Hai bệnh nói trên đều do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y nên để con trai bị cả 2 bệnh trên thì người mẹ phải có khả năng tạo được giao tử Xmh.. Xét đáp án
Trang 1Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
ONTHISINH.VN
KHÓA LIVE-P: LUYỆN THI NÂNG CAO CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔN: SINH HỌC
Nội dung: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI - PHẦN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Ở người mắt nâu trội hoàn toàn với mắt xanh, da đen trội hoàn toàn với da trắng, hai cặp tính trạng này
do hai cặp gen trên 2 cặp NST thường quy định Một cặp vợ chồng có mắt nâu và da đen sinh đứa con đầu lòng
có mắt đen và da trắng Xác suất để họ sinh đứa con thứ 2 là trai và có kiểu hình giống bố mẹ là
Hướng dẫn giải: D
Đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là mắt xanh, da trắng nên kiểu gen của cặp vợ chồng này là AaBb
- Vợ chồng đều có kiểu gen AaBb thì xác suất sinh con là trai và có kiểu hình giống bố mẹ là:
AaBb x AaBb → 1/2 9/16A-B- = 9/32 = 28,125%
Câu 2: Ở người gen h quy định máu khó đông, gen H bình thường, gen m quy định mù màu, gen M bình
thường, hai cặp gen trên liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X đoạn không có trên Y Một cặp vợ chồng bình thường họ sinh được người con trai đầu lòng mắc cả hai bệnh trên Kiểu gen của người mẹ có thể là
A XM
H Xm
h hoặc Xm H XM
H XM
h hoặc XM
H Xm
H
C XM
H Xm
h hoặc XM
H Xm
H Xm
h hoặc XM
h XM H
Hướng dẫn giải: A
Con trai sẽ nhận giao tử Y từ bố và X từ mẹ Hai bệnh nói trên đều do gen lặn nằm trên NST giới tính X không
có alen tương ứng trên Y nên để con trai bị cả 2 bệnh trên thì người mẹ phải có khả năng tạo được giao tử Xmh Vậy mẹ sẽ có kiểu gen là XM
H Xm
h hoặc Xm
H XM
h
Câu 3: Khi nghiên cứu di truyền một phả hệ của 1 gia đình cho biết bố bị bệnh (A), mẹ bình thường, họ sinh
được con gái đầu bình thường và con trai thứ hai bị bệnh (A) Biết rằng tính trạng nghiên cứu do 1 gen quy định Kết luận nào sau đây không đúng:
A Chưa xác định rõ bệnh do gen trôi hay gen lặn quy định
B Có thể bệnh A được di truyền thẳng
C Bệnh A do gen trội liên kết với NST giới tính X, không có alen trên NST giới tínhY
D Có thể bệnh A do gen nằm trên NST thường, hoặc do gen lặn liên kết với NST giới tính X
Hướng dẫn giải: C
Xét kết luận của đáp án A :Bệnh do gen lặn quy định khi bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh ; còn bệnh do gen trội quy định khi bố mẹ bị bệnh nhưng con sinh ra vẫn có người bị bệnh, có người bình thường
Xét đáp án B :Ta thấy, bố bị bệnh, mẹ bình thường sinh được con trai bị bệnh → Có thể bệnh trên được di truyền thắng
Xét đáp án C : ta giả sử A : quy định tính trạng Bình thường ; a : quy định tính trạng bị bệnh
P : Aa (mẹ) × aa ( bố) → 1 Aa (Bình thường) : 1 aa (bị bệnh) → Có thể bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
→ Chưa đủ dữ kiện đề bài để kết luận bệnh do gen trội liên kết với NST giới tính X, không có alen trên NST
giới tính Y
Câu 4: Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn
so với alen a quy định thuận tay trái Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay
Trang 2Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
phải có bố mẹ thuận tay phải nhưng em trai thuận tay trái Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai thuận tay phải là:
Chọn câu trả lời đúng:
Hướng dẫn giải: C
Người phụ nữ thuận tay trái nên sẽ có KG là aa
Người đàn ông này thuận tay phải, có bố mẹ thuận tay phải nhưng em trai thuận tay trái => bố mẹ người đàn ông này có KG dị hợp Aa => Người đàn ông này có KG là 1/3AA và 2/3Aa
Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay trái là 2/3*1/2 = 1/3
Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai thuận tay phải là:
1/2*(1-1/3) = 1/3
Câu 5: Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là
nhóm máu A Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
A IBIO và IAIO B IAIO và IBIO C IBIO và IBIO D IOIO và IAIO
Hướng dẫn giải: A
Hai chị em mang nhóm máu AB và O Ông bà ngoại nhóm máu A → mẹ có thể nhóm máu A hoặc nhóm máu
O chứ k thể nhóm máu B được
Bố mẹ phải có nhóm máu A, B thì mới sinh con nhóm máu AB và nhóm máu O được
Mẹ nhóm máu A → bố nhóm máu B
Câu 6: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn
nằm trên NST giới tính X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai và không bị cả hai bệnh này là
Hướng dẫn giải: B
Xét tính trạng bệnh máu khó đông, phía vợ có bố bị bệnh máu khó đông → người vợ chắc chắn có kiểu gen
XHXh, khi giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Xh
Người chồng bình thường có kiểu gen XHY, giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Y
Xác suất sinh con trai không bị bệnh này là: 1/2XH.1/2Y = 1/4
Xét tính trạng bệnh bạch tạng: có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng → bố mẹ người vợ phải có kiểu gen dị hợp
về gen này (giả sử Aa)
Người vợ có thể có kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa → tạo 2/3A : 1/3a
Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng → người chồng có kiểu gen Aa → Giảm phân tạo 1/2A, 1/2a
Xác suất sinh con bạch tạng là: 1/3 1/2 = 1/6
Xác suất sinh con bình thường về bệnh này là: 1 - 1/6 = 5/6
Xét chung: Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai và không bị cả
hai bệnh này là: 1/4 5/6 = 5/24
Câu 7: Một đột biến gen trên nhiễm sắc thể thường ở người dẫn đến thay thế một axitamin trong chuổi
pôlipeptit β-hemôglôbin làm hồng cầu hình đĩa biến dạng thành hình lưỡi liềm gây thiếu máu Gen đột biến là trội không hoàn toàn nên người có kiểu gen đồng hợp về gen gây bệnh sẽ thiếu máu nặng và chết trước tuổi trưởng thành, người có kiểu gen dị hợp bị thiếu máu nhẹ Trong một gia đình, người em bị thiếu máu nặng và chết ở tuổi sơ sinh; người chị đến tuổi trưởng thành kết hôn với người chồng không bị bệnh này Biết không có phát sinh đột biến ở những người trong gia đình trên, khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của vợ chồng người chị nói trên:
A 1/3 bình thường; 2/3 thiếu máu nhẹ B 2/3 bình thường; 1/3 thiếu máu nhẹ
Trang 3Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
C 1/3 thiếu máu nặng; 2/3 thiếu máu nhẹ D 50% bình thường; 50% thiếu máu nhẹ
Hướng dẫn giải: B
Giả sử: A: thiếu máu, a: bình thường
AA: Thiếu máu nặng, Aa: thiếu máu nhẹ, aa: bình thường
Xét gia đình người vợ:
Người em vợ bị thiếu máu nặng, chết ở tuổi sơ sinh có kiểu gen AA → Bố và mẹ người vợ phải có kiểu gen Aa (thiếu máu nhẹ) → Người vợ có thể có kiểu gen 2/3Aa hoặc 1/3 aa → giảm phân cho 1/3A : 2/3a
Người chồng không bị bệnh này có kiểu gen aa → giảm phân cho 100%a
Khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của vợ chồng người chị nói trên là: (1/3A: 2/3a).(100%a) = 1/3Aa :
2/3aa → 1/3 thiếu máu nhẹ : 2/3 bình thường
Câu 8: Một người đàn ông bình thường lấy người vợ thứ nhất đã sinh ra một người con gái bị bệnh u xơ nang
Sau đó anh này ly dị vợ và đi lấy một người vợ thứ hai không bị bệnh có anh trai bị bệnh này Biết rằng bố mẹ của người vợ thứ hai không ai bị bệnh và gen quy định tính trạng này không có alen trên nhiễm sắc thể Y Xác suất người vợ thứ hai sinh đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là
Hướng dẫn giải: C
Người chồng này chắc chắn có kiểu gen dị hợp Aa do lấy người vợ thứ nhất sinh con bị u xơ nang
Người vợ bình thường có anh trai bị bệnh nên bố mẹ người vợ có kiểu gen dị hợp → xác suất để người vợ có kiểu gen dị hợp là 2/3
→ Xác suất người vợ thứ hai sinh đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là: 2/3.1/4 = 1/6 = 0,167
Câu 9: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên NST thường quy định, alen A quy định tai nghe bình
thường; bệnh mù màu do gen alen m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường.bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh Những người còn lại trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là:
Hướng dẫn giải: C
Bệnh câm điếc bẩm sinh gen A trên NST thường
bệnh mù màu do gen m trên NST X không có gen trên Y
P vợ chồng bình thường
Xét nhà vợ: có em gái bị câm điếc aa => Kiểu gen của bố mẹ vợ Aa x Aa => Vậy kiểu gen của vợ 1/3 AA: 2/3
Aa
anh trai mù màu XmY => Mẹ của vợ có kiểu gen XMXm, bố vợ kiểu gen XMY (vì bố vợ bình thường) => Kiểu gen của vợ về cặp mù màu này theo tỉ lệ 1/2 XMXM :1/2 XMXm
Xét nhà chồng mẹ bị câm điếc aa => Kiểu gen của chồng Aa
KG của chồng về mù màu XMY
Xét từng cặp tính trạng:
Câm điếc: (1/3 AA: 2/3 Aa) x Aa => 5/6 A- (bình thường): 1/6aa (câm điếc)
Mù màu: (1/2 XMXM :1/2 XMXm) x XMY => Sinh con gái 100% bình thường
Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con gái không mắc bệnh trên: 5/6 x 1/2 = 41,7%
Câu 10: Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh do gen lặn quy định ở người như sau
?
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh Nam bình thường
Nam bị bệnh
Trang 4Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III hy vọng sinh con bình thường với xác suất là
Hướng dẫn giải: B
Bệnh không thể do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định vì con gái bị bệnh nhưng bố bình thường
Quy ước A – bình thường, a – bị bệnh
Người vợ ở thế hệ thứ III không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh (aa) nên có kiểu gen là Aa
Bố mẹ của người chồng không bị bệnh nhưng bố mẹ của họ lại bị bệnh nên bố mẹ người chồng sẽ có kiểu gen
dị hợp là Aa
Người chồng bình thường được sinh ra từ cặp bố mẹ có kiểu gen dị hợp Aa sẽ có kiểu gen là: 2/3Aa : 1/3AA Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là: 2/3 x 1/4 = 1/6
Xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng này là: 1 – 1/6 = 5/6
Câu 11 ( ID:20951 ): Ở người, bệnh M di truyền do một gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn Người đàn
ông (1) không mang alen bệnh lấy người phụ nữ (2) bình thường, người phụ nữ (2) có em trai (3) bị bệnh M Cặp vợ chồng (1) và (2) sinh một con trai bình thường (4) Người con trai (4) lớn lên lấy vợ (5) bình thường, nhưng người vợ (5) có chị gái (6) mắc bệnh M Những người khác trong gia đình đều không mắc bệnh M Có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra trong những khả năng nào sau đây với con của cặp vợ chồng (4) và (5)?
I Chắc chắn con gái của họ không mang alen bệnh
II Khả năng con đầu lòng mắc bệnh là 1/18
III Khả năng con họ không mang alen bệnh là 18,75%
IV Khả năng con trai của họ bình thường là 15/18
Hướng dẫn giải: B
Bố mẹ của người (6) không bị bệnh nhưng sinh ra người con gái (6) bị bệnh nên bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Quy ước: A - bình thường, a - bị bệnh
Bố mẹ của người (6) phải có kiểu gen dị hợp là Aa Vậy người phụ nữ số (5) không bị bệnh sẽ có kiểu gen là:
AA : Aa Tỉ lệ giao tử a : A
Con của người phụ nữ số 5 có thể vẫn mang gen bệnh từ mẹ Nội dung 1 sai
Người con trai (3) bị bệnh nhưng bố mẹ không bị bệnh nên bố mẹ của người con trai này có kiểu gen dị hợp là
Aa
Người mẹ (2) là chị gái của người (3) được sinh ra từ bố mẹ có kiểu gen dị hợp thì có kiểu gen là: AA : Aa
Tỉ lệ giao tử của người mẹ là: a : A
Người đàn ông (1) không mang alen gây bệnh có kiểu gen là AA
Người con trai (4) sinh ra từ bố mẹ (1) và (2) có kiểu gen là: Aa : AA Tỉ lệ giao tử: A : a
Cặp vợ chồng (4) và (5) sinh con thì:
Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh là: × × = Nội dung 2 đúng
Khả năng con họ không mang alen gây bệnh là: × = Nội dung 3 sai
Khả năng con trai của họ bình thường là: (1 - × ) × = Nội dung 4 sai
Vậy chỉ có 1 nội dung đúng
Trang 5Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 12: Một bệnh di truyền đơn gen xuất hiện trong phả hệ dưới đây
: Kết luận đúng nhất về tính trạng bệnh là:
A bệnh do gen lặn trên NST X quy định
B bệnh do gen lặn trên NST thường hoặc gen lặn trên NST X qui định
C bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định
D bệnh do gen lặn trên NST thường và gen lặn trên NST X cùng qui định
Hướng dẫn giải:
Bố mẹ I1, I2 bình thường sinh con trai II1 bị bệnh → Tính trạng bị bệnh là do gen lặn quy định
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh
Từ sơ đồ phả hệ ta thấy, các trường hợp có thể xảy ra là:
+ Ta thấy tính trạng bị bệnh chỉ xuất hiện ở giới đực → Tính trạng phân bố không đồng đều ở 2 giới → Gen quy định tính trạng nhiều khả năng nằm trên NST X (Y không alen)
+ Gen cũng có thể nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X được vì khi đó con bị bệnh sẽ có kiểu gen XaYa → bố mẹ bình thường có kiểu gen XAXa x XAYa
+ Gen cũng có thể nằm trên NST thường
Vậy trong các đáp án trên, đáp án B đúng
Câu 13 ( ID:23018 ): Khi xét sự di truyền bệnh M do gen lặn d quy định, người ta lập được phả hệ:
Biết bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X, không có alen quy định Trong số những phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
I Bệnh M có thể do gen trội liên kết với NST giới tính X
II Tất cả các cá thể ở phả hệ trên đều có thể xác định được chính xác kiểu gen
III Xác suất cặp bố mẹ II2 và II3 sinh một đứa con trai bệnh M là 25%
IV Xác suất để cặp bố mẹ II2 và II3 sinh 2 người con gái mắc bệnh M là 6,25%
Hướng dẫn giải: C
Nội dung 1 sai Nếu bệnh do gen trội liên kết với NST giới tính X thì khi bố bị bệnh con gái luôn bị bệnh nhưng người bố I.1 bị bệnh sinh ra con gái bình thưởng, do đó bệnh không thể do gen trội liên kết với NST giới tính X quy định
Nội dung 2 đúng Ta có kiểu gen của những người trong phả hệ là: I.1: XdY, I.2: XDXd, I.3: XDY, I.4: XDXd, II.1:XDXd, II.2: XdY, II.3: XDXd, II.4: XDY, III.1: XDXd, III.2: XdY
Giải thích: Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y nên chỉ cần nhìn vào kiểu hình có thể biết được kiểu gen của tất cả những người đàn ông trong sơ đồ phả hệ
Trang 6Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Người phụ nữ I.2 và II.3 không bị bệnh nhưng sinh ra con trai bị bệnh nên phải có kiểu gen dị hợp
Người phụ nữ II.1 không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh nên cũng có kiểu gen dị hợp
Người phụ nữ I.4 không bị bệnh lấy chồng bình thường sinh ra con gái II.3 có kiểu gen dị hợp nên người I.4 này cũng phải có kiểu gen dị hợp
Ta có: II.2 × II.3
XAXa × XaY → Xác suất cặp bố mẹ II.2 và II.3 sinh một đứa con trai bệnh M là: 25% Nội dung 3 đúng
Xác suất để cặp bố mẹ II.2 và II.3 sinh 2 người con gái mắc bệnh M là: × = 6,25% Nội dung 4 đúng Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 14: Cho sơ đồ phả hệ:
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây:
I Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định
II Có thể xác định được kiểu gen của 7 người trong phả hệ trên
III Người III.4 có thể có kiểu gen AA hoặc Aa
IV Xác suất người IV.1 mắc bệnh là 1
18
Hướng dẫn giải: B
Cặp bố mẹ II.1 và II.2 không bị bệnh sinh ra con trai III.2 bị bệnh => Bệnh do gen lặn quy định
Người mẹ I.2 bị bệnh nhưng con trai II.4 không bị bệnh nên bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định Nội dung 1 đúng
Quy ước alen A không bị bệnh trội hoàn toàn so với alen a bị bệnh
Do cặp bố mẹ II.1 và II.2 không bị bệnh sinh ra con trai III.2 bị bệnh nên đều có KG dị hợp là Aa
Người III.4 không bị bệnh nhưng có mẹ II.3 (aa) bị bệnh nên có KG là Aa => Nội dung 3 sai
Người II.4 không bị bệnh nhưng có mẹ I.2 (aa) bị bệnh nên có KG là Aa
Những người I.2; II.3; II.2 bị bệnh nên có kiểu gen là aa
Vậy có 7 người xác định được kiểu gen => Nội dung 2 đúng
Người vợ III.3 không bị bệnh nhưng có bố mẹ có kiểu gen dị hợp nên có kiểu gen là: 1/3AA : 2/3Aa
Con của người vợ III.3 và người chồng III.4 (Aa) có xác suất bị bệnh là: 2/3 x 1/4 = 1/6 => Nội dung 4 sai Vậy có 2 nội dung đúng
Câu 15: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định
Cho các phát biểu sau:
Trang 7Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
I Tính trạng bị bệnh do gen lặn quy định
II Bệnh do gen nằm trên NST giới tính X (Y không alen quy định)
III Có 6 người trong phả hệ có thể xác định được chính xác kiểu gen
IV Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh ba người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn là 5,56%
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải: A
Nhìn vào sơ đồ ta thấy, bố mẹ bị bệnh nhưng con không bị bệnh nên bệnh do gen trội quy định Nội dung 1 sai
Mẹ không bị bệnh nhưng sinh ra con trai bị bệnh nên bệnh do gen trội nằm trên NST thường chứ không phải gen nằm trên NST giới tính Nội dung 2 sai
Quy ước: A - bị bệnh, a - bình thường
Nội dung 3 sai Có 8 người có thể biết chính xác kiểu gen 4 người bình thường có kiểu gen aa 3 người bị bệnh
ở thế hệ I đều có kiểu gen dị hợp Aa vì sinh ra con không bị bệnh aa Người II.5 bị bệnh nhưng có mẹ không bị bệnh nên có kiểu gen là Aa
Người II.1 sinh ra từ cặp vợ chồng bị bệnh có kiểu gen dị hợp Aa và cũng bị bệnh thì có kiểu gen là: AA :
Aa
Người II.2 không bị bệnh có kiểu gen là: aa
Nếu người chồng có kiểu gen là AA thì con sinh ra luôn bị bệnh Do đó xác suất sinh 3 người con không bị bệnh là:
× ( )3 =
Xác suất cả 3 đứa con cùng giới tính là: × × × 2 =
Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh ba người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên
thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn là: × (1 - ) = 6,25% Nội dung 4 đúng
Câu 16: Cho phả hệ sau:
Biết rằng bệnh mù màu và bệnh máu khó đông đều do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định Hai gen này cách nhau 12cM
Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về phả hệ này?
I Có 7 người xác định được kiểu gen về cả hai tính trạng nói trên
II Người con gái số 2 ở thế hệ thứ III lấy chồng bị cả 2 bệnh, xác suất sinh con bị bệnh máu khó đông là 50% III Người con trai số 5 ở thế hệ thứ III được sinh ra do giao tử X mang gen hoán vị của mẹ kết hợp với giao tử
Y của bố
IV Ở thế hệ thứ III, có ít nhất 2 người là kết quả của sự thụ tinh giữa giao tử hoán vị của mẹ với giao tử không hoán vị của bố
Hướng dẫn giải: B
Quy ước: A - bình thường, a - mù màu; B - bình thường, b - máu khó đông
Người I.1 bị cả bệnh mù màu và máu khó đông nên có kiểu gen là: XabY
Người I.1 sinh ra con gái II.1 không bị bệnh nhưng luôn nhận giao tử Xab từ bố nên có kiểu gen là: XABXab
Trang 8Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Người II.2 bị máu khó đông nên có kiểu gen là: XAbY
Tương tự ta có kiểu gen của người III.1 là: XabY Người III.3 là: XABY Người III.5 là: XAbY
Vậy chỉ có 6 người trong phả hệ biết được kiểu gen Nội dung 1 sai
Tỉ lệ giao tử sinh ra của người phụ nữ II.1 là: 0,44XAB : 0,44Xab : 0,06XAb : 0,06XaB
Người phụ nữ III.2 không bị bệnh, luôn nhận giao tử XAb từ bố sẽ có kiểu gen là: XABXAb : XAbXaB Kiểu gen của chồng người phụ nữ II.2 là: XabY
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh máu khó đông là: × + × (0,06 + 0,44) = 50% Nội dung 2 đúng
Nội dung 3 đúng Mẹ II.1 có kiểu gen dị hợp tử đều, truyền cho con trai giao tử XAb nên giao tử này sinh ra do hoán vị gen
Nội dung 4 sai Chỉ có người III.5 là chắc chắn nhận được giao tử hoán vị của mẹ còn lại thì nhận giao tử liên kết hoặc chưa biết chắc kiểu gen Vậy chỉ có chắc chắn 1 người chứ không phải 2 người
Vậy có 2 nội dung đúng
Câu 17: Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn
so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là
Hướng dẫn giải: C
Câu 18: Một bệnh di truyền đơn gen xuất hiện trong phả hệ dưới đây:
Từ sơ đồ phả hệ trên, người ta rút ra các kết luận sau:
I Bệnh do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định
II Bệnh do gen lặn trên NST thường hoặc gen lặn trên NST X qui định
III Số người trong sơ đồ phả hệ xác định được chính xác kiểu gen là 14
IV Cặp vợ chồng I.1 và I.2 có kiểu gen là Aa
Số kết luận đúng nhất về tính trạng bệnh là:
Hướng dẫn giải: C
Bệnh trên có thể do gen lặn trên NST thường hoặc gen lặn trên X không alen trên Y quy định nên ta không thể xác định chính xác kiểu gen của những người trong phả hệ này Vậy ý 1, 3, 4 sai Đáp án đúng chỉ có ý (2)
Câu 19: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen A quy định tai
nghe bình thường; bệnh mù màu do alen m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả hai bệnh trên là
Hướng dẫn giải: D
Trang 9Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Người chồng không bị bệnh có kiểu gen là: XMY Do con gái luôn nhận alen XM từ bố nên con gái không bao giờ bị mù màu
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái không bị mù màu là:
Em gái người vợ bị điếc bẩm sinh aa trong khi bố mẹ người vợ bình thường nên bố mẹ người vợ có kiểu gen dị hợp là Aa
Người vợ không bị bệnh sinh ra từ cặp bố mẹ này có kiểu gen là: AA : Aa
Mẹ của người chồng bị điếc bẩm sinh aa nên người chồng bình thường có kiểu gen là Aa
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con không bị điếc bẩm sinh là: 1 - × =
Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả hai bệnh trên là: × = 41,7%
Câu 20: Một phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha là nhóm máu O Cặp
vợ chồng trên sinh 2 con, tính xác suất đứa con đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu
B
Hướng dẫn giải: C
Người phụ nữ có nhóm máu AB có kiểu gen IAIB
Người đàn ông nhóm máu A có bố nhóm máu O (IOIO) → kiểu gen IAIO
Kiểu gen bố mẹ: IAIB x IAIO
Xác suất đứa con đầu lòng là con trai và nhóm máu AB là : ½ ¼ = 1/8
Xác suất đứa con thứ 2 là con gái và nhóm máu B là: ½ ¼ = 1/8
Vậy xác suất cần tìm là : 1/8 1/8 = 1/64