1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng mô hình học hợp tác trong dạy học chương “điện học” vật lí 9 trung học cơ sở

89 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp tác giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên thành công trong mọi mặt hoạt động, phát triển một số năng lực của con người đáp ứng những thách thức của cuộc sống, trong đó có năng lự

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ THU NGA

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỌC HỢP TÁC

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐIỆN HỌC" VẬT LÝ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Thừa Thiên Huế, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ THU NGA

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỌC HỢP TÁC

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐIỆN HỌC" VẬT LÝ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THANH HẢI

Thừa Thiên Huế, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Ngô Thị Thu Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của Quý thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Ban Giám Hiệu truờng Ðại học Sư phạm Huế, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Vật lí, Quý thầy, cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Ban Giám hiệu, Quý thầy cô giáo trường THCS TT Di Lăng – huyện Sơn

Hà, tỉnh Quảng Ngãi đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm

- TS Nguyễn Thanh Hải, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè thân hữu đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Trong quá trình làm Luận văn còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như năng lực cá nhân Do đó, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ hội đồng bảo vệ luận văn, cũng như từ các đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Huế, tháng 08 năm 2018

NGÔ THỊ THU NGA

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lí do chọn đề tài 6

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

3 Mục tiêu đề tài 9

4 Giả thuyết khoa học 9

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

7 Phạm vi nghiên cứu 10

8 Phương pháp nghiên cứu 10

9 Đóng góp của đề tài 11

10 Cấu trúc luận văn 12

NỘI DUNG 13

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC HỢP TÁC THÔNG QUA SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 13

1.1 Năng lực hợp tác và việc bồi dưỡng năng lực hợp tác trong dạy học vật lý13 1.1.1 Năng lực và năng lực hợp tác 13

1.1.2 Hệ thống các kĩ năng hợp tác trong dạy học Vật Lý 16

1.1.3 Bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng hợp tác 19

1.1.4 Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Vật Lý 22

1.2 Mô hình học hợp tác 23

1.2.1 Bản chất và các đặc điểm của mô hình học hợp tác 23

Trang 6

1.2.2 Các mô hình học hợp tác 24

1.3 Tiến trình dạy học theo hướng sử dụng mô hình học hợp tác nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh 30

1.3.1 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh 30

1.3.2 Tiến trình dạy học theo hướng sử dụng mô hình học hợp tác nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh 37

1.4 Thực trạng của việc bồi dưỡng năng lực hợp tác ở trường THCS 44

1.4.1 Thuận lợi 44

1.4.2 Khó khăn 45

1.5 Kết luận chương 1 46

Chương 2 SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐIỆN HỌC" VẬT LÝ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC 48

2.1 Cấu trúc và đặc điểm chương “Điện học” - Vật lý THCS 48

2.1.1 Cấu trúc nội dung 48

2.1.2 Đặc điểm nội dung 48

2.1.3 Lựa chọn một số nội dung kiến thức có thể sử dụng mô hình học hợp tác49 2.2 Thiết kế tiến trình dạy một số bài chương “Điện học” có sử dụng mô hình học hợp tác nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh 50

2.2.1 Thiết kế bài dạy " ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM" theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 50

2.2.2 Thiết kế bài dạy " BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM " theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 56

2.2.2 Thiết kế bài dạy "BÀI TẬP CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG" theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 58

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 62

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 62

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 62

3.2 Đối tượng, nội dung của thực nghiệm sư phạm 63

Trang 7

3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 63

3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 63

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 63

3.3.1.Chọn mẫu thực nghiệm 63

3.3.2 Kiểm tra đánh giá 64

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 65

3.4.1 Đánh giá định tính 65

3.4.2 Đánh giá định lượng 65

3.4.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 70

3.5 Kết luận chương 3 71

KẾT LUẬN 72

1 Kết quả đạt được và hạn chế của đề tài 72

2 Hướng phát triển 73

3 Một số kiến nghị, đề xuất 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH

Trang

BẢNG

Bảng 3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu TNSP 63

Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra 66

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất 67

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm ĐC và TNg 68

Bảng 3.5 Các tham số thống kê 69

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm ĐC và TNg 67

ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1 Đồ thị phân phối tần suất 68

Đồ thị 3.2 Phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm ĐC và TNg 69

HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc lôgic nội dung kiến thức chương Điện học 48

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thế kỉ 21, thế kỉ của khoa học công nghệ, thế kỉ của nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập và phát triển, của sự hợp tác, liên kết Đây còn là thế kỉ của nền kinh tế tri thức, đòi hỏi đội ngũ nhân lực có tay nghề và trình độ cao, biết vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống một cách linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả Sự phát triển đó đã đặt ra mục tiêu đổi mới nhanh chóng cho mọi quốc gia trong mọi lĩnh vực, trong đó có giáo dục Việt Nam cũng không thể nằm ngoài xu thế đó Ngành giáo dục Việt Nam cần phải có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo nguồn nhân lực cho tương lai Sự phát triển của mỗi quốc gia gắn liền với

sự phát triển của toàn nhân loại Một đất nước không thể phát triển nếu có một nền giáo dục lạc hậu, không thể hội nhập với bạn bè quốc tế nếu không biết hợp tác

Nghị quyết 29 Hội nghị trung ương 8 khóa XI đã khẳng định " Nâng cao

chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn " Cùng với đó, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban

hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủcũng đã đưa ra mục tiêu cụ thể đến năm 2020 đối với cấp trung học phổ thông:

"Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn

hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học" Như vậy, đổi mới

phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông là tổ chức cho học sinh được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động một cách tích cực Dạy học hợp tác là một trong những phương pháp dạy học tích cực theo xu hướng dạy học không truyền thống, góp phần thực hiện định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta Hợp tác giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên thành công trong mọi mặt hoạt động, phát triển một số năng lực của con người đáp ứng những thách thức của cuộc sống, trong đó có năng lực tương tác, hòa đồng với nhiều nhóm xã hội Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam chính thức tham gia Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA) và đang triển khai dự án mô hình

Trang 11

trường học mới Việt Nam (VNEN) thì dạy học hợp tác càng phát huy thế mạnh trong việc đáp ứng cho học sinh tiêu chuẩn các nhóm năng lực nhằm hội nhập theo thang đánh giá quốc tế này.

Tuy nhiên, trong các trường phổ thông hiện nay, chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới Các năng lực và phẩm chất cần được hình thành cho học sinh còn nhiều hạn chế Đặc biệt là năng lực hợp tác giữa các thành viên trong nhóm, trong tổ, trong lớp để giải quyết các vấn đề đặt ra trong mỗi bài học và trong thực tiễn cuộc sống

Đối với học sinh THCS, do đặc điểm tâm lí lứa tuổi và hình thức tưduy đặc thù, nhu cầu hợp tác của học sinh được đặt ra một cách tự nhiên Hơn nữa, do đặc điểm riêng, môn vật lí có tiềm năng thuận lợi trong việc tạo cho học sinh học qua làm việc, giải quyết bài toán, xử lí thí nghiệm nhờ hợp tác nhóm Bởi

lẽ đó, việc vận dụng dạy học hợp tác đặc biệt có ý nghĩa trong việc hướng đến mục tiêu kết nối tích hợp giữa con người với con người trong giáo dục

Căn cứ vào chủ trương của Đảng và nhà nước, thực tế ở trường phổ thông và

năng lực của bản thân Tôi lựa chọn đề tài "Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học

sinh thông qua việc sử dụng mô hình học hợp tác trong dạy học chương" Điện học" vật lý 9 trung học cơ sở" làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu quốc tế

Từ thế kỷ XVIII, lý thuyết về học hợp tác đã thực hiện khá phổ biến ở các nước tư bản Thời kỳ này có Joseph Lancaster và Andrew Bell đã thực nghiệm và triển khai rộng rãi việc học hợp tác nhóm ở Anh quốc và vào khoảng cuối thế kỷXIX ở Mỹ đã đề cao học hợp tác, điển hình có Fancis Parker, hiệu trưởng một trường công ở bang Massachusetts đã đưa ra các quan niệm nhằm biện hộ cho lý thuyết học hợp tác, phản đối kiểu học tập cạnh tranh mang màu sắc của xã hội tư bản Theo Fancis Parker nếu quá trình học tập được thực hiện trên tinh thần chia sẻnhóm, lớp với cả tình cảm và trí tuệ thì việc học sẽ không bao giờ bị nhàm chán; niềm vui lớn nhất của học sinh là cùng nhau chia sẻ thành quả học tập với các bạn trong tương tác học tập với tinh thần giúp đỡ lẫn nhau

Trang 12

Tiếp theo Parker, John Dewey đã viết một cuốn sách có tựa đề “Nền Dân chủ

và Giáo dục” Ông cho rằng con người có bản chất sống hợp tác, trẻ cần được dạy biết cảm thông, tôn trọng quyền của người khác, làm việc cùng nhau để giải quyết vấn đề theo lẽ phải và cần được trải nghiệm quá trình sống hợp tác ngay từ trong nhà trường Ông cũng cho rằng cuộc sống ở lớp học phải là hiện thân của dân chủ, không chỉ trong việc học sinh tự do lựa chọn cách học và thực hiện các dự án học tập cùng nhau mà còn cả trong việc học sinh học cách quan hệ với người khác.Các tác giả Palincsar và Brown xây dựng và phát triển phương pháp dạy lẫn nhau Theo phương pháp này, học sinh và giáo viên thay phiên nhau đóng vai trò người dạy sau khi cùng nghiên cứu tài liệu học tập Giáo viên làm mẫu đưa ra cách thức và các vấn đề, đặt các câu hỏi, cách tóm tắt, cách phân tích làm sáng tỏ vấn đề… học sinh học cách làm của giáo viên và áp dụng vào trong nhóm học tập của mình Các thành viên khác của nhóm tham gia thảo luận nêu ra các câu hỏi, trả lời, bình luận, tìm kiếm những từ ngữ chính xác, thích hợp, khái quát và rút ra những kết luận Vai trò của từng thành viên được luân phiên thay đổi

Những năm gần đây, David W.Johnson và Roger T Johnson thuộc trường Đại học Minnesota, Robert Slavin thuộc viện Johns Hopkins cùng với nhiều nhà nghiên cứu khác đã phát triển giáo dục hợp tác thành một trong những phương pháp dạy học hiện đại nhất hiện nay

2.2 Nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam với truyền thống hiếu học và đoàn kết dân tộc, tinh thần học tập hợp tác truyền thụ tri thức, kinh nghiệm của người đi trước cho thế hệ sau đã thểhiện bằng nhiều hình thức linh hoạt và sau này phát triển thành các phong trào bình dân học vụ, bổ túc văn hóa, học cùng nhau, học bạn, học nhóm

Tác giả Thái Duy Tuyên đi sâu nghiên cứu vấn đề về PPDH, trong cuốn sách

“Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” Trên cơ sở khái quát về bản chất,

đặc điểm, ý nghĩa của dạy học hợp tác , Ông đã đề xuất qui trình tổ chức dạy họctheo phương pháp dạy học hợp tác

Mô hình học hợp tác cũng được một số tác giả trong nước chọn làm đề tài luận văn như:

Trang 13

Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT thông

qua các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác nhóm” của Hồ Thị Bạch Phương, Huế

- 2007 đã trình bày cơ sở lí luận về dạy học hợp tác nhóm và nêu lên được một sốbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học qua việc tổ chức hoạt động hợp tác nhóm cho học sinh

Luận văn thạc sĩ “Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm trong quá trình dạy

học phần Điện và Điện từ vật lí lớp 11 nâng cao THPT” của Lê Khắc Thuận, Huế

-2009 đã tổng hợp được cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát huy năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí

Như vậy, các nhà nghiên cứu đã xây dựng cơ sở lí luận, qui trình tổ chức dạy học của phương pháp dạy học hợp tác nhóm và xem nó là phương pháp dạy học rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Bên cạnh đó, nhiều tác giả trong nước đã tổng hợp, áp dụng vào dạy học và đạt được nhiều kết quả khả quan Tiếp nối những đề tài đi trước, luận văn tiếp tục nghiên cứu vấn đề này một cách hệ thống, chi tiết và cụ thể hơn đồng thời sử dụng mô hình

dạy học hiện đại vào dạy học hợp tác nhóm chương “Điện học” Vật lí 9 THCS.

3 Mục tiêu đề tài

Xây dựng được tiến trình dạy học theo mô hình học hợp tác nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong chương" ĐIỆN HỌC 9" vật lý THCS

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học theo hướng sử dụng mô hình học hợp tác và vận dụng quy trình đó vào tổ chức dạy học chương " Điện Học" vật

lý 9 THCS thì sẽ bồi dưỡng được năng lực hợp tác cho học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học môn vật lý

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của đề tài, tôi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

- Nghiên cứu về cơ sở lí luận về tâm lí học sư phạm

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về mô hình học hợp tác

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực hợp tác

- Nghiên cứu thực trạng vận dụng hình thức HHT trong dạy học ở trường THCS

Trang 14

- Nghiên cứu chương trình của chương “Điện học” Vật lí 9 THCS.

- Thiết kế một số bài trong chương “Điện học” Vật lí 9 THCS theo hướng tổchức hoạt động dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS để đánh giá kết quả và rút

ra kết luận

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu là HS khối 9 và GV dạy Vật lý THCS

- Hoạt động dạy học chương “Điện học” Vật lí 9 vận dụng mô hình dạy học hợp tác

7 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu các cách thức để tổ chức hoạt động học hợp tác nhóm nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Điện học” Vật lí 9 THCS

- Thực nghiệm tại trường THCS TT Di Lăng trên địa bàn huyện Sơn Hà trong học kì I năm học 2018-2019

8 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yếu trong nghiên cứu khoa học giáo dục

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu văn kiện của Đảng, Nhà nước cùng với các chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở các cấp, các bậc học, nghiên cứu Luật Giáo dục, chính sách, chiến lược, chỉ thị,… của ngành giáo dục về đổi mới phương pháp dạy học, chiến lược dạy học hiện nay và định hướng trong nhiều năm tới

- Nghiên cứu cơ sở tâm lí học và cơ sở lí luận của mô hình học hợp tác nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác trong dạy học vật lí

- Nghiên cứu đặc điểm chương “Điện học” Vật lí 9 THCS

- Nghiên cứu những cơ sở lí luận, những tài liệu liên quan, các bài báo, tạp chí và ý kiến của các nhà khoa học giáo dục về dạy học sử dụng mô hình hợp tác nhóm trong dạy học Vật lí

Trang 15

8.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Thực hiện điều tra khảo sát nhằm biết được thực trạng vấn đề học hợp tác nhóm trong quá trình dạy học của GV:

- Điều tra thông qua đàm thoại với giáo viên, học sinh

- Thực hiện phiếu thăm dò ý kiến

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS để đánh giá hiệu quả của việc dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của mô hình học hợp tác vào dạy họcchương Điện học Vật lý 9 THCS TT Di Lăng, mỗi trường chọn một lớp để đối chứng và một lớp để thực nghiệm Hai trường với hai đối tượng học sinh khác nhau Lớp đối chứng được dạy theo phương pháp truyền thống, không sử dụng mô hình học hợp tác, không hợp tác nhóm; Lớp thực nghiệm được dạy theo phương pháp đang nghiên cứu: Vận dụng mô hình dạy học hợp tác Chỉ thực hiện một số bài trong chương Điện học

8.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm: đối chứng và thực nghiệm

9 Đóng góp của đề tài

9.1 Về mặt lí thuyết

Làm sáng tỏ cơ sở lí luận bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh thông qua

mô hình dạy hợp tác vào dạy học chương “Điện học” Vật lí 9 THCS

9.2 Về mặt thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu đề tài chứng minh được việc vận dụng mô hình học hợp tác đã góp phần nâng cao năng lực hợp tác và chất lượng dạy học Vật lý ởtrường THCS

- Đề tài sẽ là nguồn tư liệu tham khảo về việc nghiên cứu bồi dưỡng năng lực hợp tác thông qua việc vận dụng mô hình học hợp tác vào dạy học chương “Điện học” Vật lý 9 THCS

Trang 16

10 Cấu trúc luận văn

PHẦN MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực hợp tác

thông qua sử dụng mô hình học hợp tác trong dạy học vật

Chương 2: Sử dụng mô hình học hợp tác trong dạy học chương “ Điện học”

vậy lý 9 trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực hợp

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 17

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC HỢP TÁC THÔNG QUA SỬ DỤNG

MÔ HÌNH HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ

1.1 Năng lực hợp tác và việc bồi dưỡng năng lực hợp tác trong dạy học vật lý 1.1.1 Năng lực và năng lực hợp tác

1.1.1.1 Khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia” Các tác giả đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực

Theo từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên có giải thích năng lực là:

“khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào

đó Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”.

Theo tác giả Đinh Quang Báo: “Năng lực là một thuộc tính tích hợp nhân

cách, tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp”[1]

Theo tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và đào tạo phát hành năm 2014 cho

rằng: “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức

kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [4]

Theo Bernd Meier; Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là một thuộc tính tâm lý

phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm,

sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [3]

Tác giả Mai Văn Hưng đã nêu ra khái niệm về năng lực như sau: “Năng lực tự

nhiên (natural ability) là loại năng lực được nảy sinh trên cơ sở những tư chất bẩm sinh di truyền, không cần đến tác động của giáo dục, đào tạo Nó cho phép con người giải quyết được những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt ra cho mình trong cuộc sống Chính năng lực tự nhiên này góp phần vào sự phát triển của các trẻ em, nhưng sự khác

Trang 18

nhau giữa các trẻ không phải do yếu tố năng lực tự nhiên quyết định hoàn toàn” [9]

Theo tâm lý học, năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng của mỗi cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người có thể hoàn thành một loạt hoạt động nào

đó với kết quả cao Người có năng lực về một mặt nào đó thì có thể khắc phục được những khó khăn nhanh chóng và dễ dàng hơn so với những người khác

Các định nghĩa tuy diễn đạt khác nhau nhưng tất cả đều có điểmchung là coi năng lực gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ởmức hiểu Theo các tác giả thì năng lựcđược hình thành trên cơ sở kiến thức, kỹnăng, thái độ và trách nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra

Trong các chương trình giáo dục phổ thông tháng 07 năm 2017 Người ta phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt

Các năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau bao gồm:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực chuyên môn là những năng lực có tính chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu của một lĩnh vực chuyên biệt nào đó Cụ thể:

Tóm lại, có thể coi năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách

Trang 19

nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp,

xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm và thái độ

1.1.1.2 Năng lực hợp tác

Năng lực luôn gắn với một hoạt động cụ thể, năng lực gắn với hoạt động hợp tác trong nhóm gọi là năng lực hợp tác NLHT là khả năng tổ chức và quản lí nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung có hiệu quả Như vậy,người có NLHT phải có kỹ năng, kiến thức hợp tác và thái độ hợp tác

- Các kỹ năng hợp tác: Người có NLHT cần phải thực hiện được các kỹ năng

(KN) thành phần sau đây:

+ KN lập kế hoạch hợp tác nhóm

+ KN tổ chức nhóm học tập hợp tác

+ KN tạo môi trường học tập hợp tác

+ KN giải quyết mâu thuẫn trong học tập

+ KN diễn đạt ý kiến của mình

+ KN tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Đây là thành tố biểu hiện cao nhất của NLHT

- Kiến thức hợp tác: người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái niệm, mục đích và ý nghĩa của việc hợp tác phân tích được quy trình hợp tác vàtrình bày được các cách hình thành nhóm, vai trò của các thành viên trong nhóm, kỹ thuật hoạt động trong nhóm

+ Giúp đỡ, chia sẽ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng lẫn nhau, chia sẻ, ủng hộ, giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 20

Theo tác giả Lương Việt Thái và nhóm nghiên cứu trong cuốn xác định các năng lực chung cốt lõi cho chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 đã trình bày

rằng: “Năng lực là khả năng cá nhân biết chia sẽ trách nhiệm, biết cam kết và biết

cách cùng làm việc, lắng nghe và quan tâm tới các quan điểm khác nhau; hiểu biết

và quan tâm tới nhau; giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau, phát huy thế mạnh của mỗi thành viên trong một công việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm” [14]

1.1.2 Hệ thống các kĩ năng hợp tác trong dạy học Vật Lý

Để hình thành và phát triển NLHT cho HS, cần phải xác định cấu trúc NLHT NLHT gồm kiến thức về hợp tác, KN hợp tác và thái độ hợp tác Trên cơ sởcác nội dung tài liệu đã tham khảo Chúng tôi tổng hợp và đề xuất một số KN hợp tác như sau:

Kỹ năng Tiêu chí Yêu cầu đạt được

Kỹ năng tổ chức nhóm

hợp tác

- Biết cách di chuyển, tập hợp nhóm

Di chuyển một cách trật

tự, nhanh nhẹn, tập hợp đúng nhóm theo yêu cầu, thời gian dưới 1 phút

- Đảm nhận được các vai trò khác nhau trong nhóm

Xác định đúng nhiệm vụ

và công việc cụ thể của từng vị trí trong nhóm, thực hiện có hiệu quả các hoạt động để hoàn thành tốt nhiệm vụ đó

suốt quá trình làm việc, chú ý vào công việc của bản thân và nhóm, không xao nhãng

- Xác định được cách thức hợp tác

Xác định được cách thức hợp tác phù hợp để giải

Trang 21

Dự kiến được các công việc nhóm phải làm theo trình tự với thời gian hợp

lí và cách thức tiến hành những công việc đó đểhoàn thành nhiệm vụ được giao

- Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng

Tự đánh giá được năng lực của bản thân và đánh giá được năng lực của từng thành viên trong nhóm từ đó phân công nhiệm vụ đúng, phù hợp với năng lực mỗi người hoặc chủ động tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp với năng lực bản thân

Có thái độ hợp tác Tôn trọng, lắng nghe và

bày tỏ sự ủng hộ Gợi mở, kích thích các thành viên khác tham gia hoạt động nhóm

Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Chia sẻ tài liệu, thông tin

cho người khác, giúp đỡbạn tạo sự thành công cho

nhiệm vụTranh luận ôn hòa Tranh luận đúng vào nội

dung cần giải quyết,

Trang 22

không hướng vào đả kích

cá nhân người trình bày với thái độ nhẹ nhàng, không chỉ trích, xúc phạm người khác Chấp nhận ý kiến trái ngược nếu ý kiến

có thiện chí thỏa hiệp.Phát hiện và giải quyết

được mâu thuẫn

Phát hiện, điều chỉnh việc thực hiện nhiệm vụ lệch với chủ đề

KN diễn đạt ý kiến Trình bày được ý kiến/báo

cáo của nhóm

Trình bày ý tưởng/báo cáo của nhóm một cách ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu; kết hợp với ngôn ngữ cử chỉ, nét mặt để tăng hiệu quả, sức thuyết phục

Biết bảo vệ ý kiến của mình

Đưa ra được những giải thích, lí lẽ chứng minh quan điểm, ý kiến của mình một cách ôn hòa, không gay gắt

KN lắng nghe và phản

hồi

diễn đạt lại ý kiến của người khác, không ngắt ngang lời người khácThể hiện được ý kiến Thể hiện ý kiến không

Trang 23

không đồng tình đồng tình một cách lịch

sự, nhã nhặn Khéo léo đặt câu hỏi để làm rõ hoặc góp ý cho người khác

xếp được ý kiến của các thành viên trong nhóm

Tổng hợp và lựa chọn ý kiến của các thành viên trong nhóm, lựa chọn từngữ, cách trình bày phù hợp, sắp xếp thành một hệthống để báo cáo trước lớp

1.1.3 Bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng hợp tác

- Hoàn thành được một phần

được giao

được một sốnhiệm vụ

- Hoàn thành công việc nhanh

và chính xác

- Hoàn thành tốt tất cả các nhiệm

vụ khi hoán đổi

khác

- Không tham gia ý kiến góp

công việc một cách rời rạc, chưa nắm bắt

việc

- Ít tham gia ý kiến góp ý xây

- Phối hợp toàn diện với mọi công việc của các thành viên

- Nhiệt tình, hăng hái đóng

Trang 24

dựng kế hoạch hoạt động của nhóm

- Tinh thần trách nhiệm chưa cao

xây dựng kế

nhóm nhưng chưa thực sựnhiệt tình

- Tinh thần trách nhiệm tương đối tốt

góp ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm

trách nhiệm rất cao

Kỹ năng

diễn đạt

- Không diễn đạt được ý kiến của mình

- Diễn đạt được

ý kiến của mình một cách mạch lạc, thuyết phục

Kỹ năng

lắng nghe

và chia sẽ

- Không lắng nghe và nhắc lại được ý kiến

và tôn trọng lẫn nhau

- Không chịu trao đổi, thống nhất ý kiến

- Lắng nghe nhưng không nhắc lại được

y kiến của người khác

- Cảm thông, giúp đỡ, chia

không nhiệt tình và chân thành

- Trao đổi và thống nhất ý

- Lắng nghe và nhắc lại được

chính xác ý kiến của người khác

- Lắng nghe và nhắc lại chính xác ý kiến của người khác

- Cảm thông, chia sẽ trao đổi

nhiệt tình với mọi người

- Trao đổi thống nhất ý kiến và chấp nhận ý kiến khác một chách hòa đồng

Trang 25

hoặc chấp nhận ý kiến khác

chấp nhận ý kiến khác

- Không biết bày tỏ sự ủng hộ

- Không biết khuyến khích, động viên sực tham gia của các thành viên trong tập thể

- Không biết chủ động giúp

đỡ và yêu cầu bạn giúp đỡmình một cách

tự tin, chân thực, cởi mở

- Lắng nghe nhưng không nhận xét ý kiến của người khác

- Bày tỏ sựủng hộ một cách ép buộc hoặc không đểtâm

khích, động viên một cách hời hợt, chưa được tôt

động giúp đỡ

và yêu cầu bạn giúp đỡ mình nhưng rất ít

- Lắng nghe và nhận xét còn

sơ sài, không nhiệt tình

- Bày tỏ sựủng hộ tương đối tốt

khích, động viên một cách tương đối tôt

- Chủ động giúp đỡ và yêu cầu bạn giúp

đỡ mình tương đối tốt

- Lắng nghe và nhận xét một cách nhiệt tình, chính xác

chung

sàng chịu trách nhiệm về sản phẩm chung

- Chịu trách nhiệm về sản phẩm chung khi được yêu cầu

- Tự giác chịu trách nhiệm vềsản phẩm chung

Trang 26

- Chưa đánh giá được khảnăng của các

trong nhóm

chưa đúng với khả năng của bản thân

- Mơ hồ vềkhả năng của các thành viên

nhóm

được khả năng của bản thân một cách đúng đắn

- Đánh giá vềkhả năng của các thành viên khác tương đối tốt

- Đánh giá toàn diện được khảnăng và vai trò của mình

- Đánh giá cũng như nhận định đúng khả năng của tất cả thành viên trong nhóm

1.1.4 Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Vật Lý

1.1.4.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Vật Lý

Với thực trạng về đổi mới phương pháp dạy đã nêu trên đòi hỏi GV phải có lương tâm và trách nhiệm trong công việc dạy học của mình Chính bản thân mỗi

GV phải tự trau dồi chuyên môn nghiệp vụ của mình, rèn luyện kĩ năng sử dụng phương tiện dạy học và các PPDH tích cực

Phương pháp DHHT là một PPDH tích cực và đã được nhiều nhà giáo dục trong nước, quốc tế sử dụng và chứng minh là có hiệu quả trong dạy học Hiệu quả

mà phương pháp DHHT đem lại không chỉ phát huy tính tích cực chủ động học tập của HS mà còn đưa HS vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy học là chủ thể của hoạt động nhận thức GV trong hoạt động DHHT đóng vai trò người hướng dẫn, theo dõi, điều chỉnh quá trình nhận thức của HS

Trong dạy học vật lí, với đặc trưng là bộ môn khoa học TN thì DHHT, đặc biệt là HHTN đóng vai trò quan trọng Với phương pháp này mỗi HS chủ động đóng vai trò là người chủ động đi tìm kiếm kiến thức vật lí từ tài liệu học tập, từ thí nghiệm và tìm cách lí giải các hiện tượng tự nhiên mà các em gặp trong tự nhiên Thông qua thảo luận trao đổi với nhau các mâu thuẩn trong nhận thức nhận sẽ được các em làm sáng tỏ, làm cho mỗi cá nhân trong nhóm cảm thấy hứng thú và yêu

Trang 27

- GV có nhận thức được vai trò của năng lực hợp tác trong dạy học thì mới

có thể vận dụng được những biện pháp một cách thích hợp và hài hòa GV là người chỉ đạo, dẫn dắt HS thu nhận, lĩnh hội tri thức, nên nếu GV nhận thức được tầm quan trọng của năng lực hợp tác thì sẽ tác động rất lớn đến việc bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS

Về phía HS

- Đặc điểm tâm sinh lí của mỗi HS là một trong những yếu tổ ảnh hưởng đến

sự hình thành năng lực hợp tác cho bản thân HS đó Tâm tư, suy nghĩ, hay tính tình cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hợp tác của HS HS nào hay ưu tư, kém linh hoạt thì khả năng hợp tác kém hơn nhưng HS có khí chất linh hoạt, hoạt bát

- Tính tích cực, tự giác và trách nhiệm của HS trong mỗi nhiệm vụ sẽ có ảnh hưởng to lớn đến khả năng hợp tác cũng như kết quả của quá trình hợp tác HS nào hăng hái nhận nhiệm vụ, luôn tự giác làm việc và có trách nhiệm với nhóm thì sẽ có khả năng hợp tác tốt hơn

- Nhận thức của HS về vai trò của năng lực hợp tác cũng sẽ góp phần tạo điều kiện để các em ý thức hơn về việc tăng cường hợp tác với các bạn Phải biết hợp tác thì sẽ mang lại điều gì, hay vì sao phải hợp tác thì HS mới có thể tích cực,

tự nguyện hợp tác và tạo thành thói quen từ học tập đến cuộc sống

1.2 Mô hình học hợp tác

1.2.1 Bản chất và các đặc điểm của mô hình học hợp tác

Đặc điểm: Phân tích các định nghĩa về hợp tác trong các từ điển và sự hợp tác trong thực tế cuộc sống, cho phép rút ra một số đặc điểm của sự hợp tác sau đây:

Trang 28

- Có mục đích chung trên cơ sở cùng có lợi;

- Bình đẳng tin tưởng lẫn nhau và tự nguyện hoạt động;

- Phụ thuộc lẫn nhau trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao;

- Cùng chung sức, giúp đỡ hỗ trợ và bổ sung cho nhau

1.2.2 Các mô hình học hợp tác

1.2.2.1 Hợp tác theo cặp 2 học sinh

- Đây là hình thức học sinh trao đổi với bạn ngồi kế bên để giải quyết tình huống do giáo viên nêu ra Trong quá trình giải quyết các tình huống, học sinh sẽthu nhận kiến thức một cách tích cực

- Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm bài, sửa bài cho nhau (qua phiếu học tập, qua các bài tập lựa chọn trong sách giáo khoa )

- Ưu điểm của hình thức tổ chức này là không mất thời gian tổ chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau

* Trong hoạt động so sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề, sau

đó so sánh cách giải quyết khác nhau giữa các nhóm

- Hoạt động trao đổi thường được sử dụng cho những bài học có nhiều vấn

đề cần phải giải quyết trong một thời gian ngắn Ví dụ chủ đề “Điện trở” Hoạt động

so sánh thường dùng cho những bài học có dung lượng không lớn Ví dụ bài “Bài tập vận dụng Định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp và song song”

1.2.2.3 Hợp tác theo trạm

DHHT theo trạm là một hình thức tổ chức dạy học trong đó người học tích cực chủ động thực hiện những nhiệm vụ học tập đọc lập có liên quan đến nội dung bài học Thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ tại các trạm, ngoài mục tiêu truyền

Trang 29

đạt kiến thức, DHTT còn kích thích hứng thú say mê nghiên cứu, rèn luyện năng lực tự giải quyết các vấn đề từ đơn giản đến phức tạp, gắn lý thuyết với thực hành,

tư duy và hành động, rèn luyện năng lực cộng tác theo nhóm [8]

GV có thể tổ chức cho HS hoạt động học tập tự lực tại các vị trí không gian lớp học để giải quyết các vấn đề trong học tập Hệ thống các trạm thường được thiết

kế, bố trí theo hình thức các vòng tròn khép kín trong không gian lớp học Mỗi trạm

là một bộ thiết bị TN cho một chủ đề nhỏ Các nhóm lần lượt tiến hành TN theo các trạm đã bố trí

Hoạt động của HS tại các trạm là hoàn toàn tự do, dưới sự định hướng của

GV, HS phải tự xoay sở để vượt qua các trạm Do đó, dạy học theo trạm tập trung vào "tự chủ và tự học", rèn luyện thói quen tự lực giải quyết vấn đề cho HS

=> Dạy học theo trạm là một phương pháp tổ chức dạy học dựa trên hình thức làm việc tại các trạm

1.2.2.4 Hợp tác mảnh ghép (JIGSAW)

Ghép hình (Jigsaw) là một cấu trúc DHHT quan trọng được thiết kế bởi Elliot Aronson và các đồng nghiệp [29], [30] Có hai kiểu mảnh ghép:

Kiểu một: Hình thức học hợp tác kết hợp giữa các cá nhân, nhóm và liên kết

các nhóm, được thực hiện theo hai vòng:

Trang 30

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

- Hình thành nhóm mới từ 3 đến 6 người (1-2 người từ nhóm 1, 1-2 người từnhóm 2 và 1-2 người từ nhóm 3)

- Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia

sẻ đầy đủ với nhau

- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết

- Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả

* Vài lưu ý khi sử dụng hình thức hợp tác mảnh ghép:

- Hình thức hợp tác này khi thực hiện nhiều chủ đề nhỏ trong tiết học, học sinh được chia nhóm ở vòng 1 (chuyên gia) cùng nghiên cứu một chủ đề

- Phiếu học tập mỗi chủ đề nên sử dụng trên giấy cùng màu có đánh số từ 1 đến hết

- Sau khi các nhóm ở vòng 1 hoàn tất công việc giáo viên hình thành nhóm mới (mảnh ghép) theo số đã đánh, có thể có nhiều số trong một nhóm mới Bước này phải tiến hành một cách cẩn thận tránh làm HS ghép nhầm nhóm

- Trong điều kiện phòng học và số lượng HS hiện nay việc ghép nhóm vòng

2 sẽ gây mất trật tự Cần chú ý khâu quản lí HS tránh làm ảnh hưởng các lớp khác

- Hình thức này thích hợp trong khâu THTN để tìm kiến thức mới

Kiểu hai:Trong cấu trúc này, học sinh thuộc về hai loại nhóm: nhóm gia

đình và nhóm chuyên gia Đầu tiên, học sinh gặp nhau trong nhóm gia đình và mỗi thành viên của nhóm được giao một phần của bài học, tìm hiểu kĩ lưỡng để trởthành “chuyên gia” về phần đó Sau đó, nhóm gia đình tách ra giống như những mảnh ghép của trò chơi ghép hình, và mỗi thành viên sẽ kết hợp với các thành viên của những nhóm gia đình khác phụ trách phần bài học giống mình để lập thành nhóm chuyên gia Trong nhóm chuyên gia, học sinh sẽ thảo luận phần bài học được giao và đảm bảo nắm chắc nó Học sinh sau đó trở về nhóm gia đình của các em và dạy lại phần bài học của mình cho các thành viên còn lại trong nhóm [31]

Như vậy, theo mô hình này thì :

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm hợp tác Mỗi thành viên trong nhóm

Trang 31

được phân công tìm hiểu một phần của bài học.

- Các thành viên có cùng chủ đề thành lập nhóm chuyên gia, và cùng nhau thảo luận để hiểu rõ nội dung được phân công

- Các thành viên làm bài kiểm tra cá nhân với nội dung bao gồm tất cả các phần bài học

- Kết quả kiểm tra là kết quả cá nhân và tính điểm nhóm

Đánh giá kết quả cá nhân, nhóm:

- Chấm điểm bài kiểm tra cá nhân

Trang 32

- Tính điểm tiến bộ cá nhân :

0 : điểm kiểm tra thấp hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên

1 : điểm kiểm tra thấp hơn điểm nền 1-2 điểm

2 : điểm kiểm tra bằng hoặc hơn điểm nền 1-2 điểm

3 : điểm kiểm tra cao hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên

4 : điểm kiểm tra bằng điểm tuyệt đối

- Điểm tiến bộ của nhóm: Trung bình cộng điểm tiến bộ của từng cá nhân trong nhóm

Đánh giá về cấu trúc Jigsaw:

- Là một trong những cấu trúc ưu việt nhất, có hiệu quả nhất

- Đề cao tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên trong nhóm

- Loại bỏ gần như triệt để hiện tượng ăn theo, chi phối tách nhóm

- Về cơ bản cách HTN này giống như cách hợp tác mảnh ghép nhưng không

có nhiệm vụ mới ở vòng 2 Có thể áp dụng trong giờ ôn luyện, luyện tập, tổng kết kiến thức

1.2.2.5 Hợp tác theo cấu trúc STAD

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Các thành viên trong nhóm tự lực nghiên cứu trong một khoảng thời gian xác định

- Các thành viên trong nhóm cùng nhau thảo luận, giúp đỡ nhau hiểu thực sự

kĩ lưỡng về bài học được giao

- Tiến hành kiểm tra lần 1, đánh giá

- Tiến hành học nhóm trao đổi nội dung chưa nắm chắc qua bài kiểm tra lần 1

- Tiến hành bài kiểm tra lần 2

- Đánh giá sự nổ lực của từng cá nhân và cả nhóm

Đánh giá kết quả cá nhân, nhóm

Kiểm tra cá nhân lần 2

Chỉ sốcốgắng

Kết quảnhóm

Trang 33

kiểm tra lần 1

Thành viên 1 : 7đThành viên 2 : 7đThành viên 3 : 8đThành viên 4 : 8đ

03-12

Tổng sốđiểm cốgắng của từng cá nhân4đ

Đánh giá về cấu trúc STAD : Cơ chế chấm điểm dựa vào sự cố gắng của STAD được đánh giá là một nội dung quan trọng trong sự phát triển các phương pháp tổ chức hoạt động nhóm trên thế giới vì :

- Loại bỏ phần lớn hiện tượng ăn theo, chi phối tách nhóm

- Đề cao sự đóng góp của học sinh yếu kém và nâng sự đóng góp này thành một nhân tố quyết định cho hoạt động nhóm có hiệu quả

- Lấy sự cố gắng và nỗ lực làm tiêu chí đánh giá thay cho khả năng, học lực của cá nhân

- Học sinh kém có thể mang điểm về cho cả nhóm dựa vào sự nỗ lực của bản thân nên giúp học sinh tự tin hơn và tăng cường tình đoàn kết giúp đỡ trong nhóm

1.2.2.6 Hợp tác công đoạn

- HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm

vụ khác nhau Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,

3 Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy AO ghi kết quả thảo luận cho nhau Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1

- Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý

- Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các

ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiện

Trang 34

xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.

1.3 Tiến trình dạy học theo hướng sử dụng mô hình học hợp tác nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh

1.3.1 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh

Nguyên tắc đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh Nguyên tắc 1: Các biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác phải đáp

ứng mục tiêu giá dục theo định hướng phát triển năng lực để nâng cao năng lực hợp tác của HS trong quá trình thực hiện các biện pháp

Nguyên tắc 2: Các biện pháp phải thể hiện tính khả thi, có thể thực hiện

được trong quá trình DH

Nguyên tắc 3: Các biện pháp phải hướng tới việc tăng cường hoạt động cho

người học, phát huy tối đa tính tích cực, khả năng hợp tác cho người học

Nguyên tắc 4: Các biện pháp phải đảm bảo tính thống nhất biện chứng giữa

bồi dưỡng năng lực hợp tác và hiệu quả học tập Điều đó có nghĩa là khi thực hiện các biện pháp này hiệu quả học tập của HS phải được nâng cao và năng lực hợp táccủa HS được bồi dưỡng

Các biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh

Để bồi dưỡng năng lực hợp tác ở HS, GV có thể sử dụng dạy học hợp tác để

hỗ trợ quá trình dạy học và tổ chức thành công các HĐNT cho HS Muốn như vậy thì GV phải chỉ ra điểm khác nhau giữa nhà khoa học và HS khi tổ chức HĐNT

Những kiến thức mà HS cần chiếm lĩnh là những kiến thức mà các nhà khoa học đã trải qua thời gian dài mới đạt được, còn HS thì chỉ được dành một khoảng thời gian ngắn để phát hiện ra kiến thức đó Bên cạnh đó, các nhà khoa học đã có trong tay những phương tiện chuyên dụng có độ chính xác cao và những điều kiện thích hợp nhất để tìm ra được tri thức khoa học chính xác nhất, còn HS thì chỉ có những phương tiện thô sơ của nhà trường với độ chính xác chưa cao, chỉ có điều kiện làm việc ở tập thể lớp hay ở phòng thực hành HS không thể hoàn toàn tự lực xây dựng kiến thức khoa học được mà cần có sự giúp đỡ của GV

Vì vậy, để bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS, GV cần thực hiện các biện pháp sau:

Trang 35

Biện pháp 1: Tăng cường rèn luyện kĩ năng làm việc cá nhân và kĩ năng cộng tác trong quá trình làm việc nhóm góp phần hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm cùng làm việc có hiệu quả mang lại lợi ích tập thể.

Muốn tập thể làm việc hiệu quả thì điều không thể thiếu đó là kĩ năng của từng cá nhân Cá nhân có năng lực càng tốt thì càng hỗ trợ cho nhóm đạt hiệu quả cao Không thể nào mà một nhóm hình thành từ những thành viên yếu kém kĩ năng

cá nhân mà lại hoạt động nhóm mang lại hiệu quả tuyệt đối Việc hoạt động nhóm cũng như xây một bờ tường, nó bao gồm nhiều viên gạch kết nối với nhau bằng xi măng, mỗi thành viên là viên gạch Từ đó có thể thấy tập thể phụ thuộc vào tất cả mọi thành viên Do đó, muốn bồi dưỡng năng lực hợp tác thì điều cần thiết đó là rèn luyện kĩ năng cá nhân cho HS để HS có thể cộng tác tốt với nhau, hỗ trợ nhau bằng những năng lực cá nhân cần thiết

 Nội dung

- Mỗi HS phải được cung cấp đầy đủ kĩ năng, kiến thức cần thiết cho khảnăng tự lập, tự làm việc, để khi nhận nhiệm vụ từ nhóm thì cá nhân đó có thể hoàn thành được nhiệm vụ góp phần hỗ trợ cho công việc chung

- HS được rèn luyện kĩ năng truyền đạt thông tin, xử lí số liệu, tính toán v v để hoàn thành cũng như hỗ trợ nhóm khi có yêu cầu

- HS lắng nghe nhận xét, đánh giá về bản thân để từ đó nhận biết được thái

độ cần thiết khi làm việc, tinh thần trách nhiệm được nâng lên

1 Việc giảng dạy của GV không chỉ là những kiến thức Vật lí SGK mà còn là những thao tác, kĩ năng cơ bản cần thiết hỗ trợ cho bài học, GV sẽ đưa ra các tình huống để HS xử lí hoặc đưa ra các vấn đề mở để HS trình bày ý tưởng của mình để hình thành một số kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng tư duy v v

2 Ngoài bộ môn toán học hỗ trợ tính toán thì GV cũng sẽ có một số giai đoạn trong bài dạy học sẽ tạo cho HS thói quen xử lí thông tin, xử lí kết quả khi cần cũng như hỗ trợ tính toán cho HS

3 GV luôn đưa ra nhắc nhở, nhận xét kịp thời để nâng cao tinh thần trách nhiệm cũng như thái độ làm việc tập thể cho HS

Trang 36

Biện pháp 2: Tăng cường rèn luyện kĩ năng giao tiếp bằng cách sử dụng ngôn ngữ khoa học, dễ hiểu, thân thiện để diễn đạt đúng các nội dung cần trình bày để tạo được môi trường làm việc tập thể có hiệu quả.

Vật lí là một bộ môn khoa học tự nhiên gắn với các định luật, khái niệm, thuyết vật lí Vì vậy khi trình bày một vấn đề Vật lí thì HS cần sử dụng ngôn ngữ sao cho người nghe dễ hiểu và đúng với bản chất Vật lí cần diễn đạt, khi đó các thành viên khác có thể lắng nghe, hợp tác, trình bày ý kiến của mình phù hợp với nội dung cần bàn bạc

Do đó, việc rèn luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ giao tiếp có hiệu quả là rất cần thiết, nó giúp HS diễn đạt được đúng điều mình nghĩ, ngoài ra tạo cảm giác thích lắng nghe, thân thiện khi giao tiếp với mọi người để thuận lợi cho việc làm việc trong tập thể

 Nội dung

Trong quá trình làm việc cùng nhau, các thành viên trong nhóm luôn có nhu cầu trình bày suy nghĩ, diễn đạt ý tưởng của mình cho các thành viên còn lại Vì thế GV trong quá trình giảng dạy phải sử dụng ngôn ngữ một cách khoa học, chính xác và dễ hiểu giúp các em nắm được và tiếp thu được vốn từ cũng như cách diễn đạt logic

 Cách thực hiện

1 GV đưa ra nhiệm vụ, yêu cầu cần làm cho các nhóm

2 Các thành viên nhắc lại nhiệm vụ, trình bày ý tưởng của riêng mình cho cảlớp để mọi người lắng nghe và nhận xét

3 Có thể cho một số thành viên nhận xét đánh giá cách diễn đạt và GV đánh giá cuối cùng, xem trình bày như thế đã đúng nội dung chưa? Đã hợp lí chưa?

 Ví dụ: Trong bài Quá trình đẳng tích Định luật Sác-lơ

1 GV yêu cầu HS trình bày những hiện tượng liên quan đến quá trình đẳng tích Định luật Sác-lơ và giải thích các hiện tượng đó

2 HS: Khi trái bóng bàn bị xẹp, người ta thường bỏ quả bóng bị xẹp đó

và cốc nước nóng sau một thời gian thì bóng căng trở lại như cũ

Giải thích: Khi trái bóng bị xẹp thì ta bỏ bóng vào trong nước nóng khi đó nhiệt độ tăng lên dẫn đến áp suất bên trong quả bóng tăng lên làm cho không khí

Trang 37

trong quả bóng dãn ra giúp quả bóng trở lại trạng thái ban đầu.

3 GV: Nhận xét về câu trả lời của HS là HS đã hiểu được nội dung câu hỏi và trả lời được ví dụ liên quan, tuy nhiên HS hiểu và nói ra chưa được chặt chẽ

ở chỗ Khi đưa ra ví dụ trái bóng bàn xẹp liên quan đến quá trình đẳng tích là vì sao? Mình phải chỉ rõ là quả bóng bàn có thể thích xác định và lượng khí bên trong quả bóng bàn không thay đổi Nên ta có thể vận dụng định luật Sác-lơ đểgiải thích Và khi ta giải thích bỏ trái bóng bàn vào cốc nước nóng thì nhiệt độtrong quả bóng cũng tăng lên nên nhiệt độ tuyệt đối cũng theo đó mà tăng lên dẫn đến áp suất bên trong tăng lên

Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức dạy học có thí nghiệm góp phần tạo môi trường làm việc hợp tác cho HS, từ đó năng lực hợp tác của HS sẽ được nâng cao.

 Nội dung

Dạy học có thí nghiệm sẽ giúp cho các em có được cơ hội cùng làm thí nghiệm với nhau, cùng tiến hành học tập, nghiên cứu cũng như vận dụng những kiến thức kĩ năng của bản thân kết hợp với các thành viên khác Từ đó góp phần cho mỗi HS mạnh dạn hơn, hòa đồng hơn với các bạn, cũng như được làm quen và sử dụng dụng cụ thí nghiệm một cách thành thạo để không còn bỡ ngỡ, e dè khi làm việc nhóm Cũng chính học tập có tổ chức cho HS làm thí nghiệm sẽ giúp HS tự trải nghiệm và lĩnh hội tri thức một cách đáng tin cậy nhất, cùng tạo niềm tin cho chính bản thân HS và các thành viên khác

 Cách thực hiện

GV chuẩn bị nhiều bộ dụng cụ thí nghiệm cho nhiều nhóm, có thể là bộ thí nghiệm trong trường phổ thông, cũng có thể là thí nghiệm tự tạo của HS

1 Giao nhiệm vụ cho các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước

2 HS sẽ cũng nhau bàn bạc và phân chia nhiệm vụ sao cho hợp lí đểhoàn thành công việc một cách chính xác và nhanh nhất có thể

3 GV sẽ hỗ trợ các nhóm khi cần thiết, nhưng thí nghiệm sẽ chính các

em HS tiến hành, chỉ nhận được sự giúp đỡ từ bên ngoài của GV

Trang 38

Biện pháp 4: Tăng cường giao nhiệm vụ về nhà theo nhóm để tạo môi trường làm việc hợp tác khi HS học bài cũ ở nhà và chuẩn bị bài mới.

 Nội dung

Ngoài việc HS được hợp tác với bạn bè, hợp tác với GV ở lớp, thì ngay cả khi GV giao nhiệm vụ cũng sẽ giao cho cả nhóm để các em có thể có cơ hội làm việc trong thời gian ngoài giờ lên lớp Việc hợp tác ở nhà sẽ do chính các em tự tổ chức, độc lập hoạt động khi không có sự quản lí cũng như hỗ trợ từ phía GV Vì thế, điều đó cũng chính là điều thuận lợi và khó khăn đặt ra cho các em, các em có thể không phòng bị hạn chế về thời gian, có thể thảo luận một cách thoải mái, không có sự tác động của GV cũng như các nhóm khác Tuy nhiên, nếu gặp khó khăn thì các em cũng phải tự mình bàn bạc và giải quyết Điều đó tạo được tính tự lập cho các em

 Cách thực hiện

1 GV kết thúc bài mới sau đó chia ra các nhóm học tập, nhóm này có thểphân theo địa lí, ví dụ như nhà của các em tương đối gần nhau sắp xếp thành một nhóm; nhóm học tập cũng có thể là theo tổ ở lớp hoặc theo nhóm hay hoạt động hợptác ở lớp Tùy mỗi GV có thể chia theo cách của mình sao cho hợp lí

2 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm vận dụng bài đã học hoặc đọc trước bài mới để chuẩn bị một sản phẩm của nhóm và hôm sau trình bày trước lớp

Trong phần “Chất khí” có rất nhiều ứng dụng để GV có thể giao nhiệm vụ

về nhà

Ví dụ: Sau khi học bài Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, GV có thể yêu cầu các nhóm về làm một sản phẩm tự tạo hay thiết kế một thí nghiệm tự tạo có vận dụng định luật, GV có thể gợi ý một số sản phầm cho HS tham khảo

Hay sau khi học bài “Sự nở vì nhiệt của vật rắn” GV cũng nên yêu cầu nhiệm

vụ về nhà làm những sản phẩm, thí nghiệm có liên quan đến nội dung bài học

Không chỉ riêng phần Nhiệt học mà Cơ học cũng có thể sử dụng được biện pháp này, như bài định luật Bec-nu-li cũng có rất nhiều ứng dụng cho thực tế

3 GV lắng nghe và quan sát các nhóm trình bày về sản phẩm của mình

và cùng góp ý để hoàn thiện sản phẩm, GV có thể chấm điểm thưởng cho nhóm để

Trang 39

động viên tinh thần làm việc cho các em.

Biện pháp 5: Tổ chức dạy học hợp tác cho HS để góp phần nâng cao năng lực hợp tác cho HS

 Nội dung

Dạy học hợp tác giúp cho mối quan hệ hợp tác giữa GV - HS, HS – HS được nâng lên thông qua học tập hợp tác, khơi dậy được tiềm năng sáng tạo và tích cực hợp tác của mỗi học sinh, bên cạnh đó sẽ tạo nên một môi trường học tập năng động, có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng và hợp tác, để làm được điều đó thì GV phải tổ chức DH hợp tác một cách có hiệu quả

 Cách thực hiện

1 Thành lập các nhóm HTHT và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Để tổ chức HTHT cho học sinh thì nhóm đóng vai trò là môi trường, nơi diễn

ra các quan hệ trao đổi, hợp tác, tranh luận và bàn bạc trực tiếp giữa GV – HS, HS

-HS Bên cạnh đó mỗi nhóm còn đóng vai trò là chủ thể tích cực, chủ động học tập

Cả hai đóng vai trò hỗ trợ nhau, song song nhau, cùng nhau tạo ra một quá trình HTHT hiệu quả

- Để hình thành nhóm thì tùy vào yêu cầu nội dung mà nhóm được phân chia một cách đồng nhất hay hỗn hợp với số lượng thành viên khác nhau, phân công vịtrí hoạt động cũng như cử đại diện nhóm trưởng để điều hành và thư kí ghi chép lại các ý kiến phát biểu

- Tùy vào trình độ, năng lực của mỗi nhóm để GV giao nhiệm vụ phù hợp

- GV có thể gợi ý hay hướng dẫn, cung cấp các giải pháp cần thiết khi cần

2 Học sinh tự nghiên cứu

Trong quá trình tổ chức dạy học hợp tác, GV có nhiệm vụ hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để HS phát huy tính thích cực, chủ động, sáng tạo và giúp các em tự lĩnh hội tri thức Khi đó, người GV chỉ đóng vai trò là tổ chức hoạt động còn HS sẽ nỗ lực tìm tòi cách giải quyết, xử lí tình huống để chiếm lĩnh tri thức

Tố chức thảo luận giữa các nhóm

Quá trình làm việc hợp tác, thảo luận nhóm là tất yếu nhưng để đạt được hiệu quả cao hơn nữa thì GV sẽ tổ chức trao đổi ý kiến, thảo luận giữa các nhóm trong

Trang 40

lớp để tổng kết, đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm.

3 Kết luận và đánh giá kết quả hoạt động

Sau khi hoàn thành quá trình hoạt động nhóm GV nhận xét và đúc kết nội dung kiến thức cũng như đánh giá hoạt động của từng nhóm một cách chi tiết

Biện pháp 6: Tăng cường xây dựng câu lạc bộ yêu Vật lí trong trường học để giúp HS yêu thích bộ môn Vật lí để tạo môi trường hợp tác học tập cho

HS góp phần nâng cao năng lực hợp tác

 Nội dung

CLB là nơi tập hợp những người có cùng sở thích, đam mê vào một lĩnh vực nào đó, họ muốn có cơ hội giao lưu, học hỏi cùng nhau Chính thì thế CLB vừa là loại hình tổ chức và là phương thức hoạt động đáp ứng nhu cầu chính đáng của các thành viên Việc tổ chức cho các em tham gia các CLB sẽ giúp các em có thêm những người bạn, những người có cùng sở thích có cơ hội phát huy tính sáng tạo

Do đó, CLB vật lí sẽ là nơi để các em cùng trải nghiệm bởi những điều mới lạ sẽ được khám phá ở bộ môn này, các em sẽ càng yêu thích hơn, hứng thú hơn với môn học, đó chính là cách để các em có động lực để cùng hoạt động trong tập thể giúp nâng cao năng lực hợp tác cho HS

 Cách thực hiện

GV sẽ tổ chức kêu gọi sự tham gia của HS vào CLB yêu vật lí Bàn bạc vớicác lực lượng liên quan để lựa chọn loại hình CLB cho phù hợp, tùy theo điều kiện của nhà trường để CLB hoạt động có hiệu quả nhất CLB sẽ bao gồm các nội dungnhư Phổ biến kiến thức

Rèn luyện kĩ năng hợp tác

- Giao lưu, học hỏi, trau dồi kiến thức

- Tổ chức các hoạt động vui chơi kết hợp học tập Ví dụ như tổ chức chương trình rung chuông vàng, vui cùng vật lí v .v

Biện pháp 7: Tăng cường rèn luyện kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau bằng việc xây dựng môi trường học tập lành mạnh, tạo được hứng thú cho HS

 Nội dung

Ngày đăng: 12/09/2020, 14:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w