DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Thống kê mô tả về sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế xét trên toàn mẫu 46Bảng 3.2 Đánh giá chung về sự đồng cảm t
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN THỊ DIỆU TÂM
SỰ ĐỒNG CẢM TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
Thừa Thiên Huế, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN THỊ DIỆU TÂM
SỰ ĐỒNG CẢM TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ HUẾ
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 04 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐINH THỊ HỒNG VÂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực vàchưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Phan Thị Diệu Tâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập và thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp, tôi đã hoànthành luận văn của mình Để có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến TS Đinh Thị Hồng Vân, người giáo viên đã tận tình, chu đáo hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn tận tâm của tất cả các giảng viên đãgiảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua, đặc biệt là sự quan tâm,tận tình giúp đỡ của quý thầy cô đang công tác tại khoa Tâm lý giáo dục trường Đạihọc sư phạm Huế
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu và các em học sinh củatrường trung học phổ thông Đặng Trần Côn và trung học phổ thông Gia Hội đã tạomọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu
Xin cảm ơn những người chị thân yêu và những người bạn thân đã dànhnhiều tình cảm, giúp đỡ, động viên tôi trong những ngày học tập và hoàn thànhluận văn
Lời cảm ơn cuối cùng, cũng là lời cảm ơn đặc biệt nhất, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình đặc biệt là bà ngoại, ba mẹ, anhtrai và em gái tôi về sự động viên, giúp đỡ to lớn nhất dành cho tôi trong suốt quátrình học tập và hoàn thành luận văn này
Huế, tháng 9 năm 2016
Tác giả
Phan Thị Diệu Tâm
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 8
3.1 Đối tượng nghiên cứu 8
4 Phạm vi nghiên cứu 8
5 Giả thuyết nghiên cứu 9
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
7 Phương pháp nghiên cứu 9
8 Cấu trúc của đề tài 10
Chương 1 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ ĐỒNG CẢM TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ 11
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 11
1.1 Tổng quan các nghiên cứu về sự đồng cảm 11
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 11
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 13
1.2 Khái niệm đồng cảm 15
1.2.1 Tiếp cận ở nước ngoài 15
1.2.2 Tiếp cận ở Việt Nam 17
1.3 Biểu hiện của sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông 18
1.3.1 Biểu hiện về mặt nhận thức 18
Trang 61.3.2 Biểu hiện về mặt cảm xúc 19
1.4 Vai trò của đồng cảm trong quan hệ bạn bè đối với học sinh trung học phổ thông 20
1.4.1 Vai trò của đồng cảm đối với sự phát triển trí tuệ cảm xúc 20
1.4.2 Vai trò của đồng cảm trong việc gia tăng các hành vi tích cực, lòng vị tha 21
1.4.3 Vai trò của đồng cảm trong việc giảm thiểu các hành vi tiêu cực 22
1.4.4 Vai trò của đồng cảm trong giao tiếp và thiết lập các mối quan hệ 23
1.5 Các yếu tố chi phối ảnh hưởng đến sự đồng cảm 24
1.5.1 Yếu tố cá nhân 24
1.5.2 Yếu tố di truyền 24
1.5.3 Yếu tố hệ thần kinh 25
1.5.4 Sự bắt chước 25
1.5.5 Môi trường sống 25
1.6 Một số yếu tố tâm sinh lý và đặc điểm quan hệ bạn bè của lứa tuổi học sinh trung học phổ thông 27
1.6.1 Khái quát tâm sinh lí lứa tuổi học sinh trung học phổ thông 27
1.6.2 Đặc điểm quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông 30
Tiểu kết chương 1 33
Chương 2 34
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Vài nét về địa bàn khảo sát 34
2.1.1 Trường trung học phổ thông Gia Hội 34
2.1.2 Tường trung học phổ thông Đặng Trần Côn 35
Trang 72.2.1 Giai đoạn 1 36
2.2.2 Giai đoạn 2 37
2.3 Các phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 38
2.3.2 Phương pháp chuyên gia 39
2.3.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 39
2.3.4 Phương pháp trắc nghiệm tâm lý 41
2.3.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 42
2.3.6 Phương pháp tình huống 43
2.3.7 Phương pháp nghiên cứu trường hợp 43
2.3.8 Phương pháp phân tích dữ liệu 44
Tiểu kết chương 2 45
Chương 3 47
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ SỰ ĐỒNG CẢM 47
TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HUẾ 47
3.1 Thực trạng đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 47
3.1.1 Đánh giá chung về thực trạng sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 47
3.1.2 Biểu hiện sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 49
3.1.3 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế dưới lát cắt giới tính, khối lớp và trường học 53
3.2 Mối quan hệ giữa sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè và một số hành vi xã hội 58
3.2.1 Mối quan hệ giữa sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè và hành vi ủng hộ xã hội của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 58
Trang 83.2.1.1 Biểu hiện hành vi ủng hộ xã hội của học sinh trung học
phổ thông thành phố Huế 58
3.2.1.2 Mối quan hệ giữa sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè và hành vi ủng hộ xã hội của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 59
3.2.2 Mối quan hệ giữa sự đồng cảm và hành vi gây hấn của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 66
3.3 Các biện pháp gia tăng sự đồng cảm cho học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 75
Tiểu kết chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 KẾT LUẬN 81
2 KIẾN NGHỊ 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 1
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
THPT Trung học phổ thông
ĐTB Điểm trung bình
ĐLC Độ lệch chuẩn
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thống kê mô tả về sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của
học sinh trung học phổ thông thành phố Huế xét trên toàn mẫu 46Bảng 3.2 Đánh giá chung về sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của
học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 49Bảng 3.3 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học
phổ thông thành phố Huế dưới lát cắt giới tính 52Bảng 3.4 Biểu hiện hành vi ủng hộ xã hội của học sinh trung học phổ
Bảng 3.5 Hệ số tương quan giữa đồng cảm và hành vi ủng hộ xã hội
của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 57
Bảng 3.6
Phân tích hồi quy sự tác động của đồng cảm và các thành phần của nó đến hành vi ủng hộ xã hội của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế
59
Bảng 3.7 Kết quả kiểm định F về sự khác biệt hành vi lủng hộ xã hội
giữa các nhóm điểm đồng cảm 60Bảng 3.8 Điểm hành vi ủng hộ xã hộicủa trường hợp thứ nhất 61Bảng 3.9 Điểm hành vi ủng hộ xã hội của trường hợp thứ hai 62Bảng 3.10 Biểu hiện hành vi gây hấn của học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.11 Hệ số tương quan giữa đồng cảm và hành vi gây hấn của
học sinh trung học phổ thông thành phố Huế 66
Bảng 3.12
Phân tích hồi quy sự tác động của đồng cảm và các thành phần của nó đến hành vi gây hấn của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế
54
Biểu đồ 3.2
Biểu đồ thể hiện sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè củahọc sinh trung học phổ thông thành phố Huế dưới látcắt trường học
55
MỞ ĐẦU
Trang 111 Lý do chọn đề tài
Tình yêu thương, lòng nhân ái vốn là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Từbao đời nay ông bà ta luôn nhắc nhở con cháu phải biết “thương người như thểthương thân” Muốn có được tình yêu thương và lòng nhân ái chúng ta phải biếtquan tâm chăm sóc, lo lắng cho nhau, nhất là khi những người xung quanh gặp khókhăn hoạn nạn Hay nói cách khác để xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp trong xãhội, mỗi chúng ta cần phải có sự đồng cảm với nhau Sự đồng cảm (empathy) có vaitrò rất quan trọng trong cuộc sống, đồng cảm tạo ra sự khoan dung, nhân ái, giúpcon người sống thanh thản với sự an lành trong tâm hồn Đồng cảm góp phần trongviệc hoàn thiện nhân cách con người, xây dựng một xã hội văn minh nhân ái, làmcho mối quan hệ giữa con người trở nên tốt đẹp hơn, thân thiện hơn, mọi người gầngũi, gắn bó hơn
Học sinh trung học phổ thông (THPT) là lứa tuổi chuyển tiếp từ tuổi trẻ consang tuổi trưởng thành Đây là giai đoạn các em hình thành các chuẩn mực đạo đức,
xã hội, tình cảm của mình Đời sống tình cảm của học sinh THPT rất phong phú.Đặc biệt nó được thể hiện rõ nhất trong tình bạn của các em, vì đây là lứa tuổi mànhững hình thức đối xử có lựa chọn đối với mọi người trở nên sâu sắc và mạnh mẽ
Ở lứa tuổi này, nhu cầu về tình bạn, tâm tình cá nhân được tăng lên rõ rệt Các em
có yêu cầu cao hơn đối với tình bạn: yêu cầu về sự chân thật, lòng vị tha, sự tintưởng, tôn trọng nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau, hiểu biết lẫn nhau Trong quan hệ bạn
bè, các em cũng nhạy cảm hơn, không chỉ có xúc cảm chân tình, mà còn có khảnăng đáp ứng lại xúc cảm của người khác (đồng cảm) Đồng cảm là sự thấu hiểu,cảm thông, sẻ chia, một lời động viên đúng lúc, một sự chấp nhận không phê phán
là nguồn động viên lớn đối với các em và đồng thời là nguồn động lực để các emvượt qua thử thách cuộc đời
Thế nhưng, thực tế hiện nay, bên cạnh những học sinh biết đồng cảm, cảmthông, quan tâm nhau, luôn luôn nghĩ đến người khác, còn có những học sinh thờ ơ,lãnh đạm, ích kỷ chỉ nghĩ đến bản thân mình Việc đánh giá về thực trạng đồng cảmcủa học sinh THPT trong quan hệ bạn bè vì thế có một ý nghĩa hết sức quan trọng
Trang 12sự vô cảm liên quan đến lứa tuổi này Trên các phương tiện truyền thông, các hìnhảnh, video thể hiện sự vô cảm khi chứng kiến nỗi đau của bạn bè hay những hành vi
bạo lực ngày càng nhiều Trong bài viết “Một số yếu tố chi phối bạo lực học đường
nhìn từ góc độ hành vi”, Đỗ Ngọc Khanh (2014) đã chỉ ra rằng có đến 39,9% học
sinh “Không làm gì, chỉ đứng xem” khi bạn thân bị bạo hành Hành động này đối với
bạn bình thường cùng lớp là 68,3%, bạn cùng trường là 82,8% và người không quenbiết là 89,8% Kết quả nghiên cứu về hành vi bạo lực trong nữ sinh trung học chothấy: có đến 96,7% số học sinh trả lời ở trường các em học có xảy ra hiện tượng nữsinh đánh nhau, 44,7% ở mức độ rất thường xuyên, 38% thường xuyên… Hơn 45%khách thể khảo sát cho rằng hiện tượng đánh nhau giữa các học sinh nữ là “bìnhthường” [9]
Phải chăng giới trẻ hiện nay nói chung và học sinh THPT nói riêng đang thờ
ơ với nỗi đau, mất mát của người khác? Có phải khả năng đồng cảm với người kháccủa các em đang có chiều hướng suy giảm? Để trả lời những câu hỏi này, cần thiếttiến hành các nghiên cứu thực tiễn
Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu “Sự đồng cảm trong quan hệ bạn
bè của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế” đã được tiến hành
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của họcsinh THPT, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tăng khả năng đồng cảm trong quan
hệ bạn bè cho học sinh THPT
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh THPT thành phố Huế
3.2 Khách thể nghiên cứu
Học sinh THPT thành phố Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung làm rõ sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh THPTthành phố Huế trên 02 phương diện: nhận thức và cảm xúc
Trang 134.2 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát tại hai trường THPT: Trường THPT Đặng Trần Côn,THPT Gia Hội thuộc thành phố Huế
4.3 Phạm vi về khách thể nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, đề tài giới hạn khảo sát trên 369 học sinhlớp 10, 11, 12
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Khá nhiều học sinh THPT thành phố hiện nay chưa biết cách đồng cảm vớingười khác
- Sự đồng cảm của học sinh THPT thành phố Huế có quan hệ mật thiết vớicác hành vi xã hội
- Sự đồng cảm của học sinh sẽ được gia tăng nếu như chúng ta đề xuất cácbiện pháp giáo dục đúng đắn, phù hợp
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinhTHPT thành phố Huế
- Tìm hiểu thực trạng sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh THPTthành phố Huế và mối quan hệ của nó với các hành vi xã hội
- Đề xuất các biện pháp nhằm gia tăng sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè chohọc sinh THPT thành phố Huế
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Quan điểm phươngpháp luận
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở một số nguyên tắc phương phápluận trong tâm lý học sau:
Nghiên cứu này lấy tiếp cận hoạt động làm quan điểm phương pháp luận chính
Theo tiếp cận này, tâm lý, ý thức được nảy sinh bởi hoạt động Sự đồng cảm cũng
vậy, được nảy sinh trong hoạt động của học sinh THPT thành phố Huế Vì vậy,nghiên cứu sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh THPT thành phố Huếcũng không tách rời hoạt động của chính họ Hoạt động vừa là môi trường tạo ra sự
Trang 14đồng cảm trong quan hệ bạn của học sinh THPT thành phố Huế, vừa là chất xúc tác
để sự đồng cảm trở nên phát triển phong phú hơn, sâu sắc hơn
- Nguyên tắc hoạt động - nhân cách: Nghiên cứu sự đồng cảm trong quan hệbạn bè của học sinh THPT không tách rời các hoạt động giao tiếp của học sinh vàcác đặc điểm nhân cách của học sinh THPT
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, nghiên cứu sử dụng phối hợpcác phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, điều tra bằng bảng hỏi, trắcnghiệm tâm lý, phỏng vấn sâu, chuyên gia, nghiên cứu trường hợp, tham vấn tâm lý
và phân tích dữ liệu Mục đích và cách thức sử dụng các phương pháp được trìnhbày trong Chương 2
8 Cấu trúc của đề tài
Nội dung chính của đề tài được thể hiện ở phần mở đầu, ba chương và phầnkết luận, kiến nghị:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè ở học sinh
THPT thành phố Huế
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng về sự đồng cảm trong quan hệ bạn
của học sinh THPT thành phố Huế
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ ĐỒNG CẢM TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan các nghiên cứu về sự đồng cảm
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Thuật ngữ đồng cảm ra đời từ những năm cuối của thế kỷ XIX và trải qua mộtlịch sử phức tạp, đa dạng về các cách tiếp cận của đồng cảm Nhiều nhà nghiên cứu
có xu hướng đi tìm cấu trúc thật sự của đồng cảm và đã mở ra nhiều cuộc tranh luận
mà đến nay, có lẽ vẫn chưa có điểm dừng Trong suốt chiều dài lịch sử phát triển, cómột số xu hướng quang trọng như sau:
a) Hướng thứ nhất là các nghiên cứu bàn về cấu trúc của đồng cảm Hiện nay,
đồng cảm được nghiên cứu theo 3 xu hướng lý thuyết cơ bản sau:
(1) Đồng cảm là một quá trình cảm xúc: Những tác giả theo xu hướng cảmxúc cho rằng đồng cảm được hiểu như là sự cảm thông, sự chia sẻ cảm xúc vớingười khác Tiêu biểu trong xu hướng này là những tác giả: Lipps T., (1903) [49],Hoffman (1977) [41]…
(2) Đồng cảm là một quá trình nhận thức: Tiếp cận nhận thức nhấn mạnh đồngcảm liên quan đến việc hiểu cảm xúc/cảm nhận của người khác (Kohler, 1929 [46];theo Baron-Cohen, Wheelwright, 2004 [22]) Kohler (1929) chứng minh rằng đồngcảm là sự hiểu biết về cảm xúc của người khác hơn là một sự chia sẻ cảm xúc [46].Cùng tư tưởng với ông, Mead, G.H (1934) [50] cũng đưa ra các quan điểm nhấnmạnh góc độ nhận thức của sự đồng cảm
(3) Đồng cảm là quá trình nhận thức và cảm xúc: Nhiều nhà nghiên cứu đãchấp nhận đồng cảm là một khái niệm đa chiều, trong đó cảm xúc và nhận thức ảnhhưởng lên nhau, khó tách bạch ra được (Deutsch và Madle 1975) [31] Sự đồng cảmphải là “sự nhận thức dựa trên cảm xúc” Hoffman (1987) [43]…, bên cạnh quanniệm đồng cảm là “một phản ứng cảm xúc mà trong đó, cảm thấy một cảm xúc giántiếp giống như cảm xúc người khác cảm thấy hoặc cảm thấy một cảm xúc gián tiếptương tự nhưng không nhất thiết phải giống với cảm xúc của người khác”
Trang 16(Eisenberg N, 1987 [33]; Batson và cộng sự 1981 [23] )… Sự đồng cảm có cấu trúc
đa thành tố trở nên phổ biến hơn và được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu ứngdụng (Davis 1996 [31]; J Hakansson, 2003 [40]) Một số tác giả cho rằng sự tồn tạicảm xúc và nhận thức trong đồng cảm là đương nhiên, là quy luật, là sẵn có Nếuthiếu đi một trong hai yếu tố thì đồng cảm sẽ không còn là đồng cảm Coke, (1978)[28] Cùng quan niệm với tác giả trên còn có Stotland, (Kohut (1984) [47], …
b) Trên cơ sở các cấu trúc của đồng cảm, một hướng khá phát triển khi nghiên
cứu về sự đồng cảm là xây dựng các thang đo sự đồng cảm Hướng nghiên cứu này
ra đời nhằm để đánh giá sự đồng cảm của mỗi cá nhân, trên cơ sở đó đề xuất cácbiện pháp để gia tăng sự đồng cảm Có thể kể đến một số thang đo, bảng hỏi tiêubiểu sau:
Bảng hỏi đồng cảm “Toronto Empathy Questionnaire” (TEQ): được phát triểnbởi Spreng và các cộng sự (2009) [56], gồm 16 items, trong bảng hỏi này, các nhànhiên cứu đánh giá sự đồng cảm như một quá trình cảm xúc
Thang đo đồng cảm “Balanced emotional empathy scale” (QMEE): được xâydựng bởi Mehrabian và Epstein (1972) [51] Đây cũng là thang đo tiếp cận đồngcảm ở khía cạnh cảm xúc
Thang đo đồng cảm cảm xúc “Emotional Empathy Scale” (EES): EES đượcphát triển bởi Ashraf (2004) [21], được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của sựđồng cảm về cảm xúc ở thanh thiếu niên
Thang đo đồng cảm “Empathy Scale” của Hogan (1969) [43]: tiếp cận đồngcảm về mặt nhận thức
Cho đến ngày nay, cùng với sự phát triển các cách tiếp cận đồng cảm thì việcphát triển các thang đo mới vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu
c) Một hướng khá phổ biến khi tiếp cận đồng cảm là nghiên cứu các yếu tố
tác động đến sự đồng cảm Trong các yếu tố ảnh hưởng đến đồng cảm, các tác giả
quan tâm nhiều nhất đến yếu tố cá nhân, được thể hiện trong các nghiên cứu củaDavis (1983) [29] Nghiên cứu của Hoffman (1977) [41] cho rằng sự đồng cảm củamỗi cá nhân không chỉ bị ảnh hưởng bởi khả năng nhận thức mà còn phụ thuộc vàokhả năng phản ứng tình cảm của cá nhân, kinh nghiệm cá nhân (Davis, 1996 [30];
Trang 17(Laible, Carlo, Roesch, 2004) [48]; giới tính N Eisenberg (1987) [33]; sự bắt chước(Meltzoff và Moore 1983) [52]; bắt chước hành vi (Forman và các cộng sự, 2004)[36]; bắt chước nét mặt kết hợp với cảm xúc nhất định (Atkinson, 2007) [20]; yếu tố
di truyền (Zahn-Waxler và các cộng sự, 1992) [70]; yếu tố hệ thần kinh (Iacoboni vàDapretto 2006 [44], Preston và De Waal, 2002 [32] ) Bên cạnh các yếu tố cá nhân,còn có các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sự đồng cảm Đó là yếu tố môi trường sống,mối liên kết xã hội như bạn bè, cha mẹ với con cái và yếu tố giáo dục
e) Một hướng khác góp phần mở rộng phạm vi tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng
đến đồng cảm là nghiên cứu quan hệ giữa sự đồng cảm với các hành vi xã hội.
Hướng nghiên cứu này nhằm khẳng định vai trò của đồng cảm trong việc điều chỉnhcác hành vi xã hội, gia tăng hành vi xã hội tích cực và giảm thiểu hành vi xã hộitiêu cực
Có khá nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa đồng cảm với hành vi xãhội( N Eisenberg, 1987 [33]) Nhiều tác giả đã tiến hành xây dựng thang đo mốiquan hệ đồng cảm với hành vi xã hội (Feshbach và Feshbach, 1969) [35])…Các kếtquả nghiên cứu cho thấy, sự đồng cảm có mối quan hệ đến các hành vi xã hội nhưgây hấn, bắt nạt, hành vi phạm pháp, hành vi ủng hộ xã hội
Tóm lại, sự đồng cảm đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài khai thác trên
nhiều phương tiện, từ cách tiếp cận, đo lường sự đồng cảm đến những yếu tố ảnhhưởng đến sự đồng cảm cũng như mối quan hệ giữa đồng cảm và hành vi xã hội.Điều đó chứng tỏ tính chất đa dạng của các nghiên cứu trong lĩnh vực này đồng thờicung cấp cho chúng ta thấy một bức tranh toàn vẹn về đồng cảm Tuy nhiên, cácnghiên cứu về đồng cảm chủ yếu được tiến hành ở các nước phương Tây Cũng nhưcác hiện tượng tâm lý khác, đồng cảm chịu sự chi phối bởi yếu tố văn hoá xã hội,chính vì vậy, những nghiên cứu về đồng cảm ở các nước châu Á như Việt Nam cầnđược tiến hành
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Trong khi đồng cảm được các nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu một cách
cụ thể, chi tiết thì ở Việt Nam rất ít các nghiên cứu về vấn đề này Các nhà tâm lýhọc trong nước chủ yếu bàn luận nhiều đến khái niệm đồng cảm, các biểu hiện của
Trang 18Vũ Dũng ( 2008) [1], Nguyễn Văn Lũy, Lê quang Sơn (2009) [10] Tác giả Trần ThịMinh Đức (2009) dùng từ thấu hiểu thay cho đồng cảm [3]
Các nhà nghiên cứu trong nước thường xem đồng cảm là một yếu tố quantrọng giúp cho quá trình giao tiếp thành công và có hiệu quả cao, đồng thời, giúpcho các mối quan hệ ngày càng phát triển Hàng loạt các tác phẩm viết về giao tiếpđều xem đồng cảm như là một kỹ năng giao tiếp hiệu quả [1], [2], [10] Có thể cáchdiễn đạt là khác nhau nhưng tựu chung vẫn là “khả năng biết xác định vị trí tronggiao tiếp, biết đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng để có thể vui, buồn vớiniềm vui, nỗi buồn của họ” [1, tr.207] Đơn cử như nghiên cứu của Lê Minh Nguyệt(2009) về sự tương tác giữa cha mẹ với con ở lứa tuổi thiếu niên đã cho thấy chỉ có7,49 % cha mẹ cho rằng con mình biết đồng cảm, chia sẻ; 9,72% người con chorằng cha mẹ mình là người biết đồng cảm, chia sẻ Sự thiếu hụt đồng cảm dẫn đếnviệc tương tác giữa cha mẹ - con gặp nhiều khó khăn thậm chí là xung đột, mâuthuẫn [12]
Trong giao tiếp với bạn bè, sự đồng cảm được xem như là phẩm chất hàng đầu
để chọn bạn Trong một loạt nghiên cứu về tình bạn ở học sinh trung học cơ sở, tácgiả Đỗ Thị Hạnh Phúc (2009, 2010) đã cho thấy phẩm chất “Luôn thấu hiểu, đồngcảm và chia sẻ vui buồn trong cuộc sống” là 1 trong 10 phẩm chất quan trọng trongtình bạn và khi khảo sát, học sinh trung học cơ sở đã đặt phẩm chất này vào vị trí số
1 trong sự lựa chọn của mình [14] Trong một kết quả của phương pháp phỏng vấnsâu, học sinh đã nói lên sự ao ước phẩm chất này ở bạn mình [15] Điều đó cho thấymột tình bạn đúng nghĩa và bền vững không thể nào thiếu sự đồng cảm Nếu mộttình bạn bị thiếu hụt đồng cảm thì nguy cơ xung đột rất cao
Tác giả Lê Minh Nguyệt (2005) đã sử dụng một số hình thức tác động đếnhọc sinh trung học cơ sở nhằm hạn chế xung đột tâm lý giữa các em Kết quả là quamột số hoạt động như giao lưu, sinh hoạt theo chủ đề tình bạn, tình yêu, lớp thựcnghiệm đã có bầu không khí tâm lý tích cực Học sinh đoàn kết, gắn bó và đồngcảm, hiểu nhau hơn Từ đó, xung đột tâm lý của các em giảm đi so với nhóm đốichứng [11] Tuy nhiên, sự đồng cảm của học sinh không phải là đối tượng của cácnghiên cứu này Sự đồng cảm chỉ là biến phụ thuộc Vấn đề đặt ra là nếu học sinh
Trang 19được tác động để nâng cao sự đồng cảm thì quan hệ bạn bè của các em có chắc chắn
là tốt hơn lên, để từ đó, các em không chỉ thân thiện với bạn bè mà còn thân thiệnvới mọi người - sẽ tránh được gây hấn, xung đột
Tóm lại, ở Việt Nam, những nghiên cứu chuyên sâu về đồng cảm chưa nhiều,
đồng cảm chủ yếu được nghiên cứu trên bình diện lý luận; việc xây dựng các thang
đo, bảng hỏi cũng như khảo sát thực trạng đồng cảm ở các đối tượng khác nhauchưa được chú trọng nhiều Chính vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu sự đồng cảmtrong quan hệ bạn bè của học sinh THPT thành phố Huế càng có ý nghĩa lớn
1.2 Khái niệm đồng cảm
Đồng cảm là năng lực quan trọng của con người Nó giúp ta hiểu được ý địnhcủa người khác, dự đoán được hành vi của họ và trải nghiệm cảm xúc được kíchhoạt bởi cảm xúc của họ Nói ngắn gọn, đồng cảm giúp chúng ta tương tác hiệu quảtrong xã hội Nó cũng được xem là “chất keo” gắn kết xã hội, hướng chúng ta đếnnhững hành vi giúp đỡ người khác và ngăn chặn chúng ta thực hiện các hành vi gâytổn thương người khác (Baron-Cohen, Wheelwright, 2004; tr.163) [22]
1.2.1 Tiếp cận ở nước ngoài
Đồng cảm là một khái niệm khó định nghĩa (Baron-Cohen, Wheelwright,2004) [22] Nhìn chung các nhà nghiên cứu nước ngoài nhìn nhận khái niệm đồngcảm dưới các cách tiếp cận sau:
1.2.1.1 Cách tiếp cận theo xu hướng cảm xúc
Cách tiếp cận này cho rằng đồng cảm là sự phản ứng cảm xúc của một người(người quan sát) trước trạng thái cảm xúc của người khác Các phản ứng cảm xúcrất phong phú và đa dạng, theo Baron-Cohen, Wheelwright (2004) [22], nhìn chung
có 04 dạng sau: (1) Những cảm nhận phù hợp với những gì quan sát (Ví dụ: Bạncảm thấy sợ hãi khi nhìn thấy người khác sợ hãi); (2) Những cảm nhận của ngườiquan sát phù hợp tương đối với trạng thái cảm xúc của người khác theo một số cáchnào đó (Ví dụ: Bạn cảm thấy đáng tiếc khi thấy một ai đó buồn bã); (3) Các phảnứng cảm xúc bất kỳ trước trạng thái cảm xúc của người khác (Ví dụ: Thấy hạnhphúc khi người khác đau khổ) Đây là sự đối lập với đồng cảm; (4) Những cảmnhận của người quan sát thể hiện sự quan tâm sâu sắc hoặc lòng trắc ẩn với những
Trang 20nỗi đau khổ của người khác Baron-Cohen, Wheelwright (2002) cho rằng các biểuhiện ở nhóm 1, 2 và 4 là những khía cạnh quan trọng của đồng cảm, còn biểu hiện ởnhóm 3 thì không phải là sự đồng cảm [22] Tiêu chí để đánh giá sự đồng cảm làcác phản ứng cảm xúc phải phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác.
Một số tác giả khác cho rằng phản ứng cảm xúc thể hiện sự quan tâm sâu sắchoặc lòng trắc ẩn với những nỗi đau khổ của người khác không phải là biểu hiệncủa sự đồng cảm, mà đây là biểu hiện của sự thông cảm Vossen, Piotrowski,Valkenburg (2015) cho rằng đồng cảm và thông cảm đều là phản ứng cảm xúc khitiếp nhận/quan sát cảm xúc của người khác, song ở đồng cảm, phản ứng cảm xúcnày phải giống/đồng nhất với cảm xúc của người khác; còn thông cảm, là những trảinghiệm cảm nhận thể hiện sự quan tâm và sự đau buồn về những sự kiện gây ra đaukhổ trong cuộc sống của người khác [58]
1.2.1.2 Cách tiếp cận theo xu hướng nhận thức
Tiếp cận nhận thức nhấn mạnh đồng cảm liên quan đến việc hiểu cảmxúc/cảm nhận của người khác (Baron-Cohen, Wheelwright, 2004) [22] Kohler(1929) chứng minh rằng đồng cảm là sự hiểu biết về cảm xúc của người khác hơn làmột sự chia sẻ cảm xúc [46] Cùng tư tưởng với Ông, G.H Mead (1934) [50] cũngđược đưa ra các quan điểm nhấn mạnh góc độ nhận thức của sự đồng cảm Hai ôngcho rằng, đồng cảm khác với cảm thông Đồng cảm là một năng lực cá nhân – đảmnhận vai trò như là phương tiện để hiểu cách người khác nhìn nhận về thế giới
1.2.1.3 Cách tiếp cận theo xu hướng nhận thức và cảm xúc
Đây là xu hướng dung hòa tích hợp cả hai yếu tố nhận thức và cảm xúc trongkhái niệm đồng cảm Tiếp cận này chấp nhận nhiều nhất và phổ biến nhất Hướngnày nhấn mạnh cả về nhận thức lẫn tình cảm của đồng cảm Nhiều nhà nghiên cứu
đã chấp nhận đồng cảm là một khái niệm đa chiều, trong đó cảm xúc và nhận thứcảnh hưởng lên nhau, khó tách bạch ra được (N Feshbach1969) [35] Một số tác giảcho rằng sự tồn tại cảm xúc và nhận thức trong đồng cảm là đương nhiên, là quyluật, là sẵn có Từ lý luận trên, muốn tìm hiểu về sự đồng cảm cần phải tìm hiểu cả
2 khía cạnh: Sự nhận thức, khả năng hiểu người khác bằng quan điểm của chính họ
và các phản ứng cảm xúc
Trang 211.2.2 Tiếp cận ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trong Từ điển Tiếng Việt [13], đồng cảm được định nghĩa đơngiản: là cùng có chung một mối cảm xúc, cảm nghĩ Với định nghĩa này thì “máuchảy ruột mềm” cũng có thể xem là đồng cảm Nói cách khác, giữa thông cảm, lâylan cảm xúc với đồng cảm không có ranh giới rõ ràng nếu không muốn nói là giốngnhau Như vậy, tính xúc cảm trong đồng cảm được đề cao, lấn át cả vai trò của nhậnthức và điều này là xu hướng chung khi khái niệm đồng cảm được sử dụng trongmối quan hệ cá nhân
Tác giả Vũ Dũng đã định nghĩa đồng cảm: “Là khả năng hiểu được nhữngcảm xúc, tình cảm của người khác trong giao tiếp; khả năng biết đặt mình vào vị trícủa người khác để hiểu và cảm nhận được những trải nghiệm của người khác”[1].Tác giả Nguyễn Văn Lũy, Lê quang Sơn (2009) đã trình bày cấu trúc đồng cảm gồm
có 2 phần rõ ràng: Nhận biết trực giác của con người về thế giới nội tâm của ngườikhác và rung cảm bởi lòng tốt (từ tâm) của con người đối với cái mà người khác trảiqua [10] Tác giả Trần Thị Minh Đức (2009) dùng từ thấu hiểu thay cho đồng cảm
và định nghĩa: “thấu hiểu là khả năng nhận biết, cảm nhận, hiểu cảm xúc của ngườikhác thông qua cử chỉ, lời nói, hành vi của người đó” Tác giả còn chỉ ra cấu trúcphức hợp của thấu cảm bao gồm: Kinh nghiệm, thái độ, năng khiếu tinh tế, quátrình cảm nhận, tình cảm [3]
Như vậy, cùng với xu hướng chung của thế giới, các nhà tâm lý học Việt Namchấp nhận khái niệm đồng cảm đa thành tố, trong đó không thể thiếu hai yếu tốnhận thức và tình cảm
Tóm lại, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đồng cảm, trong nghiên cứu này,
luận văn hiểu khái niệm đồng cảm theo tiếp cận nhận thức và cảm xúc Muốn tìmhiểu về sự đồng cảm cần phải dựa trên hai khía cạnh: sự nhận thức, khả năng hiểungười khác bằng quan điểm của chính họ và các phản ứng cảm xúc Từ đây, đồngcảm là một khái niệm đa chiều, biểu hiện ở mặt nhận thức và cảm xúc Xét vềphương diện lý thuyết, để đưa ra phản ứng cảm xúc phù hợp với các tình huống,trước hết học sinh phải nhận biết và hiểu rõ cảm xúc đó như thế nào
Trang 221.3 Biểu hiện của sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông
Đồng cảm là một thành phần quan trọng của nhận thức xã hội, góp phần chokhả năng hiểu và đáp ứng thích nghi với những cảm xúc của người khác, thànhcông trong giao tiếp tình cảm, và thúc đẩy hành vi xã hội của một người (Spreng,Mckinnon, Mar và Levine, 2009) [56] Đồng cảm được biểu hiện qua các phản ứngcảm xúc và nhận thức
1.3.1 Biểu hiện về mặt nhận thức
Sự đồng cảm về nhận thức chính là sự hiểu biết của con người về những tâm
tư, tình cảm, hoàn cảnh của người khác Để có sự thiết lập mối quan hệ giao tiếp tốtvới người khác trong cuộc sống hàng ngày, cá nhân cần có những hiểu biết nhấtđịnh về hoàn cảnh của người khác Trong cuộc sống, điều làm cho con người xíchlại gần nhau, gắn bó với nhau chính là việc chúng ta phải có sự hiểu biết lẫn nhau.Đây là khả năng mà mỗi chúng ta có thể nhận dạng, nhận biết được cảm xúc củamình, của người khác hay môi trường xã hội nói chung và sự ảnh hưởng của cảmxúc như thế nào đến hiệu quả của công việc Điều này có nghĩa là con người phảinhận biết được thời điểm xuất hiện và nguyên nhân nảy sinh cảm xúc, nhận biếtđược mối liên hệ giữa tình cảm và suy nghĩ, giữa lời nói và việc làm của bản thân
và của người khác Và điều quan trọng trong nhận thức phải nhận ra được nhữngcảm xúc âm tính và dương tính, từ đó chúng ta mới có sự nảy sinh đồng cảm Hiểubiết về những cảm xúc, hành động, trải nghiệm của người khác, cá nhân sẽ dễ cảmthông, chia sẻ với nhau Muốn đạt được điều đó, cá nhân phải biết đặt mình vào vịtrí của người khác, để hiểu đối tượng, hiểu những điều đối tượng đang hiểu
Năng lực hiểu bết cảm xúc thể hiện ở chỗ hiểu được những loại cảm xúc nào
là tương tự, là đối nghịch hay pha trộn giữa các loại cảm xúc Hiểu được cảm xúcchính là hiểu những quy luật trong đời sống cảm xúc, chẳng hạn như sự mất mátthường kéo theo sự buồn chán có thể làm ta không muốn tiếp xúc với người khác,
sự thành công không thể giải thích được của đối phương dễ dẫn đến cảm giác ghentỵ…
Trang 23Hiểu biết cảm xúc liên quan đến khả năng thấu hiểu các ngôn ngữ cảm xúc,hiểu rõ mối quan hệ phức tạp giữa các cảm xúc Thành phần này liên quan đến sựđồng cảm, tôn trọng, thúc đẩy và truyền cảm xúc để khích lệ, an ủi người khác.Hiểu biết cảm xúc thể hiện ở chỗ cá nhân hiểu xúc cảm, tình cảm của bản thân,nhưng nhấn mạnh ở việc cá nhân hiểu biết cảm xúc và tình cảm của người khác, đểtâm lắng nghe những mối quan tâm, cảm xúc của họ, hiểu được nhu cầu, mongmuốn được phát triển của người khác và nâng đỡ khả năng phát triển đó.
Trong quan hệ với người khác, cá nhân có hiểu biết cảm xúc cao thường cókhả năng phán đoán, nhận ra và đáp ứng ở chừng mực tốt nhất những nhu cầu vàmong muốn của người khác Ngoài ra cá nhân còn biết nuôi dưỡng các cơ hội thôngqua các mối quan hệ của bản thân với nhiều loại khác nhau, cá nhân còn thể hiện ởkhả năng nhận ra và hiểu các dòng cảm xúc của nhóm nào đó để có hành vi ứng xửphù hợp
Để có được sự đồng cảm thì cá nhân phải có khả năng tự nhận thức, đọc đượccảm xúc và phân biệt được các dấu hiệu bản chất của cảm xúc bản thân và ngườikhác Bởi lẽ người khác hiếm khi nói ra trực tiếp những gì diễn ra trong bản thân
mà thường ẩn chứa, che giấu trong điệu bộ, nét mặt, ngôn ngữ, cử động toàn thân,
… mà chúng ta cần khám phá ra được
Bên cạnh đó, cá nhân cần phải có nhận thức về vai trò của việc hiểu, cảmthông lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày Có sự hiểu biết về điều đó sẽ thúc đẩy cánhân tiến hành các hành vi, hành động của mình cho phù hợp Với sự nhận thứcđúng đắn thì hành vi của cá nhân luôn phù hợp với các chuẩn mực xã hội Đó chính
là một trong các biểu hiện của sự đồng cảm
1.3.2 Biểu hiện về mặt cảm xúc
Đồng cảm là một quá trình cảm xúc, cụ thể là sự “chia sẻ cảm xúc” của chủthể đối với khách thể Đứng trước những hành vi, hoàn cảnh, tâm trạng… của ngườikhác, con người thường biểu lộ phản ứng của mình thông qua các quá trình cảmxúc Điều đó được coi như sự đồng cảm của con người với người khác Cá nhân biếtđặt mình vào vị trí của người khác để cảm nhận những diễn biến tâm lý mà họ đã vàđang trải qua Trên cơ sở nhận thức cảm xúc của người khác, cá nhân sẽ có những
Trang 24phản ứng phù hợp với suy nghĩ, tâm trạng của họ Sự phản ứng của cá nhân sẽ đượcbiểu hiện, bộc lộ qua lời nói, việc làm, qua gương mặt, giọng nói, nụ cười.
Những phản ứng cảm xúc thể hiện sự đồng cảm khá phong phú và đa dạng,song nó phải là phản ứng cảm xúc bất kỳ mà nó phải phù hợp với các cảm xúc quansát được (Baron-Cohen, Wheelwright, 2004) [22] Theo đó, về mặt cảm xúc, đồngcảm có những biểu hiện như sau:
- Những cảm xúc nảy sinh phải phù hợp với cảm xúc của người được quan sát
Ví dụ: Tôi cảm thấy lo lắng khi nhìn thấy bạn tôi sợ hãi; Khi bạn bè của tôi buồn bã
vì chuyện gì đó, tôi thường không được vui; Tôi thấy mình đồng điệu với tâm trạngcủa bạn bè
- Những phản ứng cảm xúc phù hợp với trạng thái cảm xúc của người kháctrong một số cách khác, mặc dù nó không thể hiện chính xác Ví dụ: Tôi thấy đángtiếc khi người khác đau buồn
Từ những phản ứng cảm xúc này, người đồng cảm sẽ thể hiện sự quan tâm sâusắc và lòng trắc ẩn với những người gặp phải những khó khăn, đau khổ trong cuộc sống.Đối lập với những biểu hiện trên là những phản ứng không quan tâm đến cảmxúc của người khác như: Không để ý đến cảm xúc đang diễn ra ở bạn bè; thấy bạn
bè tức giận, buồn, lo lắng vì một chuyện gì đó cũng ảnh hưởng gì đến cảm xúcđang có của bản thân; không cảm thông với những người tự gây ra sự đau khổ chochính bản thân họ…
1.4 Vai trò của đồng cảm trong quan hệ bạn bè đối với học sinh trung học phổ thông
Đồng cảm có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của mỗi chúng ta, đồngcảm góp phần gia tăng trí tuệ cảm xúc, giúp chúng ta xây dựng tốt mối quan hệ bạn
bè, góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp…
1.4.1 Vai trò của đồng cảm đối với sự phát triển trí tuệ cảm xúc
Theo Phan Thị Mai Hương, trí tuệ cảm xúc là khả năng nhận diện, hiểu, sửdụng và quản lý cảm xúc của con người để thực hiện tốt các nhiệm vụ/hoạt độngtrong cuộc sống [6]
Trang 25Trong tác phẩm Trí tuệ cảm xúc của Daniel Goleman (2007) [5], ông đã cho
rằng đồng cảm là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc của trí tuệ cảm xúc.Đồng cảm không chỉ là những phản ứng cảm xúc mà còn là năng lực nhận thức của
cá nhân Đồng cảm phải dựa vào ý thức về bản thân; năng lực hiểu được những gìngười khác cảm thấy và khả năng thể hiện những phản ứng xúc cảm Một ví dụchứng minh rằng sự đồng cảm là một phần quan trọng của trí tuệ cảm xúc, các nhànhiên cứu cũng đã nhận thấy sự đóng góp của nó trong sự thành công của công việc.Rosenthal và các đồng nghiệp của ông tại Harvard đã khám phá ra rằng, trong haithế kỷ trước những người nhạy cảm trong vấn đề xác định cảm xúc của mọi ngườithì họ thành công rất nhiều trong công việc cũng như trong cuộc sống xã hội
Những học sinh biết đồng cảm thường rất giỏi trong việc nắm bắt cảm xúc củangười khác, kể cả những cảm xúc tinh tế nhất Đồng cảm là một sự mở rộng khôngbiên giới, đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu được những suy nghĩ, cảm xúccủa mọi người Học sinh có trí tuệ cảm xúc cao, càng có khả năng đồng cảm.Những học sinh nhận thức rõ về bản thân, có đời sống tâm hồn phong phú là nhữnghọc sinh có chỉ số đồng cảm cao Thiếu đồng cảm con người dễ vướng vào cái vòngluẩn quẩn chỉ trích, phê phán, khinh miệt, đối đầu nhau Thái độ đó chẳng nhữngkhông giải quyết được gì mà còn tự biến mình thành nạn nhân của chính mình.Martin Hoffman cho rằng: “Chính năng lực đồng cảm, đặt mình vào địa vị củangười khác đưa người ta đến chỗ tôn trọng một số nguyên tắc đạo đức” Nơi thiếuvắng sự đồng cảm là nơi dễ phát sinh bất đồng, va chạm, xung đột Một tổ chức màcác thành viên thiếu sự đồng cảm và chia sẻ với nhau là một tổ chức thiếu sức sống
và kém hiệu quả, dễ phát sinh xung đột Những kẻ thù ác trong xã hội là những kẻhoàn toàn không có sự đồng cảm trong cuộc sống [48]
1.4.2 Vai trò của đồng cảm trong việc gia tăng các hành vi tích cực, lòng vị tha
Đồng cảm có vai trò rất quan trọng trong việc gia tăng các hành vi xã hội, đặcbiệt là hành vi ủng hộ xã hội Hành vi ủng hộ xã hội là yếu tố quan trọng để tạo nên
sự đồng cảm ở mỗi cá nhân Theo Knickerbocker (2011) những hành vi ủng hộ xãhội chính là sự chia sẻ, hỗ trợ, giải cứu và giúp đỡ [45] Theo đó có thể thấy hành viủng hộ xã hội có liên quan mật thiết với những hành vi tích cực hướng đến lợi ích
Trang 26của những cá nhân khác hơn là bản thân Hành vi xã hội tạo ra sự quan tâm, giúp
đỡ, chia sẻ và lòng khoan dung…Đây chính là những hành vi tích cực ảnh hưởng vàchi phối đến sự đồng cảm
Nhiều tác giả đã nhấn mạnh đến hành vi ủng hộ xã hội có liên quan một cách
có ý nghĩa với sự phát triển của thanh thiếu niên Việc phát triển những hành vi ủng
hộ xã hội khác nhau cho thanh thiếu niên sẽ giúp cho họ có những nhận thức tíchcực, biết cách làm dịu các nỗi đau cá nhân và củng cố hình ảnh của bản thân (Carlo
và Randall, 2003) [26]
Sự đồng cảm là một thành phần quan trọng, tạo động lực cho hành vi tích cực
và lòng vị tha của mỗi cá nhân Nhà nghiên cứu học và lý luận De Waal (2008) đềxuất rằng sự đồng cảm là một cơ chế tiến hóa nhằm thúc đẩy hành vi và lòng vị thacủa mỗi con người [32]
Đồng cảm là biết đặt mình vào vị trí của người khác, là khả năng giúp mọingười nhận ra và phản ứng phù hợp với những cảm xúc của người khác Nó là mộttrong những yếu tố quan trọng trong việc thiết lập các mối quan hệ lành mạnh Sựđồng cảm đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển các hành vi tích cực, đồngcảm giúp học sinh làm chủ cảm xúc tốt, giúp các em có khả năng điều chỉnh hành vicủa bản thân một cách linh hoạt cho phù hợp với từng điều kiện, môi trường sốngkhác nhau Từ đó giúp học sinh ngăn chặn các hành vi gây hấn đối với bạn bè vàngười khác Đồng cảm tạo điều kiện cho sự phát triển tâm lý tích cực và xây dựngmối quan hệ lành mạnh và giúp các em kiềm chế sự hung hăng Nếu có đồng cảm
nó sẽ giúp học sinh nhận thức và phản ứng tình cảm một cách tích cực hơn khi giảiquyết vấn đề Sự đồng cảm khuyến khích hành vi tích cực và lòng vị tha ở mỗi cánhân Chính vì vậy mà đồng cảm có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra hành vitích cực và lòng vị tha
1.4.3 Vai trò của đồng cảm trong việc giảm thiểu các hành vi tiêu cực
Đồng cảm có vai trò rất quan trong việc gia tăng các hành vi xã hội và làmgiảm hành vi tiêu cực, đặc biệt là các hành vi gây hấn của học sinh Hành vi gây hấnảnh hưởng đến sự đồng cảm ở mỗi cá nhân Nhiều nhà tâm lý đã xem nó như là đốitượng để nghiên cứu như: D L Espelage, S M Swearer (2004) [34]… Điểm chung
Trang 27của các nghiên cứu này là sự đồng cảm có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi gây hấn
và thanh niên gây hấn có chỉ số đồng cảm thấp hơn so với nhóm thanh niên có hành
vi ủng hộ xã hội Các tác giả cũng gửi đi thông điệp là hành vi bạo lực, bắt nạt cóthể sẽ không xảy ra khi thanh thiếu niên được giáo dục tốt về sự đồng cảm Nếu họcsinh được giáo dục sự đồng cảm thì sẽ giảm được hành vi gây hấn
Thiếu sự đồng cảm được giả thuyết là nguyên nhân phát triển các hành vi gâyhấn, chống đối xã hội và bắt nạt bạn bè ở học sinh Không có khả năng nhận ra vàquan tâm đến sự đau đớn, khổ cực của bạn bè khiến kẻ bắt nạt không cảm thấy cólỗi và sửa chữa hành vi của mình Nếu các em hiểu cảm xúc của mình và có phảnứng cảm xúc phù hợp với bạn bè thì sẽ giảm được hành vi gây hấn
1.4.4 Vai trò của đồng cảm trong giao tiếp và thiết lập các mối quan hệ
Đồng cảm có vai trò rất quan trọng trong giao tiếp và thiết lập các mối quan hệ
xã hội Học sinh có đồng cảm khi giao tiếp là các em biết đặt mình vào vị trí củangười khác đồng thời hòa cảm xúc của mình với bạn bè khi giao tiếp, biết cách giaotiếp, truyền đạt thông tin rõ ràng, sử dụng ngôn từ lịch thiệp, nhẹ nhàng và khôngnói năng bừa bãi Khi tiếp xúc với bạn bè và mọi người xung quanh, các em khôngnhững nghe bằng tai, mà quan trọng hơn là nghe bằng mắt và bằng cả con tim đểthấu hiểu và kết nối với bạn mình Thậm chí ngay cả khi các em không đồng ý vớinhững ý kiến của bạn bè, các em cũng thể hiện sự tôn trọng bằng cách lắng nghe.Điều quan trọng là các em thể hiện sự chấp nhận và đồng cảm với những vấn đề củangười nói, không nhất thiết phải cố tỏ ra đồng ý quan điểm khác hoặc cố chỉ ranhững suy nghĩ không đúng của bạn bè và mọi người khi giao tiếp Đồng cảm làviệc học sinh hiểu được ước muốn, nhu cầu và quan điểm của mọi người xungquanh Những học sinh biết đồng cảm thường rất giỏi trong việc nắm bắt cảm xúccủa người khác, kể cả những cảm xúc tinh tế nhất Các em không bao giờ nhìnnhận vấn đề một cách rập khôn hay phán đoán tình huống quá vội vàng Các emluôn sống chân thành và cởi mở Nhờ có đồng cảm mà học sinh nâng cao hiệu quảgiao tiếp, phát triển và tăng cường mối quan hệ với bạn bè thông qua việc hiểu biếtnhững thông điệp từ suy nghĩ và tình cảm của người nói
Trang 28Trong quan hệ bạn bè của học sinh THPT, đồng cảm giữ một vai trò quantrọng Các em có sự đồng cảm thấp sẽ khó thiết lập liên kết bạn bè và điều chỉnhtình bạn cũng như khó giải quyết được xung đột của tình bạn.
1.5 Các yếu tố chi phối ảnh hưởng đến sự đồng cảm
Quá trình hình thành, phát triển sự đồng cảm chịu sự chi phối của nhiều yếu
tố và mỗi yếu tố điều có vai trò nhất định Dưới đây là một số yếu tố cơ bản tácđộng đến đồng cảm
1.5.1 Yếu tố cá nhân
Yếu tố cá nhân, trong đó tính tích cực hoạt động của chính cá nhân là yếu tốquyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển đồng cảm của cá nhân đó Sựđồng cảm của cá nhân có được phát huy hay không là tùy thuộc vào tính chất hoạtđộng, khai thác của cá nhân đó Sự đồng cảm cao hay thấp chủ yếu do hoạt động vàgiao lưu của cá nhân với môi trường xã hội Khả năng nhận thức của cá nhân được
đề cao Là khả năng nhận ra những cảm xúc của riêng mình có mục đích gì và hiểu
rõ căn nguyên của những cảm xúc ấy Tự nhận thức về bản thân cũng liên quan tớiviệc nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và lòng tự trọng của mỗi người.Điều này cũng dễ hiểu vì thành phần cốt lõi của đồng cảm là nhận thức Người nào
có khả năng nhận thức cao sẽ dễ dàng hơn trong việc hiểu người khác
1.5.2 Yếu tố di truyền
Di truyền không quyết định trực tiếp đến sự phát triển đồng cảm Yếu tố ditruyền là tiền đề, nền tảng vật chất, là điều kiện cần cho sự hình thành, phát triển sựđồng cảm Nếu có được những đặc điểm di truyền ưu việt về hệ thần kinh, não bộ,các giác quan,…
Tác giả Zahn-Waxler và cộng sự (1992 b) đã nghiên cứu theo chiều dọc cáccặp trẻ song sinh cùng trứng và các cặp trẻ song sinh khác trứng ở lứa tuổi từ 14 đến
20 tháng Kết quả cho thấy có sự khác biệt ý nghĩa về phản ứng đồng cảm giữa cáctrẻ song sinh ở lứa tuổi 14 tháng Ở lứa tuổi 20 tháng thì có sự phản ứng khác nhaugiữa trẻ song sinh cùng trứng với trẻ song sinh khác trứng về biểu hiện của sự quantâm, thông cảm và sự thờ ơ Những trẻ song sinh cùng trứng biểu hiện sự quan tâm,
Trang 29thông cảm với nhau cao hơn trẻ song sinh khác trứng [59] Kết quả của nghiên cứunày đã củng cố thêm nhận định về vai trò quan trọng của di truyền đối với sự đồng cảm.
Tế bào thần kinh gương phải giao tiếp với nhiều trung khu khác nhau của não khinhận được các kích thích cảm xúc gắn liền với đồng cảm Vỏ não sẽ xử lý các khíacạnh cảm xúc của đồng cảm để tạo nên phản ứng đồng cảm (Iacoboni và Dapretto,
2006 [44]; Preston và de Waal, 2002) [54] Như vậy, hoạt động của các nơron thầnkinh khác nhau; tốc độ xử lý thông tin của vỏ não khác nhau; sự điều khiển phảnứng, phản xạ khác nhau sẽ tạo nên mức độ đồng cảm khác nhau ở mỗi cá nhân
1.5.4 Sự bắt chước
Có nhiều nghiên cứu về sự bắt chước của trẻ nhỏ Đó là sự bắt chước về biểuhiện khuôn mặt (Meltzoff và Moore, 1983) [52]; bắt chước hành vi (Forman vàcộng sự, 2004) [36]; bắt chước nét mặt kết hợp với cảm xúc nhất định (Atkinson,2007) [20]….Các công trình nghiên cứu này đã có một số kết luận giống nhau: sựbắt chước diễn ra từ rất sớm và trẻ càng có nhiều cơ hội bắt chước thì điểm số đồngcảm càng cao và ngược lại Thậm chí, các tác giả còn nhấn mạnh rằng: các xuhướng bắt chước và bắt chước những kinh nghiệm của người khác là một yếu tốkhông thể thiếu trong nội tâm và là điều cần thiết cho việc phát triển khả năng đồng cảm
1.5.5 Môi trường sống
Môi trường sống là nguồn gốc cho sự phát triển những dạng tiềm năng và chỉ
có ý nghĩa có sự tích cực hoạt động của cá nhân Trong các yếu tố của môi trường,giáo dục là yếu tố có vai trò chủ đạo, định hướng quá trình hình thành và phát triển
sự đồng cảm của mỗi cá nhân Giáo dục gia đình và nhà trường là hai yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến việc bồi dưỡng, hình thành và phát triển sự đồng cảm, bên cạnhcác mối quan hệ cũng có ảnh hưởng đến sự đồng cảm
Trang 30Người Việt Nam có quan niệm “ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” Nếu được sốngtrong một xã hội mà “người yêu người, sống để yêu nhau” thì mỗi cá nhân sẽ dùngtình thân để ứng xử với mọi người Vì vậy, kết quả nghiên cứu của tác giả Smas,Truscott (2004) cho rằng nam thanh thiếu niên ở thành thị có nguy cơ bị giảm sựđồng cảm vì thường xuyên tiếp xúc với bạo lực và sử dụng bạo lực là hợp lý [57].Điều này cho thấy môi trường giữ vai trò là điều kiện để hình thành và phát triểnđồng cảm học sinh THPT
1.5.1.1 Giáo dục gia đình
Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng và phát triển đời sống xúc cảm, tình cảm củacon người trong đó có sự đồng cảm Nhiều nhà tâm lý nước ngoài đã khẳng định sựgắn kết an toàn giữa mẹ - con (M P Feldman và J E L Bercovitz, 2007) [37], sự
ấm áp, tình thương và quan tâm của cha mẹ, sự gương mẫu trong đời sống tình cảm
là những điều kiện không thể thiếu để thanh thiếu niên trở thành người đồng cảmvới bạn bè
Một số tác giả trong nước cũng có quan niệm tương tự Ví dụ như tác giảTrần Thị Phương Thảo (2010) cho rằng gia đình (cụ thể là cha mẹ) có trí tuệ cảmxúc cao sẽ giúp con cái biết cách làm chủ cảm xúc của mình, tỏ ra đồng cảm vớingười khác và điều khiển được mối quan hệ với người khác Những đứa con maymắn đó sẽ được “bạn bè quý trọng, thương yêu”; “ít gây hấn”[19] Tác giả HuỳnhVăn Sơn thì cho rằng gia đình có bầu không khí đầy tình yêu thương, cha mẹ quantâm, thấu hiểu, chia sẻ với con cái sẽ giúp con cái không rơi vào trạng thái thờ ơ, vôcảm [16]
Như vậy, gia đình là yếu tố đầu tiên có tầm ảnh hưởng quyết định đối với sựhình thành và phát triển đồng cảm
1.5.1.2 Giáo dục nhà trường
Nhà trường là gia đình thứ 2 của con người, là môi trường xã hội đầu tiên.Những gì trẻ học được từ gia đình sẽ mang ra thực hành ở nhà trường và ngược lại.Edgar Morin (2008) đã lên án nhà trường dạy lý thuyết sáo rỗng, thiếu hẳn mảngkiến thức về đồng cảm trong khi con người cần sử dụng đồng cảm để vươn tới sựđồng cảm [53] Như vậy, muốn có một xã hội đồng cảm, nhà trường phải chung tay
Trang 31cùng gia đình để giáo dục sự đồng cảm cho học sinh Giáo dục nhà trường giữ vaitrò chủ đạo đối với sự hình thành và phát triển nhân cách nói chung và sự đồng cảmnói riêng.
1.5.1.3 Các mối quan hệ xã hội
Sự chăm sóc hay mối quan hệ xã giữa cha mẹ - con cái (quan hệ xã hội đầutiên) có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tình cảm của trẻ nói chung và sự đồng cảmnói riêng Feldman (2007) cho thấy rằng mối liên kết thuận hòa giữa mẹ - con đođược trong năm đầu tiên của cuộc sống (3 và 9 tháng) có liên quan trực tiếp vớimức độ đồng cảm trong những năm tuổi thơ và tuổi thanh xuân (6 và 13 tuổi) Cụthể, các bà mẹ và trẻ sơ sinh hòa hợp với nhau trong giao tiếp trực tiếp (mặt đốimặt) có sự đồng cảm cao hơn khi họ trò chuyện với nhau trong thời thơ ấu và thanhthiếu niên [37]
Sự ấm áp của gia đình đã tạo điều kiện để sự đồng cảm nảy sinh và phát triển.Những xúc cảm trẻ nhận được từ cha mẹ giúp trẻ học được cách hiểu cảm xúc củangười khác và biểu lộ cảm xúc của mình với người khác Chính điều này đã giúp trẻtrở thành người đồng cảm
Mối quan hệ bạn bè, đặc biệt là bạn bè cùng tuổi có ảnh hưởng mạnh mẽ đến
sự đồng cảm Các nhà lý luận cho rằng mối quan hệ ngang (bạn bè) - không giốngnhư các mối quan hệ cha - con - cung cấp sự bình đẳng, tương hỗ, sân chơi có tổchức và những phẩm chất được hình thành tạo cơ hội phong phú cho sự phát triểncủa khả năng nhận thức bằng quan điểm của người khác và sự đồng cảm
1.6 Một số yếu tố tâm sinh lý và đặc điểm quan hệ bạn bè của lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
1.6.1 Khái quát tâm sinh lí lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
Học sinh THPT là lứa tuổi bắt đầu từ 15 - 16 tuổi đến 17 - 18 tuổi Đó là giaiđoạn đầu của tuổi thanh niên hay còn gọi là thời kỳ thanh niên mới lớn Vị tríTHPT - giai đoạn của cả một thời kì bồi dưỡng kiến thức văn hóa chung đã khiếnthanh niên phải nghĩ đến tiền đồ của mình, nghĩ đến việc chuẩn bị bước vào đời vàlựa chọn sự nghiệp mai sau Ở lứa tuổi này các em đã có sự trưởng thành về mặt tưtưởng, tâm - sinh lí, là thời kì tự xác định về mặt xã hội, tích cực tham gia vào cuộc
Trang 32sống lao động, học tập để chuẩn bị cho tương lai Đây chính là thời kì nhân cáchđang trưởng thành tiến tới ổn định.
Sự tự ý thức là một trong những đặc điểm nỗi bật trong sự phát triển nhâncách của học sinh THPT, nó có ý nghĩa to lớn với sự phát triển tâm lý của lứa tuổinày Sự tự ý thức của học sinh THPT được biểu hiện ở nhu cầu tìm hiểu và tự đánhgiá những đặc điểm tâm lý của mình theo các chuẩn mực đạo đức của xã hội, theoquan điểm về mục đích cuộc sống Điều này khiến học sinh quan tâm sâu sắc tới đờisống tâm lý, những phẩm chất nhân cách và năng lực riêng, cũng như tự đánh giákhả năng của mình Giai đoạn này, học sinh không chỉ tự ý thức về cái tôi của mình
mà còn nhận thức vị trí mình trong tương lai
Hoạt động tư duy của học sinh THPT phát triển mạnh, ở thời kỳ này học sinh
đã có khả năng tư duy lý luận, trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo Nhữngnăng lực như phân tích, so sánh tổng hợp cũng phát triển
Đời sống xúc cảm, tình cảm của học sinh đầu tuổi thanh niên rất phong phú,
đa dạng Điều đó được quy định bởi những mối quan hệ giao tiếp của thanh niênngày càng được mở rộng về phạm vi và đặc biệt được phát triển về mặt chất lượng.Trong đó nổi bật nhất là mức độ ngày càng được bình đẳng, độc lập trong sự giaotiếp với người lớn và bạn bè cùng độ tuổi Đó là một trong những yếu tố rất quantrọng tạo nên bộ mặt nhân cách của tuổi thanh niên Những đặc điểm nổi bật về tìnhcảm ở độ tuổi này biểu hiện tập trung ở các điểm sau:
Học sinh tuổi đầu thanh niên có tình cảm yêu đời Tuy nhiên, nếu cuộc sốngthực tế của một học sinh nào đó gặp khó khăn, trở ngại khiến họ vấp váp nhiều lầnthì có thể trong họ sẽ có một tâm trạng không tốt, chán đời Những cảm xúc về bảnthân nói chung ở lứa tuổi đầu thanh niên thường cân bằng hơn so với tuổi thiếuniên Các em thường không còn sự bùng nổ những cơn xúc động mạnh, những sựnhận xét, đánh giá vội vàng như ở tuổi thiếu niên Do có sức sống dồi dào, cónguyện vọng mong muốn được thử sức mình nhưng lại chưa có đủ kinh nghiệmsống và không phải mọi mục tiêu đặt ra được ý thức rõ ràng cho nên đôi khi trongthâm tâm các em không thấy thỏa mãn, họ dễ thay đổi mục tiêu đề ra Những trạngthái trên được thấy rõ qua việc học sinh THPT lúc thì tự rèn luyện mình theo một kế
Trang 33hoạch chặt chẽ, có ý thức, lúc thì buông thả bản thân, chơi lêu têu một cách vô ýthức [8].
Khác hẳn với thiếu niên, hoc sinh THPT phần nào làm chủ được những cảmxúc của mình, họ đã có thể biết cách ngụy trang những cảm xúc của bản thân, tức làbiết thay đổi cách biểu lộ tự nhiên của một tình cảm bằng cách biểu lộ khác màthường có nội dung ngược lại
Học sinh THPT đã nắm được những sắc thái tình cảm một cách tinh tế hơn,chính xác hơn so với thiếu niên Các em không những có thể nhận biết tình cảm củangười khác mà còn hiểu cả những cách biểu lộ “ngoài khuôn mặt” của những tìnhcảm này của đối phương Khả năng này giúp cho các em có một sức cảm thụ xúccảm tuyệt vời
Khả năng cảm thụ cảm xúc của học sinh THPT được phát triển song song vớikhả năng đồng cảm của họ Có nhiều khả nhiều những rung động mà thiếu nhi vàthiếu niên cảm thụ một cách lơ mơ thì ở học sinh THPT chúng đã trở nên đồng cảm
Đó có thể là những rung động trữ tình có liên quan đến tình yêu thiên nhiên, tìnhyêu nam nữ…Khả năng đồng cảm phát triển làm thay đổi cách nhận xét của họcsinh THPT đối với thế giới tình cảm của con người Các em đã có thể hiểu đượcphần nào những xúc cảm và tình cảm của người khác, có thể đáp ứng lại một cáchtinh tế những cảm xúc của người khác đặc biệt là những người cùng lứa tuổi với mình
Do sự phát triển tính chất các xúc cảm tình cảm mà các loại tình cảm ở họcsinh THPT cũng phát triển đa dạng và sâu sắc hơn
Tình bạn ở đội tuổi này có cơ sở, có lí trí và bền vững hơn tuổi thiếu niên Ởđây, nổi bật là tình bạn thân là đòi hỏi tất yếu của các em Việc chọn bạn thườngkhông ở mức cảm tính, bề ngoài mà được xem xét một cách có căn cứ về hứng thú,
Trang 34cảm ở bạn cùng lứa tuổi Việc duy trì được không khí tình cảm ấm áp và hiểu biếtlẫn nhau giữa cha mẹ và con cái phụ thuộc rất nhiều vào sự hiểu biết của người lớnđối với các em, vào thái độ ân cần và tế nhị của người lớn.
Học sinh THPT cũng bắt đầu bộc lộ rõ những tình cảm đạo đức như khâmphục, kính trọng những con người dũng cảm, kiên cường, coi trọng những giá trịđạo đức cũng như lương tâm
Tình yêu nam nữ cũng bắt đầu xuất hiện ở độ tuổi này Dễ quan sát thấynhững dấu hiệu của sự phải lòng, sự xuất hiện của những mối tình đầu lãng mạn.Những biểu hiện của tình cảm này nhìn chung phức tạp và không đồng đều
Như vậy, tuổi học sinh THPT được đặc trưng bởi sự phân hóa sâu nhữngphản ứng xúc cảm và những phương thức biểu hiện trạng thái cảm xúc, cũng nhưbởi sự nâng cao tính tự kiểm tra và tự điều chỉnh [8, tr.80] Tâm trạng học sinh tuổiđầu thanh niên là ổn định và có ý thức hơn nhiều so với thiếu niên và tương quanvới phạm vi các điều kiện xã hội rộng lớn hơn nhiều
1.6.2 Đặc điểm quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông
Nhu cầu tình bạn xuất hiện từ tuổi thiếu niên, song sang tuổi thanh niên nhucầu tình bạn phát triển cao hơn Tình bạn của học sinh THPT có cơ sở, có lí trí vàbền vững hơn tuổi thiếu niên Ở đây, nổi bật tình bạn của những bạn bè cùng độtuổi, cùng giới phát triển mạnh Nhu cầu chọn được bạn thân là đòi hỏi tất yếu củacác em Việc chọ bạn thường không ở mức cảm tính, bề ngoài mà được xem xét mộtcách có căn cứ về hứng thú, sự đồng cảm, lối sống…
Tình bạn ở học sinh THPT đã được nâng lên thành mức đồng chí Khác vớihọc sinh trung học cơ sở, tình bạn là cùng tính cách, sở thích và thói quen…Chẳnghạn cùng thích chơi một môn thể thao nào đó, thích đi mua sắm, thích đọcsách,thích đi chơi…
Ở lứa tuổi này, tình bạn được tiến lên một mức cao hơn đó là cùng chung lýtưởng, chí hướng cao đẹp mà cá nhân mà họ muốn hướng tới Đồng thời, tình bạn ởgiai đoạn này cũng đi vào chiều sâu hơn Tiêu chí kết bạn là là sự tâm tình, thânmật, tình cảm ấm áp và cùng phấn đấu vì một chí hướng Một giá trị nào đó Do sự
Trang 35tự ý thức phát triển mạnh nên các em thường có nhu cầu tìm kiếm những cá tínhmới lạ, khác mình để tìm tâm sự để giải bày.
Ở lứa tuổi này học sinh có nhu cầu lớn trong tình bạn Cảm xúc đầu tiên cóđược ở người thanh niên có giáo dục tức là tình bạn chứ không phải là tình yêu, tìnhbạn ở tuổi thanh niên có nhu cầu “bày tỏ nội tâm”, chia sẽ cảm xúc Vì vậy các emhiểu bạn như là hiểu “cái tôi” khác của mình
Tính chất và mức độ tâm tình của thanh niên có sự khác nhau về giới, các emquan niệm tình bạn và mức độ thân tình trong tình bạn rất khác nhau Ở nữ giới, dodậy thì sớm hơn, nên có nhu cầu bạn thân sớm hơn nam giới Sự khác biệt giữa các
cá nhân là rất lớn Có nhiều trường hợp, nhu cầu tình bạn xuất hiện do cô đơn vàthiếu tình cảm ấm áp, hoặc tình bạn xuất hiện và phát triển từ mối quan hệ hợp tácgiữa bạn cùng học
Tình bạn ở lứa tuổi này là sự ràng buộc đầu tiên, mang tính độc lập và sâu sắc,
sẽ thúc đẩy cho sự hình thành các mối quan hệ khác, trong đó có tình yêu
Tình bạn thân mật cho phép đối chiếu cảm xúc, tư tưởng, ước mơ của mìnhvới của người khác Với bạn, các em học cách tự bộc bạch về bản thân mình, vì vậytình bạn có ý nghĩa to lớn đối với các em Xúc cảm chan chứa trong tình bạn sẽ làmcho nó trở thành huyễn tưởng Các em thường không chỉ lý tưởng hóa mình trongtình bạn, mà còn lí tưởng hóa trong tình bạn trong mình
Quan niệm của thanh niên về người bạn thường gần với hình mẫu về “cái tôi”hơn là gần với mẫu người thật Có nhu cầu cao trong tình bạn, nên đôi khi các emkhông chú ý đến các thuộc tính thực sự của đối tượng kết bạn của mình Đôi khitình bạn chỉ là sự đam mê đơn phương đối với người khác (là bạn cùng tuổi hoặclớn hơn) “cái tôi” khác mà thanh niên tìm kiếm trong người bạn, phản ánh nhu cầukhông ý thức nói về chính cái tôi của mình
Phần lớn các em kết bạn với những người cùng giới tính và cùng lứa tuổi Ở
nữ thường có nhu cầu kết bạn với những người lớn hơn một chút Cũng có thanhniên có nhu cầu kết bạn với bạn nhỏ tuổi hơn nhiều Nhưng sự kết bạn đó chứng tỏ
họ có gặp khó khăn trong giao tiếp với người cùng tuổi, do nhút nhát hoặc có yêucầu quá cao
Trang 36Tình bạn khác giới có nhiều điểm tương tựa với tình yêu nam - nữ: say mê,nồng nàn, chân thành, hy sinh, ghen tuông, đau khổ khi phải chia ly, có một sốtrường hợp từ tình bạn đến tình yêu.
Tình bạn ở lứa tuổi học sinh THPT là một tình bạn đẹp: đó là sự vô tư, trongsáng, hồn nhiên, chân thành Bởi giai đoạn này tất cả chưa phải là người lớn, cácthành viên trong tập thể chưa bị ràng buộc với nhau bởi tình cảm, vật chất, quyềnlực nên chưa xuất hiện sự bon chen, âm mưu, thủ đoạn, sống với nhau ân cần, cởi
mở Mục đích chính chỉ có học và nghịch ngợm Trong giai đoạn này tất cả đềusống phụ thuộc gia đình về kinh tế, nên không có ai phụ thuộc vào ai về kinh tế cả,không có sự phân biệt giàu - nghèo trong tập thể; quan hệ với nhau không mangtính chất vụ lợi Tất cả đều cùng một lứa tuổi (có chăng thì chỉ hơn, kém nhau mộtvài tuổi là cùng), nên dễ đồng cảm hơn, dễ hiểu nhau hơn dễ gần nhau hơn, sẵn sàngthứ tha cho nhau Mặt khác, tất cả các thành viên đều có chung một quê hương, bảnquán, nên không có sự “phân biệt đối xử”, không có tình trạng “đồng hương đồngkhói”, chia bè, kéo cánh, nội bộ đánh nhau
Ở giai đoạn này sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tâm sinh lý, làm cho cácthành viên bước qua được “thời thơ bé” ( cấp I, cấp II), nên cảm nhận về tình cảmbạn bè đã cao hơn, tự do hơn và thỏa mái hơn( nếu như học cấp I, II con trai ít dámnói chuyên, gần gũi với các bạn gái, thì giai đoạn này, hàng rào ngăn cách đó đã bị
dỡ bỏ) Hình thành một tập thể hòa đồng, cởi mở, chan hòa Trong khi đó, ba nămhọc cấp III thì lại quá ngắn ngủi nên ai cũng muốn trân trọng và giữ gìn Kết thúchọc phổ thông, cũng chính là kết thúc một giai đoạn cơ bản của tuổi thơ Từ đó các
em bước vào cuộc sống mới với biết bao nhiêu những toan tính, bon chen, âm mưu,thủ đoạn để mà sống, để mà tồn tại Chính vì vậy, các em đã mất đi sự vô tư trongsáng, hồn nhiên
Trang 37Tiểu kết chương 1
Từ những vấn đề cơ sở lý luận về sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của họcsinh THPT được trình bày trong chương 1, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:Đồng cảm đã được nhiều nhà nghiên cứu ngoài nước quan tâm, tuy nhiên, ởViệt Nam đây là một vấn đề khá mới mẻ Chính vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu
“Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông thành phố
Huế” là vấn đề mang tính cấp thiết và có giá trị thực tiễn.
Đề tài xác định một só vấn đề lý luận cơ bản làm cơ sở cho quá trình nghiêncứu Các khái niệm công cụ được sử dụng trong đê tài bao gồm: đồng cảm, biểuhiện của đồng cảm, vai trò của đồng cảm, các yếu tố ảnh hưởng đến đồng cảm Kếtquả nghiên cứu cơ sở lý luận giúp chúng tôi xác định phương pháp và nội dungnghiên cứu thực tiễn của đề tài
Trang 38Chương 2
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vài nét về địa bàn khảo sát
2.1.1 Trường trung học phổ thông Gia Hội
Trường THPT Gia Hội đặt tại 80 đường Nguyễn Chí Thanh Phường Phú Hiệp,Thành Phố Huế, trường được thành lập từ ngày 07/02/1966
Năm học đầu tiên 1965- 1966, trường mang tên là Trường trung học Gia Hộivới 12 lớp, 450 học sinh và 14 cán bộ, giáo viên, sau đó chuyển thành trường trunghọc tổng hợp Gia Hội, đây là một mô hình giáo dục mới với mục tiêu giảng dạy vănhóa kết hợp dạy kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp cho học sinh cấp 2- 3
Năm học 1974- 1975,trường đổi tên thành trường cấp 2-3 Gia Hội, lúc nàytrường có 33 lớp với 1692 học sinh
Năm học 2001- 2002,trường được tách và thành lập trường THCS Phú Hiệp
và THPT Gia Hội, lúc này trường có 36 lớp, 1703 học sinh với 82 cán bộ giáo viên
và hiện nay trường có 43 lớp với 1940 học sinh và 98 cán bộ giáo viên
Trường đã nhận được cờ thi đua cấp tỉnh, các tổ chức công đoàn, Đoàn trường,Chữ hội thập đỏ được nhận bằng khen cấp Trung Ương Những thành tích đó ngoài
sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ thầy trò còn có sự giúp đỡ, động viên rất lớn củangành, của cấp ủy, chính quyền các cấp, các tổ chức cá nhân, các cựu học sinh vàphụ huynh học sinh của trường
Trải qua 45 năm xây dựng và phát triển, mặc dù nhiều lần thay đổi tên gọi, quanhiều bước thăng trầm của biến cố lịch sử, song truyền thống thi đua dạy tốt học tốtcủa Trường vẫn luôn được các thế hệ nhà trường nối tiếp phát huy, vun đắp vớinhiều thành tích xuất sắc: nhà trường không ngừng lớn mạnh về quy mô và chấtlượng giáo dục; tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tốt nghiệp THPT và học sinh trúngtuyển vào các trường đại học, cao đẳng hàng năm đều tăng (tỷ lệ học sinh đỗ tốtnghiệp nhiều năm liền đạt tốp đầu của tỉnh, từ 98 đến trên 99%, tỷ lệ học sinh thi đỗvào các trường Đại học, Cao đẳng trên 50%) Nhiều học sinh thi đạt điểm thủ khoatrường, thủ khoa ngành với nhiều trường đại học lớn trong nước, nhiều em đã xuất
Trang 39sắc đạt học sinh giỏi quốc gia Tỉ lệ giáo viên trình độ trên chuẩn, giáo viên giỏi cấptỉnh, cấp ngành không ngừng được bổ sung tăng nhanh, chiếm gần 50% tổng số cán
bộ giáo viên toàn trường Môi trường học tập xanh sạch đẹp an toàn, thân thiện Cácđiều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học từng bước được đầu tư, nâng cấp hoànthiện, hiện đại và đạt chuẩn
2.1.2 Tường trung học phổ thông Đặng Trần Côn
Trường THPT Đặng Trần Côn được thành lập tháng 8/1996, tại vị trí giáp vớihai đường Đặng Trần Côn và Trần Nguyên Đán thuộc Phường Thuận Hòa, Thànhphố Huế
Từ năm 1996 đến năm 2000, trường có 2 cấp học (THCS và THPT), từ nămhọc 2000-2001 trở đi chỉ còn một cấp học (THPT) Về loại hình trường: Từ nămhọc 1996 – 1997 đến năm học 2009-2010 là loại hình trường bán công;từ tháng7/2010, chuyển thành Trường trung học phổ thông công lập Đến năm học 2012-
2013, trường có 30 lớp trung học phổ thông với 1270 học sinh
Sau hơn 16 năm xây dựng và phát triển, trường đạt những thành tích nổi bật:
- Tỉ lệ tốt nghiệp THPT bình quân hàng năm trên 95% cao hơn mặt bằngchung của tỉnh; năm học 2011-2012 tỉ lệ tốt nghiệp 100% Tỉ lệ học sinh thi đỗ vàocác trường Đại học, Cao đẳng bình quân hàng năm khoảng 45-50%
- 13 năm liền có học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, 3năm có học sinh đạt học sinh giỏi Quốc gia
- Có 81 cán bộ giáo viên nhân viên, trong đó 100% đạt chuẩn đào tạo, 17 cán
bộ giáo viên có trình độ thạc sĩ
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật nhà trường ngày càng khang trang, hiện đại Hiệntrường có 19 phòng học (trong đó có 1 phòng thí nghiệm- thực hành vật lý, 1 phòngthí nghiệm- thực hành hóa sinh, 2 phòng tin học), 1 thư viện đạt chuẩn thư việntrường học, 1 phòng Đoàn Thanh niên, 1 phòng y tế, 1 khu văn phòng Trang thiết
bị dạy học, các phương tiện phục vụ khác khá đầy đủ; 100% phòng học được trang
bị phương tiện để ứng dụng công nghệ thông tin
- 11 năm liền được công nhận là trường tiên tiến, trong đó 10 năm được côngnhận trường tiên tiến xuất sắc - Tập thể lao động xuất sắc Năm học 2005-2006,
Trang 402010-2011 trường được Bộ Giáo dục & Đào tạo tặng Bằng khen; năm học
2008-2009 và 2008-2009-2010 được ủy ban nhân dân Tỉnh tặng Bằng khen về kết quả thi tốtnghiệp THPT và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Chi bộ liên tục đạt danh hiệu trongsạch vững mạnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 9 năm liền đạt vữngmạnh được Trung ương Đoàn tặng bằng khen, Công Đoàn 9 năm liền vững mạnhđược Liên Đoàn lao động Tỉnh và Công Đoàn Giáo dục Việt Nam tặng Bằng khen.Hàng năm, bình quân trên 95% cán bộ giáo viên nhân viên đạt danh hiệu lao độngtiên tiến, 15 – 20% đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp
Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cácvấn đề liên quan đến sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh THPT, từ đóchỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong các công trình này để tiếp tục tiến hành nghiêncứu
- Xác định quan điểm tiếp cận nghiên cứu sự đồng cảm trong quan hệ bạn bècủa học sinh THPT thành phố Huế
- Xác định các khái niệm công cụ và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơbản liên quan đến đề tài như: Khái niệm đồng cảm, biểu hiện của đồng cảm, vai tròcủa đồng cảm, các yếu tố tác động đến sự đồng cảm…
Phương pháp tiến hành
Để xây dựng cơ sở lý luận của luận văn, chúng tôi đã sử dụng các phươngpháp nghiên cứu lý thuyết như phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá và khái quát hoá…