Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIỆT Á 3
1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Việt Á 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty 4
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 4
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 5
1.3 Đặc điểm các nguồn lực của công ty 7
1.3.1 Nguồn lực tài chính của Công ty 7
1.3.2 Nguồn lao động 8
1.3.3 Nguồn lực thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIỆT Á 11
2.1 Thực trạng xuất khẩu gỗ của Việt Nam 11
2.1.1 Thực trang xuất khẩu gỗ việt Nam sang thị trường nước ngoài 11
2.1.2 Ảnh hưởng của Châu Á đối với hoạt động xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á 12
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á 15
2.2.1 Các yếu tố khách quan 15
2.2.2 Yếu tố chủ quan 17
2.3 Tình hình xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á đến thị trường Châu Á 19
2.3.1 Quy trình xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á 19
2.3.2 Hình thức thanh toán 24
2.3.3 Kim ngạch xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á 26
Trang 22.4 Đánh giá thực trạng xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty cổ phần
Thương mại Việt Á sang thị trường Châu Á 29
2.4.1 Những kết quả đạt được 29
2.4.2 Những tồn tại 30
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 32
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIỆT Á SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á 33
3.1 Phương hướng đối với hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của công ty cổ phần Thương mại Việt Á đến năm 2020 33
3.1.1 Dự báo thị trường gỗ Châu Á đến năm 2020 33
3.1.2 Phương hướng chung đối với hoạt động xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam 34
3.1.3 Phương hướng đối với hoạt động xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của công ty cổ phần Thương mại Việt Á sang thị trường Châu Á 35
3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ của công ty cổ phần Thương mại Việt Á sang thị trường Châu Á 36
3.2.1 Chủ động sáng tạo trong trong thiêt kế mẫu mã, chất lượng sản phẩm 36
3.2.2 Tăng cường công tác xúc tiến xuất khẩu 37
3.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực 38
3.2.4 Ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào 39
3.3 Kiến nghị với nhà nước và hiệp hội ngành hàng 40
3.3.1 một số kiến nghị đối với nhà nước 40
3.3.2 Một số kiến nghị đối với hiệp hội 43
KÊT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty trong năm 2014 8 Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á 25 Bảng 2.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của công ty cổ phần thương mại Việt Á 27 Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại Việt Á 5 Hình 2.1 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2015 12
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
CT CPTM: Công ty cổ phần thương mại
EU: Liên minh các nước châu Âu
FTA: Hiệp định thương mại tự do
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Hiện nay xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ vìvậy hoạt động ngoại thương chiếm vị trí quan trọng và có tính quyết định đếntoàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội và quá trình hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và thế giới Đặc biệt là sau khi gia nhập APEC cuối năm 1998 và hiệpđịnh thương mại song phương với Mỹ được ký kết năm 2000, rồi trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo điều kiệncho hoạt động ngoại thương của Việt Nam diễn ra thuận lợi Do đó, hoạt độngxuất khẩu càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay.Trong đó, đồ gỗ là một trong những lĩnh vực được nhà nước chú trọng pháttriển, là một ngành có tiềm năng và đã trở thành lợi thế xuất khẩu của ViệtNam Nếu không kể năm 2009 do khủng hoảng tài chính, ngành gỗ chế biếnluôn có tốc độ tăng trưởng ngoạn mục Năm 2010 tăng 28% so với năm 2009(vượt ngưỡng 3,2 tỷ USD), năm 2011 tăng 30%, năm 2012 là 15,3%, kimngạch xuất khẩu đồ gỗ năm 2013 có thể chạm mức 4,67 tỷ USD Mục tiêuđến năm 2020 là 7 tỷ USD, con số này có thể đạt nếu ngành gỗ tiếp tục có tăngtrưởng 35%/năm Sản phẩm gỗ chế biến trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực
có kim ngạch thứ 5 sau dệt may, dầu thô, giày dép và thủy sản Mặc dù đã đạtđược những kết quả lớn nhưng vẫn chưa xứng với tiềm năng của mình
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần thương mại Việt Á, thịtrường xuất khẩu chủ yếu là những nước Châu Á đạt những tốc độ tằngtrưởng cao Nhưng bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động kinh doanhxuất khẩu đồ gỗ sang thị trường này vẫn có những tồn tại ảnh hưởng đến kếhoạch xuất khẩu của công ty vào thị trường đầy tiềm năng này
Với lý do trên, và trong thời gian của quá trình nghiên cứu thực tế tại
Công ty cổ phần thương mại Việt Á, em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường Châu Á của công ty cổ phần thương mại Việt Á” để làm chuyên đề thực tập cuối khóa.
Trang 6Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ của công
ty cổ phần thương mại Việt Á
3 Đối tượng và phạm vi nghiện cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần
thương mại Việt Á
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần
thương mại Việt Á từ năm 2010 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu phổ biến trong kinh tếnhư phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp để làm nổi bật nộidung và nhiệm vụ nghiên cứu
5 Kết cấu chuyên đề.
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính của chuyên đề đượcchia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần thương mại Việt Á
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu sản phẩm gỗ của công ty cổ phầnthương mại Việt Á sang thị trường Châu Á
Chương 3: Phương hướng mục tiêu và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩusản phẩm gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á sang thị trường Châu Á
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VIỆT Á1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Việt Á.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại Việt Á
Tên tiếng anh – tên giao dịch: Viet A trading joint stock company.Tên viết tắt: Viet A trading jsc
Địa chỉ công ty: 4/44 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Địa chỉ nhà máy: Xã Việt Hùng, Đông Anh, Hà Nội
Điện thoại: 04 462922297
Fax: 0437325589
Email: wood@vietawoods.com
Website: https://vietawoods.com
Giám đốc công ty: Nguyễn Thị Phương Lan
Công ty cổ phần thương mại Việt Á được thành lập từ năm 2006 và trảiqua nhiều năm kinh nghiệm xuất khẩu, đến nay công ty đã có được vị thế rấtquan trọng trên thị trường gỗ trong nước và quốc tế Đồng thời được chọn lựa
là nhà cung cấp chất lượng tốt nhất trong hai năm 2012 – 2013
Năm 2008: Là năm xây dựng thị trường thành công Với nố lực khôngngừng, công ty đã phát triển được thị trường gỗ dán vững chắc tại Việt Nam
và nước ngoài như Malaysia, Singapore, Indonesia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn
Độ, vv…
Năm 2009: Giải thưởng doanh nhân tiêu biểu 1000 năm Thăng Long
Hà Nội - Cup vàng dành cho công ty thương mại hiệu quả nhất 2010: Giaithưởng cá nhân cho Bà Nguyen Phương Lan: nữ doanh nhân thành đạt - 2011:Chứng nhận sản phẩm gỗ chất lượng cao - 2011: Giai thương cho Top 500doanh nghiệp/ công ty ở Việt Nam có sản phẩm chất lượng cao
Trang 8Năm 2014: Nhà máy sản xuất quy mô lớn tại miền Bắc của Việt Á vớidây chuyền sản xuất hiện đại và tiên tiến nhất cùng với 10 năm kinh nghiệm,công ty luôn am hiểu tường tận quá trình sản xuất để có thể đáp ứng bất cứyêu cầu nào của khách hàng.
1.1.2Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty.
1.1.2.1 Chức năng, lĩnh vực kinh doanh.
Kinh doanh xuất khẩu là lĩnh vực hoạt động chính của công ty vớinhiều mặt hàng sản phẩm gỗ khác nhau như: Gỗ dầu, gỗ okume, gỗ trongnước, gỗ dán loại BC, gỗ phủ phim, gỗ ván bóc bạch đàn…
1.1.2.2 Nhiệm vụ.
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước: Nộp đủ thuế và các
khoản đã được quy định đối với doanh nghiệp
- Xây dựng và tổ chức có hiệu qua các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Bảo tồn và phát triển vốn của công ty, chăm lo phát triển nhân lực.thực hiện tốt công tác cán bộ, quản lý lao động hợp lý để đảm bảo thực hiệnchiến lược phát triển và nhiệm vụ kinh doanh của công ty
- Nâng chất lượng sản phẩm
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảm bảo chất lượng
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty là một hệ thống bao gồm các cấp quản trị
và các bộ phận quản trị có mối quan hệ hữu cơ và có nhiệm vụ ban hành cácquyết định quản lý, chỉ đạo các đối tượng quản lý thực hiện tốt các quyết định
đó, đồng thời kiểm tra việc thực hiện các quyết định quản lý nhằm điều hànhhoạt động của công ty đạt hiệu quả cao nhất
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty cổphần Đứng đầu là hội đồng quản trị, sau đó là ban tổng giám đốc, giám đốc,dưới nữa là các phòng ban kiêm nhiệm chịu trách nhiệm trước giám đốc, phógiám đốc và luật pháp chủ quản Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty như sau:
Trang 9ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Phòng Kế hoạch đầu tư
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại Việt Á.
(nguồn: Phòng hành chính công ty cổ phần thương mại Việt Á)
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết địnhcao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đạihội đồng cổ đông họp ít nhất một lần một năm và được tổ chức trong vòng 90ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
- Hội đồng quản trị: Hồi đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất củaCông ty, có toàn quyên nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên Các thành viêncủa hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu, miễm nhiệm, bãi nhiệmvới đa số phiếu biểu quyết chấp thuận theo thể thức bỏ phiếu kín
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểmsoát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
- Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất mọi hoạtđộng của Công ty và là người đại diện theo pháp luật của Công ty
- Phó tổng giám đốc: Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổnggiám đốc, thực hiện các nhiệm vụ và công việc do Tổng giám đốc giao Có 2phó tổng giám đốc thực hiện các công việc cụ thể do Tổng giám đốc giao
Trang 10- Phòng Tổ chức hành chính: tổ chức quản lý lao động của công ty theonhiệm vụ của công ty, yêu cầu điều động, sắp xếp bố trí lao động của giámđốc trên cơ sở nắm vững các quy định về tổ chức, lao động tiền lương quyđịnh của bộ luật lao động.Có trách nhiệm đề xuất mua sắm phương tiện làmviệc và các nhu cầu sinh hoạt của công ty, sửa chữa nhà cửa nhằm phục vụhọat động kinh doanh, quản lý văn thư lưu trữ, tài liệu, hồ sơ chung Cất giữ,bảo quản và giữ gìn những tài liệu hiện có không để hư hỏng mất mát, xuốngcấp hoặc để ra cháy nổ Tổ chức tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Phòng kế hoạch đầu tư: Phòng tổng hợp có chức năng xây dựng, tổnghợp cân đối các chỉ tiêu kế hoạch XNK, tài vụ, lao động, tiền lương, vật tưbao bì vận tải bao gồm cả về số lượng ,chất lượng Đồng thời tổng hợp cácvấn đề đối nội, đối ngoại của công ty , tiến hành thu thập nắm bắt thông tinmới nhất trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Phòng Tài chính- kế toán: có trách nhiệm tổng hợp và hạch toán chitiết các nghiệp vụ phát sinh và lập báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích hoạtđộng kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn công ty
- Phòng kinh doanh và các chi nhánh: Giao dịch với các khách hàngtrong và ngoài nước trong giới hạn ngành nghề kinh doanh Công ty được cấpphép với mục đích tiến tới các hợp đồng kinh doanh có hiệu quả cho Công ty.Được Tổng Giám đốc ủy quyền ký kết các hợp đồng mua bán, xuất khẩu,nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, giao nhận vận chuyển, đại lý, dịch vụ…Thựchiện các phương án và hợp đồng đã được phê duyệt theo đúng nội dung đãđược phê duyệt và luật phát Việt Nam, thông lệ quốc tế
- Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu cho ban giám đốc định hướngchiến lược hoạt động kinh doanh XNK của công ty Tổ chức và quản lý côngtác thị trường, tìm thị trường xuất khẩu cho công ty Chỉ đạo và theo dõi, quản
lý công tác XNK và thực hiện công tác nghiệp vụ ngoại thương và chỉ đạo cácchương trình sản xuất theo hợp đồng lớn của Công ty
Trang 111.3 Đặc điểm các nguồn lực của công ty.
1.3.1 Nguồn lực tài chính của Công ty.
Bao gồm nguồn vốn tự có, vốn vay, mức độ sử dụng các loại vốn…Phân tích tính chủ động, tính hiệu quả mà Công ty đạt được sẽ đánh giá đượcđiểm mạnh, điểm yếu về nguồn vốn kinh doanh và lợi thế kinh doanh
Tổng số vốn đầu tư của Công ty là: 200 tỷ đồng
Trong đó: Vốn cố định 140 tỷ đồng, gồm vốn xây dựng cơ bản 72 tỷđồng, máy móc thiết bị 48 tỷ đồng, chi phí đầu tư 20 tỷ đồng Vốn lưu động
60 tỷ đồng kkkljfhg
- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định củaCông ty, chủ yếu là các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng…phục vụ cho quá trình sản xuất và chế biến gỗ Hàng năm, máy móc đượcmua mới hoặc sửa chữa đều được ban giám đốc và phòng kế toán kiểm tratính toán và ra quyết định Dây chuyền công nghiệp chế biến gỗ chủ yếu đượcnhập từ Nhật Bản với quy trang thiết bị hiện đại, chất lượng cùng với quytrình sản xuất hiệu quả luôn được cải tiến Việc đầu tư này nhằm tăng tínhcạnh tranh cho chất lượng sản phẩm đồ gỗ tiến đến mở rộng thị trường raquốc tế đặc biệt là thị trường Malaysia, Singapo, Hàn Quốc, Thailand Tuynhiên với tình hình kinh tế đang trên đà suy thoái như hiện nay dẫn tới biếnđộng mạnh về tỷ giá và các chi phí đầu vào không ngừng gia tăng, thì việcmua sắm và sửa chữa trang thiết bị máy gặp không ít khó khăn Điều này ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩmcủa Công ty ,
- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động củaCông ty Những thành tố quan trọng trong vốn lưu động cảu công ty đó là lượnghàng tồn kho, khoản phải thu từ phía khách hàng, khoản phải trả Với tình hìnhkinh tế thế giới nhiều biến động như hiện nay khiến cho thị trường ngoại tệ cũngkhông ổn định làm cho việc chuyển vốn từ khách hàng đến Công ty gặp nhiềukhó khăn, làm giảm hiệu quả kinh tế của Công ty Điều này ảnh hưởng tới hoạt
Trang 12động xúc tiến xuất khẩu của Công ty Do vậy sản phẩm của Công ty khó tiếp cậnvới thị trường nước ngoài hơn, gây bất lợi cho hoạt động mở rộng thị trườngxuất khẩu của Công ty ra thị trường quốc tế nói chung và thị trường Malaysia,Singapo, Hàn Quốc, Thailand nói riêng.
1.3.2 Nguồn lao động.
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hoạtđộng kinh doanh của công ty Muốn sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệuquả cao thì Công ty cần nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tăng cường đầu
tư trang thiết bị công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất lao động và chất lượngsản phẩm Đi kèm với điều này phải là một đội ngũ lao động có tay nghề cao, cóthể sử dụng được các thiết bị hiện đại
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty trong năm 2014
và đòi hỏi sức khỏe nên tỷ lệ nam chiếm đa phần, lao động nữ thường làm tạicác bộ phận hành chính, kế toán, kinh doanh Công ty có đội ngũ lao độngtrực tiếp là chính với 88 người, chiếm 89.2% trong tổng số lao động và tỷ lệnày cũng chủ yếu là nam với 79 người, chiếm tỷ trọng 80.61% trong tổng số
Trang 13lao động Từ đây cho thấy công ty chủ yếu tuyển dụng công nhân trực tiếp tạo
ra sản phẩm cho công ty, lao động tại các phòng ban chiến tỷ lệ nhỏ Chính vìvậy mà trình độ lao động của công ty còn hạn chế và chủ yếu là lao động phổthông và lao động kỹ thuật Điều này được thể hiện qua số liệu là số côngnhân kỹ thuật chiếm 20 công nhân chiếm tỷ trọng là 20.4%, lao động phổthông chiếm 43 công nhân chiếm tỷ trọng 43.89% , còn lao động trình độ đạihọc và cao đẳng trở lên chỉ là 13 lao động chỉ chiếm 13.26% trong tổng số laođộng Đặc điểm này ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất sản phẩm cũng nhưlàm giảm hiệu quả của các hoạt động marketing, hoạt động xúc tiến xuất khẩunhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty Đây là một hạn chế màCông ty cần khắc phục để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu …
Đồ gỗ xuất khẩu đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân kỹ thuật giỏi,nhưng hiện tại công nhân của công ty chủ yếu mới chỉ được đào tạo chế biến
gỗ phổ thông, đa phần do doanh nghiệp tự đào tạo, trình độ hiểu biết khoa học
kỹ thuật của lao động thấp, tác phong còn kém điều này có ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu suất sản xuất của Công ty
Tuy nhiên, Công ty cũng có lợi thế với một nguồn lao động dồi dào,giá rẻ, trung bình chỉ 0.5USD/người/giờ so với mức 1.1 USD của TrungQuốc Hơn nữa công việc trong ngành sản xuất đồ gỗ cũng rất phù hợp với tốchất người Việt Nam do lao động Việt Nam có truyền thống cần cù, khéo tay,tiếp thu nhanh… Với thế mạnh về nguồn nhân lực khéo léo, sáng tạo, giácông nhân rẻ là một lợi thế cho công ty trong việc giảm chi phí cho hoạt độngtuyển dụng cũng như chi phí trả lương cho lao động trong Công ty Nhờ vậy
mà giá thành sản phẩm cũng được giảm, Công ty có thể tăng lợi thế cạnhtranh về giá so với các đối thủ khác trên thị trường Điều đó tạo điều kiện chohoạt động xuất khẩu của Công ty được thuận lợi hơn
Trang 141.3.3 Nguồn lực thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật.
Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng, chứa đựng nhiều cơ hội và
đe dọa cho Công ty Những áp lực và đe dọa đến từ yếu tố công nghệ của máymóc trang thiết bị có thể là sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăngcường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, hơn nữa sự bùng nổ củacông nghệ mới làm cho công nghệ hiện có bị lỗi thời và tạo áp lực đòi hỏi Công
ty phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh
Nhìn chung, để cung cấp cho thị trường các sản phẩm đồ gỗ nội ngoạithất, Công ty cổ phần thương mại Việt Á đã tổ chức hoạt động sản xuất theophương pháp quản lý dây chuyền khép kín một cách khoa học và hợp lý từ khiđưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm, trải qua toàn bộ cáccông đoạn bằng những máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến nhập từ các quốc gia
có trình độ kỹ thuật về chế tạo máy chế biến gỗ Với các chủng loại máy như:Máy chà nhám, máy đánh bóng tự động, may xã ván, máy đánh verneer, máylam mộng, và còn nhiều loại máy khác
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIỆT Á SANG THỊ
TRƯỜNG CHÂU Á.
2.1 Thực trạng xuất khẩu gỗ của Việt Nam.
2.1.1 Thực trạng xuất khẩu gỗ việt Nam sang thị trường nước ngoài.
Gỗ là mặt hàng nguyên liệu có quy mô buôn bán lớn thứ 3 thế giới chỉsau dầu lửa và than đá Có khoảng 12 000 dạng sản phẩm gỗ được trao đổi,buôn bán trên thị trường thế giới sản phẩm gỗ được dùng nhiều trong lĩnhvực khác nhau của đời sống xã hội Những năm gần đây, nhu cầu về gỗ trênthế giới rất lớn do thương mại đồ nội thất trên thế giới và nhu cầu xây dựngtăng mạnh
Năm 2010 những điều kiện thuận lợi về giá cả, nguồn cung, đơn hànghàng xuất khẩu, cùng với khoảng thời gian cuối năm, khi xuất khẩu đồ gỗngoài trời bước vào mùa vụ, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam
có triển vọng tiếp tục tăng cao Theo ước tính của Hiệp hội Gỗ và Lâm sảnViệt Nam, xuất khẩu gỗ cả năm 2010 có thể vượt kế hoạch và đạt 3,2 tỷ USD,tăng 28% so với cùng kỳ năm 2009
Năm 2011 kim ngạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam đạt 4 tỷ USD, vượt
xa năm 2010 vươn lên đứng đầu khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 10 thếgiới
Năm.2012, xuất khẩu đồ gỗ, lâm sản của Việt Nam đạt kim ngạch 4,67
tỷ USD tăng 15,3% so với cùng kỳ và tăng gần 200% so với năm 2007, là mộttrong những lĩnh vực có tỷ lệ xuất siêu cao so với cả nước (khoảng 3 tỷ USD,tương ứng 65%) Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ 6 trên thế giới và thứ
2 châu Á và đứng đầu Đông Nam Á về xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗnăm 2012
Xuất khẩu gỗ đạt 5,37 tỷ USD trong năm 2013, tăng 15,2% so với năm
2012 Các thị trường xuất khẩu gỗ chính của Việt Nam là Hoa Kỳ, Trung
Trang 16Quốc và Hàn Quốc,theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam và Thông Tấn Xã Việt Nam công bố.
Tính từ đầu năm 2014 đến cuối tháng 11/2014, tổng kim ngạch XK
gỗ đã đạt 5,7 tỷ USD Như vậy, dự báo năm 2014 sẽ là năm thắng lợi lớn củangành gỗ với con số đạt được rất ấn tượng, dự kiến hết năm 2014, tổng kimngạch xuất khẩu ngành gỗ sẽ đạt khoảng từ 6,23 tỷ USD
Giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam trong hai tháng đầu năm
2015 đạt 1,049 tỉ đô la Mỹ, và dự báo cả năm nay có thể đạt 7,2 tỉ đô la Mỹ,tăng khoảng 15% so với năm 2014
Hình 2.1 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam từ năm 2010 đến
Hình 2.1 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu gỗ của
Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2015
(Nguồn: tổng cục thống kê)
2.1.2 Ảnh hưởng của Châu Á đối với hoạt động xuất khẩu gỗ của công ty
cổ phần thương mại Việt Á.
Châu Á – thị trường đông dân với tiềm năng xây dựng lớn.
Châu Á được biết đến là một thị trường rộng và đông dân nhất thế giớivới diện tích khoảng 45,6 triệu km2 và 4,9 tỷ người do đó nhu cầu về xâydựng là rất lớn Châu Á với trung tâm là Đông Á bao gồm Đông Á, Bắc Mỹ,
Trang 17và Liên minh Châu Âu sẽ trở thành tam giác vàng phát triển Theo Báo cáoĐầu tư Thế giới năm 1995, Châu Á - Thái Bình Dương, đặc biệt là Đông vàĐông Nam Á, đã nổi lên như khu vực năng động nhất trên toàn thế giới cóthể thấy, trong tương lai gần thì thì trường Châu Á sẽ là một thị trường năngđộng và phát triển hàng đầu thế giới Ngay từ bây giờ, nhiều doanh nghiệp nóichung và công ty cổ phần thương mại Việt Á nói riêng đang dần hình thànhcác mối quan hệ, mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng đủ nhu cầu của thịtrường trong tương lai Cần phát triển tốt các thị trường gần rồi sẽ tiến xa hơnsang các thị trường lớn Việt Nam hiện là nước xuất khẩu gỗ ghép lớn nhấtASEAN và thứ 10 trên thế giới Theo ông Nguyễn Tôn Quyền, Tổng Thư ký Hiệp hội Gỗ và Lâm sảnViệt Nam, năm 2013, kim ngạch xuất khẩu gỗ đạt mức cao nhất từ trước tớinay, 5,7 tỷ USD và nếu cộng cả các đồ lâm sản ngoài gỗ như đồ gỗ mỹ nghệ,
đồ gỗ song, mây, tre… thì kim ngạch xuất khẩu đạt gần 6 tỷ USD.Riêng đối với Singapore, Việt Nam xuất khẩu 20 triệu USD, tăng khoảng50% so với năm 2012
Châu Á – Thị trường có những đối thủ cạnh tranh mạnh.
Châu Á nổi lên là thị trường tiêu thụ sàn gỗ chính của thế giới do nhucầu xây dựng bùng nổ tại Trung Quốc Ngành sản xuất sàn gỗ tại một số nướcchâu Á, như Trung Quốc, đã vươn lên mạnh mẽ để trở thành ngành hướng vềxuất khẩu
*Châu á: Thị trường sàn gỗ có xu hướng tăng trưởng mạnh
Theo Nhóm Nghiên cứu Đồ gỗ Quốc tế (IFGR), ngành sản xuất sàn gỗchâu Á có tốc độ tăng trưởng bình quân 5%/năm, với sản lượng ước đạt 280triệu m2/năm Châu Á nổi lên là thị trường tiêu thụ sàn gỗ chính của thế giới
do nhu cầu xây dựng bùng nổ tại Trung Quốc Ngành sản xuất sàn gỗ tại một
số nước châu Á, như Trung Quốc,đã vươn lên mạnh mẽ để trở thành ngànhhướng về xuất khẩu
Trang 18Năm 2006, xuất khẩu gàn gỗ của Châu á ước đạt 16,6 triệu m2, chiếm47% sản lượng Châu Âu là thị trường tiêu thụ chính về mặt hàng này, trong
đó riêng Đức đạt gần 25 triệu m2 Mặt hàng sàn gỗ đa lớp ước chiếm tới gần87% tổng lượng xuất khẩu của châu Á Giá xuất khẩu gàn gỗ cứng bình quânđạt 16 USD/m2, cao hơn so với gàn gỗ đa lớp (12 USD/m2) và sàn gỗ khảm(10 USD/m2) Về chi phí sản xuất, châu Á có lợi thế về giá gỗ nguyên liệu vàgiá nhân công thấp hơn lần lượt 20% và 85% so với thị trường châu Âu
*Nhật Bản: Giá gỗ súc nhiệt đới vẫn vững ở mức cao
Giá gỗ súc nhiệt đới hiện nay tại Nhật Bản gẫn đứng ở mức cao.Nguyên nhân chính là do mùa mưa tiếp tục diễn tại những vùng sản xuất quantrọng của khu vực Đông Nam Á, chẳng hạn như bángabah và Sarawak thuộcMalaysia Sau kỳ nghỉ Tết âm lịch, công nhân khai thác gỗ đã trở lại làm việcsong năng suất được ghi nhận chỉ bằng một nửa so với mức bình thường
*Trung Quốc: Sản xuất cửa gỗ tiếp tục đà phát triển mạnh
Trung Quốc hiện có khoảng 3.000 công ty chuyên sản xuất cửa gỗ.Theo đánh giá của giới phân tích, ngành sản xuất cửa gỗ tại nước này đangtăng trưởng với tốc độ chóng mặt Giá trị sản lượng của ngành này đã tăng từ
12 tỷ NDT năm 2003, lên đạt 24 tỷ NDT năm 2005 Tính riêng giai đoạntháng 1-6/2006, giá trị sản lượng của ngành sản xuất cửa gỗ Trung Quốc đãđạt tới 30 tỷ NDT Nếu tiếp tục giữ được đà phát triển như vậy, tăng trưởngcủa ngành này dự báo sẽ đạt bình quân 41%/năm Kim ngạch xuất khẩu cửa
gỗ Trung Quốc năm 2005 và 2006 ước đạt lần lượt 349 triệu USD và 500triệu USD
*Ngành ván sàn tre của Trung Quốc.vẫn đứng đầu thế giới
Công nghiệp chế biến các sản phẩm ván sàn làm bằng tre của TrungQuốc vẫn đứng vị trí hàng đầu thế giới cả về quy mô và công nghệ Nước nàyhiện có 5,2 triệu ha rừng trồng tre và 35 triệu nông dân làm việc trong các đồnđiền và cơ sở sản xuất sản phẩm từ tre Năm 2006, sản lượng ván sàn tre của
Trang 19Trung Quốc ước đạt 30 triệu m2, trong đó 60% được xuất khẩu sang thịtrường châu Âu và Bắc Mỹ
*Indonesia: Xuất khẩu đồ gỗ trên đà tăng trưởng vững
Xuất khẩu đồ gỗ của Indonesia - nước xuất khẩu đồ gỗ lớn thứ 2 thếgiới, sau Malaysia - tiếp tục đà tăng trưởng đáng khích lệ trong thời gian qua.Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của nước này đã tăng từ 1,58 tỷ USD năm 2004,lên đạt 1,65 tỷ USD năm 2005 Năm 2006, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
đồ gỗ của Indonesia ước đạt 3,5% và đạt.bình quân khoảng 4% trong giaiđoạn5 năm qua Trong những năm tới, tăng trưởng kin ngạch xuất khẩu đồ gỗcủa nước này dự báo đạt bình quân 5-7%/năm Thị trường tiêu thụ đồ gỗchính của Indonesia là Mỹ (chiếm 24% thị phần), Nhật Bản (7%), Hà Lan vàPháp (đều đạt 5%)
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á.
2.2.1 Các yếu tố khách quan.
2.2.1.1 Thuế quan.
Thuế quan xuất khẩu là một loại thuế đánh vào mỗt đơn vị hàng hoáxuất khẩu Đây là phương thức tăng thu ngân sách cho nhà nước Với mộtchính sách thuế hợp lý sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp,nếu chính sách thuế không hợp lý sẽ hạn.chế khả năng xuất khẩu và ảnhhưởng đến công tác thực hiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp Dướitác động tiêu cực của thuế quan làm giá cả hàng hoá xuất khẩu của Việt Namlại cao hơn so với hàng hoá tương đương trên thị trường, khiến cho các doanhnghiệp mất đi khả năng cạnh tranh …
Đối với đa số mặt hàng gỗ xuất khẩu hiện nay nhà nước đang cókhuyến khích và thuế xuất khẩu đối với mặt hàng này là 0%
- Tác động của tỷ giá hối đoái với hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ
Tỷ giá hối đoái là đơn vị tiền tệ của quốc gia này so với quốc gia khác,phản ánh tương quan giá trị của các đồng tiền khác nhau, nó có vai trò nhất
Trang 20định với quá trình trao đổi ngang gias, cùng với các nhân tố khác nó tác độngtới giá cả hàng hoá xuất khẩu
Khi tỷ giá đồng tiền giảm xuống, có nghĩa là đồng tiền bản tệ tăng giá
so với đồng ngoại tệ, nếu như các yếu tố khác không ảnh hưởng lớn thì nó sẽkhuyến khích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu sẽ rẻ hơn hàng hoá trong nước.Các hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của các doanh nghiệp đều thu ngoại tệthường là đồng USD nên khi đồng tiền này có rủi ro thì hoạt động của cácdoanh nghiệp cũng gặp nhiều rủi ro Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuấtkhẩu sản phẩm gỗ lại thường xuyên phải nhập khẩu nguyên liệu và mày móc,thiết bị… nên doanh nghiệp xuất khẩu gỗ lại càng phụ thuộc vào ngoại tệ
2.2.1.2 Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc.
Đây là yếu tố tác động không nhỏ đến quy trình xuất khẩu của doanhnghiệp Một quốc gia có cơ sở hạ tầng phát triển và hoàn thiện như giao thôngvận tải thuận lợi, hệ thống thông tin liên lạc nhanh, kịp thời, khoa học côngnghệ phát triển… sẽ thúc đẩy xuất khẩu và làm tăng hiệu quả của công tácxuất khẩu vì giao thông vận tải thuận lợi, phương tiện vận tải nhiều… giảmchi phí trong quá trình vận chuyển, giảm thời gian lưu kho hàng hoá, hệ thốngthông tin giúp nhà xuất khẩu nắm bắwt kịp thời chính xác các thông tin về thịtrường, đối thủ cạnh tranh … làm giảm chi phí và thời gian trong quá trìnhtìm hiểu, nghiên cứu thị trường, giúp doanh nghiệp nhận biết được hoạt độngkinh tế đang diễn ra như thế nào để có những quyết định chính xác
2.2.1.3 Môi trường chính trị văn hoá.
Mức độ ổn định chính trị của một quốc gia rất được các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu quan tâm vì chúng có tác động đến hoạt động xuấtkhẩu của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao trong hoạt độngxuất khẩu của mình thì phải nắm được chính trị, luật pháp, phong tục tậpquán, ngôn ngữ, thói quen tiêu dùng, những điều ưu chuộng, những điều cấm
kỵ … của từng quốc gia, từng khu vực thị trường mà doanh nghiệp sẽ xuấtkhẩu đến Như chúng ta đã biết điểm thuận lợi làm đối với xuất khẩu sản
Trang 21phẩm gỗ nói riêng và các ngành xuất khẩu nói chung làm tình hình chính trị,văn hoá của Việt Nam ổn định.
Như những xích mích của Việt Nam và Trung Quốc trong việc tranhchấp quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa khiến cho tình hình xuất khẩu gỗ củacông ty CPTM Việt Á sang thị trường này sụt giảm bảng 2.1 ta thấy:
(nguồn: báo cáo tổng quan của công ty năm 2013)
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc
2.2.1.4 Các quan hệ kinh tế.
Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu của cácdoanh nghiệp.Việt Nam hiện nay đang mở rộng môi quan hệ vơi các nứơc tạođiều kiện cho các doanh nghiệp có khả năng tiếp cận với thị trường xuất khẩu.Việt Nam là thành viên của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vàdiễn đàn hợp tác châu Á Thái Bình Dương (APEC) và thành viên của tổ chứcthương mại thế giới (WTO) Chính những quan hệj trên tạo điều kiện cho nềnkinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới mà hoạt động xuất khẩu làđiểu đáng nói hơn cả Các FTA mà Việt Nam đã và đang tham gia hôm naycũng góp phần cho Việt Nam hội nhập xâu với các thị trường thế giới
Bên cạnh những mặt tích cực thị xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoácũng đưa ra những thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp nỗ lực khắc phục
2.2.2 Yếu tố chủ quan.
2.2.2.1 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Con người là chủ thể của mọi hoạt động của doanh nghiệp chính vì conngười tiến hành vạch ra mọi kế hoạch và thực hiện mọi kế hoạch đó
Trang 22- Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm: sức lao động của công nhân vàtrình độ lãnh đạo của doanh nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu tay nghề của côngnhân ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm vì sản phẩm gỗ xuất khẩu lànhững mặt hàng mang tính thẩm mỹ cao Công nhân không những phải có taynghề khéo léo để có thể đục đẽo hoa văn mà còn cần có kiến thức để vận hànhcông nghệ hiện đại
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chất lượng độingũ cán bộ được xét trên góc độ chuyên môn nghiệp vụ ngoại thương, mốiquan hệ, kinh nghiệm tích luỹ được
Ở tại công ty CPTM Việt Á với số lượng công nhân là lao động phổthông có 43 người chiếm 43,89%, trong đó số lượng lao động trình độ đại học
và cao đẳng trở lên chỉ là 13 lao động chiếm 13,26% và có ảnh hưởng tới cáchoạt động marketing, xúc tiến thương mại của công ty
2.2.2.3 Công tác tạo nguồn hàng.
Xuất khẩu hàng hoá là việc vận chuyển hàng hoá từ nước này sangnước khác, có thể đi tự châu lục này sang châu lục khác Do đó việc vậnchuyển sẽ tốn rất nhiều chi phí và nhiều rủi ro, chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố Tham gia vào xuất khẩu hàng hoá các doanh nghiệp cần giao hàngđúng số lượng và chất lượng, đúng thời gian Đặc biệt là đối với sản phẩm gỗ,
Trang 23chi phí vận chuyển tương đối lớn do hàng hoá loại này thường cồng kềnh vànặng.
2.2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn tham gia vào hoạt động xuất khẩu hàng hoá thìđiểu kiện cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện không thể thiếu Cỏ sở vật chấttốt mới đảm bảo cho doanh nghiệp tạo nguồn hàng tốt, giao hàng đúng hạn,
và có chất lượng…
2.2.2.5 Nguồn lực tài chính.
Vốn là yếu tố cơ bản nhất cho doanh nghiệp thực hiện các hoạt độngkinh doanh của mình Doanh nghiệp có nguồn vốn lớn thuộc quyền sở hữucủa mình thì doanh nghiệp có khả năng tự chủ cao và chủ động trong hoạtđộng xuất khẩu của mình, có thể đảm nhận được những hợp đồng lớn, có thểđầu tư cải tiến trang thiết bị có thể tăng các khoản chi phí cho hoạt động mởrộng thị trường… ngược lại doanh nghiệp có vốn nhỏ, phải đi vay thường khóchủ động trong các hoạt động của mình, phải mất chi phí cho lãi vay phụthuộc rất nhiều vào các điều kiện khách quan
2.2.2.6 Cơ chế quản lý của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có môi trường làm việc thoải mái, cơ chế quản lýthông thoán, chính sách đãi ngộ lương thưởng cho ngưòi lao động phù hợp sẽtạo niềm tin cho người lao động Khi đó những quyết định của nhà quản trịđưa ra sẽ được cấp dưới và người lao động nhiệt tình hửng ứng, họ sẽ đemtoàn bộ công sức, khả năng của minh phục vụ Vì chỉ khi nào người lao độngthực sự có tâm huyết với doanh nghiệp họ làm việc chăm chỉ hơnm tăng năngsuất lao động, chất lượng sản phẩm được bảo đảm
2.2.2.7 Mục tiêu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng xuất khẩu với mục tiêu gì, đó là mụctiêu lợi nhuận, tạo uy tín của doanh nghiệp trên thương trường hay là mục tiêu
xã hội, đảm bảo việc làm cho người lao động hoặc mục tiêu xuất khẩu theo sự
Trang 24chỉ đạo của nhà nứơc… Với những mục tiêu khác nhau thì doanh nghiệp sẽ
có những biện pháp thực hiện khác nhau
2.2.2.8 Các nhân tố khác.
Mối quan hệ của doanh nghiệp với bạn hàng, cơ quan quản lý, hải quan… nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt họ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
2.3 Tình hình xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á đến thị trường Châu Á.
2.3.1 Quy trình xuất khẩu gỗ của công ty cổ phần thương mại Việt Á.
Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với khách hàng, Công ty sẽ xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm để thực hiện hợp đồng Đây là một công việc rất phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc để thực hiện hợp đồng, Công ty luôn cố gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch.
- Kiểm tra thư tín dụng: Hiện nay, trong các hợp đồng mua bán với đối tác củaCông ty việc sử dụng thư tín dụng ngày càng phổ biến Sau khi nhà nhập khẩu
mở thư tín dụng Với tư cách là nhà xuất khẩu, cán bộ phòng kế toán phụ tráchthanh toán quốc tê và cán bộ kinh doanh phòng xuất nhập khẩu của Công ty phảikiểm tra lại cẩn thận, tỷ mỉ và chi tiết trong L/C có phù hợp với các điềukiện trong hợp đồng không Nếu kh ôn g p hù h ợp h oặ c s ai só t th ì
th ôn g bá o ch o nh à n hậ p kh ẩu đ ể s ửa ch ữa kị p thời Bởi vì khingười mua (nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì nó đã trở thành một trái vụ vàcác bên sẽ thực hiện theo các điều kiện ghi trong L/C
- Xin giấy phép xuất khẩu: Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, Công typhải có giấy phép xuất khẩu hàng hoá Giấy phép xuất khẩu hàng hoá làmột công cụ quản lý của Nhà nước về hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp Trước đây khi muốn xuất khẩu một lô hàng Công ty phải có giấy phépXNK và xin giấy phép xuất khẩu từng chuyến để giảm gánh nặng về thủ
Trang 25tục hành chính khi tham gia xuất khẩu Thủ Tướng Chính phủ ban hànhnghị định57/NĐ-CP, theo đó tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế đều được quyền xuất nhập khẩu ra bên ngoài phù hợp vớinội dung đăng ký kinhdoanh, không cần xin giấy phép kinh doanh XNK tại
bộ thương mại
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu và kiểm tra hàng hóa: Công việc này hết sứcquan trọng trong quy trình xuất khẩu nói chung và đồ gỗ nói riêng Khi có đơnđặt hàng, Phòng kinh doanh sẽ tập hợp và xử lý rồi gửi xuống cho các phânxưởng sản xuất chuẩn bị vật tư, thiết bị và lao động, lập kế hoạch sản xuất sảnphẩm, nhập kho sản phẩm theo đúng như hợp đồng quy định Thị trường nướcngoài là một thị trường tương đối khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng của sảnphẩm Vì vậy, trong sản xuất, bước đầu khâu kiểm tra nguồn nguyên liệu thìkhâu kiểm tra chất lượng sản phẩm gỗ và các thông số kỹ thuật của sản phẩm gỗcũng hết sức quan trọng: từ khâu tẩm hóa chất, sấy gỗ, ra phôi, định hình, chànhám, sơn sấy, bán thành phẩm chi tiết, lắp ráp, đóng gói bao bì và cuối cùng làthành phẩm Ngoài ra các vấn đề mà công ty cần chú ý về chất lượng như độ ẩmcủa sản phẩm, độ đồngg màu của sản phẩm, các số liệu kỹ thuật của sản phẩm,chất lượng thành phần phụ…Ví dụ theo quy định chung của Singgapore, độ ẩmcủa sản phẩm gỗ thành phẩm an toàn là nhỏ hơn 15% cho sản phẩm nội thất vànhỏ hơn 17-119% cho sản phẩm ngoài trời Do đó việc kiểm tra trong suốt quátrình sản xuất là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm và hạ giá thànhsản phẩm
- Thuê tàu và mua bảo hiểm: Đồ gỗ xuất khẩu của Công ty thường bántheo điều kiện FOB nên việc thuê tàu và mua bảo hiểm thuộc về trách nhiệm củanhà nhập khẩu
- Thông quan hàng hóa và giao hàng cho người mua: Khi hàng hóa đượckiểm tra đảm bảo yêu cầu, Phòng xuất nhập khẩu của Công ty sẽ tiến hành hoàntất các thủ tục cần thiết như giấy phép xuất khẩu, hóa đơwn, bảng kê chi tiết, hợpđồng xuất khẩu, giấy chứng nhận số lượng và chất lượng… để thông quan hàng
Trang 26hóa và giao hàng cho người mua Khi nào hàng được giao cho người mua ăntoàn thì Công ty mới coi như hoàn thành trách nhiệm của mình
- Thanh toán: Thanh toán là bước cuối cùng thực hiện một hợpđồng xuất khẩu nếu như không có sự tranh chấp và khiếu nại Đó làthước đo, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh củaCông ty Nhờ thu tín dụng chứng từ là hình thức thanh toán thườngđược sử dụng trong các hợp đồng ngoại thương của Công ty với phíakhách hàng Khi Công ty xuất khẩu đồ gỗ sang cho phía khách hàng, cán bộphòng kế toán phụ trách thanh toán quốc tế của Công ty sẽ đôn đốc người mua
mở L/C đúng hạn để việc thanh toán diễn ra nhanh chóng và thuận lợi Với hìnhthức thanh toán này sẽ đảm bảo công bằng nhất cho cả phía nhà nhập khẩu phía
Mỹ và Công ty trong quá trình thanh toán
- Giải quyết khiếu nại (nếu có): Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại chỉ xảy
ra khi có sự khiếu nại từ phía khách hàng Nhìn chung, trong thời gian qua Công
ty chưa gặp phải bất kỳ khiếu nại nào từ phía khách hàng phía
2.3.2 Hình thức thanh toán.
Doanh nghiệp sử dụng 2 hình thức thanh toán chính:
Phương thức thanh toán T/T
TT: (Telegraphic Transfer - chuyển tiền bằng điện) nằm tronghình thứcthanh toán By remittance - By transfer Hình thức này như sau: Ngânhàng củangười muasẽ điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoàithanhtoán tiền chongười bán
TT thì có 2 phương thức là chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trảngay hoặc trả sau
CHUYỂN TIỀN TRẢ TRƯỚC GỒM CÁC BƯỚC SAU:
Bước 1: Người mua đến ngân hàng của người mua ra lệnh chuyển tiền
để trả cho nhà xuất khẩu
Bước 2: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ đến người mua
Bước 3: Ngân hàng bên mua chuyển tiền cho ngân hàng bên bán