1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong dạy học địa lý 12 trung học phổ thông

116 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iện nay, vẫn c n một số S chưa coi trọng việc học môn địa l , chưa thấy rõ vai tr , nghĩa của môn học với cuộc sống Một bộ phận GV chưa thấy được vai tr của liên hệ thực tế với dạy học đ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ MỸ HIỀN

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lý

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn Trần Thị Mỹ Hiền

Trang 3

Lời cảm ơn

Được sự giúp đỡ của quý thầy, cô giáo dành cho bản thân trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm - Huế, tôi đã trưởng thành hơn trong học tập và rèn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ cũng như kỹ năng sống

Xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe đến PGS.TS Nguyễn Đức Vũ, người đã rất tận tình chỉ bảo, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài này

Chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo Khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm – Huế đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới:

Cuối cùng, xin kính chúc quý thầy, cô giáo, ban lãnh đạo vui khỏe, hạnh phúc

An Giang, tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Mỹ Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

D N MỤC C V T T T 4

D N MỤC CÁC BẢNG 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 T nh cấp thiết của đ tài 6

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4 Lịch sử nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 9

PHẦN NỘI DUNG 11

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ 12 THPT 11

1 1 Kỹ năng và quá trình rèn luyện kỹ năng 11

1 1 1 Kỹ năng 11

1 1 2 Quá trình rèn luyện kỹ năng 13

1 1 3 Các mức độ của kỹ năng 14

1 1 4 Các mối quan hệ giữa rèn luyện kỹ năng với một số yếu tố của quá trình dạy học địa l 15

1.2 Thực tế địa l và liên hệ thực tế trong môn địa l 18

1 2 1 Thực tế địa l 18

1 2 2 Vai tr của liên hệ thực tế trong môn địa l 19

1 2 3 Vận dụng kiến thức địa l vào thực tế 20

1 3 Chương trình và sách giáo khoa địa l lớp 12 20

1 3 1 Mục tiêu, cấu trúc của chương trình địa l lớp 12 20

Trang 5

1 4 Đặc điểm tâm sinh l và trình độ nhận thức của S lớp 12 24

1 4 1 Đặc điểm tâm l lứa tuổi 24

1 4 2 Đặc điểm nhận thức 24

1 5 Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng liên hệ thực tế cho S trong môn địa l lớp 12 hiện nay 25

1 5 1 Quan điểm của giáo viên v rèn luyện kỹ năng liên hệ thực tế cho học sinh trong dạy học địa l 12 25

1 5 2 Các hình thức và phương pháp hướng dẫn S liên hệ thực tế của của GV trong dạy học địa l 12 hiện nay 26

1 5 3 Kết luận chung v thực trạng 27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 THPT 28

2 1 Những nguyên tắc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn trong môn địa l lớp 12 28

2 1 1 Phải đáp ứng mục tiêu và ph hợp với nội dung của việc dạy học địa l lớp 12 28

2 1 2 Đảm bảo ph hợp với khả năng của từng đối tượng học sinh 28

2 1 3 Phải phát huy t nh chủ động, t ch cực và sáng tạo của học sinh 29

2 1 4 Phải ph hợp với đi u kiện học tập của S 29

2 2 Phương pháp rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn trong môn địa l lớp 12 30

2 2 1 Phương pháp dạy học theo dự án 30

2 2 2 Phương pháp thảo luận 45

2 2 3 Phương pháp tranh luận 50

2 2 4 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đ 54

2 2 5 Tổ chức tr chơi địa l gắn với giải quyết vấn đ thực tiễn 58

2 2 6 Tổ chức các hoạt động ngoài giờ gắn giải quyết vấn đ thực tiễn 62

2 3 V dụ bài dạy học minh hoạ 65

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70

3 1 Mục tiêu thực nghiệm 70

Trang 6

3 2 Nội dung thực nghiệm 70

3 3 Tổ chức thực nghiệm 70

3 3 1 Chọn lớp thực nghiệm 70

3 3 2 Thời gian thực nghiệm 71

3 3 3 Phương pháp thực nghiệm 71

3 3 4 Tiến hành thực nghiệm 71

3 4 Kết quả thực nghiệm 72

3 4 1 Kết quả định lượng 72

3 4 2 Kết quả định t nh 76

3 5 Kết luận chung v thực nghiệm 77

KẾT LUẬN 78

1 Kết quả đạt được 78

2 ạn chế của đ tài 78

3 Một số đ xuất, kiến nghị 79

4 ướng mở rộng của đ tài 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 1 Các mức độ của kỹ năng 15 Bảng 1 2 Cách thức rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đ

thực tế cho S lớp 12 27 Bảng 3 1 Danh sách giáo viên và lớp thực nghiệm ở các trường T PT 71 Bảng 3 2 Bảng phân phối tần suất điểm các bài kiểm tra của lớp ĐC và lớp TN 73 Bảng 3 3 Bảng phân phối tần suất tổng hợp điểm các bài kiểm tra ở lớp đối chứng

và thực nghiệm 74 Bảng 3 4 Tổng hợp điểm trung bình và độ lệch chuẩn giữa các lớp thực nghiệm và

lớp đối chứng 75

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ề tài

Chương trình địa l lớp 12 đ cập một cách khá đầy đủ v đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế chung Đặc trưng này tạo đi u kiện thuận lợi cho S gắn với thực tiễn, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đ trong cuộc sống xung quanh các em

iện nay, vẫn c n một số S chưa coi trọng việc học môn địa l , chưa thấy

rõ vai tr , nghĩa của môn học với cuộc sống Một bộ phận GV chưa thấy được vai

tr của liên hệ thực tế với dạy học địa l

Trong dạy và học địa l liên hệ thực tế giúp cho S dễ nắm kiến thức qua đó các em tự nhận thấy vai tr của môn học để học tập t ch cực hơn V ph a GV việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đ thực trong dạy học địa

l giúp tổ chức các hoạt động dạy học đa dạng tạo hứng thú cho S góp phần hoàn thành mục tiêu môn học

Trong thời đại hội nhập và phát triển hiện nay, cả thế giới đ u hướng tới một chân trời tri thức mới Với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật, thông tin b ng nổ từng phút Do vậy, xã hội ngày càng đặt ra những yêu cầu cao hơn cho ngành giáo dục phải đào tạo nên một thế hệ người lao động mới năng động trước những biến đổi của thế giới Vì vậy muốn đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội thì việc không ngừng đổi mới các hình thức và phương pháp giáo dục là vấn đ luôn được quan tâm và việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn giúp chúng ta thực hiện nhiệm vụ này trong môn địa l

Xuất phát từ nhận thức trên, trong khuôn khổ thời gian có hạn, tôi quyết định chọn đ tài: “Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn trong dạy học địa l 12 T PT”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Xác định được một số phương pháp có t nh khoa học và thực tiễn nhằm rèn luyện cho S kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đ thực tế

Trang 10

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn thực tiễn trong dạy học địa l lớp 12 T PT

- Khảo sát, đi u tra tình hình thực tế việc vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn thực tiễn trong dạy học địa l lớp 12 ở các trường T PT

- Lựa chọn một số phương pháp có hiệu quả trong việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn thực tiễn trong dạy học địa l lớp 12 THPT Phân t ch bản chất, nội dung, cách vận dụng trong thực tế dạy học hiện nay, xây dựng các tình huống mẫu

- Tiến hành thực nghiệm sự phạm, rút ra kết luận và đ xuất các kiến nghị

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Rèn luyện kỹ năng địa l nói chung cho S là một vấn đ hết sức quan trọng,

nó không phải là vấn đ mới cả v mặt l luận và thực tiễn nhưng nó lại là vấn đ

đang được quan tâm hiện nay

Liên quan đến rèn luyện kỹ năng có:

- Nguyễn Dược và Nguyễn Trọng Phúc Lí luận dạy học địa lí (2010), NXB

Đại học Sư phạm Trong đó đã nêu khái quát các loại kỹ năng địa l cũng như phương pháp hướng dẫn chung cho S khai thác tri thức địa l từ các phương tiện trực quan nhưng chưa đi vào nghiên cứu cụ thể cách thức r n luyện kỹ năng cho S

- Mai Xuân San (1999), Rèn luyện kỹ năng địa lí cho HS phổ thông, NXB

Giáo dục Tác giả chủ yếu hướng dẫn cách tiến hành chung v các kĩ thuật, quy trình rèn luyện các loại kĩ năng địa l như: cách nhận biết, chỉ và đọc các đối tượng

Trang 11

địa l trên bản đồ; cách xác định phương hướng, tọa độ, khoảng cách, vị tr , độ cao

và mô tả, phát hiện các mối liên hệ trên bản đồ; cách vẽ lát cắt và đọc lát cắt địa hình; kĩ năng đọc, phân t ch, lập biểu đồ, bảng thống kê và sử dụng tranh ảnh bằng phương pháp đàm thoại

- PGS TS Nguyễn Đức Vũ (2002), phương pháp giảng dạy địa lí ở trường

phổ thông, NXB Giáo dục Tác giả đã nêu lên những khái niệm v kĩ năng, vị tr kĩ

năng, phân loại kĩ năng địa l trong chương trình địa l phổ thông từ lớp 6 đến lớp

12 và cách thức RLKN cho S Các cách thức rèn luyện kĩ năng trong tài liệu là làm mẫu, làm bài tập làm các bài thực hành

- PGS TS Nguyễn Đức Vũ (1999), Kĩ thuật dạy học địa lí ở trường phổ

thông, (tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV trung học phổ thông chu kì

1997-2002), uế Từ trang 6 đến trang 8, Tác giả đã đ cập đến một số kĩ năng cần rèn luyện cho S ở trường phổ thông

- Nguyễn Văn Phượng (2001), Phương pháp rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS

lớp 9 ở trung học cơ sở, Luận văn thạc sĩ, uế Đ tài đã đ cập đến các phương

pháp RLKN địa l như cách làm mẫu, các bài tập, làm các bài thực hành và các bước sử dụng để khai thức kĩ năng địa l lớp 9 (làm việc với SGK, với bản đồ, với

số liệu thống kê)

- Vũ Đình Chiến (2004), Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng kênh hình trong

SGK địa lí 7, Luận văn thạc sĩ, uế Đ tài đã đ cập đến các phương pháp hướng

dẫn cho S trong sử dụng kênh hình, đã nêu được quy trình và các bước hướng dẫn

S sử dụng kênh hình trong các khâu của quá trình dạy học

- Nguyễn Văn Lam (2009), Rèn luyện kĩ năng địa l cho S lớp 11 T PT trong dạy học bài thực hành, Luận văn thạc sĩ , uế Tác giả đ cập đến các phương pháp rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê, kĩ năng viết báo cáo

- PGS TS Nguyễn Đức Vũ (2006), “Rèn luyện cho S một số kĩ năng địa l

ở lớp 10”, Tạp ch Dạy và Học ngày nay, (số 7), trang 25-28 tác giả đã đ cập đến

các dạng kĩ năng địa l trong chương trình lớp 10, các con đường rèn luyện kĩ năng nhằm phát huy tối đa vai tr chủ thể nhận thức của S, trong đó tác giả cũng đ cập đến tăng cường liên hệ thực tế trong quá trình dạy học

Trang 12

Liên quan đến liên hệ thực tế trong dạy học, một số tài liệu đ cập như sau:

- “Dạy học địa l gắn với thực tiễn địa phương - một hướng đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học” của tác giả Trần Văn nh -Kỷ yếu hội nghị khoa, Đại học uế (tháng 4 năm 2003) Đ tài đã nêu ra tầm quan trọng của dạy học Địa l gắn với thực tiễn và nêu ra một số giải pháp quan trọng nhằm góp phần t ch cực vào quá trình đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học như : Tổ chức tại lớp kết hợp với sử dụng dẫn chứng và sinh viên tự đi thu thập số liệu, tổ chức cho S khảo sát trực tiếp từ thực tiễn

- PGS TS Nguyễn Đức Vũ (1998), Phương pháp dạy học địa lí Việt Nam ở

trường PTTH, Tủ sách Đ SP uế Tác giả nêu lên tầm quan trọng của việc gắn tài

liệu thực tế vào bài giảng địa l Việt Nam

Tất cả các tài liệu trên chưa có tài liệu nào đ cập đến phương pháp rèn luyện cho S kỹ năng liên hệ thực tế trong dạy học môn Địa l 12 Trên cơ sở kế thừa l luận của một số tác giả đi trước, tôi nghiên cứu “Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn trong dạy học địa l 12 T PT”, đó cũng

ch nh là điểm mới của đ tài

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Các phương pháp nghiên cứu l thuyết bao gồm: sưu tầm tư liệu, phân t ch tư liệu, tổng hợp tư liệu Việc sưu tầm tư liệu được tiến hành từ các nguồn tư liệu có thể khai thác phục vụ cho việc nghiên cứu đ tài là các tư liệu lưu tữ, các số liệu thống kê, các văn bản v quan điểm, đường lối phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước được thể chế hóa bằng các đi u luật, các kinh nghiệm giáo dục và dạy học được công bố

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Đi u tra GV và S để tìm hiểu thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn trong dạy học địa l 12 T PT thông qua trao đổi, phỏng vấn và phiếu đi u tra

- Đi u tra những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn

Trang 13

5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại một số trường T PT tại Châu Đốc, Châu Phú và Thoại Sơn để đánh giá hiệu quả và t nh khả thi của đ tài

5.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử l các kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định giả thuyết thống kê v sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm đối tượng thực nghiệm và đối chứng

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN

KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO GIẢI QUYẾT

MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ 12 THPT

1.1 Kỹ năng và quá trình rèn luyện kỹ năng

1.1.1 Kỹ năng

1.1.1.1 Khái niệm kỹ năng

Có nhi u cách diễn đạt khác nhau v khái niệm kỹ năng:

Theo tâm l học, kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp) để giải quyết một nhiệm vụ mới 9

Theo một số tác giả khác:

- Kỹ năng c n được hiểu là khả năng vận dụng tri thức thu thập được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn 6

- Kỹ năng là năng lực v phương phức thực hiện một hành động 28

Như vậy, tuy có nhi u cách diễn đạt khác nhau, nhưng kỹ năng chứa đựng 2 thuộc t nh cơ bản:

+ Là hoạt động thực tiễn

+ Dựa trên cơ sở l thuyết, tức là các kiến thức đã có

Theo đó, kỹ năng địa l được hiểu là những hoạt động thực tiễn mà học sinh hoàn thành được một cách có thức trên cơ sở những kiến thức địa l mà họ

đã có 28

Do đó, muốn có kỹ năng, trước hết S phải có kiến thức và vận dụng chúng vào thực tế Từ đó ta có thể rút ra kết luận: Kỹ năng liên hệ thực tế ch nh là khả năng vận dụng những hiểu biết của người học v hệ thống tri thức địa l để khám phá, giải th ch những sự vật, hiện tượng trong thực tế xung quanh các em

1.1.1.2 Phân loại kỹ năng

Theo nhi u tác giả, trong chương trình địa l hiện hành, tại các trường phổ thông, các cấp học, lớp học không có sự khác nhau nhi u v các loại kỹ năng Tuy

Trang 15

nhiên, mức độ và phạm vi của kỹ năng thì có sự sắp xếp từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp ph hợp với nội dung chương trình, đặc điểm lứa tuổi S và quy luật phát triển nhận thức của học S, tạo nên một hệ thống kỹ năng địa l ở trường học 6 , 28

Tương ứng với hoạt động trên các phương tiện, vật liệu dạy học địa l có thể xếp chung kĩ năng địa l vào 3 loại:

- Kỹ năng bản đồ: Xác định phương hướng, tọa độ địa l , vị tr địa l , đo t nh khoảng cách, độ cao, phân t ch các mối liên hệ nhân quả, đi n vào bản đồ khung,

so sánh các loại bản đồ để xác định đặc điểm các đối tượng hay rút ra nhận xét cần thiết, kết hợp những kiến thức bản đồ với những kiến thức địa l sâu hơn dể so sánh, phân t ch, tìm ra được các mối liên hệ giữa các đối tượng trên bản đồ

- Kỹ năng làm việc với số liệu thống kê, các tư liệu địa l ; tài liệu tham khảo địa l , sách giáo khoa (SGK) địa l , các phương tiện học tập địa l : Phân t ch số liệu

và rút ra nhận xét, t nh toán đơn giản, xây dựng biểu đồ và phân t ch biểu đồ, rút ra nhận xét; từ BSL, viết báo cáo ngắn theo dàn bài cho s n; tóm tắt các ch nh của bài học trong SGK; đọc lát cắt và vẽ lát cắt, sưu tầm tranh ảnh và các thông tin địa

l ; quan sát, mô tả, nhận xét tranh ảnh, hình vẽ và phân t ch, giải th ch mối quan hệ giữa các yếu tố trên tranh ảnh, hình vẽ; hoàn thiện, phân t ch, giải th ch sơ đồ các mối liên hệ; kết hợp bài học trong SGK với tài liệu tham khảo để viết bào cáo trình bày ở lớp

- Kỹ năng khảo sát các sự vật hiện tượng địa l tại môi trường xung quanh: Quan sát, mô tả, phân t ch, so sánh, giải th ch các đối tượn địa l , sử dụng các dụng

cụ quan trắc đơn giản v thời tiết, thủy văn, thổ nhưỡng, thu thập tư liệu thực tế v một chủ đ , khảo sát đi u tra một vấn đ có nội dung địa l tại địa phương viết thành báo cáo

Trong m i loại kỹ năng, xét theo mức độ phát triển có các giai đoạn sau:

- Dựa trên cơ sở tri thức để hình thành và rèn luyện kỹ năng

- Sử dụng kỹ năng đã có được để tìm t i các kiến thức địa l ở bản đồ, sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo khác và các kiến thức thực tế

- Sử dụng các kỹ năng để vận dụng các kiến thức đã học vào việc khảo sát,

Trang 16

đi u tra, thu thập thông tin, giải th ch các sự vật hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội, hoạt động kinh tế

Không nhất thiết các giai đoạn này tương ứng với các lớp từ thấp đến cao trong nhi u trường hợp, cả ba giai đoạn này có thể được thực hiện ngay trong một lớp Mức độ đơn giản hay phức tạp của nhiệm vụ t y thuộc vào đặc điểm đối tượng S

1.1.1.3 Ý nghĩa của kỹ năng trong dạy học địa lí

Năng lực hoạt động nhận thức của S phụ thuộc một phần vào việc áp dụng những kiến thức l thuyết vào thực tiễn trong quá trình thực hiện một nhiệm vụ nào

đó Để thực hiện được nhiệm vụ đó đ i hỏi phải có kĩ năng Trong dạy học địa l , kỹ năng có nghĩa rất quan trọng, thể hiện ở ch :

- Kỹ năng được hình thành trên cơ sở kiến thức Muốn hình thành và rèn luyện kỹ năng địa l , trước hết S phải có kiến thức bộ môn và vận dụng chúng vào thực tiễn Không có kiến thức địa l thì không thể hình thành và rèn luyện kỹ năng địa l Nghĩa là khi nói đến kỹ năng địa l cũng đồng thời với việc đ cập tới các kiến thức địa l

- Kỹ năng được xem là những phương tiện mà qua đó S sử dụng để bổ sung

và làm giàu tri thức địa l cho bản thân Dựa trên cơ sở l thuyết, thông qua hoạt động thực tiễn, S có thể vận dụng và vận dụng sáng tạo các kỹ năng để giải quyết những vấn đ , bài tập, câu hỏi được đặt ra nhằm khai thác và nắm chắc tri thức địa l

1.1.2 Quá trình rèn luyện kỹ năng

1.1.2.2 Nh ng yêu cầu khi rèn luyện kỹ năng

RLKN nói chung, RLKN địa l cho S nói riêng là một quá trình lâu dài và

Trang 17

phức tạp, có t nh thường xuyên, sự kiên trì, đ i hỏi nhi u công sức và sự phối hợp chặt chẽ giữa các lớp nhằm đạt mục đ ch cuối c ng là S biết sử dụng các nguồn cung cấp tri thức, các kênh thông tin địa l như là một nguồn cung cấp tri thức, định hướng dạy học Khi vận dụng các cách thức và phương pháp dạy học để RLKN cho học sinh cần phải chú tới các yêu cầu sau:

- Việc rèn luyện phải nhằm vào mục đ ch, yêu cầu nhất định

- Phải tuân theo một trình tự chặt chẽ: lúc đầu đơn giản, có làm mẫu, có chỉ dẫn, sau tăng dần t nh phức tạp, độ khó của các hành động và sự tự lực luyện tập

- Phải nắm được cơ sở l thuyết rồi mới tiến hành luyện tập

- Phải đảm bảo mức độ khó vừa sức với các hoàn cảnh khác nhau 9

Những yêu cầu trên đây có thể được tiến hành theo những mức độ khác nhau

t y thuộc vào đặc điểm, yêu cầu của nhiệm vụ và mức độ thuần thục của học sinh

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự rèn luyện kỹ năng

Việc rèn luyện kỹ năng địa l cho học sinh luôn phải chịu ảnh hưởng của nhi u yếu tố Cụ thể:

- Sự dễ dàng hay khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn là sự phụ thuộc vào khả năng nhận dạng nhiệm vụ, bài tập

- Nội dung của bài tập, nhiệm vụ đặt ra thể hiện rõ hay được trừu tượng hóa làm lệch hướng suy nghĩ của học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Tâm thế và thói quen cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và rèn luyện kỹ năng

- T nh thường xuyên hay không thường xuyên xuất hiện của vấn đ hay kỹ năng rèn luyện Đi u này sẽ tạo cơ hội cho học sinh có nhi u hay t đi u kiện rèn luyện kỹ năng địa l [4, tr14]

1.1.3 ác mức c kỹ năng

các cấp học, từng đối tượng học sinh, các mức độ rèn luyện v kỹ năng cũng có những yêu cầu khác nhau Theo B Bloom 28 , kỹ năng có các mức độ như sau:

Trang 18

ảng 1.1 Các mức ộ của kỹ năng

Bắt chước Nhắc lại các hành động đã được xem biểu diễn

Thao tác Thực hiện công việc theo chỉ dẫn

ành động chuẩn xác Thực hiện công việc được học một cách ch nh xác

ành động phối hợp Thực hiện công việc một cách nhịp nhàng, phối hợp các

kỹ năng

ành động tự nhiên Thực hiện công việc một cách thành thạo, dễ dàng,

không cần cố gắng nhi u v tr lực, thể lực Tóm lại, các mức độ trên đây của kỹ năng là cơ sở để xác định các cách thức rèn luyện kỹ năng liên hệ thực tế trong môn địa l cho học sinh lớp 12 học sinh lớp 12, do đặc điểm phát triển tâm sinh l , khả năng tr tuệ mà yêu cầu v tư duy và

Qu n hệ giữ rèn luyện kỹ năng v kiến thức cơ ản

Kiến thức cơ bản và kỹ năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó kiến thức được coi là cơ sở Chọn đúng kiến thức cơ bản, hiểu và nắm vững được kiến thức cơ bản của bài học sẽ giúp cho học sinh có cơ sở để học tập, nghiên cứu, rèn luyện kỹ năng ngày càng thành thạo để chiếm lĩnh tri thức một cách thuận lợi và chắc chắn Ngược lại, việc rèn luyện các kỹ năng sẽ h trợ cho học sinh một cách tiếp cận và vận dụng thuận lợi, sáng tạo trong việc hiểu bài hay giải quyết một vấn

đ mới của bài học ơn nữa, theo định nghĩa v kỹ năng, muốn có kĩ năng phải có kiến thức làm cơ sở Do đó giữa kỹ năng và kiến thức cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ, tác động và h trợ lẫn nhau

Trang 19

Ví dụ: Nếu S không hiểu được bản chất của các sự vật, hiện tượng trong

thực tế xung quanh các em thì không thể hoặc rất khó RLKN vận dụng kiến thức của bài học để giải th ch chúng Tuy nhiên, nếu hiểu bản chất của kiến thức thực tế nhưng không nắm được kiến thức cơ bản của bài học thì cũng khó phân t ch, giải thích được mối quan hệ giữa kiến thức của bài và các hiện tượng thực tế

Qu n hệ giữ rèn luyện kỹ năng v phương pháp dạy học

Trong dạy học, phương pháp dạy học của giáo viên đóng một vai tr rất quan trọng tới việc rèn luyện kỹ năng địa l Nếu phương pháp dạy học của GV chủ yếu

là truy n thụ, minh họa, giải th ch kiến thức có s n thì nhiệm vụ của S chỉ là tiếp nhận, ghi nhớ một cách máy móc chứ không phát huy được t nh chủ động, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của S khi rèn luyện kỹ năng Ngược lại, nếu phương pháp dạy học của giáo viên là hướng vào yêu cầu học sinh phải làm việc t ch cực, chủ động với nguồn tri thức địa l thì sẽ phát huy được các kĩ năng địa l

Mặt khác, mục tiêu RLKN trong bài học cũng có tác dụng tới việc sử dụng các phương pháp dạy học của GV Bởi vì, khi đ ra mục tiêu cụ thể thì đồng thời

GV cũng phải xác định các phương pháp dạy học ph hợp để thực hiện mục tiêu RLKN cho HS

Ví dụ: Trong dạy học địa l 12, liên hệ thực tế có hai chức năng: minh họa, h

trợ cho bài giảng và vận dụng kiến thức của bài để giải th ch các hiện tượng trong thực tế

Nếu trong quá trình dạy học, GV chỉ quan tâm tới chức năng thứ nhất thì phương pháp dạy học mà GV thường sử dụng là giải th ch - minh họa cho bài học hay cũng cố kiến thức, không có tác dụng đáng kể trong việc RLKN địa l cho S

Nếu giáo viên quan tâm tới chức năng thứ hai thì phương pháp dạy học của

GV sẽ tập trung vào cách hướng dẫn, tổ chức cho học sinh làm việc với kiến thức bài học một cách chủ động, độc lập (giáo viên không mô tả, chỉ rõ cho học sinh toàn

bộ những kiến thức có trong bài học mà thông qua nêu câu hỏi, bài tập và dành thời gian cho học sinh làm việc với kiến thức để vận dụng vào thực tế) thì có tác dụng rất lớn tới việc RLKN cho S

Trang 20

c Qu n hệ giữ rèn luyện kỹ năng với các hình thức tổ chức dạy học

ình thức tổ chức dạy học là toàn bộ những cách thức tổ chức, hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học trong những khoảng thời gian và địa điểm nhất định với nhi u phương pháp, phương tiện dạy học cụ thể nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

Trong quá trình RLKN địa l cho S trên lớp, việc áp dụng các hình thức tổ chức dạy học đóng vai tr rất quan trọng, nó vừa phát huy t nh t ch cực của S, vừa rèn luyện được kỹ năng cho S ở các mức độ khác nhau

Trong bài dạy học địa l trên lớp có 3 hình thức dạy học là học cá nhân, học theo nhóm và học theo lớp

- Dạy học cá nhân nhằm đ cao việc cá thể hóa học tập của S, tôn trọng năng lực, phẩm chất riêng m i em tạo cơ hội bình đ ng để mọi S trong lớp có thể phát huy t y theo khả năng của mình Dạy học theo hình thức này có tác dụng nâng cao hiểu biết của S v các loại kỹ năng để vận dụng vào thực tiễn Do đó, trong quá trình dạy học GV có thể tổ chức cho S làm việc theo cá nhân để thu thập những kiến thức cần nắm hay trả lời câu hỏi, thực hiện các bài tập do GV đ ra

- Dạy học theo nhóm là hình thức đ cao vai tr của sự hợp tác, hoạt động tập thể, đ cao trách nhiệm của cá nhân đối với tập thể, h trợ nhau để thực hiện các thao tác v kỹ năng làm việc ọc sinh sẽ được rèn luyện v các kĩ năng như biết lắng nghe và lựa chọn để tiếp nhận hiểu biết của người khác khi lựa chọn các kỹ năng hành động

- Dạy học theo lớp là hình thức dạy học cơ bản, phổ biến từ trước đến nay ình thức dạy học này có nghĩa trong việc hình thành kỹ năng ban đầu hay những

kỹ năng khó mà S không có khả năng tự làm việc, tự rèn luyện các kỹ năng đã có một cách có hệ thống 16, tr13

M i hình thức như thế có tác dụng và nghĩa nhất định đối với việc RLKN cho S Tuy nhiên, trong một tiết dạy học GV cần phải biết phối hợp một cách linh hoạt các hình thức dạy học để RLKN cho S

Trang 21

d Qu n hệ giữ rèn luyện kỹ năng với ki m tr ánh giá học tập c học sinh

Kiểm tra, đánh giá có nghĩa rất lớn đối với GV, S, cán bộ quản l giáo dục và phụ huynh S

Trong quá trình dạy học địa l , mối quan hệ giữa RLKN và việc kiểm tra đánh giá học tập của S được thể hiện ở ch : nếu GV chú trọng việc RLKN địa l thì trong việc kiểm tra đánh giá cần chú các câu hỏi hay bài tập đ i hỏi học sinh phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng ở nhi u mức độ, cấp độ để thể hiện khả năng của mình và GV xem đó là một bộ phận của nội dung đ thi hay kiểm tra

1.2 Thực tế ịa lí và liên hệ thực tế trong môn ịa lí

1.2.1 Thực tế ị lí

Thực tế địa l bao hàm những hiện thực phản ánh rộng rãi các đối tượng v

tự nhiên, kinh tế, xã hội ở các v ng khác nhau của đất nước 27 Đó là các hiện tượng v tự nhiên xảy ra trong đời sống, như hiện tượng gió nồm, mưa ph n ở Bắc

Bộ, lũ tiểu mãn ở Bắc Trung Bộ Đó là đường lối và chủ trương, ch nh sách xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà Nước như Thủ tướng

Ch nh phủ phê duyệt đ án xây dựng cảng lọc dầu và khu công nghiệp cảng nước sâu Dung Quất Cơ sở xuất phát của các đường lối, chủ trương đó phần lớn là dựa trên tình trạng các đi u kiện, các nguồn lợi tự nhiên, nguồn lao động, tình hình khai thác và sử dụng chúng, tức là thực tiễn của đất nước ta Đó cũng là nội dung học tập của môn địa l

Thực tiễn đối với môn địa l c n là những diễn biến xảy ra trong đời sống kinh

tế - xã hội ở nước ta và trên thế giới mà sách giáo khoa không thể nào phản ánh được một cách cụ thể, nhanh chóng và kịp thời Thực tiễn c n bao gồm cả đời sống bản thân S, những kinh nghiệm của cá nhân họ àng ngày, nhờ tiếp xúc với thiên nhiên, với các hoạt động kinh tế - xã hội, đọc sách báo, nghe đài, xem vô tuyến truy n hình, thăm các cuộc triển lãm, tham gia lao động sản xuất v v mà các em t ch lũy được nhi u kiến thức thực tế 6 Nếu GV biết khai thác những kinh nghiệm sống

đó của các em thì việc dạy học địa l sẽ thuận lợi, sâu sắc và vững chắc hơn

Trang 22

1.2.2 i tr c liên hệ thực tế trong m n ị lí

Muốn nắm vững tri thức khoa học, nếu mới chỉ hiểu biết nó trong hệ thống Địa l thôi thì chưa đủ mà c n phải liên hệ nó với thực tế Mọi khoa học, trong đó có Địa l , đ u là kết quả nhận thức của con người trong quá trình hoạt động thực tiễn Trong nhà trường, muốn S tiếp thu được các cơ sở khoa học, cần khái quát những thành tựu khoa học đó bằng những kết quả thực tiễn Vì thế, muốn nắn vững tri thức khoa học phải luôn liên hệ với thực tế, với đời sống 6

Liên hệ thực tế có rất nhi u ưu điểm v mặt phương pháp dạy học Nhờ đưa được l thuyết vừa học lại gần với đời sống hiện thực, các kiến thức thực tế làm tăng thêm ở S khả năng hứng thú với môn học

Trong quá trình hoạt động nhận thức địa l , muốn cho hoạt động có hiệu quả,

S cần phải được rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo thực hiện các thao tác tư duy (so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá, định nghĩa, hệ thống hoá, cụ thể hoá) Đồng thời, S cũng phải biết sử dụng các phương pháp suy luận như quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp Việc liên hệ thực tế đ u phải thực hiện các thao tác phổ biến ở trên Như vậy, các phương pháp rèn luyện kỹ năng liên hệ thực đóng vai tr là phương tiện để

rèn luyện ngày càng hoàn thiện hơn các thao tác tư duy cho S

Ngoài ra, GV có thể liên hệ thực tế ở các khâu khác nhau trong tiến trình dạy học như dạy bài mới, củng cố, luyện tập, ôn tập Thông qua đó, GV có thể thường xuyên thu được t n hiệu ngược từ ph a HS v mức độ lĩnh hội đối với vấn đ nghiên

cứu, v phát triển tư duy và năng lực sáng tạo Như vậy, phương pháp liên hệ thực

tế là công cụ hữu hiệu để GV sử dụng hiệu quả trong tổ chức hoạt động học tập và kiểm tra kiến thức của S trong quá trình lên lớp

Tóm lại, liên hệ thực tế có vai tr hết sức quan trọng trong việc rèn luyện và phát triển tư duy cho S Việc liên hệ thực tế giúp S có đi u kiện phát triển óc quan sát của mình, giúp S hiểu rõ được bản chất của các sự vật hiện tượng địa l và những quy luật của chúng Ngoài những vai tr như vậy, liên hệ thực tế c n giúp S rèn luyện kỹ năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, tạo nên nhi u tình huống l thú khơi dậy l ng đam mê khoa học và l ng yêu th ch môn học hơn

Trang 23

1.2.3 ận dụng kiến thức ị lí v o thực tế

Kiến thức địa l hầu như liên quan đến tất cả các lĩnh vực của đời sống Trong chương trình địa l phổ thông, kiến thức địa l tập trung ở các lĩnh vực khác nhau của

tự nhiên, kinh tế - xã hội Trong m i lĩnh vực lại bao gồm một khối lượng tri thức đồ

sộ, đặc biệt là có rất nhi u kiến thức liên quan đến thực tế Việc áp dụng kiến thức đã học vào thực tế giúp S củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, hiểu rõ vai tr nghĩa thực tế của môn học, tạo nhu cầu hứng thú và l ng đam mê khoa học

Vận dụng đi u mới học được để trả lời các câu hỏi, để làm bài tập và đặc biệt là vận dụng vào nghiệp vụ, vào thực tiễn là mục đ ch của việc học Người học, đặc biệt là tự học phải thường xuyên vận dụng, có vận dụng thì mới thấy được kiến thức đó là cần thiết

Đối với môn địa l , nếu một S đam mê với việc giải th ch các hiện tượng địa l , S đó sẽ nhớ v các mối liên hệ nhân quả tốt hơn ; nếu th ch thú với các hiện tượng địa l diễn ra xung quanh môi trường sống, S đó quan tâm nhi u hơn đến việc quan sát thực tế và vận dụng kiến thức địa l vào giải quyết những vấn đ đó

V dụ: GV có thể hướng dẫn S vận dụng kiến thức của bài để giải th ch hiện tượng gió chướng ở Đồng bằng sông Cửu Long, hiện tượng mưa bão dồn dập vào tháng 11 ở Thừa Thiên uế, hiện tượng gió vượt đèo Ô Quy ồ ở Tây Bắc 23

Như vậy, việc vận dụng kiến thức đã học để giải th ch các hiện tượng xảy ra trong thực tế có liên quan sẽ làm cho các em hiểu sâu hơn kiến thức của bài học, tạo cho các em hứng thú học tập địa l

1.3 Chương trình và sách giáo khoa ịa lí lớp 12

1.3.1 Mục tiêu cấu trúc c chương trình ị lí lớp 12

1.3.1.1 Mục tiêu của chương trình địa lí 12

Về kiến thức: iểu và trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản,

cần thiết v đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam; những vấn đ đặt ra đối với các nước nói chung và các v ng, các địa phương nơi S đang sinh sống nói riêng

Về kỹ năng: Củng cố và phát triển ở S:

Trang 24

- Kỹ năng học tập và nghiên cứu địa l : quan sát, nhận xét, phân t ch, so sánh,

đánh giá các sự vật, hiện tượng địa l ; vẽ lược đồ, biểu đồ; phân t ch, sử dụng bản

đồ, tlat, biểu đồ, lát cắt, số liệu thống kê

- Kỹ năng thu thập, xử l , tổng hợp và thông báo thông tin địa l

- Kỹ năng vận dụng tri thức địa l để giải th ch các hiện tượng, sự vật địa l và bước đầu tham gia giải quyết những vấn đ của cuộc sống ph hợp với khả năng S

1.3.1.2 Cấu trúc chương trình địa lí 12

Chương trình gồm 5 phần 15

Ph n thứ nhất có nhiệm vụ trang bị những kiến thức v Địa l tự nhiên Việt

Nam và được thiết kế với 4 nội dung sau đây:

Ph n thứ là một trong những nội dung quan trọng của chương trình nhằm

trang bị những kiến thức v Địa l kinh tế và được sắp xếp dưới dạng các vấn đ , gồm có:

Trang 25

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Một số vấn đ phát triển và phân bố nông nghiệp

- Một số vấn đ phát triển và phân bố công nghiệp

- Một số vấn đ phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Ph n thứ tư cũng là một nội dung không thể thiếu được v vấn đ phát triển

kinh tế - xã hội của các v ng Nội dung chương trình được kết cấu theo thứ tự sau:

- Vấn đ khai thác thế mạnh ở Trung du và mi n núi Bắc Bộ

- Vấn đ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông ồng

- Vấn đ phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

- Vấn đ phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- Vấn đ khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

- Vấn đ khai thác lãnh thổ theo chi u sâu ở Đông Nam Bộ

- Vấn đ sử dụng hợp l và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Vấn đ phát triển kinh tế, an ninh quốc ph ng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

- Các v ng kinh tế trọng điểm

Ph n thứ năm trang bị cho S kiến thức v Địa l địa phương với qui mô

lãnh thổ ở cấp tỉnh, thành phố

1.3.2 Đặc i m sách giáo kho ị lí lớp 12

V cấu trúc, SGK địa l 12 theo chương trình chuẩn gồm 45 bài, trong đó có

37 bài l thuyết và 8 bài thực hành

V nội dung và hình thức trình bày, trong SGK địa l 12, m i bài học đ u có

kênh chữ, kênh hình, các câu hỏi giữa bài, cuối bài và số liệu minh họa

kênh chữ do đây là lớp cuối cấp hơn nữa môn địa l có thể là môn thi tốt

nghiệp T PT và là môn thi tuyển sinh vào Đại học, Cao đ ng (khối C) nên trong quá trình biên soạn không quá hạn chế kênh chữ nhằm tạo đi u kiện cho S tự học,

tự ôn tập để nắm vững kiến thức cơ bản M i bài học được chia thành các đ mục lớn ứng với các đơn vị kiến thức mà S cần phải nắm Kênh chữ kết hợp với kênh hình tạo thành một thể hữu cơ thống nhất có quan hệ chặt chẽ với nhau

Để đảm bảo t nh ch nh thức và nhất quán của các số liệu thống kê, các tác giả

Trang 26

lấy số liệu năm 2005 trong Niên giám thống kê 2006 Trong phần phân t ch, để phản ánh các xu hướng mới nhất, đôi ch có sử dụng thông tin kinh tế - xã hội năm 2007

kênh hình Chủ yếu là các bảng số liệu (39 bảng), sơ đồ (7 sơ đồ), biểu đồ

(15 biểu đồ), bản đồ (22 bản đồ) lược đồ (3 lược đồ), và 7 bảng kiến thức Các hình minh họa ph hợp giúp S tri giác nhanh, phát hiện các xu thế ch nh, các đặc điểm chủ yếu của các sự vật, hiện tượng Một số sơ đồ, biểu đồ c n thể hiện cả mối quan

hệ qua lại giữa các hiện tượng, quá trình địa l ệ thống bản đồ (lược đồ) được xây dựng tương đối đa dạng, phong phú, ph hợp với nội dung kênh chữ trong SGK

ác c u h i giữ i: giúp S tự tìm hiểu kiến thức trong quá trình học tập,

nhất là đối với những câu hỏi yêu cầu phải vận dụng các kiến thức đã học, các hiểu biết cá nhân, các kiến thức của các môn học liên quan hoặc các câu hỏi để khai thác kênh hình GV cũng có thể sử dụng các câu hỏi giữa bài trong hoạt động trên lớp

ác c u h i v i tập cuối i là các câu hỏi và bài tập chỉ ra những kiến

thức cơ bản mà S cần nắm vững cũng như để rèn luyện kĩ năng Một số câu hỏi yêu cầu S vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn Có một vài bài tập tương đối khó nhằm giúp S làm quen với tác phong nghiên cứu

ác i thực h nh chiếm khoảng trên dưới 20 thời lượng và tập trung

vào các dạng bài tập sau đây:

+ Vẽ lược đồ khung lãnh thổ Việt Nam Đây là cơ sở tiến hành các bài thực hành đi n các đối tượng địa l (tự nhiên, kinh tế) lên lược đồ

+ Đọc bản đồ trong SGK địa l 12 (cả nước hay các v ng) kết hợp với bản đồ giáo khoa treo tường hoặc tlat Địa l Việt Nam Qua đó phát hiện các đặc điểm v

tự nhiên hay kinh tế - xã hội, xác định các mối quan hệ không gian giữa các đối tượng và quá trình địa l

+ Vẽ biểu đồ và phân t ch số liệu theo yêu cầu cho trước

+ Thu thập, tổng hợp thông tin từ Átlát và các nguồn khác nhau để viết báo cáo ngắn theo chủ đ trao đổi và thảo luận (từng nhóm và cả lớp)

Như vậy, chương trình và sách giáo khoa địa l 12 có nhi u ưu điểm để rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế Các bài học ngắn gọn, rõ ràng, nội dung súc t ch ph hợp với mục tiêu, yêu cầu chương trình Xen kẽ các nội dung ch nh của bài là hệ

Trang 27

thống các câu hỏi giữa bài và cuối bài nhằm giúp S khai thác củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng Nhi u câu hỏi và bài tập liên quan đến kiến thức thực tế giúp các

em rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế thường xuyên hơn

Bên cạnh đó, chương trình và sách giáo khoa địa l 12 có những hạn chế đó

là có nhi u nội dung mới và khó, đặc biệt là phần địa l tự nhiên Việt Nam sẽ gây nhi u khó khăn trong việc tiếp nhận kiến thức Do đó việc rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế cho S cũng khó khăn hơn, đ i hỏi GV phải năng động, linh hoạt hơn trong việc lựa chọn, sử dụng các phương pháp trong quá trình dạy học

1.4 Đặc iểm tâm sinh lí và trình ộ nhận thức của HS lớp 12

1.4.1 Đặc i m t m lí lứ tuổi

S T PT (đặc biệt là S lớp 12) đã có những chuyển biến v mặt thể chất

Sự phát triển tâm l ở lứa tuổi này chịu tác động bởi hai yếu tố: sinh l và xã hội Sự phát triển ổn định của não bộ và chức năng thần kinh là cơ sở cần thiết cho việc rèn

luyện kĩ năng liên hệ thực tế cho các em

Sự phát triển v mặt cơ thể tạo cho các em nhi u hứng thú trong hoạt động học tập và trong các lĩnh vực khác S đã thức được t nh độc lập, chủ động trong tất cả quá trình nhận thức, có thức lao động và học tập

Với sự phát triển của công nghệ thông tin và môi trường xã hội, các em có khả năng tiếp nhận nhi u thông tin và vốn sống ngày càng phong phú hơn, nắm và phân biệt mọi vấn đ nhanh chóng, khả năng tiếp thu nhạy bén và sáng tạo hơn

Trang 28

động cơ và mục đ ch học tập Đi u này thúc đẩy sự phát triển có t nh chủ định của các quá trình nhận thức và năng lực đi u khiển bản thân của S trong hoạt động học tập

+ Đặc điểm của sự phát triển tr tuệ:

Lứa tuổi S T PT, ghi nhớ có chủ định giữ vai tr chủ đạo trong hoạt động

tr tuệ Đồng thời, vai tr của ghi nhớ logic, ghi nhớ trừu tượng ngày càng rõ rệt

Tri giác có mục đ ch đã đạt tới mức rất cao, quan sát của các em trở nên có mục đ ch, có hệ thống và toàn diện hơn Mặt khác, khả năng tư duy l luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo hơn Tư duy ngày càng chặt chẽ, có căn cứ và cũng nhất quán hơn Không những thế t nh phê phán của tư duy cũng phát triển, thế giới quan dần dần được hình thành 9

Như vậy, đối với S lớp 12 các em đã có một cơ thể khỏe mạnh, năng động, sáng tạo, khả năng tư duy trừu tượng cao Năng lực quan sát sâu sắc, nhạy bén, các

em th ch bày tỏ quan điểm, kiến của mình Đây là đi u kiện thuận lợi cơ bản để

GV lựa chọn các PP th ch hợp để khêu gợi năng lực, sở trường của các em, phát huy

ơn nữa, trong chương trình địa l 12 nội dung đ cập đến các vấn đ địa l

tự nhiên, dân cư, kinh tế, các v ng lãnh thổ của Việt Nam là những kiến thức khó nên để hình thành cho S những khái niệm, phân t ch, đánh giá các mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã hội và vận dụng chúng vào thực tiễn thì yêu

Trang 29

cầu S phải có những kĩ năng nhất định để có thể khai thác các nguồn tri thức địa l trong quá trình học tập Mặt khác, việc rèn luyện cho S những kĩ năng địa l nói chung và kỹ năng liên hệ thực tế nói riêng nhằm đạt hiệu quả cao trong dạy học cũng là một trong những mục tiêu của xu hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy t nh t ch cực của S

Vì vậy, việc rèn luyện kỹ năng liên hệ thực tế cho S trong môn địa l 12 là yêu cầu rất cần thiết

Kết quả trên thể hiện sự nhận thức đúng đắn của GV đối với việc rèn luyện

kỹ năng liên hệ thực tế cho S trong môn địa l 12, ph hợp với mục đ ch, yêu cầu đổi mới của chương trình

Mục đ ch của liên hệ thực tế trong môn địa l lớp 12 có nhi u kiến khác nhau:

Làm sáng tỏ kiến thức của bài

Góp phần phong phú, sinh động bài giảng

S có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

Bổ sung những vấn đ c n thiếu hoặc không ph hợp với thực tế hiện nay Chính những quan niệm khác nhau này đã dẫn tới việc GV sử dụng các cách thức, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học khác nhau để hướng dẫn S liên hệ thực tế Đa số GV nhận thức đúng mục đ ch của liên hệ thực tế Tuy nhiên, một số phương pháp cụ thể có hiệu quả cao để rèn luyện kỹ năng liên hệ thực tế là

Trang 30

ảng 1.2 Cách thức rèn luyện k năng vận dụng kiến thức

vào giải quyết vấn ề thực tế cho HS lớp 12

Cách thức mà GV áp dụng để RLKN vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn

đ thực tiễn cho S vẫn là sử dụng câu hỏi nhỏ, hoặc ra các bài tập để tránh mất nhi u thời gian mà chưa chú nhi u đến các cách thức khác

GV vẫn c n gặp khó khăn trong khâu chuẩn bị bài vì S không t ch lũy được nhi u kiến thức thực tế Việc ra câu hỏi và bài tập gắn kiến thức thực tế cho ph hợp với trình độ S cũng là một vấn đ khó khăn đối với GV trong khi thời lượng của tiết dạy có hạn Vì vậy để rèn luyện cho S kỹ năng này cần phải đầu tư nhi u thời gian và công sức

Như vậy là có sự mâu thuẫn giữa nhận thức và khả năng thực hiện việc tổ chức cho S liên hệ thực tế trong quá trình dạy học địa l 12

Trang 31

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC

VÀO GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN

TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 THPT

2.1 Những nguyên tắc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn ề thực tiễn trong môn ịa lí lớp 12

2.1.1 Phải đáp ng i ph h p i n i ng iệ h đ p 12

- Khi sử dụng các phương pháp rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn cho hoc sinh trong môn địa l 12 phải dựa vào

mục tiêu bài học v kiến thức, kỹ năng, thái độ

+ Kiến thức: Cung cấp đầy đủ các kiến thức v địa l lớp 12 cũng như kiến thức v thực tế trong môn địa l 12 cho S

+ Kỹ năng: Rèn luyện các kĩ năng địa l 12 đặc biệt là kĩ năng v vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn cho S

+ Thái độ: Các em có thức độc lập tự học, tự nghiên cứu để lĩnh hội tri thức

- Nội dung bài học Địa l 12 là kiến thức mà S cần lĩnh hội, vì vậy khi sử dụng các phương pháp rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn cho S cần chú lựa chọn các cách thức rèn luyện sao cho S có thể nắm bài một cách tốt nhất đồng thời các em có kĩ năng thành thạo v liên hệ thực tế Như vậy, khi rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn cho S, các em vừa có thế khắc sâu kiến thức cơ bản vừa có thể vận dụng chúng vào thức tế một cách thành thục

2.1.2 Đảm ảo ph h p với khả năng c t ng ối tư ng học sinh

Khi tiến hành sử dụng các phương pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn cho S cần phải xuất phát từ đặc điểm tâm sinh l , trình độ nhận thức của S để đưa ra các yêu cầu ph hợp Đi u đó có nghĩa là các câu hỏi, bài tập, bài thực hành, được sử dụng trong quá trình dạy học phải đảm bảo t nh vừa sức, đảm bảo t nh phát triển tư duy cho S Ch nh vì vậy các câu hỏi, bài tập, đưa ra không quá khó cũng không quá dễ và đảm bảo đa số S

Trang 32

trong lớp có thể làm được Như vậy, t y trình độ của S các lớp mà ta đưa ra các phương pháp ph hợp với từng đối tượng S Đối với lớp có số lượng S khá, giỏi đông thì GV đưa ra các phương pháp đ i hỏi S phải có tư duy tốt và t ch cực làm việc để có thể lĩnh hội kiến thức C n đối với lớp có S yếu, trung bình nhi u thì

GV có thể sử dụng các phương pháp đơn giản v dụ như làm mẫu, đàm thoại gợi mở với hệ thống câu hỏi từ đơn giản đến phức tạp để giúp các em hình thành kĩ năng, qua đó S có thể nắm bắt nội dung bài học một cách tốt nhất

2.1.3 Phải phát huy tính ch ng tích cực v sáng tạo c học sinh

Theo yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là phải phát huy được t nh t ch cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của S nên trong quá trình rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế cho S, GV cần chú khơi gợi để các em có thể chủ động, t ch trong học tập Để rèn luyện kĩ năng cho S hiệu quả thì GV phải sử dụng các phương pháp ph hợp với từng đối tượng S để tất cả các em đ u có thể chủ động, t ch cực và sáng tạo làm việc Từ đó giúp các em có hứng thú học tập, tiếp thu bài học nhanh hơn, nhớ bài học lâu hơn và hiệu quả bộ môn sẽ cao hơn

2.1.4 Phải ph h p với i u kiện học tập c

Địa phương, địa bàn trường đóng cũng là nơi diễn ra những sự kiện, có những sự vật, hiện tượng gần gũi thường xuyên nhất đối với S T y vào đi u kiện học tập của S mà có nhi u kiến thức thực tế khác nhau

Có những địa phương trường đóng xảy ra những sự kiện, hiện tượng hay có những kiến thức thực tế gần gũi với S và liên hệ bài giảng dễ dàng hơn như các địa bàn trường đóng ở thành phố hoặc ở nơi có đi u kiện kinh tế - xã hội phát triển hơn, hệ thống thông tin khoa học cũng phát triển hiện đại, đa dạng hơn

Nhưng cũng có những địa phương trường đóng t xảy ra những hiện tượng hay sự kiện địa l hoặc có nhi u kiến thức thực tiễn mà thông tin liên lạc không nhi u để S tiếp thu được như những trường mi n núi, v ng sâu, v ng xa lạc hậu

v văn hóa thông tin, kinh tế kém phát triển Do đó GV cần bổ sung những kiến thức S c n thiếu và lấy những kiến thức gần gũi để S liên hệ, cụ thể hóa kiến thức cần tiếp thu, đồng thời GV cần phân t ch rõ ràng khi liên hệ vào bài giảng

Đi u kiện học tập của S cũng quy định việc GV lựa chọn phương pháp,

Trang 33

hình thức và các phương tiện để rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế cho S Đối với những trường có đi u kiện học tập tốt thì dễ dàng hơn trong việc sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại (máy chiếu, internet ) để giúp S vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đ thực tiễn

2.2 Phương pháp rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn ề thực tiễn trong môn ịa lý lớp 12

2.2.1 Phương pháp dạy học theo dự án

2.2.1.1 Định nghĩa

Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa l thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với t nh tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đ ch, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, đi u chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án

Đặc trưng cơ bản của dạy học dự án

- Người học là trung tâm của quá trình dạy học

- Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn với các chuẩn

- Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi khung chương trình

- Dự án đ i hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên

- Dự án có t nh liên hệ với thực tế

- Người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm và quá trình thực hiện

- Công nghệ hiện đại h trợ và thúc đẩy việc học của người học

- Kĩ năng tư duy là yếu tố không thể thiếu trong phương pháp dạy học dự án

2.2.1.2 Vai trò của GV và HS trong dạy học dự án

Trang 34

Ch nh S là người lựa chọn các nguồn dữ liệu, thu thập dữ liệu từ những nguồn khác nhau đó, rồi tổng hợp, phân t ch và t ch lũy kiến thức từ quá trình làm việc của ch nh các em

S hoàn thành việc học với các sản phẩm cụ thể (dự án) và có thể trình bày, bảo vệ sản phẩm đó

S cũng là người trình bày kiến thức mới mà họ đã t ch lũy thông qua dự án Cuối c ng, bản thân S là người đánh giá và được đánh giá dựa trên những gì đã thu thập được, dựa trên t nh khúc chiết, t nh hợp l trong cách thức trình bày của các em theo những tiêu ch đã xây dựng trước đó

v một dự án liên quan đến nội dung học, tạo vai tr cho S trong dự án, làm cho vai tr của S gắn với nội dung cần học (thiết kế các bài tập cho S)…

Tóm lại, GV không c n giữ vai tr chủ đạo trong quá trình dạy học mà trở thành người hướng dẫn, người giúp đỡ S, tạo môi trường thuận lợi nhất cho các

em trên con đường thực hiện dự án

- Vai tr của công nghệ

Mặc d công nghệ không phải là vấn đ cốt yếu đối với phương pháp dạy học dự án nhưng nó có thể nâng cao kinh nghiệm học tập và đem lại cho S cơ hội

để h a nhập với thế giới bên ngoài, tìm thấy các nguồn tài nguyên và tạo ra sản phẩm Một vài GV có thể không cảm thấy thoải mái với những công nghệ mới hoặc

có thể cảm thấy lớp học chỉ với một máy t nh sẽ là trở ngại đối với việc phải d ng máy t nh như là một phần của công việc dự án Những thử thách này có thể vượt qua Nhi u GV cần s n sàng chấp nhận rằng họ không phải là chuyên gia trong mọi lĩnh vực và S của họ có thể biết nhi u hơn họ, đặc biệt là khi tiếp cận với công nghệ C ng học các kỹ năng mang t nh kỹ thuật với S hoặc nhờ S giúp đỡ như

Trang 35

một người cố vấn kỹ thuật là một vài cách để vượt qua chướng ngại này

Cách thực hiện

Công oạn chuẩn bị

Công việc của GV

- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: xuất phát từ nội dung học và mục tiêu cần đạt được

- Thiết kế dự án: xác định lĩnh vực thực tiễn ứng dụng nội dung học, ai cần, tưởng và tên dự án

- Thiết kế các nhiệm vụ cho S: làm thế nào để S thực hiện xong thì bộ câu hỏi được giải quyết và các mục tiêu đồng thời cũng đạt được

- Chuẩn bị các tài liệu h trợ GV và S cũng như các đi u kiện thực hiện dự

- Chuẩn bị các nguồn thông tin đáng tin cậy để chuẩn bị thực hiện dự án

Công oạn thực hiện

Công việc của GV:

- Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá S trong quá trình thực hiện dự án

- Liên hệ các cơ sở, khách mời cần thiết cho S

- Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo đi u kiện thuận lợi cho các em thực hiện dự án

Công việc của HS:

- Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theo đúng

kế hoạch

- Tiến hành thu thập, xử l thông tin thu được

- Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo

- Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần

- Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho GV và các nhóm khác qua các buổi thảo luận hoặc qua trang wiki

Trang 36

Công oạn tổng hợp

Công việc của GV:

- Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá S giai đoạn cuối dự án

- Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm S

Công việc của HS:

- oàn tất sản phẩm của nhóm

- Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản phẩm

Công oạn ánh giá

Công việc của GV

- Chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án

- Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm

Công việc của HS:

- Tiến hành giới thiệu sản phẩm

- Tự đánh giá sản phẩm dự án của nhóm

- Đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm khác theo tiêu ch đã đưa ra

Các loại sản phẩm và thực hiện nhiệm vụ

Thành quả học tập bao gồm cả thành quả có thể đo lường (lượng hóa) và thành quả khó có thể đo lường (khó lượng hóa)

2.2.1.3 Ví dụ minh hoạ

Tên chủ ề: dự án bảo vệ bờ kè sông Hậu

A Giới thiệu chung:

1 Tên chủ ề: Dự án bảo vệ bờ kè sông Hậu

2 Nội dung chương trình các môn học ược tích hợp trong chủ ề:

Nội dung chủ đ :

- Bảo vệ bờ sông chống xói m n sạt lở bờ sông

- Tạo mỹ quan đô thị

- Đảm bảo sự ổn định dân cư ven sông

Ý ngh a xây dựng chủ ề:

- Xây dựng chủ đ giúp S học tập nghiên cứu v việc bảo vệ bờ kè sông ậu

- Ngoài ra chủ đ c n hướng dẫn S tìm hiểu v việc tạo mỹ quan đô thị

Trang 37

- Giáo dục kỹ năng sống: giao tiếp, ứng xử, ý thức trách nhiệm của HS với việc bảo vệ bờ kè sông Hậu

3 Mục tiêu của chủ ề:

a) Về kiến thức

- Biết được nghĩa của việc xây dựng bờ kè bảo vệ sông ậu

- Cách tạo mỹ quan đô thị

b) Về k năng

- Nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu

c) Về thái ộ

- Có nhận thức đúng đắn v vấn đ xây dựng bờ kè bảo vệ sông Hậu

- Có ý thức tích cực học tập, rèn luyện để có thể đáp ứng được yêu cầu của việc làm trong tương lai

d) Định hướng các năng lực chính ược hình thành

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh

- Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đ

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng số liệu thống kê

4 Sản phẩm của HS:

- Sản phẩm hoạt động nhóm: file word, powerpiont, poster

- Tranh ảnh liên quan nội dung

ẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH: (Theo chuẩn kiến thức kỹ năng)

Nội dung/chủ ề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Nhận xét tác dụng vai trò công trình

Vận dụng kiến thức đã học tìm hiểu công trình, nghĩa

Trang 38

Tạo mỹ quan ô

thị

Trình bày được những đặc điểm

mỹ quan đô thị

Phân t ch được cách tạo mỹ quan đô thị

Nhận xét, phân

t ch nghĩa tạo

mỹ quan đô thị

Vận dụng kiến thức đã học tìm hiểu đặc điểm

Phân tích cách đảm bảo sự ổn định dân cư ven sông

Vận dụng kiến thức đã học đánh giá việc đảm bảo sự ổn định dân cư ven sông

Vận dụng được kiến thức đã học tham gia tuyên truy n giáo dục

Trách nhiệm của

HS ối với công

trình

Biết trách nhiệm của S đối với công trình

Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện công trình

Biết tham gia tuyên truy n

Biết tham gia tuyên truy n

Định hướng năng lực được hình thành: như phần mục tiêu

Một số câu hỏi và gợi ý trả lời

Câu hỏi nhận biết

Câu 1/Trình bày đặc điểm công trình bảo vệ bờ sông chống sạt lở bờ sông Câu 2/Trình bày cách tạo mỹ quan đô thị quen sông

Câu hỏi thông hiểu

Câu 1/ Làm gì để đảm bảo sự ổn định dân cư ven sông

Câu hỏi vận dụng

Câu 1/ Trách nhiệm của S đối với công trình

Trang 39

- HS tiếp nhận bộ câu hỏi định hướng

- GV nêu một số câu hỏi định hướng

- Thành lập được nhóm

- HS cùng thảo luận

để xác định các nội dung của dự án Đi n nội dung vào phiếu

đi u tra để thành lập

nhóm

- GV hướng dẫn HS thảo luận, hoàn thành phiếu đi u tra thành lập nhóm

- Bản kế hoạch hoạt động

- ợp đồng được k kết

- Sau khi thành lập nhóm các nhóm xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm

- GV trợ giúp HS xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm

- HS hoàn thành các công việc GV giao,

GV và HS có thể hỏi đáp thêm một số vấn

đ để làm rõ nội dung chủ đ và các công việc cần thực

hiện

Trang 40

a) Chuẩn bị của GV

- Soạn kế hoạch dạy học, xây dựng các nội dung cần thiết cho chủ đ dạy học

- Một số tài liệu có liên quan…

- Dặn d và hướng dẫn HS thực hiện nội dung thảo luận nhóm ở nhà trước tuần dạy chủ đ GV dặn d cho S xem trước cũng như có sự chuẩn bị các nội dung cần thảo luận cho S để HS thảo luận ở nhà

- Phấn bảng, bút, nháp, giáo án word, powerpoint, hình ảnh, clíp video liên quan

b) Chuẩn bị của S

- Soạn bài theo yêu cầu và hướng dẫn của GV

- Tham khảo tài liệu v chủ đ dạy học trước ở nhà

- Sản phẩm thảo luận nhóm : powerpoint, tranh ảnh liên quan

- Giấy A0, bút màu, poster dụng cụ liên quan

2 Hoạt ộng học tập:

Dự án ƣợc thực hiện trong 2 tuần

Sau đây là bảng tiến trình tổ chức các hoạt động học tập Tiến trình cụ thể của các hoạt động được trình bày dưới bảng này

Thời gian Tiến trình

Dạy học

Hoạt ộng của

Kết quả/ sản phẩm dự kiến (tên và yêu cầu của sản phẩm; tiêu chí ánh giá)

Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao, HS thực hiện các nhiệm

vụ theo nhóm và công việc này được thực hiện ngoài lớp học

GV trợ giúp S trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ

Kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm có thể là bản word hoặc power point hoặc poster,

Ngày đăng: 12/09/2020, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w