1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần quang hình học vật lý 11 cơ bản trung học phổ thông

88 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ MINH PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC

PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÍÙ 11 CƠ BẢN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Vật lí

Mã số: 60 14 0111

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN BẢO HỒNG THANH

Thừa Thiên Huế, năm 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong một công trình nào

Huế, tháng 9 năm 2017 Tác giả luận văn

Lê Thị Minh Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế và quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS

TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh – người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý thầy cô giáo

tổ Vật lí trường THPT Phan Châu Trinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực nghiệm sư phạm

Xin được cảm ơn toàn thể đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa phụ i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục các chữ viết tắt 4

Danh mục bảng biểu, đồ thị, hình, sơ đồ 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lí do chọn đề tài 6

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

3 Mục tiêu đề tài 8

4 Giả thuyết khoa học 8

5 Nhiêm vụ nghiên cứu 8

6 Đối tượng nghiên cứu 8

7 Phạm vi nghiên cứu 8

8 Phương pháp nghiên cứu 8

9 Cấu trúc của đề tài 9

NỘI DUNG 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 11

1.1 Năng lực hợp tác và bồi dưỡng năng lực hợp tác trong dạy học vật lí 11

1.1.1 Khái niệm năng lực 11

1.1.2 Năng lực hợp tác 12

1.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí và trong việc phát triển năng lực cho HS 13

1.2.1.Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí 14

1.2.2 Vai trò của thí nghiệm trong việc phát triển năng lực cho học sinh 15

1.3 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 18

1.3.1 Hệ thống các kĩ năng hợp tác trong dạy học vật lí 18

1.3.2 Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 23

Trang 5

1.3.3 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 25

1.4 Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học vật lí 28

1.4.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học vật lí 28

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học vật lí 28

1.5 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh 39

1.6 Thực trạng của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT hiện nay34 1.6.1 Điều tra 34

1.6.2 Phân tích 35

1.7 Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 THPT 38

2.1 Cấu trúc và đặc điểm phần “Quang hình học” vật lí 11 THPT 38

2.1.1 Cấu trúc 38

2.1.2 Đặc điểm 38

2.2 Các đơn vị kiến thức tổ chức dạy học nhóm theo hướng phát triển năng lực thực hành cho học sinh 40

2.3 Đề xuất quy trình thiết kế bài dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh với sự hỗ trợ của thí nghiệm 40

2.4 Thiết kế một số bài dạy học chương "Khúc xạ ánh sáng” vật lí 11 cơ bản trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 42

2.5 Kết luận chương 2 70

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 71

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 71

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 71

3.2 Nội dung và tiến trình thực nghiệm sư phạm 71

3.2.1 Nội dung 71

Trang 6

3.2.2 Tiến trình thực hiện 72

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 72

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 72

3.3.2 Phương pháp tiến hành 73

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 74

3.4.1 Nhận xét về quá trình dạy học 74

3.4.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 75

3.4.2.1 Đánh giá định tính 75

3.4.2.2 Các tham số sử dụng để thống kê 76

3.4.2.3 Kiểm định giả thiết thống kê 79

3.4.2.4 Kiểm định giả thiết thống kê 80

3.5 Kết luận chương 3 82

Tài liệu tham khảo 84

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 1.1: Hệ thống các kĩ năng hợp tác cần hình thành cho học sinh 17

Bảng 1.2: Phân loại mục tiêu theo kĩ năng của Dave 18

Bảng 1.3: Phân loại mục tiêu theo kĩ năng của Harow 19

Bảng 1.4: Các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 20

Bảng 2.1: Cấu trúc phần “Quang hình học” vật lí 11 THPT 33

Bảng 3.1: Bảng phân bố số HS đạt điểm Xi 73

Bảng 3.2: Bảng phân bố phần trăm số HS đạt điểm Xi 73

Bảng 3.3: Bảng phân bố tần số tích lũy 73

Biểu đồ 3.1: Phân bố điểm của hai nhóm ĐC và TN 73

Biểu đồ 3.2: Phân phối tần suất 74

Biểu đồ 3.3: Phân phối tần suất lũy tích 74

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, đổi mới giáo dục được đặt lên như một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu ở nước ta, trong đó đòi hỏi đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung

ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) đã nêu rõ: Phát triển giáo dục và đào tạo

là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và ph m chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực ti n; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.[1] Nội dung quan trọng trong đổi

mới giáo dục trung học đang được ngành giáo dục thực hiện là việc chuyển từ tiếp cận nội dung (học sinh học được gì?) sang tiếp cận năng lực của người học (học sinh học được gì? Và có thể làm được gì?), lấy học sinh làm trung tâm Như vậy, đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục chính là chuyển giáo dục sang hướng tiếp cận năng lực Ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, mục đích giáo dục hiện nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh (HS) những kiến thức, kĩ năng loài người đã tích lũy được mà còn đặt biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng khả năng tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề Một trong những biện pháp quan trọng để thực hiện đường lối trên là đưa học sinh vào vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự lực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực trí tuệ

Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui định: "Phương pháp giáo dục

phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực ti n; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS".[2]

Hiện nay, dạy học vật lí ở trường phổ thông, các nội dung kiến thức chủ yếu

là thực nghiệm; hầu hết các khái niệm, định luật, thuyết vật lí … được rút ra trên cơ

sở khảo sát, phân tích các kết quả có được từ việc tiến hành thí nghiệm Vì vậy, dạy

Trang 10

học vật lí không chỉ là đơn thuần cung cấp cho học sinh kiến thức mà điều quan trọng là phải hình thành năng lực, những kỹ năng, kỹ xảo về thực hành như: gia công, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm để thu thập và xử lí kết quả…

Tuy nhiên, thực trạng dạy học hiện nay ở các trường phổ thông vẫn còn nặng

về lý thuyết, thuyết trình và diễn giải Một số giáo viên vẫn không mạnh dạn đưa các thí nghiệm vào dạy học và phương tiện trực quan trong giờ học ít được chú ý

Vì vậy, giờ học không gây được hứng thú cho học sinh, không phát huy tinh thần tự học của HS Học sinh vẫn học tập theo lối ghi nhớ và tái hiện nên khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn vẫn còn hạn chế

Do đó, để đổi mới phương pháp dạy học theo lối truyền thụ sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, giáo viên cần tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực, hình thành tính chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường học tập của cá nhân, phối hợp hài hòa việc học với học nhóm; coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức; tăng cường khai thác và sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong dạy học vật lí

Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài : “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần Quang hình học Vật

lí 11 Cơ bản Trung học phổ thông” để nghiên cứu

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Ở nước ta, trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu, bài viết khác nhau liên quan đến dạy học theo định hướng phát triển

năng lực của người học như: Phạm Xuân Quế và Vũ Trọng Rỹ: “Bồi dưỡng một số

vấn đề về phương pháp dạy học môn vật lí cho giáo viên trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực”; Tô Văn Bình, Dương Thị Hoa “Xây dựng tiến trình dạy học các thuyết về ánh sáng theo hướng phát triển năng lực tư duy cho học sinh”; Lương Việt Thái (2011) “Báo cáo tổng kết đề tài phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học”; Lương Việt

Thái (2012) “Một số vấn đề về phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo

định hướng phát triển năng lực” Kỉ yếu Hội thảo Khoa học “Giải pháp đột phá đổi

Trang 11

mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam” (Tháng 6 - 2012) Hội Khoa học

Tâm lí - Giáo dục Việt Nam

Thông qua nghiên cứu của các tác giả, chúng tôi nhận thấy các tác giả đã có

sự thống nhất cơ bản về nội dung, phân loại, đánh giá về phát triển năng lực của học sinh ở bậc trung học phổ thông Tuy nhiên, phần thí nghiệm vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu

3 Mục tiêu đề tài

Sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần “Quang hình học” vật lí 11 Trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường phổ thông

4 Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng được các bài thí nghiệm phần “Quang hình học” vật lí 11 theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong quá trình dạy học thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về thí nghiệm và phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học vật lí

- Nghiên cứu thực trạng dạy học thí nghiệm ở các trường THPT

- Đưa ra được tiến trình khai thác và sử dụng thí nghiệm phần “Quang hình học” vật lí 11 để phát triển NL của học sinh trong tiến trình dạy học

6 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học phần “Quang hình học” trong đó chủ yếu nghiên cứu vấn đề phát triển năng lực hợp tác của HS

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quá trình tổ chức hoạt động dạy học phần

“Quang hình học” vật lí 11 trên lớp có sự hướng dẫn của giáo viên nhằm phát huy năng lực hợp tác của HS ở một số trường THPT thành phố Đà Nẵng

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Trang 12

- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục;

- Nghiên cứu các tài liệu Triết học, Tâm lý học, Giáo dục học có liên quan đến hoạt động dạy học phát triển năng lực;

- Nghiên cứu các công trình về việc vận dụng lý thuyết phát triển năng lực trong tổ chức hoạt động dạy học;

- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên phần

8.3 Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác nhau trong kết quả học tập của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng

9 Cấu trúc của đề tài

Đề tài gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận

Mở đầu

Nội dung

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy

học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học phần “Quang hình học” Vật lí 11 theo

Trang 13

định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phần phụ lục

Trang 14

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC BỒI DƯỠNG

NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

1.1 Năng lực hợp tác và bồi dưỡng năng lực hợp tác trong dạy học vật lí

1.1.1.Khái niệm năng lực

Phạm trù năng lực được hiểu theo những cách khác nhau

Theo từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lý cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao.[3]

Trong lĩnh vực dạy học, năng lực được hiểu là sự kết hợp một cách linh hoạt

và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân…nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.[4]

Với cách hiểu này thì việc HS chỉ có kiến thức, kĩ năng và thái độ không được xem như là có năng lực mà cả ba yếu tố này phải được người học vận dụng trong một tình huống nhất định thì mới phát triển thành năng lực

Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể sau 2015 ở Việt Nam thì giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chung chủ yếu sau:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.[5]

Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của học sinh từng cấp học được thực hiện thông qua nhận xét các biểu hiện chủ yếu của các thành tố trong từng phẩm chất và năng lực

Như vậy, có thể hiểu năng lực là khả năng vận dụng tri thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm của bản thân được hình thành trong quá trình học tập và lao động để giải quyết các vấn đề trong học tập cũng như trong thực tiễn cuộc sống

Trang 15

1.1.2 Năng lực hợp tác

Tục ngữ Việt Nam có câu:

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Sự hợp tác là linh hồn của cuộc sống xã hội Từ điển bách khoa Việt Nam cho rằng: “Hợp tác là cùng chung sức, giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung”

Khái niệm hợp tác được hiểu là quá trình tương tác xã hội, trong đó các cá nhân cùng chung sức, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc nào đó nhằm đạt được mục đích chung

Năng lực hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết

và biết cách cùng làm việc, lắng nghe và quan tâm tới các quan điểm khác nhau; hiểu biết và quan tâm tới nhau; giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau, phát huy thế mạnh của mỗi thành viên trong một công việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm [6]

Biểu hiện hợp tác chính là sự tổng hợp sức mạnh của các đặc điểm nêu trên

trong một thể thống nhất và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Hợp tác trong quá trình học tập là hình thức học sinh làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ để hoàn thành công việc chung và các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn của nhau Khi làm việc cùng nhau, học sinh học cách làm việc chung, cho và nhận sự giúp đỡ, lắng nghe người khác, hoà giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ Đây là hình thức học tập giúp học sinh ở mọi cấp học phát triển cả về quan hệ xã hội lẫn thành tích học tập

Phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho phép các thành viên trong nhóm sẻ chia những băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng phương pháp nhận thức mới Khi trao đổi, mỗi người nhận rõ trình

độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, xác định được những điều cần học hỏi thêm

Trang 16

Năng lực hợp tác của HS còn được cấu thành bởi tri thức, kĩ năng và thái độ hợp tác, những điều kiện tâm lí cần thiết khác như động cơ hợp tác, đặc điểm khí chất, tư chất vốn có, kinh nghiệm sống, phẩm chất đạo đức trong quá trình làm việc cùng nhau

Biểu hiện của năng lực hợp tác:

a) Chủ động nhận nhiệm vụ khi được giao công việc; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng cách hợp tác với các thành viên khác trong nhóm với quy mô phù hợp;

b) Nhận thấy được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công;

c) Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp; d) Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm;

e) Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

Tóm lại, theo tôi, năng lực hợp tác được hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể trong học tập và cuộc sống Năng lực hợp tác cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tương trợ lẫn nhau để cùng hướng tới một mục đích chung Đây

là một năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong một môi trường, một không gian rộng mở của quá trình hội nhập

1.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí và trong việc phát triển năng lực cho HS

Năng lực hợp tác thường biểu hiện trong giai đoạn tiến hành thí nghiệm theo nhóm và trong quá trình thảo luận cùng nhau giải quyết một vấn đề nào đó Ngoài

ra, trong quá trình dạy học, khi giáo viên sử dụng thí nghiệm thì bài dạy sẽ trở nên lôi cuốn, hấp dẫn, các kiến thức được xây dựng trong quá trình tiến hành thí nghiệm

Trang 17

sẽ trở nên đáng tin cậy hơn Mặt khác, sử dụng thí nghiệm trong dạy học, học sinh

sẽ có cơ hội phát triển được nhiều năng lực khác nhau như là năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành, năng lực hợp tác…Do đó, thí nghiệm có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học vật lí và trong quá trình phát triển năng lực cho học sinh

1.2.1.Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí [12]

1.2.1.1 Thí nghiệm là phương tiện của việc thu nhận tri thức

Ở giai đoạn đầu của quá trình nhận thức một hiện tượng, quá trình vật lí nào

đó, khi học sinh chưa có hoặc có hiểu biết ít ỏi về hiện tượng quá trình vật lí cần nghiên cứu thì thí nghiệm được dùng để cung cấp cho học sinh những dữ liệu cảm tính về hiện tượng, quá trình

1.2.1.2 Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu được

Trong dạy học vật lí ở phổ thông có một số kiến thức được rút ra bằng các suy luận lôgic chặt chẽ từ các kiến thức đã biết và người ta cần tiến hành các thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của chúng Trong nhiều trường hợp, kết quả của thí nghiệm phủ nhận tính đúng đắn của tri thức đã biết, đòi hỏi chúng ta phải đưa ra các giả thuyết khoa học mới và lại kiểm tra chúng ở những thí nghiệm khác Nhờ vậy, chúng ta sẽ thu được những tri thức có tính khái quát hơn, bao hàm các tri thức

1.2.1.4 Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức Vật lí

Trang 18

Trong phương pháp thực nghiệm, thí nghiệm đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu là giai đoạn thu nhận các thông tin về đối tượng cần nghiên cứu và giai đoạn cuối là giai đoạn xây dựng và thực hiện các phương án để kiểm tra tính đúng đắn của hệ quả đã rút ra

1.2.2 Vai trò của thí nghiệm trong việc phát triển năng lực cho học sinh

Để phát triển NL cho HS đặc biệt là những NL về quan hệ xã hội thì GV cần dạy và cho HS cơ hội luyện tập các kỹ năng cần thiết để phát triển NL đó Khi tiến hành các TN, HS có nhiều cơ hội để luyện tập các kỹ năng cần thiết để phát triển

NL Do vậy, việc đưa thêm TN vật lí vào dạy học sẽ phát huy tốt hơn vai trò của nó trong việc phát triển các NL cho HS, đó là:

1.2.2.1 Dạy học có sử dụng thí nghiệm tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực giao tiếp

Khi tổ chức DH theo cách truyền thống HS sẽ ít có cơ hội được giao tiếp hơn khi tổ chức DH theo hướng phát triển NL Thông qua hình thức DH phát triển năng lực cho HS kết hợp với việc sử dụng thí nghiệm, HS không những được tương tác với nhau như chia sẻ ý tưởng, trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả công việc được phân công, được tương tác với GV khi cần có thêm sự hướng dẫn mà còn được tương tác với HS ở các nhóm khác khi tham gia báo cáo kết quả hoạt động của nhóm, khi tranh luận, phản biện hay góp ý,…Qua những hoạt động đó, HS có cơ hội rèn luyện và phát triển NL giao tiếp

Ngoài ra, nhờ việc sử dụng TN trong DH mà mỗi HS cũng được trải nghiệm các hoạt động chuyên biệt của môn học như sử dụng ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng, lập bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm, vẽ đồ thị từ bảng số liệu cho trước, vẽ sơ đồ TN, mô tả sơ đồ TN, đưa ra các lập luận lôgic, biện chứng Các hoạt động đặc thù này là vô cùng cần thiết góp phần hình thành và phát triển NL giao tiếp cho HS

Như vậy, việc sử dụng TN trong DH tạo cơ hội thuận lợi cho HS rèn luyện

và phát triển NL giao tiếp không những bằng hoạt động tương tác giữa HS với HS,

HS với GV mà còn bằng các hoạt động chuyên biệt, đặc thù của môn Vật lí

Trang 19

1.2.2.2 Dạy học có thí nghiệm góp phần phát triển năng lực thực hành cho học sinh

Theo từ điển tiếng Việt, khái niệm thực hành được định nghĩa là “làm để áp dụng lý thuyết vào thực tế” [3] Do đó, có thể hiểu NL thực hành vật lí là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và giá trị (ý chí, động cơ, hứng thú ) để giải quyết thành công các vấn đề thực tiễn liên quan đến vật lí Đó có thể là khả năng đề xuất các phương án TN, gia công các dụng cụ TN, lắp ráp và thực hiện thành công TN vật lí để kiểm chứng một hiện tượng, một quá trình nào đó hay khả năng chế tạo các dụng cụ hoạt động dựa trên các nguyên tắc vật lí để phục vụ cuộc sống,…nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ của bản thân

Với đặc thù là môn khoa học tự nhiên nên NL thực hành vật lí được xem là một NL chuyên biệt cần được phát triển cho HS trong DH vật lí Việc sử dụng TN trong DH tạo cơ hội cho HS được làm nhiều hơn chứ không chỉ dừng lại nghe và nhìn Thông qua việc tự lắp ráp TN, tự thực hiện TN, thu thập và xử lý số liệu,…các

em không những hiểu sâu hơn về các kiến thức vật lí, về quá trình và hiện tượng vật

lí được khảo sát mà còn được rèn luyện các thao tác thực hành TN cũng như rèn luyện các đức tính tỉ mỉ, kiên trì, trung thực Đó là những yếu tố quan trọng cấu thành nên NL thực hành của HS Do vậy, có thể nói DH có sử dụng TN sẽ góp phần phát triển NL thực hành cho HS

1.2.2.3 Dạy học có sử dụng thí nghiệm tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trong tổ chức DH theo định hướng phát triển NL, GV cần phải tạo điều kiện

để HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ dưới sự tổ chức, điều khiển và hướng dẫn của

GV Vì thế, trong quá trình DH, GV cần tạo cơ hội để các em suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn Đối với môn vật lí, kiến thức cơ bản bao gồm các định luật vật lí, các hiện tượng vật lí, các ứng dụng kĩ thuật,… những kiến thức này luôn gắn liền với tự nhiên, kỹ thuật và đời sống Vì vậy, để hình thành kiến thức này một cách bền vững, hiệu quả và góp phần phát triển NL cho HS cần phải thông qua TN vật lí Do đó, việc sử dụng TN vật lí trong DH thực sự là điều kiện lý tưởng để các em được phát triển NL chuyên biệt từ môn học như NL sử dụng kiến

Trang 20

thức vật lí, NL trao đổi thông tin vật lí…và đặc biệt là NL giải quyết vấn đề bằng

con đường thực nghiệm

1.2.2.4 Dạy học có sử dụng thí nghiệm góp phần phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Xuất phát từ nội dung kiến thức và mục tiêu dạy học, GV có thể lựa chọn phương pháp DH phù hợp để đạt được hiệu quả DH cao nhất Khi nhiệm vụ học tập chứa đựng những khó khăn nhất định mà cá nhân HS nhận thấy rằng nếu bản thân

tự lực giải quyết sẽ rất khó thành công, lúc đó tự các em cảm thấy cần thiết phải hợp tác với bạn thì mới có thể hoàn thành được

Việc sử dụng TN trong DH càng nâng cao hiệu quả trong việc phát triển NL hợp tác của HS, nhất là khi hầu hết các TN đều phải tiến hành theo nhóm, HS cần hợp tác với bạn để giải quyết một vấn đề khi làm TN Trong trường hợp này, TN được sử dụng vừa làm phương tiện cho nhóm hoạt động vừa là nguồn tri thức mà

HS cần khai thác và tiếp nhận, nghĩa là nhóm học tập dùng TN làm phương tiện để giải quyết vấn đề nhưng đồng thời qua đó khám phá và lĩnh hội nhiều kiến thức vật

lí khi thực hiện TN Chính yếu tố trực quan, hấp dẫn, thực tế của TN sẽ kích thích

sự hợp tác trong nhóm và đây là điều kiện thuận lợi để HS rèn luyện các kỹ năng hợp tác Với những ưu thế đó của TN trong DH, HS sẽ hứng thú hợp tác hơn, các thành viên dễ thấy mục tiêu chung của nhóm hơn, việc phân chia công việc dễ dàng hơn, các em dễ thể hiện trách nhiệm và vai trò của mình hơn, HS dễ hỗ trợ nhau hơn, và cũng dễ dàng đánh giá mức độ đạt được mục đích của mỗi các nhân và nhóm HS hơn tức là các em đã có môi trường thuận lợi hơn để phát triển NL hợp tác

Như vậy, thông qua các hoạt động hợp tác như tiến hành TN hay cùng nhau giải quyết vấn đề đặt ra ở TN, những kiến thức, kĩ năng, thái độ hợp tác của HS sẽ được bồi dưỡng và phát triển Điều đó cũng có nghĩa là DH có sử dụng TN đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hợp tác qua đó góp phần phát triển NL hợp tác của HS, một trong những NL chung cốt lõi mà người học cần được trang bị

Tóm lại, DH luôn cần các phương tiện để hỗ trợ và với môn khoa học tự nhiên như môn vật lí thì TN cần được xem là một phương tiện rất quan trọng trong

Trang 21

tổ chức DH DH có sử dụng TN tạo điều kiện thuận lợi cho HS trong các hoạt động khám phá, chiếm lĩnh tri thức cũng như trong việc phát triển NL cho các em

1.3 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác

1.3.1 Hệ thống các kĩ năng hợp tác trong dạy học vật lí

Nhóm năng lực về quan hệ xã hội bao gồm năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác Hai năng lực trong cùng nhóm năng lực này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi có khả năng giao tiếp, diễn đạt, trò chuyện, thì khả năng làm việc chung với nhau sẽ đạt hiệu quả cao hơn có nghĩa là năng lực hợp tác sẽ tốt hơn Hay nói cách khác năng lực hợp tác được bồi dưỡng thì năng lực giao tiếp cũng được rèn luyện

Để đánh giá được năng lực hợp tác của HS, GV thường xem xét những biểu hiện của năng lực hợp tác trong giai đoạn tiến hành thí nghiệm theo nhóm Ngoài ra, năng lực này còn được biểu hiện trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết vấn đề của GV đưa ra

Trong quá trình thảo luận nhóm hay học tập hợp tác, học sinh không chỉ lĩnh hội được những kiến thức liên quan đến nội dung môn học mà còn được học, được thực hành và được thể hiện, củng cố và nâng cao các năng lực và kỹ năng xã hội như: kĩ năng lắng nghe, kĩ năng giao tiếp đây là yếu tố cần thiết cho hoạt động học tập và hợp tác có hiệu quả Hoạt động hợp tác trong học tập đòi hỏi ở học sinh tính tổ chức, sự xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau, kĩ năng giao tiếp có hiệu quả, cách giải quyết mâu thuẫn trên tinh thần xây dựng Nâng cao năng lực hợp tác có nghĩa là HS càng có nhiều kĩ năng xã hội và GV càng quan tâm, động viên khen thưởng thì việc sử dụng các kĩ năng đó càng được phát triển và khắc sâu hơn Các kĩ năng xã hội đó là: kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng cộng tác, kĩ năng quyết đoán, kĩ năng tạo lòng tin, kĩ năng giải quyết các bất đồng như biết cách lắng nghe, biết cách kiềm chế, biết cách lập luận cho quan điểm của mình một cách chặt chẽ Mọi kỹ năng mà cá nhân biểu hiện trong hoạt động với các thành viên khác trong nhóm có thể coi là kỹ năng hợp tác Học sinh hầu như chưa được dạy các kỹ năng này một cách bài bản mà chỉ thực hiện một cách tự nhiên Do vậy, cần phải dạy cho các em những kỹ năng trong các tình huống thích hợp

Trang 22

Căn cứ vào quá trình phát triển nhân cách, các yếu tố cơ bản của quá trình dạy

và đặc điểm tâm lý của học sinh THPT, chúng tôi đề xuất những kỹ năng HT cơ bản sau:

- Kĩ năng đánh giá và tự đánh giá

Biểu hiện:

+ Biết tự đánh giá bản thân

Khi được giao nhiệm vụ cho tập thể hoặc cho nhóm, mỗi cá nhân tự nhận định được công việc nào có thể làm tốt nhất để có thể nhận nhiệm vụ cùng tập thể

và thực hiện tốt công việc được giao

+ Biết đánh giá khả năng của thành viên khác

Bên cạnh việc tự nhận định khả năng của bản thân thì mỗi cá nhân có vai trò là người quan sát và nhìn nhận được khả năng của thành viên khác để cùng xây dựng

ý kiến, phân chia sao cho phù hợp với năng lực từng người và mang lại hiệu quả công việc chung

- Kĩ năng làm việc cá nhân

+ Có tinh thần trách nhiệm cao: Mỗi cá nhân phải tự nhận thức được trách nhiệm cá nhân để giúp nhóm hoàn thành công việc tốt nhất Trách nhiệm cá nhân là một trong những yêu cầu cơ bản của sự hợp tác

Trang 23

+ Biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục: Thể hiện khi HS diễn đạt suy nghĩ, cảm nhận, ý tưởng của mình một cách logic, rõ ràng, chính xác

+ Biết lắng nghe và nhắc lại được ý kiến của người khác: Tỏ thái độ tôn trọng, tích cực lắng nghe, biết quan sát tinh tế và hiểu về tâm lí người nói và nhắc lại được ý kiến người khác một cách ngắn gọn, đúng nội dung

+ Biết cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau:

HS biết đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu, chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ chung Bên cạnh đó, các thành viên phải biết tôn trọng lẫn nhau, không tự cao và xem thường người khác Việc cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ và tôn trọng lẫn nhau chính là yếu tố không thể thiếu để hoạt động hợp tác đạt được hiệu quả cao

+ Biết trao đổi, thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến khác: Trong quá trình làm việc cùng nhau có thể nảy sinh bất đồng về quan điểm đòi hỏi các HS phải biết trao đổi nhẹ nhàng, thuyết phục để thống nhất ý kiến nhằm có những định hướng đúng đắn trong hoạt động chung của nhóm

- Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau

Sự tin tưởng là điều kiện cần thiết cho hợp tác bền vững và giao tiếp có hiệu quả Càng có sự tin tưởng lẫn nhau, sự hợp tác càng bền vững Khi thực sự tin tưởng nhau, học sinh sẽ bộc lộ cởi mở hơn những suy nghĩ, cảm nhận, phản ứng, ý kiến, thông tin và tư tưởng của mình Học sinh sẽ lãng tránh, không trung thực, thiếu sự đoàn kết và không tập trung khi không có sự tin tưởng lẫn nhau Ngược lại, khi được mọi người tin cậy, học sinh sẽ bày tỏ ý muốn hợp tác của mình một cách thường xuyên, trung thực và nỗ lực hơn

Sự hợp tác dựa trên sự chia sẻ nguồn lực, phân công công việc, đóng góp vào việc hoàn thành các mục tiêu chung Những hành vi như thế sẽ xuất hiện khi có sự tin tưởng rằng tất cả mọi người đang đóng góp cho sự tiến bộ của nhóm chứ không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân

Biểu hiện:

Trang 24

+ Biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người khác: Thể hiện ở việc các em biết lắng nghe ý kiến của người khác một cách chăm chú, suy nghĩ cẩn thận và đưa

ra nhận xét đúng đắn, kịp thời, tế nhị

+ Biết bày tỏ sự ủng hộ: Trong quá trình làm việc cùng nhau, có được sự ủng

hộ của người khác được xem là động lực tích cực Do đó, những cử chỉ, thái độ, điệu bộ, nét mặt, nụ cười thể hiện sự đồng tình ủng hộ ý kiến của các thành viên khác làm tăng thêm sự gắn bó, tinh thần hợp tác giữa các thành viên khác góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao

+ Biết khuyến khích, động viên sự tham gia của các thành viên trong nhóm Biết sử dụng lời nói, điệu bộ để động viên khích lệ người khác cùng tham gia hoạt động, tạo nên bầu không khí hoạt động sôi nổi, hào hứng

+ Biết chủ động giúp đỡ và yêu cầu bạn giúp đỡ mình một cách chân thực, cởi mở: Trong quá trình tham gia làm việc, các em có thể gặp khó khăn tự mình không thể giải quyết được, các em biết yêu cầu sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm Khi chưa rõ ý kiến của người khác, các em biết đưa ra những lời đề nghị hoặc yêu cầu được giải thích rõ ràng hơn Đây cũng là một yếu tố cần thiết để xây dựng và duy trì

sự tin tưởng lẫn nhau giúp cho việc hợp tác được thành công

- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, bất đồng

Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ chung khả năng xảy ra mâu thuẫn bất đồng là rất lớn, vì vậy mỗi cá nhân đều phải kiềm chế, cùng nhau xử lí bất đồng một cách hợp lí, thống nhất với nhau

Biểu hiện:

+ Biết kiềm chế tức giận: Không có những lời lẽ hoặc hành vi, cử chỉ xúc phạm đến người khác hoặc gây mất đoàn kết, làm ảnh hưởng tới bầu không khí làm việc của tập thể

+ Biết đưa ra ý kiến trái chiều một cách nhẹ nhàng, không chỉ trích: Khi có ý kiến trái với tập thể hoặc cá nhân nào đó, hãy bình tĩnh nói ra một cách nhẹ nhàng, không làm người khác tức giận hay xấu hổ

Trang 25

+ Biết cách đàm phán, giải quyết bất đồng hợp lí, tế nhị: Khi xảy ra mâu thuẫn, tập thể cùng bàn bạc nhẹ nhàng, khéo léo để mang lại hiệu quả công việc mà không ảnh hưởng tới quan hệ giữa các thành viên

+ Biết đưa ra quyết định phù hợp: Biết cách lựa chọn và ra quyết định phù hợp với từng tình huống khác nhau trong công việc

Bảng 1.1 Hệ thống các kĩ năng hợp tác cần hình thành cho HS

1 Kĩ năng tự đánh giá và đánh giá Tự đánh giá khả năng của bản thân

Đánh giá được khả năng của thành

Có tinh thần trách nhiệm cao

Diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục

Biết lắng nghe và nhắc lại được ý kiến của người khác

Biết cảm thông, giúp đỡ, trao đổi kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau

4 Kĩ năng duy trì và xây dựng bầu không

khí tin tưởng lẫn nhau

Biết trao đổi, thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến khác

Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người khác

Biết bày tỏ sự ủng hộ

Biết khuyến khích, động viên sự tham gia làm việc của các thành viên

Trang 26

trong tập thể

Biết chủ động giúp đỡ và yêu cầu bạn giúp đỡ mình một cách thật lòng, chân thực, cởi mở

5 Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, bất

đồng

Biết kiềm chế tức giận

Biết đưa ra ý kiến trái chiều một cách nhẹ nhàng, không chỉ trích Biết cách đàm phán, giải quyết bất đồng hợp lí, tế nhị

Biết đưa ra quyết định phù hợp

1.3.2 Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác

Để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác của HS cần dựa vào mục tiêu về kĩ năng mà HS cần đạt được Hai loại bảng phân loại mục tiêu giáo dục của Harrow và Dave cho lĩnh vực kĩ năng trong đào tạo theo năng lực, thường được sử dụng

Bảng 1.2 Phân loại mục tiêu theo kĩ năng của Dave [10]

Mức 1 Bắt chước có quan sát, là sự thực hiện các thao tác, động tác qua việc

quan sát hành vi của người khác để làm theo, có thể hoàn thành với chất lượng thấp

Mức 2 Bắt chước có quan sát, là sự thực hiện các thao tác, động tác qua việc

quan sát hành vi của người khác để làm theo, có thể hoàn thành với chất lượng thấp

Mức 3 Chính xác hóa các hoạt động, là khả năng tự thực hiện một nhiệm vụ

mà chỉ mắc phải một vài sai sót nhỏ Mức độ này thể hiện sự hình thành các khả năng liên kết, phối hợp các kĩ năng trong quy trình thực hiện một công việc hoặc một sản phẩm nhất định

Trang 27

Mức 4 Thành thạo, là khả năng phối hợp một loạt các hành động bằng cách

kết hợp hai hay nhiều kĩ năng Ở mức độ này, các hoạt động được phối hợp với nhau một cách nhuần nhuyễn, hình thành kĩ xảo

Mức 5 Tự động hóa các hoạt động, là khả năng thực hiện theo bản năng,

Thực hiện được các kĩ Làm được chính xác như mẫu

4 Làm biến hoá năng trong các hoàn trong các hoàn cảnh khác nhau

cảnh và tình huống khác nhau

Đạt trình độ cao về tốc Làm được chính xác như mẫu, kĩ

5.Làm thuần thục độ và sự chính xác, ít năng như bản năng

cần sự can thiệp của ý thức

Trang 28

1.3.3 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác

Bảng 1.4: Các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác [7]

- Chưa đánh giá được khả năng của các thành viên khác khi hoạt động nhóm, cần sự hỗ trợ

từ giáo viên

- Đánh giá chưa đúng khả năng của bản thân

- Đánh giá chưa đúng khả năng của các thành viên khác trong nhóm

- Đánh giá được khả năng của bản thân nhưng chưa tự tin

- Đánh giá tương đối đúng khả năng của các thành viên khác trong nhóm

- Đánh giá đúng và toàn diện khả năng, khẳng định được vai trò của bản thân

- Đánh giá đúng đắn khả năng của các thành viên khác, phân công nhiệm vụ hợp lý cho từng thành viên trong nhóm

Khả năng

làm việc

nhóm

- Không hoàn thành công việc được giao

- Hoàn thành được một phần công việc được giao

- Hoàn thành công việc nhưng chậm

Hoàn thành công viên được giao nhanh và chính xác

- Thỉnh thoảng tham gia thảo luận góp ý xây dựng kế hoạch

- Tham gia góp ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động

- Hăng hái nhiệt tình đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch

Trang 29

động của nhóm

- Không phối hợp làm việc cùng các thành viên trong nhóm

- Không có tinh thần trách nhiệm khi làm việc nhóm

hoạt động của nhóm

- Phối hợp công việc một cách rời rạc, chưa nắm bắt được công việc của nhóm

- Có tinh thần trách nhiệm khi làm việc nhóm nhưng chưa cao

nhóm nhưng chưa nhiệt tình

- Phối hợp tương đối nhịp nhàng với các thành viên trong nhóm

- Tinh thần trách nhiệm khi làm việc nhóm tương đối tốt

hành động của nhóm, có các ý kiến mới mẻ, sáng tạo

- Phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm, linh động, nắm bắt

cụ thể công việc của nhóm

- Tinh thần trách nhiệm rất cao, toàn tâm toàn ý với công việc

Khả năng

diễn đạt

- Không diễn đạt được ý kiến của mình

- Diễn đạt ý kiến chưa mạch lạc

- Diễn đạt ý kiến mạch lạc nhưng chưa thuyết phục

- Diễn đạt ý kiến mạch lạc, thuyết phục

Khả năng

lắng nghe

và chia sẻ

- Không lắng nghe ý kiến của người khác

- Không cảm thông chia sẻ

và giúp đỡ các thành viên

- Lắng nghe nhưng không đưa ra được ý kiến nhận xét của cá nhân

- Cảm thông giúp đỡ trong một số công việc nhưng

- Lắng nghe và

có đưa ra ý kiến nhận xét của cá nhân nhưng chưa chính xác

- Cảm thông giúp đỡ trong mọi việc nhưng không

- Lắng nghe và

có nhận xét đúng đắn, chính xác về ý kiến của các thành viên

- Nhiệt tình giúp đỡ các thành viên khác, cảm

Trang 30

khác còn lơ đãng nhiệt tình,

chân thành

thông và chia

sẻ mọi công việc trong nhóm

- Không khuyến khích, động viên thành viên khác trong tập thể, tụ tập làm việc riêng trong lúc làm việc nhóm

- Trao đổi nhưng không thống nhất ý kiến, không chấp nhận ý kiến của người khác

- Khuyến khích, động viên thành viên khác một cách hời hợt, thỉnh thoảng làm việc riêng

- Trao đổi, thống nhất ý kiến và chấp nhận ý kiến người khác một cách ép buộc

- Khuyến khích động viên các thành viên trong nhóm tham gia hoạt động tương đối tốt

- Trao đổi, thống nhất ý kiến và chấp nhận ý kiến người khác một cách hòa đồng

- Khuyến khích động viên các thành viên khác một cách tích cực

Trách

nhiệm với

công việc

- Không đánh giá và không chịu trách nhiệm với sản phẩm chung

- Đánh giá được sản phẩm nhưng không chịu trách nhiệm về sản phẩm chung

- Đánh giá và chịu trách nhiệm về sản phẩm khi được yêu cầu

- Tự giác đánh giá về sản phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm chung

Mức điểm dựa trên thang điểm quy đổi như sau:

Mức 0: 0 điểm:HS vắng học; Mức 1: 0,25 điểm

Mức 2: 0,5 điểm; Mức 3: 0,75 điểm; Mức 4: 1 điểm

Trang 31

Cộng điểm của 7 tiêu chí và đưa ra điểm tổng là X

Nếu X < 2: Năng lực hợp tác đạt mức thấp

Nếu 2 X < 4: Năng lực hợp tác đạt mức trung bình

Nếu 4 X 5.5 :Năng lực hợp tác đạt mức khá

Nếu X 5.5 : Năng lực hợp tác đạt mức tốt

1.4 Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học vật lí

1.4.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học vật lí

Bồi dưỡng năng lực hợp tác được xem là nhiệm vụ quan trọng trong việc chuẩn bị cho những công dân tương lai của xã hội với xu hướng toàn cầu hóa mạnh

mẽ Cuộc sống mỗi chúng ta luôn gắn liền với cộng đồng và xã hội, nơi tồn tại các mỗi quan hệ giữa người và người Ở đó phải luôn luôn hình thành liên nhân cách vững chắc trong nhóm, tập thể Một tập thể có sự hợp tác khi mỗi thành viên luôn

ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình, gắn liền với nghĩa vụ và trách nhiệm của người khác Do đó, HS cần ý thức được cách cư xử với các bạn trong nhóm cũng như với mọi người trong cuộc sống Sự hợp tác sẽ giúp HS điều chỉnh được hành vi của bản thân, sẵn sàng giúp đỡ người khác góp phần tạo một tập thể lành mạnh

Vì vậy, bồi dưỡng năng lực hợp tác là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, tất yếu trong giáo dục hiện nay, góp phần đào tạo đội ngũ tri thức, nguồn nhân lực cho thời đại mới

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học vật lí

Trang 32

quá trình dạy học thì sẽ tạo môi trường học tập thuận lợi để nâng cao được khả năng hợp tác của HS, từ đó hình thành thói quen hợp tác, luôn mong muốn hợp tác cùng học tập và làm việc

Về phía HS

Nhận thức của HS về vai trò của năng lực hợp tác cũng sẽ góp phần tạo điều kiện để các em ý thức hơn về việc tăng cường hợp tác với các bạn Phải biết hợp tác thì sẽ mang lại điều gì, hay vì sao phải hợp tác thì HS mới có thể tích cực, tự nguyện hợp tác và tạo thành thói quen từ học tập đến cuộc sống Trong quá trình dạy học hợp tác, tính tích cực, tự giác và trách nhiệm của HS trong mỗi nhiệm vụ sẽ

có ảnh hưởng to lớn đến khả năng hợp tác cũng như kết quả của quá trình hợp tác

HS nào hăng hái nhận nhiệm vụ, luôn tự giác làm việc và có trách nhiệm với nhóm thì sẽ có khả năng hợp tác tốt hơn Bên cạnh những yếu tố trên thì đặc điểm tâm sinh lí của mỗi HS là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành năng lực hợp tác cho bản thân HS đó Tâm tư, suy nghĩ, hay tính tình cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hợp tác của HS HS nào hay ưu tư, kém linh hoạt thì khả năng hợp tác kém hơn những HS có khí chất linh hoạt, hoạt bát

1.5 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh

Để bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS, GV cần thực hiện các biện pháp sau:

Biện pháp 1: Tăng cường rèn luyện kĩ năng làm việc cá nhân và kĩ năng cộng tác trong quá trình làm việc nhóm góp phần hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm cùng làm việc có hiệu quả

Muốn tập thể làm việc hiệu quả thì điều không thể thiếu đó là kĩ năng của từng

cá nhân Cá nhân có năng lực càng tốt thì càng hỗ trợ cho nhóm đạt hiệu quả cao Không thể nào mà một nhóm hình thành từ những thành viên yếu kém kĩ năng cá nhân mà lại hoạt động nhóm mang lại hiệu quả Do đó, muốn bồi dưỡng năng lực hợp tác thì điều cần thiết đó là rèn luyện kĩ năng cá nhân cho HS để HS có thể cộng tác tốt với nhau, hỗ trợ nhau bằng những năng lực cá nhân cần thiết

a Nội dung

- Mỗi HS phải được cung cấp đầy đủ kĩ năng, kiến thức cần thiết cho khả năng

tự lập, tự làm việc, để khi nhận nhiệm vụ từ nhóm thì cá nhân đó có thể hoàn thành

Trang 33

được nhiệm vụ của bản thân đồng thời có thể hỗ trợ chia sẻ công việc với nhau, góp phần hỗ trợ cho công việc chung

- HS được rèn luyện kĩ năng truyền đạt thông tin, xử lí số liệu, tính toán vv…để hoàn thành cũng như hỗ trợ nhóm khi có yêu cầu

- HS lắng nghe nhận xét, đánh giá về bản thân để từ đó nhận biết được thái độ cần thiết khi làm việc, tinh thần trách nhiệm được nâng lên

b Cách thực hiện

1 Việc giảng dạy của GV không chỉ là những kiến thức vật lí SGK mà còn là những thao tác, kĩ năng cơ bản cần thiết hỗ trợ cho bài học, GV sẽ đưa ra các tình huống để HS xử lí hoặc đưa ra các vấn đề mở để HS trình bày ý tưởng của mình để hình thành một số kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng tư duy vv…Ngoài ra cũng sẽ

có một số giai đoạn trong bài dạy học, GV sẽ tạo cho HS thói quen xử lí thông tin,

xử lí kết quả khi cần cũng như hỗ trợ tính toán cho HS

2 GV luôn đưa ra nhắc nhở, nhận xét kịp thời để nâng cao tinh thần trách nhiệm cũng như thái độ làm việc tập thể cho HS

Biện pháp 2: Tạo môi trường làm việc tập thể có hiệu quả và tăng cường rèn luyện kĩ năng giao tiếp bằng cách sử dụng ngôn ngữ khoa học, dễ hiểu, thân thiện để diễn đạt đúng các nội dung cần trình bày

Vật lí là một bộ môn khoa học tự nhiên gắn với các định luật, khái niệm, thuyết vật lí Vì vậy khi trình bày một vấn đề vật lí thì HS cần sử dụng ngôn ngữ sao cho người nghe dễ hiểu và đúng với bản chất vật lí cần diễn đạt, khi đó các thành viên khác có thể lắng nghe, hợp tác, trình bày ý kiến của mình phù hợp với nội dung cần bàn bạc

Do đó, việc rèn luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ giao tiếp có hiệu quả là rất cần thiết, nó giúp HS diễn đạt được đúng điều mình nghĩ, ngoài ra tạo cảm giác thích lắng nghe, thân thiện khi giao tiếp với mọi người để thuận lợi cho việc làm việc trong tập thể

a Nội dung

Trong quá trình làm việc cùng nhau, các thành viên trong nhóm luôn có nhu cầu trình bày suy nghĩ, diễn đạt ý tưởng của mình cho các thành viên còn lại Vì thế

Trang 34

GV trong quá trình giảng dạy phải sử dụng ngôn ngữ một cách khoa học, chính xác

và dễ hiểu giúp các em tiếp thu được các kiến thức vật lí cũng như học tập được cách diễn đạt logic

b Cách thực hiện

1 GV đưa ra nhiệm vụ, yêu cầu cần thực hiện cho các nhóm

2 Các thành viên nhắc lại nhiệm vụ, trình bày ý tưởng của riêng mình cho cả lớp để mọi người lắng nghe và nhận xét

3 Có thể cho một số thành viên nhận xét đánh giá cách diễn đạt và GV đánh giá cuối cùng, xem trình bày như thế đã đúng nội dung chưa? Đã hợp lí chưa?

Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức dạy học có thí nghiệm góp phần tạo môi trường làm việc hợp tác cho HS, từ đó năng lực hợp tác của HS sẽ được nâng cao

a Nội dung

Dạy học có thí nghiệm sẽ giúp cho các em có được cơ hội cùng làm thí nghiệm với nhau, cùng tiến hành học tập, nghiên cứu cũng như vận dụng những kiến thức kĩ năng của bản thân kết hợp với các thành viên khác Từ đó góp phần giúp mỗi HS mạnh dạn hơn, hòa đồng hơn với các bạn, cũng như được làm quen và

sử dụng dụng cụ thí nghiệm một cách thành thạo để không còn bỡ ngỡ, e dè khi làm việc nhóm Cũng chính học tập có tổ chức cho HS làm thí nghiệm sẽ giúp HS tự trải nghiệm và lĩnh hội tri thức một cách đáng tin cậy nhất, cùng tạo niềm tin cho chính bản thân HS và các thành viên khác

b Cách thực hiện

1 GV chuẩn bị các bộ dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm

2 Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, mục đích thí nghiệm, tiến trình thí nghiệm

và giao nhiệm vụ cho các nhóm tiến hành thí nghiệm

3 HS sẽ cũng nhau bàn bạc và phân chia nhiệm vụ sao cho hợp lí để hoàn thành công việc một cách chính xác và nhanh nhất có thể

4 GV sẽ hỗ trợ các nhóm khi cần thiết, nhưng thí nghiệm chủ yếu sẽ do chính các em HS tiến hành, chỉ nhận được sự giúp đỡ từ bên ngoài của GV

Trang 35

Biện pháp 4: Tăng cường giao nhiệm vụ về nhà theo nhóm để tạo môi trường làm việc hợp tác khi HS học bài cũ ở nhà và chuẩn bị bài mới

a Nội dung

Ngoài việc HS được hợp tác với bạn bè, hợp tác với GV ở lớp, thì ngay cả khi

GV giao nhiệm vụ cũng sẽ giao cho cả nhóm để các em có thể có cơ hội làm việc trong thời gian ngoài giờ lên lớp Việc hợp tác ở nhà sẽ do chính các em tự tổ chức, độc lập hoạt động khi không có sự quản lí cũng như hỗ trợ từ phía GV Vì thế, điều

đó cũng chính là điều thuận lợi và khó khăn đặt ra cho các em, các em có thể không

bị hạn chế về thời gian, có thể thảo luận một cách thoải mái, không có sự tác động của GV cũng như các nhóm khác Tuy nhiên, nếu gặp khó khăn thì các em cũng phải tự mình bàn bạc và giải quyết Điều đó tạo được tính tự lập cho các em

b Cách thực hiện

1 GV kết thúc bài mới sau đó chia ra các nhóm học tập, nhóm này có thể phân theo địa lí, ví dụ như nhà của các em tương đối gần nhau sắp xếp thành một nhóm; nhóm học tập cũng có thể là theo tổ ở lớp hoặc theo nhóm hay hoạt động hợp tác ở lớp.Tùy mỗi GV có thể chia theo cách của mình sao cho hợp lí

2 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm vận dụng bài đã học hoặc đọc trước bài mới để chuẩn bị một sản phẩm của nhóm và hôm sau trình bày trước lớp

3 GV lắng nghe và quan sát các nhóm trình bày về sản phẩm của mình và cùng góp ý để hoàn thiện sản phẩm, GV có thể chấm điểm thưởng cho nhóm để động viên tinh thần làm việc cho các em

Biện pháp 5: Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa về bộ môn vật

lí để HS có môi trường làm việc cùng nhau, từ đó có điều kiện phát triển các kĩ năng hợp tác

a Nội dung

Ngoại khóa là một trong những hình thức dạy học quan trọng ở trường phổ thông hiện nay Thông qua hoạt động ngoại khóa, chúng ta có thể đạt được các mục tiêu sau đây:

- Giúp học sinh củng cố, đào sâu, mở rộng những tri thức đã được học ở trên lớp, bổ sung những vấn đề chưa được đặt ra trong chương trình chính khóa, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, tạo điều kiện để học đi đôi với hành

Trang 36

- Hoạt động ngoại khóa rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng thực nghiệm, kĩ năng làm việc tập thể, kĩ năng sống, tổ chức, giao tiếp, định hướng nghề nghiệp,

- Hoạt động ngoại khóa rèn luyện và phát triển các năng lực tư duy của học sinh như: tư duy lo gic, tư duy trừu tượng, tư duy sáng tạo…

- Hoạt động ngoại khóa làm cho quá trình dạy bộ môn thêm phong phú, đa dạng, làm cho việc học tập của học sinh thêm lôi cuốn, sinh động, vì vậy có tác dụng khơi dậy niềm say mê hứng thú học tập, thực hành, lòng ham hiểu biết, yêu khoa học và phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh

b Cách thực hiện

Hoạt động ngoại khóa thường tổ chức sau khi học sinh đã học một mảng kiến thúc lớn Chẳng hạn phần tĩnh điện học, quang học Để tiến hành hoạt động ngoại khóa chúng ta có thể thực hiện theo các bước sau

Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khoá

Bước 2: Lập kế hoạch ngoại khoá bao gồm các hoạt động như là giải thích hiện tượng vật lí, thiết kế các mô hình thí nghiệm về các hiện tượng theo chủ đề Bước 3: Tiến hành ngoại khoá theo kế hoạch

Bước 4: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm, khen thưởng

Biện pháp 6: Tăng cường rèn luyện kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau bằng việc xây dựng môi trường học tập lành mạnh, tạo được hứng thú cho HS

a Nội dung

Muốn HS hợp tác làm việc thì môi trường đóng vai trò đặc biệt quan trọng, môi trường thân thiện thì HS mới có thể tích cực làm việc cùng nhau Hơn thế nữa, làm việc hợp tác lại cần môi trường làm việc chung, bầu không khí chung phải luôn thoải mái và đoàn kết Làm việc tập thể đòi hỏi các thành viên đặc biệt phải tin tưởng lẫn nhau, hỗ trợ nhau mới có thể mang lại hiệu quả làm việc cho cả tập thể Chính thì thế, để bồi dưỡng được năng lực hợp tác thì ta phài rèn luyện kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau cho HS

Trang 37

b Cách thực hiện

- GV phải luôn khuyến khích, động viên tinh thần cho các em

- Nhiệm vụ giao cho các nhóm phải phù hợp năng lực của nhóm để có thể giúp nhóm có hứng thú với nhiệm vụ và nỗ lực làm việc có hiệu quả nhất

- GV sẵn sàng hướng dẫn cho nhóm nếu cảm thấy nhóm đang cần sự giúp đỡ, tuy nhiên sự giúp đỡ ở mức độ vừa phải và phù hợp từng thời điểm

- Luôn có khen thưởng phân minh rõ ràng, nhận xét của GV đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến tâm lí, không khí làm việc của các em Lời nhận xét của

GV phải đúng đắn, không chỉ trích nặng nề, luôn góp ý chân thành nhưng thái độ nhẹ nhàng, chừng mực Điều đó góp phần tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả

- HS phải luôn biết lắng nghe, quan sát và hòa đồng thống nhất quan điểm đểmọi người đều cùng phát huy được vai trò của mình Ý kiến đưa ra phải thuyết phục, nhẹ nhàng không gay gắt khi có ý kiến trái ngược Phải tin tưởng vào khả năng của các thành viên trong nhóm, có như thế thì mọi người mới tự tin để làm việc, hoàn thành nhiệm vụ cho nhóm

1.6 Thực trạng của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT hiện nay

1.6.1 Điều tra

Qua kết quả khảo sát ở trường THPT Phan Châu Trinh trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng cho thấy có đến 62,5% HS cảm thấy rất hứng thú với các giờ học có sử dụng hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm thực Điều này chứng tỏ các em cũng mong muốn giờ học vật lí có thể được giảng dạy bằng hình thức sử dụng thí nghiệm thực gắn với các ví dụ thực tiễn đồng thời cũng có nhu cầu học tập theo nhóm để có thể phát triển năng lực hợp tác

Tuy nhiên, qua khảo sát, chúng tôi cũng nhận thấy là hầu hết HS chưa nhận thấy được tầm quan trọng của năng lực hợp tác trong cuộc sống và chưa có kĩ năng hợp tác, điều đó thể hiện như sau: Chỉ có 35,4% HS cho rằng năng lực hợp tác rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày Có đến 29% HS cho rằng mình chưa bao giờ được hướng dẫn cách thức để học tập hợp tác với bạn một cách hiệu quả Khi HS

Trang 38

gặp một vấn đề vật lí nào đó cần giải quyết thì có đến 48,3% HS muốn tự mình tìm cách giải quyết, không muốn hợp tác cùng ai khác; chỉ có 21,21% HS muốn hợp tác cùng các bạn để tìm được cách giải quyết tốt nhất có thể 36,98% còn lại muốn nhờ

GV hay bạn bè làm hộ, vì lười phải suy nghĩ và giải quyết vấn đề không tự mình làm được

Có 24% HS không biết cách hợp tác như thế nào; 33,94% HS thì biết cách hợp tác nhưng lại ngại phải hợp tác cùng các bạn; 46,67% HS thì không tự tin vào khả năng hợp tác của bản thân nên luôn rụt rè, hợp tác một cách rời rạc

39,30 % HS cho rằng vật lí là môn học chủ yếu là giải bài tập thật nhiều, nhàm chán và không gần gũi với cuộc sống Các em cho rằng vật lí là môn học khó, phức tạp, và chủ yếu chỉ để thi cử chứ cũng không cần thiết gì với công việc tương lai sau này Vì vậy, khi được giao hoạt động học hợp tác cho các em thì hầu như các

em rất thờ ơ, chỉ một số em trong nhóm làm việc, còn lại có người thì không quan tâm, có người thì ỷ lại, nhờ vả vào các thành viên khác Tâm lí của các em HS học tốt thì luôn muốn hoàn thành công việc nhanh và chính xác nên không tin tưởng các thành viên có năng lực kém hơn nên dần dần cũng tạo cho các em HS có năng lực yếu ngại thể hiện, rụt rè trong nhóm

Ngoài ra, tâm lí HS khi cần sự giúp đỡ hay hợp tác với người khác thì bản thân cảm thấy xấu hổ, ngại ngùng, e dè nên khả năng hợp tác kém, cảm thấy làm việc một mình để giải quyết vấn đề là tốt hơn

Trang 39

Bên cạnh đó, cũng có thể do các em chưa có kĩ năng hợp tác và nắm chắc kiến thức môn học, nên khi được giao nhiệm vụ, một vấn đề có liên quan đến việc vận dụng các kiến thức đã học các em thường bị lúng túng, thậm chí không biết vận dụng kiến thức nào, vận dụng kĩ năng nào để hợp tác hiệu quả Từ đó ngại tiếp xúc hỏi han các bạn hoặc một số thì quá ỷ lại với sự giúp đỡ của người khác mà khi hoạt động chung thường chỉ chờ mong vào thành quả hoạt động của người khác

Nhà trường

Hiện nay, chương trình đào tạo theo chuẩn năng lực được thực hiện ở các cấp học, bậc học Tuy nhiên, việc thực hiện chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực ở trường học vẫn chưa được tiến hành một cách đồng bộ và nhất quán

Hiện nay nhiều phương pháp DH tích cực được đưa vào thử nghiệm và giảng dạy tại nhà trường như DH dựa trên vấn đề, bàn tay nặn bột… Nhưng đa phần GV chỉ coi đó chỉ là phương pháp dạy để HS tiếp thu kiến thức tốt hơn DH ở nhà trường thường chú trọng về truyền đạt kiến thức cho HS hơn phát triển năng lực người học Nhiều GV chỉ chú ý đến việc từng cá nhân làm việc thế nào cũng như chỉ chú ý đến kết quả đạt được thông qua việc tổ chức DH theo các phương pháp này mà không quan tâm đến việc phát triển năng lực hợp tác cho HS Do đó, nhiều

HS chưa nắm được phương pháp chung để bồi dưỡng được năng lực hợp tác

Vật lí là môn khoa học tự nhiên với nhiều ứng dụng trong đời sống hằng ngày Nhưng việc DH vật lí của một số GV còn khô khan, cứng nhắc các vấn đề đưa ra còn mang tính áp đặt, chưa tạo được hứng thú và kích thích được sự tư duy cũng như thu hút HS, cho nên kết quả việc hoạt động hợp tác nhóm đạt được chưa thực

sự hiệu quả

Hiện nay, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS đã được xã hội quan tâm và có tác động lớn đến việc đổi mới cách dạy của thầy và cách học của trò Tuy nhiên hình thức đánh giá kết quả học tập phổ biến, rộng rãi trong thực tế giáo dục hiện nay vẫn còn là mô hình đánh giá theo quan điểm truyền thống như đánh giá mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng , thái độ, Trong đó, đánh giá kiến thức vẫn là chủ yếu

Trang 40

Cách đánh giá truyền thống như vậy chưa thật sự mang tính tích cực và hiệu quả cao trong mối liên hệ với quá trình đào tạo và phát triển năng lực của người học, chưa tạo được động cơ để HS tích cực, tự giác tham gia nhiệm vụ chung, bồi dưỡng năng lực cho bản thân Vì vậy, nhà trường cần phải cải tiến, đổi mới không ngừng cách đánh giá kết quả học tập của HS nhằm tạo cở sở cho việc đánh giá năng lực của người học như hiện nay

1.7 Kết luận chương 1

Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày những nội dung về vai trò của TN trong dạy học vật lí và trong PTNL, khái niệm về NL, NLHT, NLHT của HS trong học tập vật lí, thực trạng của việc bồi dưỡng NLHT cho HS Qua đó, cho thấy mối quan hệ giữa dạy học và bồi dưỡng NLHT, từ đây chúng tôi cũng đã đề xuất được các biện pháp để bồi dưỡng NLHT cho HS

Để bồi dưỡng NLHT cho HS trong DH vật lí, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu, phân tích làm rõ hệ thống kĩ năng hợp tác của HS trong DH vật lí; những yếu

tố ảnh hưởng đến việc DH theo hướng bồi dưỡng NLHT cho HS cũng như đánh giá được thực trạng về NLHT của HS trong học tập vật lí hiện nay; xác định những nguyên nhân căn bản của thực trạng

Tất cả những cơ sở lý luận đã phân tích trong chương này sẽ được vận dụng để xây dựng quy trình dạy học và soạn thảo một số bài DH theo hướng bồi dưỡng năng lực hợp tác trong phần “Quang hình học” vật lí 11 cơ bản THPT thuộc nội dung chương 2 của luận văn này

Ngày đăng: 12/09/2020, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm