1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông

150 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRƯƠNG THANH HÓA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngàn

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRƯƠNG THANH HÓA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

Thừa Thiên Huế, năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Trương Thanh Hoá

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên và giúp

đỡ của các Thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và các em học sinh

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Xuân Trường, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn của mình đến phòng đào tạo Sau đại học và các Thầy giảng dạy lớp Cao học khoá XXV của Trường ĐHSP Huế đã giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các Thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu và THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa đã

hỗ trợ, động viên tôi khi làm điều tra khảo sát và thực nghiệm sư phạm

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trương Thanh Hoá

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt 6

Danh mục các bảng và hình vẽ 7

MỞ ĐẦU 8

1 Lí do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Giả thuyết khoa học 11

7 Phạm vi nghiên cứu 11

8 Đóng góp của đề tài 11

NỘI DUNG 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 12

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 12

1.2 Khái niệm năng lực 13

1.3 Năng lực tự học 13

1.3.1 Khái niệm tự học 13

1.3.2 Vai trò của tự học 14

1.3.3 Các hình thức của tự học 14

1.3.4 Chu trình tự học 14

1.3.4.1 Chu trình tự học của học sinh 14

1.3.4.2 Chu trình dạy của thầy 15

1.3.5 Các biểu hiện của năng lực tự học của HS 17

1.3.6 Vai trò của giáo viên để phát huy tính tự học cho học sinh 17

Trang 5

1.4 Bài tập hoá học 17

1.4.1 Khái niệm bài tập hoá học 17

1.4.2 Tác dụng của bài tập hoá học 18

1.4.3 Phân loại bài tập hoá học 18

1.5 Thực trạng việc sử dụng hệ thống bài tập và việc tự học của học sinh ở trường trung học phổ thông 19

1.5.1 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên 19

1.5.2 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh 21

1.5.3 Nhận xét 24

Tiểu kết chương 1 25

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HOÁ HỌC LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 26

2.1 Chuẩn kiến thức-kĩ năng 26

2.1.1 Kiến thức 26

2.1.2 Kĩ năng 26

2.2 Phân phối chương trình phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông 26

2.3 Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông, nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh 27

2.3.1 Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập 27

2.3.2 Quy trình xây dựng bài tập hoá học mới 27

2.3.3 Chọn, chữa bài tập hoá học và xây dựng đề bài tập hoá học mới 28

2.4 Xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh 29

2.4.1 Hệ thống lí thuyết nitơ-photpho 29

2.4.1.1 Nitơ 30

2.4.1.2 Amoniac và muối amoni 30

2.4.1.3 Axit nitric và muối nitrat 32

2.4.1.4 Photpho 33

Trang 6

2.4.1.5 Axit photphoric và muối photphat 34

2.4.1.6 Phân bón hoá học 35

2.4.2 Hệ thống bài tập nitơ-photpho 37

2.4.2.1 Hệ thống bài tập tự luận 37

2.4.2.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm 44

2.4.2.3 Hướng dẫn giải và đáp số bài tập tự luận nitơ-photpho 58

2.4.3 Hệ thống lí thuyết cacbon-silic 65

2.4.4 Hệ thống bài tập cacbon-silic 65

2.5 Sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông, nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh 65

2.5.1 Đối với giáo viên 65

2.5.2 Đối với học sinh 65

2.6 Một số giáo án và đề kiểm tra dùng trong thực nghiệm sư phạm 66

2.6.1 Giáo án 66

2.6.1.1 Giáo án tiết 13 66

2.6.1.2 Giáo án tiết 19 71

2.6.1.3 Giáo án tiết 23 75

2.6.1.4 Giáo án tiết 26 75

2.6.2 Các đề kiểm tra 75

2.6.2.1 Đề kiểm tra lần 1 75

2.6.2.2 Đề kiểm tra lần 2 77

2.6.2.3 Đề kiểm tra lần 3 81

2.7 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh 81

2.7.1 Đánh giá thông qua bảng kiểm 81

2.7.2 Đánh giá thông qua điểm kiểm tra 82

Tiểu kết chương 2 83

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84

3.1 Mục đích thực nghiệm 84

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 84

3.3 Địa điểm, thời gian thực nghiệm sư phạm 84

Trang 7

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 84

3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 84

3.4.2 Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm 85

3.4.3 Tiến hành thực nghiệm 85

3.4.3.1 Chuẩn bị cho tiết lên lớp 85

3.4.3.2 Tổ chức kiểm tra, đánh giá 85

3.5 Nội dung thực nghiệm sư phạm 86

3.6 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 86

3.7 Kết quả thực nghiệm sư phạm 88

3.7.1 Xử lí các số liệu thực nghiệm sư phạm 88

3.7.1.1 Kiểm tra kết quả trước thực nghiệm 88

3.7.1.2 Bảng kiểm năng lực tự học của học sinh 89

3.7.1.3 Bài kiểm tra lần 1 90

3.7.1.4 Bài kiểm tra lần 2 92

3.7.1.5 Bài kiểm tra lần 3 94

3.7.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 95

3.7.2.1 Phân tích kết quả về mặt định tính 95

3.7.2.2 Phân tích kết quả về mặt định lượng 96

Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

I KẾT LUẬN 98

II KHUYẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

PHỤ LỤC P1

Phụ lục 1 Hệ thống lí thuyết cacbon-silic P1 Phụ lục 2 Hệ thống bài tập cacbon-silic P5 Phụ lục 3 Giáo án tiết 23 P26 Phụ lục 4 Giáo án tiết 26 P30 Phụ lục 5 Ma trận đề kiểm tra lần 2 P36 Phụ lục 6 Đề kiểm tra lần 3 P37 Phụ lục 7 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên P39 Phụ lục 8 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh P41

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Bảng kiểm đánh giá năng lực tự học của học sinh 81

Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 84

Bảng 3.2 So sánh giá trị mức độ ảnh hưởng với bảng tiêu chí Cohen 87

Bảng 3.3 Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trước TN 88

Bảng 3.4 Điểm số các tiêu chí trong bảng kiểm năng lực tự học của HS trước và sau tác động 89

Bảng 3.5 Bảng điểm kiểm tra lần 1 90

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 91

Bảng 3.7 Các tham số thống kê đặc trưng điểm kiểm tra lần 1 lớp TN và ĐC 91

Bảng 3.8 Bảng điểm kiểm tra lần 2 92

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 93

Bảng 3.10 Các tham số thống kê đặc trưng điểm kiểm tra lần 2 lớp TN và ĐC 93 Bảng 3.11 Bảng điểm kiểm tra lần 3 94

Bảng 3.12 Bảng tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 95

Bảng 3.13 Các tham số thống kê đặc trưng điểm kiểm tra lần 3 lớp TN và ĐC 95 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1 Chu trình tự học 14

Hình 1.2 Chu trình dạy 16

Hình 3.1 Đồ thị đường luỹ tích điểm kiểm tra lần 1 90

Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 91

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích điểm kiểm tra lần 2 92

Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 93

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích điểm kiểm tra lần 3 94

Hình 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 95

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài [8], [10], [26], [27], [28]

Đảng và Nhà Nước ta luôn quan tâm, đầu tư cho Giáo dục và đào tạo, coi

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Giáo dục và đào tạo góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nhận định về sự yếu kém trong giáo dục và đào tạo

“Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất” Từ đó đề ra nhiệm vụ, giải pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học… Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực… Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập”

Với xã hội hiện đại ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, các phương pháp, phương tiện nghiên cứu tiên tiến, hiện đại,

sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, … thì lượng kiến thức tăng lên theo từng ngày, từng giờ Người lao động phải không ngừng tự học hỏi, tự cập nhật kiến thức để phù hợp với xu thế, tình hình mới Nếu không, sẽ lạc hậu, bị đào thải

Do đó việc phát triển năng lực tự học cho HS, những người lao động tương lai của đất nước, là hết sức cần thiết Trong dự thảo chương trình tổng thể chương trình giáo dục phổ thông, thì năng lực tự học là một trong những năng lực cốt lõi được hình thành, phát triển thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục Việc phát triển năng lực tự học giúp cho HS ghi nhớ sâu kiến thức, hình thành tốt kĩ năng, kĩ xảo, phát huy lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có, kết quả học tập sẽ có sự tiến

bộ rõ rệt

Ở nước ta hiện nay, việc học thêm của HS hết sức phổ biến Mà có một phần nguyên nhân, do HS không tự học được, không biết phương pháp tự học có hiệu

Trang 12

quả, thiếu sự hướng dẫn, định hướng tự học từ phía GV Việc phát triển năng lực tự học cho HS sẽ góp phần giảm gánh nặng chi phí học thêm cho gia đình HS sẽ có nhiều thời gian hơn cho việc vui chơi, phát triển thể chất, tinh thần, tham gia các hoạt động cộng đồng,…

Đối với môn Hoá học, hệ thống lý thuyết và bài tập khá nặng Kiến thức và bài tập sách giáo khoa chưa đáp ứng đủ yêu cầu của HS Ta thấy rõ điều này ở đề thi và phổ điểm kì thi THPT Quốc gia, một kì thi quan trọng đối với mỗi HS lớp 12 Thời lượng của mỗi tiết học là 45 phút, người GV hầu như chỉ đủ để truyền thụ hệ thống

lý thuyết, một số ít bài tập cơ bản Về phía HS, một lượng không nhỏ ít tham khảo sách, ít giải bài tập, … dẫn đến kết quả học tập không cao Vì vậy, môn Hoá học cần phát triển ở HS năng lực tự học Một hệ thống bài tập được biên soạn kĩ lưỡng

từ đơn giản đến phức tạp, phân loại theo từng dạng bài, theo đúng trình độ HS, được

sử dụng một cách hợp lý giúp HS ôn tập hệ thống kiến thức, hình thành kĩ năng, phát triển các năng lực như năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực thẩm mỹ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

Phần phi kim hoá học lớp 11 mà cụ thể là hai chương nitơ-photpho và silic, liên tục có mặt trong trong đề thi THPT Quốc gia, một số bài tập ở mức vận dụng cao Bài tập hai chương này sử dụng hầu hết các phương pháp giải bài tập hoá

cacbon-vô cơ, các định luật bảo toàn… có trong chương trình hoá học THPT Học tốt hai chương này sẽ giúp HS giải được một lượng không nhỏ các dạng bài tập hoá học trong chương trình hoá học vô cơ lớp 12

Từ các lí do trên, tôi chọn đề tài làm luận văn là “Phát triển năng lực tự học

của học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường Trung học phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 Trường THPT, nhằm phát triển năng lực tự học cho HS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Trang 13

3.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự học cho HS

3.3 Nghiên cứu phần phi kim Hoá học lớp 11, chuẩn kiến thức-kĩ năng, từ đó xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim Hoá học lớp 11, nhằm phát triển năng lực tự học cho HS

3.4 Hướng dẫn HS cách sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng một cách hợp lý, có hiệu quả, nhằm phát triển năng lực tự học cho HS

3.5 Thực nghiệm sư phạm, đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng và các biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng đối với hệ thống bài tập đã đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hoá học ở trường THPT

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11, nhằm phát triển năng lực tự học cho HS

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, giáo trình lý luận dạy học và phương pháp dạy học hoá học Nghiên cứu tài liệu lý luận về quá trình tự học của HS

Nghiên cứu các dạng bài tập Hoá học, tác dụng và cách sử dụng bài tập hoá học trong dạy học hoá học

Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa hoá học lớp 11, chuẩn kiến thức-kĩ năng chương nitơ-photpho và cacbon-silic

Nghiên cứu lý thuyết về kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu tình hình dạy học hoá học, kĩ năng giải bài tập hoá học, mức độ tự học của HS ở trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu và trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa, An Giang thông qua điều tra bằng phiếu câu hỏi và phỏng vấn

5.3 Thực nghiệm sư phạm

Xây dựng hệ thống bài tập, tiến hành thực nghiệm sư phạm, kiểm tra tính hiệu quả của hệ thống bài tập và các biện pháp đã đề xuất

Trang 14

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim Hoá học lớp 11 và sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả sẽ phát triển năng lực tự học của HS trường THPT

Đề xuất các biện pháp để sử dụng hợp lý, có hiệu quả hệ thống bài tập đã xây dựng

Trang 15

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu [27]

Ở nước ta, có nhiều tác giả nghiên cứu về lí luận, phương pháp dạy học Hoá học như PGS.TS Trịnh Văn Biều, GS.TSKH Nguyễn Cương, TS Nguyễn Mạnh Dung ; PGS.TS Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về nội dung và các phương pháp giải bài tập Hoá học, PGS.TS Cao Cự Giác nghiên cứu bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học ; GS Nguyễn Cảnh Toàn nghiên cứu lý luận về phương pháp tự học

Ngoài ra, còn có các luận văn thạc sĩ Giáo dục học nghiên cứu về bài tập hoá học ở lớp 11 THPT phục vụ việc tự học của HS như:

1 Lê Thị Tú Anh (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập

bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trong dạy học các chương ''sự điện li'', ''nhóm nitơ'', ''nhóm cacbon'' hóa học 11 nâng cao trường THPT, luận văn thạc sĩ giáo

dục học, Đại học Vinh

2 Trần Thị Hiền (2011), Biên soạn tài liệu hướng dẫn HS tự học môn hóa học

lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh

3 Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng

lực tự học cho HS giỏi Hóa học lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,

Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh

4 Phan Đăng Khoa (2012), Thiết kế website hỗ trợ HS tự học phần hoá hữu

cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP TP.Hồ Chí

Minh

5 Phan Kim Oanh (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự

học phần hoá vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,

Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh

6 Nguyễn Thị Hoài Thanh (2012), Bồi dưỡng năng lực tự học cho HS thông

qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo

dục học, Trường Đại học Giáo dục

Trang 16

7 Trương Hoài Thương (2012), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ

HS tự học phần Hóa vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao trường THPT, Luận văn

thạc sĩ giáo dục học, Đại học Vinh

Như vậy, việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hoá học lớp 11 đã được nghiên cứu với nhiều mức độ và cách tiếp cận khác nhau

Trong chương trình tổng thể chương trình giáo dục phổ thông có đề cập đến năng lực tự học, là một trong những năng lực quan trọng cần được hình thành và phát triển ở người HS

Hiện nay, bài tập Hoá học bậc THPT nói chung trong đó có bài tập phi kim hoá học lớp 11, đã có nhiều thay đổi với những dạng bài tập mới như bài tập về hình vẽ thí nghiệm, bài tập đồ thị, bài tập liên hệ thực tiễn, nhiều nội dung sâu, rộng hơn đòi hỏi sự tư duy, động não của HS

Để giải quyết yêu cầu ngày càng cao về hệ thống bài tập và phát triển năng lực

tự học, việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phi kim Hoá học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho HS là điều cần thiết

1.2 Khái niệm năng lực [27, tr 32]

“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có

và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”

nào đó của nhân loại, biến những lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”

Trang 17

1.3.2 Vai trò của tự học [6, tr 39-40]

Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người

Tự học là con đường khẳng định của mỗi người Tự học giúp cho con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân

Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ động nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn, nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn

Tự học khắc phục nghịch lí: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì giới hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự đào tạo Tự học đang trở thành chìa khoá vàng trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay

Tự học góp phần dân chủ hoá, xã hội hoá giáo dục một cách có hiệu quả nhằm

phát huy, tận dụng tiềm năng to lớn của mỗi thành viên trong cộng đồng

1.3.3 Các hình thức của tự học [24]

Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy

Tự học không có sự hướng dẫn của thầy

Tự học trong cuộc sống

1.3.4 Chu trình tự học

1.3.4.1 Chu trình tự học của học sinh [17, tr 160-161]

Hình 1.1 Chu trình tự học

Trang 18

Gồm ba thời:

- Thời (1): Tự nghiên cứu

- Thời (2): Tự thể hiện

- Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính cá nhân

Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa

sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.3.4.2 Chu trình dạy của thầy [17, tr 161-163]

Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lý, phù hợp và cộng hưởng với chu trình tự học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học ba thời của trò:

Trang 19

Hình 1.2 Chu trình dạy

Thời (1): Hướng dẫn

Thầy hướng dẫn cho từng cá nhân HS về các tình huống học, về các vấn đề cần phải giải quyết, về các nhiệm vụ phải thực hiện trong tập thể HS

HS tự nghiên cứu, tìm tòi cách xử lý các tình huống, cách giải quyết vấn đề để

tự mình tìm ra kiến thức, chân lý bằng hành động của chính mình, tạo ra sản phẩm ban đầu

Thời (2): Tổ chức

Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộc tranh luận, hội thảo, trao đổi trò-trò, trò-thầy, sinh hoạt nhóm, đội công tác trong lớp, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan hệ giao tiếp trò-trò, trò-thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lý

Thầy là người đạo diễn và dẫn chương trình

Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra

Thầy là trọng tài, cố vấn, kết luận về các cuộc tranh luận, đối thoại trò, thầy để khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình tìm ra

trò-Cuối cùng, thầy là người kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của trò trên cơ sở trò tự đánh giá, tự điều chỉnh

Trang 20

1.3.5 Các biểu hiện của năng lực tự học của HS [27, tr 37-38]

Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể thì các biểu hiện cụ thể của năng lực tự học của HS là:

- Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những mặt còn hạn chế

- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết

- Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học

1.3.6 Vai trò của giáo viên để phát huy tính tự học cho học sinh [13, tr 8]

Tăng mức độ hoạt động trí lực chủ động, tích cực, sáng tạo của HS:

+ Thường xuyên sử dụng tổ hợp phương pháp phức hợp-dạy học nêu vấn đề và dạy cho HS giải quyết các vấn đề học tập (bài toán nhận thức) và các vấn đề có liên quan đến thực tiễn từ thấp đến cao

+ Tăng cường sử dụng các bài tập và bài toán đòi hỏi HS phải suy luận sáng tạo trong đó có những bài tập thực nghiệm

Từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, đánh giá cao những biểu hiện chủ động, sáng tạo của HS và đánh giá cao về kiến thức, kĩ năng thực hành cũng như kĩ năng biết vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tiễn GV không cho điểm tối đa đối với HS chỉ học thuộc lòng các kiến thức trong sách giáo khoa và thưởng điểm cho các HS biết vận dụng tổng hợp và sáng tạo thì khi đó HS sẽ thay đổi cách học và cách làm bài

Tăng cường thời gian để HS hoạt động trong tiết học

1.4 Bài tập hoá học

1.4.1 Khái niệm bài tập hoá học [25]

Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học thì “Bài tập là bài ra cho HS

làm để tập vận dụng những điều đã học”

Trang 21

Bài tập hoá học bao gồm các câu hỏi và bài toán hoá học

Như vậy, bài tập hoá học có thể hiểu là các câu hỏi hoặc bài toán hoá học mà khi HS vận dụng các kiến thức đã được học khi giải quyết được sẽ giúp phát triển một năng lực nào đó

1.4.2 Tác dụng của bài tập hoá học [11, tr 157]

1 Giúp cho HS hiểu được một cách chính xác các khái niệm hoá học, nắm được bản chất của từng khái niệm đã học

2 Có điều kiện để rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hoá học cơ bản, hiểu được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản

3 Góp phần hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hoá học ở HS, giúp họ sử dụng ngôn ngữ hoá học đúng, chuẩn xác

4 Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng, phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất hoá học

Ngoài ra còn được sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiến

thức mới

1.4.3 Phân loại bài tập hoá học [5, tr 94-95]

1 Phân loại dựa vào nội dung toán học của bài tập: bài tập định tính; bài tập định lượng

2 Phân loại dựa vào hoạt động của HS khi giải bài tập: Bài tập lý thuyết, bài tập thực nghiệm

3 Phân loại dựa vào nội dung hoá học của bài tập: bài tập hoá đại cương; bài tập hoá vô cơ; bài tập hoá hữu cơ

4 Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập: bài tập cân bằng phương trình phản ứng; bài tập viết chuỗi phản ứng; bài tập điều chế

5 Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập: bài tập cơ bản; bài tập tổng hợp

6 Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra: bài tập trắc nghiệm; bài tập tự luận

7 Dựa vào phương pháp giải bài tập: bài tập tính theo công thức và phương trình; bài tập biện luận; bài tập dùng các giá trị trung bình

Trang 22

8 Dựa vào mục đích sử dụng: bài tập dùng kiểm tra đầu giờ; bài tập dùng củng cố kiến thức; bài tập dùng ôn luyện, tổng kết; bài tập dùng bồi dưỡng HS giỏi; bài tập dùng phụ đạo HS yếu

1.5 Thực trạng việc sử dụng hệ thống bài tập và việc tự học của học sinh ở trường THPT

Tiến hành khảo sát ý kiến với 24 GV và 300 HS khối 11 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu, THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa, THPT Hoà Bình (tỉnh An Giang), năm học 2017-2018

1.5.1 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên [14] (xem phụ lục 7)

1 Mức độ quan trọng của những nội dung hoá học

3 Thời điểm giao bài tập

Trang 23

GV giải bài tập mẫu, HS về nhà làm bài tập tương tự 12 50,0%

GV giải bài tập mẫu, HS về nhà làm bài tập tương tự

Trang 24

8 Khi xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học của HS nên

Có bài tập tiệm cận với các đề thi THPT Quốc gia 20 83,3%

9 Sự ưu tiên giữa bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận

1.5.2 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh [14] (xem phụ lục 8)

1 Mức độ hứng thú đối với môn Hoá học

Số ý kiến Tỉ lệ

Trang 25

2 Việc đọc bài trước trong SGK Hoá học trước khi đến lớp của HS

3 Sự yêu thích đối với giờ bài tập hoá học

5 Cách làm việc khi gặp một bài toán khó của HS

Tham khảo lời giải trong sách, tài liệu 70 23,4%

Trang 26

6 Số lượng bài tập về nhà mà HS giải được

Các bài tập không được xếp từ dễ đến khó 140 46,7%

Có nhiều bài tập mà nội dung không có trong

Dành nhiều thời gian tự học có sự hướng dẫn của GV 145 48,3%

9 Đánh giá sự cần thiết của yếu tố tự học, tự nghiên cứu

Trang 27

10 Lí do HS phải tự học ở nhà

Số ý kiến Tỉ lệ

Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức 143 47,7%

Nội dung đang học thường đề cập trong các kì thi 247 82,3%

11 HS sử dụng thời gian tự học để

Số ý kiến Tỉ lệ

Chuẩn bị bài trên lớp theo hướng dẫn của GV 166 55,3%

12 Những khó khăn gặp phải trong quá trình tự học là

Số ý kiến Tỉ lệ

Thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc học tập 190 63,3%

13 Những tác động đến hiệu quả của việc tự học

Số ý kiến Tỉ lệ

1.5.3 Nhận xét

Qua kết quả khảo sát trên, có thể thấy:

- Hầu hết GV đều xem năng lực tự học cần thiết phải được phát triển trong HS

Trang 28

- GV thường xuyên sử dụng hệ thống bài tập phục vụ cho việc giảng dạy Nguyên nhân chính ở đây có thể do hệ thống bài tập sách giáo khoa chưa đáp ứng được yêu cầu của các kì thi, thời gian tiết học còn hạn chế nên không đủ để hướng dẫn bài tập GV thỉnh thoảng sửa bài tập ở giờ bài học mới và sử dụng nhiều hơn trong giờ luyện tập

- Việc xây dựng hệ thống bài tập chủ yếu đảm bảo yêu cầu về mặt thi cử, tiệm cận với đề thi Đa số bài tập có nguồn gốc từ sách tham khảo và tài liệu trên Internet

GV yêu cầu hệ thống bài tập phải được phân loại, sắp xếp theo mức độ và có hướng dẫn giải hoặc đáp số để HS dễ tra cứu, học tập

- Đa số HS đều biết đến vai trò của tự học nhưng chỉ một số ít HS có đọc SGK trước khi đến lớp và gặp khó khăn khi tự học, đa số phải đi học thêm để rèn kĩ năng giải bài tập

- Nhiều HS có chuẩn bị bài tập ở nhà trước khi học tiết luyện tập nếu được GV yêu cầu HS thường xem hướng dẫn giải của GV trước khi giải bài tập tương tự Tuy vậy, số lượng HS giải bài tập ở nhà còn tương đối ít Khi không giải được bài tập,

HS thường tham khảo tài liệu, trao đổi với bạn bè, ít trao đổi trực tiếp với GV

Tiểu kết chương 1

Trong chương một, chúng tôi đã nghiên cứu lý luận về năng lực, năng lực tự học, một số vấn đề về bài tập và sử dụng hệ thống bài tập hoá học ở trường THPT + Vấn đề năng lực và năng lực tự học: khái niệm về năng lực và năng lực tự học; các hình thức của tự học; chu trình tự học; biểu hiện năng lực tự học của HS, vai trò của GV để phát huy tính tự học cho HS

+ Bài tập hoá học: khái niệm bài tập hoá học; tác dụng của bài tập hoá học; phân loại bài tập hoá học

+ Phát phiếu khảo sát và đưa ra những nhận xét về thực trạng sử dụng hệ thống bài tập và việc tự học của HS ở trường THPT

Các lý luận được trình bày trong chương một giúp chúng tôi định hướng thiết

kế hệ thống bài tập phi kim lớp 11 THPT phù hợp với HS

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA

HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HOÁ HỌC LỚP 11

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Chuẩn kiến thức-kĩ năng [19]

2.1.1 Kiến thức

HS biết và hiểu:

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, TCHH, ứng dụng của nitơ, photpho, cacbon, silic

- Thành phần, cấu tạo phân tử, TCVL, TCHH, ứng dụng, điều chế một số hợp chất của nitơ, photpho, cacbon, silic, một số phân bón hoá học

- Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho, cacbon, silic dựa vào phản ứng hoá học đặc trưng

- Thực hiện một số thí nghiệm đơn giản, dễ thực hiện để nghiên cứu TCHH của nitơ, photpho, cacbon, silic và một số hợp chất của chúng, một số phân bón hoá học thông thường

- Biết làm việc hợp tác với các HS khác để xây dựng kiến thức mới về nitơ, photpho, cacbon, silic và hợp chất

- Giải bài tập hoá học

2.2 Phân phối chương trình phần phi kim hoá học lớp 11 THPT

Tiết 10: Bài 7 Nitơ

Tiết 11, 12: Bài 8 Amoniac và muối amoni

Tiết 13, 14: Bài 9 Axit nitric và muối nitrat

Tiết 15: Bài 10 Photpho

Trang 30

Tiết 16: Bài 11 Axit photphoric và muối photphat

Tiết 17: Bài 12 Phân bón hoá học

Tiết 18, 19: Bài 13 Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và hợp chất

Tiết 20: Bài 14 Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất nitơ,

photpho

Tiết 21: Kiểm tra 1 tiết

Tiết 22: Bài 15 Cacbon

Tiết 23, 24: Bài 16 Hợp chất của cacbon

Tiết 25: Bài 17 Silic và hợp chất của silic

Tiết 26: Bài 19 Luyện tập: Tính chất của cacbon, silic và hợp chất

2.3 Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông, nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh

2.3.1 Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập [5, tr 99]

Lựa chọn các bài tập tiêu biểu điển hình Biên soạn hệ thống bài tập đa cấp để tiện cho sử dụng:

+ Sắp xếp theo từng dạng bài toán

Đảm bảo sự cân đối về thời gian học lý thuyết và làm bài tập Không tham lam

bắt HS làm bài tập quá nhiều ảnh hưởng đến các môn học khác

2.3.2 Quy trình xây dựng bài tập hoá học mới

Xác định mục tiêu dạy học

Phân tích logic nội dung dạy học

Xác định nội dung kiến thức có thể mã hoá thành bài tập

Diễn đạt các khả năng mã hoá nội dung kiến thức đó thành hệ thống nhiệm vụ cần thiết từ đó hình thành bài tập

Giải bài tập, chỉnh sửa, hoàn chỉnh bài tập hoá học

Trang 31

2.3.3 Chọn, chữa bài tập hoá học và xây dựng đề bài tập hoá học mới

[11, tr 163-166]

Khi chọn bài tập, cần chú ý tới các yếu tố sau:

a Căn cứ trên khối lượng kiến thức HS đã nắm được để lựa chọn các bài tập phù hợp và HS có khả năng giải quyết được

b Qua việc giải bài tập của HS có thể đánh giá được chất lượng học tập, phân loại được HS, kích thích được toàn lớp học (sử dụng xen kẽ giữa các loại bài toán khó, trung bình và dễ để HS khá không chủ quan mà HS kém cũng không nản)

c Căn cứ vào chương trình giảng dạy, nên xây dựng thành một hệ thống bài tập, phù hợp với mức độ của từng khối lớp; kết hợp với khâu ôn luyện thường xuyên để rèn kĩ năng, kĩ xảo cho HS trong việc giải bài tập

d Chất lượng giải bài tập, hứng thú trong khi giải bài tập của HS được nâng lên rất nhiều nếu bài tập được chọn có chứa đựng các nội dung sau:

- Gắn liền với các kiến thức khoa học về hoá học hoặc các môn học khác, gắn với thực tiễn sản xuất hoặc đời sống

- Bài tập có thể giải theo nhiều cách, trong đó có cách giải ngắn gọn nhưng đòi hỏi HS phải thông minh hoặc có sự suy luận cần thiết thì mới giải được

e Riêng về các bài tập lí thuyết, sau mỗi bài giảng cần rèn luyện cho HS có

thói quen làm hết bài tập có trong sách giáo khoa

- Phải chữa rất chi tiết, trình bày rõ ràng, diễn đạt chính xác Trong khi chữa, kết hợp chữa các lỗi điển hình của HS đã mắc phải

- Phải hướng dẫn cho HS cách phân tích bài tập, chứ không chỉ đi sâu vào giải

cụ thể Trong quá trình chữa, nếu có những ví dụ về bài làm của HS mà từ việc phân tích sai mà dẫn đến giải sai thì càng tốt Cách chữa như vậy sẽ rèn luyện tốt các kĩ năng, kĩ xảo giải bài tập của HS

Trang 32

- Trong quá trình chữa bài tập, cần lựa chọn các bài tập điển hình, các dạng bài tập bắt buộc Từ việc kiểm tra, xác định được những HS còn yếu chưa làm được Bằng hình thức kiểm tra thường xuyên, lặp đi lặp lại, phụ đạo thêm sẽ nâng dần chất lượng của HS toàn lớp

b Khi chú trọng tới số lượng: để khuyến khích HS chăm chỉ học tập, lo lắng rèn luyện kĩ năng thường xuyên, đánh giá kịp thời chất lượng dạy và học

Các hình thức:

- Tiến hành vào đầu (hoặc cuối) giờ học, kiểm tra (kết hợp với chữa) nhiều HS cùng một lúc dưới các hình thức: viết trên bảng, kiểm tra viết trên giấy, trả bài miệng trước lớp

- Kiểm tra bằng phiếu trắc nghiệm đối với một nhóm HS hoặc cả lớp: HS trả lời bằng cách điền vào phiếu học tập

- Bài toán hoá học: các dạng bài toán cơ bản Khi kĩ năng làm bài của HS được nâng lên, có thể bổ sung các bài toán khó hơn

Xây dựng đề bài tập mới

Ngoài vấn đề triệt để sử dụng các bài tập có sẵn trong sách giáo khoa, sách bài tập hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình giảng dạy, người GV hoá học cần biết cách xây dựng một số đề bài tập mới phù hợp với đối tượng HS và quan trọng hơn cả là sự phù hợp với trình độ nhận thức của họ

Có hai hình thức xây dựng các đề bài tập mới:

- Xây dựng các bài tập tương tự với các bài tập hay ở trong sách giáo khoa hay các sách khác

- Xây dựng các bài tập mới bằng cách phối hợp nhiều phần của các bài tập hay trong sách đã in hoặc của các bài tập học được của những người khác

2.4 Xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh

2.4.1 Hệ thống lí thuyết chương nitơ-photpho

2.4.1.1 Nitơ

a Vị trí - cấu hình electron nguyên tử

- Vị trí: nitơ ở ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA

- Cấu hình electron: 1s22s22p3

Trang 33

- Công thức cấu tạo của phân tử N2: N≡N

Trang 34

* Tính bazơ yếu

NH + H O  NH + OH

Trong dung dịch, amoniac là bazơ yếu Khí amoniac làm quì tím ẩm hóa xanh

- Tác dụng với dung dịch muối: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

* Trong phòng thí nghiệm: 2NH4Cl + Ca(OH)2 t0 CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

* Trong công nghiệp:

a Cấu tạo phân tử

- Trong phân tử HNO3, nguyên tố nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5

Trang 35

b Tính chất vật lí

- Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm

- Axit nitric kém bền Ngay ở điều kiện thường, khi có ánh sáng, bị phân huỷ một phần giải phóng khí NO2 Khí này tan trong dung dịch axit làm cho dung dịch có màu vàng

- Axit nitric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào

c Tính chất hóa học

Tính axit

Axit nitric là một axit mạnh Có đầy đủ tính chất hoá học của một axit

CuO + 2HNO3  Cu(NO3)2 + H2O Ca(OH)2 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2O CaCO3 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + CO2 + H2O Tính oxi hoá

- Axit nitric có tính oxi hoá mạnh Tuỳ thuộc vào nồng độ của axit, độ mạnh yếu của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến các sản phẩm khác nhau của nitơ

* Với kim loại

3Cu+ 8H N O (lo·ng) 3Cu(NO ) + 2 N O + 4H O

Kim loại có tính khử mạnh Mg, Al, Zn → NO ↑, N2O↑, N2↑, NH4NO3 (dd) + Al, Fe, Cr bị thụ động hoá trong HNO3 đặc nguội

* Với phi kim:

Kim loại + HNO3 → Muối nitrat + sản phẩm khử + H2O

(trừ Pt, Au) (KL có số oxi hoá (NO2, NO, N2O,

cao nhất) N2, NH4NO3)

Trang 36

d Điều chế

Trong phòng thí nghiệm

NaNO3 (r) + H2SO4 (đặc) t0 HNO3 + NaHSO4

Trong công nghiệp

4NH3 + 5O2 Pt t, 0  4NO + 6H2O

2NO + O2 2NO2

4NO2 + 2H2O + O2  4HNO3

2 Muối nitrat

Muối nitrat là muối của axit nitric

Thí dụ, natri nitrat (NaNO3), đồng (II) nitrat (Cu(NO3)2),

- Muối nitrat của kẽm, sắt, chì, đồng, bị phân huỷ thành oxit kim loại tương ứng,

NO2 và O2: 2Cu(NO3)2  to 2CuO + 4NO2 + O2

- Muối nitrat của bạc, vàng, thuỷ ngân, bị phân huỷ thành kim loại tương ứng, khí

NO2 và O2: 2AgNO3  to 2Ag + 2NO2 + O2

Trang 37

3 Tính chất hóa học

- Trong các hợp chất, photpho có các số oxi hóa -3, +3, +5

- Trong các phản ứng hóa học, photpho thể hiện tính oxi hóa và tính khử

Trang 38

b Điều chế

* Trong công nghiệp

- Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit hoặc photphorit:

- Là muối của axit photphoric

- Được chia thành 3 loại

Muối đihiđrophotphat : NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2…

Muối hiđrophotphat : Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4…

Muối photphat trung hoà : Na3PO4, (NH4)3PO4, Ca3(PO4)2…

- Nhận biết ion photphat

Thuốc thử: dung dịch AgNO3

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng

- Cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3 và ion amoni NH4

- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo % khối lượng nguyên tố nitơ

Trang 39

- Được điều chế bằng phản ứng giữa axit HNO3 và muối cacbonat tương ứng

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2O

- Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO2 ở 180-2000C và 200 atm

- Gồm hai muối: Ca(H2PO4)2 và CaSO4

- Được điều chế bằng cách cho quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với H2SO4đặc

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 (đặc) → Ca(H2PO4)2 + CaSO4↓

- Phân kali cung cấp nguyên tố K dưới dạng ion K+

- Độ dinh dưỡng của phân K được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó

4 Phân hỗn hợp - Phân phức hợp

a Phân hỗn hợp: chứa N, P, K được gọi chung là phân NPK

Thí dụ: nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3

Trang 40

2.4.2.1 Hệ thống bài tập tự luận

BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH Dạng 1 Hoàn thành phương trình hoá học

Bài tập 1 Hoàn thành các PTHH sau:

a Fe + HNO3 (loãng) → ? + NO↑ + ?

b Mg + HNO3 → ? + N2O↑ + ?

c Fe3O4 + HNO3 (đặc, nóng) → ? + NO2↑ + ?

d Fe3O4 + HNO3 → ? + NxOy↑+ ?

e Zn + HNO3 → ? + NO↑ + N2O↑ + ? biết tỉ lệ mol giữa NO và N2O là 1:1

Bài tập 2 Hoàn thành các PTHH sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn:

a H3PO4 + NaOH  tæ le ämol 1:2 b H3PO4 + Ca(OH)2 tæ le ämol 2:3

c H3PO4 + K3PO4  tæ le ämol 1:2

d KH2PO4 + KOH tæ le ämol 1:1 

Dạng 2 Hoàn thành dãy chuyển hoá

Bài tập 3 Viết PTHH cho dãy chuyển hoá sau và cho biết những phản ứng nào

thuộc loại phản ứng oxi hoá-khử ?

Ngày đăng: 12/09/2020, 15:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w