1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện đakrông, tỉnh quảng trị

95 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu đã được thử nghiệm, ứng dụng về đổi mới PPDH đã uất bản như: “Giáo dục học GDH: Một số vấn đề về lý luận và th c tiễn” của Hà Thế Ngữ; “Mô hình dạy

Trang 1

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục chữ viết tắt trong luận văn 5

Danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ 6

MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

4 Giả thuyết khoa học 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

7 Phạm vi nghiên cứu 11

8 Cấu trúc của luận văn 11

NỘI DUNG 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 12

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học 15

1.2.2 Khái niệm quản lý 17

1.2.3 Quản lý đổi mới PPDH ở nhà trường phổ thông 19

1.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS 20

1.3.1 Những yêu cầu cấp thiết đối với đổi mới PPDH ở trường THCS 20

1.3.2 Định hướng chung và các quan điểm y d ng các biện pháp đổi mới PPDH ở trường THCS 21

1.3.3 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS 22

1.4 Quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS 24

1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THCS 24

Trang 2

1.4.2 Chức năng quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS 25

1.4.3 Nội dung quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS 27

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới PPDH ở trường THCS 31

1.5.1 Những yếu tố chủ quan 31

1.5.2 Những yếu tố khách quan 32

Tiểu kết chương l 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ 34

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, d n cư, điều kiện t nhiên, kinh tế - ã hội, GD&ĐT của huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 34

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, d n cư, điều kiện t nhiên, kinh tế- ã hội 34

2.1.2 Khái quát tình hình GD&ĐT huyện Đakrông 35

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 37

2.2.3 Đối tượng khảo sát 37

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.2.5 Thời gian khảo sát 38

2.3 Khái quát giáo dục THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 38

2.3.1 Mạng lưới trường, lớp 38

2.3.2 Về quy mô học sinh 39

2.3.3 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nh n viên 40

2.3.4 Về chất lượng giáo dục 41

2.3.5 Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 42

2.4 Th c trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 42

2.4.1.Th c trạng nhận thức về đổi mới PPDH 42

2.4.2 Th c trạng đổi mới PPDH ở các trường THCS 43

Trang 3

2.4.3 Nhận định chung về th c trạng đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện

Đakrông, tỉnh Quảng Trị 49

2.5 Th c trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 49

2.5.1 Th c trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH của tổ chuyên môn 49

2.5.2 Th c trạng quản lý bồi dưỡng năng l c đổi mới PPDH cho GV 52

2.5.3 Th c trạng quản lý đổi mới PPDH của GV 53

2.5.4 Th c trạng quản lý đổi mới PP học tập của HS 55

2.5.5 Th c trạng quản lý CSVC, TBDH, ứng dụng CNTT trong quản lý phục vụ đổi mới PPDH 56

2.5.6 Th c trạng quản lý những yếu tố tạo động l c cho hoạt động đổi mới PPDH 58

2.5.7 Đánh giá chung 58

Tiểu kết chương 2 61

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ 63

3.1 Những căn cứ đề uất các biện pháp 63

3.1.1 Quan điểm, đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước 63

3.1.2 Định hướng, chủ trương của ngành GD&ĐT huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 65

3.1.3 Các nguyên tắc ác lập biện pháp 65

3.2 Các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS huyện Đakrông,tỉnh Quảng Trị 66

3.2.1 Biện pháp 1: N ng cao nhận thức, thái độ về đổi mới PPDH cho đội ngũ CBQL, GV, HS và phụ huynh 66

3.2.1.1 Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp 66

3.2.1.2 Nội dung và cách th c hiện 67

3.2.2 Biện pháp 2: Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng n ng cao năng l c cho đội ngũ giáo viên về đổi mới PPDH, đặc biệt ứng dụng CNTT và các PTKTHĐ vào DH 69

3.2.3 Biện pháp 3: Phát huy vai trò nòng cốt của tổ chuyên môn theo hướng đổi mới PPDH 71

Trang 4

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS theo hướng đổi mới

PPDH 74

3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác KTĐG theo hướng đổi mới PPDH 76

3.2.6 Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện về CSVC, TBDH và các PTKTHĐ để đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH 78

3.2.7 Biện pháp 7: Tạo động l c cho việc đổi mới PPDH 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo nghiệm, đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85 Tiểu kết chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1.Kết luận 89

1.1 Về mặt lý luận 89

1.2 Về mặt th c tiễn 89

2 Khuyến nghị 90

2.1 Đối với Sở GD&ĐT Quảng Trị 90

2.2 Đối với UBND huyện Đakrông 90

2.3 Đối với phòng GD&ĐT Đakrông 90

2.4 Đối với HT các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 91

Tài liệu tham khảo 92

Phụ lục

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Thứ

tự

Danh

1 Hình 1.1 Sơ đồ mô tả phương pháp dạy học 16

2 Hình 1.2 Sơ đồ về khái niệm quản lý 19

3 Hình 1.3 Sơ đồ về chu trình quản lý 20

4 Bảng 1.1 So sánh PPDH truyền thống và PPDH mới 22

5 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đakrông 34

6 Bảng 2.1 Thống kê mạng lưới trường lớp, HS năm học 2014 -

2015 và năm học 2015 - 2016 huyện Đakrông 36

7 Bảng 2.2 Thống kê số lượng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên

toàn huyện năm học 2014 - 2015; 2015 - 2016 36

8 Bảng 2.3

Thống kê số lượng HS các trường có GD THCS ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị trong 3 năm học gần đây ( 06 trường khảo sát)

39

9 Bảng 2.4 Thống kê số lượng cán bộ quản lý các trường THCS

huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị năm học 2015-2016 40

10 Bảng 2.5

Thống kê số lượng GV, nhân viên các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng trị(số lượng 06 trường khảo sát nghiên cứu)

40

11 Bảng 2.6

Thống kê chất lượng GD của các trường THCS huyện Đakrông ,tỉnh Quảng Trị(năm học 2015- 2016)

Trang 7

15 Bảng 2.10 Thống kê khảo sát một số vấn đề hoạt động học tập

47

18 Bảng 2.13 Thống kê việc thực hiện các nội dung quản lý hoạt

19 Bảng 2.14 Việc bồi dưỡng các kỹ năng phục vụ đổi mới PPDH 52

20 Bảng 2.15 Việc quản lý đổi mới PPDH đối với GV 54

21 Bảng 2.16 Việc quản lý hoạt động học tập của HS phục vụ đổi

22 Bảng 2.17 Thống kê đội ngũ nhân viên phụ trách thư viện, thiết

23 Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính

khả thi của các biện pháp quản lý đổi mới PPDH 86

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ (KHCN) trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ và tạo những bước nhảy vọt trong thế kỷ XXI Trình độ d n trí và tiềm l c KHCN đã trở thành nh n tố quyết định sức mạnh và vị thế của mỗi quốc gia Qúa trình hội nhập và toàn cầu hóa đang rút ngắn khoảng cách trình độ phát triển giữa các nước KHCN trở thành động l c cơ bản của s phát triển kinh tế- ã hội Giáo dục (GD) luôn giữ vai trò quan trọng trong s nghiệp phát triển của d n tộc ở mọi thời đại, là nền tảng của s phát triển KHCN Phát triển nguồn nh n l c đáp ứng nhu cầu của ã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc n ng cao ý thức d n tộc, tinh thần trách nhiệm và năng l c của các thế hệ hiện nay và mai sau

Tất cả các quốc gia trên thế giới đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của GD Chính vì thế mỗi một quốc gia đều cần phải đổi mới GD để có thể đáp ứng được một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, tr c tiếp hơn những nhu cầu phát triển của đất nước

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, ã hội hóa, d n chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là kh u then chốt” và “giáo dục và đào tạo có sứ mệnh n ng cao d n trí, phát triển nguồn nh n l c, bồi dưỡng

nh n tài, góp phần quan trọng y d ng đất nước, y d ng nền văn hóa và con người Việt Nam” [5]

Trong những năm gần đ y, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) được triển khai s u rộng và đã đạt được những thành quả đáng kể Nhiều cán bộ quản lý (CBQL) có hiểu biết s u sắc về quản lý đổi mới PPDH góp phần n ng cao chất lượng dạy học (DH) ở trường phổ thông

Tuy nhiên, việc quản lý đổi mới PPDH ở các trường phổ thông hiện nay triển khai còn chậm chạp, phần lớn vẫn còn tình trạng giáo viên (GV) dạy theo phương pháp (PP) cũ: thầy đọc, trò chép; dạy chay; học thuộc lòng mà không hiểu bài,

Trang 9

không phát huy tính tích c c của học sinh (HS) trong học tập, kiểm tra Các PPDH tích c c, sáng tạo mà chúng ta mong muốn trở thành những PP chủ đạo trong nhà trường chưa trở thành hiện th c Vì vậy, HS chưa phát huy vai trò chủ động, tích

c c trong học tập ở trường cũng như t học ở nhà; các phương tiện thiết bị dạy học (TBDH) chưa đáp ứng tốt so với yêu cầu đổi mới PP nhằm n ng cao hiệu quả DH

Mặt khác, công tác quản lý đổi mới PPDH của một số Hiệu trưởng (HT) hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập nên kết quả DH chưa cao, chưa đồng đều giữa các vùng miền Vì vậy, việc tìm kiếm, đề uất các biện pháp đổi mới và quản lý đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết ở các trường trung học cơ sở (THCS) hiện nay

Th c tế cho thấy, trong những năm qua ngành Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) huyện Đakrông đã có những bước phát triển đáng kể Một trong những nhiệm vụ trọng t m của ngành là việc đổi mới PPDH, tập trung chỉ đạo n ng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động GD: chỉ đạo và th c hiện đổi mới PPDH; đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG); DH ph n hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GD phổ thông; tạo ra s chuyển biến cơ bản về đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH, n ng cao chất lượng GD Đã có những kết quả đáng ghi nhận

về chất lượng GD, tuy nhiên đối với những trường vùng sâu, vùng xa đang còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất (CSVC) đặc biệt là đội ngũ GV thì việc đổi mới PPDH còn phải có nhiều trăn trở và thách thức

S cần thiết phải đổi mới PPDH thì đã rõ, song để th c hiện được rộng khắp

ở các trường THCS của huyện nhà thì cần có một quá trình và s quản lý đồng bộ

Nó đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, mà còn phải

t mình vượt qua những thói quen đã ăn s u, bám rễ, đòi hỏi thay đổi nhận thức và hành động một cách quyết liệt, có cơ sở khoa học HS đang mong đợi các thầy cô truyền cho cách t phát hiện, chiếm lĩnh và sử dụng tri thức một cách t nhiên nhất, giản đơn nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương Vậy thì, đổi mới PPDH

là một nhu cầu không thể thiếu, và mỗi thầy cô giáo hãy nỗ l c hết mình Song việc đổi mới PPDH chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi và chỉ khi nó được đặt dưới s quản lý với những biện pháp tối ưu

Trang 10

Việc tìm kiếm các biện pháp quản lý để đổi mới PPDH là nhu cầu cấp thiết ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị Cho đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về quản lý việc đổi mới PPDH ở các tỉnh thành trên cả nước Tuy nhiên riêng ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị tôi nhận thấy chưa có đề tài nào

đề cập đến việc nghiên cứu về vấn đề được nêu trên

Với lý do như vậy, nên tôi chọn vấn đề: “ Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục (QLGD),

nhằm góp phần vào việc n ng cao chất lượng GD tại địa phương

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và th c tiễn về PPDH, đề uất các biện pháp quản lý đổi mới PPDH nhằm n ng cao chất lượng DH ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý đổi mới PPDH của người HT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề uất được các biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở khoa học phù hợp với điều kiện hiện có của HT các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, thì sẽ góp phần n ng cao được chất lượng GD tại các trường THCS ở địa bàn

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề “quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS”

5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 11

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng PP phân tích - tổng hợp tài liệu; ph n loại các tài liệu, nhằm nghiên

cứu cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra, tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn, lấy ý kiến nhằm khảo sát, đánh giá th c trạng việc đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH của HT ở các trường THCS trên địa bàn nghiên cứu

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Nhằm ử lý số liệu thu thập được từ th c trạng kết quả nghiên cứu

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo sát, đánh giá th c trạng đổi mới PPDH, quản lý đổi mới PPDH tại 6 đơn vị trường học có GD cấp THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, đó là: Tiểu học và trung học cơ sở (TH&THCS) A Vao, TH&THCS

A Ngo, TH&THCS Húc Nghì, Phổ thông d n tộc bán trú (PTDTBT) THCS Pa Nang, PTDTBT THCS Tà Long, THCS A Bung)

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn chia thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS Chương 2: Th c trạng quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS

huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS

huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

DH là một hoạt động lao động ã hội Quản lý PPDH là quản lý một quá trình ã hội đặc thù, có vai trò quan trọng và cần thiết Đổi mới PPDH luôn được đặt ra như một yêu cầu thường uyên của mỗi thầy cô giáo Trong những năm gần

đ y, cùng với s phát triển của ã hội, yêu cầu này càng trở nên bức thiết, nhiều hội nghị, hội thảo khoa học đã được tổ chức Mặc dù dạy và học ở trường THCS đã có nhiều chuyển biến nhưng kết quả chưa th c s được như mong muốn, nhất là việc đổi mới PPDH Th c tiễn và lý luận về quản lý PPDH được hình thành và phát triển cùng với s hình thành và phát triển của ã hội loài người Đổi mới PPDH và quản

lý việc đổi mới PPDH hiện nay là một vấn đề cấp bách

Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011-2020 được Đảng và Nhà nước ta

khẳng định: “ Phát triển GD là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển; GD vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội” [23]

Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về PPDH và quản lý PPDH đã được thể hiện trong những quan điểm của các triết gia đồng thời là các nhà GD Các nhà GD lớn như Socrates, Khổng Tử rất coi trọng tính tích c c của HS trong DH

J.A.Komensky nhà sư phạm lỗi lạc của thế kỷ XVI đã đưa ra những PPDH bắt HS phải tìm tòi, suy nghĩ và nắm được bản chất của s vật, hiện tượng J.J

Ru o cũng cho rằng phải hướng HS tính tích c c, t giác dành kiến thức bằng cách

tìm hiểu, khám phá và sáng tạo A.Distecvec thì nói rằng: “Người GV tồi là người cung cấp cho học sinh chân lý, những người GV giỏi là người dạy cho họ tìm ra chân lý” [21, tr.286] Những tư tưởng trên vẫn còn nguyên giá trị trong thời đại

ngày nay

Thế kỷ XX, cùng với s phát triển của cuộc cách mạng KHCN, s bùng nổ của công nghệ thông tin (CNTT) dẫn đến tình trạng các tri thức được dạy trong nhà

Trang 13

trường nhanh chóng bị lạc hậu, nhà trường không đủ thời gian để trang bị cho HS những tri thức GD của thế giới đã trải qua nhiều cuộc cải cách, có thể nói nó đã ít nhiều thúc đẩy s biến đổi GD từ trạng thái truyền thống sang hiện đại, trong đó có yếu tố về PPDH Đặc biệt, cuộc cải cách vào những năm 50 và 80 của thế kỷ XX đã

đề cập nhiều đến việc đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích c c, chủ động, sáng tạo của người học Các nhà GD nổi tiếng của phương T y ở thế kỷ này như J.Dewey, E.Claparet và C.Rogers đã đặt nền tảng cho tư tưởng DH “hướng vào

người học” (learner centered teaching) Quan điểm chung của họ là tăng cường tính

tích c c, vai trò t l c nghiên cứu, học tập của người học

Ở Liên Xô (cũ) trước đ y, PPDH đã từng được tổ chức nghiên cứu một cách

có hệ thống và đã đạt được những kết quả quan trọng Hệ thống PPDH đang được

phổ biến rộng rãi nhất là của Iu.K.Babanxki Hệ thống này được thiết lập trên cơ sở

vận dụng quan điểm của K.Mar về bản chất của quá trình lao động vào quá trình dạy học (QTDH), một quá trình lao động đặc thù Theo Iu.K.Babanxki, ét về phương diện điều khiển học, QTDH gồm ba yếu tố: tổ chức và th c hiện theo hoạt động nhận thức, kích thích hoạt động nhận thức, kiểm tra và đánh giá kết quả Tương ứng với ba yếu tố này có ba nhóm PPDH:

- Nhóm các PP tổ chức và th c hiện hoạt động nhận thức

- Nhóm các PP kích thích và y d ng động cơ học tập

- Nhóm các PP kiểm tra, t kiểm tra [21, tr.228]

Từ cuối thế kỷ XX, đặc biệt trong những năm gần đ y, ở Việt Nam có khá nhiều công trình nghiên cứu về PPDH, đổi mới PPDH Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu đã được thử nghiệm, ứng dụng về đổi mới PPDH đã uất bản như:

“Giáo dục học (GDH): Một số vấn đề về lý luận và th c tiễn” của Hà Thế Ngữ;

“Mô hình dạy học tích c c lấy người học làm trung t m” của tác giả Nguyễn Kỳ;

“Những vấn đề chung về GDH”, “Phương pháp dạy học-Truyền thống và đổi mới” của Thái Duy Tuyên…

Trong chiến lược phát triển GD của đất nước giai đoạn 2011-2020, với những điều chỉnh cần thiết, GD Việt Nam tiếp tục tạo những bước chuyển căn bản của GD trong thập niên tới đã đề cập: “Th c hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới PPDH

Trang 14

theo hướng phát huy tính tích c c, t giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình t học có hướng dẫn và quản lý của GV”; “ X y d ng lại những tài liệu đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập cho GV từ mầm non đến GD nghề nghiệp và đại học, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học” [23]

Về phương diện quản lý đổi mới PPDH đã có các công trình sau:

- Tôn Thất Viễn Tương (2006), Các biện pháp quản lý của HT trong việc đổi mới PPDH ở các trường THPT thành phố Huế, Luận văn thạc sĩ GDH, Huế

- Phạm Ngọc Thắng (2008), Biện pháp quản lý của HT trong việc đổi mới PPDH ở các trường THPT tỉnh Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ GDH, Huế

- Từ Xu n Hóa (2009), Biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THPT công lập tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ GDH, Huế

- Nguyễn văn Nhẫn (2011), Biện pháp quản lý của HT về việc đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ

GDH, Huế

Các tác giả trên, mặc dù vẫn còn một số điểm chưa thật s thống nhất với nhau nhưng nhìn một cách tổng quát, đều đã coi việc đổi mới PPDH, quản lý việc đổi mới PPDH là một trong những hướng quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả DH ở những địa bàn khác nhau trên phạm vi cả nước Tuy nhiên chưa có công trình cụ thể nào đề cập đến việc quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

Trong bối cảnh đó, GD THCS Đakrông đã có những bước chuyển mình trong việc đổi mới PPDH cùng với phong trào rộng khắp trong ngành GD trên toàn tỉnh Tuy nhiên, do những đặc thù về kinh tế - ã hội, trình độ dân trí, CSVC, địa hình…nên còn nhiều hạn chế trong việc th c hiện đổi mới Việc đổi mới PPDH chưa được th c hiện một cách đồng bộ ở các trường học, cấp học trên địa bàn toàn huyện Có thể nói, đổi mới PPDH và các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT

ở các trường THCS huyện Đakrông là vấn đề chưa được nghiên cứu và chưa có quy trình hướng dẫn cụ thể th c hiện từ trước đến nay Chính vì thế, nghiên cứu đổi mới PPDH dưới góc độ quản lý của HT ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị là việc làm cần thiết phải th c hiện để góp phần n ng cao chất lượng DH

Trang 15

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học

1.2.1.1 Phương pháp dạy học

Thuật ngữ PP trong tiếng Hy Lạp “Méthodos” có nghĩa là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định Vì vậy, PP là hệ thống những hành động

t giác, tuần t nhằm đạt được những kết quả phù hợp với mục đích đã định

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng: “PP là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một hoạt động nào đó” [27, tr.782]

DH là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền đạt và lĩnh hội

hệ thống tri thức khoa học, r n luyện kỹ năng và kỹ ảo, th c hiện hoạt động nhận thức và th c tiễn, phát triển trí tuệ, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học

và những phẩm chất của nh n cách Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về DH,

song có thể hiểu: DH là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học

PPDH được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau Tùy theo cách tiếp cận với

đặc điểm lịch sử của từng thời kỳ, PPDH được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau Hiện nay, có một số cách định nghĩa của các nhà sư phạm đang được khá nhiều người chấp nhận:

- Iu.K.Baban ki cho rằng: PPDH là cách thức tương tác hoạt động giữa thầy

và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, GD và phát triển trong QTDH

- Theo I.D.Dverev, PPDH là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích DH Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các hoạt động độc lập của HS và quá trình điều khiển nhận thức của thầy giáo

- I.Ia.Lecne em PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của

GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và th c hành của HS, đảm bảo HS lĩnh hội nội dung học vấn [21,tr.226]

Trang 16

Có thể nói, trên cơ sở tiếp cận các quan điểm khác nhau, khái quát một cách

cô động nhất, chúng tôi cho rằng: PPDH là phương pháp hoạt động phối hợp thống nhất của GV và HS trong QTDH được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ DH

PD = Ptích c c U Ptruyền thống

PDH

PH = P tiếp thu U Pt học U P NCKH

Hình 1.1 Sơ đồ mô tả phương pháp dạy học

1.2.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới PPDH có thể hiểu là con đường tốt nhất để đạt chất lượng và hiệu quả DH cao Đổi mới PPDH theo định hướng của đổi mới mục tiêu GD hiện nay, về bản chất là s đổi mới cách thức tổ chức DH theo quan điểm phát huy tính tích c c,

t giác, chủ động, sáng tạo của HS

D a trên khái niệm chung về PPDH, chúng ta có thể hiểu: đổi mới PPDH là cải tiến những hình thức, cách thức làm việc kém hiệu quả của GV và HS bằng cách

sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng

DH, phát huy tính tích cực tự lực và sáng tạo phát triển năng lực của HS

Đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng l c HS gồm có 4 đặc trưng sau:

- DH thông qua các hoạt động của HS: DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS t khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn

- DH chú trọng r n luyện PP t học: chú trọng r n luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách t tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới

- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác: tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương ch m “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”

- Kết hợp đánh giá của thầy với t đánh giá của trò: chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình DH thông qua hệ thống c u hỏi, bài tập

Trang 17

1.2.2 Khái niệm quản lý

1.2.2.1 Quản lý

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ s ph n công, hợp tác lao động khi ã hội phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động ã hội Do đó, quản lý là một dạng lao động ã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch

sử phát triển của loài người Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiểu các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của ã hội

Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai quá trình: “quản” là

s coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; “lý” là s sửa sang, ắp ếp, đổi

mới đưa hệ vào thế “phát triển”

Theo cách hiểu thông thường: quản lý là tác động của người quản lý đến người bị quản lý một cách có tổ chức, có sắp ếp, có hướng đích nhằm đạt đến những kết quả nhất định Tùy theo cách tiếp cận, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

Theo Từ điển Tiếng Việt: “quản lý trong coi và giữ gìn; là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [27, tr.789]

Tiếp cận theo quan điểm hệ thống, Hà Thế Ngữ phát biểu: ''quản lý là d a vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển đến hệ thống đó sang một trạng thái mới” [8, tr.363]

Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thi Mỹ Lộc lại nhấn mạnh đến các chức năng của hoạt động quản lý khi cho rằng: “quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [13, tr.2]

Trần Kiểm đưa ra quan điểm: “quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn

l c (nh n l c, tài l c, vật l c) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội l c) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24, tr.8]

Những tác giả trên đã đua ra nhiều phát biểu khác nhau nhưng đều đi đến một thống nhất và cho rằng: quản lý là hoạt động tạo ra s ổn định và thúc đẩy s phát triển của hệ thống, của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn

Trang 18

Trên cơ sở đó, có thể khái quát: quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng cách vận dụng các chức năng quản lý để khai thác một cách hiệu quả tiềm năng, thuận lợi của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Con người là tổng hòa các mối quan hệ của ã hội, con người là sản phẩm của ã hội, mỗi ã hội tồn tại một nền GD để phục vụ cho ã hội đó GD là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm cung cấp cho con người những hành trang về đạo đức, tri thức, sức khỏe, để tham gia đời sống ã hội, tham gia vào lao động sản uất, bằng cách tổ chức truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch

sử của ã hội loài người Để đạt được mục đích trên thì GD phải có tổ chức, QLGD

Có nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữ QLGD, dưới đ y chỉ nêu một vài quan niệm được coi là phù hợp:

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch kết hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng Th c hiện các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam” [12, tr.12]

Theo Trần Kiểm thì QLGD được chia thành hai cấp độ:

Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền GD): “QLGD là những tác động t giác (có ý

thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt ích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở là nhà trường) nhằm

th c hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của ã hội” [24, tr.10]

Ở cấp vi mô (quản lý một nhà trường): “QLGD là những tác động t giác (có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nh n viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các l c lượng ã hội trong và ngoài nhà trường nhằm th c hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường” [24, tr.12]

Từ những quan niệm nêu trên, ta thấy rằng bản chất đặc thù của hoạt động QLGD chính là s hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của

Trang 19

chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn Như vậy, cả hai cấp độ QLGD là tác động của chủ thể quản lý vào quá trình GD nhằm hình thành và phát triển toàn diện nh n cách học sinh

QLGD bao gồm bốn yếu tố như sơ đồ minh họa dưới đ y:

Hình 1.2 Sơ đồ về khái niệm quản lý

1.2.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là bộ phận quan trọng của hệ thống GD quốc d n Nhà trường là nơi tổ chức th c hiện và quản lý quá trình GD Quá trình này được th c hiện bởi hai chủ thể, người được GD (người học) và người GD (người dạy) Trong quá trình

GD, hoạt động của người học và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau, t a vào nhau để th c hiện mục tiêu GD theo yêu cầu ã hội

Khái niệm “quản lý trường học” đã được nhiều tác giả bàn đến Tuy nhiên,

từ trên bình diện chung, có thể nêu lên các hướng tiếp cận sau:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “quản lý nhà trường là th c hiện đường lối

GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục đích GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế

hệ trẻ và từng học sinh” [17, tr.71]

Từ những góc độ trên, nhà GD học Trần Kiểm cho rằng: “quản lý nhà trường

th c chất là việc ác định vị trí của mỗi người trong hệ thống ã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò ã hội của họ mà trước hết là phạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức ã hội ” [24, tr.259]

1.2.3 Quản lý đổi mới PPDH ở nhà trường phổ thông

Quản lý đổi mới PPDH là quá trình tác động của HT có mục đích, có tổ chức đến toàn bộ con người, tổ chức và các điều kiện vật chất của nhà trường nhằm làm cho hoạt động đổi mới PPDH đạt được mục tiêu chung đã đề ra

Đối tượng quản

Mục tiêu quản

Trang 20

Chính vì thế, quản lý đổi mới PPDH chính là quá trình tác động có hướng đích của nhà quản lý đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục đích DH Hay nói cách khác: quản lý đổi mới PPDH là điều khiển quá trình đổi mới PPDH, làm cho quá trình đó vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường uyên nhằm từng bước hướng vào việc th c hiện mục đích, nhiệm vụ DH đã đề ra, n ng cao chất lượng DH của nhà trường

Mục tiêu quản lý đổi mới PPDH là n ng cao chất lượng GD&ĐT, đ y là mục tiêu trọng t m, cơ bản của mọi nhà trường và cần được ưu tiên trước nhất Quản lý đổi mới PPDH là nội dung trọng t m trong hệ thống quản lý của nhà trường, đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ từ quản lý CSVC, trang TBDH, quản lý đội ngũ sư phạm, quản lý điều kiện và môi trường làm việc đến cơ chế hoạt động, tổ chức và điều hành, KTĐG, phối hợp các l c lượng trong và ngoài nhà trường

Cũng như quản lý nhà trường nói chung, quản lý đổi mới PPDH của nhà quản lý cũng cần phải có bốn chức năng cơ bản, đó là: kế hoạch hoá hoạt động đổi mới PPDH, tổ chức th c hiện hoạt động đổi mới PPDH, chỉ đạo th c hiện hoạt động đổi mới PPDH, kiểm tra hoạt động đổi mới PPDH

Hình 1.3 Sơ đồ về chu trình quản lý

1.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

1.3.1 Những yêu cầu cấp thiết đối với đổi mới PPDH ở trường THCS

Trước yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới đang đặt ra cho ngành GD&ĐT nói chung, cho mỗi ngành học, bậc học và mỗi nhà trường nói

riêng, cho mỗi CBQL GD c u hỏi: “ cần phải làm gì để nâng cao chất lượng GD&ĐT, đặc biệt là chất lượng DH cho mỗi nhà trường”

Chức năng Lãnh đạo ( chỉ đạo)

Chức năng Kiểm tra

Thông tin phục vụ quản lý

Trang 21

Để n ng cao chất lượng GD thì có rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng không thể thiếu được, nó quyết định tới chất lượng và s phát triển GD đó chính là quá trình quản lý đổi mới PPDH Vấn đề này được nhiều nhà nghiên cứu khẳng định là vai trò quan trọng trong việc n ng cao chất lượng DH

Như vậy quản lý đổi mới PPDH được em là kh u đột phát để n ng cao chất lượng học tập của người học, là vấn đề bức úc đã được quan t m nghiên cứu nhằm

n ng cao chất lượng DH trong nhà trường

1.3.2 Định hướng chung và các quan điểm x y dựng các biện pháp đổi mới PPDH ở trường THCS

Đổi mới PPDH là u thế chung của thời đại, là trào lưu chung của loài người,

là yêu cầu chung của công cuộc y d ng đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là đòi hỏi của s đáp ứng yêu cầu đào tạo con em chúng ta thành những người trưởng thành có thể tham gia vào thị trường lao động đầy cạnh tranh

và nhiều thay đổi

Định hướng chung về đổi mới PPDH đã được quy định trong Luật Giáo dục

và được cụ thể hóa trong những định hướng y d ng chương trình và biên soạn

sách giáo khoa THCS Định hướng đó là: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; ph hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, r n luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực ti n, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [19]

Đổi mới PPDH không có nghĩa là thay PPDH cũ bằng PPDH mới Điều đó cũng có nghĩa là trong đổi mới phải có s kế thừa, kết hợp giữa PPDH truyền thống

và PPDH hiện đại Có thể nói, cốt lõi của việc đổi mới PPDH là hướng đến hoạt động học tập chủ động, chóng lại thói quen thụ động của HS Cho nên việc đổi mới PPDH trong trường THCS cần được hiểu là chuyển từ hệ thống các PPDH thụ động sang PPDH tích c c hơn

Trang 22

Mục tiêu

Chú trọng cung cấp tri

thức, kỹ năng, kỹ ảo Học

để đối phó với thi cử Sau

khi thi ong, những điều đã

học thường bị bỏ quên hoặc

ít dùng đến

Chú trọng hình thành các năng l c (sáng tạo, hợp tác,…) dạy PP và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại

và tương lai Những điều đã học cần thiết,

bổ ích cho bản th n HS và cho s phát triển ã hội

Nội dung

Từ sách giáo khoa và GV Từ nhiều nguồn khác nhau: sách giáo khoa,

GV, các tài liệu, thí nghiệm gắn với:

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS

- Tình huống th c tế, bối cảnh và môi trường địa phương

1.3.3 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

Khi nói đến đổi mới PPDH phải nhìn nhận vấn đề một cách linh hoạt theo các hướng chính, đó là phát triển năng l c nội sinh của người học; đổi mới quan hệ thầy trò và đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường Từ s nghiên cứu lý luận và tìm hiểu th c tiễn DH, có thể nêu lên một số nội dung đổi mới PPDH sau đ y:

Trang 23

Một là, đổi mới cách dạy của Thầy, DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt

động học tập, giúp HS t khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn GV là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống th c tiễn

Hai là, đổi mới cách học của trò, chú trọng r n luyện cho HS biết khai thác

sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách t tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho HS cách tư duy như ph n tích, tổng hợp, khái quát hoá, … để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo

Ba là, tăng cường th nghiệm th c hành, tăng cường k năng v n dụng

ki n thức đ giải quy t nh ng vấn đ của th c t đời s ng, tăng cường s dụng các phương tiện k thu t hiện đại (PTKTHĐ) vào DH

Kết hợp học với hành là một trong những quan điểm GD quan trọng nhất Việc nắm vững lý thuyết chỉ là để biết, để nhận thức được bản chất của hiện tượng,

s kiện; điều quan trọng hơn là cần hành động cải tạo thưc tiễn Một trong những mục đích của QTDH là: Ngay trong quá trình dạy cho HS những cơ sở của khoa học và kỹ thuật, phải làm cho họ phát triển được các năng l c nhận thức và năng l c hành động Tức là ngay trên cơ sở của việc lĩnh hội kiến thức kỹ năng và kỹ ảo mà phát triển những năng l c của lao động trí tuệ và lao động ch n tay

Bốn là, đổi mới KTĐG k t quả học t p của HS: Đánh giá kết quả học tập

của HS theo quan điểm không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ

Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình DH thông qua hệ thống c u hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng t đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc t ác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nh n và nêu cách sửa chữa các sai sót

Năm là, tăng cường m i quan hệ gi a tr tuệ và t m h n, gi a tư duy và cảm c DH phải tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho HS

Trang 24

Thông qua hoạt động DH, người học lĩnh hội được những yếu tố tạo điều kiện làm nảy sinh ra những nhu cầu đạo đức và thẩm mĩ, màu sắc tình cảm, động cơ và hành động…nghĩa là tất cả những biểu hiện về thái độ đối với hoạt động, với sản phẩm của nó, với mọi người Một bài học hay là một bài học đạt được mục đích về kiến thức, về kỹ năng và đem lại những ấn tượng s u sắc, cảm úc mạnh mẽ trong HS và chính những cảm úc này là chất úc tác để biến nhận thức thành hành động và niềm tin khoa học

Có thể nói, các nội dung cơ bản về đổi mới PPDH hiện nay là đổi mới cách dạy của thầy, cách học của trò, đổi mới mối quan hệ thầy - trò trong DH Tăng cường th c hành cho HS, tăng cường sử dụng các PTKTHĐ vào DH; đổi mới KTĐG kết quả học tập của HS; tăng cường mối quan hệ giữa trí tuệ và t m hồn, giữa tư duy và cảm úc trong DH

1.4 Quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS

1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THCS

Điều 19, Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định nhiệm vụ và quyền hạn của HT: “Xây

d ng, tổ chức bộ máy nhà trường; Th c hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;

X y d ng quy hoạch phát triển nhà trường; y d ng và tổ chức th c hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả th c hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng

tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề uất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; Quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, KTĐG ếp loại GV, nh n viên; th c hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với GV, nh n viên; th c hiện việc tuyển dụng GV, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động GV, nh n viên theo quy định của Nhà nước; Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; ét duyệt kết quả đánh giá, ếp loại HS, ký ác nhận học bạ, ký ác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS; Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; Th c hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên, HS; tổ chức th c

Trang 25

hiện quy chế d n chủ trong hoạt động của nhà trường; th c hiện công tác ã hội hoá

GD của nhà trường; Chỉ đạo th c hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; th c hiện công khai đối với nhà trường; Được đào tạo n ng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.” [1]

Từ những nhiệm vụ và quyền hạn đó, người HT phải thể hiện được vai trò trụ cột của mình trong nhà trường:

- HT phải là một nhà sư phạm mẫu m c, có nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng tập thể sư phạm không ngừng phát tiển và lớn mạnh về mọi mặt, nắm được khoa học giáo dục, khoa học quản lý và giỏi về bộ môn đào tạo

- HT phải là một nhà quản lý có tư tưởng và hành động đổi mới hoạt động quản lý, DH phù hợp với tình hình phát triển kinh tế ã hội của đất nước Biết khơi dậy tiềm năng và động l c của tập thể sư phạm việc n ng cao chất lượng giảng dạy của GV và học tập của HS

- HT phải là một nhà hoạt động ã hội, th c hiện tích c c công tác ã hội hóa

GD, là cầu nối giữa nhà trường-gia đình-xã hội Thu hút và tranh thủ mọi s hỗ trợ của cộng đồng, Đảng và chính quyền ở địa phương

1.4.2 Chức n ng quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS

Chức năng quản lý là một tổ hợp các hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý, nhằm th c hiện các mục tiêu quản lý Mọi hoạt động quản lý đều được th c hiện thông qua các chức năng quản lý Hoạt động quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS có bốn chức năng cơ bản là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- K hoạch hóa hoạt động đổi mới PPDH

Là việc đưa toàn bộ hoạt động đổi mới PPDH vào kế hoạch, trong đó nêu rõ các bước tiến hành, các biện pháp th c hiện và các nguồn l c bảo đảm việc th c hiện thành công các mục tiêu đã định

Kế hoạch này được y d ng trên cơ sở các định hướng lớn của Đảng, nhà nước về GD, chủ trương đổi mới GD phổ thông của ngành cũng như các nguồn

nh n l c, tài l c, vật l c; các điều kiện th c tế của nhà trường Đổi mới không phải

là thay thế hoàn toàn cái cũ bằng cái mới Nó là s kế thừa và sử dụng một cách có

Trang 26

chọn lọc, sáng tạo hệ thống PPDH truyền thống còn có giá trị tích c c bên cạnh việc

sử dụng các PP, TBDH hiện đại

Kế hoạch đổi mới này có thể là một kế hoạch bộ phận trong kế hoạch tổng thể của nhà trường, cũng có thể tách riêng như một kế hoạch độc lập tương đối của nhiệm vụ quản lý

- Tổ chức th c hiện hoạt động đổi mới PPDH

Đ y là quá trình ph n phối và sắp ếp nguồn l c theo những cách thức nhất định để đảm bảo th c hiện tốt các mục tiêu đổi mới PPDH đã đề ra

Chức năng tổ chức trong quản lý có vai trò hiện th c hóa các mục tiêu và tạo

ra sức mạnh của một tập thể Để hiện th c hóa kế hoạch đổi mới cần có s tổ chức hợp lý và khoa học trong cấu trúc hệ thống của đơn vị Cách tổ chức đó có thể là s phân công, phân nhiệm của HT cho các phó HT hoặc đội ngũ tổ trưởng; là việc bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV; là s ph n bổ các nguồn l c và thời gian cho các bộ phận để th c hiện kế hoạch; là việc ác lập và giải quyết các mối quan hệ tổ chức của hệ thống, của đơn vị với cộng đồng ã hội

- Chỉ đạo th c hiện hoạt động đổi mới PPDH

Là quá trình tác động của HT tới mọi thành viên của đơn vị, nhằm biến những yêu cầu chung về đổi mới PPDH của nhà trường thành nhu cầu công tác của từng cá nh n Trên cơ sở s tác động đó, các thành viên trong đơn vị, tùy theo nhiệm vụ, sẽ t giác tham gia và cống hiến hết khả năng của mình cho công việc Chức năng chỉ đạo ở đ y chính là cơ sở để phát huy động l c cho việc th c hiện đổi mới PPDH

HT th c hiện chức năng chỉ đạo tức là th c hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai việc đổi mới PPDH Th c hiện chức năng này cũng đòi hỏi HT phải thường uyên liên kết, khuyến khích và giám sát mọi người, mọi bộ phận th c hiện tốt công việc của mình theo s sắp ếp đã được ác định rõ trong cấu trúc tổ chức

- Ki m tra hoạt động đổi mới PPDH

Là quá trình em ét phát hiện, đánh giá th c trạng về đổi mới PPDH, khuyến khích nh n rộng các yếu tố tích c c, phê phán các yếu tố lệch lạc và có

Trang 27

những điều chỉnh kịp thời để giúp các bộ phận và cá nh n hoàn thành mục tiêu đổi mới PPDH đã đề ra

Điều cần lưu ý ở đ y cũng như trong việc KTĐG nói chung của công tác quản lý là ác định được bộ tiêu chuẩn đánh giá, đo lường để so sánh đối chiếu với mục tiêu đã đề ra HT trường THCS cũng nên thường uyên đánh giá, sơ kết để có những điều chỉnh cần thiết, kịp thời trong việc th c hiện kế hoạch

Ngoài bốn chức năng kể trên, người HT trong quá trình quản lý việc đổi mới PPDH cũng cần chú ý thêm việc tạo động l c, kích thích động viên cho hoạt động đổi mới PPDH

Đối với GV, cần khơi dậy nhu cầu t khẳng định mình, nhu cầu được mọi người tôn trọng về tay nghề cùng với s động viên kịp thời cả về vật chất lẫn tinh thần tương ứng với khả năng và s cống hiến của họ

Đối với HS, cần tạo cho các em s hứng thú, tích c c học tập và cao hơn là

y d ng hoài bão, ước mơ về tương lai của chính bản th n các em S hứng thú học tập của HS lại thường được bắt nguồn từ PPDH của GV cho nên y d ng động

cơ học tập cho HS cần phải gắn liền với việc đổi mới PPDH

1.4.3 Nội dung quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS

Nội dung đổi mới PPDH đang là trung t m chú ý của các cấp quản lý cũng như của HT ở các trường Đổi mới PPDH là đổi mới cách dạy của thầy, cách học

của trò, thay đổi mối quan hệ thầy - trò trong QTDH và tăng cường các trang thiết

bị kỹ thuật phục vụ cho việc DH Quản lý trường học về bản chất là quản lý con

người Vì thế, hoạt động quản lý của HT trong trường học phải hướng đến quản lý

hoạt động của GV và HS mà trước hết và quan trọng hơn hết là quản lý GV- người quyết định chất lượng GD của nhà trường Để tổ chức một cách hợp lý và tác động một cách có hiệu quả hoạt động của GV, quản lý đổi mới PPDH của HT là quản lý những vấn đề sau đ y

1.4.3.1 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

Tổ chuyên môn là tế bào cơ bản giữ vị trí quan trọng nhất trong việc triển khai công tác quản lý đổi mới PPDH, là đầu mối để tổ chức th c hiện, triển khai các quyết định, các chủ trương của HT; là nơi tổ chức học tập, ứng dụng và thể nghiệm

Trang 28

các PPDH thông qua hoạt động DH Chính vì thế, tổ chuyên môn có vị trí quan trọng trong cấu trúc tổ chức của nhà trường Do đó, muốn quản lý QTDH nói chung

và nhất là đổi mới PPDH nói riêng, cần đặc biệt chú trọng đến quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

Để quản lý hoạt động này, HT phải cụ thể hóa các chế định GD nói chung thành những quy định cụ thể của nội bộ đơn vị để tổ chức th c hiện HT cũng có thể

tr c tiếp hướng dẫn hoặc giao cho phó HT hướng dẫn tổ chuyên môn y d ng kế hoạch đổi mới PPDH trong năm học thật cụ thể về mục tiêu, trách nhiệm, thời gian các quy định cụ thể của tổ đối với việc đổi mới Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn của tổ cũng cần được đặc biệt chú ý đổi mới Cần phải làm cho việc đổi mới PPDH trở thành một trong những nội dung hoạt động cơ bản nhất của tổ chuyên môn gắn liền với việc đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa

Bên cạnh đó, cần tăng cường các hoạt động của tổ chuyên môn với việc đổi mới PPDH như: tổ chức cho GV học tập, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, rút kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ nhất là các kỹ năng DH theo hướng tập trung vào người học của từng bộ môn cụ thể

HT cũng như tổ trưởng chuyên môn cũng cần cụ thề hóa các quy định đổi mới PPDH thành những tiêu chuẩn thi đua của tổ chuyên môn, coi đ y như là một trong những cách kích thích tạo động l c cho GV tích c c đổi mới PPDH

Một việc cần phải được th c hiện thường uyên trong quá trình quản lý tổ chuyên môn của HT là kiểm tra các hoạt động của tổ, từ y d ng kế hoạch đến tổ chức th c hiện kế hoạch, t KTĐG của tổ…

1.4.3.2 Quản lý đổi mới PPDH của GV

HT quản lý đổi mới PPDH của GV thông qua s ph n cấp quản lý cho phó

HT, cho các tổ chuyên môn Tuy nhiên, để đảm bảo tính nghiêm minh và s nhất quán trong DH nói chung và đổi mới PPDH nói riêng, trong nhiều trường hợp HT cần phổ biến và tác động tr c tiếp đến từng GV về những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất

Quản lý đổi mới PPDH của GV bắt đầu từ quản lý việc soạn bài Bài soạn là một bản kế hoạch lên lớp, là bản thiết kế để tổ chức cho HS hoạt động Vì vậy HT

Trang 29

cần tổ chức y d ng, học tập, thảo luận chuẩn đánh giá một bài soạn theo hướng đổi mới tuỳ đặc điểm của từng môn học, trở thành quy đinh nội bộ của đơn vị để mọi người th c hiện Ngoài những quy đinh chung về một giáo án, cần bổ sung thêm những yêu cầu về thiết kế hệ thống việc làm cho HS, về y d ng hệ thống

c u hỏi, về sử dụng TBDH, phát huy trí l c và cảm úc sáng tạo cho HS phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhà trường

Tuy nhiên, tiêu chuẩn về một bài soạn chỉ là tiền đề cho s thành công của một tiết dạy Từ s nghiên cứu lý luận và th c tiễn, có thể thấy rằng quản lý giờ lên lớp, đặc biệt quản lý tốt mối quan hệ giữa thầy và trò có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới PPDH Nếu trong PPDH truyền thống thầy giáo truyền thụ kiến thức cho HS theo kiểu giảng giải, minh hoạ, còn HS thụ động tiếp thu kiến thức thì trong PPDH mới, thầy giáo phải là người chủ đạo tổ chức giờ học, hướng dẫn, gợi mở, đưa HS vào các tình huống có vấn đề, tổ chức cho HS th c hành, thảo luận, nhập vai, t nghiên cứu để giải quyết vấn đề Đ y cũng chính là s thể hiện rõ nét nhất vấn đề đổi mới PPDH của GV

Cùng với việc quản lý giờ lên lớp, việc đổi mới cách đánh giá giờ dạy có tác dụng quyết định đến việc đổi mới PPDH của GV Đổi mới cách đánh giá cần chuyển từ chú ý nghệ thuật truyền thụ sang đánh giá năng l c tổ chức các hoạt động

t l c, khám phá, sáng tạo cho HS Cần y d ng được tiêu chí đánh giá giờ dạy một cách cụ thể cho từng môn học theo hướng đổi mới PPDH trên cơ sở các đặc trưng cơ bản: dạy và học phải thông qua tổ chức hoạt động học tập của HS; dạy và học phải chú trọng r n luyện PP t học cho HS DH cần quan t m đến DH cá thể kết hợp với DH hợp tác; kết hợp đánh giá của thầy và t đánh giá của trò

Quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS là một nội dung không thể thiếu trong quản lý hoạt động của GV Vì thế đổi mới PPDH, thì căn bản phải đổi mới cách kiểm tra, thi cử, đánh giá kết quả học tập của HS Cần phải đổi mới một cách đồng bộ về các kh u: nội dung kiểm tra, hình thức kiểm tra, chấm chữa, đổi mới các tiêu chí đo lường và đánh giá chất lượng HS, kết hợp đánh giá của thầy và t đánh giá của trò

Trang 30

Trong KTĐG cần ác định rõ: mục đích cho điểm chỉ là thứ yếu, mục đích chính là cung cấp thông tin chính ác về th c trạng chất lượng DH theo hướng đổi mới PPDH Thấy được HS có những khả năng gì và năng l c của các em khác nhau như thế nào

Một vấn đề không kém phần quan trọng trong quản lý hoạt động của GV đó

là quản lý vấn đề t bồi dưỡng Ngày nay, vấn đề t bồi dưỡng đã trở thành phương

ch m cơ bản để phát triển nội l c, khơi dậy tiềm năng của GV HT cần chú ý đến vấn đề này trong công tác quản lý của mình

1.4.3.3 Quản lý đổi mới phương pháp học t p của HS

Quản lý hoạt động học tập của HS bao gồm: quản lý động cơ, thái độ học tập, PP học tập ở trường cũng như ở nhà của HS Quản lý hoạt động học tập của HS trong đổi mới PPDH cần tạo điều kiện để hình thành PP t học, r n luyện kỹ năng

t học, bồi dưỡng thói quen, ý chí t học của HS thông qua cách thức tổ chức HS hoạt động trong giờ học, từ đó r n luyện cho HS PP t nghiên cứu, PP đọc sách, đọc tài liệu khơi dậy lòng say mê học tập, làm bộc lộ và phát triển năng l c trong mỗi

HS đó là: năng l c t học; năng l c giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng l c thẩm mỹ; năng l c thể chất; năng l c giao tiếp; năng l c hợp tác; năng l c tính toán; năng

l c công nghệ thông tin và truyền thông

Mặt khác, cần tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú đa dạng, đưa HS vào những tình huống th c tế, tạo nên thói quen và năng l c giải quyết vấn đề cho

HS Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ lớp hỗ trợ nhà trường trong việc quản lý

Trang 31

Quản lý CSVC-TBDH không chỉ là trang bị theo nguyên tắc đầy đủ, đồng bộ

mà còn phải hướng đến việc bảo quản khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả các

yếu tố này Mặt khác phải hết sức chú ý khai thác tiềm năng của ã hội, cộng đồng, phụ huynh, địa phương trong việc ã hội hóa GD lĩnh v c CSVC-TBDH HT phải chú ý cung cấp, đáp ứng yêu cầu thiết yếu về CSVC, TBDH đồng thời vừa chú ý kiểm tra, ngăn ngừa tình trạng không sử dụng hoặc sử dụng có tính chất đối phó của

GV về việc sử dụng các thiết bị hỗ trợ DH

1.4.3.5 Quản lý việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH

Thời đại ngày nay, các PTKTHĐ đã trở nên phổ biến, có tiềm năng to lớn về tri thức và PP làm việc, cho phép tổ chức nhiều hoạt động DH phong phú và hiệu quả Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại của CNTT và truyền thông vào đổi mới PPDH là một vấn đề rất quan trọng trong giai đoạn nhiện nay Đổi mới PPDH hiểu theo nghĩa của CNTT và truyền thông là làm tăng giá trị lượng tin và trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn Ứng dụng CNTT và truyền thông là để làm tăng thêm năng l c biểu đạt nội dung bài giảng, qua đó người dạy có thể hình thành PP tư duy sáng tạo cho người học, tạo hứng thú cho giờ học Vì vậy việc sử dụng các PTKTHĐ vào DH phải được em là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới PPDH

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới PPDH ở trường THCS 1.5.1 Những yếu tố chủ quan

1.5.1.1 Trình độ, năng l c, phẩm chất của HT

HT là người chịu trách nhiệm trước Đảng và nhà nước về chất lượng và hiệu quả mọi hoạt động của nhà trường mà mình đang quản lý S đổi mới PPDH có thành hiện th c hay không, đầu tiên phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng l c triển khai công việc của người HT Để thuyết phục và nêu gương cho các thành viên trong nhà trường, người HT phải:

- Am hiểu s u sắc về đổi mới PPDH nói chung, nhất là trong lĩnh v c chuyên môn của mình để có thể làm mẫu cho GV th c hiện

- Có trình độ và khả năng quản lý, triển khai th c hiện tốt các vấn đề mới về khoa học GD, biết rút kinh nghiệm điều chỉnh, nh n rộng các điển hình trong tập thể hội đồng sư phạm nhà trường

Trang 32

- N ng cao uy tín trong tập thể đơn vị, bỡi lẽ uy tín của người lãng đạo được

em như một chất úc tác để thúc đẩy s phát triển của nhà trường, thúc đẩy việc đổi mới PPDH

1.5.1.2 Trình độ, năng l c, phẩm chất của GV

Hơn nghành nghề nào hết, lao động sư phạm là lao động đặc thù Nh n cách người thầy giáo, trong đó có trình độ, năng l c, chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất đạo đức có ảnh hưởng tr c tiếp đến chất lượng GD

1.5.1.3 Năng l c, phẩm chất của HS

Đổi mới PPDH đòi hỏi dưới s chỉ đạo của GV, HS phải dần có những phẩm chất và năng l c thích ứng với PPDH tích c c như: có động cơ học tập đúng đắn, t giác tích c c trong học tập, có ý thức trách nhiệm về kết quả học tập của mình, có

PP t học ở mọi lúc, mọi nơi và bằng mọi cách Tính tích c c, chủ động sáng tạo của HS vừa là mục đích DH đồng thời là điều kiện để th c hiện đổi mới PPDH

QTDH được th c hiện thành công, đúng hướng, đúng mục tiêu hay không một phần do phẩm chất, năng l c của HS- đối tượng trung t m của QTDH quyết định

1.5.2 Những yếu tố khách quan

1.5.2.1 Các ch định v GD&ĐT

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã định hướng một cách cụ thể về đổi mới PPDH; các văn bản chỉ thị hướng dẫn của ngành GD&ĐT đã được các cấp quản lý cụ thể hóa và hướng dẫn th c hiện, chính là môi trường thuận lợi về mặt pháp lý cho việc đổi mới PPDH ở các trường THCS hiện nay

1.5.2.2 Đi u kiện dạy học ở các trường THCS

Đổi mới PPDH ở các trường THCS gắn liền những yêu cầu về CSVC, trang TBDH, các PTKTHĐ, hệ thống sách báo tư liệu của thư viện nhằm mục đích phát huy hết khả năng nhận thức, tư duy, làm việc với nhóm một cách tích c c, chủ động

Vì vậy, người HT cần phải có kế hoạch cụ thể trong việc tăng cường CSVC, trang thiết

bị, PTKTHĐ, nhất là huy động các nguồn l c từ ã hội, cộng đồng để trang bị một cách đồng bộ, chuẩn hóa hiện đại hóa nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH

1.5.2.3 Gia đình, cộng đ ng ã hội

Gia đình là nh n tố quan trọng trong việc quyết định kết quả, chất lượng học tập của HS Nếu gia đình không khuyến khích giúp đỡ, tạo điều kiện cho HS học

Trang 33

tập chắc chắn kết quả học tập của HS sẽ không cao Truyền thống hiếu học, môi trường văn hóa, đạo đức gia đình, dòng họ cũng như cộng đồng ung quanh có s tác động và ảnh hưởng lớn đến việc học tập của các em Nó có thể là tác nhân thúc đẩy hoặc kìm hảm động cơ, thái độ, PP học tập của HS Vì vậy, để HS có điều kiện học tập tốt, cần phải tăng cường nhiều hơn nữa vai trò của cộng đồng ã hội trong việc tạo điều kiện, giúp đỡ các em học tập

Trong quá trình quản lý đổi mới PPDH, thì các yếu tố chủ quan được em là nội

l c, còn các yếu tố khách quan được em là ngoại l c Theo quy luật của s phát triển, thì ngoại l c có quan trọng đến đ u cũng chỉ là nh n tố hỗ trợ, thúc đẩy, tao điều kiện, nội l c mới là nh n tố quyết định s phát triển của bản th n s vật S phát triển đó đạt trình độ cao nhất khi nội l c và ngoại l c kết hợp chặt chẻ được với nhau

TIỂU KẾT CHƯƠNG l

Qua nghiên cứu sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cứu, hệ thống hoá các khái niệm cơ bản và một số đặc trưng về công tác quản lý PPDH của HT, trên cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các biện pháp đổi mới PPDH ở trường THCS, có thể nhận thức rằng:

Đổi mới PPDH ở trường THCS là vấn đề cần thiết và cấp bách hiện nay Việc đổi mới PPDH đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với các hoạt động DH trong nhà trường, đặc biệt yêu cầu mới về công tác quản lý của người HT, đòi hỏi người HT phải nắm vững mục tiêu đổi mới, th c hiện các chức năng và PP quản lý một cách sáng tạo, biết sử dụng các phương tiện quản lý một cách có hiệu quả, biết khơi dậy nội l c của tập thể, đồng thời biết tranh thủ được s ủng hộ của các yếu tố ngoại

l c, tạo nên s cộng hưởng mạnh mẽ trong tiến trình đổi mới nhà trường Có thể nói

rằng HT cần ''thay đổi sự quản lý để quản lý sự thay đổi''

Những vấn đề đã trình bày trên đ y là những tri thức lý luận Để đưa ra được

hệ thống biện pháp có tính khả thi th c hiện tại các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, cần nghiên cứu th c trạng quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS ở Quảng Trị nói chung và các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị nói riêng trong giai đoạn hiện nay Vấn đề này sẽ được tiếp tục trình bày

cụ thể ở chương II

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, d n cư, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,

GD&ĐT của huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, d n cư, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội

Đakrông là huyện miền núi

nằm phía T y - Nam tỉnh Quảng Trị,

- Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế

và huyện Sa Muồi, tỉnh Salavan, nước

CHDCND Lào

- Phía Đông giáp huyện Triệu Phong

và Hải Lăng, Quảng Trị

- Phía T y giáp huyện Hướng Hoá,

tỉnh Quảng Trị và huyện Sa Muồi, tỉnh

Salavan, nước CHDCND Lào

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đakrông

Huyện Đakrông được thành lập theo Nghị định số 83/1996/NĐ-CP, ngày 17

tháng 12 năm 1996 của Chính phủ với 13 đơn vị hành chính cấp ã (là 10 ã đặc biệt

khó khăn của huyện Hướng Hóa và 3 ã ngh o nhất của huyện Triệu Phong) Ngày 02

Trang 35

tháng 01 năm 2004, thị trấn Krông Klang được thành lập là Trung t m chính trị, văn hóa, ã hội của huyện Từ đó, huyện Đakrông có 14 đơn vị hành chính

Huyện Đakrông có diện tích t nhiên 122,332km2, chiếm hơn ¼ diện tích toàn tỉnh Quảng Trị, địa hình phức tạp, chủ yếu là núi đá D n số tính đến thời điểm 31/12/2015 là 40.313 người, chiếm 5,6% d n số toàn tỉnh Quảng Trị, mật độ d n số 31,98người/km2 Đakrông có 3 d n tộc anh em V n Kiều, Pakô, Kinh cùng sinh sống, trong đó đồng bào V n Kiều, Pakô chiếm gần 80% d n số toàn huyện Mỗi

d n tộc ở đ y có một bản sắc văn hóa độc đáo riêng, góp phần tạo nên bức tranh sắc màu văn hóa phong phú, đa dạng

Trong những năm qua, được s quan t m hỗ trợ về nhiều mặt của Trung ương, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các Sở, ban ngành, các huyện, thị trong tỉnh, các nhà tài trợ, hảo t m trong và ngoài nước cùng với quyết t m nỗ l c phấn đấu của toàn Đảng

bộ, chính quyền và nh n d n huyện nhà, Đakrông đã phát huy tinh thần sáng tạo, vượt qua nhiều khó khăn, thử thách trong công cuộc óa đói, giảm ngh o, y d ng

và phát triển kinh tế- ã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh Đặc biệt, sau 5 năm th c hiện Nghị quyết 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (giai đoạn 2009-2013), Đakrông đã thu được những thành t u hết sức quan trọng trên các lĩnh v c

Những kết quả đạt được như trên so với các địa phương khác về giá trị tuyệt đối có thể là chưa lớn, nhưng so với uất phát điểm, nguồn l c đầu tư và đặc thù của một huyện miền núi đặc biệt khó khăn là hết sức lớn lao và đáng được ghi nhận

Đ y là thành t u đem lại từ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với huyện ngh o, s quan t m, hỗ trợ của các cấp, các ngành, của ã hội và đặc biệt

là kết quả của s đoàn kết, đồng lòng và nỗ l c không mệt mỏi của toàn Đảng bộ, chính quyền và nh n d n huyện Đakrông [2]

2.1.2 Khái quát tình hình GD&ĐT huyện Đakrông

Cùng với s ra đời của huyện Đakrông vào ngày 01 tháng 01 năm 1997, Phòng GD&ĐT Đakrông được thành lập theo Quyết định số: 65/QĐ-UB ngày 14 tháng 01 năm 1997 của UBND tỉnh Quảng Trị Phòng GD&ĐT Đakrông là đơn vị hành chính s nghiệp, là cơ quan chuyên môn giúp Sở GD&ĐT, UBND huyện Đakrông quản lý Nhà nước về công tác GD&ĐT ở địa phương

Trang 36

Năm học 2015 – 2016, toàn huyện Đakrông có tổng số 38 đơn vị trường học: trong đó có 15 trường mầm non, 11 trường tiểu học, 05 trường TH&THCS, 07 trường THCS [26]

Bảng 2.1 Thống kê mạng lưới trường lớp, học sinh năm học 2014 – 2015 và năm học 2015 - 2016 huyện Đakrông (Số lượng nhóm, lớp, học sinh của trường mầm non là tổng hợp của nhà trẻ, mầm non và mẫu giáo, trường TH&THCS tổng hợp vào trường Tiểu học và trường THCS)

Tổng số trường

Tổng

số lớp

Tổng số học sinh

Tổng số trường

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

( Nguồn: bộ phận tổng hợp phòng GD&ĐT Đakrông)

Việc bố trí, quy hoạch và sử dụng đội ngũ lao động trong ngành GD luôn được chính quyền các cấp và ngành GD quan t m nhằm n ng cao chất lượng GD của địa phương Chất lượng người thầy chính là yếu tố tác động cho đổi mới và nâng cao chất lượng GD Năm học 2015 – 2016, toàn huyện có 96 cán bộ Quản lý,

884 giáo viên và 110 nhân viên

Bảng 2.2 Thống kê số lượng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên toàn huyện

Nhân viên

Trang 37

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát

2.2.1 Mục đích khảo sát

Chúng tôi khảo sát nhằm mục đích để thu thập thông tin về th c trạng đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH của HT ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, nhằm làm cơ sở th c tiễn để đề uất các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

2.2.2 Nội dung khảo sát

Khảo sát nhận thức của GV và HS về vai trò, ý nghĩa của đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH của người HT

Khảo sát th c trạng đổi mới PPDH bao gồm: th c trạng nhận thức về việc đổi mới PPDH; th c trạng việc đổi mới PPDH ở các trường THCS; th c trạng về đổi mới PPDH trong thiết kế bài dạy của GV; th c trạng sử dụng PPDH trên lớp của GV; th c trạng về phương pháp học tập của HS; th c trạng KTĐG kết quả học tập của HS; th c trạng sử dụng TBDH, các PTKTHĐ và ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH)

Khảo sát th c trạng quản lý đổi mới PPDH của HT với các nội dung sau:

th c trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH của tổ chuyên môn; th c trạng quản lý bồi dưỡng năng l c đổi mới PPDH cho GV; th c trạng quản lý đổi mới PPDH của GV; th c trạng quản lý đổi mới PP học tập của HS; th c trạng quản lý CSVC, TBDH, ứng dụng CNTT trong quản lý phục vụ đổi mới PPDH; th c trạng quản lý những yếu tố tạo động l c cho hoạt động đổi mới PPDH

2.2.3 Đối tƣợng khảo sát

Năm học 2015 – 2016, Phòng GD&ĐT huyện Đakrông có 12 đơn vị trường học

có GD cấp THCS bao gồm: 02 trường PTDTBT THCS; 05 trường TH&THCS và 05 trường THCS Do thời gian và điều kiện không cho phép, chúng tôi chỉ tiến hành trưng cầu ý kiến đối với CBQL, GV và HS của 06 đơn vị trường học có GD cấp THCS huyện Đakrông bao gồm: TH&THCS A Vao, TH&THCS A Ngo, TH&THCS Húc Nghì, PTDTBT THCS Pa Nang, PTDTBT THCS Tà Long, THCS A Bung

Số lượng người được trưng cầu ý kiến: CBQL: 12; GV: 90; HS: 300

Trang 38

2.2.4 Phương pháp khảo sát

Chúng tôi tiến hành khảo sát bằng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; phương pháp quan sát, tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn; phương pháp thống kê toán học nhằm ử lý số liệu thu thập được từ th c trạng kết quả nghiên cứu

2.2.5 Thời gian khảo sát

Chúng tôi tiến hành phát phiếu trưng cầu ý kiến khảo sát vào tháng 4/2016

2.3 Khái quát giáo dục THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

2.3.1 Mạng lưới trường, lớp

Công tác giáo dục THCS ở huyện Đakrông luôn được Đảng bộ, chính quyền các cấp quan t m đầu tư y d ng cơ sở vật chất cũng như nguồn nh n l c phục vụ cho công tác giảng dạy tại địa phương

Năm học 2015-2016, toàn ngành GD&ĐT huyện Đakrông có 12 đơn vị trường học có GD cấp THCS trong đó có 05 trường THCS bao gồm: Trường THCS

Ba Lòng, THCS Hướng Hiệp, THCS Thị trấn Krông Klang, THCS Đakrông, THCS

A Bung; có 05 trường 2 cấp học bao gồm: Trường TH&THCS A Ngo, TH&THCS

A Vao, TH&THCS Húc Nghì, TH&THCS Mò Ó, TH&THCS Triệu Nguyên; có 02 trường PTDTBT THCS bao gồm trường PTDTBT THCS Ba Nang và PTDTBT THCS Tà Long Toàn cấp THCS có 24 CBQL và 260 GV tr c tiếp đứng lớp Đội ngũ CBQL và GV là yếu tố quan trọng luôn được khẳng định là thế mạnh của ngành GD&ĐT huyện Đakrông, là nh n tố quyết định việc hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ chính trị của ngành

Học sinh THCS huyện Đakrông chiếm hơn 90% là con em đồng bào các d n tộc Pa cô, Brũ – V n Kiều Ngoài ra có một ít số lượng học sinh con em d n tộc Kinh sinh sống ở đ y Trong những năm qua, nhờ s hỗ trợ của Đảng và Nhà nước,

GD Đakrông đã được đầu tư y d ng CSVC, n ng cấp, cải tạo các hạng mục công trình phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nơi ăn chốn ở của cán bộ GV công tác ở đ y CSVC ngày càng hoàn thiện và từng bước ổn định Đến nay, hầu như các nhà trường đều trang bị đầy đủ phòng học, các đồ dùng luyện tập, th c hành Tỷ lệ học sinh đến trường ngày càng cao, ý thức học tập không ngừng được n ng lên rõ

Trang 39

rệt Tuy vậy, do đặc thù địa hình dàn trải, HS đi học khá a (TH&THCS A Vao, THCS A Bung, TH&THCS A Ngo, TH&THCS Húc Nghì, PTDTBTTHCS Tà Long, PTDTBTTHCS Pa Nang) cho nên đa số các trường còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc duy trì số lượng, huy động HS đến trường

Hiện nay, GD THCS ở huyện Đakrông có 01 trường đạt chuẩn Quốc gia Đội ngũ cán bộ GV được đào tạo chính quy, yêu nghề mến trẻ không ngừng phấn đấu trong giảng dạy và r n luyện nhằm n ng cao chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm giảng dạy

2.3.2 Về quy mô học sinh

Quy mô HS THCS có u hướng tăng trong những năm gần đ y

Bảng 2.3 Thống kê số lượng HS các trường có GD THCS ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị trong 3 năm học gần đây ( 06 trường khảo sát nghiên cứu)

Trang 40

2.3.3 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

2.3.3.1 V đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ CBQL cơ bản đủ đáp ứng nhu cầu các trường, theo tỉ lệ quy định

Bảng 2.4 Thống kê số lượng cán bộ quản lý các trường THCS huyện Đakrông,

có đủ số lượng, đảm bảo chất lượng quản lý thật tốt nhiệm vụ dạy và học ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

2.3.3.2 V đội ngũ giáo viên, nhân viên

Bảng 2.5 Thống kê số lượng GV, nhân viên các trường THCS huyện Đakrông,

tỉnh Quảng trị(số lượng 06 trường khảo sát nghiên cứu)

Tên trường THCS

Năm học 2013-2014 2014-2015 2015-2016

Ngày đăng: 12/09/2020, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w