1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học địa lý lớp 10

134 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên thực tế kết quả điều tra cho thấy năng lực giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên trong môn Địa lí 10 của HS còn nhiều hạn chế, một phần do giáo viên ít đầu tư về thời g

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ CẨM GIANG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Thừa Thiên Huế, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ CẨM GIANG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Địa lí

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả

PHAN THỊ CẨM GIANG

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự tri ân sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Đức Vũ - Trường ĐHSP Huế là người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn khoa học, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn

Chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trong khoa Địa lí đã trực tiếp giảng dạy, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin được gởi lời cảm ơn đến:

Trường Đại học sư phạm và phòng Đào tạo sau Đại học - Đại học

sư phạm Huế, Đại học Huế

Ban Giám Hiệu, Thầy cô giáo, đồng nghiệp và các em học sinh các trường: THPT Nguyễn Du (Hà Tĩnh), THPT Quảng Ninh, THPT Hoàng Hoa Thám (Quảng Bình), THPT Vĩnh Linh, THPT Cửa Tùng, Trường THPT Đông Hà (Quảng Trị), THPT Hai Bà Trưng, THPT Cao Thắng (TP Huế), THPT Thái Phiên (TP Đà Nẵng) đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát và thực hiện một số nội dung liên quan đến đề tài luận văn

Gia đình, bạn bè, những người thân yêu luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu

Xin nhận ở nơi tôi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt Xin cảm ơn!

Tác giả Phan Thị Cẩm Giang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục các chữ viết tắt 4

Danh mục các sơ đồ, đồ thị, hình vẽ, các bảng 5

MỞ ĐẦU 7

1.Lí do chọn đề tài 7

2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 9

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9

4.Phạm vi nghiên cứu 9

5.Phương pháp nghiên cứu 10

6 Lịch sử nghiên cứu 11

NỘI DUNG 14

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 14

1.1.Năng lực và dạy học phát triển năng lực 14

1.1.1 Năng lực 14

1.1.2 Dạy học phát triển năng lực 18

1.2.Các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong Địa lí lớp 10 19

1.3.Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên 22

1.4.Đặc điểm chương trình và sách giáo khoa Địa lí lớp 10 23

1.4.1 Mục tiêu của chương trình Địa lí lớp 10 23

1.4.2 Cấu trúc chương trình Địa lí lớp 10 24

1.4.3 Đặc điểm sách giáo khoa Địa lí lớp 10 25

1.5 Thực trạng dạy học phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong môn Địa lí lớp 10 ở một số trường THPT hiện nay 26

1.5.1 Mục đích khảo sát điều tra 26

Trang 6

1.5.2 Nội dung khảo sát điều tra 26

1.5.3 Tổ chức khảo sát điều tra 26

1.5.4 Kết quả điều tra 26

1.5.3 Đánh giá chung về thực trạng dạy học phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong môn Địa lí lớp 10 35

Chương 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHIÊN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 38

2.1.Biểu hiện của năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 38

2.2.Các nguyên tắc xác định phương pháp phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10 43

2.2.1 Đảm bảo tính sư phạm 43

2.2.2 Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS 43

2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính liên hệ thực tiễn 44

2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tăng cường các hoạt động học tập của học sinh 45

2.3.Phương pháp phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10 45

2.3.1 Quy trình chung 45

2.3.2 Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10 52

2.3.2.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 52

2.3.2.2 Phương pháp đàm thoại gợi mở 55

2.3.2.3 Phương pháp thảo luận 56

2.3.2.4 Phương pháp bản đồ 58

2.4.Thí dụ mẫu minh hoạ về phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong bài dạy học Địa lí lớp 10 60

2.4.1 Giáo án dạy học 1 (trên lớp) 60

2.4.2 Giáo án dạy học 2 (Ngoài lớp) 69

Trang 7

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 81

3.1 Mục tiêu thực nghiệm sư phạm 81

3.2 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 81

3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 81

3.4 Tổ chức thực nghiệm 82

3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm 82

3.4.2 Phương pháp thực nghiệm 82

3.4.3 Tiến hành thực nghiệm 83

3.5 Kết quả thực nghiệm 83

3.5.1 Kết quả định lượng 83

3.5.1.1 Phân tích kết quả trước thực nghiệm 84

3.4.1.2 Phân tích kết quả sau thực nghiệm 86

3.5.2 Kết quả định tính 89

3.5.3 Kết luận chung 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, CÁC BẢNG

Sơ đồ 1.1 Mô hình phát triển năng lực 18

Sơ đồ 2.1 Quy trình phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên 46

Sơ đồ 2.2 Quy trình hướng dấn học sinh giải quyết vấn đề 53

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả trước thực nghiệm của lớp TN và ĐC 85

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả sau thực nghiệm của lớp TN và ĐC 87

Bảng 1.1 Kết quả khảo sát nhận thức của GV về sự cần thiết phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 27

Bảng 1.2 Mức độ quan trọng của việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 28

Bảng 1.3 Các vấn đề được GV quan tâm khi phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 29

Bảng 1.4 Kết quả khảo sát về sở thích của HS khi tham gia học phần ĐLTN 10 30

Bảng 1.5 Kết quả khảo sát nguyện vọng của HS khi học phần ĐTTN 10 31

Bảng 1.6 Kết quả khảo sát tình hình tổ chức các tình huống học tập phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy Địa lí lớp 10 32

Bảng 1.7 Mức độ thường xuyên tổ chức phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong các khâu của quá trình dạy học môn Địa lí lớp 10 33

Bảng 1.8 Mức độ thường xuyên được tham gia các tình huống tổ chức thực hiện phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên của HS 34

Bảng 1.9 Mức độ năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên của HS 34

Bảng 2.1 Biểu hiện của năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 38

Bảng 2.2 Cách thức đánh giá kết quả thực hiện năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 50

Trang 10

Bảng 3.1 Danh sách trường, GV, lớp tham gia thực nghiệm sư phạm 82 Bảng 3.2 Phân phối tần suất điểm kiểm tra trước TN của lớp ĐC và lớp TN 84 Bảng 3.3 Phân phối tần suất tổng hợp điểm kiểm tra trước thực nghiệm 84 Bảng 3.4 Tổng hợp điểm trung bình, độ lệch chuẩn và giá trị p của T-test giữa các

lớp TN và ĐC trước thực nghiệm 85 Bảng 3.5 Phân phối tần suất điểm kiểm tra sau TN của lớp ĐC và lớp TN 86 Bảng 3.6 Phân phối tần suất tổng hợp điểm kiểm tra sau thực nghiệm 87 Bảng 3.7 Tổng hợp điểm trung bình và độ lệch chuẩn và giá trị p của t-test giữa

các lớp TN và ĐC sau thực nghiệm 88

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Sự phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của toàn cầu hoá và xã hội tri thức đã đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục Nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và

hội nhập quốc tế khẳng định "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị

kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học" Tất cả các

yếu tố của quá trình dạy học như mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy học, cách thức kiểm tra đánh giá và công tác quản lí giáo đều phải hướng đến cái đích chung là hình thành và phát triển năng lực cho học sinh (HS)

Một trong những mục tiêu về kĩ năng của môn Địa lí phổ thông đã được ghi

rõ trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

Đào tạo là “Hình thành và phát triển ở học sinh kĩ năng vận dụng tri thức Địa lí để

giải thích các hiện tượng, sự vật Địa lí và bước đầu tham gia giải quyết những vấn

đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh” Việc vận dụng tri thức Địa lí

vào giải thích các hiện tượng, sự vật trong môi trường làm cho kiến thức Địa lí gắn

bó với cuộc sống, thiết thực hơn với HS; từ đó làm tăng tính hấp dẫn của bộ môn, tạo tình cảm và hứng thú học tập Địa lí cho HS

Môn Địa lí lớp 10 cung cấp cho HS những kiến thức đại cương chung nhất, khái quát về các hiện tượng, quá trình Địa lí, nêu ra một số quy luật và tác động của chúng về mặt Địa lí, các mối quan hệ giữa các hiện tượng quá trình Địa lí, giữa tự nhiên với xã hội và con người Trong đó nội dung phần tự nhiên đại cương tương đối trừu tượng, các kiến thức Địa lí không những có tính không gian mà còn có liên

hệ với thực tiễn cuộc sống và có sự tích hợp kiến thức của nhiều môn học khác Do

đó trong quá trình học, HS cần phải tư duy, rèn luyện nhiều loại kĩ năng, phải biết vận dụng mối liên hệ tương hỗ và nhân quả trong thiên nhiên để giải thích được cơ

Trang 12

chế hoạt động của các hiện tượng, quá trình tự nhiên phức tạp; vận dụng quy luật Địa lí chung để giải thích một số đặc điểm của sự vật, hiện tượng tự nhiên và lý giải

sự cần thiết phải thích nghi thông minh với tự nhiên Điều này đồng nghĩa với yêu cầu cần phải phát triển năng lực giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10

Mặt khác về nhận thức trong dạy học theo định hướng năng lực cần chú trọng nhiều hơn đến các mức độ vận dụng và nhận thức bậc cao như phân tích, tổng hợp, đánh giá; giảm bớt mức độ nhận biết Căn cứ vào 4 mức độ yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ trong môn Địa lí thì năng lực giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên thuộc cấp độ thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Phát triển năng lực giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên giúp HS hiểu sâu, chính xác nội dung kiến thức - kĩ năng từ đó có khả năng giải quyết các vấn đề Địa lí trong học tập và trong cuộc sống; là cơ sở để tìm hiểu đặc điểm Địa lí của từng quốc gia, từng khu vực riêng biệt cũng như đất nước Việt Nam ở những lớp trên Phát triển năng lực giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên góp phần thay đổi cách thức giáo dục nặng về truyền thụ và tái hiện kiến thức sang chú trọng bồi dưỡng khả năng phân tích, giải quyết vấn đề và thích ứng với các điều kiện cụ thể từ đó việc dạy học Địa lí có tính hiệu quả và thực tiễn hơn

Việc hình thành và phát triển năng lực giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên là một tất yếu khách quan một mặt do chính bản thân nội dung dạy học quy định, một mặt là cơ hội để tiến hành dạy học theo định hướng năng lực, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Địa lí 10 và đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn

Tuy nhiên thực tế kết quả điều tra cho thấy năng lực giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên trong môn Địa lí 10 của HS còn nhiều hạn chế, một phần do giáo viên ít đầu tư về thời gian, công sức để phát triển năng lực này; một phần do HS có thói quen học tập thụ động một chiều, đối phó với kiểm tra thi cử; nội dung chương trình còn nặng về cung cấp thông tin, nhồi nhét kiến thức; phương pháp giảng dạy chưa chú trọng phát triển năng lực cho HS; chưa xác định được các phương pháp có tính khoa học, thực tiễn và khả thi để phát triển năng lực Điều đó dẫn đến vấn đề HS chưa hiểu

Trang 13

sâu, chính xác nội dung bài học, khả năng giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên trong chương trình và xung quanh môi trường chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giảng dạy bộ môn Địa lí nói riêng

Từ những lí do trên tác giả đã lựa chọn đề tài: "Phát triển năng lực giải thích

các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10" để

nghiên cứu

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được các phương pháp có tính khoa học, thực tiễn và khả thi phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10, góp phần đổi mới dạy học môn Địa lí theo hướng phát triển năng lực

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá lí luận về phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10

- Khảo sát điều tra thực tế về thực trạng năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10 ở một số trường phổ thông rút ra cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

- Xác định được các phương pháp có tính khoa học, thực tiễn và khả thi phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm kiểm chứng hiệu quả của các phương pháp phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10 đã lựa chọn

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn Địa lí lớp 10 THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Phần Địa lí tự nhiên (ĐLTN) lớp 10 THPT

- Địa bàn nghiên cứu: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã vận dụng, phối hợp các nhóm phương pháp sau:

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Phương pháp hệ thống cấu trúc: Phương pháp này coi quá trình dạy học là

một hệ thống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ tương hỗ Nghiên cứu chương trình Địa lí lớp 10 trong mối quan hệ với toàn bộ chương trình Địa lí phổ thông, nghiên cứu khả năng nhận thức của HS và điều kiện dạy học Địa lí lớp 10 hiện tại

để có cơ sở xác định các phương pháp phát triển năng lực giải thích các hiện tượng

và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10 có hiệu quả

- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Phương pháp này nghiên cứu,

tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước, các giáo trình, luận văn, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, vấn đề liên quan đến đề tài

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra giáo dục:

+ Mục đích: Tìm hiểu thực trạng phát triển năng lực giải thích các hiện tượng

và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10 ở các trường phổ thông

+ Nội dung:

Đối với giáo viên (GV): Điều tra về nhận thức dạy học phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10;

về thực trạng phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho

HS trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá môn Địa lí lớp 10

Đối với HS: Khảo sát về tình hình phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong môn Địa lí lớp 10 qua phiếu

+ Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu hỏi ý kiến GV, HS và tiến hành điều tra về thực trạng phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10

- Phương pháp chuyên gia: Tác giả đã tham khảo lấy ý kiến và thảo luận với

các chuyên gia giáo dục, người hướng dẫn khoa học, giảng viên, giáo viên những

Trang 15

người quan tâm, có nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong dạy học Địa lí lớp 10 nhằm chỉnh sửa thiếu sót trong quá trình thực hiện, hoàn thiện các nội dung của đề tài

- Phương pháp thực nghiệm:

+ Mục đích: Đánh giá tính khoa học, thực tiễn và khả thi của các phương pháp phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10 được đề xuất trong đề tài

+ Phương pháp

Thiết kế giáo án có sử dụng các phương pháp phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên, kinh tế xã hội cho HS trong dạy học Địa lí lớp

10 đã đề xuất trong đề tài

GV tiến hành lên lớp theo giáo án có sử dụng phương pháp phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên đã đề xuất trong đề tài sau đó cho

HS làm bài kiểm tra để đánh giá mức độ hiệu quả khi sử dụng phương pháp đề xuất với các phương pháp thông thường khác

- Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng phương pháp này để thu thập thông

tin hỗ trợ cho việc đánh giá về thực trạng và đánh giá kết quả thực nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng để thực hiện các tính toán liên

quan đến điều tra thực tế về thực trạng phát triển năng lực giải thích các hiện tượng

và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10 và TNSP nhằm đưa ra những phân tích, kết quả nghiên cứu mang tính định lượng

Trang 16

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, đã có các nghiên cứu về dạy học định hướng năng lực của các nhà giáo dục người Pháp, Nga, Hoa Kì, Nhật Bản như J.A Komexki, J Juxo, K.D Ynixiki, J Dewey

Nhà giáo dục Xavier Roegiers với “ Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào

để phát triển các năng lực ở nhà trường” Nhà xuất bản Giáo dục, 1976 đã nghiên

cứu đưa ra được khái niệm năng lực “Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động

một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề cho những tình huống đã đặt ra tác động lên các nội dung trong một tình huống có ý nghĩa” và bàn về cách thức phát triển các năng lực

Trong “Lý luận và phương pháp dạy học hiện đại” của Trần Khánh Đức,

Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2013 nhà giáo dục L Vygotsky đã

đưa ra lí thuyết về hoạt động dạy và học, ông cho rằng "người học có thể được

nâng cao năng lực dần thông qua việc kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn là một yêu cầu rất cần thiết trong hoạt động học [7, tr.26] Tác giả đã coi trọng việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn để

hình thành năng lực cho HS

Các công trình nghiên cứu của các tác giả nói trên đều xác định những tiền

đề lí thuyết của dạy học phát triển năng lực nói chung Tuy nhiên chưa có tác giả nào đề cập đến vấn đề phát triển năng lực giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên cho HS

6.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam đã có nhiều tài liệu, các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề dạy học định hướng phát triển năng lực

1 Dự án Việt - Bỉ (2010), Tài liệu dạy và học tích cực một số phương pháp

và kỹ thuật dạy học Tài liệu đã đề cập một số lí luận cơ bản về dạy học tích cực, một số kĩ thuật, phương pháp dạy học (PPDH) tích cực và vấn đề đánh giá năng lực

Tài liệu đưa ra các quan điểm “Các tác động của giáo dục mà chúng ta đang tìm

kiếm là sự phát triển năng lực và quá trình học tập có ý nghĩa”, “Năng lực có thể quan sát được thông qua hành vi giải quyết vấn đề, trong các cuộc thảo luận và năng lực để nhìn nhận lại một quyết định đã được đưa ra Kiến thức, kĩ năng và thái độ là những điều kiện của năng lực ”

Trang 17

2 Bộ GD và ĐT (2014), Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Địa lí cấp THPT Tài liệu đã xác định các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí và các phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học định hướng phát triển năng lực

3 Bộ GD và ĐT (2014), Tài liệu tập huấn Xây dựng các chuyên đề dạy học

và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Địa lí Tài liệu đã xác định cơ sở, định hướng, qui trình, cấu trúc một chuyên

đề dạy học định hướng phát triển năng lực HS

4 Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Giáo trình Lí luận dạy học hiện đại Các tác giả đã đề cập đến vấn đề phát triển năng lực, các đặc điểm quan trọng của bài tập định hướng năng lực và xây dựng bài tập định hướng năng lực

5 Nguyễn Đức Vũ (2017), Bài báo khoa học Kiểm tra đánh giá trong môn Địa lí theo định hướng phát triển năng lực Tác giả đã nêu rõ cách xây dựng các câu hỏi kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực trong môn Địa lí

6 Nguyễn Đức Vũ (2014) với “Một số vấn đề về đổi mới dạy học môn Địa lí

theo định hướng năng lực”, Trường Đại học Sư phạm Huế đã trình bày những vấn

đề về đổi mới tất cả yếu tố của quá trình dạy học như mục tiêu, chương trình, PPDH, cách thức kiểm tra đánh giá và công tác quản lí theo định hướng phát triển năng lực HS

7 Nguyễn Đức Vũ (2015), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT tỉnh An Giang Nâng cao năng lực vận dụng kiến thức và giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học môn Địa lí THPT Tác giả đưa ra các vấn đề chung về dạy học định hướng năng lực và các môđun về cách thức phát triển năng lực vận dụng kiến thức và giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học môn Địa lí THPT

Các công trình nghiên cứu trên xác định những tiền đề lí thuyết của dạy học phát triển năng lực trong môn Địa lí Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu

về vấn đề phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10 Đây là nhiệm vụ mà đề tài cần giải quyết

Trang 18

NỘI DUNG

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10

1.1 Năng lực và dạy học phát triển năng lực

1.1.1 Năng lực

a Đi ̣nh nghĩa năng lực

Năng lực được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau

- Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa

Xem xét năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân,

các tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn đưa ra khái niệm “Năng lực là

một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp” [10, tr.33]

"Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm",

“Năng lực là tổ hợp các kỹ năng của cá nhân đảm bảo thực hiện được một dạng hoạt động nào đó”, “Năng lực được thể hiện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể” [20, tr.7-8]

- Nhóm lấy dấu hiệu các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa

Quan niệm năng lực là các kĩ năng kĩ xão có được của mỗi người Tác giả F.E Weinert (2001) cho rằng "Năng lực là những kĩ năng kĩ xão học được hoặc sẵn

có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt" [7, tr.68]

Quan niệm năng lực là khả năng hoạt động, các tác giả Nguyễn Văn Cường

và Bernd Meier định nghĩa "Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu

quả những hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống

Trang 19

khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết,

kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động" [1, tr.68]

Tác giả Denys Tremblay quan niệm rằng: "Năng lực là khả năng hành động,

đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống" [10, tr.33]

Trong tài liệu BDGV THPT tỉnh An Giang, năm 2015 tác giả Nguyễn Đức

Vũ nêu ra các quan niệm: “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh

nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống” “Năng lực được xem như là những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hướng của một con người được phát triển

Như vâ ̣y, các ý kiến đều cho rằng năng lực gắn liền với khả năng hành động,

là khả năng thực hiện có ý thức dựa trên kiến thức và kĩ năng

Các cách diễn đa ̣t trên đều chỉ ra năng lực có một số đặc điểm chung, cơ bản:

- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản

lý bản thân…); không tồn tại năng lực chung chung

- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội…) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với người khác

- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì vậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưng cũng phát triển trong chính hoạt động đó Quá trình dạy học hình thành, rèn luyện, phát triển năng lực ở cá nhân tất yếu phải đưa cá nhân tham gia vào các hoạt động Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ

Trang 20

chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu

lượng tri thức rời rạc [20, tr.8-9]

b Cấu tru ́ c năng lực

* Theo mô hi ̀nh năng lực của các nhà sư phạm Đức

Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng

lực thành phần sau:

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các

nhiệm vụ chuyên môn, khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực "nội dung chuyên

môn", theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn

Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng hành động có

kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,

đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong

những tình huống xã hội

Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá

được những cơ hội phát triển, những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn

giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi

Từ cấu trúc của năng lực cho thấy da ̣y ho ̣c định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực

cá thể Những năng lực trên không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực

Trang 21

* Theo mô hình năng lực theo OECD

Trong các chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc OECD,

người ta phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung (general competence) và các năng lực năng lực chuyên biệt (specific competence)

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm

nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau Năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học

Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ

sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như đi ̣a lí, li ̣ch

sử , toán ho ̣c, âm nhạc, thể thao… [20, tr 9-10]

c Quá trình hình thành năng lực

Theo Đỗ Hương Trà [11, tr9], quá trình hình thành năng lực được mô hình hóa bằng sơ đồ 1.1 gồm các bước:

1 – Tiếp nhận thông tin

2 – Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/ kiến thức)

3 – Áp dụng/vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)

4 – Thái độ và hành động

5 – Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực ở người học

6 – Kết hợp nhiều năng lực và tính trách nhiệm tạo ra sự chuyên nghiệp

7 – Kết hợp với kinh nghiệm/trải nghiệm thể hiện năng lực nghề

Trang 22

Sơ đồ 1.1 Mô hình phát triển năng lực [11, tr9]

1.1.2 Dạy học phát triển năng lực

Dạy học phát triển năng lực HS đang được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong dạy học ở các nhà trường phổ thông Việc dạy học các môn học cần hướng đến mục tiêu phát triển khả năng thực hiện các hành động có ý nghĩa đối với HS trên cơ sở kiến thức, kĩ năng đã được hình thành Dạy học phát triển năng lực tạo ra môi trường, bối cảnh cụ thể để HS thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và thể hiện thái độ của mình đối với các vấn đề học tập

Để thực hiện việc dạy học phát triển năng lực HS trong nhà trường phổ thông cần thực hiện đồng bộ các vấn đề sau:[10, tr.34]

học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra, nói cách

khác phải gắn với thực tiễn đời sống HS biết làm gì từ những điều đã biết?

phong phú của các lĩnh vực khoa học những nội dung phù hợp với lứa tuổi (tâm lý,

kỹ năng, nhận thức…) của HS phổ thông, gần với cuộc sống, thiết thực tham gia vào quá trình hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động mới Nội dung dạy học không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực

- Phương pháp dạy học (PPDH): Cải tiến các PPDH truyền thống, tăng

cường các PPDH mới, hiện đại; ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và sử dụng các PPDH trải nghiệm nhằm tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ và rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống; đồng thời gắn hoạt

Trang 23

động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn; tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Da ̣y ho ̣c theo đi ̣nh hướng năng lực đòi hỏi GV là người

cố vấn, tổ chức, hướng dẫn HS tự nhận thức, tự nghiên cứu để có kiến thức, đặc biệt

là có các kỹ năng để vận dụng kiến thức vào đời sống, nhằm hình thành năng lực và phẩm chất của con người lao động mới Cách tổ chức dạy học này sẽ hướng tới việc rèn năng lực cho HS, giúp HS biết cách chủ động học theo nhóm và tự học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, hình thành năng lực tự quản bản thân và tự quản tập thể (theo nhóm, lớp)

- Hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hóa các hình thức dạy học, tăng cường

các hình thức dạy học ngoài giờ lên lớp; nhiệm vụ học tập của HS không chỉ được thực hiện trên lớp mà được thực hiện trong nhiều hình thức học tập khác nhau

- Kiểm tra đánh giá: Việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra

khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Các câu hỏi yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng tổng hợp, vốn sống và hiểu biết xã hội để trả lời, không phải máy móc theo khuôn mẫu có sẵn Do

đó cần sử dụng các công cụ và tiêu chí đánh giá hoạt động học tập của HS ở nhiều góc độ khác nhau Sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau trên cơ sở nội dung, hình thức hoạt động học tập cụ thể; coi trọng việc đánh giá quá trình, kĩ năng, thái độ HS

1.2 Các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong Địa lí lớp 10

Có rất nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên mà HS tiếp nhận trong quá trình học tập cũng như trong thực tiễn như hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên TĐ, hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên TĐ, vật thể chuyển động trên TĐ bị lệch hướng, các đới gió hành tinh và địa phương, quá trình hình thành địa hình Kartơ, các quá trình phong hoá, bóc mòn, bồi tụ, hiện tượng triều cường, triều kém, các hiện tượng ngưng tụ hơi nước, mây, mưa, lưu lượng nước và tốc độ dòng chảy của các sông Đồng thời có rất nhiều hiện tượng, quá trình tự nhiên trong thực tế, ở môi trường xung quanh liên quan với nội dung chương trình học

Trang 24

của các em như hiện tượng lũ trên các sông ở miền trung Việt Nam lên rất nhanh, hiện tượng chênh lệch thời gian thủy triều lên tại một địa điểm ngày hôm sau muộn hơn ngày hôm trước khoảng 52 phút ở các vùng biển có chế độ nhật triều, hiện tượng nhiệt độ cao nhất trong một ngày vào lúc 13 giờ, gió Ô Quy Hồ ở Sa Pa-Lào Cai bản chất là gió phơn nhưng không nóng

Nhìn chung, các hiện tượng và quá trình tự nhiên trên đều có một số đặc điểm chung, cơ bản sau:

- Có tính lãnh thổ

Quá trình hình thành địa hình cacxtơ thường xảy ra ở các khu vực nhiệt đới

ẩm Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh còn phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các miền khí hậu nhiệt đới ẩm Hiện tượng gió tín phong khô thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo còn gió tây ôn đới ẩm thổi từ áp cao chí tuyến về áp thấp ôn đới

- Có mối liên hệ tương hỗ và nhân quả

Giữa các sự vật, hiện tượng và quá trình Địa lí đều có mối liên hệ tương hỗ hoặc tương quan phụ thuộc một chiều (nhân – quả)

+ Có những mối liên hệ đơn giản (chỉ có một nguyên nhân và một kết quả),

ví dụ: mối liên hệ giữa độ cao địa hình và nhiệt độ không khí, nhiệt độ và khí áp, độ

ẩm và khí áp, cấu tạo của đá và nước ngầm, chế độ mưa và nhiệt với chế độ nước sông, dòng biển với lượng mưa ven bờ đại dương, đá mẹ và thổ nhưỡng, khí hậu và

sự phân bố sinh vật…

+ Có những mối liên hệ nhân quả phức tạp (một nguyên nhân gây ra nhiều kết quả, hay nhiều nguyên nhân gây ra một kết quả), ví dụ: vận động tự quay quanh trục của TĐ đã gây ra các hệ quả như sự luân phiên ngày đêm, chuyển động biểu kiến hằng ngày của các thiên thể, giờ trên TĐ, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể; hay sự phân bố nhiệt độ trên TĐ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, hình dạng và vị trí của TĐ so với Mặt Trời, sự phân bố lục địa và biển, các dòng biển nóng và lạnh… Các nguyên nhân và kết quả liên tục kế tiếp nhau tạo ra một chuỗi mối liên hệ nhân quả, ví dụ: ở thảo nguyên với khí hậu lục địa nửa khô hạn có thực vật chủ yếu là cỏ, tạo nên đất đen có tầng mùn dày; ở sườn núi, khi lên cao, nhiệt

Trang 25

độ, lượng mưa và áp suất không khí thay đổi, do đó sinh vật phân bố theo từng vành đai thẳng đứng cũng khác nhau; địa hình có tác động đến sự phân bố lại lượng nhiệt

và ẩm trong đá mẹ, nhiệt và ẩm đó có tác động đến chiều hướng và cường độ của quá trình hình thành đất…

- Có sự tích hợp kiến thức của các môn học khác như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử

Hiện tượng triều cường, triều kém Vận dụng kiến thức môn Vật lí về lực hấp dẫn để giải thích về hiện tượng thủy triều; Hiện tượng cộng hưởng lực hấp dẫn và hiện tượng triệt tiêu lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời sinh ra hiện tượng triều cường và triều kém Công thức lực hấp dẫn Fhd= k

2

D

M

(k: hằng số hấp dẫn; M: khối lượng; D: khoảng cách) Khối lượng Mặt Trời bằng 27.106 lần khối lượng Mặt Trăng Nhưng khoảng cách giữa tâm Mặt Trời và tâm TĐ lại lớn hơn 400 lần khoảng cách từ tâm Mặt Trăng đến tâm TĐ nên lực tạo triều của Mặt Trời nhỏ hơn lực tạo triều của Mặt Trăng là 2,17 lần Do đó thủy triều trên TĐ chịu tác dụng chủ yếu của Mặt Trăng

Hiện tượng ngày địa cực, đêm địa cực Dùng hình vẽ và toán hình để giải thích Do trục TĐ hợp với đường phân chia sáng tối (ngày đêm) một góc dao động từ

00 đến 23027' nên góc phụ với góc hợp bởi 2 đường trục TĐ và đường phân chia sáng tối là góc dao động từ 900 đến 66033' Khu vực này giới hạn từ vòng cực về phía cực Kết luận: từ vòng cực về phía cực có hiện tượng ngày địa cực, đêm địa cực

Sự hình thành dạng địa hình cacxtơ Vận dụng kiến thức hoá học để giải thích ở khu vực đá dễ thấm nước, dễ hoà tan như đá vôi, thạch cao tác động của

Trang 26

nước trên mặt, nước ngầm và khí cacbônic đã tạo nên địa hình cacxtơ CaCO3 +

H2O + CO2 = Ca(HCO3)2 tan

Sự lệch hướng chuyển động của vật thể Khi vật thể chuyển động trên bề mặt TĐ theo hướng ban đầu (1) Do TĐ tự quay quanh trục nên mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt TĐ (trừ 2 cực) đều có vận tốc dài khác nhau và hướng từ tây sang đông Lực tạo bởi vận tốc dài khác nhau và hướng từ tây sang đông lên vật thể là lực Côriôlit

Như vậy vật thể chịu tác động của 2 lực quán tính theo hướng ban đầu (1) và lực Côriôlit Kết quả vật thể chuyển động bị lệch về phía phải ở BBC, bị lệch về phía trái ở NBC theo chiều chuyển động (hướng sau khi lệch (2) như hình vẽ

1.3 Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên

Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên là một thành phần của năng lực nhận thức khoa học Địa lí

Chương trình giáo dục môn Địa lí THPT, Dự án RGEP, Dự thảo ngày

19.1.2018 đưa ra quan niệm: “Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự

nhiên là nhận thức và phát triển được kĩ năng phân tích các mối liên hệ tương hỗ, nhân quả giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên” [2, tr.6-7]

Trong chương trình môn Địa lí lớp 10 THPT, năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên gồm các thành tố sau:

- Giải thích được cơ chế diễn ra một số hiện tượng, quá trình tự nhiên trên Trái Đất

- Giải thích được sự hình thành, phát triển và phân bố của một số yếu tố hoặc thành phần tự nhiên

- Giải thích một số đặc điểm của sự vật, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và

ở lãnh thổ Việt Nam

Trang 27

- Phát hiện và giải thích được một số hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên trong thực tế địa phương

- Giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

và bảo vệ môi trường

Vậy trong môn Địa lí lớp 10 cần phải làm gì để phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh?

- Thứ nhất, cần làm cho HS nắm thật chắc kiến thức về mối liên hệ tương hỗ

và nhân quả giữa các hiện tượng, quá trình tự nhiên; HS phải hiểu được nguồn gốc khoa học của kiến thức Địa lí được cung cấp

- Thứ hai, nêu các tình huống tổ chức thực hiện năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên và yêu cầu học sinh xây dựng các bước giải quyết vấn

đề bằng cách vận dụng linh hoạt, nhạy bén các kiến thức đã được cung cấp

- Thứ ba, hướng dẫn HS vận dụng kiến thức Địa lí và các môn học khác có liên quan để giải quyết một nhiệm vụ học tập (lý thuyết hoặc thực hành), giải thích được các hiện tượng, quá trình tự nhiên xảy ra trong thực tế

1.4 Đặc điểm chương trình và sách giáo khoa Địa lí lớp 10

1.4.1 Mục tiêu của chương trình Địa lí lớp 10

Mục tiêu chung

Chương trình Địa lí 10 cung cấp cho HS những kiến thức chung nhất của Địa

lí tự nhiên (ĐLTN) và Địa lí kinh tế xã hội (KT-XH) đại cương Từ việc nắm vững những kiến thức chung ấy giúp HS phân tích, giải thích những hiện tượng tự nhiên, KT-XH đang diễn ra trên thế giới Từ đấy, các em tự hình thành cho mình thế giới quan duy vật biện chứng, nhãn quan phán xét sự vật hiện tượng chung để đi vào nghiên cứu cái cụ thể của Địa lí khu vực, Địa lí Việt Nam Các em biết nhìn nhận, đánh giá khi đứng trước một hiện tượng Địa lí Đây chính là tư duy kinh tế và các mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và môi trường

Trang 28

+ Địa lí dân cư

+ Các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người trên Trái Đất

+ Mối quan hệ giữa dân cư, hoạt động sản xuất với môi trường và phát triển bền vững

- Về kĩ năng: Củng cố và phát triển các kỹ năng như:

+ Kĩ năng quan sát, đánh giá, nhận xét các sự vật, hiện tượng Địa lí

+ Kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, giải thích các hiện tượng Địa lí + Kĩ năng sử dụng bảng thống kê, biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, lát cắt Địa lí + Kĩ năng thu thập xử lý, viết và trình bày các thông tin Địa lí

- Về thái độ, tình cảm:

+ Giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên, có ý thức và hành động cụ thể

về bảo vệ môi trường tự nhiên

+ Trân trọng, yêu quý thành quả lao động của con người

1.4.2 Cấu trúc chương trình Địa lí lớp 10

Chương trình Địa lí lớp 10 THPT được ban hành theo quyết định số 16/2006/QĐ - BGD & ĐT Chương trình Địa lí lớp 10 THPT có sự kế thừa, nâng cao các kiến thức Địa lí đã có ở bậc trung học sơ sở và là tiền đề cho việc trang bị kiến thức ở các lớp 11 và 12 Chương trình Địa lí lớp 10 có cấu trúc gồm 2 phần

2 Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của TĐ

3 Cấu trúc của TĐ Các quyển của lớp vỏ Địa lí

4 Một số quy luật của lớp vỏ Địa lí

Trang 29

- Phần hai: Địa lí kinh tế - xã hội (KT- XH) có 6 chương

Lý thuyết Thực hành

5 Địa lí dân cư

6 Cơ cấu nền kinh tế

7 Địa lí nông nghiệp

8 Địa lí công nghiệp

1.4.3 Đặc điểm sách giáo khoa Địa lí lớp 10

Nội dung SGK Địa lí lớp 10 THPT gồm hai phần ĐLTN và Địa lí KT-XH đại cương được thể hiện qua kênh chữ, kênh hình, các câu hỏi (CH) và bài tập

Trong SGK Địa lí 10, kênh chữ và kênh hình được phối hợp với nhau, bổ sung làm cho nội dung tri thức Địa lí được trình bày toàn vẹn và hoàn chỉnh

Phần kênh chữ là phần quan trọng hàng đầu trong SGK Địa lí 10, nó chiếm

tỷ trọng lớn Đây có thể coi là kiến thức rất cơ bản, được chọn lọc phù hợp với trình

độ của HS Kênh chữ trình bày các kiến thức cơ bản thành từng phần, những đề mục với những cỡ chữ khác nhau tạo nên một hệ thống để HS dễ tiếp thu; kênh chữ của SGK Địa lí 10 nhìn chung có tính khoa học cao Thông qua kênh chữ, các khái niệm cơ bản, định nghĩa, quy luật… được trình bày giúp cho HS nhận thức được nội dung chính của bài học

Song song với nội dung kênh chữ thì kênh hình nhìn chung khá đa dạng bao gồm nhiều bản đồ, sơ đồ, biểu đồ và hình ảnh Trong quá trình biên soạn kênh hình, nhất là các hình ảnh đã được lựa chọn đảm bảo tính khoa học, tính mỹ thuật và tính

sư phạm Đặc biệt đối với phần Địa lí tự nhiên kênh hình có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình nhận thức của HS Đây chính là nguồn kiến thức sinh động không thể thiếu được gắn với kênh chữ

Các CH và bài tập là phần kiến thức quan trọng trong SGK Đia lý 10 Các

CH thường có 2 dạng: Dạng CH xen kẽ trong bài và dạng CH bài tập cuối bài Các

Trang 30

CHgiữa bài chủ yếu là những CH dẫn dắt HS quan sát kênh hình hoặc dựa vào kiến thức đã có để trình bày, giải thích kiến thức mới Các CH này đều yêu cầu HS tự tìm đến kiến thức mới, nên nội dung được đặt ra của các CH giữa bài thường không viết lại ở phần kênh chữ trong sách Đây cũng là nội dung quan trọng cần được khai thác có hiệu quả trong quá trình dạy học Cuối mỗi bài đều có hệ thống các CH, bài tập giúp cho HS tự học ở nhà, củng cố lại kiến thức đã được học trên lớp, có thể định hướng mở rộng tự tìm tòi nghiên cứu thêm các vấn đề xung quanh môi trường

1.5 Thực trạng dạy học phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong môn Địa lí lớp 10 ở một số trường THPT hiện nay

1.5.1 Mục đích khảo sát điều tra

- Khảo sát nhận thức của GV và HS về việc phát triển năng lực giải thích các

hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10

- Tìm hiểu thực trạng phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá

trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 ở một số trường THPT hiện nay

1.5.2 Nội dung khảo sát điều tra

Điều tra bằng phiếu, phỏng vấn các giáo viên Địa lí tại một số trường THPT tại Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế về nhận thức, thực trạng, những thuận lợi và khó khăn của việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10

Điều tra HS khối 10 về việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong môn Địa lí lớp 10

1.5.3 Tổ chức khảo sát điều tra

- Thời gian khảo sát điều tra: Thực hiện vào tháng 11/2017

- Phương pháp khảo sát điều tra: Phát phiếu điều tra, phỏng vấn và dự giờ thăm lớp

- Địa bàn khảo sát điều tra: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng

1.5.4 Kết quả điều tra

Kết quả điều tra 9 trường THPT trên địa bàn các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị , Huế và Đà Nẵng với 32 GV và 316 HS đã cho thấy:

Trang 31

a Nhận thức của GV về việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10

- Qua khảo sát nhận thức của 32 GV về sự cần thiết phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 THPT thu được kết quả

Bảng 1.1 Kết quả khảo sát nhận thức của GV về sự cần thiết phát triển năng lực

giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10

- Khảo sát về mức độ quan trọng của việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 ở trường THPT hiện nay cho thấy đa số GV đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 ở trường THPT hiện nay Trên 81 % GV đánh giá đây là hoạt động học tập quan trọng

có vai trò giúp HS: Bổ sung, mở rộng, củng cố các tri thức Địa lí 10; hiểu sâu, chắc nội dung kiến thức Địa lí 10; hình thành, rèn luyện các kĩ năng cần thiết; có khả năng giải thích các hiện tượng, quá trình tự nhiên trong bài học và thực tiễn đồng thời tạo cơ hội cho HS được tiếp cận với môi trường học tập mới; được tham gia các tình huống tổ chức thực hiện năng lực và tăng hứng thú học tập bộ môn Địa lí Tuy nhiên một số GV phân vân hoặc chưa xác định được tầm quan trọng của việc

Trang 32

phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa

lí lớp 10, đây là một trong những nguyên nhân làm cho việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa hiệu quả

Bảng 1.2 Mức độ quan trọng của việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng

và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10

Có khả năng giải thích các hiện tượng,

quá trình tự nhiên trong bài học và

HS được tiếp cận với môi trường học

tập mới; được tham gia các tình huống

Trang 33

phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa

lí lớp 10

Bảng 1.3 Các vấn đề được GV quan tâm khi phát triển năng lực giải thích các hiện

tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10

lượng Tỉ lệ % Xác định các biểu hiện của năng lực giải

thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên

có trong nội dung kiến thức, kĩ năng Địa lí

năng lực giải thích các hiện tượng và quá

trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10

Rất quan trọng 19 59,4

Không quan trọng 0 0

Tổ chức cho HS hoạt động chiếm lĩnh tri

thức, hình thành năng lực giải thích các hiện

tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa

phát triển năng lực giải thích các hiện tượng

và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí

lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự

nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10

Rất quan trọng 18 56,3

Không quan trọng 0 0

Trang 34

Tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào về việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí

lớp 10 để GV tiếp cận, tìm hiểu Vì vậy hướng nghiên cứu của đề tài "phát

triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10" là cần thiết nhằm tạo cơ sở lí luận giúp GV có thể áp dụng trong

thực tiễn các trường THPT

b Sở thích, nguyện vọng của HS khi học nội dung Địa lí tự nhiên

- Khảo sát nhận thức của 316 HS về sở thích khi tham gia học phần ĐLTN 10

Bảng 1.4 Kết quả khảo sát về sở thích của HS khi tham gia học phần ĐLTN 10

có liên hệ với thực tiễn cuộc sống và có quan hệ với nhiều lĩnh vực khoa học khác Vấn đề đặt ra làm sao để việc dạy học ĐLTN 10 có tính hứng thú, hiệu quả

và thực tiễn hơn đối với HS

Trang 35

- Đánh giá về nguyện vọng của HS khi học phần ĐLTN môn Địa lí lớp 10 THPT

Bảng 1.5 Kết quả khảo sát nguyện vọng của HS khi học phần ĐTTN 10

Được trao đổi, thảo luận thông tin học

tập với các bạn, với thầy cô

Có khả năng giải thích các hiện

tượng, quá trình tự nhiên trong bài

HS được tiếp cận với môi trường học

tập mới và tham gia các tình huống tổ

chức thực hiện năng lực giải thích các

hiện tượng, quá trình tự nhiên

Trang 36

tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10 không chỉ đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của HS mà còn là một yêu cầu quan trọng để các em được trang bị đủ kiến thức, kĩ năng, hình thành thái độ tích cực và phát triển các năng lực chuyên môn cần thiết

c Tình hình thực tế phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10

- Khảo sát tình hình tổ chức các tình huống học tập phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí 10 Kết quả cho thấy có tới 65,7 % GV cho rằng ít khi và chưa bao giờ tổ chức các tình huống học tập phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong khi điều kiện và khả năng tổ chức các tình huống học tập phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên từ mức bình thường đến rất thuận lợi chiếm 96,9 % Thực trạng này do nhiều nguyên nhân như GV có tư tưởng ngại khó, thiếu thời gian, thiếu kiến thức - kĩ năng về phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên, thiếu tài liệu hướng dẫn, chưa xác định chuẩn đánh giá năng lực

Bảng 1.6 Kết quả khảo sát tình hình tổ chức các tình huống học tập phát triển năng

lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong dạy Địa lí lớp 10

- Khảo sát mức độ thường xuyên tổ chức phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong các khâu của quá trình dạy học môn Địa lí lớp 10

Mức độ Số lượng Tỉ lệ %

Tổ chức các tình huống học tập

phát triển năng lực giải thích các

hiện tượng và quá trình tự nhiên

Điều kiện và khả năng tổ chức

các tình huống học tập phát triển

năng lực giải thích các hiện

tượng và quá trình tự nhiên

Trang 37

Bảng 1.7 Mức độ thường xuyên tổ chức phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và

quá trình tự nhiên cho HS trong các khâu của quá trình dạy học môn Địa lí lớp 10

Trong bồi dưỡng

học sinh giỏi, dạy

Trong kiểm tra

đánh giá

Qua khảo sát thực tế và dự giờ thăm lớp cho thấy, hiện nay đã có một số khá

ít GV thường xuyên tổ chức phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong quá trình dạy bài mới và ôn tập, củng cố Những GV này cho rằng việc tổ chức cho HS hoạt động hình thành năng lực trên giúp cho quá trình dạy học ĐLTN lớp 10 thuận lợi, thực tiễn, hiệu quả hơn và gây được hứng thú học tập, HS được rèn luyện tư duy, phát triển năng lực Còn lại đa số GV chỉ thường xuyên tổ chức phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự

Trang 38

nhiên cho HS trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, dạy học các chuyên đề Địa lí 10; thỉnh thoảng hoặc ít khi tổ chức phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong các khâu của quá trình dạy học vì cho rằng mất thời gian, nội dung kiến thức sách giáo khoa dài, HS hoạt động không hiệu quả và phải đầu tư quá nhiều công sức cho công tác soạn giảng Điều này chưa phù hợp với xu thế đổi mới quá trình giáo dục theo hướng dạy học phát triển năng lực

- Khảo sát về mức độ thường xuyên được tham gia các tình huống tổ chức thực hiện phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên của HS

Bảng 1.8 Mức độ thường xuyên được tham gia các tình huống tổ chức thực hiện

phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên của HS Mức độ Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Chưa bao giờ

Kết quả khảo sát cho thấy có 24,1 % HS cho rằng thỉnh thoảng được tham gia các tình huống tổ chức thực hiện phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong khi đó có tới 75,9 % HS cho rằng ít khi và chưa bao giờ được tham gia các tình huống tổ chức thực hiện phát triển năng lực Điều này không phù hợp với nguyện vọng của HS và định hướng dạy học phát triển năng lực

- Khảo sát về năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên của HS

Bảng 1.9 Mức độ năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên của HS

Trang 39

HS có năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên của học sinh ở mức độ khá (18,7 %) Đó là những HS học lực khá, giỏi và hầu hết có đam mê học môn Địa

lí Tuy nhiên các em này mới giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên đề cập trong sách giáo khoa và chưa vận dụng được trong tình huống mới hoặc ở thực tiễn Đây là vấn đề cần được quan tâm trong dạy học phát triển năng lực

1.5.3 Đánh giá chung về thực trạng dạy học phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho học sinh trong môn Địa lí lớp 10

Qua quá trình khảo sát điều tra, phỏng vấn GV, HS cùng với dự giờ thăm lớp, tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí 10 ở các trường THPT trên địa bàn các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế và Đà Nẵng Nhìn chung, thực trạng trên có những thuận lợi và khó khăn cụ thể như sau:

a Thuận lợi

- GV đã tiếp cận được vấn đề và có những nhận thức đúng về sự cần thiết và tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10

- Đa số GV đã xác định được các yếu tố cơ bản, bản chất của việc phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong dạy học Địa lí lớp 10

- Một số ít GV ở các trường THPT đã chú ý tổ chức các tình huống phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong một số tiết bồi dưỡng học sinh giỏi hoặc dạy chuyên đề môn Địa lí lớp10

b Khó khăn

- Mặc dù nhận thức đúng về tầm quan trọng và sự cần thiết phải phát triển năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên nhưng trên thực tế việc chú trọng hình thành và phát triển năng lực trong các khâu của quá trình lên lớp vẫn chưa được thực hiện thường xuyên, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hứng thú học tập bộ môn

- Đa số trong các giờ dạy, GV chỉ tiến hành các hoạt động nhằm truyền tải nội dung kiến thức sách giáo khoa, mức độ chú trọng phát triển năng lực năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10 còn nhiều hạn chế

Trang 40

- Thông thường đa số GV chưa xác định rõ các biểu hiện cụ thể của năng lực trong từng chương, từng bài, chưa hệ thống các nội dung kiến thức, kĩ năng liên quan trực tiếp đến năng lực do đó còn e ngại hoặc ít xây dựng, tổ chức các tình huống thực hiện năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên cho HS trong dạy học Địa lí lớp 10

- Thời gian học tập của HS chủ yếu được thực hiện trên lớp, thời gian dành cho các hoạt động tự học ở nhà và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Địa

lí lớp 10 còn rất hạn chế do vậy GV khó để tổ chức các tình huống thực hiện năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên ở nhà hoặc trong hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Nhiều HS chưa thích học nội dung Địa lí tự nhiên điều này một mặt phản ánh thực tế dạy học chưa hấp dẫn, cuốn hút HS, chưa đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của HS

- Qua dự giờ thăm lớp, khảo sát đánh giá của GV và thực hiện các bài kiểm tra cho thấy, đa số HS lớp 10 hiện nay có năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên ở mức yếu kém; chỉ có khoảng 18,7% HS có năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình tự nhiên từ mức khá trở lên

- Khó khăn từ Chương trình, sách giáo khoa lớp 10: Chương trình, sách giáo khoa Địa lí lớp 10 hiện hành được Bộ Giáo dục xuất bản và phát hành từ năm 2006 đến nay đã hơn 12 năm, nặng về nội dung kiến thức lý thuyết, chưa thật sự thiết thực, chưa cập nhật được kiến thức phù hợp với bối cảnh cuộc cách mạng khoa học 4.0 đang diễn ra; chưa coi trọng kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; chưa chú trọng đúng mức việc hình thành các năng lực chung và năng lực chuyên biệt trong môn Địa lí

c Nguyên nhân

- Nguyên nhân khách quan:

+ Việc chỉ đạo quản lí quá trình đổi mới dạy học theo hướng phát triển năng lực của Ban giám hiệu các trường phổ thông, Hội đồng Bộ môn Địa lí cấp tỉnh hiện nay chưa chặt chẽ, công tác kiểm tra đánh giá chưa thường xuyên, dẫn đến sự lơ là trong công việc giảng dạy của GV

Ngày đăng: 12/09/2020, 14:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w