- Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai: Diễn tả một hành động sắp xảy ra – có khả năng xảy ra rất cao ở tương lai gần.. Cách dùng: Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nh
Trang 1S + To be + N/Adj
To be:
Am: IIs: He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
Are: You, we, they, danh từ số nhiều
Phủ định
S + don’t/doesn’t + V (inf) + ODon’t: I, you, we, they, danh từ số nhiều
Doesn’t: He, she, it, danh từ số ít
S + To be + not + N/Adj
Is not = isn’tAre not = aren’t
* DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Always, Usually, Regularly, Frequently, Often, Sometimes, Occationally, Rarely, Never
* CÁCH SỬ DỤNG
- Diễn tả 1 sự việc diễn ra trong 1 thời gian dài hoặc sở thích ở hiện tại.
Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle
Trang 2- Diễn tả 1 sự việc lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại hoặc năng lực của con người.
Ví dụ: I get up early every morning
- Diễn tả 1 hiện tượng luôn luôn đúng, chân lí, sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The sun rises in the East
- Diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khóa biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.
Ví dụ: The plane takes off at 3 p.m this afternoon
* Các quy tắc
Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thời hiện tại đơn:
Thông thường: => động từ + s (ví dụ: reads)
Kết thúc bằng S, SS, SH, X, O => động từ + ES (ví dụ: goes)
Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ES (ví dụ: fly => flies)
Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + S (ví dụ: plays)
Kết thúc bằng F, FE => đổi F, FE thành VES (ví dụ: dwarf => dwarves)
2 Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
Khẳng định S + To be + V-ing + O
Phủ định S + To be + Not + V-ing + O
Trang 3Nghi vấn To be + S+ V-ing + O?
Trả lời: Yes, S + To be No, S + To be + Not
Câu hỏi (Wh-Q) Wh_Q + To be + S + V-ing?
Trả lời: Dùng câu khẳng định
* Dấu hiệu nhận biết
Now, Right now, At the moment, At this moment, At present, Câu thức mệnh lệnh (Look!, Listen!)
* Cách dùng
- Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về hiện tại:
Diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại Ví dụ:
The children are playing football now
Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh Ví dụ:
Look! The child is crying
Be quiet! The baby is sleeping in the next room
Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS Ví dụ:
He is always borrowing our books and then he doesn’t remember
Diễn tả hành động đang xảy ra trước và sau khoảng thời gian được cho Ví dụ:
At eight o’clock we are usually having breakfast
Trang 4Diễn tả một xu hướng, một sự kiện mới xảy ra gần đây Ví dụ:
These days most people are using email instead of writing letters
What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of musicare they listening to?
- Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai:
Diễn tả một hành động sắp xảy ra – có khả năng xảy ra rất cao (ở tương lai gần)
Ví dụ:
He is coming tomorrow
Một việc gì đó vừa được lên kế hoạch hoặc vừa được thu xếp Ví dụ:
Mary is going to a new school next term
What are you doing next week?
- Sử dụng để kể chuyện, khi đang tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…
The movie ends when Thor is wondering where to land the ship
I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing
everything he has built
* Một số động từ không chia tiếp diễn
Động từ chỉ sự suy nghĩ: believe, see, recognize, imagine, remember, forget, understand, realize, know, suppose…
Động từ chỉ cảm xúc: like, love, dislike, prefer, hate, want…
Trang 5 Động từ chỉ nhận thức: see, taste, hear, smell, feel…
Các động từ khác: to be, need, seem, belong to, include, have (khi mang nghĩa có)…
Ví dụ:
I am tired now
She wants to go for a walk at the moment
Do you understand your lesson?
* Quy tắc cấu tạo V-ing
Thông thường => động từ + ing (ví dụ: stand => standing)
Kết thúc bằng E => động từ bỏ E và + ing (ví dụ: write => writing)
Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm
=> nhân đôi phụ âm cuối và + ing (ví dụ: swim => swimming)
Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm,
trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing (ví dụ: pre’fer => preferring)
3 Present perfect tense (Thì hiện tại hoàn thành)
Công thức:
Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O
Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O
Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
Trang 6Cách dùng:
Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai
Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra
Diễn tả hành động vừa mới xảy ra
Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:
Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently,before,…
4 Present perfect continuous tense (Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
- Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại Hành động có tính liên tục
Công thức:
Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing
Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing
Câu nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?
Cách dùng:
Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại
Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động
Dấu hiệu nhận biết:
Trang 7Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…
5 THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)
- Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ Hoặc chưa từng xảy ra.
Công thức
Với động từ thường:
(Khẳng định): S + V(past)+ O ( E.g: He worked as a policeman.)
(Phủ định): S + DID+ NOT + V (infinitive) + O ( She didn’t eat bread for thebreakfast.)
(Nghi vấn): DID + S+ V (infinitive)+ O ? ( Did you call Zoey yesterday?)
Với động từ Tobe:
(Khẳng định): S + WAS/WERE + (an/a/the) + N(s)/ Adj
(Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj
(Nghi vấn): WAS/WERE + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?
Cách dùng thì quá khứ đơn
Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Ví dụ:
I went to the concert last week
A few weeks ago, a woman called to report a robbery
Dấu hiệu nhận biết
Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây),
Cách dùng
Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá
khứ (EX: I went to the concert last week; I met him yesterday.)
Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ (Ex: She came home, had
a cup of water and went to her room without saying a word.)
Dùng trong câu điều kiện loại 2 (EX: If I were rich, I wouldn’t be living this life).
Trang 8 Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ (EX: Jordan was waiting for the bus when Tim came.)
6 THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS)
- Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ ở thời điểm xác định.
Công thức
Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định S + was/were + V-ing + OVí dụ: We were playing basketball at 9 o’clock yesterday.
Phủ định S + was/were not + V-ing + OVí dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock yesterday.
Nghi vấn Was/Were + S+ V-ing + O?Ví dụ: Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday.
Ví dụ: I was having lunch when my mom came home
Dấu hiệu nhận biết
Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night,
Ví dụ:
I went home while she was watching the news on TV
7 THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( PAST PERPECT)
Công thức
Trang 9Bạn có thể hình dung theo thứ tự là quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn – hiện tại đơn nhé.
Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:
Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ
Ví dụ: We had had lunch before went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đếntrường
Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ
Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework
Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác
Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man
Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3
Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party
Dấu hiệu nhận biết
Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn
Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by,
When, when by, by the time, by the end of + time in the past …
Trang 10Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng
định
S + had been + V-ing
Ví dụ: I had been studying IELTS for 1 year and preparedfor a test
Phủ định Ví dụ: I hadn't been studying hard until I got a really badS +hadnot been + V-ing
score on the test yesterday
Ví dụ: Had been you watching TV before I went home?
Cách dùng
Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động kháctrong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn
Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me
Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ
Ví dụ: They had been talking for 2 hour about this problems before he gave a solutions
Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo Nhấn mạnh tínhliên tục
Ví dụ: They had been dating for 2 years and prepared for a wedding
Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ
Ví dụ: We had been walking for 3 hours before went home at 9.pm last night
Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ
Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report allnight
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 nhưthì quá khứ hoàn thành ở trên
Ví dụ: If we had been preparing better, we would have been get a good point
Dấu hiệu nhận biết
Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before,after…
Trang 119 TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE)
Công thức
Khẳng định: S + will/shall/ + V_inf + O
Phủ định: S + will/shall + not + V_inf + O
Nghi vấn: Will/shall + S + V_inf + O?
Cách dùng
Diễn tả một dự đoán không có căn cứ
Eg: I think It will rain (Tôi nghĩ trời sẽ mưa)
Diễn tả quyết định đột xuất xảy ra ngay lúc nói
Eg: I will bring coffee to you (Tôi sẽ mang cà phê ra cho bạn)
Diễn tả lời ngỏ ý, đề nghị, một lời hứa, đe dọa
Eg: I will never speak to you again (Tao sẽ không bao giờ nói chuyện với mày nữa)
Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I
Eg: If you don’t hurry, you will be late
Dấu hiệu nhận biết
Trong câu thường có:
- Tomorrow: ngày mai
- Next week/ month/ year: tuần tới/tháng/năm
- in + thời gian
- 10 years from now
10 TƯƠNG LAI GẦN ( NEAR FUTURE )
Công thức
Khẳng định: S + am/is/are + going to + V-inf
Phủ định: S + am/is/are + not + going to + V-inf
Nghi vấn: Am/is/are + S + going to + V-inf?
Trang 12Cách dùng
- Diễn tả kế hoạch hay dự định về một việc sẽ thực hiện trong tương lai
Eg: My sister is going to get married next month (Tháng tới, chị tôi sẽ kết hôn)
- Diễn tả một dự đoán chắn chắn sẽ xảy ra trong tương lai do có căn cứ trên tình huống hiệntại.Eg: It gets darker and darker It is going to rain
Dấu hiệu nhận biết
Xuất hiện các từ: next (month, year, ), 2 weeks later,
11 TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS )
Công thức:
Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
Nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?
Cách dùng
- Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm ở tương lai
Eg: I will be watching TV at 9 o’clock tomorrow (Lúc 9h ngày mai tôi sẽ đang xem TV)
Dấu hiệu nhận biết
Trong câu thường chứa các cụm từ:
- Next year, next week
- Next time, in the future
Trang 13 Phủ định: S + will/shall + not + have + V3/ed
Nghi vấn: Will/shall + S + have + V3/ed?
Dấu hiệu nhận biết
By, before + thời gian tương lai
By the end of + thời gian trong tương lai
2 He ……… play football in the afternoon
3 You ……… go to bed at midnight
4 They……….do the homework on weekends
5 The bus ……….arrive at 8.30 a.m
6 My brother ……….finish work at 8 p.m
Trang 147 Our friends ……… live in a big house.
8 The cat ……… like me
Bài 2: Chọn dạng đúng của từ.
1 Police catch/ catches robbers
2 My dad is a driver He always wear/ wears a white coat
3 They never drink/ drinks beer
4 Lucy go/ goes window-shopping seven times a month
5 She have/ has a pen
6 Mary and Marcus eat out/ eats out everyday.
7 Mark usually watch/ watches TV before going to bed
8 Maria is a teacher She teach/ teaches students
Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.
1 She (not study) ……… on Saturday
2 He (have) ……… a new haircut today
3 I usually (have) ……….breakfast at 6.30
4 Peter (not/ study)……….very hard He never gets high scores
5 My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings
6 I like Math and she (like)……….Literature
7 My sister (wash)……….the dishes every day
8 They (not/ have)……….breakfast every morning
Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc.
1 My brothers (sleep) on the floor (often) =>
2 He (stay) up late? (sometimes) =>
3 I (do) the housework with my brother (always) =>
4 Peter and Mary (come) to class on time (never) =>
Trang 155 Why Johnson (get) good marks? (always) =>
6 You (go) shopping? (usually) =>
7 She (cry) (seldom) =>
8 My father (have) popcorn (never) =>
Bài 5: Viết lại thành câu hoàn chỉnh.
Eg: They/ wear suits to work? => Do they wear suits to work?
1 she/ not/ sleep late on weekends =>
2 we/ not/ believe/ ghost=>
3 you/ understand the question? =>
4 they/ not/ work late on Fridays =>
5 David/ want some coffee? =>
6 she/ have three daughters =>
7 when/ she/ go to her Chinese class? =>
8 why/ I/ have to clean up? =>
2 THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
1 Be careful! The car (go) ……… so fast
2 Listen! Someone (cry) ……… in the next room
3 Your brother (sit) ……… next to the beautiful girl over there at present?
4 Now they (try) ……… to pass the examination
5 It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ……… lunch in the kitchen
6 Keep silent! You (talk) ……… so loudly
7 I (not stay) ……… at home at the moment
8 Now she (lie) ……… to her mother about her bad marks
9 At present they (travel) ……… to New York
10 He (not work) ……… in his office now
Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.
1 My/ father/ water/ some plants/ the/ garden
………
Trang 162 My/ mother/ clean/ floor/.
Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng
1 John and Mandy………… cleaning the kitchen
2 I ………… reading a book at the moment
3 It ………… raining
4 We ………… singing a new song
5 The children ………… watching TV
6 My pets ………… sleeping now
7 Aunt Helen ………… feeding the ducks
8 Our friends ………… packing their rucksacks
9 He ………… buying a magazine
10 They ………… doing their homework
Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.
1 He (not read)……… magazine at present
2 I (look) for Christine Do you know where she is?
3 It (get) dark Shall I turn on the light?
4 They (stay) in Manchester with their friends
5 They (build)……….a new supermarket in the center of the town
6 Have you got an umbrella? It (start) to rain
7 You (make)………… a lot of noise Can you be quieter? I am trying toconcentrate
8 Why are all those people here? What (happen) ?
9 Please don’t make so much noise I (try) to work
10 Let’s go out now It (not rain) any more
11 You can turn off the radio I (not listen) to it
12 Kate phoned me last night She is on holiday in France She (have) agreat time and doesn’t want to come back
13 I want to lose weight, so this week I (not eat) lunch
14 Andrew has just started evening classes He (learn) German
15 Paul and Sally have an argument They (speak) to each other
Trang 173 THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Bài tập 1: Bài tập thì hiện tại hoàn thành với dấu hiệu nhận biết có sử dụng since và for
1 I … (study) Vietnamese for the last 20 years
2 We… (known) each other for 5 years
3 I… (sleep) for 3 minutes now
4 How long you … (learn) Japanese? I… (learn) it since 2015
5 She… (buy) that bike for 4 months
6 I… (sleep) for a long time
7 We… (live) here since 2018
8 He already… ( read) that blog for 2 months
Bài tập 2: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành
1 I started cooking for the dinner 2 hours ago
Trang 184 THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Bài 1: Write a question for each situation.
1 You meet Paul as he is leaving the swimming pool.
You ask: (you/swim?) Have you been swimming?
2 You have just arrived to meet a friend who is waiting for you
You ask: (you/wait/long)
3 You meet a friend in the street His face and hands are dirty
You ask: (what/to/do?)
4 A friend of yours is now working in a shop You want to know how long
You ask: (how long/you/work/there?)
5 A friend tells you about his job – he sells computers You want to know how long
You ask: (how long/you/sell/computers?)
Bài 2: Read the situations and complete the sentences.
1 It's raining.The rain started two hours ago
It's been raining for two hours
2 We are waiting for the bus We started waiting for 20 minutes
We for 20 minutes
3 I'm learning Spanish I started classes in December
I since December
4 Mary is working in London
She started working there on 18 January since 18 January
5 Our friends always spend their holidays in Italy
They started going there years ago for years
Bài 3: Put the verb into the present continuous (I am –ing) or present perfect continuous (I have been –ing)
1 Maria has been learning (Maria/learn) English for two years
Trang 192 Hello, Tom (I/look) for you Where have you been?
3 Why (you/look) at me like that? Stop it!
4 Linda is a teacher (she/teach) for ten years
5 (I/think) about what you said and I've decided to take your advice
6 'Is Paul on holiday this week?' 'No, '(he/work?)
7 Sarah is very tired (she/work) very hard recently
Bài 4: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
1 We (wait) for her for 30 minutes
2 She (go) out since 5 a.m
3 They (not eat) anything all the morning
4 The street is full of water because it (rain) for 3 hours
5 She looks very exhausted because she (work) all night
6 I (read) this book since last night
7 She (chat) with her friend all the day
8 He (talk) on the phone for hours
9 She (cycle) for 2 hours and she is very tired now
10 We (not write) to each other for 6 months
5 THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
I Chia động từ ở thì quá khứ đơn
1 Yesterday, I (go) to the restaurant with a client
2 We (drive) around the parking lot for 20 mins to find a parking space
3 When we (arrive) at the restaurant, the place (be) full
4 The waitress (ask) us if we (have) reservations