Kết hợp ta có cơ thể đực tạo ra các loại giao tử: AaB và b hoặc Aab và B Cơ thể cái giảm phân bình thường tạo ab Vậy các loại hợp tử tạo thành là: AaaBb, Aaabb, aBb, abb.. Chọn lọc tự nh
Trang 1
ONTHISINH.VN
KHOÁ ĐỀ
BẮC – TRUNG - NAM
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 - MÔN: SINH HỌC
ĐỀ SỐ 1_ĐỀ THI THỬ TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN NGỌC HIỂU_CÀ MAU_LẦN 1 SƯU TẦM VÀ CHỮA ĐỀ: THẦY THỊNH NAM
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN SINH HỌC
ĐỀ SỐ 1_ĐỀ THI THỬ TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN NGỌC HIỂU_CÀ MAU_LẦN 1
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120
Câu 81: Động vật nào sau đây có ống tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn?
A Chim B Ruột khoang C Giun dẹp D Trùng giày
Đáp án: A
Lời giải chi tiết:
Ống tiêu hóa có ở những loài động vật bậc cao
Ruột khoang chưa có ống tiêu hóa, ruột khoang tiêu hóa bằng túi tiêu hóa, có 1 lỗ vừa là miệng vừa là hậu môn Trùng giày chưa có cơ quan tiêu hóa chính thức Nó là động vật đơn bào, tiêu hòa bằng không bào tiêu hóa Giun dẹp có ruột phân nhánh, chưa có hậu môn
Câu 82: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt
đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt đỏ là 51,25% Nếu không có đột biến thì trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 30%
II Con ruồi cái F1 có kiểu gen AB
ab XDXd III Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 15%
IV Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F2 là 31,25%
V Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2, xác suất lấy được một con cái thuần chủng là 14,2%
Đáp án: C
Lời giải chi tiết:
Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ
→ P thuần chủng, F1 dị hợp tất cả các cặp gen
Gọi a là tỉ lệ kiểu hình aabb
Theo bài ra ta có, tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt đỏ là: A_B_D_ + aaB_XDY = 51,25%
Mà D_ = 3
4 → A_B_ x 3
4 + aaB_ x 1
4 = 51,25%
→ (0,5 + a) x 0,75 + (0,25 – a) x 0,25 → a = 15%
Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái, do đó tỉ lệ aabb = 0,15 = 0,3 x 0,5
Trang 2
→ Tỉ lệ giao tử ab tạo ra ở ruồi cái là 0,3 → Kiểu gen F1 là: AB
ab, f = 40% Nội dung 1 sai, nội dung 2 đúng
Tỉ lệ ruồi cái F2 có kiểu gen AB
ab XDXd là: 0,5 x 0,3 x 2 x 0,25 = 7,5% Nội dung 3 sai
Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F2 là:
A_B_dd + aaB_D_ + A_bbD_ = (0,5 + 0,15) x 0,25 + (0,25 – 0,15) x 2 x 0,75 = 31,25% Nội dung 4 đúng
Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ là: (0,5 + 0,15) x 0,75 = 48,75%
Tỉ lệ con cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng là: 0,3 x 0,5 x 0,25 = 3,75%
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2, xác suất lấy được một con cái thuần chủng là: 3,75
(1- 3,75
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 83: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở động vật?
I Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang
II Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch
III Ở tâm thất của cá và bò sát đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2
IV Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch
Đáp án: A
Lời giải chi tiết:
Nội dung 1 sai Phổi chim không được cấu tạo từ các phế nang mà được cấu tạo từ hệ thống ống khí
Nội dung 2, 3 đúng
Nội dung 4 sai Máu ở động mạch phổi nghèo O2 hơn máu trong tĩnh mạch phổi
Vậy có 2 nội dung đúng
Câu 84: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
B Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin
C Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin
D Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin
Đáp án: C
Lời giải chi tiết:
A sai Có 3 codon kết thúc quá trình dịch mã là: 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’
B sai Codon mở đầu là 5’AUG3’
C đúng Với 3 loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra: 33 = 27 bộ ba Trừ đi 3 bộ ba kết thúc không mã hóa nên còn
24 bộ ba mã hóa cho các axit amin
D sai Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là nhiều bộ ba cùng quy định một axit amin
Câu 85: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
I Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
II Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
III.Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
IV Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A II, IV B I, IV C I, II D II, III
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Nội dung 1, 4 đúng
Nội dung 2, 3 sai Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST, cũng không làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết vì dạng đột biến này do 1 đoạn của NST đứt ra, quay ngược 180 độ rồi gắn lại vào ví trị cũ
Trang 3
Câu 86: Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen
A AAaaBBbb B AAAaBBbb C AaaaBBbb D AAaaBbbb
Đáp án: A
Lời giải chi tiết:
Hợp tử này trước khi bước vào phân bào sẽ nhân lên thành AAaaBBbb
Khi xử lí consixin thì NST không phân chia, dẫn đến tạo thành thể tứ bội có kiểu gen như trên
Câu 87: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể
thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn Người ta tiến hành các phép lai sau:
I.Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được quy định bởi 4 loại kiểu gen
II F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1
III.Ở loài này, cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với cá thể cái mắt vàng, có tối đa 2 phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1
IV Cho cá thể cái mắt nâu ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể đực mắt vàng ở P của phép lai 2, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1
Đáp án: B
Lời giải chi tiết:
Quy ước: A2 - mắt đỏ, A1 – mắt nâu, A3 – mắt vàng, A4 – mắt trắng
Xét phép lai 2 ta có: Mắt vàng x mắt vàng → 3 mắt vàng : 1 mắt trắng → A3 > A4
Mắt đỏ x mắt nâu → 1 mắt đỏ : 2 mắt nâu : 1 mắt vàng → A1 > A3, A2 > A3
→ Phép lai 2 là: A1A3 x A2A3 → 1A1A2 : A1A3 : A2A3 : A3A3 Nội dung 2 đúng
→ A1 > A2 Vậy ta có: A1 > A2 > A3 > A4
Nội dung 1 đúng Có 4 kiểu gen quy định mắt nâu là: A1A2 A1A1 A1A3 A1A4
Mắt đỏ giao phối với mắt vàng không tạo mắt nâu Do đó để có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 thì phép lai phải tạo ra mắt trắng Vậy chỉ có 1 phép lai thỏa mãn: A2A4 x A3A4 Nội dung 3 sai
Cho cá thể cái mắt nâu ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể đực mắt vàng ở P của phép lai 2: A1A3 x A3A4
→ 1 mắt nâu : 1 mắt vàng Nội dung 4 đúng
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 88: Một đoạn mạch gốc của một gen có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG 3’ Trình tự các
nuclêôtit ở đoạn mạch bổ sung của gen đó là
A 5’ XXXGGGTAGGXT3’
B 5’ XXXGGXTXGGXT 3’
C 5’ XXXGGGTXGXXT 3’
D 5’ XXXGGGTXGGXT 3’
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
Mạch gốc: 5’AGXXGAXXXGGG 3’
Mạch bs: 3’TXGGXTGGGXXX5’
Câu 89: Một gen sau khi bị đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng lên 2 liên kết hiđrô Gen này bị đột
biến thuộc dạng
A Thay thế 2 cặp A -T bằng 2 cặp G - X
B Thêm một cặp A - T và thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp G - X
Trang 4
C Thêm một cặp A - T hoặc thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp G - X
D Thêm một cặp A - T
Đáp án: A
Lời giải chi tiết:
Vì gen có chiều dài không đổi nên số nucleotit không đổi, do đó đây là dạng đột biến thay thế
Trong các đáp án chỉ có thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X là thỏa mãn Do A – T liên kết với nhau bằng 2 liên kết H, G – X liên kết với nhau bằng 3 liên kết H nên khi thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X sẽ làm số liên kết H tăng lên 2
Câu 90: Một loài thực vật, tiến hành phép lai P: AAbb × aaBB, thu được các hợp tử lưỡng bội Xử lý các hợp
tử này bằng cônsixin để tạo các hợp tử tứ bội Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là 36%; các hợp tử đều phát triển thành các cây F1; các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứ bội chỉ tạo giao tử lưỡng bội Theo lí thuyết, giao tử gồm toàn alen trội của F1 chiếm tỉ lệ
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Theo bài ra ta có F1: AaBb
Sau khi xử lí bằng Cônsixin thì F1 có kiểu gen là: 36% AAaaBBbb và 64%AaBb
Giao tử gồm toàn alen trội của F1 chiếm tỉ lệ:
1/6 x 1/6 x 36% + 1/2 x 1/2 x 64% = 17%
Câu 91: Ở phép lai ♂AaBb × ♀aabb Nếu trong quá trình tạo giao tử đực, cặp NST mang cặp gen Aa không
phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảm phân tạo giao tử cái diễn ra bình thường thì qua thụ tinh sẽ tạo ra các loại hợp tử có kiểu gen:
A aaaBb, aaabb, aBb, abb B AaaBb, aaaBb, Abb, abb
C AaaBb, Aaabb, aBb, abb D AAaBb, AAabb, aBb, abb
Đáp án: C
Lời giải chi tiết:
Ở cơ thể đực, Aa không phân li trong giảm phân I, kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào là AAaa và O 2 tế bào này bước vào giảm phân tạo 2 loại giao tử là Aa và O
Bb giảm phân bình thường tạo 2 loại giao tử B và b
Kết hợp ta có cơ thể đực tạo ra các loại giao tử: AaB và b hoặc Aab và B
Cơ thể cái giảm phân bình thường tạo ab
Vậy các loại hợp tử tạo thành là: AaaBb, Aaabb, aBb, abb
Câu 92: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
II Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
III Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể
IV Khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Nội dung 1 sai CLTN không phải là một nhân tố luôn luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, nó có thể làm thay đổi một cách từ từ
Nội dung 2 đúng
Nội dung 3 sai Các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền nhưng ít khi tiêu diệt quần thể
Trang 5
Nội dung 4 sai Có 5 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Ngoài 3 nhân tố trên còn có các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Câu 93: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Tính theo
lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là
A 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
B 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa
C 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa
D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Đáp án: B
Lời giải chi tiết:
Tỉ lệ Aa ở F1 là: 0,3 : 2 = 0,15
Tỉ lệ AA ở F1 là: 0,45 + (0,3 – 0,15) : 2 = 0,525
Tỉ lệ aa ở F1 là: 0,25 + (0,3 – 0,15) : 2 = 0,325
Vậy cấu trúc di truyền quần thể ở F1 là: 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa
Câu 94: Cho một số bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người:
I Tật có túm lông trên vành tai II Hội chứng Đao
IX Bệnh mù màu
Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến gen?
Đáp án: A
Lời giải chi tiết:
I Tật có túm lông trên vành tai → Đột biến gen lặn trên NST Y
II Hội chứng Đao → Thể ba (đột biến số lượng NST)
III.Tật xương chi ngắn → Đột biến gen trội
IV.Bệnh phêninkêtô niệu → Đột biến gen lặn
V Bệnh bạch tạng → Đột biến gen lặn
VI Hội chứng Tơcnơ → Thể một (đột biến số lượng NST)
VII Bệnh ung thư máu → Đột biến cấu trúc NST
VIII Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm → Đột biến gen lặn
IX Bệnh mù màu → Đột biến gen lặn
Câu 95: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội
hoàn toàn Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen lai phân tích, thu được Fa Theo lý thuyết, tỉ lệ kiếu hình nào sau đây không thể xuất hiện ở Fa?
A 1 : 1 : 1 : 1 B 3 : 1 : 3 : 1 C 1 : 1 D 51 : 24 : 24 : 1
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
AB//ab x ab//ab → 1AB//AB : 1Ab//ab : 1aB//ab : 1ab//ab với tần số hoán vị gen là 50%
AB//ab x ab//ab → 3AB//AB : 1Ab//ab : 1aB//ab : 3ab//ab với tần số hoán vị gen là 20%
AB//ab x ab//ab → AB//AB : 1ab//ab nếu liên kết gen hoàn toàn
Không thể tạo tỉ lệ kiểu hình là 51 : 24 : 24 : 1 vì cơ thể AB//ab không thể tạo ra loại giao tử nào với tỉ lệ 51%,
do đó không thể tạo ra kiểu hình với tỉ lệ này
Câu 96: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp của thực vật?
I Pha sáng chuyển quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH
II O2 tạo ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ CO2
III Chu trình Canvin chỉ xảy ra trong pha tối của thực vật C3
Trang 6
IV AlPG từ chu trình Canvin chuyển hóa thành cacbohiđrat, prôtêin, lipit
Đáp án: A
Lời giải chi tiết:
Nội dung 1 đúng
Nội dung 2 sai O2 tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước
Nội dung 3, 4 đúng
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 97: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ
nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Thể ba là trong các cặp NST, có duy nhất 1 cặp có 3 NST, các cặp còn lại bình thường
Vậy các thể ba là: I, III
Câu 98: Ở một loài sinh vật xét một locut gồm hai alen A và a , trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm
và có 2338 liên kết hidro , alen a là sản phẩm đột biến từ alen A Một tế bào xôma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần số nucleotit cần thiết cho quá trình nhân đôi của các alen là 5061 A và 7532 G Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Gen A có chiều dài lớn hơn gen a
II.Gen A có G = X = 538 ; A = T = 362
III.Gen a có A = T = 360 ; G = X = 540
IV.Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A - T bằng 1 cặp G - X
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
306nm = 3060 Angstrong
Số nucleotit của gen A là: 3060 : 3,4 x 2 = 1800
Số nucleotit từng loại của gen A là:
G = X = 2338 – 1800 = 538
A = T = (1800 – 538 x 2) : 2 = 362 Nội dung 2 đúng
Số nucleotit từng loại môi trường cung cấp cho gen A nhân đôi 3 lần là:
G = X = 538 x (23 – 1) = 3766
A = T = 362 x (23 – 1) = 2534
Số nucleotit từng loại của gen a là:
A = T = (5061 – 2534) : (23 – 1) = 361
G = X = (7532 – 3766) : (23 – 1) = 538 Nội dung 3 sai
Ta thấy gen A và a có số nucleotit loại G và X bằng nhau, nhưng số nucleotit loại A và T của gen A nhiều hơn gen a 1 cặp A – T Do đó đột biến xảy ra là mất một cặp A – T Nội dung 4 sai Nội dung 1 đúng
Vậy có 2 nội dung đúng
Câu 99: Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen (A, a và B, b) có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, F1 thu được 7
loại kiểu gen, trong đó tổng kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 40% Biết rằng 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng về phép lai trên?
A Ở F1, kiểu hình có 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm 5%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả 2 giới với tần số là 20%
Trang 7
C Ở F1, kiểu gen có 2 alen trội chiếm tỉ lệ 70%
D Ở F1, kiểu gen có 3 alen trội chiếm tỉ lệ 10%
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen (A, a và B, b) có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, F1 thu được 7 loại kiểu gen → Hoán vị gen xảy ra một bên, 1 bên liên kết gen hoàn toàn
Tỉ lệ AB//AB + ab//ab = 40% → (AB + ab) x 0,5 = 40% → AB + ab = 80%
→ Cơ thể hoán vị gen là: AB//ab, f = 20% Cơ thể liên kết gen hoàn toàn là: AB//ab
Ở F1, kiểu hình có 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm:
A_bb + aaB_ = (0,1 + 0,1) x 0,5 = 20%
Ở F1, kiểu gen có 2 alen trội chiếm tỉ lệ: AB//ab = 0,4 x 0,5 x 2 = 40%
Ở F1, kiểu gen có 3 alen trội chiếm tỉ lệ: AB//Ab + AB//aB = (0,1 + 0,1) x 0,5 = 10%
Câu 100: Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: 0,6AA : 0,4Aa Tần số tương đối của alen A và alen
a trong quần thể đó là
A A = 0,3; a = 0,7 B A = 0,8; a = 0,2
C A = 0,2; a = 0,8 D A = 0,4; a = 0,6
Đáp án: B
Lời giải chi tiết:
Tần số alen a là: 0,4 : 2 = 0,2
Tần số alen A là: 1 – 0,2 = 0,.8
Câu 101: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt Cho F1 tự
thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Tính trạng hình dạng quả bí ngô
A di truyền theo quy luật liên kết gen
B di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
C do một cặp gen quy định
D di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt
→ F1 dị hợp tất cả các cặp gen
Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài
→ F1 dị hợp tất cả các cặp gen, tạo ra 16 tổ hợp giao tử nên F1 dị hợp 2 cặp gen
→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, do 2 cặp gen không alen cùng tác động quy định
Câu 102: Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
I Lấy trứng ra khỏi con vật
II Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường
III Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm
IV Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
A I, IV, III, II B I, III, IV, II C II, III, IV, I D III, IV, II, I
Đáp án: B
Lời giải chi tiết:
Các bước tạo động vật chuyển gen:
- Lấy trứng ra khỏi con vật
- Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm
- Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
- Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường
Câu 103: Trong tạo giống bằng ưu thế lai, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì
Trang 8
A tần số hoán vị gen cao, tạo điều kiện cho các gen quý tổ hợp lại trong 1 nhóm gen
B các gen tác động qua lại với nhau dễ gây đột biến gen
C tỉ lệ tổ gen đồng hợp lặn tăng
D đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần
Đáp án: C
Lời giải chi tiết:
Trong tạo giống bằng ưu thế lai, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì con lai F1 có kiểu gen dị hợp, khi đem các cơ thể dị hợp này đi làm giống sinh sản hữu tính thì đời sau con sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp
lặn, gây hiện tượng thoái hóa giống làm ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ
Câu 104: Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A Yếu tố ngẫu nhiên và đột biến gen có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
B Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định
C Giao phối không ngẫu nhiên và di- nhập gen đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể
D Đột biến gen và nhập cư có thể làm phong phú vốn gen trong quần thể
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền nên không tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen một cách ngẫu nhiên, không theo hướng
Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần alen chứ không làm thay đổi tần số alen
Đột biến gen và nhập cư có thể làm phong phú vốn gen trong quần thể do cung cấp thêm cho quần thể nhiều alen mới
Câu 105: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Phép
lai (P) ♂AAAA × ♀aaaa, thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 Cho cây thân cao F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 Biết rằng thể tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cây thân cao F2 có tối đa 4 kiểu gen
II Cây F3 gồm có tối đa 5 kiểu gen và 2 kiểu hình
III.Tỉ lệ kiểu hình thân cao ở F3 là 96%
IV Tỉ lệ kiểu hình thân cao có kiểu gen đồng hợp tử ở F3 là 64/1225
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
P: AAAA x aaaa → F1: AAaa
F1 x F1: AAaa x AAaa → F2: 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8Aaaa : 1aaaa
Cây thân cao F2 có thể có các kiểu gen là: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa Nội dung 1 đúng
Cho các cây 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa lai ngẫu nhiên
Tỉ lệ giao tử: 8AA : 20Aa : 7aa
F3: (8AA : 20Aa : 7aa) x (8AA : 20Aa : 7aa)
Nội dung 2 đúng F3 có thể có 5 kiểu gen: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa và 2 kiểu hình là thân cao và thân thấp
Tỉ lệ kiểu hình thân thấp ở F3 là: 7/35 x 7/35 = 4%
→ Tỉ lệ thân cao ở F3 là: 100% - 4% = 96% Nội dung 3 đúng
Tỉ lệ kiểu hình thân cao có kiểu gen đồng hợp tử ở F3 là: 8/35 x 8/35 = 64/1225 Nội dung 4 đúng
Vậy có 4 nội dung đúng
Câu 106: Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?
A Aa x aa B aa x AA C Aa x Aa D AA x AA
Đáp án: A
Trang 9
Lời giải chi tiết:
Aa x aa tạo ra: 1Aa : 1aa
aa x AA tạo ra 100%Aa
Aa x Aa tạo ra 25%AA : 50%Aa : 25%aa
AA x AA tạo ra 100%AA
Câu 107: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABB : 0,4 Aabb : 0,2 aaBb : 0,2 aabb Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F2 có tối đa 9 loại kiểu gen
II Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ
III Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 , cây thuần chủng chiếm có 20%
IV Ở F3 , số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/40
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Nội dung 1 sai Quần thể này là quần thể tự thụ Muốn tạo ra 9 kiểu gen thì trong quần thể phải có kiểu gen AaBb
Nội dung 2 đúng Đặc điểm của quần thể tự thụ là tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ
Nội dung 3 sai Trong quần thể tự thụ, để tạo ra cây thân cao, hoa đỏ A_B_ thì phải lấy cây A_B_ tự thụ Trong quần thể chỉ có cây AABB tự thụ tạo cây thân cao hoa đỏ Đến F2 tỉ lệ AABB vẫn không đổi là 0,2, tỉ lệ thuần chủng là 100%
Ở F3 , số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: 0,4 : 22 + 0,2 : 22 = 15% Nội dung 4 sai Vậy có 1 nội dung đúng
Câu 108: Giả sử trong quần thể của một loài động vật phát sinh một đột biến lặn, trường hợp nào sau đây đột
biến sẽ nhanh chóng trở thành nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên?
A Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản vô tính, cá thể con được sinh ra từ cá thể mẹ
B Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối cận huyết
C Đột biến xuất hiện ở quần thể của loài sinh sản hữu tính, các cá thể tự thụ tinh
D Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối có lựa chọn
Đáp án: C
Lời giải chi tiết:
Muốn đột biến trở thành nguyên liệu cho CLTN thì đột biến phải được biểu hiện ra kiểu hình
Ở loài sinh sản vô tính, vật chất di truyền không thay đổi qua các thế hệ do đó không tạo được thể đồng hợp lặn
để biểu hiện ra kiểu hình
Trong sinh sản hữu tính, nếu muốn nhanh chóng tạo được thể đồng hợp thì các cá thể phải tiến hành tự thụ tinh Nếu giao phối có lựa chọn hay giao phối cận huyết cũng xác suất gặp nhau của 2 alen lặn đều thấp hơn so với
tự thụ tinh
Câu 109: Khi nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua bốn thế hệ liên tiếp thu được kết
quả như sau:
Quần thể trên đang chịu sự chi phối của nhân tố tiến hóa là
A chọn lọc tự nhiên và đột biến
B chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn
Trang 10
C chọn lọc tự nhiên và giao phối ngẫu nhiên
D chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội
Đáp án: D
Lời giải chi tiết:
Giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa
Theo bài ra ta thấy,qua các thế hệ, tần số alen A giảm dần từ F1 đến F4 theo thứ tự lần lượt là: 0,7 → 0,6 → 0,5
→ 0,4
Do vậy mà tần số alen a lại tăng dần
Vậy nhân tố tiến hóa là chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội
Câu 110: Vi khuẩn amôn hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa
C vật chất hữu cơ thành NH4+ D NO3- thành NH4+
Đáp án: C
Lời giải chi tiết:
Quá trình amôn hóa: Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, xác động vật, thực vật sẽ bị vi sinh vật (Vi khuẩn amôn hóa) trong đất phân giải tạo thành NH4+
Câu 111: Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các
bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng một môi trường nên được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng.Ví dụ nào sau đây phản ánh sự tiến hóa của sinh vật theo xu hướng đó?
A Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
B Trong hoa đực của cây đu đủ có10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
C Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
D Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
Đáp án: A
Lời giải chi tiết:
N hiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng một môi trường nên được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng → Cơ quan tương tự
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá → Đây đều là cơ quan tương đồng vì chúng đều có nguồn gốc giống nhau, nhưng do thích nghi với các điều kiện khác nhau nên đã biến thành nhiều dạng
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân → Đây là cơ quan tương đồng, có nguồn gốc khác nhau nhưng do điều kiện môi trường giống nhau nên đều biến đổi thành gai
Câu 112: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây
thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen (A, a) quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen (B, b và D, d) quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của cây P có thể là AB//ab Dd
II Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình
ở đời con là 1 : 2 : 1
III F1 có 30 kiểu gen
IV F1 có số cây thân cao, hoa trắng thuần chủng chiếm 25%
Đáp án: C
Lời giải chi tiết:
Tỉ lệ thân cao : thân thấp = 3 : 1 → A > a
Tỉ lệ hoa đỏ : hoa trắng = 9 : 7 → Tính trạng tuân theo quy luật tương tác bổ sung 9 : 7
Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ A_B_D_ = 6/16 = 3/4 x 2/4 → A_B_ = 2/4