Do đó, việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề GQVĐ cho học sinh HS giúp HS có thể giải quyết tốt được các VĐ gặp phải trong quá trình học tập, trong cuộc sống cá nhân hằng ngày, gia
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THANH SƠN
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
PHẦN “SÓNG ÁNH SÁNG” VẬT LÍ 12 THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THANH SƠN
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
PHẦN “SÓNG ÁNH SÁNG” VẬT LÍ 12 THPT
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ
MÃ SỐ: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác
Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
LÊ THANH SƠN
Trang 4Lời Cảm Ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế và quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lí Trường THPT Thuận An, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần Huy Hoàng - người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tác giả trong suốt quá trình hình thành và hoàn chỉnh luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân
và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này
Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thanh Sơn
Trang 5MỤC LỤC
Phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn 4
Danh mục bảng 5
Danh mục hình, đồ thị 6
NỘI DUNG 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 12
1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 12
1.1.1 Khái niệm năng lực 12
1.1.2 Đặc điểm của năng lực 13
1.1.3 Các năng lực đặc thù bồi dưỡng cho học sinh trong dạy học Vật lí 13
1.1.4 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề 16
1.1.5 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề 16
1.1.6 Năng lực GQVĐ của HS trong học tập Vật lí 19
1.1.7 Các biểu hiện của năng lực GQVĐ của HS trong học tập Vật lí 20
1.2 Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH Vật lí 22
1.2.1 Mối quan hệ giữa dạy học với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS 22
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH Vật lí 23
1.2.2.1 Về phía giáo viên 23
1.2.2.2 Về phía HS 24
1.2.2.3 Các yếu tố khách quan 25
1.3 Biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH Vật lí 26
1.3.1 Định hướng chung cho việc xây dựng các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ đề cho HS trong DH vật lí 26
1.3.2 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH Vật lí 26
1.3.2.1 Nhóm biện pháp 1: Biện pháp bồi dưỡng các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho HS 27
Trang 61.3.2.2 Nhóm biện pháp 2: Tạo động cơ, hứng thú của HS khi tham gia hoạt động
GQVĐ 31
1.3.3 Điều kiện để thực hiện các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học Vật lí 34
1.3.4 Quy trình DH theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS 35
1.3.4.1 Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện tổ chức DH theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ 35
1.3.4.2 Bước 2: Tổ chức thực hiện tiến trình DH các bài học 36
1.3.4.3 Bước 3: Tổng kết, đánh giá mức độ năng lực GQVĐ mà HS đạt được sau mỗi bài học 37
1.4 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 37
1.4.1 Đánh giá theo năng lực 37
1.4.2 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 39
1.4.3 Quan hệ giữa hoạt động GQVĐ, năng lực GQVĐ và ĐG năng lực GQVĐ 40
1.4.4 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 41
1.4.4.1 Đánh giá bằng quan sát và bằng phiếu đánh giá 41
1.4.4.2 Đánh giá bằng kết quả bài kiểm tra định kỳ 44
1.5 Kết luận chương 1 45
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHẦN “SÓNG ÁNH SÁNG” VẬT LÍ 12 THPT 46
2.1 Đặc điểm, cấu trúc nội dung kiến thức của phần Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT 46
2.1.1 Đặc điểm chung của phần Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT 46
2.1.2 Chuẩn kiến thức kỹ năng phần Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT 48
2.1.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung của phần sóng ánh sáng 49
2.2 Chuẩn bị các điều kiện cho việc triển khai thiết kế tiến trình dạy học theo định hướng dạy học giải quyết vấn đề 49
2.2.1 Thiết kế các tình huống vấn đề dùng cho dạy học chương 49
2.2.1.1 Tình huống có vấn đề cấp chương 49
2.2.1.2 Tình huống có vấn đề cấp bài 50
2.2.2 Xây dựng kho tư liệu trực quan hóa tạo điều kiện để học sinh phát biểu vấn đề, tự lực tìm kiếm xây dựng kiến thức, vận dụng kiến thức 51
Trang 72.2.2.2 Các ảnh chụp 54
2.3 Xây dựng tiến trình dạy học phần Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT theo hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 55
2.3.1 Quy trình dạy học các bài học phần Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT 55
2.3.2 Xây dựng tiến trình dạy học các bài học của phần Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT 55
2.3.2.1 Tiến trình dạy học bài “Tán sắc ánh sáng” 55
2.3.2.2 Tiến trình dạy học bài “Giao thoa ánh sáng” 65
2.3.2.3 Tiến trình dạy học bài “Các loại quang phổ” 77
2.4 Kết luận chương 2 87
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 88
3.1 Mục đính và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 88
3.1.1 Mục đích 88
3.1.2 Nhiệm vụ 88
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 89
3.2.1 Đối tượng 89
3.2.2 Nội dung 89
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 89
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 89
3.3.2 Phương pháp tiến hành 90
3.3.2.1 Quan sát 90
3.3.2.2 Kiểm tra đánh giá 91
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 91
3.4.1 Đánh giá định tính 91
3.4.2 Đánh giá định lượng 93
3.4.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 97
3.5 Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC P1
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực GQVĐ của HS 17
Bảng 1.2 So sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng 38
Bảng 1.3 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ của HS 42
Bảng 2.1 Chuẩn kiến thức kỹ năng phần sóng ánh sáng 48
Bảng 3.1 Bảng số liệu hs được làm chọn mẫu TNg 89
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá cho điểm thưởng 92
Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra 93
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất 94
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm 95
Bảng 3.6 Bảng phân loại theo học lực của HS 95
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 97
Trang 10
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình
Hình 1.1 Chuẩn bị các điều kiện tổ chức DH theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ 35
Hình 1.2 Tổ chức thực hiện tiến trình DH các bài học 36
Hình 1.3 Sơ đồ tổng kết, đánh giá mức độ năng lực GQVĐ mà HS đạt được sau mỗi bài học 37
Hình 1.4 Quan hệ HĐGQVĐ - Năng lực GQVĐ - ĐG năng lực GQVĐ 41
Hình 2.1: Cấu trúc nội dung của phần sóng ánh sáng 49
Hình 2.2 Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng 51
Hình 2.3 Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc 52
Hình 2.4 Thí nghiệm về giao thoa ánh sáng 52
Hình 2.5 Thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại 53
Hình 2.6 Thí nghiệm Y - âng về giao thoa ánh sáng 54
Hình 2.7 Thí nghiệm về tia hồng ngoại và tia tử ngoại 54
Hình 2.8 Sơ đồ hình thành kiến thức bài tán sắc ánh sáng 60
Hình 2.9 Sơ đồ hình thành kiến thức bài giao thoa ánh sáng 71
Hình 2.10 Sơ đồ hình thành kiến thức bài các loại quang phổ 81
Đồ Thị Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm đc và TNg 94
Biểu đồ 3.2 Đồ thị phân phối tần suất 94
Biểu đồ 3.3 Đồ thị phân phối tần suất lũy tích 95
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ phân loại theo học lực của HS 96
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong một xã hội đang phát triển nhanh, mạnh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gây gắt thì việc phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề(VĐ) nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống Do đó, việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho học sinh (HS) giúp HS có thể giải quyết tốt được các VĐ gặp phải trong quá trình học tập, trong cuộc sống cá nhân hằng ngày, gia đình và cộng đồng không những có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học (DH) mà phải được đặt ra như một mục tiêu của giáo dục và đào tạo Mục tiêu này cần được xem là một đường lối chiến lược của đất nước để làm cho nền giáo dục Việt Nam gắn đào tạo với nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong thời kỳ hội nhập và phát triển
Cụ thể khi nhìn nhận về VĐ này Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn
Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm của UNESCO khu vực Châu Á-Thái Bình
Dương đã khẳng định: “Để đáp ứng được những đòi hỏi mới được đặt ra do sự
bùng nổ kiến thức và sáng tạo ra kiến thức mới, cần thiết phải phát triển năng lực
tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Các năng lực này có thể qui gọn là “năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề [21]
Ở Việt Nam, “Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị
lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” có viết: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội…” [1]
Bên cạnh đó, cải cách giáo dục phổ thông sau 2015 đang được chuẩn bị thực hiện cũng đã chính thức công bố là một chương trình giáo dục theo cách tiếp cận năng lực Với những thay đổi tích cực của Luật Giáo dục vừa được ban hành thì việc triển khai chương trình đào tạo theo chuẩn năng lực đã và đang hiện hữu như là
một xu thế toàn cầu và tất yếu trong nhà trường ở mọi cấp học, bậc học
Trang 12Vật lí là môn học có tính khái quát cao, mang tính đặc thù riêng của khoa học vật lí chứa đựng nhiều tiềm năng để bồi dưỡng và phát triển năng lực GQVĐ, bởi thực chất của học vật lí là học cách phát hiện và giải quyết các VĐ vật lí nhất là các
VĐ có liên quan trực tiếp đến thực tế cuộc sống Cụ thể, khi DH các khái niệm, các định lí, định luật hay giải bài tập vật lí…, mỗi nhiệm vụ học tập đó có những đặc trưng riêng góp phần quan trọng trong việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS Đặc biệt, trong phần Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT có nhiều hiện tượng vật lí liên quan đến đời sống hằng ngày đòi hỏi HS phải biết cách nhìn nhận và giải quyết các VĐ
mà thực tế đặt ra
Để đáp ứng những yêu cầu trên, đòi hỏi nhà trường phổ thông không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức, kỹ năng đã được tích lũy mà cần phải bồi dưỡng cho HS năng lực GQVĐ Trong đó, xu thế đưa HS vào thế giới thực, đặt HS trước những bài toán thực tế để HS tự giải quyết, qua đó giúp HS tự bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho bản thân, biến mình thành trung tâm của giáo dục là xu thế của thời đại đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Từ cơ sở lí luận và thực tiễn nói trên đã đặt ra yêu cầu và tạo điều kiện cho việc nghiên cứu phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong DH nói chung và trong DH Vật lí
nói riêng Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Bồi dưỡng năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh trong dạy học phần “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT”
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ở Việt Nam, quan điểm DH theo hướng phát triển năng lực đã được Bộ Giáo dục triển khai vào đầu năm học 2013-2014 ở gần 2.000 trường tiểu học và ở các cấp học phổ thông, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm từ năm học 2013 – 2014 đến nay Bên cạnh đó, định hướng này cũng đã được đưa vào đề tài luận văn thạc sĩ,
tiến sĩ như Lương Thị Lệ Hằng “Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong
dạy học chương Từ trường và Cảm ứng điện từ Vật lí 11 trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy vi tính” (Luận án
tiến sĩ)
Tác giả Lê Phạm Liên Chi “phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong
dạy học chương Dòng điện không đổi Vật lí 11 nâng cao”(Luận văn thạc sĩ)
Trang 13Tác giả Nguyễn Văn Hòa (2002) “Bồi dưỡng cho HS phương pháp thực
nghiệm nhằm nâng cao chất lượng học tập và góp phần phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học vật lí THCS” (Luận văn thạc sĩ)
Tác giả Nguyễn Thị Tình (2014) ”Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học phần ”Nhiệt học” Vật lí 10 nâng cao THPT”(Luận văn thạc sĩ)
Tác giả Dương Đức Giáp (2014) ”Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho
HS trong dạy học một số kiến thức phần “cơ học” Vật lí lớp 10 với sự hỗ trợ của bài
tập vật lí” (Luận văn thạc sĩ)
Tác giả Phạm Văn Chơn (2014) “Tổ chức hoạt động dạy học chương “Chất khí”
Vật lí 10 nâng cao theo định hướng dạy học giải quyết vấn đề” (Luận văn thạc sĩ)
Tác giả Trần Quỳnh (2015)’’Tổ chức hoạt động DH chương”Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lí 11 THPT Theo định hướng phát triển năng lực chuyên
biệt môn Vật lí” (Luận văn thạc sĩ)
Tuy nhiên, có thể nói, hiện nay, vấn đề bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH Vật lí ở trường THPT chưa được quan tâm nhiều, nghiên cứu một cách đầy đủ và thấu đáo Cụ thể chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH phần “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT
3 Mục tiêu của đề tài
Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
trong Dạy học phần ”Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho học sinh trong DH phần ”Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT và vận dụng để xây dựng tiến trình
DH thì sẽ góp phần nâng cao năng lực GQVD của HS qua đó chất lượng dạy học Vật lí ở trường phổ thông được nâng lên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài phải thực hiện những nhiệm vụ chính sau đây:
- Nghiên cứu lý luận về năng lực và năng lực GQVĐ;
- Nghiên cứu lý luận về việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH Vật lí;
- Nghiên cứu đặc điểm phần “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT và đề xuất các
Trang 14biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH phần Sóng ánh sáng Vật lí
6 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học phần “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT theo hướng
bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho học sinh
7 Phạm vi nghiên cứu
+ Phần ”Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT
+ Thực nghiệm sư phạm tại một số trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
+ Nghiên cứu văn kiện Đại Hội Đảng về đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp DH;
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động DH theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ;
+ Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK, sách GV và các tài liệu liên quan
đến phần Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT để xác định kiến thức, kĩ năng, năng lực
mà HS cần đạt được
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Nghiên cứu khả năng tổ chức DH theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong DH phần “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT;
+ Dự giờ, quan sát việc dạy của GV và việc học của HS trong quá trình TNSP
8.3 Phương pháp thực nghiệm
Thực hiện các bài dạy đã thiết kế trong các lớp thực nghiệm (TNg), so sánh với các lớp đối chứng (ĐC) để rút ra những cần thiết, chỉnh lý, thiết kế, đề xuất hướng áp dụng vào thực tiễn, mở rộng kết quả nghiên cứu
8.4 Phương pháp thống kê toán học
Trang 15kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm lớp ĐC và lớp TNg
9 Đóng góp mới của đề tài
Thiết kế được tiến trình DH phần “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT theo
hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS
10 Cấu trúc dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
1.1.1 Khái niệm năng lực
Từ lâu về Năng lực trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học, trong nhiều lĩnh vực quan tâm và có khá nhiều cách hiểu khái niệm “năng lực” Theo từ điển Tiếng Việt thì “năng lực là phẩm chất tâm lí, sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”
Theo định hướng phát triển năng lực người học thì “năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” (Theo quan niệm trong chương trình giáo dục phổ thông của Quebec - Canada)
“Năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một loại hoạt động nào đó mặc dù phải
bỏ ra ít sức lao động nhưng vẫn đạt kết quả cao” [8]
“Năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm
lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp.”[4]
“Năng lực của mỗi người là tổ hợp đặc điểm tâm l í cá nhân thể hiện trong một hoạt động nào đó đáp ứng yêu cầu thực hiện một nhiệm vụ đặt ra.” [19]
“Năng lực là toàn bộ những thuộc tính tâm lí làm cho con người thích hợp với một hoạt động có ích lợi xã hội nhất định” [21]
“Năng lực chính là một tổ hợp các đặc điểm tâm lí của một con người (còn gọi là
tổ hợp thuộc tính tâm lí của một nhân cách), tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy” [13]
Trang 17“Năng lực của một người trong một lĩnh vực nào đó không phải tự nhiên mà có,
mà phần lớn là do công tác, do luyện tập mới có được” [11]
Tóm lại, năng lực là tích hợp giữa kiến thức - kỹ năng - thái độ làm nên khả năng thực hiện một công việc của chủ thể trong một hoàn cảnh nhất định để giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống Năng lực của mỗi người được hình thành và phát triển trong hoạt động và bộc lộ trong quá trình hoạt động nên năng lực có các dấu hiệu được thể hiện ở kiến thức, kỹ năng, thái độ có liên quan đến hoạt động
1.1.2 Đặc điểm của năng lực
Năng lực là những VĐ khá trừu tượng trong tâm lí học Tuy còn có những cách hiểu và diễn đạt khác nhau, song về cơ bản các nhà tâm lí học đều thống nhất rằng năng lực có hai đặc điểm cơ bản [8]
Thứ nhất: Năng lực thể hiện đặc thù tâm lí, sinh lí khác biệt của cá nhân, chịu
ảnh hưởng của yếu tố bẩm sinh di truyền về mặt sinh học
Yếu tố duy truyền tạo ra những điều kiện ban đầu để con người có thể hoạt động có kết quả trong lĩnh vực nhất định Tuy nhiên, yếu tố này không quy định những giới hạn tiến bộ của năng lực mà chỉ tạo nên tiền đề của sự phát triển năng lực Yếu tố này được phát triển hay hạn chế phụ thuộc vào môi trường hoạt động khác nhau
Thứ hai: Năng lực được hình thành, phát triển và được thể hiện thông qua các
hoạt động cụ thể
Khi nói đến năng lực là nói đến năng lực trong một hoạt động cụ thể của con người Năng lực không có sẵn trong con người mà bằng hoạt động và thông qua hoạt động con người tự chiếm lĩnh tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng của thế hệ đi trước biến thành năng lực của chính mình
Năng lực con người không phải là sinh ra đã có, nó không có sẵn mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp
1.1.3 Các năng lực đặc thù bồi dưỡng cho học sinh trong dạy học vật lí
Có nhiều quan điểm xây dựng chuẩn các năng lực chuyên biệt trong dạy học từng môn, sau đây tôi xin đề xuất hệ thống năng lực được phát triển theo chuẩn năng lực chuyên biệt môn Vật lí đối với HS được xây dựng dựa trên đặc thù môn học của CHLB Đức [5]: Môn Vật lí giúp hình thành các năng lực sau
Trang 18- Năng lực GQVĐ (đặc biệt quan trọng là năng lực GQVĐ bằng con đường thực nghiệm hay còn gọi là năng lực thực nghiệm);
- Năng lực tư duy;
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu vật lí;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực thực hành vật lí;
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn
1 Năng lực GQVĐ (đặc biệt quan trọng là năng lực GQVĐ bằng con đường thực nghiệm hay còn gọi là năng lực thực nghiệm)
- HS biết phát hiện hoặc xác định rõ VĐ cần giải quyết, chuyển VĐ thực tiễn thành dạng có thể khám phá, giải quyết (bài toán khoa học);
- Thu thập thông tin, phân tích, đặt ra các tiên đoán hoặc giả thuyết và đưa ra các phương án giải quyết;
- Chọn phương án tối ưu và đưa ra ý kiến cá nhân về phương án lựa chọn;
- Hành động theo phương án đã chọn để GQVĐ, khám phá các giải pháp mới
mà có thể thực hiện được và điều chỉnh hành động của mình;
- Đánh giá cách làm của mình và đề xuất những cải tiến mong muốn
2 Năng lực tư duy
- Hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và dự phòng, xem xét dưới nhiều góc độ khi tìm kiếm giải pháp và triển khai các ý tưởng;
- Lập luận về quá trình suy nghĩ, xem xét các quan điểm trái chiều và phát hiện các điểm hạn chế trong quan niệm của mình; xác định, lập kế hoạch áp dụng vào hoàn cảnh mới
3 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng để mô hình hóa quá trình diễn ra các hiện tượng vật lí;
- Sử dụng phần mềm mô phỏng để mô tả đối tượng vật lí
4 Năng lực sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu vật lí
Trang 19- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí;
- Sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lí;
- Đọc hiểu được đồ thị bảng biểu;
- Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng;
- Lập được bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm;
- Vẽ được đồ thị từ bảng số liệu cho trước;
- Vẽ được sơ đồ thí nghiệm;
- Mô tả được sơ đồ thí nghiệm;
- Đưa ra các lập luận lô-gic, biện chứng
5 Năng lực tính toán
- Đưa ra các công thức toán học cho các quy luật vật lí;
- Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc kiến thức mới
6 Năng lực thực hành vật lí
- Sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm;
- Tiến hành các thí nghiệm, thu thập kiến thức cơ bản để hiểu được các hiện tượng tự nhiên;
- Mô tả chi tiết cách thức tiến hành thí nghiệm;
- Nhận dạng và mô tả được các hiện tượng vật lí, sự thay đổi trong từng giai đoạn của các hiện tượng vật lí;
- Quan sát các thí nghiệm vật lí
7 Năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn
- Có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức vật lí, hiểu rõ nội dung, đặc điểm của loại kiến thức vật lí đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội;
- Tìm được mối liên hệ, giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của vật lí trong cuộc sống dựa vào các kiến thức vật lí và kiến thức liên môn khác Việc hình thành, bồi dưỡng, phát triển và đánh giá các năng lực này như một chỉnh thể là việc làm hết sức khó khăn và đòi hỏi có thời gian Do đó cần tiếp tục chia nhỏ các năng lực trên thành các năng lực thành phần
Trang 20Khi muốn đánh giá một năng lực nào đó, ta cần làm rõ nội hàm của nó bằng
cách chỉ ra những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có làm nền tảng cho việc thể
hiện, bồi dưỡng và phát triển năng lực đó, sau đó mới xây dựng các công cụ đo kiến thức, kỹ năng, thái độ
Khi xây dựng các công cụ đánh giá, ta có thể xây dựng công cụ đánh giá từng thành tố hoặc đồng thời nhiều thành tố của năng lực, tuy nhiên để việc đánh giá được chính xác và có độ tin cậy cao, ta đánh giá càng ít thành tố càng tốt
1.1.4 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Pisa 2003 mô tả năng lực GQVĐ như là “năng lực cá nhân sử dụng các quá trình nhận thức để giải quyết các tình huống thực, đa lĩnh vực ở đó con đường giải pháp chưa rõ ràng ngay lập tức” (OECD 2003)
OECD (2012) định nghĩa về năng lực GQVĐ như sau: Năng lực GQVĐ là khả năng một cá nhân tham gia vào quá trình nhận thức để hiểu và giải quyết các tình huống có VĐ mà ở đó HS chưa thể tìm ngay ra giải pháp một cách rõ ràng Nó bao gồm cả thái độ sẵn sàng tham gia vào các tình huống có VĐ để trở thành một công dân có tinh thần xây dựng và tự phản ánh (biết suy nghĩ)
Năng lực GQVĐ có thể hiểu là khả năng một cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức để hiểu và giải quyết các tình huống có VĐ, mà ở đó HS chưa thể tìm ngay ra giải pháp một cách rõ ràng Nó bao gồm cả thái độ sẵn sàng tham gia vào các tình huống có VĐ để trở thành một công dân có tinh thần xây dựng và
tự biết phản ánh (biết suy nghĩ)
1.1.5 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực GQVĐ được xác định bởi các hợp phần, thành tố, các chỉ số hành vi
và các tiêu chí chất lượng
Xuất phát từ định nghĩa năng lực GQVĐ và mục tiêu đổi mới giáo dục sau năm 2015 ta có thể xác định các hợp phần của năng lực GQVĐ như sau:
- Tìm hiểu vấn đề: Phân tích được các tình huống trong học tập (quan sát, mô
tả hiện tượng); Phát hiện/xác định được VĐ trong tình huống và chuyển VĐ thực tiễn thành dạng có thể khám phá, giải quyết (bài toán khoa học)
- Giải quyết vấn đề: Thu thập, phân tích thông tin liên quan đến VĐ; đưa ra
Trang 21thực hiện theo phương án đã chọn để GQVĐ; đề xuất phương án mới có thể thực hiện để GQVĐ và điều chỉnh hành động của bản thân
- Trình bày kết quả và đánh giá việc thực hiện giải pháp: Trình bày kết quả của quá trình thực hiện giải pháp; đánh giá giải pháp và quá trình thực hiện giải pháp để rút kinh nghiệm cho việc GQVĐ khác; kết luận về kiến thức học được từ VĐ
Trong mỗi hợp phần thì bao gồm các thành tố và mỗi thành tố thì được biểu hiện bởi các chỉ số hành vi được mô tả bằng các tiêu chí chất lượng Cấu trúc của năng lực GQVĐTT được mô tả bằng bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực GQVĐ của HS Hợp phần Thành tố Chỉ số hành vi Tiêu chí chất lượng
- M1: Có quan sát sự vật, hiện tượng trong thực tế liên quan đến VĐ
- M2: Mô tả được sự vật, hiện tượng quan sát được bằng ngôn ngữ của bản thân
- M3: Mô tả được sự vật, hiện tượng quan sát được bằng ngôn ngữ khoa học
Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến
VĐ
- M1: Có đặt ra các câu hỏi về VĐ
- M2: Đặt được một câu hỏi đúng về VĐ
- M3: Đặt được nhiều câu hỏi trong đó có một số câu hỏi đúng về VĐ
- M4: Tất cả các câu hỏi đặt ra đều đúng với
- M3: Phát biểu VĐ bằng nhiều câu hỏi trong
đó có câu hỏi trúng với VĐ của bài học
- M4: Phát biểu VĐ bằng nhiều câu hỏi mà tất cả các câu hỏi đều trúng với VĐ của bài học
Trang 22đề xuất
- M1: Có xác định nhiệm vụ cần thực hiện
- M2: Xác định được một số nhiệm vụ cần thực hiện
- M3: Xác định được đủ các nhiệm vụ cần thực hiện
Xác định thời gian, nguồn lực
- M1: Có lập thời gian biểu cho công việc cần làm và các thành phần tham gia công việc
- M2: Lập được thời gian biểu chi tiết, cụ thể cho từng nhiệm vụ nhỏ
Phân công công việc
- M1: Có phân công công việc nhưng chưa rõ ràng và chưa phù hợp
- M2: Phân công nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý
Dự kiến sản phẩm
- M1: Có nêu sản phẩm dự kiến hoàn thành
- M2: Nếu được đầy đủ, rõ ràng về sản phẩm
dự kiến hoàn thành
Thực hiện kế
hoạch
Thực hiện kế hoạch theo giải pháp đã đề xuất
- M1: Thực hiện giải pháp dưới sự giúp đỡ của GV
- M2: Tự thực hiện giải pháp theo đúng kế
Trang 23Hợp phần Thành tố Chỉ số hành vi Tiêu chí chất lượng
- M3: Tự thực hiện giải pháp theo kế hoạch
và khắc phục được khó khăn trong quá trình thực hiện giải pháp
- M4: Tự thực hiện giải pháp và thu được kết quả tốt
Điều chỉnh để phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
- M1: Xác định hoàn cảnh cụ thể thực hiện giải pháp
- M2: Phân tích điều kiện hoàn cảnh thực tế
- M3: Điều chỉnh được kế hoạch để phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế
quả Trình bày kết quả
- M1: Có trình bày kết quả thực hiện giải pháp
- M2: Trình bày được kết quả thực hiện giải pháp và được mọi người lắng nghe
- M3: Trình bày được kết quả thực hiện giải pháp mà kết quả này được đa số các bạn đồng tình và lắng nghe
- M4: Trình bày được kết quả thực hiện giải pháp mà kết quả này được đa số các bạn đồng tình, lắng nghe và giải thích được thắc mắc của người nghe
Đánh giá việc
thực hiện giải
pháp
Đánh giá việc thực hiện giải pháp
- M1: So sánh kết quả thực hiện giải pháp với mục tiêu ban đầu
- M2: Nhận xét được sự hợp lý hay không hợp lý của kết quả
- M3: Giải thích được kết quả thu được
1.1.6 Năng lực GQVĐ của HS trong học tập vật lí
Kiến thức vật lí trong trường phổ thông là những kiến thức đã được con người khẳng định và chọn lọc Tuy vậy, chúng luôn là những cái mới đối với HS Quá trình nghiên cứu những kiến thức mới sẽ thường xuyên tạo ra cho HS những tình huống đòi hỏi HS phải đưa ra những ý kiến mới, những giải pháp mới đối với
Trang 24Do đó, việc tổ chức cho HS hoạt động tích cực, tự lực giải quyết những nhiệm vụ nhận thức mới dưới sự hướng dẫn, định hướng của GV sẽ tạo nên năng lực GQVĐ cho HS thông qua quá trình học tập vật lí
Năng lực GQVĐ của HS trong học tập vật lí chính là khả năng giải quyết có hiệu quả những tình huống, VĐ nảy sinh trong quá trình học tập vật lí, trên cơ sở vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm sẵn có của HS
Như vậy, chúng ta chỉ có thể đo đuợc sự phát triển năng lực GQVÐ sau khi được bồi dưỡng của HS thông qua việc xác định mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng khi tiến hành những hoạt động thành phần và kết quả đạt được thông qua hoạt động đó
Tuy nhiên, không thể đo cụ thể mức độ thành tạo các thao tác và kỹ năng khi tiến hành những hoạt động thành phần của hoạt động GQVĐ để đánh giá mức độ phát triển
năng lực GQVĐ của HS A.V Pêtrôpxki đã chỉ rõ: “Trong quá trình tư duy giải quyết
các vấn đề, tính chất của các thao tác hoạt động phụ thuộc vào mục đích mà các thao tác nói trên huớng tới và vào nội dung của vấn đề cần giải quyết” [16]
Ðể thuận lợi cho việc “thao tác hoá” năng lực GQVÐ của HS trong học tập vật lí, có thể tham khảo cách tiếp cận của X.Rogiers: “năng lực học tập có thể đuợc
cụ thể hoá thành những hoạt động của HS trên nội dung tri thức trong một loại tình huống có ý nghĩa với các em” [17]
Như vậy, để kiểm tra đánh giá được mức độ phát triển năng lực GQVÐ của
HS trong học tập vật lí sau khi đã được GV bồi dưỡng, GV có thể tạo ra cho HS một số tình huống vật lí cụ thể để từ đó HS tự tìm ra được cách giải quyết tình huống đó Từ đó, dựa vào kết quả này để GV đánh giá được mức độ phát triển năng
lực GQVÐ của HS sau khi được bồi dưỡng
1.1.7 Các biểu hiện của năng lực GQVĐ của HS trong học tập vật lí
Năng lực GQVĐ được thể hiện qua các mặt sau:
- Tư duy toàn diện: Xem xét VĐ ở nhiều khía cạnh khác nhau, có khả năng tổng
hợp kiến thức của các bài học, chương học và các kiến thức có được từ các nguồn khác, các kinh nghiệm cá nhân để có cái nhìn nhiều chiều về một VĐ
Trang 25Thường xuyên so sánh các sự vật, hiện tượng xảy ra Từ đó dễ dàng phát hiện
được sự khác biệt, điểm mấu chốt trong câu hỏi, bài tập cũng như những mâu
thuẫn nhận thức khi học các kiến thức mới
- Tư duy sáng tạo: Là năng lực nhìn VĐ theo nhiều cách khác nhau, nhìn VĐ ở
các cách khác mọi người hay làm, đưa ra các sáng kiến hoặc sử dụng đồ vật theo một cách khác độc đáo hơn Người có tư duy sáng tạo có thể nhìn nhận sự vật hay tình huống theo cách khác, không theo lối mòn và sẵn sàng thử nghiệm
- Suy nghĩ nhanh: Thể hiện ở khả năng trả lời nhanh và đúng các câu hỏi có
nhiều đáp án, đưa ra được nhiều ý kiến khác nhau cho một câu hỏi
- Phát biểu suy nghĩ: Nêu lên những suy nghĩ của mình một cách rõ ràng và
mạnh dạn HS đưa ra được những ý kiến của bản thân một cách rõ ràng
Năng lực GQVĐ có những biểu hiện sau:
a) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống, phát hiện và nêu được các tình huống có VĐ trong học tập, trong cuộc sống
b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến VĐ; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết VĐ; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
c) Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau
-Lập được kế hoạch để GQVĐ đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các thao tác
tư duy và các phương pháp phán đoán, tự phân tích, tự giải quyết đúng những
VĐ mới
-Thực hiện kế hoạch một cách độc lập, sáng tạo hoặc hợp tác trong nhóm d) Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới
Năng lực GQVĐ yêu cầu HS cần có sự phân tích VĐ, tìm điểm mâu thuẫn chính, xây dựng các hướng GQVĐ, thử GQVĐ theo các hướng khác nhau, so sánh các hướng giải quyết và tìm ra hướng giải quyết hiệu quả nhất Để GQVĐ được nhanh chóng và có hiệu qủa cao, HS cần có động cơ hứng thú học tập, xuất hiện nhu cầu GQVĐ, có được động lực để suy nghĩ và hành động HS cần có phương pháp để GQVĐ và sự sáng tạo trong các phương pháp giải quyết, thử các phương pháp khác nhau để tìm được cách giải quyết hợp lí nhất
Trang 261.2 Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH vật lí
1.2.1 Mối quan hệ giữa dạy học với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS
Theo quan điểm lý luận DH thì DH chính là con đường tổ chức hoạt động cho HS thực hiện các thao tác, các hành động học tập có định hướng, điều khiển, giúp đỡ và hướng dẫn của GV Đây chính là con đường luyện tập, rèn luyện các kỹ năng học tập hiệu quả tránh được những tư duy mò mẫm, sai lầm Thông qua DH,
GV có thể tạo ra được những tình huống học tập đa dạng, phong phú, cần thiết, tạo điều kiện để HS tham gia tích cực vào các hoạt động GQVĐ dưới sự định hướng, điều khiển, hướng dẫn và giúp đỡ thường xuyên của GV Từ đó, năng lực GQVĐ của HS sẽ được hình thành, củng cố và phát triển Như vậy, việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS hiệu quả nhất chính là có sự định hướng, điều khiển, hướng dẫn,
cố vấn, giúp đỡ của GV thông qua các hoạt động DH Ngược lại, khi năng lực GQVĐ của HS được hình thành và bồi dưỡng nó sẽ phát triển và tạo cơ sở để qúa trình DH thành công
Có thể nói, giữa DH và việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS có mối quan
hệ mật thiết và biện chứng với nhau DH là con đường bồi dưỡng năng lực, đồng thời năng lực là cơ sở, điều kiện để qua trình DH được thành công Tuy nhiên, để
DH thực sự có hiệu quả trong mối quan hệ bồi dưỡng năng lực GQVĐ thì hoạt động
DH cần phải tuân theo những yêu cầu sau:
+ Phải tuân theo mục tiêu và kế hoạch DH chi tiết đã thiết kế;
+ Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cần phải tiến hành tuần tự theo từng bước, từ giúp đỡ HS nhận biết tầm quan trọng của việc thực hiện các thao tác, các hành động GQVĐ đến luyện tập bồi dưỡng các kỹ năng GQVĐ, từ những kỹ năng dễ, đến thử nghiệm và phát triển những kỹ năng khó, phức tạp hơn;
+ Lựa chọn thời cơ tốt để truyền thụ kỹ năng (lúc HS gặp khó khăn khi GQVĐ và mong muốn có những kỹ năng này);
+ Kiên trì tạo dựng tình huống có VĐ để HS được thường xuyên luyện tập, vận dụng linh hoạt sáng tạo các kỹ năng đã có
Hay nói khác đi, năng lực GQVĐ của HS chỉ có thể được bồi dưỡng trên cơ
sở thống nhất từ việc xác định mục tiêu, xác định nhiệm vụ, lựa chọn nội dung, phương pháp và kỹ thuật DH, đến việc triển khai các bước tiến hành hoạt động
DH phải cùng nhằm chung một mục đích là bồi dưỡng năng lực GQVĐ
Trang 271.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong
GV cần phải có ý thức, trách nhiệm trong việc thiết kế hoạt động DH nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực GQVĐ cho HS
Yếu tố năng lực
Năng lực của GV ở đây chính là khả năng áp dụng các phương pháp và kỹ thuật DH tích cực để có thể biến tri thức khoa học thành tri thức, hành vi, thái độ hiện thực của HS
Để tổ chức tốt các hoạt động DH theo hướng phát triển năng lực GQVĐ cho
HS đem lại hiệu quả cao thì cần phải vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các phương pháp và kỹ thuật DH tích cực phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh và nhiệm vụ học tập nhất định Do đó, yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức các tình huống có VĐ cũng như việc lựa chọn nội dung, phương pháp phù hợp cho việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS
Vì vậy, việc bồi dưỡng cho GV các kỹ thuật , phương pháp DH tích cực và kỹ năng tổ chức cũng như chia sẻ kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại trong quá trình bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS của GV cần được quan tâm đúng mức và kịp thời
Ngoài ra, còn một số yếu tố chủ quan khác của GV cũng có ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS như: tâm trạng trước và khi lên lớp, sự tâm huyết với nghề, lòng đam mê,…
Trang 281.2.2.2 Về phía HS
Yếu tố nhận thức
Cũng như GV, nhận thức của HS cũng đóng vai trò rất quan trọng Bởi muốn bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS đạt được hiệu quả cao, thì trước hết HS phải nhận thức được sự cần thiết cũng như ý nghĩa của sự bồi dưỡng năng lực đó đối với chính bản thân HS, từ đó HS mới nảy sinh nhu cầu hay có mong muốn được bồi dưỡng năng lực GQVĐ để sau nay có thể giải quyết được các tình huống trong thực tiễn cuộc sống
Khi nhận thức của HS còn hạn chế sẽ dễ dẫn đến những biểu hiện tiêu cực như thụ động, không có ý thức tự giác học tập, không phấn đấu, nỗ lực khi tham gia GQVĐ, dẫn đến hiệu quả đạt được không cao
Do đó, muốn bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS tốt đòi hỏi HS phải không ngừng nâng cao nhận thức của bản thân về sự cần thiết cần phải bồi dưỡng năng lực GQVĐ đồng thời có ý thức phấn đấu và nỗ lực vươn lên để đạt được kết quả tốt hơn trong học tập và rèn luyện
Yếu tố trí tuệ
Đối với HS THPT, tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức Tư duy của HS cũng chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn Những đặc điểm đó sẽ tạo điều kiện cho HS thực hiện tốt các thao tác tư duy phức tạp như phân tích được nội dung cơ bản của các khái niệm trừu tượng và nắm được mối quan hệ nhân quả trong thực tiễn cuộc sống…
Tuy nhiên, hiện nay số HS THPT đạt tới mức tư duy đặc trưng cho lứa tuổi như trên còn chưa nhiều Nhiều khi các em chưa chú ý phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ, còn hay kết luận vội vàng theo cảm tính Vì vậy, HS thường bộc lộ những hạn chế trong việc GQVĐ như:
- Có khuynh hướng sử dụng những phương pháp đã có, vội vàng, hấp tấp trong suy nghĩ tư duy cũng như trong trình GQVĐ;
- Không đủ khả năng để bác bỏ quámột giải pháp không có tính khả thi để tìm
ra được một giải pháp mới, hay quá cứng nhắc trong việc tìm kiếm giải pháp cho
VĐ
Trang 29Vì vậy, GV cần quan tâm định hướng giúp đỡ kịp thời cho HS thực hiện các thao tác tư duy phù hợp với VĐ cần giải quyết tránh những sai sót không đáng có
Yếu tố tâm lý
Các yếu tố về tâm lý như thiếu tự tin, lo sợ, nôn nóng, vội vàng…thường có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả GQVĐ của HS Cụ thể, khi tham gia GQVĐ HS thường có những biểu hiện tiêu cực như:
- HS cảm thấy lo lắng và không đủ tự tin khi nhận các nhiệm vụ được giao;
- Sợ bị người khác phát hiện khuyết điểm của bản thân hay sợ bị GV giám sát;
- Nôn nóng trong việc tìm kiếm giải pháp dễ dẫn đến những sai lầm không đáng có, không sẵn sàng chấp nhận khó khăn nên khi gặp khó khăn thường hay dễ dàng bỏ cuộc;
- Thiếu tự tin khi trình bày một VĐ hay đưa ra giải pháp trước đám đông, trước tập thể lớp
Vì vậy, trong quá trình DH, GV cần tạo cho HS có tâm thế thuận lợi, tạo môi trường học tập thân thiện, gần gũi để HS có cơ hội thể hiện hết các khả năng vốn có của mình
1.2.2.3 Các yếu tố khách quan
Cùng với các yếu tố chủ quan, các yếu tố khách quan cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS
Không gian DH
Để hoạt động DH diễn ra thuận lợi thì không gian DH là một trong những yếu
tố cần được quan tâm đúng mức DH cần có một không gian rộng rãi, thoáng mát, linh hoạt tạo điều kiện cho việc nảy sinh các ý tưởng mới khi tìm kiếm giải pháp cho VĐ mới cũng như việc vận chuyển các đồ dùng DH được thuận lợi và dễ dàng
Các phương tiện DH, điều kiện vật chất phục vụ DH
DH theo hướng phát triển năng lực GQVĐ vận dụng thường xuyên các phương pháp và kỹ thuật DH tích cực, điều này đòi hỏi phải có các điều kiện về cơ
sở vật chất, PTDH trực quan, PTDH hỗ trợ đi kèm Do dó, ngoài không gian học tập rộng rãi, các phương tiện trực quan, điều kiện vật chất trong phòng học hay phòng
Trang 30TN cần phải đầy đủ cho DH như: máy chiếu đa năng, máy chiếu, bảng thông minh, bảng phụ; thiết bị thí nghiệm;
Số lượng và thành phần HS trong các lớp học
Để bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS một cách tốt nhất thì số lượng HS trong 1 lớp học không nên quá đông nhưng cũng không quá ít Số lượng HS quá đông sẽ rất khó khăn cho GV trong việc tổ chức, quản lý, hướng dẫn và quan sát hoạt động của HS trong các nhóm, lớp Số lượng quá ít thì lớp học sẽ buồn tẻ, rời rạc, thiếu không khí thi đua, phấn đấu giữa các thành viên trong lớp
Mặt khác, thành phần HS đa dạng về giới tính, kinh nghiệm, trình độ, vùng miền, cũng đem lại những thuận lợi và hạn chế nhất định cho GV trong quá trình
triển khai tiến trình DH
1.3 Biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH vật lí
1.3.1 Định hướng chung cho việc xây dựng các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ đề cho HS trong DH vật lí
Định hướng 1: Hệ thống các biện pháp DH phải hướng vào việc bồi dưỡng
năng lực GQVĐ phải được thiết kế sao cho đảm bảo thực hiện được mục tiêu bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần đạt được thông qua môn học, đồng thời năng lực GQVĐ của HS cũng ngày một phát triển, nâng cao dần trong quá trình thực hiện các biện pháp
Định hướng 2: Hệ thống các biện pháp phải thể hiện tính khả thi, có thể thực
hiện được trong quá trình DH ở các trường THPT hiện nay
Định hướng 3: Hệ thống các biện pháp phải hướng tới việc tăng cường hoạt
động cho người học, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, độc lập cho người học
Định hướng 4: Hệ thống các biện pháp phải đảm bảo tính thống nhất biện
chứng giữa bồi dưỡng năng lực GQVĐ và hiệu quả của quá trình học tập Điều đó
có nghĩa là khi thực hiện các biện pháp này hiệu quả học tập của HS phải được nâng cao và năng lực GQVĐ của HS được phát triển sau khi được bồi dưỡng
1.3.2 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong DH vật lí
Năng lực chính là một tổ hợp của nhiều kĩ năng thực hiện những hành động thành phần và có liên quan chặt chẽ đến động cơ, hứng thú khi thực hiện các hành
Trang 31động đó Như vậy, để bồi dưỡng được năng lực GQVĐ cho HS thì điều tất yếu là chúng ta phải bồi dưỡng và rèn luyện được các thành tố của năng lực GQVĐ cho
HS cho đến khi HS thể hiện được mức độ tinh vi, thành thạo khi thực hiện các thành
tố đó đồng thời phải tạo được động cơ, hứng thú cho HS trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và phấn đấu
Dựa trên cơ sở nhận định này có thể đưa ra hai nhóm biện pháp để bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS như sau:
1.3.2.1 Nhóm biện pháp 1: Biện pháp bồi dưỡng các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho HS
a Rèn luyện thành tố tìm hiểu vấn đề cho học sinh thông qua việc định hướng cho học sinh huy động tri thức để tiếp cận, nhận biết các tình huống có vấn
đề tiến tới xác định, giải thích các thông tin liên quan đến vấn đề và chia sẻ sự am hiểu của bản thân về vấn đề cho người khác
Trước hết, để rèn luyện thành tố tìm hiểu VĐ cho HS thì điều tất yếu là GV phải đặt ra cho HS một tình huống có VĐ khi đó HS được dặt vào một hoàn cảnh cụ thể có liên quan đến VĐ mà HS cần giải quyết, tạo điều kiện cho HS trực tiếp tham gia vào hoạt động phát hiện và GQVĐ Trong DH vật lí, việc tổ chức tình huống có
VĐ chính là tạo ra hoàn cảnh để HS tự ý thức được VĐ cần giải quyết, có nhu cầu hứng thú giải quyết, biết được mình cần phải làm gì và làm như thế nào Hay nói cách khác đi, việc đặt HS vào các tình huống có VĐ chính là tạo ra hoàn cảnh cụ thể để HS rèn luyện được chỉ số hành vi tìm hiểu VĐ
Để giúp HS tìm hiểu ra được VĐ một cách nhanh chóng và dễ dàng thì GV cần định hướng cho HS thực hiện theo các bước sau:
1 Tái hiện kiến thức cũ có liên quan đến VĐ bằng cách cho HS nêu lại các
kết luận, quy tắc, định luật … đã học hoặc yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy ra theo kinh nghiệm thực tiễn mà HS đã biết trước đó liên quan đến VĐ;
2 Đưa ra hiện tượng bằng cách cho HS quan sát các sự vật, hiện tượng thông
qua các kết quả TN hoặc qua các đoạn video ghi lại các hiện tượng thực tế mâu
thuẫn hoặc trái hẳn với kết luận/dự đoán mà HS vừa nêu để giúp HS nhận ra các
biểu hiện trực quan liên quan đến VĐ;
Trang 323 HS phát hiện ra mâu thuẫn giữa sự vật/hiện tượng vừa quan sát với vốn kiến thức mà HS đã có trước đó, khi HS xác định được mâu thuẫn từ tình huống có
VĐ chính là HS đã tìm hiểu và phát hiện được VĐ cần nghiên cứu
b Rèn luyện kỹ năng GQVĐ thông qua việc định hướng HS phân tích thông tin vấn đề
Để rèn luyện tốt cho HS kỹ năng GQVĐ thì GV phải cung cấp cho HS đầy
đủ các dữ kiện có liên quan đến VĐ nghiên cứu để HS nhìn nhìn ra được cái tổng quát về sự vật hiện tượng liên quan đến VĐ Trên cơ sở đó, HS thu thập, sắp xếp, phân tích và đánh giá thông tin liên quan đến các sự vật hiện tượng riêng lẻ, HS sẽ phát hiện ra được điểm chung giữa các sự vật hiện tượng hay nguyên nhân mấu chốt của VĐ Từ đó HS sẽ kết nối các thông tin thu thập được để đề ra được chiến lược
có thể GQVĐ một cách hiệu quả và tối ưu nhất
Để giải quyết được VĐ GV cần định hướng cho HS:
+ Thu thập, sắp xếp, đánh giá tất cả các thông tin, dữ kiện có liên quan đến
VĐ trên cơ sở quan sát các sự vật, hiện tượng một cách tổng thể, trên tất cả các mặt, các mối liên hệ (bên ngoài, bên trong, trực tiếp, gián tiếp);
+ Kết nối các thông tin, dữ kiện vừa thu thập với kiến thức đã có của HS để xác định nguyên nhân làm nảy sinh VĐ (làm rõ mâu thuẫn);
c Rèn luyện kỹ năng GQVĐ thông qua định hướng HS đề xuất phương
án, chiến lược GQVĐ và thực hiện kế hoạch đã đề ra
Để HS tiến hành thực hiện giải pháp tốt thì GV phải thường xuyên định hướng, giúp đỡ cho HS vạch ra chiến lược, kế hoạch thực hiện việc GQVĐ, phân chia từng giai đoạn thời điểm để tiến hành thực hiện từng mục tiêu của giải pháp và việc không kém phần quan trong quyết định sự thành công của GQVĐ đó là phân công trách nhiệm, công việc cho các thành viên của nhóm: ai làm việc gì, làm như thế nào và thời điểm thực hiện của các thành viên sẽ góp phần rút ngắn thời gian GQVĐ mà GV đặt ra
Ví dụ: Khi tiến hành làm thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng các nhóm HS gồm 4 HS sẽ lên kế hoạch nhóm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên như sau:
Trang 33- Tiến trình thao tác thí nghiệm:
Đầu tiên kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm, sau đó vach ra tiến trình thí nghiệm lắp lăng kính lên bảng nam châm, gắn đèn phát ánh sáng trắng vào nguồn điện và lắp lên bảng nam châm có thước chia độ, cắm nguồn điện vào nguồn, điều chỉnh chùm sáng phát ra từ đèn chiếu đến lăng kính sao cho có chùm tia ló qua lăng kính và quan sát và tiến hành đo góc lệch của tia sáng màu đỏ, màu tím qua lăng kính rồi nhận xét hiện tượng
- Phân công nhiệm vụ các thành viên:
+ 1 HS làm nhiệm vụ cắm dây nối vào nguồn điện và bật công tắc nguồn điện 1 chiều;
+ 1 HS làm nhiệm vụ điều chỉnh lăng kính và đèn trên bảng nam châm sao cho ánh sáng từ đèn chiếu đến gặp lăng kính có tia ló qua lăng kính;
+ 1 HS làm nhiệm vụ đo góc lệch của tia sáng màu đỏ và mày tím sau khi chùm sáng từ đèn chiếu qua lăng kính;
+ 1 HS quan sát và ghi chép nhận xét của nhóm vào phiếu học tập
d Rèn luyện thành tố thực hiện giải pháp thông qua định hướng HS thực hiện kế hoạch theo giải pháp đã đề xuất, điều chỉnh kế hoạch thực hiện để phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế
Để thực hiện tốt giải pháp đã đề ra, GV cần hướng dẫn cho HS lên kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể, tránh lãng phí thời gian, sức lực vào những công việc không liên quan đến VĐ, đồng thời để đảm bảo việc thực hiện đúng mục tiêu đã đề
ra GV cần định hướng và giúp đỡ HS kịp thời lên kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch hoạt động của nhóm sao cho phù hợp với VĐ cần giải quyết và đồng thời tuỳ theo điều kiện thực tế hiện có của lớp học, trường học mà điều chỉnh, thay đổi kế hoạch GQVĐ sao cho phù hợp nhất
e Rèn luyện thành tố trình bày kết quả và đánh giá việc thực hiện giải pháp thông qua định hướng cho học sinh thực hiện đánh giá theo quy trình cụ thể
Sau khi HS và các nhóm HS tiến hành GQVĐ theo giải pháp đã đề xuất thì việc trình bày kết quả của nhóm là việc không kém phần quan trọng để các HS khác
Trang 34và GV có thể nhận xét và đánh giá sản phẩm của mình Việc trình bày kết quả có thể được tiến hành với bất kỳ HS nào của nhóm mình vì đây là kết quả chung của nhóm HS
Việc đánh giá hiệu quả của việc thực hiện giải pháp có thể được thực hiện ngay tại lớp hoặc dưới sự hướng dẫn cho HS về nhà thực hiện Tuy nhiên, để quá trình đánh giá đạt được hiệu quả tốt GV cần định hướng cho HS tiến hành theo quy trình nhất định, cụ thể như sau:
1 Xác định nội dung cần đánh giá;
Để tiến hành đánh giá thì việc đầu tiên là phải xác định được cụ thể nội dung cần đánh giá, chẳng hạn như: thời gian, chi phí thực hiện, độ tin cậy của kết quả đạt được,… Việc xác định đúng nội dung đánh giá sẽ tránh việc lan man, đánh giá một cách chung chung
2 Xác định phương pháp đánh giá;
Mỗi nội dung đánh giá có thể có một phương pháp, một công cụ hoặc có nhiều phương pháp, nhiều công cụ để tiến hành đánh giá tùy thuộc vào mục tiêu cũng như nội dung cần đánh giá Phương pháp, công cụ đánh giá có thể thực hiện thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm, báo cáo kết quả thực hiện công việc của nhóm
3 Tiến hành đánh giá kết quả theo chuẩn;
Kết quả đánh giá cần được so sánh, đánh giá theo một chuẩn nhất định do
GV xây dựng và công khai cho cả lớp biết trước khi tiến hành GQVĐ của mỗi bài học Xây dựng chuẩn đánh giá cần phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu, nội dung đánh giá của bài học
4 Rút ra kết luận, đề xuất biện pháp khắc phục
Sau khi tiến hành đánh giá, HS cần đưa kết luận về mức độ thành công cũng như độ tin cậy của giải pháp đã giải quyết Trong trường hợp còn tồn tại những hạn chế hay thiếu sót cần được xem xét và đưa ra biện pháp khắc phục để tránh mắc phải trong những tính huống tương tự sau này
Tuy nhiên, tùy vào yêu cầu, nội dung cần đánh giá mà người đánh giá cần vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo quy trình trên một cách hiệu quả
Trang 351.3.2.2 Nhóm biện pháp 2: Tạo động cơ, hứng thú của HS khi tham gia hoạt động GQVĐ
a Tăng cường sử dụng các tình huống học tập có vấn đề
Tình huống có VĐ là tình huống mà khi học sinh tham gia thì gặp một số khó khăn, HS ý thức được VĐ, mong muốn GQVĐ đó và cảm thấy với khả năng của mình thì hi vọng có thể giải quyết được, do đó bắt tay vào GQVĐ đó Nghĩa là tình huống này kích thích hoạt động nhận thức tích cực của học sinh: đề xuất VĐ và GQVĐ đề đã đề xuất
Trong DH, việc tạo ra tình huống có VĐ chính là tạo ra hoàn cảnh để cho HS
tự ý thức được VĐ cần giải quyết, có nhu cầu, hứng thú GQVĐ, biết được mình cần phải làm gì và sơ bộ xác định được phải làm như thế nào Như vậy “vấn đề” ở đây vừa là đối tượng vừa là động lực thúc đẩy hoạt động GQVĐ cho HS
GV có thể tạo tình huống có VĐ để tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS dựa trên nguyên tắc sau: Dựa vào sự không phù hợp giữa kiến thức cũ đã có của HS với
VĐ đặt ra cho HS khi giải quyết nhiệm vụ mới
Dựa theo nguyên tắc này có thể nêu ra ba cách tạo ra các tình huống có VĐ
1 Có thể tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS khi kiến thức HS đã có không phù hợp (không đáp ứng được) với đòi hỏi của nhiệm vụ học tập hoặc với TNg Ở đây tình huống được sử dụng thường là những tình huống không phù hợp (tình huống khủng hoảng, bế tắc) hoặc tình huống bất ngờ (tình huống ngạc nhiên)
2 Có thể tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS khi HS lựa chọn trong những con đường có thể có một con đường duy nhất bảo đảm việc giải quyết được tốt nhiệm vụ đặt
ra Khi đó xuất hiện tình huống lựa chọn hoặc tình huống bác bỏ (phản bác)
3 Có thể tạo ra mâu thuẫn nhận thức khi HS phải tìm các ứng dụng của kiến thức trong học tập, trong thực tiễn hoặc tìm lời giải đáp cho câu hỏi "tại sao”
b Tăng cường và sử dụng hợp lý các phương tiện hỗ trợ dạy học
Theo lý luận DH hiện đại, PTDH sẽ hỗ trợ cho hoạt động của GV và HS ở tất
cả các giai đoạn của tiến trình GQVĐ
Ở giai đoạn chuyển giao nhiệm vụ, bất ổn hóa tri thức, phát biểu VĐ, PTDH trước hết là công cụ hỗ trợ cho GV xây dựng tình huống VĐ, tạo ra hứng thú nhận
Trang 36thức và động cơ hoạt động của HS Khi đã nhận nhiệm vụ, PTDH lại là công cụ để
HS hoạt động GQVĐ được giao Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ, nếu HS gặp trở ngại , gặp khó khăn thì chính PTDH có tác dụng hỗ trợ để HS nhận thức ra được
VĐ cần phải giải quyết
Sau khi HS đã ý thức được VĐ, trong pha hành động độc lập, tự chủ, PTDH đóng vai trò quyết định đến sự thành công của HS trong hoạt động tìm tòi GQVĐ đó Trong quá trình hoạt động, HS có thể lập phương án TN, lựa chọn dụng cụ và bố trí TN, tiến hành đo đạc, thu thập, xử lý số liệu TNg nhằm xây dựng và kiểm tra giả thuyết
Trong quá trình thảo luận, thể chế hóa và vận dụng tri thức mới, PTDH là công cụ để HS trình bày, tranh luận và bảo vệ kết quả hoạt động của mình hoặc của nhóm Đặc biệt là ở khâu vận dụng tri thức mới, PTDH đóng một vai trò quan trọng như trong các bài tập TN, các bài TN thực hành Cũng trong quá trình vận dụng tri thức mới vừa xây dựng được với việc sử dụng các PTDH sẽ tiếp tục làm nảy sinh VĐ mới và đi đến một nhiệm vụ nhận thức tiếp theo của tiến trình DH
Tóm lại, ở tất cả các giai đoạn của quá trình GQVĐ, các PTDH đều đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động nhận thức của HS cũng như hoạt động của GV Nó không những tạo động cơ hứng thú cho HS mà còn giúp cho quá trình phát hiện và giải quyết vấn được nhanh chóng và dễ dàng hơn
c Phối hợp các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
Theo quan điểm của lý luận DH thì việc phối hợp và vận dụng có hiệu quả các phương pháp và kỹ thuật DH tích cực không những giúp HS nắm vững được kiến thức mà còn tạo điều kiện cho HS hoạt động tích cực chủ động tham gia vào các hoạt động học tập, kích thích được hứng thú học tập của HS dưới sự dẫn dắt định hướng của GV Để vận dụng có hiệu quả các phương pháp và kỹ thuật DH tích cực thì GV phải là người thường xuyên cập nhật, tích cực nghiên cứu, tìm hiểu để nắm được bản chất, vai trò và nội dung của một số phương pháp và kỹ thuật DH tích cực; đồng thời khẳng định được sự cần thiết và có ý thức tích cực, tự giác, sáng tạo khi vận dụng chúng vào quá trình DH Bên cạnh đó, GV cần căn cứ vào nội dung bài học, thời gian thực hiện và mục tiêu bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS để nghiên cứu và lựa chọn các phương pháp và kỹ thuật DH thích hợp để có tác dụng
Trang 37tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, vừa tạo điều kiện cho HS rèn luyện hệ thống kỹ năng năng lực GQVĐ
Trong đó, GV cần chú ý vận dụng có hiệu quả phương pháp DH GQVĐ bằng việc thiết kế bài học thành một chuỗi tình huống có VĐ và sắp xếp theo trình tự hợp
lí, thích hợp, tạo điều kiện cho HS tham gia tích cực vào quá trình GQVĐ qua đó giúp HS rèn luyện hệ thống kỹ năng năng lực GQVĐ một cách hiệu quả
d Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo năng lực GQVĐ
Đánh giá kết quả học tập của các môn học, hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học cần phải:
- Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức,
kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS, của cấp học
- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo năng lực GQVĐ là để kích thích, tăng cường sự nỗ lực, nâng cao tinh thần tự giác, tích cực của HS trong quá trình học tập và rèn luyện Đồng thời, cung cấp cho GV những thông tin cần thiết về năng lực GQVĐ của HS để có biện pháp khắc phục hoặc điều chỉnh kịp
thời, nhằm hướng đến mục tiêu cuối cùng là nuôi dưỡng hứng thú học tập, tạo ra sự
tự giác trong học tập và quan trọng hơn là gieo vào lòng HS sự tự tin, niềm tin
“người khác làm được thì mình cũng sẽ làm được’’
Trong qua trình đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp
Trang 38Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
1.3.3 Điều kiện để thực hiện các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học vật lí
Để các biện pháp trên được thực hiện một có hiệu quả cần có một số điều kiện nhất định sau:
Thứ nhất: Phương tiện, trang thiết bị DH phải đầy đủ, đồng bộ đây là điều
kiện cần, là cơ sở để thực hiện DH thành công các biện pháp
Thứ hai: GV phải thường xuyên cập nhật và thực hiện các phương pháp và
kỹ thuật DH tích cực tạo điều kiện cho HS trong việc rèn luyện các kỹ năng GQVĐ
GV phải là người không bao giờ ngại khó, ngại khổ, là người trọng tài, cố vấn, định hướng, giúp dỡ kịp thời cho cho HS trong quá trình GQVĐ
Thứ ba: GV phải thường xuyên trao đổi, chia sẻ chuyên môn với đồng
nghiệp bởi sự khác nhau về kinh nghiệm, trình độ, cách thức tư duy, phong cách, tác phong nhà giáo có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS Thông qua sinh hoạt chuyên môn GV có thể góp ý cho nhau, bổ sung cho nhau và chia sẻ những thành công, những thất bại của mình để từ đó rút ra được kinh nghiệm cho các bài dạy tiếp theo
Thứ tư: HS phải nhận thức được sự cần thiết của việc bồi dưỡng năng lực
GQVĐ cho bản thân, tích cực tham gia các hoạt động học tập và có ý thức trong việc rèn các kỹ năng GQVĐ, phải thường xuyên thực hành các kỹ năng GQVĐ không chỉ trong học tập, công việc mà cả trong cuộc sống thực tiễn hằng ngày để cải thiện và nâng cao dần kỹ năng GQVĐ của bản thân
Thứ năm: Cần được sự thống nhất, ủng hộ trong toàn trường từ việc thay
đổi nhận thức đến những việc làm cụ thể, tạo điều kiện cho mọi GV trong việc tổ chức DH theo hướng phát triển năng lực GQVĐ cho HS Tạo được môi trường học tập thân thiện, tích cực, cởi mở để GV và HS có thể trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
Trang 391.3.4 Quy trình DH theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS
1.3.4.1 Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện tổ chức DH theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ
Hình 1.1 Chuẩn bị các điều kiện tổ chức DH theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ
Định hướng cách hướng dẫn cho học sinh GQVĐ khi gặp khó khăn
Xác định kiến thức trọng tâm, kiến thức cơ bản
Xác định mục tiêu bài học
Tạo tình huống
có vấn
đề cho từng nội dung bài học
Tìm hiểu đối tượng HS
Lựa chọn hình thức tổ chức và
xác định các mức độ năng lực
GQVĐ mà HS cần đạt được
Xác định các phương tiện hỗ trợ
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến bài học, chuẩn bị phương tiện, tinh thần thái
độ học tập theo hướng
tự lực giải quyết các vấn
đề học tập
Trang 401.3.4.2 Bước 2: Tổ chức thực hiện tiến trình DH các bài học