ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐẶNG HOÀNG HÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10 TRUNG HỌC
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG HOÀNG HÀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM
HÓA HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý Luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN TRUNG NINH
Thừa Thiên Huế, năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực, chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác
Đặng Hoàng Hà
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Ban chủ nhiệm, quý Thầy Cô giáo Khoa Hóa Học trường Đại học Sư phạm Huế
và quý Thầy Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy Cô giáo trong tổ Hóa Trường THPT Tân Châu và Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, tỉnh An Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
đề tài
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn: PGS.TS Trần Trung Ninh - Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Huế, tháng 08 năm 2018
Tác giả luận văn
Đặng Hoàng Hà
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CẤC BIỂU BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9
5 Phạm vi nghiên cứu 9
6 Giả thuyết khoa học 9
7 Phương pháp nghiên cứu: 9
8 Đóng góp mới của đề tài 10
9 Cấu trúc của luận văn 10
NỘI DUNG 11
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 11
1.2 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức 12
1.2.1 Khái niệm năng lực 12
1.2.2 Các loại năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua dạy học môn Hóa học 14
1.2.3 Năng lực vận dụng kiến thức 19
1.2.4 Công cụ đo và đánh giá năng lực 20
1.2.5 Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực vận dụng thực tiễn 21
1.3 Bài tập hóa học 22
Trang 51.3.1 Khái niệm về bài tập hóa học 22
1.3.2.Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học 23
1.3.3 Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học 23
1.3.4 Bài tập hóa học thực tiễn 25
1.3.5 Vai trò bài tập hóa học thực tiễn 25
1.3.6 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn 27
1.4 Thực trạng việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học phần phi kim Hóa học10 THPT 29
1.4.1 Mục đích điều tra 29
1.4.2 Nội dung điều tra 29
1.4.3 Đối tượng điều tra 29
1.4.4 Phương pháp điều tra 29
1.4.5 Kết quả điều tra 30
TIỂU KẾT CH NG 1 31
Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10 33
2.1 Phân tích chương trình phần phi kim hóa học 10 33
2.1.1 Mục tiêu cơ bản của chương trình phần phi kim hóa học 10 33
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình hóa học 10 phần phi kim 34
2.2 Thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 THPT 36
2.2.1 Cơ sở và nguyên tắc 36
2.2.2 Qui trình thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực 37
2.3 Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 39
2.4 Phương pháp sử dụng Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua phần phi kim Hóa học 10 69
Trang 62.4.1 Sử dụng bài tập khi truyền thụ kiến thức mới 69
TIỂU KẾT CH NG 2 81
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm 82
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 82
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 82
3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 82
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 82
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 82
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 83
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 83
3.3.2 Quan sát giờ học 83
3.3.3 Bài kiểm tra 84
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 84
3.4.1 Nhận xét về tiến trình dạy học 84
3.4.2 Đánh giá định lượng 86
3.4.3 Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm 93
3.4.4 Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 97
TIỂU KẾT CH NG 3 98
KẾT LUẬN 99
1 Đánh giá kết quả nghiên cứu 99
2 Một số kiến nghị, đề xuất 99
3 Hướng phát triển của đề tài 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CẤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm 83
Bảng 3.2 Bảng kết quả đánh giá năng lựcVDKTcủa HS 84
Bảng 3.3 Bảng kết quả điều tra HS trong quá trình thực nghiệm 85
Bảng 3.4 Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trước thực nghiệm 87
Bảng 3.5 Kết quả học sinh đạt điểm của 2 bài kiểm tra của trường THPT Tân Châu 87
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Châu 88
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Châu 89
Bảng 3.8 Kết quả học sinh đạt điểm của 2 bài kiểm tra của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 90
Bảng 3.9 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 91
Bảng 3.10 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 92
Bảng 3.11 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 93
Bảng 3.12 Tổng hợp các tham số đặc trưng 96
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Châu 88Hình 3.2 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Châu 89Hình 3.3 Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trườngTân Châu 90Hình 3.4 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 91Hình 3.5 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 92Hình 3.6 Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT
Nguyễn Bỉnh Khiêm 93
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế, việc đào tạo ra nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của đất nước là cực kì quan trọng, điều này đặt ra cho ngành giáo dục là phải đào tạo ra những con người mới có đủ phẩm chất và năng lực; năng động và sáng tạo Để đáp ứng những yêu cầu
đó, ngành giáo dục phải có sự đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh Điều này đã được khẳng định trong các nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, VIII và được thể chế hóa thành Luật Giáo dục
Điều 28.2 Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [5] Điều này càng đòi hỏi đổi mới
giáo dục phải tập trung cho vấn đề chất lượng,chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc
HS "học được cái gì" sang học "làm được cái gì" Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội
Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là n ng cao d n trí, đào tạo nh n lực, bồi dưỡng nh n tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang
b kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và ph m ch t ngư i học Học đi đôi
Trang 11với hành lý luận gắn với thực tiễn giáo dục nhà trư ng kết hợp với giáo dục gia đình
và giáo dục hội…”[12].Nghị quyết đã cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển
năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được thể hiện rỏ trong
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của ngư i học” [12]
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim hóa học 10 THPT”
2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học của học sinh trường THPT vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim chương trình Hóa học lớp 10 THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: Đổi mới phương pháp dạy học hóa học, bài tập hóa học, những vấn đề tổng quan về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển năng lực này cho HS ở trường THPT
3.2 Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong quá trình dạy học môn Hóa học tại các trường THPT ở tỉnh An Giang hiện nay
3.3 Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập hóa học ở trường phổ thông, đặc biệt là phần hóa học phi kim–Hóa học 10
3.4 Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực cho HS trong dạy học phần hóa học phi kim-Hóa học 10 Bên cạnh đó trong đề tài cũng xây dựng một số bài tập nâng cao nhằm phân loại đối tượng HS
3.5 Nghiên cứu đề xuất các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng để phát triển và đánh giá năng lực cho HS ở trường THPT
3.6 Thiết kế bộ công cụ đo năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
Trang 123.7 Thực nghiệm sư phạm bước đầu nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả hệ thống bài tập, những biện pháp đề xuất của đề tài
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn Hoá học ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn và Hệ thống các bài tập hóa học có nội dung thực tiễn liên quan đến phần hóa học phi kim lớp 10THPT
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn của học sinh
và hình thức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của phần hóa học phi kim lớp 10
- Địa bàn: Một số trường THPT thuộc Tỉnh An Giang
- Thời gian: Từ tháng 4/2017 đến tháng 5/2018
6 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong sự phối hợp với các phương pháp dạy học tích cực sẽ phát triển được năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh lớp 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Nghiên cứu cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học, Triết học của việc phát triển năng lực và một số lý thuyêt về phương pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS ở trường THPT
+ Nghiên cứu các nội dung, các tài liệu liên quan đến lí luận dạy học, phương pháp dạy học môn Hóa học
+ Nghiên cứu các tài liệu về dạy học tích cực, dạy học phát triển năng lực về môn Hóa ở trường THPT
+ Nghiên cứu tài liệu, bài tập vận dụng thực tiễn
+ Nghiên cứu về cách xây dựng và cách giải bài tập vận dụng
Trang 137.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Điều tra, phỏng vấn
- Phỏng vấn trực tiếp GV, HS.Điều tra thực tiễn dạy và học môn Hóa học của
GV, HS trường THPT thông qua phiếu hỏi hoặc quan sát các giờ dạy
- Xây dựng bảng kiểm và quan sát năng lực vận dụng kiến thức của HS ở Trường THPT và quan sát, đánh giá sự tiến bộ qua quá trình bồi dưỡng, phát triển năng lực vận dụng kiến thức
Dùng phương pháp thống kê xử lý số liệu thực nghiệm, rút ra kết luận
8 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trong quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT
- Điều tra đánh giá thực trạng về việc sử dụng bài tập và phát triển năng lực của HS trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT tỉnh An Giang
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần hóa học phi kim- Hóa học 10 dùng để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trường THPT
- Các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của luận văn gồm 3 chương
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
+ Chương 2:Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tậpphần phi kim theo định hướngphát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS ở trường THPT
+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu, bài viết liên quan đến việc sử dụng các câu hỏi, bài tài tập trong dạy học nói chung và môn Hóa học nói riêng và các tài liệu nghiên cứu liên quan đến việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS như:
- Mai Văn Hưng, “Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh THPT trong chương trình giáo dục THPT sau năm 2015”, ĐHQG Hà Nội.[25]
- Hoàng Thị Phương,2012,“Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học 10 phần phi kim tiếp cận Pisa theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT” của Trường Đại học sư phạm Hà Nội.[20]
- Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần hóa đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học sư phạm Hà Nội.[18]
- Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT (phần hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội.[39]
- Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường (phần vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[13]
- Đậu Thị Thịnh, 2011, Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT phần hữu cơ lớp 12 nâng cao, Luận văn Thạc sĩ sư phạm, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.[12]
- Lê Thị Kim Thoa, 2009, Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.[22]
Trang 15- Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển(2007), “Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (64) [23]
- Nguyễn Văn Khánh, (2012) “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao)”.Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội[29]
1.2 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức
1.2.1 Khái niệm năng lực
Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình
Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu Hành động
“làm” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt được kết quả
Cấu trúc
Trang 16Hình 1.1 Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả
là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
Trang 17Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể Những
NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này
1.2.2 Các loại năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua dạy học môn Hóa học
NĂNG LỰC
CHUYÊN BIỆT
Mô tả các năng lực
Các mức độ thể hiện 1.Năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học
Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học ;
Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học;
Năng lực sử dụng
a)Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ,
mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học…)
b) Viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và hữu
cơ, các dạng công thức (CTPT, CT CT,
CT lập thể…),đồng đẳng,đồng phân… c) Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc
Trang 18danh pháp hóa học
tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ d) Trình bày được các thuật ngữ hóa học,
danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng
e) Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huống mới
2.Năng lực thực
hành hóa học bao
gồm:
- Năng lực tiến hành thí nghiệm,
sử dụng TN an toàn;
- Năng lực quan sát, mô tả , giải thích các hiện tượng TN và rút
ra kết luận
- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN
- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn PTN
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng
TN, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
- Tiến hành độc lập một số TN hóa học đơn giản
- Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí nghiệm hóa học phức tạp
- Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng TN Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được
Trang 19các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết
3 Năng lực tính
toán
Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
a)Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn ( bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron trong việc tính toán giải các bài toán hóa học
Tính toán theo mol chất tham gia
và tạo thành sau phản ứng
b) Xác định mối tương quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật toán để giải được với các dạng bài toán hóa học đơn giản
Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học
c) Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên
hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học
d) Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tình
a)Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Trang 20b) Xác định được
và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học;
b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học ;
c) Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện
- Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn
- Lập được kế hoạch để giải quyết vấn
đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các thao tác tư duy và các PP phán đoán, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn đề mới
- Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trong nhóm
d) Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra
sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó
Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất
d) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới
Trang 215) Năng lực vận
dụng kiến thức hoá
học vào cuộc sống
a) Có năng lực hệ thống hóa kiến thức
a) Có năng lực hệ thống hóa kiến thức , phân loại kiến thức hóa học , hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội
b) Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn
b) Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề
gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội c) Năng lực phát
hiện nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác
c) Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, KH thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường
d) Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và
sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
d) Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống
và trong các lính vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác
e) Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn
đề thực tiễn
e) Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận
về các vấn đề hóa học liên quan đến
Trang 22cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia NCKH để giải quyết các vấn
NLVDKT của HS là khả năng của người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó Năng lực VDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [8]
Trong đề tài này, chúng tôi quan niệm NLVDKT là khả năng huy động kiến thức tổng hợp để giải quyết được những tình huống cụ thể và có khảnăng đưa ra tình huống mới
1.2.3.2 Các thành tố của NLVDKT
Cũng như các loại năng lực khác, NLVDKT được cấu thành bởi:
Năng lực hệ thống kiến thức mà người học có được
Năng lực quan sát, phân tích tình huống
Năng lực tìm ra giải pháp để giải quyết tình huống
Năng lực xây dựng kế hoạch để giải quyết tình huống
Năng lực thực hiện kế hoạch, rút kinh nghiệm
1.2.3.3 Các biểu hiện của NLVDKT
Theo chúng tôi, NLVDKT của HS THPT với các biểu hiện như sau:
Nêu đúng các kiến thức về tình huống cần giải quyết
Trang 23 Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống
Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống
Đưa ra được giải pháp giải quyết tình huống
Đặt ra các tình huống mới, trao đổi với bạn bè, thày cô và tiến hành giải quyết tình huống đó
Bước đầu nghiên cứu khoa học
1.2.3.4 Một biện pháp phát triển NLVDKT cho HS
Khoa học ngày càng phát triển đã chứng minh tầm quan trọng của việc VDKT trong thực tế cuộc sống“ Người ta thường nói gộp chung khoa học và kiến thức Đây là một ý kiến sai lệch Khoa học không chỉ là kiến thức mà còn là ý thức, cũng chính là bản lĩnh vận dụng kiến thức ”, Kleiloyev (Nga)“Mục đích chính của giáo dục không phải dạy cho trẻ hiểu nhiều, biết rộng mà dạy cho trẻ biết hành động”, Từ việc xác định tầm quan trọng của việc VDKT, các thành tố của NL VDKT, qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu, chúng tôi đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS như sau:
Trước hết, giáo viên cần trang bị cho học sinh của mình nền tảng kiến thức
cơ bản một cách vững chắc
Đưa ra các tình huống để học sinh vận dụng kiến thức theo các cấp độtừ dễ đến khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống, thí nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp
Tạo điều kiện cho HS tự đưa ra các tình huống cần giải quyết cho các bạn cùng nhóm, lớp Khuyến khích học sinh lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một
số vấn đề mang tính thực tế, cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công hay thất bại)
Để đặt nền tảng cho năng lực VDKT, chúng tôi chú trọng đến việc trang bị cho HS kệ thống kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn
1.2.4 Công cụ đo và đánh giá năng lực
Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú
Trang 24ý cả quá trình học tập, tập trung đánh giá năng lực hành động, vận dụng thực tiễn,…
Sử dụng phối hợp các loại phương pháp và công cụ đánh giá như quan sát, thực hành, viết báo cáo, trình bày, làm bộ sưu tập, bài kiểm tra viết, … Cần quan tâm đánh giá các kĩ năng quan sát, tiến hành thí nghiệm, giải thích, vận dụng trong thực tiễn, , các kĩ năng làm việc hợp tác, thái độ học tập (thận trọng, trung thực, tích cực, tự lực,…) của HS Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình và để các học sinh đánh giá kết quả học tập lẫn nhau
Các phương pháp phải chú trọng đánh giá việc sử dụng kiến thức ở mức độtư duy bậc cao, chuyển hóa, sáng tạo lại kiến thức, vận dụng kiến thức và sáng tạo trong thực hành
Thực hiện đánh giá năng lực là thực hiện tổng hợp những cách thức tiếp cận, khái niệm và đối tượng… vốn được coi là mâu thuẫn trong một hệ thống đánh giá:
Ðịnh tính/định lượng
Quá trình/tổng kết
Quá trình/sản phẩm
Phương pháp truyền thống/ hiện đại
Nhiều khung tham chiếu (tiêu chí, tiêu chuẩn tương đối, tiêu chuẩn, sản phẩm đầu ra, v.v)
Vai trò của nhà quản lý, giáo viên và học sinh,
Đánh giá theo tiêu chí (Rubric)
Tóm lại, đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực sẽ giúp các em nhận biết được những mặt mạnh, cải thiện được những mặt hạn chế, nhận ra sự tiến bộ cũng như thể hiện được khả năng của bản thân; khuyến khích, tạo hứng thú động cơ học tập, không gây căng thẳng cho các em
1.2.5 Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực vận dụng thực tiễn
Theo chúng tôi, việc đưa các kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn trong quá trình dạy học đem lại nhiều lợi ích:
Học sinh tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn, hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú học tập và tìm hiểu kiến thức
Trang 25Kích thích học sinh tìm hiểu, giải thích các hiện tượng thực tiễn đời sống, đặt các giả thuyết và nghiên cứu
Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đôi với hành"
Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để học sinh giải quyết các tình huống, bài tập hóa học thực tiễn
1.3 Bài tập hóa học
1.3.1 Khái niệm về bài tập hóa học
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Bài tập là bài ra cho HS làm để tập vận dụng những điều đã học”
BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học
BTHH là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức cho HS Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người học, buộc người học vận dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, hứng thú và sáng tạo
BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định
Theo chúng tôi, việc đưa các kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn trong quá trình dạy học đem lại nhiều lợi ích:
Học sinh tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn, hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú học tập và tìm hiểu kiến thức
Kích thích học sinh tìm hiểu, giải thích các hiện tượng thực tiễn đời sống, đặt các giả thuyết và nghiên cứu
Trang 26Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đôi với hành"
Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để học sinh giải quyết các tình huống, bài tập hóa học thực tiễn
1.3.2.Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
Bài tập hóa học được sử dụng thường xuyên trong quá trình dạy học, bởi nó
có vai trò và ý nghĩa rất to lớn, cụ thể như:
Giúp làm chính xác hóa khái niệm, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho người học
Giúp học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tự nhiên, hấp dẫn thay
vì phải thống kê kiến thức một cách gò ép, dễ nhàm chán
Rèn các kĩ năng cho học sinh như: sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, phân tích hiện tượng, tính toán …trong đó có kĩ năng sống: cẩn thận, say
mê, khoa học…
Giúp HSVDKT đúng, linh hoạt để xử lý các tình huống thực tiễn
Phát huy tính sáng tạo của người học, thể hiện trong cách tiếp cận, xử lý vấn
đề gặp phải
Là một phương tiện hữu ích, tích cực giúp kiểm tra, đánh giá NL HS
1.3.3 Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học
- Nguyên tắc 1: Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học Mục tiêu của hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kỹ năng cơ bản, thiết thực, gắn với đời sống thực tiễn Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường Những nội dung này giúp HS có kiến thức tương đối toàn diện để có thể giải quyết một số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất
- Nguyên tắc 2: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác và khoa học khi xây dựng, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, đầy
đủ các dữ kiện, diễn đạt logic, chính xác
- Nguyên tắc 3: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống và tính đa dạng
Trang 27+ Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khách quan luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, tồn tại trong một hệ thống
+ Vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho
HS Mỗi bài tương ứng với một kỹ năng cơ bản nhất định Toàn bộ hệ thống gồm nhiều bài tập sẽ hình thành hệ thống kỹ năng toàn diện cho HS
+ Hệ thống bài tập được xây dựng một cách đa dạng và phong phú, giúp hình thành và phát triển các kỹ năng cụ thể và chuyên biệt một cách hiệu quả
-Nguyên tắc 4: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức + Hệ thống bài tập này được chia thành từng dạng, trong mỗi dạng sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng, có bài tập chung cho cả lớp nhưng cũng có bài tập riêng cho từng đối tượng, tạo được hứng thú cho HS Hệ thống bài tập được xây dựng dựa trên nguyên tắc này giúp cho các HS có học lực khác nhau có thể tham gia vào việc giải bài tập
+ Lựa chọn những bài tập điển hình làm mẫu Biên soạn hệ thống bài tập bao quát hết các kiến thức cơ bản Những bài tập tương tự chỉ cho khác bài mẫu một ít, nâng cao trình độ từng bước
- Nguyên tắc 5: Hệ thống bài tập phải góp phần củng cố kiến thức cho HS + Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở 3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng
HS nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi được hình thành kỹ năng,
kỹ xảo
+ Sử dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập cho HS vận dụng kiến thức để giải những bài toán dưới các hình thức khác nhau, nhờ đó kiến thức được củng cố vững chắc hơn
- Nguyên tắc 6: Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS
+ Bài tập cơ bản: yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc
+ Bài tập tổng hợp: đòi hỏi HS phải vận dụng một chuỗi các lập luận logic, giữa cái đã có và cái cần tìm Do đó, HS cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản
và nhận ra mối quan hệ logic giữa các bài, từ đó đề ra cách giải quyết cho bài toán
Trang 281.3.4 Bài tập hóa học thực tiễn
BTHH gắn với thực tiễn (BTHH thực tiễn) là những bài tập có nội dung hoá học (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một
số vấn đề đặt ra từ thực tiễn
1.3.5 Vai trò bài tập hóa học thực tiễn
Trong dạy học hoá học, bản thân BTHH đã được coi là phương pháp dạy học có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kỹ năng hoá học Nó giữ vai trò quan trọng trong mọi khâu, mọi loại bài dạy hoá học, là phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học hoá học
BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung của việc dạy và học hoá học Bài tập cung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số BTHH có chức năng dạy học, chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra, chức năng phát triển Những chức năng này đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học Tuy nhiên trong thực tế các chức năng này không tách rời với nhau
Đối với HS, BTHH là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có gì thay thế được, giúp HS nắm vững kiến thức hoá học, phát triển tư duy, hình thành kĩ năng, vận dụng kiến thức hoá học vào thực tế đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức lý thuyết
và gây hứng thú say mê học tập cho HS
Đối với GV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức để hình thành khái niệm hoá học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học
Trang 29+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tư duy tìm tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn
Như vậy BTHH được coi như là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết, giúp
HS tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học một cách sáng tạo từ đó giúp HS có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc thực tiễn đặt
ra có liên quan đến hoá học, giúp HS biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình
Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A Đanilôp nhận định: "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành" BTHH thực tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH Ngoài ra, BTHH thực tiễn còn có thêm một số tác dụng khác:
+ Về kiến thức
Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hoá học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức; mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS
Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và quốc tế
BTHH thực tiễn còn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Về kĩ năng: Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS:
Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống
Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo
+ Về giáo dục tư tưởng:
Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng:
Trang 30Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn
Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn hoá học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá học và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệp tương lai Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân
HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS thêm tự tin vào bản thân mình
để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển
HS hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống
1.3.6 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn
Quá trình dạy học hóa học gồm 3 công đoạn là dạy học bài mới; ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và luyện tập; kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
*Ở công đoạn dạy học bài mới ta nên phân loại BTHH theo nội dung để phục vụ cho việc dạy học và củng cố bài mới Tên của mỗi loại có thể như tên các chương trong sách giáo khoa
Mỗi loại ta cần có một hệ thống bài tập bảo đảm các yêu cầu sau:
- Phủ kín kiến thức của chương hay của một vấn đề
- Số lượng cần đủ để hình thành các kĩ năng cần thiết
- Mở rộng và đào sâu thêm kiến thức của chương
Trang 31- Có một số bài tập hay để phát triển năng lực tư duy, rèn trí thông minh cho HS
*Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra - đánh giá do mang tính chất tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương ta nên phân loại dựa trên các cơ
sở sau:
- Dựa vào hình thức, BTHH có thể chia thành: Bài tập TNTL (tự trả lời) bao gồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúc hoặc tự do), giải bài tập; bài tập TNKQ bao gồm các dạng câu hỏi có/không, đúng/sai, nhiều lựa chọn, phức hợp, ghép đôi
+ Bài tập TNTL là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoá học, ngôn ngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán hoá học
+ Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời
- Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải làm thí nghiệm)
- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và định lượng
- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:
+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất
Trang 32- Dựa vào nội dung có thể chia thành: Bài tập có nội dung thuần tuý hoá học, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn (bài tập thực tiễn)
Trên thực tế dạy học, sự phân loại trên chỉ là tương đối Có những bài vừa có nội dung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lượng; hoặc trong một bài có thể có phần TNKQ cùng với giải thích, viết phương trình hóa học
1.4 Thực trạng việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học phần phi kim Hóa học10 THPT
1.4.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng các bài tập thực tiễn để phát triển NLVDKT cho HS trong quá trình dạy học môn Hoá học Nhận thức của GV, HS về vai trò của việc phát triển NLVDKT cho học sinh THPT
1.4.2 Nội dung điều tra
Tần suất sử dụng kiến thức và bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn đối với GV trong dạy hóa ở trường THPT
Việc sử dụng kiến thức và bài tập có nội dung gắn với thực tiễn trong các tiết học
Ý kiến của GV về mức độ phát triển NLVDKT của học sinh khi dạy học bằng hệ thống kiến thức và bài tập hóa học gắn liền với thực tiễn
Những khó khăn của việc đưa kiến thức và bài tập thực tiễn vào trong dạy học hóa học đối với giáo viên THPT
Hứng thú của học sinh khi có yêu cầu giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn trong môn hóa học
Ý kiến học sinh về sự cần thiết của kiến thức và BTHH có nội dung gắn với thực tiễn
1.4.3 Đối tượng điều tra
Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hóa học ở một số trường THPT thuộc địa bàn tỉnh An Giang
Học sinh THPT ở một số trường thuộc địa tỉnh An Giang
1.4.4 Phương pháp điều tra
Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp giáo viên và học sinh một số trường THPT
Trang 33Gửi và thu phiếu điều tra đối với giáo viên, học sinh; thống kê và nhận xét kết quả điều tra
1.4.5 Kết quả điều tra
Chúng tôi đã thực hiện phương pháp điều tra, tham khảo ý kiến của 25 GV ở 5 trường THPT gồm: Trường THPT Tân Châu, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT Long Xuyên, THPT Nguyễn Hiền Qua điều tra cho thấy, chỉ có 57,1% GV sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn; 28,6% GV đặt câu hỏi củng cố liên quan đến thực tiễn Hóa Học; 23,3% GV thiết kế và sử dụng các bài tập vận dụng vào thực tiễn Như vậy, việc
sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn trong dạy học Hóa Học vẫn còn hạn chế
Nguyên nhân thực trạng :
+ Năng lực thực hành của nhiều GV vẫn còn hạn chế
+ HS ít hứng thú tìm tòi để sử dụng kiến thức mới
+ GV vẫn thường quen với kiểu dạy học truyền thụ kiến thức một chiều, trì chệ, chậm đổi mới PPDH
+ Việc thi cử vẫn còn nặng nề về lý thuyết, chưa quan tâm đến tính thựctiễn, nên GV và HS chưa thực sự quan tâm đến thí nghiệm và đồ dùng phương tiện DH
+ Thời lượng tiết học ngắn, không cho phép đưa nhiều kiến thức bên ngoài vào bài dạy
+ Các đề thi tuyển sinh có hỏi về vấn đề thực tiễn nhưng không nhiều, trong khi đó kiến thức lí thuyết trong chương trình quá nặng, dạy không kịp chương trình
+ Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan
+ Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời gian cho các dạng khác
Nhận xét chung:
GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế vì trong các kì kiểm tra, kì thi chỉ
có rất ít các câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn
Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hội đưa những kiến thức thực tế vào bài học
NLVDKT hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của
HS còn hạn chế nên khi sử dụng các bài tập thực tiễn HS thường rất lúng túng, mất
Trang 34nhiều thời gian, GV thường phải gợi ý nhiều, đặc biệt với đối tượng HS yếu kém,
GV gần như phải đưa ra câu trả lời cho các em
Đối với học sinh
Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tượng có liên quan đến hóa học trong đời sống hàng ngày còn ít
NLVDKT hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của
HS còn hạn chế nên khi gặp các bài tập thực tiễn HS thường rất lúng túng
HS ít có cơ hội rèn luyện nên chưa hình thành được kĩ năng trả lời và giải quyết các BTTT, chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa kiến thức với thực tiễn.Vấn đề này còn nhiều nguyên nhân từ phía các nhà quản lý giáo dục Cách thức kiểm tra đánh giá và chế độ thi cử cũng liên quan đến việc sử dụng thí nghiệm trong
DH Hóa Học hiện nay
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi tập trung nghiên cứu và trình bày hệ thống cơ
sở lí luận về việc tổ chức dạy theo hướng phát triển NLVDKT cho HS, cụ thể là:
Làm rõ được các khái niệm về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, sự cần thiết phát triển năng lực tự học của HS trong dạy học Hóa Học, qua đó cũng đưa ra các biện pháp phát triển năng lực tự học của HS Vận dụng dạy học theo hướng này chủ trương giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình
huống do cuộc sống đặt ra Nói cách khác là HS “Biết làm gì từ những điều đ biết?”
Nghiên cứu về các khái niệm bài tập Hóa Học và bài tập Hóa Học thực tiễn Thông qua các bài tập này, người học không những tiếp thu các kiến thức và kỹ năng liên quan đến bài học một cách tích cực, chủ động, sáng tạo mà còn được rèn luyện và phát triển các kỹ năng xã hội như làm việc theo nhóm, giao tiếp, thuyết trình,ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn,…
Tìm hiểu về việc tổ chức dạy học phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn của một số trường THPT hiện nay
Trang 35Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu và vận dụng vào thiết kế tiến trình dạy học vào một số bài cụ thể trong dạy học phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT với mong muốn góp phần phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn của học sinh Qua
đó cũng góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT
Trang 36Chương 2:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG
BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10
2.1 Phân tích chương trình phần phi kim hóa học 10
2.1.1 Mục tiêu cơ bản của chương trình phần phi kim hóa học 10
+ Về kĩ năng:
- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, phân tử dự đoán tính chất hóa học của đơn chất nhóm Hal, nhóm Oxi và hợp chất của lưu huỳnh, clo
- Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất khử, chất oxi hóa
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng lien quan đến đời sống
- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất hóa học của đơn chất nhóm Hal, nhóm Oxi và các hợp chất của chúng
- Biết cách làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức Biết thu thập phân loại, tra cứu và sử dụng thong tin tư liệu Biết cách phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có thói quen học tập và tự học
- Có kĩ năng giải BTHH và tính toán
- Biết vận dụng kiến thức để góp phần giải quyết một số vấn đề đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến hóa học
Trang 37+ Về thái độ, tình cảm:
- Có ý thức tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập
- Có những phẩm chất, thái độ cần thiết của người lao động như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, trung thực
- Có ý thức bảo vệ môi trường, ý thức trách nhiệm với bản than gia đình và
xã hội để có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên và cộng đồng
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình hóa học 10 phần phi kim
Trong phạm vi giới hạn của đề tài tôi xin trình bày nội dung và phân phối chương trình chương Halogen, chương Oxi – Lưu huỳnh Hóa học 10 THPT
2.1.2.1 C u trúc chung chương Halogen
Bảng 2.1 Chương trình chương Halogen
Chương 6: HALOGEN
Axitclohiđric và muối clorua
PTHH: NaClO +
CO2 + H2O vàCaOCl2 + CO2 +
Trang 38của Brom và Iot
Bỏ điều chế clo trong PTN (các TN
có liên quan đến clo bỏ)
2.1.2.2 C u trúc chung chương O i – Lưu huỳnh
Bảng 2.2 Chương trình chương Oxi – Lưu huỳnh
Chương 6: OXI – LƯU HUỲNH
14 Luyện tập: Bài tập oxi – ozon
dạy
không bắt buộc
Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit
15 Luyện tập: Các bài tập về hiđro
sunfua và các oxit của lưu huỳnh
Muối sunfat
16,
17
Luyện tập:
Axit sunfuric và muối sunfat
Trang 392.2 Thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 THPT
+ Cơ sở thực nghiệm
- Các vấn đề trong thực tiễn đời sống của cá nhân HS, của cộng đồng, của
xã hội…liên quan đến kiến thức hóa học nói chung và kiến thức trọng tâm của chương Hal, chương oxi – lưu huỳnh nói riêng
- Một số năng lực cơ bản, phổ thông (ví dụ như: năng lực tư duy khoa học, năng lực toán học, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn….) cần thiết cho cuộc sống tương lai của HS cần được rèn luyện và phát huy
Như vậy, để thiết kế BTHH theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn có thể xuất phát từ:
Những kiến thức và kỹ năng cần kiểm tra
Những tình huống, vấn đề thực tế trong đời sống có liên quan đến kiến thức hóa học
Một số bài tập mẫu theo hướng phát triển năng lực
Một số BTHH cơ bản có sẵn
2.2.1.2 Nguyên tắc xây dựng
Nguyên tắc 1: Phải bảo đảm các mục tiêu dạy học được xác định trong phần phi kim hóa học 10
Trang 40Nguyên tắc 2: Bảo đảm được tính khoa học, tính chính xác, tính sư phạm của nội dung bài tập
Nguyên tắc 3: Phát huy được tính tích cực học tập sáng tạo của học sinh, phải đảm bảo phát triển năng lực của học sinh
Nguyên tắc 4: Bảo đảm tính hệ thống kiến thức trong bài tập hóa học, mối tương quan giữa kiến thức đã có và kiến thức cần tìm trong một hệ thống nhất quán
Nguyên tắc 5: Bài tập hóa học được tuyển chọn và xây dựng phải đảm bảo tính thực tiễn, gắn với các hiện tượng tự nhiên với đời sống xã hội của địa phương
2.2.2 Qui trình thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực
2.2.2.1 Lựa chọn đơn v kiến thức
Với những định hướng đổi mới trong dạy học cũng như trong kiểm tra đánh giá môn Hóa học ở trường THPT và phát huy những điểm tích cực của phương pháp cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa về mặt hóa học mà còn gắn liền với thực tiễn, với đời sống cá nhân, cộng đồng, các vấn đề xã hội, môi trường…và phát huy được tư duy, sáng tạo,…các năng lực của HS: năng lực khoa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giải bài tập…của HS nhưng không quá trừu tượng, làm mất bản chất hóa học
2.2.2.2 Xác đ nh mục tiêu của hệ thống bài tập
Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hướng phát triển năng lực cần thực hiện được mục tiêu giáo dục về kiến thức, kỹ năng và thái độ - tình cảm của môn Hóa học nói riêng và mục tiêu giáo dục ở trường THPT nói chung
2 2 2 3 Xác đ nh nội dung hệ thống bài tập
Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương Halogen và chương Oxi – Lưu huỳnh Để ra một bài tập hóa học thỏa mãn mục tiêu của các chương GV phải trả lời được các câu hỏi sau:
1 Bài tập giải quyết vấn đề gì?
2 Nó nằm ở vị trí nào trong bài học?
3 Cần ra loại bài tập nào?
4 Có liên hệ với những kiến thức cũ và mới không?
5 Có phù hợp với năng lực nhận thức của HS không?