ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LY SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ch
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LY
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng nghiệp cho phép
sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 3TS Nguyễn Phú Tuấn, thầy đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn, góp ý, sửa chữa, bổ sung những ý kiến và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Hóa cùng phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm Huế đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các học viên hoàn thành khóa học
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng tập thể giáo viên, học sinh các trường THPT Hà Trung, THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT Vinh Xuân (tỉnh TT Huê) đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp,…những người đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt chặng đường vừa qua
Huế, ngày 01 tháng 09 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Ly
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn ii
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 4
Danh mục các bảng 5
Danh mục các hình vẽ và đồ thị 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9
4 Phạm vi, giới hạn của đề tài 9
5 Giả thiết khoa học của đề tài 9
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Đóng góp của đề tài 10
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 11
1.1.1 Một số ấn phẩm về sơ đồ tư duy 11
1.1.2 Các luận văn, luận án, khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về sơ đồ tư duy 12
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông 13
1.2.1 Đổi mới phương pháp dạy học, nhằm chú trọng phát triển năng lực của học sinh 16
1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 18
1.3 Dạy học phát triển năng lực của học sinh 19
1.3.1 Năng lực là gì? 19
1.3.1.1 Khái niệm 19
1.3.1.2 Các loại năng lực 20
1.3.2 Năng lực tự học 21
1.3.2.1 Khái niệm 21
1.3.2.2 Các hình thức tự học 22
1.3.2.3 Một số biện pháp nâng cao năng lực tự học 24
1.4 Sơ đồ tư duy 26
1.4.1 Khái niệm sơ đồ tư duy của Tony Buzan 26
Trang 51.4.2 Quy tắc thiết kế sơ đồ tư duy 26
1.4.2.1 Qui tắc kỹ thuật 26
1.4.2.2 Qui tắc về cách bố trí 28
1.4.2.3 Các bước vẽ sơ đồ tư duy 28
1.4.3 Ưu và nhược điểm của sơ đồ tư duy 29
1.5 Phần mềm iMindMap 9 30
1.5.1 Giới thiệu 30
1.5.2 Chức năng 30
1.6 Thực trạng dạy học sử dụng sơ đồ tư duy, để dạy phần hiđrocacbon hóa học 11 THPT nhằm rèn luyện năng lực tự học của học sinh trên địa bàn tỉnh TT Huế 30
1.6.1 Mục đích điều tra 30
1.6.2 Đối tượng điều tra 31
1.6.3 Kết quả điều tra 31
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 34
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SƠ DỒ TƯ DUY VÀO BÀI DẠY PHẦN HIĐROCACBON HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 35
2.1 Nội dung và cấu trúc của chương trình hóa học 11 phần hiđrocacbon 35
2.1.1 Mục tiêu của chương trình hóa học 11 phần hiđrocacbon 35
2.1.1.1 Kiến thức 35
2.1.1.2 Kĩ năng 35
2.1.2 Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11 35
2.1.3 Phân phối chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11 36
2.2 Thiết kế bài học có sử dụng sơ đồ tư duy 36
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế sơ đồ tư duy 36
2.2.2 Quy trình thiết kế sơ đồ tư duy 38
2.2.3 Những yêu cầu cụ thể đối với giáo viên và học sinh khi tổ chức quá trình dạy học có sử dụng sơ đồ tư duy để phát triển năng lực tự học cho học sinh 39
2.3 Các cách sử dụng sơ đồ tư duy để phát triển năng lực tự học của học sinh khi dạy phần hiđrocacbon hóa học 11 40
2.3.1 Sử dụng SĐTD để tự kiểm tra, đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh 40
2.3.2 Sử dụng SĐTD để ghi bài một cách thông minh khi nghe giảng trên lớp 41
Trang 62.3.2.2 Sử dụng sơ đồ tư duy cho toàn bộ nội dung của bài học 42
2.3.3 Sử dụng sơ đồ tư duy để chuẩn bị và dạy bài thực hành 48
2.3.4 Sử dụng SĐTD trong việc ôn tập, tổng kết kiến thức 50
2.3.4.1 Sử dụng sơ đồ tư duy khi dạy tiết luyện tập 50
2.3.4.2 Sử dụng SĐTD trong giải bài tập 53
2.4 Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần hiđrocacbon hóa học 11 55
2.4.1 Lựa chọn nội dung dạy học phần hiđrocacbon hóa học 11 THPT 55
2.4.2 Thiết kế giáo án dạy học có sử dụng sơ đồ tư duy 56
2.4.2.1 Kế hoạch dạy học bài 25-tiết 2: Ankan 56
2.4.2.2 Kế hoạch dạy học bài 29-tiết 2: Anken 61
2.4.2.3 Kế hoạch dạy học bài 35-tiết 2: Benzen và đồng đẳng - Một số hiđrocacbon thơm khác 72
2.4.2.4 Kế hoạch dạy học bài 31: Luyện tập anken và ankađien 73
2.4.2.5 Kế hoạch dạy học bài 34: Bài thực hành 4 : Điều chế và tính chất của etilen, axetilen 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 82
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 83
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 83
3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 83
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 84
3.5 Kết quả thực nghiệm 84
3.5.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 84
3.5.2 Kết quả 2 bài kiểm tra thực nghiệm 86
3.5.3 Kết quả thực nghiệm tổng hợp 2 bài kiểm tra 89
3.5.4 Phân tích kết quả định lượng 91
3.5.5 Phân tích kết quả định tính 93
3.6 Các bài học rút ra từ thực nghiệm 94
TIỂU KẾT CHƯƠNG III 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh chương trình định hướng nội dung và định hướng năng lực 15
Bảng 1.2 Sự cần thiết trong việc tự học của học sinh 31
Bảng 1.3 Lý do học sinh cần phải tự học 31
Bảng 1.4 Cách thức tự học của học sinh 32
Bảng 1.5 Khó khăn mà học sinh gặp phải khi tự học 32
Bảng 1.6 Mức độ hiểu biết và sử dụng SĐTD của giáo viên 32
Bảng 1.7 Mục đích sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học 33
Bảng 1.8 Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng SĐTD trong dạy học 33
Bảng 2.1 Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11 35
Bảng 2.2 Phân phối chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11 36
Bảng 3.1 Các lớp dạy thực nhiệm và đối chứng 83
Bảng 3.2 Kết quả điểm số bài kiểm tra 1 tiết chương hiđrocacbon 86
Bảng 3.3 Kết quả điểm số bài kiểm tra 15 phút chương hiđrocacbon 86
Bảng 3.4 Kết quả 2 bài kiểm tra của lớp đối chứng và thực nghiệm 87
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết 87
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút 88
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 89
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS qua 2 bài kiểm tra 90
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 91
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cách vẽ sơ đồ tư duy 28
Hình 2.1 SĐTD câm về tính chất hóa học của ankin 40
Hình 2.2 SĐTD về tính chất vật lí của ankan 41
Hình 2.3 SĐTD về tính chất hóa học của anken 42
Hình 2.4 SĐTD về ứng dụng của axetilen 42
Hình 2.5 SĐTD bài 29: Anken 43
Hình 2.6 SĐTD bài 30: Ankađien 44
Hình 2.7 SĐTD bài 32:Ankin 45
Hình 2.8 SĐTD bài 35: Benzen và đồng đẳng 46
Hình 2.9 SĐTD bài 35: Stiren 47
Hình 2.10 SĐTD bài 28: Bài thực hành 3 48
Hình 2.11 SĐTD bài 34: Bài thực hành 4 49
Hình 2.12 SĐTD bài 31: Luyện tập anken và ankađien 51
Hình 2.13 SĐTD bài 36: Luyện tập hiđrocacbon thơm 52
Hình 2.14 SĐTD bài tập nhận biết 53
Hình 2.15 SĐTD về phương pháp bài tập hiđrocacbon 54
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết 88
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút 89
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 90
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS với bài kiểm tra 1 tiết 90
Hình 3.5 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS với bài kiểm tra 15 phút 91
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Một trong những định hướng
cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục cũng như cải cách cấp trung học phổ thông Hiện nay vấn đề đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới PPDH hóa học nói riêng đã
được pháp chế hóa trong điều 28, Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Trang 11Việc dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn
là dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức
Hóa học là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm với nhiều kiến thức trừu tượng và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống Trong các PPDH tích cực, phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy (SĐTD) sẽ giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, xác định được kiến thức cơ bản từ đó đạt hiệu quả cao trong học tập Mặt khác
sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy còn giúp học sinh rèn luyện, phát triển tư duy logic, khả năng tự học, phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh không chỉ trong học tập môn hóa học mà còn trong các môn học khác và các vấn đề khác trong cuộc sống
Để có cái nhìn tổng quan hơn về năng lực tự học, tìm hiểu thực trạng vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy học Hóa học , cũng như khảo sát tính hiệu quả của
phương pháp này, chúng tôi thực hiện đề tài “ Sử dụng sơ đồ tư duy để phát triển
năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 trung học phổ thông ”
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các vấn đề lí luận liên quan đến đề tài:
- Đổi mới phương pháp dạy học, định hướng đổi mới phương pháp dạy học
- Năng lực tự học của học sinh, biểu hiện của năng lực tự học
- Sơ đồ tư duy, vận dụng sơ đồ tư duy để rèn luyện năng lực tự học của học sinh
2.2.2 Cơ sở thực tiễn
- Nghiên cứu chương trình hóa học THPT chú trọng phần hiđrocacbon lớp 11
- Nghiên cứu phương pháp dạy học vận dụng sơ đồ tư duy để rèn luyện năng lực tự học của học sinh và khả năng vận dụng phương pháp này vào việc tổ chức dạy học cho phần hiđrocacbon lớp 11 THPT
Trang 12- Đề xuất cách sử dụng sơ đồ tư duy vào các dạng bài của phần hiđrocacbon hóa học 11 THPT
- Xây dựng giáo án bài dạy có sử dụng sơ đồ tư duy
- Thực nghiệm sư phạm tại một số lớp để khẳng định hướng đi đúng đắn của
đề tài trên cơ sở lí luận và thực tiễn
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Dạy học theo PPDH sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học phần hiđrocacbon hóa học 11 THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống lí luận về phát triển năng lực cho học sinh
- Phương pháp dạy học tích cực, dạy học theo sử dụng sơ đồ tư duy để phát triển năng lực tự học của học sinh
4 PHẠM VI, GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Tổng quan cơ sở lí luận và vận dụng PPDH sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học 11 phần hiđrocacbon
- Các bài phần hiđrocacbon hóa học 11
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT trên địa bàn tỉnh TT Huế
- Giới hạn thời gian ngiên cứu: năm học 2015-2016
5 GIẢ THIẾT KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Nếu vận dụng một cách hợp lí PPDH vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy phần hiđrocacbon hóa học 11 THPT thì sẽ góp phần phát triển được năng lực tự học của học sinh, góp phần đổi mới PPDH và nâng cao hiệu quả quá trình dạy học
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở của đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu thực tiễn dạy học hóa học phát triển năng lực tự học cho học sinh
Trang 13- Điều tra, phỏng vấn, quan sát
- Phân tích, tổng kết kinh nghiệm thu được từ thực tế
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức cho HS lớp thực nghiệm tiến hành học theo phương pháp sử dụng
sơ đồ tư duy Lớp đối chứng tiến hành dạy học theo phương pháp thường dạy của giáo viên, sau đó hai lớp này làm kiểm tra để so sánh
- Thực hiện các phép toán thống kê, lập bảng số liệu, xây dựng đồ thị, và phân tích số liệu từ đó nhận xét các số liệu thu được
Trang 14CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
SĐTD là một công cụ hữu ích trong dạy học, vì chúng giúp người dạy lẫn người học có thể hệ thống hóa kiến thức, trình bày ý tưởng rõ ràng, kích thích sự sáng tạo, tăng cường khả năng ghi nhớ, tìm ra nhiều ý tưởng mới Việc nghiên cứu
và sử dụng SĐTD trong dạy học mới được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam trong thời gian gần đây
1.1.1 Một số ấn phẩm về sơ đồ tư duy [6], [23]
“Sơ đồ tư duy” của Barry Buzan, Tony Buzan (2008), NXB Tổng hợp
TP HCM
Tony Buzan, người phát minh kỹ thuật lập sơ đồ tư duy, là nhà nghiên cứu hàng đầu thế giới về não bộ và phương pháp học tập Các tác phẩm của ông đã thành công vang dội ở hơn 100 quốc gia và được dịch sang 30 thứ tiếng Ông cũng
là một diễn giả có đẳng cấp quốc tế và giữ vai trò cố vấn cho nhiều tập đoàn đa quốc gia hàng đầu cùng các chính phủ trên thế giới Ngoài ra, ông còn là Chủ tịch Quỹ nghiên cứu về Não bộ (Brain Foundation), nhà sáng lập tổ chức Brain Trust
và các giải vô địch thế giới về trí nhớ và tư duy
Barry Buzan là Giáo sư quan hệ quốc tế thuộc trường kinh tế và chính trị Luân Đôn đồng thời là một tác giả nổi tiếng về lĩnh vực lịch sử và cấu trúc của hệ thống chính trị quốc tế Ông đã sử dụng SĐTD như một công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp của mình và tích cực cộng tác với người Anh là Tony Buzan trong việc phát triển kỹ thuật lập SĐTD
Nội dung chính của “Sơ đồ tư duy” là giới thiệu và hướng dẫn thiết kế, sử dụng SĐTD
Bộ sách dạy bằng bản đồ tư duy của Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy, NXB Giáo dục (2011) [16]
- Dạy tốt - học tốt ở tiểu học bằng bản đồ tư duy ( Dùng cho GV, sinh viên
Sư phạm và HS tiểu học)
- Dạy tốt - học tốt các môn học bằng bản đồ tư duy ( dùng cho GV, sinh viên Sư phạm, HS THCS và THPT)
Trang 15- Thiết kế bản đồ tư duy dạy - học môn toán ( dùng cho GV và HS phổ thông)
- Ứng dụng CNTT trong dạy học môn toán ở trường phổ thông
Bộ sách hướng dẫn cách thiết kế BĐTD cùng với một số VD minh họa, giúp cho GV và HS trong việc dạy và học Cung cấp cho các bậc phụ huynh công
cụ để hỗ trợ kiểm tra kiến thức của con em mình trong quá trình học tập một cách đơn giản
1.1.2 Các luận văn, luận án, khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về sơ đồ tư duy
Luận án Tiến sĩ của tác giả Bùi Phương Thanh Huấn – Đại học Sư phạm
Hà Nội, năm 2010 “Đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở trường trung học
phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long”.[9]
- Đề tài này, nghiên cứu các biện pháp đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học hóa học trước thực trạng đồng bằng Sông Cửu Long vẫn nằm ở
vị trí thấp nhất trong bản đồ giáo dục - đào tạo của cả nước
- Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học bằng phần mềm Mindjet MindManager Pro 7
- Vận dụng SĐTD của Tony Buzan để thiết kế bài dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông theo hướng tích cực, bao gồm hai phần chính: mô hình dạy học kết hợp grap- Bloom và thiết kế hoạt động dạy học hóa học theo SĐTD
- Vận dụng SĐTD của Tony Buzan, để lập kế hoạch tự học, có hướng dẫn môn hóa học của HS ở trường trung học phổ thông, theo ba mức độ từ thấp đến cao
- Thành công của đề tài, sẽ góp phần xây dựng thêm cơ sở lí luận dạy học Hóa học theo hướng tích cực, đối với GV và HS ở trường trung học phổ thông
Kết quả nghiên cứu của đề tài, giúp cho GV hóa học và HS tiết kiệm được thời gian, phát huy được tính tích cực, chủ động và năng lực sáng tạo trong dạy học hóa học
“Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học Hóa học ở trường trung học phổ
thông” khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khoa, Đại học Sư phạm TP Hồ
Chí Minh, năm 2009 [11]
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quá trình dạy học, phương pháp dạy học tích cực, tư duy, trí nhớ So sánh SĐTD với Grap dạy học và bản đồ khái niệm
Trang 16- Nghiên cứu lý thuyết về phần mềm Mindjet Mindmanager 7.0 – một phần mềm hữu ích cho việc lập SĐTD
- Nghiên cứu các vấn đề có thể ứng dụng SĐTD, các loại SĐTD sử dụng trong dạy học
- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa lớp 10, lớp 11, lớp 12 ban cơ bản
Luận văn “Rèn luyện năng lực độc lập của học sinh, qua việc sử dụng sơ
đồ tư duy, trong dạy học phần phi kim hóa học lớp 10 trường trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Thông Minh, Đại học Sư phạm Huế, năm 2015 [14]
Tác giả nghiên cứu về:
- Định hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học
- Sơ đồ tư duy: khái niệm, các loại sơ đồ tư duy, phương pháp lập sơ đồ tư duy
- Ứng dụng phần mềm iMind Map 9 vào dạy học
- Thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học phần phi kim lớp
10 trung học phổ thông
Trong các luận luận văn trên, chúng tôi nhận thấy luận văn của tác giả Trương Tấn Trị và Nguyễn Thông Minh khá gần với hướng đề tài chúng tôi đang nghiên cứu Các tác giả đã đưa ra những lí luận cơ bản về quá trình dạy học, dạy
và học tích cực, thiết kế bài giảng theo hướng dạy học tích cực, bài tập phát huy tính tích cực Tuy nhiên, hướng nghiên cứu và vận dụng vào dạy học sử dụng sơ
đồ tư duy, để rèn luyện năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 trung học phổ thông vẩn chưa có tác giả nghiên cứu
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông [29]
Chương trình dạy học truyền thống, có thể gọi là chương trình giáo dục “định
hướng nội dung” dạy học, hay “định hướng đầu vào” (điều khiển đầu vào) Đặc
điểm cơ bản của chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học, đã được quy định trong chương trình dạy học Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng Người ta chú trọng việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan, về nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên chương trình giáo dục định hướng nội dung, chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học, cũng như đến
Trang 17khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn Mục tiêu dạy học trong chương trình định hướng nội dung được đưa ra một cách chung chung, không chi tiết, và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được một cách cụ thể, nên không đảm bảo rõ ràng về việc đạt được chất lượng dạy học, theo mục tiêu đã đề ra Việc quản lý chất lượng giáo dục, ở đây tập trung vào “điều khiển đầu vào” là nội dung dạy học
Chương trình giáo dục định hướng năng lực
Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng
lực), nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra, được bàn đến nhiều từ
những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng năng lực, nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học
Giáo dục định hướng năng lực, nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra, của việc dạy học Thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức, trong những tình huống thực tiễn, nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học, với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng năng lực, tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học, chuyển từ việc
“điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh
Ưu điểm, của chương trình giáo dục định hướng năng lực, là tạo điều kiện quản lý chất lượng, theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học, thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra, mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện
Trong chương trình dạy học, định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau:
Trang 18- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức
độ quan trọng và cấu trúc hóa, các nội dung của hoạt động, hành động dạy học về mặt phương pháp;
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung, trong các tình huống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Nắm vững và vận dụng được các phép tính cơ bản ;
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn, tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học;
- Mức độ, đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, học sinh có thể phải đạt được những gì
Sau đây là bảng so sánh, một số đặc trưng cơ bản, của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực:
Bảng 1.1 So sánh chương trình định hướng nội dung và định hướng năng lực
Chương trình định hướng
nội dung Chương trình định hướng năng lực Mục tiêu
Giáo dục
Mục tiêu dạy học được mô
tả, không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được
Kết quả học tập cần đạt được, mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh, một cách liên tục
Nội dung
giáo dục
Việc lựa chọn nội dung dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình
Lựa chọn những nội dung, nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết
Trang 19- Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển và khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…;
- Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu
ra, có tính đến sự tiến bộ, trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
1.2.1 Đổi mới phương pháp dạy học, nhằm chú trọng phát triển năng lực của học sinh
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực, không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ, mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Đồng thời, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh, theo hướng cộng tác, có ý nghĩa quan trọng, nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức
và kỹ năng riêng lẻ, của các môn học chuyên môn, cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp, nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Trang 20Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên, dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào, cũng phải đảm bảo được nguyên tắc: “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
- Việc sử dụng phương pháp dạy học, gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm, học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp, đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu, đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm, nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên, được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
(I) Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh
tự khám phá, những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết, vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,
(II) Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức, phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập Biết cách tự tìm lại những kiến thức
đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Các tri thức phương pháp, thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy
Trang 21nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học, ) Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của người học
(III) Tăng cường phối hợp học tập cá thể, với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của cả tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung
(IV) Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học, trong suốt tiến trình dạy học, thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, của học sinh với nhiều hình thức như: theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
- Cải tiến các PPDH truyền thống
Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ hoàn toàn các PPHD truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng
- Kết hợp đa dạng các PPDH
Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung dạy học Vì vậy, cần phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn
bộ quá trình dạy học
- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Tức là, học được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhận thức Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn
Trang 22- Vận dụng dạy học theo tình huống
Đặc biệt là những tình huống gắn với thực tiễn Đây là con đường quan trọng
để gắn việc đào tạo trong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông
- Vận dụng dạy học định hướng hành động
Đây là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động tay chân kết hợp chặt chẽ với nhau Dạy học dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động
- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lí hỗ trợ dạy học
Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học Phương tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các PPDH mới
- Sử dụng các kĩ thật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học
- Chú trọng các PPDH đặc thù bộ môn
Bên cạnh những phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các PPDH đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn
- Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh
Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho HS các phương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn Tóm lại, có nhiều phương hướng đổi mới PPDH với những cách tiếp cận khác nhau, trên đây chỉ là một số phương hướng chung Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất, về tổ chức, quản lý Ngoài ra, PPDH còn mang tính chủ quan, mỗi GV với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng
để cải tiến PPDH và kinh nghiệm cá nhân
1.3 Dạy học phát triển năng lực của học sinh [18], [20], [28], [29]
1.3.1 Năng lực là gì?
1.3.1.1 Khái niệm
Trang 23Thuật ngữ “năng lực” được sử dụng ở đây tương ứng với thuật ngữ “competencies” trong tiếng anh (competencies được hiểu là năng lực hành động hay còn gọi là năng lực thực hiện ), theo đó năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…để thực hiện
thành công một số loại công việc nào trong một bối cảnh nhất định
- Nói tới năng lực thực hiện một loại công việc nào đó là cũng đề cập tới sự sẵn sàng hành động, và tính hiệu quả của hành động, trong thực hiện công việc cũng như là đề cập tới sự mong muốn thực hiện công việc của chủ thể hành động Nhưng cần lưu ý năng lực khác với khả năng cũng như tiềm năng
- Năng lực và phẩm chất được hình thành và phát triển thông qua hoạt động của người học Vì vậy, để phát triển phẩm chất và năng lực cần tổ chức các hoạt động học tập của người học, trong các lĩnh vực giáo dục và môn học Đánh giá năng lực, cũng phải thông qua những gì người học thể hiện, làm được trong hoạt động cụ thể Trong đánh giá kết quả giáo dục, không chỉ đánh giá về kiến thức và kĩ năng
mà cần đánh giá rộng hơn về phẩm chất và năng lực người học Phẩm chất năng lực người học, chỉ được thể hiện trong hoạt động của người học mà còn thể hiện trong hoạt động của người học ở gia đình và xã hội Vì vậy, trong việc giáo dục và đánh giá người học, sự kết hợp giữa gia đình xã hội càng có ý nghĩa quan trọng
1.3.1.2 Các loại năng lực
Trong nghiên cứu và vận dụng vào Giáo dục, có thể lưu ý các loại năng lực sau:
Trang 24Năng lực chung và năng lực đặc thù môn học Các loại năng lực này không phải độc lập với nhau mà nó được nhận diện từ các góc tiếp cận khác nhau có liên quan chặt chẽ với nhau Hoạt động của mọi cá nhân đều cần tới các yếu tố năng lực chung, đó là cơ sở quan trọng giúp mỗi cá nhân có thể thành công trong cuộc sống hàng ngày Năng lực đặc thù môn học và năng lực chuyên biệt bao hàm các năng lực chung đó
1.3.1.2.1 Năng lực chung (ở phần phụ lục 1)
1.3.1.2.2 Năng lực đặc thù bộ môn hóa học (ở phần phụ lục 1)
Trên cơ sở duy trì, tăng cường các phẩm chất và năng lực đã hình thành, thông qua môn Hóa học ở cấp THPT HS có được hệ thống kiến thức hoá học phổ thông cơ bản, hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm: Kiến thức cơ sở hoá học chung; Hoá học vô cơ; Hoá học hữu cơ Hình thành và phát triển nhân cách của một công dân; phát triển các tiềm năng, các năng lực sẵn có và các năng
lực chuyên biệt của môn hóa học như: năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng
lực thực hành hoá học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
1.3.2 Năng lực tự học
1.3.2.1 Khái niệm
Năng lực tự học thể hiện ở tính tự lực, tự làm lấy, tự giải quyết các vấn đề của chủ thể hoạt động Năng lực tự học, gắn liền với khả năng tự hoàn thành hoạt động học của một cá nhân Năng lực tự học, được hình thành và phát triển, thông qua hoạt động tự học Trong quá trình, người học tự giải quyết những nhiệm vụ học tập mới và do đó nó gắn liền với tính sáng tạo ở mỗi cá nhân Những cá nhân khác
nhau có năng lực tự học khác nhau
Năng lực tự học, được thể hiện qua việc chủ thể có động cơ học tập đúng đắn, tự xác định được mục tiêu hoạt động, có thể tự quản lý việc học của mình Có
kĩ năng tự học, có thái độ tích cực, trong các hoạt động để có thể thực hiện nhiệm
vụ học Tự đánh giá kết quả học tập của mình và điều chỉnh hoạt động học tập, có thể học tập độc lập và cũng có thể học trong hoạt động hợp tác với người khác, có phương pháp và phong cách học phù hợp
Trang 251.3.2.2 Các hình thức tự học
Tự học, là một yếu tố quan trọng, để nâng cao chất lượng đào tào Quá trình học, về cơ bản là tự học, học cách học chính là học cách tự học Dạy học nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học, cần phải phát triển năng lực tự học cho HS Đây
là năng lực chung cốt lõi, có năng lực tự học, HS không chỉ học có hiệu quả, khi đang học phổ thông mà còn có thể học tập suốt đời để cập nhật kiến thức, kĩ năng cho mình trong cuộc sống, trong hoạt động nghề nghiệp
a Phương pháp nghe giảng hiệu quả
- Tập trung theo dõi bài giảng ngay từ đầu tiết học - tập trung nghe, hiểu vấn
đề rồi ghi chép theo ý của mình Chú ý ghi dàn bài để nhìn được khái quát cấu trúc chung của bài giảng, chú ý tới trọng tâm, cốt lõi của vấn đề
- Tập trung vào những nội dung chính, những điểm quan trọng nhất mà GV thường nhấn mạnh qua ngữ điệu, qua việc nhắc lại nhiều lần
- Chú ý tới các bảng tóm tắt, các sơ đồ và các tài liệu trực quan khác mà GV
đã giới thiệu, vì đây là lúc GV hệ thống hóa, so sánh, phân tích để nắm được trình
tự tiến dần đi đến kết luận và rút ra cái mới
- Khi gặp chỗ khó, không hiểu hãy tạm gác lại và sẽ cố gắng tìm hiểu những điều đó sau để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn
- Có thể nêu câu hỏi với GV để khắc sâu kiến thức, liên hệ thực tiễn và làm
rõ những chỗ chưa hiểu
b Phương pháp tự học có hướng dẫn
Mối quan hệ giữa dạy học và tự học, là quan hệ giữa tác động bên ngoài và hoạt động bên trong Tác động dạy của GV là tác động bên ngoài, hỗ trợ cho HS tự phát triển Tự học của HS là nhân tố quyết định sự phát triển của bản thân HS Hình thức tự học có hướng dẫn là hướng dẫn để HS tự học Trong tự học có hướng dẫn, HS nhận được sự hướng dẫn từ 2 nguồn: hướng dẫn qua tài liệu và trực tiếp của GV
Nguồn hướng dẫn qua tài liệu: GV thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học, ngoài việc trình bày nội dung kiến thức, còn hướng dẫn cả cách thức hoạt động để phát hiện vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra và đánh giá kết quả
Trang 26 Nguồn hướng dẫn trực tiếp của GV qua các giờ lên lớp: GV tổ chức, hướng dẫn và rèn luyện cho HS, những kĩ năng tự học cụ thể Rất nhiều HS, từ trước đến nay, vẫn học tập một cách thụ động, ghi chép học thuộc, áp dụng máy móc, chỉ dựa vào lời giảng của giáo viên, hầu như không có thói quen tự học, đọc xong một đoạn trong SGK, không thể tóm tắt được nội dung chính, không thể rút ra phương pháp chung để thực hiện một loại hoạt động nào đó Rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh là một quá trình lâu dài, phức tạp và luôn được củng cố, nâng cao
và bổ sung thêm Bởi vậy, tốt nhất là nên dành thời gian, tiếp xúc giữa GV và HS ở trên lớp để thực hiện công việc đó
c Sử dụng sơ đồ tư duy
SĐTD là hình thức ghi chép, nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của nội dung Hệ thống hóa một chủ đề, hệ thống hóa một hệ thống bài tập hay một mạch kiến thức, hệ thống hóa các cách giái của một dạng bài tập bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Đặc biệt, đây là sơ đồ mở, HS có thể vẽ thêm hoặc bớt
đi các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm
từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể “ thể hiện” nó dưới dang SĐTD theo một cách riêng Do đó, việc lập SĐTD, phát huy được tối đa năng lực sáng tạo của mỗi học sinh
d Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học
Trong dạy học hóa học, GV hướng dẫn HS sử dụng CNTT trong các hoạt động sau: Mô hình hóa cấu tạo phân tử, hợp chất hữu cơ bằng các mô phỏng, phim, video, thiết kế các mô phỏng về một số thiết bị thí nghiệm, cơ chế phản ứng hay diễn biến của một số thí nghiệm độc hại, hay xảy ra chậm mắt thường không thể quan sát được Tìm kiếm khai thác thông tin trên các trang web, sách, báo điện tử,
sử dụng các phần mềm PowerPoint, Mindmap, Chemdraw, Chemoffice, trong xử
lí thông tin, báo cáo kết quả thảo luận, sử dụng thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng
Để học hóa học một cách hiệu quả hơn, GV hướng dẫn HS ứng dụng CNTT để:
Trang 27- Tìm kiếm và khai thác thông tin trên các trang Web cung cấp thông tin về những chủ đề học tập bằng tiếng việt và tiếng nước ngoài bằng cách: HS có thể vào mạng, tra trên Google bằng các từ khóa, tìm thấy nhiều trang điện tử có những thông tin thuộc chủ đề bài học HS có thể tương tác với GV qua email, chat, viber, skype, webcam
- Tham khảo các đoạn video, phim về quá trình sản xuất tại các sơ sở sản xuất nhà máy; các thí nghiệm ảo, các thí nghiệm mà cơ sở vật chất nhà trường không thể thực hiện được
- Học tập trực tuyến: hiện nay có nhiều đơn vị, tổ chức đã có những chương trình học tập trực tuyến Đó là những chương trình dạy học theo chủ đề trong đó có chủ đề thuộc môn hóa học, có những chủ đề dạy HS cách tự học được phát sóng trực tiếp trên các kênh truyền hình trong nước để bổ sung và mở rộng, làm sâu sắc thêm những kiến thức đã học
e Phương pháp thực hiện một bài tập nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học, là một phương pháp học tập của HS cấp THPT Phương pháp này, giúp cho HS, học sâu một hay một số nội dung của chương trình Đồng thời, hình thành cho HS thói quen học tập bằng nghiên cứu, tập dượt nghiên cứu Một đề tài nghiên cứu khoa học, giao cho học sinh cần hội tụ một số đặc điểm sau: đề tài là một nội dung học tập của chương trình, cần được học sâu khi có điều kiện về thời gian và hứng thú; đề tài vừa sức với HS, đề tài hỗ trợ cho học sinh thể hiện năng lực của mình ở nhiều phương diện (tư duy, trình bày ) Trong môn Hóa học, đề tài nghiên cứu khoa học, có thể lấy từ những nội dung hóa học được vận dụng vào thực tiễn, đời sống, vấn đề liên quan đến nội dung kiến thức của hai hay nhiều môn học như: khử trùng nước sinh hoạt, xử lí môi trường nước trong bể cá của nhà trường, ảnh hưởng của thuốc lá đến cuộc sống của nhân loại, sử dụng bếp than và sức khỏe của con người,
1.3.2.3 Một số biện pháp nâng cao năng lực tự học
Để nâng cao năng lực tự học của HS, GV cần chú trọng bồi dưỡng phát triển các yếu tố sau:
- Giúp học sinh có động cơ học tập, trên cơ sở đó xác định mục đích học tập, dài hạn và ngắn hạn Với HS THPT, ngoài những biện pháp tích cực hóa, hoạt động
Trang 28nhận thức, khuyến khích HS để tạo động cơ học trong các tình huống dạy học cụ thể, cần quan tâm nuôi dưỡng, định hướng nghề nghiệp cho HS Đồng thời, GV cần nuôi dưỡng ở HS sự mong muốn khám phá, tìm hiểu tri thức mới qua quá trình tổ chức dạy học giải quyết vấn đề, những vấn đề mới, khó khăn, câu hỏi đặt ra là thách thức kích thích HS hoạt động, mong muốn vượt qua những khó khăn Việc GV quan tâm giúp mỗi HS có nhiều thành công trong học tập cũng là cách tạo động cơ học tập hiệu quả, chỉ khi đạt thành công, có sự tiến bộ, thì học sinh mới có hứng thú học tập Trong một số trường hợp, HS chưa chắc đã thành công ngay, GV cần kịp thời giúp HS vượt qua khó khăn, nhận thức được điểm yếu trong kiến thức hoặc trong cách học
- GV cần qua tâm, phát triển các kĩ năng, thao tác và hoạt động trí tuệ phù hợp với năng lực tự học của học sinh, rèn luyện những kĩ năng học tập cơ bản phù hợp với nhiệm vụ tự học của HS Đồng thời, GV cần giúp HS rèn luyện các kỹ năng
cụ thể, cần thiết cho hoạt động tự học như: kĩ năng nghe giảng, cách ghi chép bài giảng của GV, cách ghi chép những nhận xét riêng của mình khi theo dõi các hoạt động tranh luận, trao đổi ý kiến của các bạn, cách sử dụng các từ viết tắt để ghi được đủ ý lời phát biểu của người khác; kĩ năng đưa ra câu hỏi: biết diễn đạt câu hỏi một cách rõ ràng, biết đặt câu hỏi phù hợp với đối tượng; kĩ năng trả lời câu hỏi; kĩ năng nghiên cứu làm việc với SGK, tài liệu học tập; kĩ năng tương tác với GV và HS; kĩ năng vận dụng tri thức kinh nghiệm tích lũy được, trong quá trình tự học môn học, vào các môn học khác và vào thực tiễn
- Việc phát triển năng lực tự học của HS cũng đòi hỏi GV giúp HS rèn những
kĩ năng như: xác định nhu cầu học, xác định mục đích học, kĩ năng xây dựng kế hoạch học, kĩ năng thực hiện các hoạt động trí tuệ Cần kết hợp việc tổ chức tự học,
có sự hỗ trợ trực tiếp của GV, với việc tăng dần tính độc lập của HS trong học tập
GV cần thiết kế, sắp xếp các biện pháp tổ chức giảng dạy nhằm hướng dẫn, điều khiển việc lựa chọn biện pháp tư học, tự nghiên cứu của học sinh, giúp HS phát huy ngày càng cao mức độ tự học, tự nghiên cứu của mình nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập
Trang 291.4 Sơ đồ tư duy [13], [14], [16], [17], [22], [23]
1.4.1 Khái niệm sơ đồ tư duy của Tony Buzan
Tony Buzan sinh năm 1942, chuyên gia hàng đầu thế giới về nghiên cứu hoạt động của bộ não và là cha đẻ của Mind Map Phương pháp tư duy của ông được dạy
và sử dụng ở khoảng 500 tập đoàn, công ty hàng đầu thế giới; hơn 250 triệu người
sử dụng phương pháp Mind Map của Tony Buzan; khoảng hơn 3 tỷ người đã từng xem và nghe chương trình của ông (ông đã từng sang Việt Nam năm 2007 để nói chuyện về lĩnh vực nghiên cứu của mình)
SĐTD còn gọi là bản đồ tư duy hoặc lược đồ tư duy là hình thức ghi chép, nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức, bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực
SĐTD là biểu hiện của tư duy mở rộng, nó có chức năng tự nhiên trong tư duy
Đó là một kỹ thuật họa hình đóng vai trò chiếc chìa khóa vạn năng, để khai phá tiềm năng của bộ não Nó được áp dụng trong mọi mặt của cuộc sống, qua đó cải thiện hiệu quả học tập và khả năng tư duy mạch lạc, nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động
1.4.2 Quy tắc thiết kế sơ đồ tư duy
Mục tiêu của các qui tắc trong SĐTD là tự do tư duy, chứ không kìm hãm tư duy Như vậy, điều quan trọng là không nên nhầm lẫn giữa trật tự và cứng nhắc,
tự do và hỗn độn Chúng ta thường có quan niệm tiêu cực, xem trật tự là cứng nhắc, kìm hãm, và chúng ta cũng nhầm lẫn sự hỗn độn thiếu cấu trúc là tự do Tự do tư duy, thực sự là khả năng xây dựng trật tự từ hỗn độn Những qui tắc trong SĐTD giúp chúng ta làm điều này Có thể chia làm hai nhóm qui tắc là: qui tắc kỹ thuật và qui tắc bố trí
1.4.2.1 Qui tắc kỹ thuật
a Nhấn mạnh
Như chúng ta thấy, nhấn mạnh là quan trọng vì nó có tác dụng tăng trí nhớ
và đẩy mạnh sáng tạo Mọi kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết, và ngược lại Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh trong SĐTD, chúng ta áp dụng các qui tắc sau:
Trang 30- Luôn dùng một hình ảnh trung tâm, vì hình ảnh thu hút sự tập trung của mắt và não kích thích vô số liên kết đồng thời giúp trí nhớ hiệu quả hơn
- Dùng hình ảnh ở mọi nơi trong SĐTD, giúp cân bằng sự hưng phấn giữa các kỹ năng thị giác và ngôn ngữ của não
- Mỗi ảnh trung tâm dùng ít nhất ba màu Màu sắc kích thích trí nhớ và sáng tạo, tránh sự đơn điệu
- Kích cỡ trong các ảnh và xung quanh các từ Hình ảnh không gian ba chiều hay chữ viết nổi có hiệu ứng nhấn mạnh các phần tử quan trọng trong SĐTD
- Sử dụng sự tương tác ngũ quan là sự vận dụng tối đa ngũ quan cũng như cảm giác vận động thân thể trong các từ và hình ảnh
- Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dòng chữ chạy Có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng tương đối giữa các thành phần cùng cấp Kích cỡ lớn có tác dụng nhấn mạnh
- Tổ chức dòng giúp phân cấp được rõ ràng
b Liên kết
Liên kết có vai trò tăng trí nhớ và sáng tạo nên cũng rất quan trọng Trong não, liên kết chính là công cụ tích hợp giúp ta nắm bắt những cảm nghiệm của thế giới vật chất Một khi chúng ta đã xác định ảnh trung tâm và ý chủ đạo thì khả năng liên kết của não sẽ giúp ta đi sâu vào thế giới ý tưởng
- Dùng mũi tên để chỉ mối liên hệ cùng nhánh, hoặc khác nhánh
- Dùng màu sắc để làm ký hiệu hay phân vùng trong SĐTD
- Dùng ký hiệu giúp ta dễ dàng tìm được mối liên hệ giữa các bộ phận trên SĐTD, nó giúp ta tiết kiệm thời gian
c Mạch lạc
- Mỗi dòng chỉ có một từ khóa
- Viết từ khóa trên vạch liên kết
- Vạch liên kết và từ luôn cùng độ dài
- Các vạch liên kết nối liền nhau và các nhánh chính luôn nối với ảnh trung tâm
- Vạch liên kết trung tâm phải dùng nét đậm
Trang 31- Đường bao ôm sát các nhánh
- Ảnh vẽ thật rõ ràng
- SĐTD luôn nằm theo chiều ngang
- Luôn viết in thẳng đứng
d Tạo phong cách riêng
Tất cả chúng ta đều là những cá thể độc đáo riêng biệt SĐTD phải phản ánh được các mạng lưới và lối tư duy độc đáo trong mỗi con người
1.4.2.3 Các bước vẽ sơ đồ tư duy
Trang 32Bước 2: Vẽ nhánh cấp 1 (các nhánh cấp 1 chính là các nội dung chính của
bài học hay chủ đề đó)
- Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm
- Tiêu đề phụ nên được vẽ chéo góc (chứ không nằm ngang) để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng
Bước 3: Vẽ các nhánh con cấp 2,3, (nhánh con cấp 2,3 là các ý triển khai
- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt, sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác
- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn
- Thêm thông tin (ý) dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào sơ đồ
- Mỗi giản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ
- Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng
và linh hoạt cho việc ghi nhớ
- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính
Trang 33Kiểu ghi chép của SĐTD thể hiện bằng hình ảnh, đường nét, màu sắc được trải theo các hướng không có tính tuần tự và có độ thoáng, giúp dễ dàng phát triển ý tưởng nhanh hơn so với cách ghi chép thông thường theo kiểu xuống dòng Điểm mạnh nhất của SĐTD, là giúp phát triển ý tưởng và không bỏ xót ý tưởng Việc xây dựng được một hình ảnh, thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức, sẽ mang lại những lợi ích đáng quan tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo, sự hứng thú học tập của học sinh
Nhược điểm
- Phải mua giấy khổ lớn, bút màu
- Phải có năng khiếu hội họa
1.5 Phần mềm iMindMap 9
1.5.1 Giới thiệu
- Đây là phần mềm được phát hành ngày 28/07/2010
- Dung lượng: 183MB
- Yêu cầu: Windows XP/ Vista / 7
- Giao diện đẹp, sử dụng dễ dàng bằng các phím chức năng
1.5.2 Chức năng
- Để lập SĐTD (MindMap) tốt nhất hiện nay trên máy tính, vừa đẹp, nhanh lại rất tiện lợi; giúp phác thảo ý tưởng, lập kế hoạch, định thời gian và công việc; ghi chép và suy nghĩ từ tổng thể đến chi tiết; khoa học và logic
- Từ những ý tưởng ban đầu, thể hiện chi tiết kế hoạch, tổ chức các ý tưởng liền mạch nhau Chương trình sẽ tạo dạng cây thư mục từ cấp tổng quát đến chi tiết
để có cái nhìn toàn diện về kế hoạch đang làm Không những giúp bạn đẩy nhanh tiến trình làm việc mà còn cho phép chúng chuyển đổi dữ liệu qua PowerPoint, Word và các định dạng ảnh
1.6 Thực trạng dạy học sử dụng sơ đồ tư duy, để dạy phần hiđrocacbon hóa học 11 THPT nhằm rèn luyện năng lực tự học của học sinh trên địa bàn tỉnh
TT Huế
1.6.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng dạy học hóa học theo hướng phát triển năng lực tự học của HS bằng cách sử dụng SĐTD ở một số trường THPT
Trang 341.6.2 Đối tượng điều tra
Tiến hành thăm dò ý kiến 150 HS và 50 GV đang trực tiếp giảng dạy tại một
số trường THPT ở tỉnh TT Huế với các nội dung điều tra như sau:
Với học sinh:
- Nhận thức của học sinh về tự học và vai trò của tự học
- Tìm hiểu vấn đề sử dụng thời gian và cách thức tự học
- Tìm hiểu những khó khăn mà em gặp phải khi tự học
- Các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc tự học
Với giáo viên:
- Mức độ hiểu biết và sử dụng SĐTD của giáo viên
- Mục đích sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học
- Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng sơ đồ trong dạy học
1.6.3 Kết quả điều tra
Bảng 1.2 Sự cần thiết trong việc tự học của học sinh
Giúp học sinh hiểu bài trên lớp một cách sâu sắc hơn 20 13,3
Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức 52 34,7
Qua bảng 1.3 cho thấy lý do học sinh phải tự học là để kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức, đồng thời giúp học sinh nhớ bài lâu hơn
Trang 35Bảng 1.4 Cách thức tự học của học sinh
Cách thức tự học của học sinh Số lượng %
Chuẩn bị bài lên lớp theo hướng dẫn của giáo viên 89 59,3
Qua bảng 1.4 cho thấy đa số học sinh tự học bằng cách chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
Bảng 1.5 Khó khăn mà học sinh gặp phải khi tự học
Số lượng %
Chưa có biện pháp để kiểm tra kiến thức mình đã học 14 9,4
Qua bảng 1.5, cho thấy đa số học sinh đều ý thức được lợi ích của việc tự học, tuy nhiên khi áp dụng vào thực tế thì gặp nhiều khó khăn cụ thể như: thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc tự học, và chưa có phương pháp học tập hợp lý
Bảng 1.6 Mức độ hiểu biết và sử dụng SĐTD của giáo viên
Mức độ hiểu biết và sử dụng sơ đồ tư duy SL %
Có nghiên cứu về mặt lí thuyết, nhưng chưa thực hành xây dựng
SĐTD
10 20
Qua bảng 1.6, cho thấy GV THPT tỉnh TT Huế có biết đến SĐTD nhưng còn
ít quan tâm và ít sử dụng trong thực tiễn dạy học bộ môn hóa học
Trang 36Bảng 1.7 Mục đích sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học
Mục đích sử dụng sơ đồ trong dạy học môn hóa học SL %
Xây dựng cấu trúc bài học theo tiến trình dạy học 24 48
Biểu diễn quá trình chuyển hóa của các chất 50 100
Kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh 40 80
Qua bảng 1.7, cho thấy việc sử dụng sơ đồ trong dạy học môn hóa học đƣợc GV sử dụng với nhiều mục đích khác nhau Đặc biệt là đƣợc dùng nhiều để biểu diễn quá trình chuyển hóa các chất (100%) và xây dựng bài tập hóa học (100%)
Bảng 1.8 Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng SĐTD trong dạy học
Ƣu điểm và hạn chế của sơ đồ trong dạy học SL %
Giúp trình bày ngắn gọn, cô đọng đƣợc nội dung kiến thức 50 100
Không thể sơ đồ hóa tất cả đơn vị kiến thức 50 100
Tất cả GV, đều thống nhất việc sử dụng sơ đồ, giúp trình bày ngắn gọn, cô đọng đƣợc nội dung kiến thức (100%), nhƣng không thể mô hình hóa tất cả nội dung (100%) Tuy nhiên, nó cũng thể hiện đƣợc nhiều ƣu điểm nhƣ: giúp học sinh
dễ nhớ bài, rèn luyện khả năng tƣ duy của học sinh
Trang 37TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của
đề tài bao gồm:
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
- Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của HS
- Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
3 Dạy học phát triển năng lực học sinh
- Khái niệm và các loại năng lực
- Khái niệm và các hình thức tự học, một số biện pháp nâng cao năng lực
tự học
4 Sơ đồ tư duy
- Khái niệm, nguồn gốc SĐTD
- Quy tắc thiết kế, các bước vẽ SĐTD
5 Giới thiệu phần mềm iMindMap 9
6 Tìm hiểu thực trạng việc tự học của học sinh và sử dụng SĐTD, vận dụng các PPDH theo hướng tích cực trong dạy học hóa học lớp 11 THPT Kết quả điều tra cho nhiều học sinh biết đến vai trò của việc tự học, tuy nhiên áp dụng vào thực tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn Cũng như việc sử dụng SĐTD vào dạy học được nhiều
GV biết đến, nhưng phạm vi áp dụng còn hạn chế
Những vấn đề trên là cơ sở lí luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu việc xây dựng và sử dụng SĐTD trong dạy học phần hidrocacbon hóa học 11 THPT, chương trình chuẩn theo hướng dạy học tích cực
Trang 38CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SƠ DỒ TƯ DUY VÀO BÀI DẠY PHẦN HIĐROCACBON –HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
2.1 Nội dung và cấu trúc của chương trình hóa học 11 phần hiđrocacbon
2.1.1 Mục tiêu của chương trình hóa học 11 phần hiđrocacbon
2.1.1.1 Kiến thức (phụ lục 2)
2.1.1.2 Kĩ năng (phụ lục 2)
2.1.2 Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11
Bảng 2.1 Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11
Bài 2: Stiren và naphtalen
Bài 3: Nguồn hidrocacbon trong thiên nhiên
Thực
hành hóa
học
Bài 1: Phân tích định tính, điều chế và tính chất metan
Bài 2: Tính chất của hiđrocacbon không no
Bài 3: Tính chất của một số hiđrocacbon thơm
Luyện
tập
Bài luyện tập 1: Luyện tập ankan và xicloankan
Bài luyện tập 2: Luyện tập anken và ankađien
Bài luyện tập 3: Luyện tập ankin
Bài luyện tập 4: Luyện tập hiđrocacbon thơm
Trang 392.1.3 Phân phối chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11
Bảng 2.2 Phân phối chương trình phần hiđrocacbon hóa học 11
49 Kiểm tra 1 tiết
Chương 7 HIĐROCACBON THƠM HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON
35 50,51,52 Benzen và đồng đẳng Một số hidrocacbon thơm khác
36 53 Luyện tập hiđrocacbon thơm
37 54 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
38 55 Hệ thống hóa về hiđrocacbon
2.2 Thiết kế bài học có sử dụng sơ đồ tư duy
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế sơ đồ tư duy [13], [14], [17]
Nguyên tắc 1: Bảo đảm tính chính xác, khoa học và thực tiễn
Theo nguyên tắc này nội dung SĐTD thể hiện một cách đúng đắn những quan điểm của hóa học hiện đại (thuật ngữ, thuyết, định luật, quá trình hóa học ) SĐTD phải gắn liền với nội dung bài học và thực tiễn SĐTD cần phải ngắn gọn súc tích nhưng vẫn đảm bảo tính logic và đầy đủ về mặt ý nghĩa
Trang 40Nguyên tắc 2: Bảo đảm tính sư phạm
Nguyên tắc này đặt ra việc chọn lựa nội dung truyền đạt bằng SĐTD phải phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức của HS Theo nguyên tắc này, các từ khóa được sử dụng trong sơ đồ phải đơn giản, dễ hiểu và gần gũi với học sinh Mức độ diễn đạt phải đi từ cái cụ thể đến cái tổng quát
VD: Qua mỗi nội dung bài giảng, GV triển khai bằng SĐTD theo ý chính, kết thúc tiết học củng cố bài bằng SĐTD theo bài học và ôn tập hệ thống kiến thức bằng SĐTD theo chương
Nguyên tắc 3: Bảo đảm tính hệ thống
SĐTD phải có tính kế thừa, bổ sung lẫn nhau, SĐTD phần trước chuẩn bị cho SĐTD phần sau, SĐTD phần sau phát triển phần trước Tất cả, cùng với nội dung các lý thuyết khác, tạo nên một hệ thống toàn vẹn những kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo cho HS Bản thân mỗi SĐTD cũng là một thể thống nhất, mỗi từ khóa đại điện cho một nội dung cụ thể được gắn liền với mục tiêu của bài học, gắn liền với mỗi một từ khóa có cấp thấp hơn và cũng có những mối quan hệ với những từ khóa cùng cấp
Nguyên tắc 4: Tính thẩm mỹ
Muốn thu hút sự chú ý đối với học sinh thì SĐTD phải được bảo đảm được yêu cầu này Hình thức trình bày của SĐTD phải bắt mắt, có sự kết hài hòa các màu sắc, hình ảnh đặt trưng Điều đó còn yêu cầu năng khiếu nghệ thuật của người xây dựng SĐTD
Nguyên tắc 5: Bảo đảm tính củng cố và khắc sâu kiến thức
Nguyên tắc này để bảo đảm được ưu điểm lớn nhất của SĐTD là giúp học sinh dễ nhớ bài và hệ thống nội dung kiến thức bài học
Nguyên tắc 6: Bảo đảm khả năng phát triển tư duy cho học sinh
Thông qua việc xây dựng, trình bày và nghiên cứu SĐTD, HS sẽ được rèn luyện óc quan sát, phát triển trí nhớ và trí tưởng tượng, các thao tác tư duy, trau dồi ngôn ngữ, phát triển năng lực suy luận logic, tư duy độc lập, suy nghĩ linh hoạt, khả năng phát hiện, sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề do thực tiễn đặt ra và một số phẩm chất của nhân cách