Thực hiện theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 23 nhiệm kỳ 2016-2020 về phát triển giáo dục, xuất phát từ thực tiễn giáo dục của huyện nhà, tôi chọn đề tài nghiên cứu
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÕ THỊ TƯỜNG VY
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS PHAN MINH TIẾN
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Phan Minh Tiến
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Huế, tháng 12 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Võ Thị Tường Vy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp
và gia đình
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo,
cô giáo trường Đại học sư phạm - Đại học Huế đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Minh Tiến- Thầy đã dành rất nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đồng thời tôi chân thành cám ơn sự nhiệt tình giúp đỡ từ tập thể lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lệ Thủy, cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Lệ Thủy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có được những thông tin hữu ích và thiết thực để phục vụ quá trình nghiên cứu
đề tài
Đề tài “Biện pháp quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” đã hoàn thành theo đúng kế hoạch, được
nghiên cứu một cách công phu và cẩn trọng Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
4 Giả thuyết khoa học 8
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Phạm vi nghiên cứu đề tài 10
8 Cấu trúc luận văn 10
NỘI DUNG 11
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 11
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 11
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Khái niệm chuẩn, chuẩn quốc gia 13
1.2.2 Quản lý; Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường 14
1.2.3 Trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 18
1.3 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân 19
1.3.1 Vị trí và vai trò của giáo dục MN 19
1.3.2 Mục tiêu giáo dục MN 20
1.3.3 Nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục MN 21
1.4 Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 22
1.4.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 22
1.4.2 Các nội dung xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 22
Trang 51.5 Phòng GD&ĐT với nội dung quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 27
1.5.1 Vai trò của Phòng GD&ĐT 27
1.5.2 Các chức năng quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 27
1.5.3 Các phương pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 28
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 30
Tiểu kết chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 33
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục MN huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 33
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 33
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 34
2.1.3 Tình hình phát triển về giáo dục của huyện Lệ Thủy 35
2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 42
2.2.1 Mục đích khảo sát 42
2.2.2 Nội dung khảo sát 42
2.2.3 Đối tượng khảo sát 42
2.2.4 Phương pháp khảo sát 42
2.2.5 Địa điểm, thời gian khảo sát 42
2.3 Thực trạng xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 43
2.3.1 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 43
2.3.2 Thực trạng quá trình triển khai xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 43
2.3.3 Thực trạng các trường MN theo 5 tiêu chuẩn trường MN đạt chuẩn quốc gia 45
2.3.4 Đánh giá chung về thực trạng thực hiện 5 tiêu chuẩn xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 54
2.4 Thực trạng quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ Thủy 55
2.4.1 Thực trạng quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia của Phòng GD&ĐT 55
2.4.2 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia của hiệu trưởng trường MN 57
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 59
Trang 62.5.1 Những kết quả đạt được 59
2.5.2 Những tồn tại, hạn chế 60
2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 61
Tiểu kết chương 2 63
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 64
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý và tính khoa học 64
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 65
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 66
3.2 Các biện pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 66
3.2.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, CBQL giáo dục, GV, NV và phụ huynh của trẻ về sự cần thiết xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 66
3.2.2 Nhóm biện pháp thực hiện có hiệu quả các chức năng quản lý của Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 69
3.2.3 Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các nội dung quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 75
3.2.4 Nhóm biện pháp tổ chức các điều kiện hỗ trợ việc quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 83
3.2.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.3 Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các nhóm biện pháp 89
3.3.1 Quá trình khảo nghiệm 89
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 89
Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT KÝ HIỆU NỘI DUNG VIẾT TẮT
1 CBQL Cán bộ quản lý
2 CSVC Cơ sở vật chất
3 CTGDMN Chương trình giáo dục mầm non
4 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG Trang
Bảng 2.1 Thống kê quy mô phát triển giáo dục MN 37
Bảng 2.2 Thống kê chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng 38
Bảng 2.3 Thống kê chất lượng giáo dục MN 39
Bảng 2.4 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên MN 39
Bảng 2.5 Thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị 40
Bảng 2.6 Thống kê kinh phí xã hội hóa giáo dục 41
Bảng 2.7 Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL các trường MN trên địa bàn huyện Lệ Thủy năm học 2016-2017 45
Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 1 46
Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 2 47
Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 3 49
Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 4 50
Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 5 52
Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn 53
Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá về thực trạng thực hiện 5 tiêu chuẩn xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ Thủy 54
Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá về quản lý của Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 56
Bảng 2.16 Tổng hợp ý kiến đánh giá cán bộ, chuyên viên Phòng GDĐT, CBQL và GV về thực hiện các chức năng quản lý của hiệu trưởng các trường MN trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 57
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cần thiết của các nhóm biện pháp 90
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính khả thi của các nhóm biện pháp 90
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Kết quả đánh giá xếp loại CBQL các trường MN trong huyện năm học 2016-2017 46
Biểu đồ 2.2: Tổng hợp kết quả thực hiện 05 tiêu chuẩn 53
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Chu trình quản lý 28
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 88
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nhiều thập kỷ qua, GD&ĐT nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, trước những đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội trong thế kỷ XXI, giáo dục và đào tạo nước ta đang đối mặt với nhiều khó khăn thách thức
Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Hội nghị lần thứ tám, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã thống nhất thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, được kỳ vọng sẽ mang lại những thay đổi lớn cho nền GD&ĐT nước ta trong thời gian tới
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục MN là nền tảng đảm bảo cho độ bền vững lâu dài của “tòa nhà giáo dục” Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình giáo dục MN sẽ là tiền đề cho việc học tập và thành công sau này của trẻ Giai đoạn trước khi chào đời cho đến 4 tuổi là giai đoạn quan trọng nhất trong việc hình thành và phát triển năng lực cũng như nhân cách của trẻ Các nhà khoa học đã chứng minh rằng, hơn 90% các kết nối giữa những tế bào thần kinh trong kiến trúc bộ não được hình thành trước 6 tuổi Không chỉ giúp trẻ nhạy cảm với thế giới xung quanh, các kết nối này còn hình thành nền tảng cho sự phát triển nhận thức, hành vi, tình cảm và thể lực của trẻ sau này Sự chăm sóc và giáo dục trong giai đoạn này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ trong tương lai
Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Giáo dục quốc gia Indonesia đã công nhận giáo dục MN là giai đoạn tiền đề cho hệ thống giáo dục cơ bản
Thụy Điển coi giai đoạn MN là “thời kỳ vàng của cuộc đời” và thực hiện các chính
sách ưu đãi tuyệt đối, trẻ 5 tuổi có thể theo học không mất tiền Giáo dục Thái Lan nhấn mạnh gia đình và Chính phủ phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối với giáo dục MN nhằm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em Còn theo ông Sheldon Shaeffer, Giám đốc Văn phòng Giáo dục UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương, giáo dục MN thúc đẩy sự phát triển tình cảm cũng như các kỹ năng về ngôn ngữ, nhận thức
và thể chất của trẻ, chính những kỹ năng mà đứa trẻ tiếp thu được qua các chương trình
Trang 10chăm sóc, giáo dục MN sẽ là nền tảng cho hoạt động học tập sau này của trẻ, bởi đây là giai đoạn phát triển đặc biệt quan trọng của bộ não trẻ
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước cũng luôn coi trọng giáo dục MN Hàng loạt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ra đời đặc biệt ưu tiên đến giáo dục
MN, trong đó có quy định về trường MN đạt chuẩn quốc gia Từ năm 2008, Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 16/7/2008 kèm theo Quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia; Quyết định này thay thế cho Quyết định số 45/200l/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 - 2005 Đến nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT Theo quy định chung, một trường MN đạt chuẩn quốc gia phải đạt 5 tiêu chuẩn: Tổ chức và quản lý; Đội ngũ GV và NV; Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Qui mô trường lóp, CSVC và thiết bị; Xã hội hóa giáo dục
Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, là ở nơi hẹp nhất theo chiều Đông-Tây dải đất hình chữ S của Việt Nam Nhìn chung trong toàn tỉnh, giáo dục MN đã có nhiều chuyển biến tích cực so với thời gian trước đâỵ, đặc biệt là sau khi các trường MN dân lập, bán công được chuyển đổi thành trường
MN công lập, nhà nước có cơ hội đầu tư cho giáo dục MN Công tác xây dựng trường
MN đạt chuẩn quốc gia đã được các cấp, các ngành, các địa phương quan tâm và thực hiện khá hiệu quả Tính đến thời điểm tháng 8-2016, tổng số trường MN đạt chuẩn Quốc gia trong toàn tỉnh là 64/180 trường, tỷ lệ 35,6% Tuy vậy, giáo dục MN tỉnh Quảng Bình cũng bộc lộ nhiều mặt bất cập về các điều kiện CSVC -kỹ thuật do điều kiện kinh tế- xã hội của nhiều vùng miền trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn
Có trường quá nhiều điểm lẻ nên trong đầu tư CSVC, trang thiết bị có sự dàn trải, chưa đạt yêu cầu đề ra; vai trò tham mưu đối với chính quyền địa phương về xây dựng trường chuẩn quốc gia chưa thường xuyên và thiếu chặt chẽ
Huyện Lệ Thủy là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Bình Trước kia, huyện thuộc phủ Tân Bình, năm 1831 thuộc phủ Quảng Ninh Từ 1977 đến 1989 nhập với huyện Quảng Ninh thành huyện Lệ Ninh, tỉnh Bình Trị Thiên Cuối năm
1989 tách huyện Lệ Ninh tái lập huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình Từ khi tách huyện đến nay, tuy có nhiều khó khăn, thăng trầm về mặt kinh tế - xã hội nhưng có thể nói rằng sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện nói chung và giáo dục MN nói riêng đã
Trang 11được các cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm, tạo điều kiện Bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, mạng lưới trường lớp giáo dục mầm non trên địa bàn huyện đã có bước tiến đáng kể trong việc đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới, đáp ứng một phần nhu cầu chăm sóc, giáo dục và học tập của trẻ Chính vì vậy giáo dục MN đã có những chuyển biến tích cực và đúng hướng, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở tất
cả các trường từng bước được nâng lên Đến năm học 2016-2017, toàn huyện Lệ Thủy có 15/29 trường MN đạt 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia (chiếm tỷ lệ 51,7%); trong đó có 14 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 01 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Tuy nhiên, đa số các trường đạt chuẩn quốc gia đều đóng trên địa bàn thuận lợi và số lượng trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 quá ít
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục MN hiện nay, rút ngắn khoảng cách giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn, cần phải phấn đấu và nhanh chóng đưa tất cả các trường học từng bước hội đủ các điều kiện của một trường đạt chuẩn quốc gia, đặc biệt là chuẩn quốc gia mức độ 2 Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia có hiệu quả theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ tạo mọi điều kiện tốt nhất về CSVC trường học để nâng cao chất chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Thực hiện theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 23 nhiệm
kỳ 2016-2020 về phát triển giáo dục, xuất phát từ thực tiễn giáo dục của huyện nhà,
tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng của vấn đề nghiên cứu, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia của Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầụ đổi mới giáo dục MN hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia của Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập: Nhận thức của một bộ phận CBQL trường MN còn hạn
Trang 12chế; kinh phí đầư CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi còn thiếu và không đồng bộ; công tác xã hội hóa còn nhiều khó khăn
Nếu đánh giá đúng thực trạng và thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý theo từng nội dung tiêu chuẩn trường MN đạt chuẩn quốc gia phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của giáo dục huyện Lệ Thủy thì việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia sẽ đạt hiệu quả cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác lập cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia 5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
6 Phương pháp nghiên cứu
a Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồn tài liệu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận của việc quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia, cụ thể:
- Nghiên cứu các Văn kiện, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chế độ chính sách của Nhà nước về công tác GD&ĐT; Luật Giáo dục; Điều lệ trường MN; Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Chính phủ; Quyết định ban hành quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT
- Nghiên cứu tài liệu học tập, lý luận về khoa học quản lý giáo dục, tâm lý học, giáo dục học
b Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dành cho CBQL và GV các trường MN Phương pháp quan sát: Quan sát thực trạng các trường MN ở huyện Lệ Thủy từ tháng 01/2017 đến tháng 11/2017 theo các tiêu chuẩn trường MN đạt chuẩn quốc gia Phương pháp phỏng vấn trao đổi: Trực tiếp trao đổi với lãnh đạo, chuyên viên phụ trách cấp học MN Sở GD&ĐT; Phòng GD&ĐT; Hiệu trưởng các trường MN Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Nhằm hoàn chỉnh các biện pháp và tính khả thi của nó cần tham khảo ý kiến CBQL có nhiều năm kinh nghiệm như Hiệu trường các trường MN; lãnh đạo, chuyên viên phụ trách cấp học MN Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Nhóm phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu
Trang 137 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản
lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia của Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
8 Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu: Đề cập một số vấn đề chung của đề tài nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 14NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Bất cứ giai đoạn lịch sử nào, GD&ĐT luôn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi cá nhân, tập thể, cộng đồng, dân tộc và cả nhân loại Do
đó, từ trước đến nay, sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ luôn được sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội Với quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước đã có nhiều Nghị quyết về phát triển GD&ĐT trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng xác định: "Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học,
hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá"[10]
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học"[11]
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng lại tiếp tục khẳng định: "Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn
xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GD&ĐT Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển GD&ĐT, ngân sách nhà nước chi cho GD&ĐT tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước…Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hoá trường, lớp học; từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất - kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin" [12]…
Để thực hiện chủ trương, định hướng đổi mới GD&ĐT của Đảng, Chính phủ đã xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 với mục tiêu phấn đấu: "Đến năm
Trang 152020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập" [27]
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học là một trong những giải pháp chính nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, góp phần "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Xác định nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trong những năm qua, Bộ GD&ĐT đã ban hành các văn bản về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cho từng cấp học, bậc học Với bậc học MN, từ năm 2001, Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 - 2005 Đến năm 2008, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 16/7/2008 kèm theo Quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia; Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT Cho đến năm 2014, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT về việc Ban hành quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT
Theo quy định chung, một trường MN đạt chuẩn quốc gia phải đạt 5 tiêu chuẩn: Tổ chức và quản lý; Đội ngũ GV và NV; chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Quy mô trường lớp, CSVC và thiết bị; Thực hiện xã hội hóa giáo dục Từ đó, các địa phương, các cấp quản lý giáo dục trong phạm vi cả nước đã khẩn trương thực hiện và thu được những kết quả nhất định ở các trường MN trong những năm gần đây Trên cơ sở các văn bản pháp quy về giáo dục MN và thực tế công tác xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia, đã có một số bài viết và công trình nghiên cứu khoa học về việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia Trong những năm gần đây, có một số công trình nghiên cứu cụ thể về vấn đề này như:
Những biện pháp quản lý nhằm xây dựng trường MN thành phố Hải Phòng đạt chuẩn quốc gia của tác giả Phạm Thị Loan (năm 2004)
Trang 16“Thực trạng và giải pháp tăng cường CSVC xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở Hải Phòng” của tác giả Phạm Thị Loan, đăng trên tạp chí phát triển giáo dục số 2- tháng 02/2005
Luận văn thạc sĩ, Đỗ Hữu Quỳnh: Biện pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia của Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (năm 2014)… Các công trình nghiên cứu trên đều tập trung vào một số nội dung xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở từng địa phương cụ thể Cơ bản các địa phương đều có
cơ cấu tổ chức bộ máy hệ thống giáo dục giống nhau, nhưng trong quá trình hoạt động lại rất đa dạng và phong phú, vì mỗi địa phương có sự khác biệt về điều kiện địa
lý, kinh tế - xã hội, thực trạng giáo dục nên các biện pháp để xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia có sự khác biệt Vì vậy, việc nghiên cứu thực tế ở các trường MN nhằm đưa ra các biện pháp phù hợp với thực tế địa phương là hết sức cần thiết
Hiện nay, ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình chưa có một tác giả nào đi sâu nghiên cứu vấn đề này, do vậy với đề tài nghiên cứu này, chúng tôi mong muốn đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia phù hợp với đặc điểm tình hình của một địa phương có điều kiện kinh tế -xã hội còn nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục còn thấp
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm chuẩn, chuẩn quốc gia
1.2.1.1 Khái niệm chuẩn
Chuẩn là cái được xác lập bởi quyền lực, tập quán hoặc sự thỏa thuận chung
để làm mẫu hoặc so sánh Chuẩn là cái được đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng
Theo Bách khoa toàn thư giáo dục quốc tế định nghĩa: Chuẩn là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục tiêu đặc biệt, là cái đo xem điều gì là phù hợp, là trình độ mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội
“ Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính, hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo đánh giá, hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ…trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục đích mong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm, dịch vụ” [18]
Trang 171.2.1.2 Khái niệm chuẩn quốc gia
Chuẩn quốc gia là chuẩn bắt buộc hoặc khuyến nghị có hiệu lực và phạm vi áp dụng trong cả nước, do Nhà nước hoặc các tổ chức quốc gia ban hành Ví dụ: Chuẩn nghề nghiệp GV MN, chuẩn nghề nghiệp GV trung học cơ sở, chuẩn hiệu trưởng, trường MN đạt chuẩn quốc gia, chuẩn giảng viên đại học…
Chức năng chủ yếu của chuẩn quốc gia là giúp Nhà nước đưa ra các sự vật cần điều chỉnh vào một trật tự nhất định, tức là thiết lập trật tự trong một lĩnh vực nhất định ở quy mô quốc gia Vì thế, chuẩn quốc gia nói chung được phát triển sao cho
cả nước thực hiện trên cơ sở khả năng và nỗ lực thực tế hiện có
1.2.2 Quản lý; Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý
Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại Lao động quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp nhất của con người, nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cả các bình diện Khoa học quản lý cũng như nhiều khoa học xã hội - nhân văn khác gắn với tiến trình phát triển của xã hội loài người, nó luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp, tính dân tộc, tính thời đại Ngày nay quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại Có nhiều cách giải thích thuật ngữ "quản lý" tuỳ thuộc vào cách tiếp cận khác nhau
Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997: “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động”[19]
Theo Từ điển Tiếng Việt (2009): Quản lý là “tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”[28] Như vậy, quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúc, duy trì hoạt động, quản lý là sự tác động hợp khách quan làm cho hệ thống đó vận động, vận hành và phát triển
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý có nghĩa là tiến hành một công việc,
là làm cho một sự kiện nảy sinh, là quá trình lôi cuốn tất cả mọi người vào hoạt động của họ trong tổ chức Quản lý là hoạt động chung của toàn bộ tổ chức"[21]
Theo Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá
Trang 18trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được một mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[15]
Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [25]
Tác giả Đặng Quốc Bảo khẳng định: "Quản lý là sự tác động, liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển đối tượng"[1]
Từ các cách tiếp cận quản lý như trên cho thấy mặc dù các khái niệm về quản
lý được đề cập ở nhiều góc độ khác nhau, ở các mức độ khác nhau có cách biểu đạt khác nhau, nhưng đã đề cập những nhân tố cơ bản như: chủ thể quản lý, đối tượng
và mục tiêu quản lý
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác
có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý phù hợp với yêu cầu khách quan
Quản lý bao gồm chủ thể quản lý và khách thể quản lý Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trợ cho nhau Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng
và trực tiếp đáp ứng nhu cầu cho con người, thỏa mãn mục đích cho chủ thể quản lý
1.2.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Quá trình đó bao gồm các hoạt động có tính giáo dục của bộ máy Nhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân và của gia đình
Quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm “quản lý hệ thống giáo dục” là quản
lý các hoạt động GD&ĐT diễn ra trong các đơn vị hành chính (xã, huyện, tỉnh, quốc gia) và “quản lý nhà trường” là những tác động có mục đích, có hệ thống, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là quá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục
Trang 19Thuật ngữ "Quản lý giáo dục" được các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đưa ra một số định nghĩa khác nhau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định"[13]
Tác giả Hoàng Minh Thao và Hà Thế Truyền cho rằng: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng [26]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất"[23]
Xét về cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [20]
Xét về cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những hoạt động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, NV, phụ huynh, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình tác động
có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục Nhà nước đề ra
1.2.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là một cơ sở giáo dục mang tính nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác GD&ĐT Quản lý trường học là một bộ phận trong QLGD Quản lý trường học chính là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của hệ thống quản lý vĩ mô:
Trang 20QLGD, trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường
Do đó, quản lý trường học phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu giáo dục đặt ra Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch), mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về quản lý nhà trường:
“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14]
Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đã các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường”[29]
Theo Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: “Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên , học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường"[22]
Mặt khác, quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống các thành tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, lực lượng giáo dục, đối tượng giáo dục, hình thức giáo dục, điều kiện giáo dục, môi trường giáo dục, bộ máy tổ chức giáo dục… Bản chất quản lý nhà trường là quản lý chỉ huy, điều khiển vận động của các thành tố đó, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục Quản lý nhà trường gồm quản lý các hoạt động dạy học, giáo dục, các hoạt động phục vụ cộng đồng; quản lý giáo viên nhân viên, học sinh; quản lý sử dụng đất đại, CSVC, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi và tài chính theo quy định của pháp luật; quản lý huy động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục
Trang 21Như vậy, quản lý nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động bên trong nhà trường và phối hợp quản lý giữa nhà trường với các lực lượng xã hội, trong đó cốt lõi là quản lý quá trình dạy học và giáo dục Quản lý nhà trường vừa mạng tính Nhà nước, vừa mạng tính xã hội, cho nên quản lý nhà trường phải biết phối hợp các lực lượng xã hội để cùng thực hiện mục tiêu GD&ĐT
Để hoạt động quản lý nhà trường đạt mục tiêu và mang lại hiệu quả cao, nhân
tố quan trọng hàng đầu chính người hiệu trưởng Trong quá trình quản lý nhà trường, hiệu trưởng chịu các tác động sau:
Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường: Đây là những tác động quản lý của cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường Quản lý cũng bao gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường cũng như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường: quản lý nhà trường
do chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động: Quản lý quá trình dạy học - giáo dục; Quản lý giáo viên; Quản lý học sinh; Quản lý CSVC, trang thiết bị của nhà trường; Quản lý tài chính trường học; Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng;
Quản lý nhà trường chính là những công việc mà người hiệu trưởng thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của mình Đó là những hoạt động
có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà cốt lõi là quá trình tổ chức dạy và học trong nhà trường Ngoài ra, người hiệu trưởng trường học cần có những quan hệ với môi trường giáo dục và các hoạt động xã hội, nên cũng có thể thêm 2 yếu
tố bên ngoài: Môi trường giáo dục; các lực lượng xã hội và kết quả giáo dục
1.2.3 Trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
1.2.3.1 Trường đạt chuẩn quốc gia
Trường đạt chuẩn quốc gia là trường học có đầy đủ các tiêu chuẩn đạt với chuẩn qui định trường chuẩn quốc gia do Nhà nước quy định bằng pháp luật Hiện nay đối với trường MN, TH, THCS, trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia phải
Trang 22đảm bảo 5 tiêu chuẩn theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của
Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia; Thông
tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định
về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường TH đạt mức chất lượng tối thiểu, trường
TH đạt chuẩn quốc gia; Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường THCS, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia
1.2.3.2 Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ thể quản
lý với các tổ chức, cá nhân liên quan; dựa vào các tiêu chí trong các tiêu chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT tiến hành rà soát, đánh giá mức độ đạt được ở hiện tại để xác định những tiêu chí chưa đạt so với chuẩn quy định Trên cơ sở đó, có kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện nhằm hoàn thiện các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn Khi hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định, nhà trường tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ
và tổ chức tự kiểm tra, sau đó trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và ra quyết định công nhận Thời hạn công nhận là 5 năm
1.2.3.3 Quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là các hoạt động quản lý của chủ thể quản lý (Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường) tổ chức đánh giá thực trạng, xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu, biện pháp cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng trường đạt các tiêu chuẩn cần thiết của trường đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình cụ thể để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học
1.3 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí và vai trò của giáo dục MN
Giáo dục MN là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng [4] Điều 22- Luật giáo dục ghi rõ mục tiêu của giáo dục MN: “Giáo dục MN giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố ban đầu của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [24]
Giáo dục MN là giai đoạn đầu tiên, là dấu ấn quan trọng trong quá trình "phát triển con người" Bác Hồ kính yêu đã từng nói: “Giáo dục MN tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” Giáo dục MN phát triển chính là tạo cơ sở tiền đề, đặt nền móng
Trang 23cho sự phát triển nhân cách toàn diện; chuẩn bị tốt cho trẻ về thể lực, trí tuệ, tình cảm,
xã hội, năng lực, thái độ học tập “Hạt giống tốt phải được gieo ở mảnh đất tốt thì mới phát triển được” Câu nói từ ngàn xưa của ông cha ta vẫn còn nguyên giá trị Trường MN có các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 2-Điều lệ trường MN ban hành theo Quyết định số 04/VBHN/BGDĐT ngày 24/12/2015 của
Bộ GD&ĐT [8]
1.3.2 Mục tiêu giáo dục MN
Điều 22- Luật Giáo dục (2005) ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục MN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [24]
Mục tiêu giáo dục MN ở cuối tuổi nhà trẻ:
- Phát triển thể chất: Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A; Thực hiện được các vận động cơ bản; Thích nghi với môi trường sinh hoạt ở trường MN; Có một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống,
- Phát triển tình cảm xã hội: Mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi; Biết được một số việc được phép làm và không được phép làm; Biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp Thích múa, hát, đọc thơ, nghe kể chuyện, vẽ, nặn, lắp ghép, xếp hình; Thích tự làm một số công việc đơn giản
Mục tiêu giáo dục MN ở cuối tuổi mẫu giáo:
- Phát triển thể chất: Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A; Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế; Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian; Thực hiện được một số vận động của đôi tay một cách khéo léo; Có một số thói quen, kỷ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn
Trang 24- Phát triển nhận thức: Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi những sự vật hiện tượng xung quanh; Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý vá ghi nhớ có chủ định Nhận ra một số mối liên hệ đơn giản của các sự vật, hiện tượng xung quanh; Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã hội
- Phát triển ngôn ngữ: Nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp; Có khả năng diễn đạt bằng lời nói rõ ràng để thể hiện ý muốn, cảm xúc, tình cảm của mình và của người khác; Có một số biểu tượng về việc đọc và việc viết để vào học lớp 1
- Phát triển tình cảm - xã hội: Mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin, lễ phép trong giao tiếp; Nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợp với các đối tượng và hoàn cảnh cụ thể; Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt Có
ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện công việc được giao; Yêu quý gia đình, trường lớp MN và nơi sinh sống; Quan tâm, chia sẻ, hợp tác với những người gần gũi; Quan tâm chăm sóc vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường;
- Phát triển thẩm mĩ: Cảm nhận được vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật; Có nhu cầu, hứng thú khi tham gia vào các hoạt động hát, múa, vận động theo nhạc, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch…và biết thể hiện cảm xúc sáng tạo thông qua các hoạt động đó
1.3.3 Nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục MN
Nội dung, phương pháp giáo dục MN được ghi rõ trong Luật Giáo dục (2005), Điều 23, khoản 1 và 2:
“1 Nội dung giáo dục MN phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển
cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông,
bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
2 Phương pháp giáo dục MN chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ” [24]
Chương trình giáo dục MN được ghi rõ trong Luật Giáo dục (2005), Điều 24, khoản 1 và 2:
“ 1 Chương trình giáo dục MN thể hiện mục tiêu giáo dục MN; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi MN
Trang 252 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành chương trình giáo dục MN trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục MN” [24]
1.4 Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia
1.4.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia
Giáo dục MN là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, bậc học có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người, giai đoạn chuẩn bị cho trẻ những tiền đề quan trọng trước khi bước vào giáo dục nhà trường
Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển GD&ĐT, trong đó có giáo dục MN Các văn kiện của Đảng đều nhấn mạnh đến việc chăm lo phát triển giáo dục MN Từ năm 2008, Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 16/7/2008 kèm theo Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thay thế cho Quyết định số 45/200l/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm
2002 - 2005 Đến nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT Đây là mô hình tổng thể của trường MN mới để nhà trường có đủ điều kiện thực hiện chăm sóc và giáo dục trẻ toàn diện Các tiêu chuẩn của trường MN đạt chuẩn quốc gia là căn cứ
để chính quyền các cấp xây dựng kế hoạch đầu tư cho giáo dục MN; để đội ngũ quản lý, giáo viên, các lực lượng xã hội phát huy vai trò của mình trong việc xây dựng nhà trường theo hướng hiện đại
Không chỉ các cấp quản lý giáo dục quan tâm đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, mà bất kỳ ai quan tâm đến giáo dục đều quan tâm đến chất lượng chăm sóc
và giáo dục trẻ Là người làm cha làm mẹ ai ai cũng mong muốn con mình được học ở những ngôi trường có điều kiện vật chất tốt nhất, đội ngũ GV có kinh nghiệm, môi trường giáo dục lành mạnh và tất cả những yêu cầu đó được đáp ứng ở trường
MN đạt chuẩn quốc gia
1.4.2 Các nội dung xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia
Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia là nhằm đáp ứng được 5 tiêu chuẩn
quy định về trường MN đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia, đó là:
Trang 261.4.2.1 Tổ chức và quản lý
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Trường MN có kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; có biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các
tổ trưởng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định tại Điều lệ trường MN, Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc trong trường MN Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của trường MN Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định hiện hành
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có thời gian làm công tác quản lý liên tục trong ngành giáo dục MN, ít nhất là 5 năm đối với hiệu trưởng và 3 năm đối với các phó hiệu trưởng; có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng sư phạm MN trở lên, đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định Hằng năm, hiệu trưởng được cấp quản lý giáo dục trực tiếp đánh giá xếp loại
từ khá trở lên theo quy định của chuẩn hiệu trưởng trường MN do Bộ GD&ĐT ban hành; có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của trường MN, nắm vững Chương trình giáo dục MN; có phẩm chất đạo đức tốt, hằng năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên
Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong trường MN được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường MN; chú trọng công tác giám sát hoạt động của trường MN; giám sát việc thực hiện các nghị quyết và quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường MN Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên của trường MN hoạt động hiệu quả có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhà trường Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp chặt chẽ với trường MN trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, huy động được sự đóng góp của cộng đồng cho phong trào giáo dục MN của địa phương
Trường MN thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục MN; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của chính quyền địa phương; chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa
Trang 27phương về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể để trường MN thực hiện mục tiêu giáo dục MN Trường MN chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT [7]
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
Ngoài quy định ở mức độ 1, điều chỉnh và bổ sung tiêu chí: Đối với hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng có bằng tốt nghiệp từ đại học sư phạm MN trở lên
1.4.2.2 Đội ngũ giáo viên và nhân viên
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Đủ số lượng GV, NV theo quy định Đảm bảo 100% GV và NV đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có ít nhất 40% số GV đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo
Có ít nhất 50% GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyện trở lên Hằng năm, có ít nhất 70% số
GV, NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên Hằng năm, có ít nhất 50% số GV đạt loại khá trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp GV MN do Bộ GD&DT tạo ban hành, trong đó có ít nhất 50% số GV đạt loại xuất sắc; không có GV bị xếp loại kém
Các tổ chuyên môn hoạt động theo quy định của Điều lệ trường MN GV tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do trường
MN tổ chức hoặc phối hợp tổ chức GV ứng dụng được công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ
Nhà trường có quy hoạch phát triển đội ngũ Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo quy định của Bộ GD&ĐT 100% GV có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
Ngoài quy định ở mức độ 1, điều chỉnh và bổ sung tiêu chí: Có ít nhất 50% số
giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên Hằng năm, có ít nhất 80% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 50% đạt loại xuất sắc theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp
GV MN do Bộ GD&ĐT ban hành Mỗi GV có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp
Trang 28chăm sóc, giáo dục trẻ trong từng năm học GV có kế hoạch, có kiến thức và kỹ năng chăm sóc, giáo dục riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật (nếu có) 1.4.2.3 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Trường MN thực hiện nhiệm vụ năm học và Chương trình giáo dục MN do Bộ GD&ĐT ban hành, kết quả hằng năm đạt các yêu cầu: 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tổ chức cho trẻ ăn bán trú 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần 100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường MN
Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 90% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác Có ít nhất 85% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục
MN 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 100% trẻ dưới 5 tuổi được học 2 buổi/ngày Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hoà nhập (nếu có) được đánh giá có sự tiến bộ
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
Ngoài quy định ở mức độ 1, điều chỉnh và bổ sung tiêu chí: Tỷ lệ chuyên cần
của trẻ: đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác 100% trẻ được ăn bán trú tại trường Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình thường
về cân nặng và chiều cao theo tuổi
1.4.2.4 Quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Quy mô trường MN, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường MN đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường MN Trường MN đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường
Diện tích mặt bằng sử dụng của trường MN bình quân tối thiểu cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường MN Các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều lệ trường MN Trong khu vực trường MN có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh
Trường có đầy đủ khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; Khối phòng phục vụ học tập; Khối phòng tổ chức ăn; Khối phòng hành chính quản trị
Trang 29Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập Khu vực trẻ chơi được lát gạch (hoặc láng xi măng) và trồng thảm cỏ, có ít nhất 5 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục MN do Bộ GD&ĐT ban hành Sân vườn có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có)
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
Ngoài quy định ở mức độ 1, điều chỉnh và bổ sung tiêu chí: Xã, phường nơi
trường đặt trụ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục MN cho trẻ em năm tuổi Phòng vi tính có diện tích tối thiểu 40m 2
với thiết bị công nghệ thông tin phù hợp, phục vụ các hoạt động vui chơi, học tập của trẻ Phòng hội trường có diện tích tối thiểu 70m 2
phục vụ các hoạt động ngày hội, ngày lễ Sân vườn có ít nhất 10 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục MN do Bộ GD&ĐT ban hành; có khu chơi giao thông và sân khấu ngoài trời 1.4.2.5 Thực hiện xã hội hóa giáo dục
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, các ban ngành về chủ trương xây dựng và giải pháp huy động các nguồn lực phát triển giáo dục MN trên địa bàn
Nhà trường có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng và nhân dân về mục tiêu giáo dục MN Nhà trường phối hợp tốt với gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường, GV và gia đình thông qua các cuộc họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp hoặc các hình thức khác để giúp trẻ phát triển Trường MN chủ trì và phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng và gia đình để tổ chức các hoạt động lễ hội theo Chương trình giáo dục MN phù hợp với truyền thống của địa phương Trường
MN huy động được sự tham gia tự nguyện của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm tăng cường CSVC cho nhà trường
Trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
Ngoài quy định ở mức độ 1, điều chỉnh và bổ sung tiêu chí: Nhà trường huy động
được các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho cán bộ, GV, NV học tập nâng cao trình độ thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham quan học tập trong và ngoài nước
Trang 301.5 Phòng GD&ĐT với nội dung quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia
1.5.1 Vai trò của Phòng GD&ĐT
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện, hoạt động
và chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của UBND huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành về các mặt công tác thuộc phạm vi Sở GD&ĐT Phòng GD&ĐT có chức năng giúp UBND huyện thống nhất quản lý Nhà nước về các lĩnh vực GD&ĐT trên địa bàn huyện, chỉ đạo các trường học trực thuộc
về công tác chuyên môn như kiểm định chất lượng, chỉ đạo việc dạy và học, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ…trong đó có việc chỉ đạo công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; tham mưu UBND huyện tuyển dụng GV, NV, đầu tư kinh phí, xây dựng CSVC cho các trường, lập kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo từng giai đoạn, có quy hoạch cụ thể những trường có thể đạt chuẩn trong thời gian gần, những trường cận chuẩn và những trường phải đầu tư lâu dài, để từ đó có kế hoạch chỉ đạo chặt chẽ và việc đầu tư kinh phí có tập trung, có trọng điểm Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các trường học hoàn thành các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, đồng thời xem xét, xác nhận hồ sơ tự kiểm tra về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia của các trường, trình UBND cấp huyện cho có ý kiến và nộp
hồ sơ về Sở GD&ĐT để trình UBND tỉnh kiểm tra, công nhận [5]
1.5.2 Các chức năng quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia
Thông qua chức năng quản lý, chủ thể quản lý tác động có mục đích vào khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu nhất định Có nhiều quan điểm khác nhau về phân chia chức năng quản lý, nhưng hầu hết đều đề cập đến bốn chức năng chủ yếu sau: Kế hoạch hóa - tổ chức - chỉ đạo- kiểm tra
- Chức năng kế hoạch hóa: Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng
quản lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi
cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong thời gian nhất định của một hệ thống quản lý
- Chức năng tổ chức: Là sự phân công, phối hợp giữa các bộ phận trong hệ
thống để thực hiện các mục tiêu đề ra Do có chức năng này mà chủ thể quản lý có thể phối hợp, phân phối tốt nhất các nguồn lực hiện có Hiệu quả đạt được nhiều hay ít, thành công hay thất bại của công tác quản lý phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng, huy động các nguồn lực cũng như tạo động lực và khơi dậy tiềm năng của mỗi cá nhân trong tổ chức
Trang 31- Chức năng ch đạo: Là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy hoạt động
thông qua việc phối hợp, gắn kết giữa các thành viên lại với nhau, có hình thức, phương pháp động viên, khích lệ, điều chỉnh và thúc đẩy để họ hoàn thành những nhiệm vụ, đạt được mục tiêu của tổ chức
- Chức năng kiểm tra: Nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện đúng kế hoạch,
phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời
những sai sót đó Qua kiểm tra, nhằm cung cấp cho cơ quan quản lý các thông tin
cần thiết để đánh giá đúng tình hình của đối tượng quản lý và kết quả hoạt động của các hệ thống, đồng thời dự kiến, quyết định bước phát triển mới
Như vậy, trong mọi quá trình quản lý, người CBQL phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách lôgic, quá trình này được tiếp diễn một cách tuần hoàn và được gọi là chu trình quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tin trong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Chu trình quản lý
1.5.3 Các phương pháp quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia
1.5.3.1 Phương pháp tâm lý - xã hội
Phương pháp tâm lý - xã hội là cách thức tác động vào nhận thức, tình cảm và nhân cách của con người, nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ Mục đích của phương pháp này là thông qua mối quan hệ liên nhân cách tác động lên con người nhằm cung cấp, trang bị thêm hiểu biết, hình thành những quan điểm đúng đắn, nâng cao khả năng thực hiện nhiệm vụ của họ, đồng thời chuẩn bị tư tưởng, tình cảm, ý thức trách nhiệm, tính tự giác, tinh thần tự làm tự chịu trách nhiệm trong tổ chức khi thực hiện nhiệm vụ
Trang 32Phương pháp này có tính đặc trưng là tính thuyết phục làm đối tượng quản lý phân biệt được đúng- sai, phải- trái, lợi- hại để hành động cho phù hợp; khơi dậy tính tự nguyện, tự giác của đối tượng quản lý, kích thích họ làm việc hăng say với tất cả trí tuệ và lòng nhiệt thành Trong công tác quản lý, yếu tố tâm lý-xã hội ngày càng chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, nó điều chỉnh mọi mối quan hệ trong nhà trường, ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của nhà trường
1.5.3.2 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế bằng việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt… để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ Đối với các đơn vị trường học, thực chất của phương pháp kinh tế là dựa trên sự kết hợp giữa việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ, GV, học sinh ghi trong điều lệ trường học, quy chế chuyên môn…với những kích thích có tính đòn bẩy trong nhà trường
Phương pháp này có đặc điểm cơ bản là dựa trên các phương pháp tính toán kinh
tế có tuân theo các quy luật kinh tế Sự tác động tới lợi ích vật chất có ý nghĩa quyết định tới tính tích cực lao động của cán bộ, GV, NV Lao động nhiều với năng suất cao, chất lượng tốt sẽ được trả công nhiều Bản thân sự kích thích vật chất cũng chứa đựng yếu tố cổ vũ về tinh thần (danh hiệu thi đua cuối năm, danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp…), đó là sự thừa nhận của tập thể đối với kết quả lao động của mỗi người
Ưu điểm của phương pháp kinh tế là giảm bớt tối đa việc ban hành các mệnh lệnh, giảm bớt sự giám sát của CBQL đối với hoạt động của từng người; phát huy tính sáng tạo, nâng cao ý thức tự giác của mỗi người trong công việc Tuy nhiên, nếu lạm dụng phương pháp này thì dễ dẫn đến khuynh hướng tư lợi, chỉ biết tới lợi ích cá nhân mà ít quan tâm tới lợi ích tập thể, đồng thời dễ nảy sinh tư tưởng cái gì
có lợi thì làm, không có lợi thì không làm
1.5.3.3 Phương pháp hành chính - tổ chức
Phương pháp hành chính - tổ chức là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến tập thể và cá nhân dưới quyền bằng các quyết định mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải chấp hành, nếu vi phạm sẽ bị xử lý Các quyết định được cụ thể hóa dưới dạng các quy chế, quy định, quyết đinh, nội quy… Phương pháp này tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, nó có vai trò to lớn trong công tác quản lý nhằm xác lập trật tự, kỷ cương trong tổ chức Đây
Trang 33là phương pháp không thể thiếu trong tất cả các cơ quan các tổ chức, nó mang tính thiết chế, cưỡng chế đơn phương Vì thế người quản lý không được quá xem trọng phương pháp này vì nó dễ dẫn đến tình trạng quan liêu mệnh lệnh, coi thường yếu
tố con người, nó kìm hản sự sáng tạo của người dưới quyền, nó là môi trường tốt để dẫn đến tình trạng tham nhũng…
Tóm lại, mỗi phương pháp quản lý đều có ưu, nhược điểm riêng Trong thực tiễn quản lý, không thể tuyệt đối hóa một phương pháp nào mà phải có quan điểm tổng hợp, phải biết kết hợp linh hoạt các phương pháp quản lý với nhau để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà quản lý cần nghiên cứu và lựa chọn một phương pháp quản
lý chủ đạo phù hợp với đối tượng quản lý, làm kim chỉ nam trong hoạt động quản lý
để phát huy tốt nhất sức mạnh tổng hợp của quần chúng trong và ngoài nhà trường
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia
1.5.4.1 Yếu tố khách quan
- Các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước: Các nghị quyết,
chương trình hành động của Đảng và các kế hoạch của Nhà nước đối với công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia có vai trò rất quan trọng, định hướng và làm cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý để triển khai thực hiện phù hợp với từng giai đoạn, có
kế hoạch phân bổ nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật lực) cho ngành giáo dục để xây dựng trường chuẩn quốc gia Các cơ chế chính sách của Nhà nước tác động đến công tác xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia thường liên quan đến các vấn đề như: Chính sách phát triển giáo dục MN; chính sách phân cấp QLGD; chính sách phát triển đội ngũ cán bộ QLGD, đội ngũ nhà giáo; Chính sách luân chuyển CBQL, GV….Để thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước có hiệu quả, thì đòi hỏi các ngành, các cấp phải thực hiện đồng bộ, kịp thời và có sự phối hợp nhịp nhàng theo đúng chức năng, nhiệm vụ phân công
- Điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của địa phương: Việc phát triển kinh tế -
xã hội địa phương có tác động mạnh mẽ đến tình hình phát triển giáo dục Kinh tế địa phương phát triển nhanh, đời sống của nhân dân được cải thiện, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và huy động các nguồn lực đóng góp xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, góp phần hoàn thiện một số tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Nếu kinh tế địa phương phát triển chậm thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia và ngành giáo dục địa phương cùng gặp một số khó khăn nhất định
Trang 34- Công tác ch đạo, kiểm tra, đánh giá của cấp trên: Để xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia theo đúng tiến độ và kế hoạch đề ra thì công tác chỉ đạo, kiểm tra đánh giá của các cấp quản lý giáo dục là hết sức quan trọng Công tác chỉ đạo càng sát sao, kịp thời và kiểm tra, đánh giá đúng thực chất mức độ công việc sẽ giúp nhà trường rút kinh nghiệm,
bổ sung những cách thức, biện pháp hiệu quả hơn trong quá trình thực hiện
Bên cạnh những yêu cầu năng lực quản lý, hiệu trưởng cũng cần quan tâm khả năng giao tiếp, xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp trong và ngoài nhà trường, duy trì tốt mối quan hệ gắn bó với địa phương, các ban ngành đoàn thể, các cơ quan, đơn
vị, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn để huy động nhiều nguồn lực cho nhà trường Hiệu trưởng phải tạo uy tín với cộng đồng bằng việc nâng cao chất lượng giáo dục, sử dụng có hiệu quả nguồn huy động, trân trọng sự đóng góp của cộng đồng, chăm lo đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy học tạo môi trường học tập tốt nhất cho học sinh từ đó mới tạo được sự đồng thuận cao của phụ huynh và cộng đồng tham gia đóng góp ủng hộ để hoàn thiện CSVC, trang thiết bị cho nhà trường
- Số lượng và chất lượng đội ngũ GV, NV: Đội ngũ GV là yếu tố cơ bản quyết
định hàng đầu đến chất lượng giáo dục nhà trường Chất lượng giáo dục toàn diện
sẽ được nâng lên khi đội ngũ CBQL, GV, NV đảm bảo đủ về số lượng định biên và đạt chuẩn về chất lượng, thật sự tâm huyết với nghề, có phẩm chất đạo đức tốt Đây
là yếu tố bên trong quyết định thương hiệu của nhà trường
- Sự nhận thức của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường: Sự nhận
thức của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia là hết sức cần thiết Vì nhận thức liên quan đến tính đồng thuận Khi họ có nhận thức đúng đắn, họ sẽ cùng phối hợp với nhà trường để tham gia giáo dục đạo đức học sinh, huy động HS bỏ học ra lớp, thực hiện công tác phổ cập giáo dục của địa phương, đóng góp xây dựng cơ sở vật chất cho nhà
Trang 35trường…Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏ đối với nhà trường trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Huy động các nguồn lực: Huy động các nguồn lực cho việc xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia đó là sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị, là sự đoàn kết, quyết tâm thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, GV và HS của nhà trường, là sự đồng tình ủng hộ của cha mẹ học sinh, đây là những nhân tố quan trọng, có tính
quyết định đến sự thành bại của việc xây dựng trường đạt chuẩn
Tiểu kết chương 1
Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích tài liệu để làm rõ các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luận cho việc quản lý xây dựng trường
MN đạt chuẩn quốc gia, chúng tôi nhận thức sâu sắc rằng:
Giáo dục MN là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền tảng cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người Trường MN trực tiếp đảm nhận việc giáo dục lúc trẻ mới 3 tháng tuổi cho tới khi chuẩn bị vào lớp 1, nhằm chuẩn bị cho trẻ những kĩ năng như tính tự lập, sự kiềm chế, khả năng diễn đạt rõ ràng, đồng thời hình thành hứng thú của trẻ đối với việc đến trường
Bộ GD&ĐT đã ban hành Quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia là nhằm mục đích làm cho hệ thống trường MN ngày càng hiện đại hóa, năng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ toàn diện, phát huy hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục, thực hiện công bằng về điều kiện giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội trong thời kì công ngiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia là một hoạt động mang tính khoa học, rất cần thiết đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về GD&ĐT Nếu làm tốt công tác này sẽ góp phần nâng cao chất lượng các trường
MN đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Lệ Thủy, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của giáo dục MN
Muốn quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia có hiệu quả, các nhà quản lý cần thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý; đồng thời thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
đến việc kiểm tra từng tiêu chí, tiêu chuẩn của trường MN đạt chuẩn quốc gia
Những vấn đề trình bày trên đây chỉ là những tri thức lý luận để làm cơ sở đưa
ra hệ thống biện pháp có tính khả thi, chúng tôi cần nghiên cứu thực trạng công tác quản lý xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, vấn đề này được trình bày tiếp ở chương 2
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục MN huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Lệ Thủy là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Bình, trước kia thuộc phủ Tân Bình; năm 1831 thuộc phủ Quảng Ninh; từ 1977 đến 1989 nhập với huyện Quảng Ninh thành huyện Lệ Ninh, tỉnh Bình Trị Thiên; cuối năm 1989 tách huyện
Lệ Ninh tái lập huyện Lệ Thủy thuộc tỉnh Quảng Bình Phía Nam của huyện giáp huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị, phía Bắc giáp huyện Quảng Ninh, phía Đông giáp Biển đông, phía Tây giáp nước bạn Lào; diện tích 142.052 ha và dân số 141.787 người (thời điểm năm 2016), với 2 dân tộc chính là Kinh và Bru-Vân Kiều; huyện
có 26 xã và 02 thị trấn
Địa hình đặc biệt, hình lòng chảo bị nằm kẹp giữa một bên là núi cao của dãy Trường Sơn, một bên là dãy cát trắng chạy dọc ven biển Ở giữa là một dải đồng bằng hẹp hai bên bờ sông Kiến Giang Một nét rất riêng khác của địa hình huyện Lệ Thủy là tuy diện tích không lớn nhưng có đầy đủ các hình thái địa hình: núi cao, núi thấp, vùng bán sơn địa, đồng bằng, đầm phá, vùng cát ven biển; địa hình bị chia cắt, đường sá đi lại tương đối khó khăn, đặc biệt là 3 xã vùng biên giới, rẻo cao nơi cư trú khoảng 6.000 đồng bào dân tộc Vân Kiều Lệ Thủy có mạng lưới giao thông khá
đa dạng: Có đường Quốc lộ 1A; Quốc lộ 15A, đường Hồ Chí Minh nhánh Đông và nhánh Tây, có đường sắt Bắc - Nam đi qua suốt chiều dài của huyện; 02 đường tỉnh
lộ 10 và 16 đi ngang nối các Quốc lộ; huyện có 8 tuyến đường nội huyện dài 97km
Vị trí địa lí quan trọng của huyện Lệ Thủy tạo điều kiện thuận lợi để phát triển toàn diện về kinh tế- xã hội; có cơ hội tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật để triển khai ứng dụng vào sản xuất và đời sống; thực hiện nhanh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa nền kinh tế đi lên những bước vững chắc, nhanh hơn trên con đường phát triển của huyện nhà trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI, tạo thế đứng mới trên bước đường hội nhập
Trang 372.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Xuất phát điểm là huyện có nền kinh tế thấp, mặt bằng dân trí không đồng đều, đời sống vật chất, tinh thần của đại bộ phận nhân dân còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, kết cấu hạ tầng thiếu thốn Trong những năm qua, với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; UBND và các Sở ban, ngành cấp tỉnh, sự lãnh đạo, điều hành của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân huyện Lệ Thủy đã phát huy truyền thống anh hùng, đoàn kết, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách gặt hái được nhiều thành quả đáng phấn khởi trên tất cả các lĩnh vực Nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững, hệ thống chính trị được củng cố và kiện toàn Sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm Đời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp nhân dân được nâng lên Diện mạo của huyện đã được thay đổi, khởi sắc theo hướng đô thị hóa; đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, bộ mặt nông thôn được đổi mới
Đặc biệt, trong năm 2016, kinh tế của huyện có bước phát triển về qui mô, hiệu quả Nền kinh tế tăng trưởng khá và ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển Thu ngân sách đạt 145,9 % so với năm trước, chi ngân sách đúng chế độ, đảm bảo cho hoạt động và đầu tư phát triển Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được tập trung chỉ đạo tích cực, đạt kết quả tốt Nhờ đó đến nay, toàn huyện đạt 374 tiêu chí nông thôn mới, số tiêu chí bình quân đạt 14,38 tiêu chí/xã, trong đó có 10 xã đạt 19/19 tiêu chí Tổng nguồn vốn huy động đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong năm 2016 gần
210 tỷ đồng UBND huyện đã phối hợp chỉ đạo đảm bảo hoạt động ổn định tại Nhà máy may Công nghiệp Cam Liên, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án như: Nhà máy gạch Tuynel Mỹ Thủy, Dự án điện năng lượng mặt trời
Kinh tế huyện liên tục tăng trưởng ở mức cao, ổn định và bền vững; phát triển kinh tế luôn gắn liền với tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, môi trường sống, môi trường đầu tư và kinh doanh ngày càng được ổn định; an ninh trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo, niềm tin của nhân dân vào Đảng bộ, chính quyền địa phương ngày càng được củng cố vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi cơ bản cho sự phát triển khá toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh
Trang 38(Nguồn: Báo cáo kết quả phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của HĐND huyện Lệ Thủy tại kỳ họp thứ 5, HĐND huyện khóa XX, nhiệm kỳ 2016-2021)
2.1.3 Tình hình phát triển về giáo dục của huyện Lệ Thủy
2.1.3.1 Khái quát về tình hình giáo dục của huyện Lệ Thủy
Hiện nay, toàn huyện có 99 cơ sở giáo dục: MN: 30 trường (29 trường công lập, 01 trường tư thục) với 63 nhóm trẻ và 246 lớp mẫu giáo TH: 33 trường (trong
đó có 01 Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật) với 469 lớp THCS: 29 trường (trong đó
có 01 trường Phổ thông dân tộc Nội trú; 05 TH&THCS với 03 trường Phổ thông dân tộc bán trú) với 278 lớp 01 Trung tâm Giáo dục- Dạy nghề 06 trường THPT (trong đó có 01 trường THCS&THPT và 01 trường THPT kĩ thuật)
Toàn huyện có 66 trường đạt chuẩn quốc gia Trong đó, MN 15 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, TH 29 trường (21 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và
08 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), THCS 19 trường đạt chuẩn quốc gia mức
độ 1, THPT 03 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 Công tác duy trì phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đạt ở 28/28 xã, thị trấn theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, trong
đó huyện đạt Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, đạt phổ cập Tiểu học đạt mức độ 3, Phổ cập chống mù chữ mức độ 2; phổ cập THCS đạt mức độ 2
Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục được củng cố và được nâng lên, trong
đó nổi bật là việc hạn chế được cơ bản học sinh yếu kém, khắc phục và chấm dứt tình trạng học sinh ngồi sai lớp ở các cấp học TH và THCS Chất lượng giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật được nâng cao, không có học sinh vi phạm đạo đức, các
tệ nạn xã hội, không xảy ra hiện tượng bạo lực học đường
CSVC toàn ngành được cải thiện đáng kể, nhiều phòng học, phòng chức năng được xây dựng, nâng cấp và chuẩn hóa Nhiều thiết bị phục vụ cho dạy học được trang cấp, mua sắm, đặc biệt là phòng học ngoại ngữ, thiết bị về công nghệ thông tin và các thiết bị, phương tiện trực tiếp phục vụ đổi mới phương pháp dạy học Công tác bồi dưỡng đội ngũ luôn được các đơn vị chú trọng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục thông qua hoạt động tự bồi dưỡng thường xuyên, tham gia các lớp bồi dưỡng, đào tạo để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên, bên cạnh những kết qủa đạt được, giáo dục Lệ Thủy vẫn bộc lộ nhiều bất cập như:
Chất lượng giáo dục giữa các vùng miền chưa đồng đều Nguồn lực để xây dựng CSVC theo hướng đạt chuẩn quốc gia còn hạn hẹp
Trang 39Công tác QLGD, phương pháp dạy học ở các trường chậm đổi mới Năng lực quản lý của một bộ phận CBQL chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Một số địa phương chưa làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động kinh phí tăng trưởng CSVC, trang thiết bị trong nhà trường
(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy) 2.1.3.2 Tình hình giáo dục MN
Mặc dù điều kiện kinh tế còn khó khăn nhưng giáo dục MN huyện Lệ Thủy luôn nhận được sự quan tâm thiết thực của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương Đảng
bộ, HĐND, Ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh, huyện luôn chăm lo, tạo điều kiện để cấp học MN- cấp học non trẻ- phát triển ngày một đi lên, điển hình như: Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 1885/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc chuyển đổi các trường THPT và MN bán công sang công lập; Quyết định số 4664/KH-UBND ngày 29/7/2011 của UBND huyện Lệ Thủy ban hành kế hoạch phổ cập giáo dục MN cho trẻ
5 tuổi huyện Lệ Thủy giai đoạn 2011-2015; Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 17/12/2014 của HĐND huyện Lệ Thủy về quy định tạm thời một số chế độ đối với cô nuôi UBND, ngoài biên chế trong các trường MN công lập có tổ chức bán trú; Quyết định số 7888/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND huyện về việc Ban hành quy định một số chế độ đối với cô nuôi ngoài biên chế trong các trường MN công lập có tổ chức bán trú Đây được xem là bước ngoặt lớn trong sự phát triển của giáo dục MN tỉnh Quảng Bình nói chung, huyện Lệ Thủy nói riêng
Bên cạnh đó, cấp học MN huyện Lệ Thủy luôn được sự quan tâm chỉ đạo có hiệu quả của Sở GD&ĐT Quảng Bình Công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV không ngừng được nâng lên Tỷ lệ đội ngũ có trình độ đào tạo trên chuẩn khá cao Bên cạnh những thuận lợi, giáo dục MN huyện nhà vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức:
Trình độ dân trí và nhận thức về giáo dục giữa các vùng miền không đồng đều, đặc biệt vùng miền núi Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy, đời sống của đại đa số phụ huynh không ổn định, trình độ dân trí thấp nên một bộ phận không nhỏ phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em Một số xã thuộc vùng trũng thấp như Liên Thủy, An Thủy, Thị trấn Kiến Giang, Phong Thủy, Lộc Thủy…thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, thiên tai, ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng và phát triển nhà trường, đặc biệt là sự mau xuống cấp của CSVC, trang thiết bị, môi trường, cây xanh…
Trang 40CSVC và trang thiết bị cho giáo dục MN đã được tăng trưởng, song chỉ đạt mức tối thiểu so với quy định Môi trường cảnh quan sư phạm chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, thiếu cây xanh, cây bóng mát, thiếu thiết bị vui chơi so với quy định ảnh hưởng đến việc phát triển toàn diện trẻ trong độ tuổi Công trình vệ sinh, hệ thống nước sạch nhiều trường thiếu, chưa đảm bảo, ảnh hưởng đến công tác vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức các hoạt động chăm sóc trẻ…
(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy)
- Quy mô phát triển giáo dục MN
Bảng 2.1 Thống kê quy mô phát triển giáo dục MN
Nội dung
Năm học 2012-
- TS trẻ nhà trẻ ra lớp 1002 1224 1250 1541 1642 -Tỉ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp 15,4 16,2 17,6 25,5 26,2
- TS trẻ mẫu giáo ra lớp 6938 7126 6655 6945 7715 -Tỉ lệ trẻ mẫu giáo ra lớp 96,0 96,1 96,9 96,0 96,2
- TS trẻ mẫu giáo học lớp ghép 526 551 585 616 779
- TS trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp 2464 2559 2548 1865 2412 -Tỉ lệ trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp 99,6 99,7 99,6 99,6 99,8
- TS trẻ mẫu giáo 5 tuổi học lớp ghép 102 175 83 180 240
(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy)
Toàn huyện có 29 trường MN công lập, trung bình mỗi xã (thị trấn) có một trường MN, riêng thị trấn Kiến Giang có hai trường MN là trường MN Hoa Mai và trường MN Kiến Giang Số nhóm lớp, số trẻ, đặc biệt là tỉ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp ngày càng tăng Như vậy, với quy mô phát triển như hiện nay, giáo dục MN huyện Lệ Thủy cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ và đáp ứng tốt nhu cầu học tập phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi Song, vẫn còn nhiều trường có quá nhiều điểm lẻ (như trường MN Kim Thủy có 8 điểm lẻ, trường MN Ngân Thủy có 6 điểm lẻ, trường MN Lâm Thủy có 5 điểm lẻ, ) Trong khi ở các