Tuần: tiết Ngày soạn: Ngày dạy: MỞ ĐẦU SINH HỌC Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG Số tiết ……… Thời gian thực hiện theo tuần chuyên môn ……….. Chuẩn bị của học sinh: - Hòn đá, một đồ vật, m
Trang 1Tuần: tiết
Ngày soạn: Ngày dạy:
MỞ ĐẦU SINH HỌC Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
Số tiết ……… Thời gian thực hiện (theo tuần chuyên môn) ……….
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ
- Biết cách thiết lập bảng so sánh những đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng vàrút ra nhận xét
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận
- Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin, quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
4 Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật
* GV giới thiệu bài: Hằng ngày ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau.
Đó là thế giới vật chất quanh ta,trong đó có vật sống và vật không sống.Vậy để nhận biếtchúng qua đặc điểm như thế nào? Chúng ta tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.
GV yêu cầu HS môi nhóm nêu một số sinh vật gần gũi
xung quanh cuộc sống của các em?
HS: Cây bàng, con gà, con lợn, con trâu, cây lúa…
GV: Em hãy cho biết những sinh vật trên có tác động như
thế nào tới cuộc sống của chung ta?
HS: Giúp ích cho cuộc sống của con người
1 Nhận dạng vật sống
và vật không sống
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản
- Vật không sống: không
Trang 2GV: Vậy sinh vật có hại cho con người không?
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
- Con cá, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
- Cái bàn(hòn đá) có cần những điều kiện giống như con
gà và cây đậu để tồn tại không?
- Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích
thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- Yêu cầu thấy được con cá và cây đậu được chăm sóc lớn
lên còn hòn đá không thay đổi
GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời
GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6,
GV giải thích tiêu đề của cột 3 và cột 6 và
7 HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7
GV giải thích giúp HS hiểu :
+ Trao đổi chất: Lấy các chất cần thiết và
loại bỏ chất thải ra ngoài
VD:Quá trình quang hợp, quá trình hô
hấp,
+ Lớn lên : Sinh trưởng và phát triển
VD : Sự lớn lên của cây bưởi, con gà,
+ Sinh sản :
VD : Sự ra hoa, kết quả của cây phượng,
mèo đẻ con,
+ Cảm ứng
VD : Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ
GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ
bảng SGK vào bảng phụ
- HS hoàn thành bảng SGK trang 6 (HS
điền vào VLT)
`- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào
bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung
- HS ghi tiếp các VD khác vào bảng
GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV
nhận xét
- GV hỏi: qua bảng so sánh hãy cho biết
đặc điểm của cơ thể sống?
2 Đặc điểm của cơ thể sống:
+ Trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên và sinh sản
Trang 3Vật sống Vật không
1/ Trong những nhóm vật sau đây, nhóm nào gồm toàn vật sống?
A Cây tre,con cóc,con khỉ,cây cột điện B Cây nến,con mèo,con lật đật,cây xương rồng
C Cây táo, cây ổi, con gà, con chó D Cây cà phê, cái thước kẻ, con dao, con cá.2/ Đặc điểm chung của cơ thể sống là :
A Có sự trao đổi chất với môi trường B Có khả năng di chuyển
C Có khả năng sinh sản D Cả A, B và C
4 Vận dụng, mở rộng
- Là HS em phải làm gì để thực hiện tốt nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?
5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong vở Luyện tập Sinh học
- Chuẩn bị: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
- Đọc trước Bài 2/ SGK
Trang 4Tuần: tiết
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
Số tiết ……… Thời gian thực hiện (theo tuần chuyên môn) ……….
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ để thấy được sự da dang của sinh vật và mặt lợi, hại của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính
- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận
- Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
4 Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật
* GV giới thiệu bài: SGK
Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên.
Trang 5- PP: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác
trong nhóm nhỏ
- KT: Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- NL: NL tự học, NL phát hiện và giải quyết vấn đề, NL
? Qua bảng phụ trên em có nhận xét gì về sự đa dạng của
giới sinh vật và vai trò của chúng?
HS trả lời, gv kết luận
Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp loại riêng những ví dụ
thuộc TV, ĐV và cho biết
? Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia thành mấy nhóm ?
? Đó là những nhóm nào ?
HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng, nội dung thông tin và
quan sát hình 2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả, GV kết
luận
1 Sinh vật trong tự nhiên.
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
(Bảng phụ )-Sinh vật trong tự nhiênrất phong phú và đa dạng,chúng sống ở nhiều môitrường khác nhau, có mốiquan hệ mật thiết với nhau
và với con người
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
* Sinh vật gồm 4 nhóm: + Thực vật
+ Động vật + Nấm
+ Vi khuẩn
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học
B1: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 8 và trả
lời câu hỏi:
- Chương trình Sinh học THCS gồm các phần nào ?
- Nhiệm vụ của sinh học là gì? Vì sao sinh học lại có
nhiệm vụ đó.
- Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ? ý nghĩa của việc
nghiên cứu Thực vật học.
- HS đọc thông tin SGK từ 1-2 lần, tóm tắt nội dung
chính để trả lời câu hỏi
B2: GV gọi 1-3 HS trả lời.
B3: GV cho 1 học sinh đọc to nội dung: nhiệm vụ
của thực vật học cho cả lớp nghe
- Theo các em thế nào là sử dụng hợp lí thực vật ?
- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của
bạn
- HS nhắc lại nội dung vừa nghe
2 Nhiệm vụ của sinh học
- Nhiệm vụ của sinh học.(SGK trang 8)
- Nhiệm vụ của thực vật học (SGK trang 8)
3 Luyện tập
Câu 1 thế giới sinh vật đa dạng được thể hiện như thế nào?
Câu 2 Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?
4 Vận dụng, mở rộng
- Là HS em phải làm gì để thực hiện tốt nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?
Trang 65 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
-HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
- Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới “Đặc điểm chung của thực vật”
Tuần: tiết
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Số tiết ……… Thời gian thực hiện (theo tuần chuyên môn) ……….
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm chung của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận
- Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học ý thức bảo vệ thực vật.
4 Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh khu rừng vườn cây, sa mạc, hồ nước ;Bảng phụ Một số mẫu cây sống trên
cạn và mẫu cây sống dưới nước
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “Tự nhiên xã hội” ở tiểu học
III Tổ chức các hoạt động học
1 Khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể một vài loài thực vật mà em biết ?
2 Bài mới
Trang 7* GV giới thiệu bài: GV yêu cầu HS nêu 1 số loài thực vật và đặc điểm của chúng mà
em quan sát được
- HS: Kể tên một số loài thục vật ở cuộc sống xung quanh
- Chúng đều có màu xanh, không di chuyển được, tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
GV yêu cầu HS nêu đặc điểm chung của thực vật
- HS có thể trả lời đúng hoặc sai
Thực vật là nhóm sinh vật có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người và tựnhiên Vậy thực vật có đặc điểm gì? Làm sao nó có thể đáp ứng nhiều đến nhu cầu củacon người và tự nhiên chúng ta cùng tìm hiểu qua toàn bộ chương trình sinh học lớp 6 vàđặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm chung của thực vật qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Sự phong phú đa dạng của thực vật
GV giới thiệu tranh :
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và:
Quan sát tranh, ghi nhớ kiến thức
+ Thảo luận câu hỏi SGK trang 11
Chú ý: Nơi sống của thực vật, tên thực vật
- Phân công trong nhóm:
+ 1 bạn đọc câu hỏi (theo thứ tự cho cả nhóm cùng nghe)
+ 1 bạn ghi chép nội dung trả lời của nhóm
+ Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, sa mạc ít thực vật
- GV chốt kiến thức về sự đa dạng của thực vật
- TV sống ở khắp nơi trên Trái đất, ở các miền khí hậu khác
nhau đều có những loài thực vật thích hợp sống thể hiện sự
thích nghi cao với môi trường TV ở miền nhiệt đới phong
phú nhất
- Thực vật rất đa dạng và phong phú, vậy em hãy kể tên
một số vai trò của thực vật mà em biết ?
GV gợi ý : Đối với tự nhiên, đối với con người, và đối với
động vật,
Gv: Thực vật sống ở khắp nơi trên Trái đất, ở nhiều môi
trường sống khác nhau và nó có rất nhiều vai trò đối với tự
nhiên và đối với con người
1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật:
- Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có rấtnhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trường sống
Trang 8- Là học sinh, em phải làm gì để bảo vệ thực vật ?
- HS nêu được một số vai trò của thực vật: Đối với tự
nhiên: làm giảm ô nhiễm môi trường, điều hòa khí hậu,
Đối với động vật: Cung cấp thức ăn và chỗ ở,
Đối với con người: cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ,
thuốc chữa bệnh,
- Không ngắt lá bẻ ngọn, không phá hoại cây xanh, giữ gìn
môi trường xanh sạch đẹp,
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật
Yêu cầu HS làm bài tập mục SGK trang 11. SGK trang 11
GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản
GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS nhận xét
về sự hoạt động của sinh vật:
+ Lấy roi đánh con chó -> chó chạy và sủa
+ Lấy roi đánh vào thân cây bàng -> cây bàng vẫn
đứng yên
+ Con gà, con mèo: chạy, đi
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời gian ngọn
cong về chỗ sáng
- Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực vật
GV: Nhận xét: động vật có di chuyển còn thực vật
không di chuyển và có tính hướng sáng
- Từ bảng và các hiện tượng trên rút ra những đặc
điểm chung của thực vật
- HS khác nhắc lại : đặc điểm chung của thực vật
2 Đặc điểm chung của thực vật:
- Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ Phần lớn không có khả năng di chuyển Khả năng phản ứngchậm với các kích thích từ bên ngoài
3 Luyện tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài
- Làm bài tập trắ nghiệm : Chọn đáp án đúng:
1/ Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:
Stt Tên cây Có k.n tự tạo ra chất
Trang 9A Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất.
B Thực vật tự tổng hợp chất hữu cơ, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài, phần lớn không có khả năng di chuyển
C Thực vật rất đa dạng và phong phú
D Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản
2/ ở vùng sa mạc, vùng băng giá có rất ít thực vật vì:
A ở xa mạc khí hậu rất khắc nghiệt
B ở vùng băng giá nhiệt độ qúa thấp
C Cây không thể sống trên cát và băng tuyết được
D ở đó thiếu những điều kiện cần thiết cho cây sinh trưởng và phát triển
- Đọc trước Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
- Chuẩn bị: Tranh cây hoa hồng, hoa cải
- Mẫu cây: dương xỉ, cây cỏ, cây rau cải có hoa,
Trang 10Tuần: tiết
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
Số tiết ……… Thời gian thực hiện (theo tuần chuyên môn) ……….
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 4.1; 4.2 SGK Mẫu cây cà chua, cây đậu (có cả hoa quả, hạt- nếu
có), cây dương xỉ
2 Chuẩn bị của học sinh:
HS sưu tầm tranh, cây dương xỉ, rau bợ
III Tổ chức các hoạt động học
1 Khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ:
Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ?
2 Bài mới
* GV giới thiệu bài: GV yêu cầu các nhóm HS trình bày sự chuẩn bị của mình về các
nhóm thực vật có hoa và không có hoa Các mẫu được xếp thành 2 nhóm
- HS đại diện mỗi nhóm lần lượt lên bảng trình bày GV yêu cầu HS nêu điểm giống nhau
và khác nhau của 2 nhóm
- HS có thể nêu đúng hoặc sai
GV kết luận: Sự khác nhau cơ bản nhất là cơ quan sinh sản
GV: Có những nhóm thực vật nào, và vì sao người ta lại phân chia như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Trang 11-Gv: Yêu cầu hs q.sát bảng ở phần t.tin sgk &
hình 4.1- Trả lời:
Cơ quan s.dưỡng của cây cải gồm những bộ
phận nào? Chức năng?
Cơ quan s.sản của cây cải là gì? Chức năng?
-GV:Tiếp tục cho hs q.sát hình 4.2, thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập.
-Hs: Hoàn thành phiếu theo nhóm.
-Gv: treo bảng phụ – Yêu cầu hs lên bảng làm b.t
-Hs: Đại diện nhóm-lên bảng…
-Gv:+ Cho hs n.xét- bổ sung…
+ Kiểm tra phiếu học tập hs.
-Gv: Treo bảng chuẩn:
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
H: Vậy qua bảng b.t những vây nào là cây có hoa?
Cây nào là cây có hoa?
Cây có hoa: Cây chuối, sen, khoai tây
Cây không có hoa:Cây rêu, dương xĩ, rau bợ
H: TV chia làm mấy nhóm ? gồm những nhóm nào?
-Hs: Trả lời, chốt nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu cây một năm và cây lâu năm.
GV viết lên bảng 1 số cây như:
Cây lúa, ngô, mướp gọi là cây một năm
Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là cây lâu năm
- Tại sao người ta lại nói như vậy?
- HS thảo luận nhóm, ghi lại nội dung ra giấy
2 Cây một năm và cây lâu năm:
-Cây một năm: Là cây có vòng đời kết thúc trong vòng một
Trang 12Có thể là: lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả cây.
Hồng xiêm cây to, cho nhiều quả, ra nhiều quả trong
vòng đời
GV hướng cho HS phân biệt cây một năm và cây
lâu năm qua các dấu hiệu :
- Thời gian sống
- Số lần ra hoa kết quả trong vòng đời
- HS thảo luận theo hướng: thời gian sống của cây,
cây đó ra quả bao nhiêu lần trong đời để phân biệt
cây 1 năm và cây lâu năm
Vd: Cây Mít, Cây cà Phê, Cây Nhãn…
3 Luyện tập
- Chọn câu trả lời đúng :
1/ Trong những cây sau đây, những nhóm cây nào toàn cây có hoa ?
A Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
B Cây bưởi, cây dương xỉ, cây rau bợ, cây cải
C Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây rêu
D Cây dừa, cây hành, cây thông, cây hoa hồng
E Cây hoa hụê, cây hoa cúc, cây lúa, cây hoa hồng
2/ Trong những cây sau đây, những nhóm cây nào toàn cây 1 năm ?
A Cây xoài, cây bưởi, cây đậu, cây lạc
B Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây cải
C Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều
D Cây xu hào, cây bắp cải, cây cà chua, cây dưa chuột