề chưa biết, những vấn đề này mâu thuẫn lẫn nhau, thôi thúc người học phải vận dụng những điều đã học, đã biết để tìm cách giải quyết Từ đó, HS nắm vững được kiến thức lý thuyết và phát triển năng lực tư duy logic độc lập, sáng tạo

Để giải được bài tập, HS cần thực hiện những bước sau:

- Xác định giả thiết và yêu cầu của bài tập:

Để thực hiện bước này, HS cần đọc kĩ đề bài, xác định những vấn đề đã biết

và những vấn đề cần phải tìm

- Biểu đạt vấn đề cần giải quyết:

Dựa vào giả thiết và yêu cầu của bài tập, xác định những nhiệm vụ cụ thể, cơ bản cần phải giải quyết và đề ra hướng giải quyết

- Thực hiện giải bài tập:

Xác định, tổng hợp, phân tích những kiến thức, kinh nghiệm có liên quan để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, từ đó giải quyết được yêu cầu của bài tập

- Tự kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện bài tập:

Trang 20

Đây là bước xác định mức độ đúng đắn của quá trình giải, từ đó điều chỉnh

để hoàn thiện bài tập

1.1.3.4 Biện pháp trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

Câu hỏi TNKQ là dạng câu hỏi có kèm theo những câu trả lời sẵn Loại câu hỏi này cung cấp cho HS một phần hay tất cả các thông tin cần thiết và yêu cầu HS lựa chọn câu trả lời hoặc điền thêm một vài từ

Câu hỏi TNKQ có nhiều dạng khác nhau như:

- Câu hỏi nhiều lựa chọn: Mỗi câu hỏi có 3 đến 5 câu trả lời sẵn, trong đó có thể có một hoặc nhiều câu trả lời đúng Những câu trả lời khác có chức năng gây nhiễu, buộc HS phải nắm vững kiến thức mới trả lời được chính xác Đây cũng là dạng câu hỏi TNKQ thường được sử dụng nhiều nhất trong quá trình dạy học

- Câu hỏi “đúng – sai”: Trước một câu dẫn xác định, HS trả lời là “đúng” hoặc “sai” Loại câu hỏi này thường được sử dụng để kiểm tra định nghĩa các khái niệm, nội dung các quy luật, định luật

- Câu hỏi ghép đôi: Loại câu hỏi này thường gồm 2 dãy thông tin Nhiệm vụ của

HS là phải lựa chọn những thông tin của dãy này phù hợp với thông tin của dãy kia

- Câu điền từ: Câu dẫn có thể có vài chỗ trống ( ) để HS điền vào những từ hoặc cụm từ thích hợp GV có thể đưa ra những từ hoặc cụm từ gợi ý để định hướng cho HS [8], [28]

Khi tổ chức bài ôn tập chương, với một lượng kiến thức vô cùng lớn mà thời gian lại có hạn, GV thường sẽ gặp phải những khó khăn như: không ôn tập hết những kiến thức cơ bản của chương, đồng thời không định hướng được cho HS vận dụng nhiều kĩ năng khác nhau Trong khi đó, câu hỏi TNKQ có ưu điểm là cho phép kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể trong một thời gian ngắn Vì vậy, việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong bài ôn tập chương là vô cùng cần thiết

1.1.3.5 Biện pháp xây dựng sơ đồ

Sơ đồ dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và logic phát triển bên trong của nó Việc xây dựng sơ đồ, mô hình hoá nội dung kiến thức chính là quá trình loại bỏ những

Trang 21

yếu tố không cần thiết, chọn lọc giữ lại những yếu tố cơ bản, bản chất nhất và kết nối chúng lại với nhau một cách logic [22], [27]

v Khi xây dựng sơ đồ, phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

- Sơ đồ cần phải phản ánh được logic bên trong của đối tượng nghiên cứu Qua đó, HS thấy được mối quan hệ logic giữa các đơn vị kiến thức, dễ dàng tái hiện lại kiến thức và vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ nhận thức

- Sơ đồ phải thể hiện những kiến thức cơ bản, cần và đủ, giúp HS dễ định hướng được các nhiệm vụ nhận thức [29]

v Trình tự các bước lập sơ đồ như sau:

- Bước 1: Chọn tổ chức đỉnh

+ Chọn kiến thức chốt: Kiến thức chốt là những hiểu biết bản chất nhất, mấu chốt, cơ bản nhất Mỗi kiến thức chốt lại là tập hợp của nhiều kiến thức thứ yếu khác Mỗi kiến thức chốt này sẽ giữ vị trí một đỉnh của sơ đồ

+ Mã hoá kiến thức chốt: biến nội dung của các kiến thức chốt chứa đựng tại các đỉnh của sơ đồ thành một nội dung súc tích, có thể bằng các ký hiệu và quy ước Những ký hiệu và quy ước để mã hoá kiến thức chốt cần phải quen thuộc, dễ hiểu, giúp HS dễ dàng giải mã được Việc mã hoá kiến thức chốt rút gọn được sơ đồ, làm cho sơ đồ đỡ cồng kềnh và dễ hiểu

+ Bố trí các đỉnh: Việc sắp xếp đỉnh cần đảm bảo được logic khoa học của sự phát triển nội dung, vị trí các đỉnh cần phải thoáng nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ, giúp HS dễ dàng tiếp thu

- Bước 2: Thiết lập cung

Thiết lập cung là nối các đỉnh lại với nhau bằng các mũi tên từ kiến thức xuất phát đến kiến thức dẫn xuất, nhằm diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung và các đỉnh với nhau và phản ánh logic phát triển của các nội dung Việc này đòi hòi phải tư duy logic để tìm ra được mối liên hệ giữa các nội dung học tập

- Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ

Làm cho sơ đồ trung thành với nội dung được mô hình hoá về cấu trúc logic nhưng lại giúp HS lĩnh hội dễ dàng nội dung đó [22], [27], [29]

Trang 22

1.1.3.6 Biện pháp vẽ bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy (Mind map) là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc để mở rộng và đào sâu các ý tưởng, đóng vai trò là chiếc chìa khoá vạn năng để khai phá tiềm năng của bộ não [26]

Trong bản đồ tư duy, hình ảnh hay từ khoá thể hiện chủ đề của bản đồ được đặt ở vị trí trung tâm, còn các ý khác toả ra xung quanh Các từ khoá trên bản đồ được thể hiện bởi hình ảnh, mật mã, kí hiệu,… và đường nối được biểu thị bằng rất nhiều màu sắc Điều này sẽ kích thích các bán cầu não hoạt động phối hợp nhịp nhàng với nhau, tạo nên sự hứng thú cho người vẽ cũng như người sử dụng bản đồ

tư duy đó Ngoài ra, bản đồ tư duy còn cho phép người học tổ chức các sự kiện với nhiều sự liên tưởng đặc biệt mang tính cá nhân, giúp người học dễ ghi nhớ và hiểu sâu hơn kiến thức của chủ đề Chính vì vậy, việc sử dụng bản đồ tư duy trong quá trình ôn tập cho HS là vô cùng cần thiết [24], [26]

v Quy trình vẽ bản đồ tư duy:

- Bước 1: Tạo trung tâm

Cần vẽ chủ đề ở trung tâm của tờ giấy, để từ đó phát triển ra các ý khác một cách dễ dàng, tự nhiên và phóng khoáng hơn Chủ đề trung tâm có thể là một khái niệm hay một hình ảnh, một bức tranh

- Bước 2: Vẽ tiêu đề phụ

Tiêu đề phụ được vẽ gắn liền với trung tâm và theo hướng chéo góc để các nhánh phụ khác có thể được vẽ toả ra dễ dàng hơn Tiêu đề phụ nên được viết bằng chữ in hoa để nổi bật lên

- Bước 3: Vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ trong từng tiêu đề phụ

Các ý chính và các chi tiết hỗ trợ nên được thể hiện bằng các từ khoá, hình ảnh, biểu tượng hay kí hiệu để tiết kiệm không gian và thời gian vẽ Mỗi từ khoá, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh, giúp cho việc nối thêm các từ khoá hay các ý mới vào các từ khoá có sẵn một cách dễ dàng

- Bước 4: Bổ sung hình ảnh

Việc bổ sung thêm các hình ảnh giúp cho các ý quan trọng thêm nổi bật,

Trang 23

v Những lưu ý khi vẽ bản đồ tư duy:

- Màu sắc có tác dụng rõ rệt trong việc kích thích não bộ Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng màu sắc, tránh việc phân tán ý tưởng và tốn thời gian

- Nên vẽ nhiều nhánh cong hơn là đường thẳng để tạo sự mềm mại, cuốn hút

- Để tiết kiệm thời gian, thay vì tô đậm màu trong một nhánh, ta có thể gạch chéo, đánh dấu hay chấm bi ở trong nhánh

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Thực trạng việc tổ chức bài ôn tập chương của GV

Trong thời gian từ ngày 14/11/2016 đến ngày 26/11/2016, chúng tôi đã tiến hành điều tra tình hình tổ chức các bài ôn tập trong quá trình giảng dạy Sinh học 12 của 34 GV ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Kết quả thu được

1 Sau mỗi chương 0 0,0 5 14,7 29 85,3

2 Sau mỗi phần của

chương trình 28 82,4 6 17,6 0 0,0

3 Cuối mỗi học kỳ 34 100,0 0 0,0 0 0,0 Qua bảng 1.1, chúng tôi rút ra được những nhận xét sau:

- Đa số GV không tổ chức ôn tập sau mỗi chương (85,3%) và số còn lại thì

tổ chức không thường xuyên (14,7%) Bởi theo phân phối chương trình thường không có những tiết ôn tập cho từng chương, nhưng tuỳ vào sự linh hoạt của mình

mà GV có thể tổ chức ôn tập cho HS ở những chương có kiến thức khó

- Sau khi học xong mỗi phần của chương trình, đa số GV thường xuyên tổ chức ôn tập cho HS (82,4%) và số còn lại thì tổ chức không thường xuyên (17,6%) Việc ôn tập sau mỗi phần của chương trình khá được GV quan tâm vì đây là lúc để

Trang 24

tổng kết những kiến thức của phần cũ, làm tiền đề cho việc lĩnh hội các kiến thức của phần tiếp theo

- 100% GV tổ chức ôn tập vào cuối mỗi học kỳ, giúp cho HS tái hiện lại kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi

Việc tổ chức ôn tập sau mỗi phần của chương trình hay sau mỗi học kỳ thường ôm đồm một lượng kiến thức vô cùng lớn, trong khi thời gian lại có hạn, dẫn đến nhiều kiến thức quan trọng không được ôn tập nên hiệu quả ôn tập không cao Vì thế, việc tổ chức ôn tập sau mỗi chương cần được chú trọng nhiều hơn

Ngoài điều tra về thời gian tổ chức các bài ôn tập, chúng tôi còn tìm hiểu

thêm về các biện pháp mà GV tổ chức ôn cho HS Kết quả như sau:

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng các biện pháp tổ chức bài ôn tập chương

T

T Các biện pháp ôn tập

Mức sử dụng

Thường xuyên

Thỉnh thoảng Ít sử dụng

Không

sử dụng

1 Trả lời câu hỏi tự luận 28 82,4 5 14,7 1 2,9 0 0,0

2 Trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm khách quan 24 70,6 7 20,6 3 8,8 0 0,0

3 Đọc sách giáo khoa và tài

liệu tham khảo 15 44,1 12 35,3 6 17,7 1 2,9

Trang 25

Qua bảng 1.2, chúng tôi rút ra được nhận xét sau: Các biện pháp ôn tập được

GV sử dụng thường xuyên như trả lời câu hỏi tự luận (82,4%), trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan (70,6%) và bổ túc kiến thức cho HS (64,7%) Các biện pháp khác như hệ thống hoá kiến thức bằng cách lập sơ đồ, bảng biểu, bản đồ tư duy, hay thảo luận nhóm ít được GV sử dụng

Thông qua các buổi dự giờ, chúng tôi thấy rằng trong tiết ôn tập, các biện pháp mà GV lựa chọn chủ yếu là dựa vào cảm tính hay một số tài liệu hướng dẫn nào đó, chứ chưa thực sự có biện pháp phù hợp cho từng nội dung kiến thức

1.2.2 Thực trạng việc ôn tập chương của HS

Chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng việc ôn tập môn Sinh học của 328 HS thuộc trường THPT Cao Thắng và trường THPT Thuận An trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Kết quả như sau:

Bảng 1.3 Các hình thức ôn tập của HS

STT Hình thức ôn tập

Mức sử dụng

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không sử dụng

SL % SL % SL %

1 Học thuộc lòng trong SGK và

vở ghi 287 87,5 35 10,7 6 1,8

2 Trả lời câu hỏi ôn tập 231 70,4 52 15,9 45 13,7

3 Đọc thêm tài liệu tham khảo 73 22,3 126 38,4 129 39,3

Trang 26

hình thức ôn tập tích cực như lập dàn ý bài học (15,5%), lập sơ đồ (8,2%), lập bảng (9,5%),… thì ít được HS sử dụng

Như vậy, qua kết quả khảo sát và các buổi dự giờ, chúng tôi rút ra nhận xét:

Đa số HS thiếu sự chủ động, tích cực trong việc ôn tập Các em chủ yếu ôn tập bằng hình thức học thuộc lòng hay trả lời các câu hỏi thiếu tính khái quát, dẫn đến phần lớn HS không hiểu được bản chất vấn đề, các kiến thức thu được còn vụn vặt, thiếu tính hệ thống Do đó, việc tổ chức ôn tập cho HS là vô cùng cần thiết

Trang 27

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài cho thấy:

- Bài lên lớp hoàn thiện tri thức đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của HS Không những HS nắm vững đươc kiến thức mà GV cũng có cơ hội để kiểm tra trình độ của HS, dễ dàng thấy rõ những lỗ hổng, những sai sót về mặt kiến thức của HS để sửa chữa, uốn nắn kịp thời

- Bài ôn tập chương có thể được tổ chức bằng các biện pháp như trả lời câu hỏi tự luận, lập bảng tóm tắt, vẽ sơ đồ, bản đồ tư duy, giải bài tập và trả lời câu hỏi TNKQ

- Qua khảo sát thực trạng tổ chức ôn tập chương Sinh học 12 ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy: GV phần nhiều chỉ sử dụng biện pháp trả lời câu hỏi tự luận và TNKQ, những biện pháp khác thì chưa được chú trọng; hình thức ôn tập của HS vẫn còn nghèo nàn và thụ động

Từ những vấn đề trên, chúng tôi thấy cần xác định những biện pháp khả thi

để tổ chức các bài ôn tập chương có hiệu quả

Trang 28

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÁC BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG

TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HOÁ, SINH HỌC 12

2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hoá, Sinh học 12

Phần Tiến hoá, Sinh học 12 gồm có 3 chương:

- Chương I: Bằng chứng tiến hoá

Giới thiệu các bằng chứng tiến hoá gián tiếp, gồm: bằng chứng giải phẫu học

so sánh, bằng chứng phôi sinh học so sánh, bằng chứng địa lí sinh vật học, bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử để chứng minh sự tồn tại của quá trình tiến hoá, chứng minh tất cả các loài trên Trái đất đều có chung một tổ tiên

- Chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

Chương này giới thiệu ba học thuyết quan trọng: học thuyết Lamac, học thuyết Đacuyn và học thuyết tiến hoá hiện đại Đồng thời phân tích các nhân tố tiến hoá, nguyên nhân, cơ chế tiến hoá và sự hình thành các nhóm phân loại trên loài theo quan điểm hiện đại

- Chương III: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Giới thiệu sự phát sinh sự sống qua các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học, sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất và

sự phát sinh loài người

Phần Tiến hoá, Sinh học 12 được phân phối tổng cộng 17 tiết, trong đó có 14 tiết lí thuyết, 01 tiết thực hành và 02 tiết kiểm tra với mục tiêu cụ thể như sau:

Tên

chương Tên bài

Số tiết PPCT Mục tiêu của bài

- Nêu được bằng chứng phôi sinh học so sánh: sự giống nhau trong quá trình phát triển

Trang 29

phôi sinh

học so sánh

phôi của các lớp động vật có xương sống

- Phát biểu được định luật phát sinh sinh vật của Muylo và Hecken

- Phân biệt được hệ động, thực vật ở đảo đại dương và đảo lục địa

- Phân tích được giá trị tiến hoá của các bằng chứng địa lí sinh học

- Phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn

- Trình bày được cơ sở cho sự ra đời của học thuyết tiến hoá hiện đại

- Nêu những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hoá bằng đột biến trung tính

Bài 37 và 2 - Phân tích được vai trò của các nhân tố

Trang 30

- Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi và hiện tượng đa hình cân bằng

di truyền trong thực tiễn

- Trình bày đặc điểm của các tiêu chuẩn

để phân biệt các loài thân thuộc

- Phân biệt được các cấp độ tổ chức trong loài: cá thể, quần thể, nòi

- Nêu được vai trò của cơ chế cách li đối với quá trình tiến hoá

- Nêu được đặc điểm của con đường hình thành loài bằng con đường sinh thái

- Trình bày được cơ chế hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá

- Nêu bản chất của quá trình hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến hoá đối với quá trình này

Trang 31

chiều

hướng tiến

hoá của

sinh giới

của sinh giới

- Giải thích hiện tượng ngày nay vẫn còn tồn tại những nhóm có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm tổ chức cao

và cách xác định tuổi của hoá thạch

- Trình bày mối quan hệ giữa sinh vật với điều kiện địa chất và khí hậu qua các đại địa chất

- Nêu các dẫn liệu về các giai đoạn phát sinh loài người trên vùng đất Việt Nam (những di tích, bằng chứng về người cổ trên đất Việt Nam) Nêu được nguồn gốc thống nhất các chủng tộc

Trang 32

Mạch nội dung của phần Tiến hoá được thể hiện như sau:

- Bằng chứng tiến hoá à Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá à Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất

- Chất vô cơ à chất hữu cơ à tế bào nguyên thuỷ à tế bào nhân sơ à tế bào nhân thực à thể đa bào à con người

- Các qui luật vô cơ à các qui luật sinh học à các qui luật xã hội

Qua những phân tích trên, ta thấy rằng, kiến thức phần Tiến hoá được xây dựng và phát triển có hệ thống Các nội dung kiến thức trong từng phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các bằng chứng tiến hoá và học thuyết tiến hoá trở thành cơ sở lí luận vững chắc, làm cơ sở để giải thích các quá trình tiến hoá: quá trình hình thành quần thể thích nghi, quá trình hình thành loài, sự phát sinh loài người và sự phát sinh, phát triển sự sống trên Trái đất

2.2 Các biện pháp tổ chức các bài ôn tập chương trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12

Có rất nhiều các biện pháp khác nhau để tổ chức các bài ôn tập chương như: biện pháp trả lời câu hỏi tự luận, biện pháp lập sơ đồ, bảng tóm tắt, vẽ bản đồ tư duy, giải bài tập, … Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi xin được trình bày một số biện pháp sau:

2.2.1 Biện pháp trả lời câu hỏi tự luận

Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi mở, đòi hỏi HS phải tư duy cao Tuỳ vào mục tiêu dạy học và nội dung kiến thức mà GV có thể sử dụng những dạng phù hợp

để đem lại hiệu quả trong quá trình ôn tập

v Quy trình tổ chức cho HS ôn tập bằng các câu hỏi tự luận

- Bước 1: GV nêu câu hỏi và mục tiêu, yêu cầu của câu hỏi

GV nêu mục tiêu, yêu cầu của câu hỏi để HS dễ định hướng câu trả lời Có nhiều trường hợp, GV chỉ cần nêu câu hỏi là đã bao hàm cả mục tiêu và yêu cầu cần giải quyết

Trang 33

- Bước 2: HS trả lời câu hỏi và thảo luận

Ở bước này, HS cần tìm những kiến thức liên quan, phân tích, tổng hợp và vận dụng những kiến thức đó để trả lời câu hỏi Các HS khác có thể đóng góp, bổ sung ý kiến

- Bước 3: GV chính xác hoá kiến thức

GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và đưa ra đáp án chính xác

v Ví dụ: Khi ôn tập chương I Các bằng chứng tiến hoá, GV tổ chức cho

HS trả lời câu hỏi: Tại sao nói: “ Các bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử là

cứ liệu để kết luận về nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới?” theo các bước sau:

- Bước 1: GV nêu câu hỏi và mục tiêu, yêu cầu của câu hỏi

GV nêu câu hỏi: Tại sao nói: “ Các bằng chứng tế bào học và sinh học phân

tử là cứ liệu để kết luận về nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới?”

Yêu cầu: Trình bày được các đặc điểm của bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử và nêu được các ví dụ thực tiễn để chứng minh luận điểm trên

- Bước 2: HS trả lời câu hỏi và thảo luận

Ở bước này, HS cần phải giải quyết các yêu cầu đã xác định ở bước 1 để trả lời câu hỏi

GV yêu cầu một HS trả lời và các HS còn lại bổ sung ý kiến

- Bước 3: GV chính xác hoá kiến thức

GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và đưa ra đáp án chính xác:

Có thể nói: “Các bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử là cứ liệu để kết

luận về nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới” là bởi:

* Bằng chứng tế bào học:

- Tế bào là đơn vị cấu trúc và là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật

- Cơ sở sinh sản của mọi sinh vật đều liên quan đến phân bào

+ Vi khuẩn sinh sản theo hình thức trực phân (phân bào trực tiếp)

+ Các sinh vật đa bào sinh sản theo hình thức gián phân (phân bào gián tiếp hay phân bào có tơ) gồm nguyên phân và giảm phân

+ Các cơ thể đa bào sinh sản vô tính theo hình thức nguyên phân từ bào

tử hay các tế bào sinh dưỡng ban đầu

Trang 34

+ Ở các loài sinh sản hữu tính, sự thụ tinh của giao tử đực và giao tử cái tạo hợp tử Hợp tử nguyên phân hình thành cơ thể mới

- Mã di truyền ở các loài đều có đặc điểm chung gồm tính liên tục, tính đặc hiệu, tính thoái hóa và tính phổ biến

- Trình tự các đơn vị mã tương tự nhau ở những loài có quan hệ họ hàng gần nhau

Ví dụ: Giữa người và tinh tinh có trình tự sắp xếp các nucleotit giống nhau khoảng 98%

- Protein các loài đều có đơn phân là axit amin, có hơn 20 loại axit amin; protein các loài đều có tính đặc trưng được quy định bởi thành phần, số lượng

v Quy trình tổ chức HS ôn tập bằng cách lập bảng tóm tắt

- Bước 1: GV nêu mục tiêu và yêu cầu của việc lập bảng

Bước này giúp HS xác định được mục tiêu và yêu cầu của việc thiết lập bảng, từ đó xác định được chủ đề cần lập bảng

- Bước 2: GV yêu cầu HS xác định cấu trúc và các tiêu chí của chủ đề để đặt vào

đầu mỗi hàng và cột của bảng

Trang 35

Ở bước này, GV có thể đưa ra các gợi ý hay định hướng để giúp HS dễ dàng

xác định được các tiêu chí và cấu trúc của chủ đề

- Bước 3: HS hoàn thiện bảng

Dựa vào những kiến thức đã học, HS lựa chọn những nội dung phù hợp điền

vào bảng

- Bước 4: GV tổ chức thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày nội dung vừa hoàn thành và các nhóm

còn lại bổ sung ý kiến

- Bước 5: GV chính xác hoá kiến thức

v Ví dụ: Quy trình tổ chức cho HS lập bảng so sánh các học thuyết tiến hoá

của Lamac, Đacuyn và thuyết tiến hoá hiện đại như sau:

- Bước 1: GV nêu mục tiêu và yêu cầu của việc lập bảng

Mỗi học thuyết tiến hoá đều thể hiện những quan điểm riêng, đều có những

ưu điểm và hạn chế của nó Các em hãy lập bảng so sánh các học thuyết tiến hoá

của Lamac, Đacuyn và thuyết tiến hoá hiện đại để hệ thống hoá, khái quát hoá kiến

thức, đồng thời dễ dàng tìm ra được những điểm giống và khác nhau của các học

thuyết này

Qua bước này, HS xác định được chủ đề cần lập bảng đó là: so sánh các học

thuyết tiến hoá của Lamac, Đacuyn và thuyết tiến hoá hiện đại

- Bước 2: GV yêu cầu HS xác định cấu trúc và các tiêu chí của chủ đề để đặt vào

đầu mỗi hàng và cột của bảng

+ Cấu trúc chủ đề: gồm có Học thuyết Lamac, học thuyết Đacuyn và thuyết

tiến hoá hiện đại

+ Các tiêu chí: HS có thể đưa ra rất nhiều tiêu chí khác nhau Tuy nhiên, dựa

vào mục tiêu kiến thức đề ra mà GV có thể định hướng cho HS lựa chọn những tiêu

chí sau: nguyên nhân tiến hoá, cơ chế tiến hoá, sự hình thành các đặc điểm thích

nghi, sự hình thành loài mới, chiều hướng tiến hoá, ưu điểm và hạn chế

- Bước 3: HS hoàn thiện bảng

HS xác định nội dung kiến thức của các khái niệm tương ứng với từng tiêu chí

Trang 36

Đối với tiêu chí Nguyên nhân tiến hoá:

+ Theo Lamac, nguyên nhân tiến hoá là do sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của sinh vật

+ Theo Đacuyn, nguyên nhân tiến hoá là do chọn lọc tự nhiên tác động thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

+ Còn theo thuyết tiến hoá hiện đại, nguyên nhân tiến hoá là do tác dụng của các nhân tố tiến hoá: nhân tố đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen, CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên

Thực hiện tương tự với các tiêu chí khác và đưa nội dung vào các ô tương ứng để hoàn thành bảng

- Bước 4: GV tổ chức thảo luận

GV yêu cầu các nhóm trình bày nội dung vừa hoàn thành và các nhóm còn lại bổ sung ý kiến

- Bước 5: GV chính xác hoá kiến thức

GV nhận xét, bổ sung và đưa ra bảng hoàn chỉnh:

TIÊU CHÍ

SO SÁNH

HỌC THUYẾT CỦA LAMAC

HỌC THUYẾT CỦA ĐACUYN

THUYẾT TIẾN HOÁ HIỆN ĐẠI Nguyên

nhân tiến

hoá

Thay đổi ngoại cảnh

và tập quán hoạt động của sinh vật

CLTN tác động thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

Tác dụng của các nhân

tố tiến hoá: nhân tố đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen, CLTN và các yếu

tố ngẫu nhiên

Cơ chế

tiến hoá

Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Sự tích luỹ các biến dị có lợi và đào thải các biến

dị có hại dưới tác động của CLTN

Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác dụng của CLTN được các cơ chế cách li thúc đẩy, hình thành hệ gen kín và

Trang 37

cách li di truyền với hệ gen của quần thể gốc

Biến dị phát sinh

vô hướng, CLTN giữ lại những biến

dị thích nghi và đào thải những biến dị kém thích nghi

Chịu sự chi phối của các nhân tố đột biến, giao phối và CLTN Quá trình đột biến và giao phối tạo nguồn nguyên liệu cho CLTN Dưới tác động của CLTN, tần số các alen, các kiểu gen biểu hiện

ra các kiểu hình có lợi hay có giá trị thích nghi cao sẽ được tăng cường trong quần thể

Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng

từ một nguồn gốc chung

Loài mới được hình thành do sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc

Loài được hình thành bằng các con đường: địa lí, sinh thái, đột biến lớn,…

Chiều

hướng tiến

Trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức

3 chiều hướng:

sinh giới ngày

3 chiều hướng: sinh giới ngày càng đa dạng,

Trang 38

hoá tạp càng đa dạng, tổ

chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí

tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí

Ưu điểm

Chứng minh được sinh vật là sản phẩm của một quá trình biến đổi liên tục

Nêu cao vai trò của ngoại cảnh

Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật

Chứng minh được sinh giới tiến hoá

từ một nguồn gốc chung

Làm sáng tỏ nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

Hạn chế

- Chưa phân biệt được biến dị di truyền

và biến dị không di truyền

- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế

di truyền biến dị

- Chưa giải thích được chiều hướng tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp

- Chưa thành công trong việc giải thích

sự hình thành các đặc điểm thích nghi

- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến

dị

- Chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và CLTN

Trang 39

2.2.3 Biện pháp giải bài tập

Bài tập chứa đựng những vấn đề đã biết và những vấn đề cần tìm, những vấn

đề này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Từ những vấn đề đã biết ta có thể dùng những phép biến đổi tương đương để dẫn đến những vấn đề cần tìm Tuy nhiên, những vấn đề đã biết trong bài tập phải vừa đủ để tạo sự hứng thú cho HS

v Quy trình tổ chức ôn tập cho HS bằng cách giải bài tập

- Bước 1: GV trình bày bài tập

- Bước 2: GV yêu cầu HS xác định giả thiết và yêu cầu của bài tập

Để thực hiện bước này, HS cần đọc kĩ đề bài, xác định những vấn đề đã biết

và những vấn đề cần phải tìm

- Bước 3: GV yêu cầu HS thực hiện giải bài tập

Để giải được bài tập, HS cần phải dựa vào giả thiết và yêu cầu của bài tập, xác định những nhiệm vụ cụ thể, cơ bản cần phải giải quyết Khi HS giải quyết được các nhiệm vụ cụ thể, tức là đã giải quyết được yêu cầu của bài tập

- Bước 4: GV tổ chức thảo luận

GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày bài giải và các nhóm còn lại bổ sung ý kiến

- Bước 5: GV nhận xét, đánh giá và chính xác hoá kiến thức

v Ví dụ: Khi ôn tập chương II Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá, GV tổ chức cho HS giải quyết bài tập sau:

Một quần thể sâu ăn lá có thành phần kiểu gen là 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa Sau hai năm sử dụng liên tục một loại thuốc trừ sâu để diệt trừ thì thành phần kiểu gen của quần thể này là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa Em hãy:

a, Dựa trên đặc trưng di truyền của quần thể, cho biết tần số alen của quần thể sâu ăn lá trên thay đổi theo hướng nào? Biết rằng A là gen kháng thuốc, a là gen mẫn cảm với thuốc

b, Cho biết những nhân tố tiến hoá nào có thể gây ra sự thay đổi tần số alen đó? Giải thích

- Bước 1: GV trình bày bài tập

- Bước 2: GV yêu cầu HS xác định giả thiết và yêu cầu của bài tập

Trang 40

* Giả thiết: Giả thiết ở đây là những dữ kiện đã biết:

- Quần thể sâu ăn lá có thành phần kiểu gen là 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa

- Sau hai năm sử dụng liên tục một loại thuốc trừ sâu để diệt trừ, thành phần kiểu gen của quần thể này là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa

- A là gen kháng thuốc, a là gen mẫn cảm với thuốc

* Yêu cầu của bài tập:

- Tần số alen của quần thể sâu ăn lá trên thay đổi theo hướng nào?

- Những nhân tố tiến hoá nào có thể gây ra sự thay đổi tần số alen đó?

- Giải thích

- Bước 3: GV yêu cầu HS thực hiện giải bài tập

* Để giải quyết yêu cầu của bài tập, HS cần xác định được những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Tìm hướng thay đổi tần số alen của quần thể sâu ăn lá:

+ Xác định tần số alen của quần thể sâu trước khi xử lí thuốc

+ Xác định tần số alen của quần thể sâu sau hai năm xử lí thuốc

+ Từ đó, xác định hướng thay đổi tần số alen của quần thể sâu

- Tìm các nhân tố gây ra sự thay đổi tần số alen:

+ Dựa vào hướng thay đổi tần số alen, xác định các nhân tố tiến hoá gây tác động

+ Giải thích

* HS giải quyết những nhiệm vụ cụ thể đó để giải bài tập

- Bước 4: GV tổ chức thảo luận

GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày bài giải và các nhóm còn lại bổ sung ý kiến

- Bước 5: GV nhận xét, đánh giá và chính xác hoá kiến thức:

a, Hướng thay đổi tần số alen của quần thể sâu ăn lá:

- Tần số alen của quần thể sâu trước khi xử lí thuốc:

f(A) = 0,3 + (0,4)/2 = 0,5 f(a) = 1- 0,5 = 0,5

Ngày đăng: 12/09/2020, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành trung ương (2013), Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khoá XI 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, số 29-NQ/TW, 04/11/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khoá XI 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban chấp hành trung ương
Năm: 2013
2. Ban chỉ đạo xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa THPT (2002), Cấu trúc, nội dung và hình thức SGK THPT, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc, nội dung và hình thức SGK THPT
Tác giả: Ban chỉ đạo xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa THPT
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2002
4. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), Lý luận dạy học Sinh học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Sinh học
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1996
5. Đinh Quang Báo, Bùi Văn Sâm, Nguyễn Hữu Bổng (1997), Giáo trình Lý luận dạy học Sinh học và Kỹ thuật nông nghiệp (Phần đại cương), NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận dạy học Sinh học và Kỹ thuật nông nghiệp (Phần đại cương)
Tác giả: Đinh Quang Báo, Bùi Văn Sâm, Nguyễn Hữu Bổng
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 1997
6. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2015), Lý luận dạy học hiện đại: Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại: Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2015
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
8. Nguyễn Minh Châu (2015), Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi kiểm tra đánh giá cho chương trình “Sinh trưởng và phát triển” – Sinh học 11 theo hướng nâng cao năng lực người học, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi kiểm tra đánh giá cho chương trình “Sinh trưởng và phát triển” – Sinh học 11 theo hướng nâng cao năng lực người học
Tác giả: Nguyễn Minh Châu
Năm: 2015
9. Phan Đức Duy, Nguyễn Khoa Lân, Nguyễn Bá Lộc, Biền Văn Minh, Đặng Thị Dạ Thuỷ (2005), Một số vấn đề về dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Phan Đức Duy, Nguyễn Khoa Lân, Nguyễn Bá Lộc, Biền Văn Minh, Đặng Thị Dạ Thuỷ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
10. Trịnh Thanh Dương (2009), Thiết kế trang web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố, kiểm tra, đánh giá kiến thức chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 1ớp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế trang web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố, kiểm tra, đánh giá kiến thức chương “Dòng điện xoay chiều
Tác giả: Trịnh Thanh Dương
Năm: 2009
11. Trịnh Đình Đạt, Nguyễn Như Hiền, Chu Văn Mẫn, Vũ Trung Tạng (2008), Bài tập Sinh học 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Sinh học 12 nâng cao
Tác giả: Trịnh Đình Đạt, Nguyễn Như Hiền, Chu Văn Mẫn, Vũ Trung Tạng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
12. Gerhard Dietrich và cộng sự (Nguyễn Bảo Hoàn dịch) (1984), Phương pháp dạy học Sinh học tập I và II, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Sinh học tập I và II
Tác giả: Gerhard Dietrich và cộng sự (Nguyễn Bảo Hoàn dịch)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1984
13. Mai Văn Hoá (2004), Những giải pháp cơ bản bồi dưỡng phương pháp tự học cho học viên đào tạo sĩ quan ở các trường Đại học quân sự, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Học viện Chính trị Quân sự Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp cơ bản bồi dưỡng phương pháp tự học cho học viên đào tạo sĩ quan ở các trường Đại học quân sự
Tác giả: Mai Văn Hoá
Năm: 2004
14. Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2002), Đại cương phương pháp dạy học sinh học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương phương pháp dạy học sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
15. Đào Hữu Hồ (2004), Xác suất thống kê, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê
Tác giả: Đào Hữu Hồ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
17. Hoàng Xuân Khánh (2009), “Sử dụng trò chơi trong dạy học môn Lịch sử và Địa lý lớp 4, 5”, Tạp chí Giáo dục (219), tr. 40-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng trò chơi trong dạy học môn Lịch sử và Địa lý lớp 4, 5”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Hoàng Xuân Khánh
Năm: 2009
18. Lê Phước Lộc (2005), “Câu hỏi và việc sử dụng câu hỏi trong dạy học”, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học, (3), tr. 157-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và việc sử dụng câu hỏi trong dạy học”, "Tạp chí Nghiên cứu Khoa học
Tác giả: Lê Phước Lộc
Năm: 2005
19. Hoàng Thị Lợi (2006), Biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
Tác giả: Hoàng Thị Lợi
Năm: 2006
20. Vũ Đức Lưu (2009), Phương pháp luyện giải bài tập Sinh học tập 2: Di truyền học, tiến hoá và sinh thái học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luyện giải bài tập Sinh học tập 2: Di truyền học, tiến hoá và sinh thái học
Tác giả: Vũ Đức Lưu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
21. Machusin G. N. (Phạm Thái xuyên dịch) (1986), Nguồn gốc loài người, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gốc loài người
Tác giả: Machusin G. N. (Phạm Thái xuyên dịch)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1986
22. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc (2012), Tổ chức các bài ôn tập chương phần Sinh học cơ thể - Sinh học 11, Trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức các bài ôn tập chương phần Sinh học cơ thể - Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w